Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (331.12 KB, 19 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Trong xu thế chung của nền kinh tế thị trường, tài chính ngân hàng cũng
như các ngành nghề kinh tế khác đang ngày càng mở rộng mạng lưới hoạt động, đa
dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ của mình. Với các đặc điểm khác biệt so với các
nghiệp vụ tín dụng khác, cho thuê tài chính được tách ra hoạt động độc lập với các
nghiệp vụ tín dụng khác. Các tổ chức hoạt động kinh doanh nghiệp vụ cho thuê tài
chính đã được thành lập và trở thành một tổ chức tín dụng riêng biệt có tư cách
pháp nhân riêng. Công ty cho thuê tài chính đã dần trở thành nguồn tài trợ vốn
chính cho hoạt động đầu tư, mua sắm tài sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp.
Cũng như các hoạt động tại các tổ chức tín dụng khác, hoạt động tại cơng
ty cho th tài chính đều chứa ẩn rất nhiều rủi ro, vì vậy phát hiện rủi ro và quản trị
rủi ro là một công việc không thể thiếu trong công tác quản trị tại công ty cho th
tài chính. Cơng ty cho th tài chính – Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
sau một thời gian thành lập và hoạt động, bên cạnh những thành tựu đạt được cũng
<b>đang phải đối phó với cơng tác quản trị rủi ro. Đề tài luận văn “Quản trị rủi ro tại </b>
<b>Công ty cho thuê tài chính-Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam” sẽ </b>
nghiên cứu lý luận, thực tiễn để phần nào giải quyết các yêu cầu cấp bách trên.
<b>II. Mục đích nghiên cứu </b>
<b>III. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu </b>
Đối tượng nghiên cứu là rủi ro và công tác quản trị rủi ro tại Công ty cho
thuê tài chính-Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt nam.
Phạm vi nghiên cứu là rủi ro và công tác quản trị rủi ro tại Công ty cho thuê
tài chính-Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt nam trong các năm từ 2003 đến năm
2006.
<b>IV. Phƣơng pháp nghiên cứu </b>
Luận văn được tác giả sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, logic,
nghiên cứu thực tế, so sánh, phân tích tổng hợp.
Các số liệu trong luận văn dựa trên các Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết
tình hình hoạt động của Cơng ty CTTC-BIDV năm 2003 đến năm 2006, Báo cáo
tổng hợp các khoản nợ xấu và Biên bản họp Hội đồng xử lý rủi ro Công ty
CTTC-BIDV năm 2006.
<b>V. Tên và kết cấu luận văn </b>
<b>Tên luận văn: “Quản trị rủi ro tại Công ty cho thuê tài chính-Ngân hàng </b>
<b>Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam” </b>
Kết cấu luận văn
Lời mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động của Cơng ty
cho th tài chính.
<b>Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tại Cơng ty cho th tài </b>
chính – Ngân hàng Đầu tư & Phát triển VN.
Kết luận
<b>CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT </b>
<b>ĐỘNG CỦA CƠNG TY CHO TH TÀI CHÍNH </b>
<b>1.1 Tổng quan về hoạt động của công ty cho thuê tài chính </b>
<b>1.1.1 Lịch sử hoạt động cho thuê tài chính và các khái niệm </b>
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về cho thuê tài chính, theo văn bản
mới nhất là Nghị định số 65/2005/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19 tháng
<i>05 năm 2005, khái niệm này như sau: “Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng </i>
<i>trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận </i>
<i>chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với </i>
<i>bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và </i>
<i>các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữu quyền sở hữu đối với </i>
<i>các tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong </i>
<i>suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận.” </i>
Bên cạnh các khái niệm về cho th tài chính, cịn có một số khái niệm
liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính. Hoạt động cho thuê tài chính cũng có
những đặc điểm riêng, từ đó có cơ sở để so sánh cho th tài chính với các hình
thức huy động, tài trợ vốn khác.
<b>1.1.2 Các loại hình cơng ty cho th tài chính </b>
Tùy theo mơ hình tổ chức hay các loại hình mà các công ty cho thuê tài
chính sẽ được phân ra là nhiều loại hình khác nhau như cơng ty cho th tài chính
cổ phần, cơng ty cho th tài chính TNHH, cơng ty cho th tài chính liên doanh,
cơng ty cho th tài chính nhà nước, cơng ty cho th tài chính 100% vốn nước
ngồi.
<b>1.1.3 Các hoạt động của cơng ty cho thuê tài chính </b>
+ Các hoạt động huy động vốn: Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên;
và cho thuê lại là một dạng chuyển hóa nguồn vốn trung và dài hạn sang nguồn
vốn ngắn hạn hay chuyển tài sản từ cố định sang tài sản lưu động. Cho thuê tài
chính hợp tác là một phương thức cho th tài chính có sự tham gia của nhiều bên
gồm có bên thuê, bên cung ứng và nhiều bên cho thuê. Cho thuê vận hành có
những đặc điểm khác so với cho th tài chính mặc dù có lịch sử hình thành trước
cả cho th tài chính.
+ Thực hiện bảo lãnh cam kết là việc căn cứ trên hợp đồng cho thuê tài
chính đã được ký kết với bên thuê, bên cho thuê tài chính ra văn bản, cam kết hoặc
bảo lãnh cho khoản cho th tài chính đó. Mục đích của cơng việc này là thông qua
các cam kết, bảo lãnh nhà cung ứng, đơn vị sản xuất tài sản thuê có thêm cơ sở
đảm bảo trong việc quan hệ với tổ chức tín dụng khác để huy động thêm nguồn
vốn lưu động cịn thiếu trong q trình đầu tư. Nếu công việc bảo lãnh này được
thực hiện thường xun thì cơng ty cho th tài chính có thêm nguồn thu khác
ngoài lãi th tài chính. Do nó là dịch vụ gia tăng nên cơng ty khơng địi hỏi vốn
đầu vào tuy nhiên để làm được việc này công ty cho thuê tài chính cũng phải có
thâm niên và uy tín trên thị trường tài chính. Hoạt động ngoại hối bao gồm các
hoạt động từ huy động đến mua bán tài sản thuê và cho thuê tài chính liên quan đến
ngoại tệ. Một dự án hay doanh nghiệp nào đó chỉ được th tài chính bằng đồng
ngoại tệ đều phải chúng minh được doanh nghiệp của mình có tạo ra được doanh
thu, thu lợi bằng đồng ngoại tệ hoặc thông qua hợp đồng cho thuê hay hợp đồng
mua bán tài sản đều liên quan đến ngoại hối.
<b>1.2 Rủi ro trong hoạt động tại cơng ty cho th tài chính </b>
<b>1.2.1 Khái niệm rủi ro </b>
<b>niệm chung nhất là “Rủi ro là bất cứ điều gì khơng chắc chắn có thể ảnh hƣởng </b>
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước
<i>ban hành ngày 22/4/2005 “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt </i>
<i>động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng khơng thực hiện hoặc khơng </i>
<i>có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” Tại sổ tay tín dụng của </i>
<i>mình, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt nam cho rằng “rủi ro tín dụng là tình </i>
<i>trạng khách hàng khơng thực hiện nghĩa vụ tài chính đã cam kết” </i>
<b>1.2.2 Phân loại các rủi ro tại Công ty cho thuê tài chính </b>
Trong các hoạt động tại Cơng ty cho th tài chính, ln tiềm ẩn các loại rủi
ro. Chúng ta có thể phân ra một số rủi ro như rủi ro tài chính, rủi ro về tài sản cho
th. Trong q trình th tài chính rủi ro có thể có trong q trình thực hiện hợp
đồng cho th tài chính hoặc trong q trình th.
<b>1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro: </b>
Có những tác giả cho rằng quản trị rủi ro đồng nghĩa với việc mua bảo hiểm.
Đây là một quan niệm hẹp mà những tác giả này chỉ quản trị những rủi ro “thuần
túy”, những rủi ro “có thể phân tán” được hay những rủi ro “có thể mua bảo hiểm”
được.
<b>Một số nhà kinh tế Đức đưa ra khái niệm “Quản trị rủi ro là quá trình tiếp </b>
<b>cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm </b>
<b>sốt, phịng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hƣởng </b>
<b>bất lợi của rủi ro” </b>
<b>1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro </b>
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục, có hệ thống các loại rủi ro
có trong tất cả các hoạt động của một tổ chức kinh tế. Hoạt động nhận dạng rủi ro
nhằm thu thập các thông tin về nguồn gốc của rủi ro, đối tượng rủi ro và ước đoán
các tổn thất có thể xảy ra.
Phân tích rủi ro là bước tiếp theo nhằm phát hiện những nguyên nhân gây ra
rủi ro, trên cơ sở đó mới có thể tìm ra các biện pháp phịng ngừa. Đo lường rủi ro
tức là thu thập thơng tin, phân tích và đánh giá rủi ro theo hai góc độ khác nhau đó
là tần suất xuất hiện của rủi ro và mức độ nghiêm trọng của rủi ro đó. Kiểm soát rủi
ro là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, cơng cụ, quy trình, quy chế hoạt động để
ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, ảnh hưởng khơng mong đợi có
thể xảy ra. Để phòng ngừa rủi ro, chúng ta sử dụng một số biện pháp như né tránh
rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiển rủi ro, dự phòng và phân tán rủi ro…
được giới thiệu lại bao gồm khái niệm, cơng thức tính, ý nghĩa như nợ quá hạn, tỷ
lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn ròng, nợ xấu, lãi treo..
<b>1.3.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro tại Cơng ty cho th tài chính </b>
Các nhân tố có thể là nhân tố khách quan hoặc nhân tố chủ quan. Nhân tố
khách quan có thể là mơi trường tự nhiên như khí hậu địa lý… Mơi trường kinh tế
xã hội, mơi trường pháp lý và các chính sách của Nhà nước được thể hiện như các
văn bản liên quan đến hoạt động của DN hoặc các văn bản Nhà nước ban hành ảnh
Ngoài các nhân tố kể trên, nhóm nhân tố thứ hai là nhóm nhân tố chủ
quan. Nhân tố chủ quan có thể đến từ phía khách hàng như doanh nghiệp thuê kinh
doanh thua lỗ hoặc không trung thực, cố tình lừa dối, khơng cung cấp đầy đủ thơng
tin hoặc từ phía cơng ty cho th tài chính như mơ hình tổ chức và quản trị điều
hành, các quy trình quy định liên quan đến cơng tác cho th tài chính cịn hạn chế,
có nhiều điểm khơng chặt chẽ. Chất lượng cán bộ tín dụng đóng vai trị then chốt
trong việc sàng lọc khách hàng tốt, dự án tốt. Các cán bộ tín dụng phải có khả năng
dự báo các vấn đề liên quan đến khách hàng thuê. Chính sách khách hàng vừa là
quy định vừa là quy chế để cho cán bộ thực hiện cơng tác cho th tài chính được
tốt hơn, chất lượng cao hơn.
<b>CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG TY CHO </b>
<b>THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM </b>
<b>2.1 Cơng ty cho th tài chính – BIDV </b>
<b>2.1.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ </b>
Cơng ty cho th tài chính NH ĐT & PT VN chính thức được thành lập
ngày 4 tháng 9 năm 1998 theo Quyết định số 305/1998/QĐ-NHNN5 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước. Tiền thân của Cơng ty trước đây là một phịng th mua
tài chính và sau đó là Cơng ty th mua tài chính khi Nhà nước ban hành quy chế
tạm thời về tổ chức của các Công ty CTTC.
Công ty CTTC – BIDV là thành viên của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển
Việt Nam là một trong 7 công ty cho thuê tài chính trực thuộc các Ngân hàng
thương mại Nhà nước có vốn điều lệ ban đầu lúc thành lập là 50 tỷ đến cuối năm
2006 là 200 tỷ đồng.
<i>2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức </i>
Khi mới được thành lập năm 1998 mơ hình tổ chức gồm có 01 ban lãnh đạo,
03 phịng chức năng. Đến tháng 10 năm 2001 công ty cho thuê tài chính BIDV
thành lập thêm chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ tháng 1 năm 2005 do chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh được nâng
cấp thành Cơng ty cho th tài chính II - Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam.
Cơng ty cho th tài chính lúc đó có Ban Giám đốc, phịng kiểm tra kiểm sốt nội
bộ, phịng tổ chức – hành chính, phịng tài chính – kế tốn, phịng kế hoạch – tổng
hợp, phịng thẩm định & quản lý tín dụng và 02 phòng kinh doanh I, II.
Tháng 8 năm 2006 tuân thủ theo các quy định hiện hành của Ngân hàng
Nhà nước, được sự chấp thuận của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam,
Công ty cho thuê tài chính – BIDV có mơ hình tổ chức mới bao gồm Hội đồng
quản trị, Ban kiểm sốt Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, phịng tổ chức – hành
chính, phịng tài chính – kế tốn, phịng quản lý tín dụng, phịng thẩm định, phịng
kế hoạch – tổng hợp và 03 phòng kinh doanh I, II và III.
+ Cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp thành lập theo pháp luật
Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản theo mục đích kinh doanh.
+ Tư vấn, bảo lãnh về những dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ CTTC
+ Thực hiện các nghiệp vụ khác khi Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan
chức năng cho phép
<b>2.1.2 Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty </b>
+ Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty bao gồm vốn điều lệ và lợi nhuận để
lại cùng với các quỹ khác. Cùng với sự phát triển của công ty và các kế hoạch kinh
theo đối tượng thuê kết hợp với lãi suất thuê, Công ty cho thuê tài chính BIDV
phân loại cho thuê tài chính thành 2 mảng lớn đó là cho thuê nội ngành và cho thuê
ngoại ngành. Khách hàng trong cho thuê nội ngành là toàn bộ các chi nhánh trực
<i>thuộc BIDV, các chi nhánh tại các tỉnh khu vực phía Bắc từ Huế trở ra (từ năm </i>
<i>2005 đến nay) </i>
<i><b>Bảng 2.3: Tình hình dư nợ CTTC của Cơng ty CTTC – BIDV từ năm </b></i>
<i><b>2003 – 2006 </b></i> <i>Đơn vị tính: tỷ đồng </i>
<b>Năm </b> <b>2003 </b> <b>2004 </b> <b>2005 </b> <b>2006 </b>
<b>Dƣ nợ cho thuê tài chính </b> <b>760,0 </b> <b>826,3 </b> <b>907,4 </b> <b>935,9 </b>
1/ Dư nợ nội ngành 144,8 131,7 234,1 388,4
<i> Chiếm tỷ trọng </i> <i>19,06% </i> <i>15,94% </i> <i>25,47% 41,51% </i>
2/ Dư nợ ngoại ngành 615,2 694,6 676,3 547,5
<i> Chiếm tỷ trọng </i> <i>80,94% </i> <i>84,06% </i> <i>74,53% 58,49% </i>
<i>(Nguồn: Báo cáo tài chính - Công ty CTTC - BIDV) </i>
+ Bên cạnh hoạt động cho thuê nội ngành, thì hoạt động cho thuê mang lại
nhiều lợi nhuận nhất là cho thuê ngoại ngành. Khác với cho thuê nội ngành đơn
điệu về khách hàng và tài sản thuê thì cho thuê ngoại ngành đa dạng cả về khách
hàng lẫn chủng loại tài sản thuê. Nhìn vào bảng trên ta thấy, cho thuê ngoại ngành
luôn lớn hơn cho thuê nội ngành cả về tỷ lệ lẫn giá trị dư nợ. Dư nợ cho th ngoại
ngành ln có xu thế tăng lên qua từng năm.
thức này chiếm khoảng 83% trên tổng dư nợ. Ngồi ra Cơng ty cũng áp dụng các
hình thức như mua và cho thuê lại. Mục đích của hình thức này là giả quyết tình
trạng thiếu vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thuê.
+ Để hiểu hơn nữa về hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty CTTC –
BIDV, chúng ta xem xét hoạt động cho th tài chính theo nhiều góc độ khác nhau
như:
- Theo cơ cấu khách hàng có các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp
ngồi quốc doanh theo chủ sở hữu về vốn hoặc có khách hàng nội ngành, ngoại
ngành theo sự quản lý của cơ quan chủ quản, lãi suất.
- Theo cơ cấu tài sản thuê có 4 nhóm phương tiện vận tải các loại như vận
- Cơ cấu về đồng tiền có đồng tiền Việt Nam và ngoại tệ
<b>2.2 Thực trạng rủi ro tại Công ty CTTC – BIDV </b>
Như chúng ta cũng đã biết, tiềm ẩn rủi ro tại công ty CTTC – NH ĐT &
PT VN cũng như các công ty CTTC khác hay các tổ chức tín dụng khơng phải là ít.
Thông qua các dẫn chứng cụ thể, mỗi một rủi ro có thể kể tên một số doanh nghiệp
thuê đang bị ảnh hưởng hay gây ra tác động không tốt cho công ty CTTC - BIDV
+ Rủi ro về tài sản thuê: Tài sản thuê là loại đặc chủng, khi thu hồi rất khó
xử lý, tài sản thuê ban đầu đã qua sử dụng, tuổi thọ thấp, thu hồi bị hỏng, tài sản
không thông dụng, kiểm tra giá trị ban đầu khó, Cơ cấu tài sản chưa phù hợp,
khách hàng th khơng giữ gìn
+ Rủi ro pháp lý: Khơng chặt chẽ trong q trình ký hợp đồng bảo hiểm,
mua bán, Hợp đồng CTTC có điều khoản thanh lý trước nếu tài sản bị hỏng..
+ Rủi ro khách quan như thiên tai, nạn dịch, văn bản ban hành có tác động
khơng tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của bên thuê, thị trường tài chính
trong hai năm gần đây có biến động.
+ Rủi ro lãi suất do trước đây áp dụng nhiều loại lãi suất thả nổi với các
phương thức tính lãi suất huy động đầu vào khác nhau.
Một số nguyên nhân của rủi ro như như hành lang pháp lý, văn bản quy
định, hướng dẫn chưa đầy đủ, thị trường mua bán tài sản đã qua sử dụng vẫn chưa
đủ lớn. Trước sự thay đổi của nền kinh tế, các văn bản phải bám lấy thực tiễn để
+ Các nguyên nhân chủ quan như chất lượng cán bộ về nhiều ngành nghề,
lĩnh vực, công tác kiểm tra, kiểm soát chưa cao, hệ thống kiểm tra nội bộ, công
nghệ thông tin ứng dụng, phân loại đánh giá khách hàng, quy trình cho thuê. Các
nguyên nhân chủ quan cũng được đưa ra đánh giá, nhìn nhận để khăc phục
<b>2.3 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tại Công ty CTTC – BIDV </b>
+ Các quy trình cho thuê, thẩm định dự án, các mẫu hợp đồng CTTC chưa
cập nhật kịp thời phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế. Từ đó ảnh hưởng đến
cơng tác hạn chế, kiểm sốt rủi ro. Khi có hiện tượng rủi ro, hai bên phải có sự hợp
tác.Bên cho thuê đã tư vấn cho bên thuê về tình hình tài chính, đưa ra các biện
pháp tháo gỡ.
+ Hiện nay, khi có rủi ro tại Cơng ty CTTC – BIDV, thì cơng ty vẫn đang
tạm áp dụng theo quy trình xử lý nợ xấu để giải quyết. Việc đầu tiên là kiểm tra,
đánh giá giá trị còn lại của tài sản. Tiếp theo là phương án xử lý tài sản để thu hồi
giá trị đáng giá các tổn thất có thể xảy ra. Cuối cùng là xử lý rủi ro bằng các nguồn
khác nhau như bảo hiểm, nguồn trích quỹ DPRR…
<b>2.4 Đánh giá cơng tác quản trị rủi ro tại Công ty CTTC – BIDV </b>
Để đánh giá được một hoạt động nào đó, chúng ta thường phải căn cứ trên
một số chỉ tiêu. Các khái niệm, cơng thức tính tốn các chỉ tiêu này đã được giới
thiệu ở chương trước.
+ Thông qua các chỉ tiêu như nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, lãi
treo…, kết quả công tác quản trị rủi ro được thể hiện qua một số bảng số liệu. Số
liệu thay đổi qua từng năm sẽ tự nó đánh giá một phần nào công tác, kết quả của
<i><b>Bảng 2.9 Chỉ tiêu nợ xấu phản ánh mức độ rủi ro tại Công ty </b></i>
<i><b>CTTC-BIDV giai đoạn 2003-2006 </b></i>
<b>Chỉ tiêu </b> <b>2003 </b> <b>2004 </b> <b>2005 </b> <b>2006 </b>
<i><b>Dƣ nợ CTTC (tỷ đồng) </b></i> <b>760,0 </b> <b>826,3 </b> <b>907,4 </b> <b>935,9 </b>
<i>Tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ CTTC </i> <i>1,07% </i> <i>2,27% </i> <i>13,54% </i> <i>13,15% </i>
<i>Dự phòng rủi ro (tỷ đồng) </i> 1,6 9,9 28,2 29,4
<i>(Nguồn: Báo cáo tài chính Cơng ty CTTC NHĐT&PTVN) </i>
Số liệu quan tâm nhất trong bảng trên là dư nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu/tổng dư
nợ hai năm 2005 và 2006 tăng đột biến. Điều này nón lên chất lượng cho thuê tại
công ty trong hai năm vừa qua cần phải xem xét, phân tích.
<i><b>Bảng 2.10 Chỉ tiêu lãi treo phản ánh mức độ rủi ro tại Công ty </b></i>
<i><b>CTTC-BIDV giai đoạn 2003-2006 </b></i>
<b>Chỉ tiêu </b> <b>2003 </b> <b>2004 </b> <b>2005 </b> <b>2006 </b>
<i><b>Dƣ nợ CTTC (tỷ đồng) </b></i> <b>760,0 </b> <b>826,3 </b> <b>907,4 </b> <b>935,9 </b>
<i>Lãi treo (tỷ đồng) </i> 1,707 13,42 22,5 19,3
Tỷ lệ lãi treo/Dư nợ CTTC 0,22% 1,62% 2,48% 2,06%
<i>(Nguồn: Báo cáo tài chính Cơng ty CTTC NHĐT&PTVN) </i>
<b>2.4.2 Hạn chế </b>
Bất kể một cơng tác nào đó nhất là cơng tác hoạt động trong lĩnh vực nhạy
cảm thì khơng thể khơng có những hạn chế nhất đinh. Đầu tiên là hệ thống quản trị
rủi ro thiếu tính chuyên nghiệp. Nó thể hiện ở bộ máy điều hànhg, văn bản hướng
dẫn. Cũng từ đó cơng tác quản trị chưa mang lại hiệu quả cao. Công tác quản trị rủi
ro cịn có thể làm cho tốc độ tăng trưởng bị hạn chế. Quản trị rủi ro tại Công ty
CTTC – BIDV mới chỉ được thực hiện từng khâu độc lập, thiếu tính phối hợp cao
giữa các phịng ban trong cùng công ty.
Quản trị rủi ro tại Công ty CTTC – BIDV vẫn cịn những kết quả khơng tốt
và tạo ra một số hạn chế là bởi một số lý do như chưa có bộ phận chuyên trách
quản trị rủi ro, quản lý các khoản tín dụng có tiềm ẩn rủi ro mới chỉ có bộ phận
quản lý tín dụng chung.
Tùy theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế nhất là kinh tế thị trường,
hoạt động cho th tài chính tại cơng ty chưa đa dạng hóa khách hàng thuê, nhóm
tài sản thuê cho phù hợp. Nền kinh tế chuyển từ cũ sang mới, hoạt động của ngân
hàng mẹ cũng thay đổi từ một ngân hàng đơn thuần trong một lĩnh vực chỉ định
của Nhà nước chuyển thành Ngân hàng thương mại đã làm cho hoạt động của công
ty những giai đoạn đầu chưa đánh giá đúng vai trị cơng tác quản trị rủi ro.
Đó là một trong số lý do công ty chưa tự xây dựng được bộ phận nghiên
cứu, ban hành quy chế, quy trình quản trị rủi ro. Các văn bản, quá trình xử lý trước
đây vẫn phải xin ý kiến từ Ngân hàng. Hệ thống công nghệ chưa đáp ứng tốt tức là
chưa nâng cấp kịp thời đã làm cho công tác thu thập thông tin bị hạn chế. Cái gì
cũng có những mặt trái của nó, áp lực tăng trưởng đôi khi cũng làm ảnh hưởng đến
công tác quản trị rủi ro
<b>CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG </b>
<b>VIỆT NAM </b>
<b>3.1 Mục tiêu, định hƣớng </b>
Mục tiêu của Công ty gắn liền với mục tiêu chung của toàn hệ thống và
được định hướng đến 2010 cụ thể như:
+ Mở rộng thị trường, lấy lại thị phần, phù hợp vị thế của BIDV. Áp dụng
công nghệ trong quản trị điều hành, quản trị rủi ro. Tổng tài sản đến 2010 phải gấp
5 lần so với cuối năm 2006, tỷ lệ nợ xấu/dư nợ CTTC ngoại ngành < 5%...
Sau khi xây dựng được cho mình một số chỉ tiêu để phấn đấu, Công ty
CTTC – BIDV phải xác định cho mình một số những định hướng như: +
Đánh giá đầy đủ và cụ thể thực trạng nợ xấu, rủi ro. Căn cứ theo Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN , xác định mức dự phòng rủi ro và lên kế hoạch trích quỹ
DPXLRR
+ Đẩy mạnh cho thuê về số lượng, chất lượng đối với khách hàng thuê hoạt
động hiệu quả. Đối với khoản nợ đã phát sinh nợ xấu, tiềm ẩn rủi ro phải tiến hành
đôn đốc thu nợ, thanh lý hợp đồng, thu hồi tài sản, xử lý tài sản. đưa ra các biện
pháp để xử lý khoản rủi ro đó…
<b>3.2 Các giải pháp tăng cƣờng quản trị rủi ro </b>
<b>+ Hoàn thiện mơ hình tổ chức bao gồm phân công chức năng nhiệm vụ </b>
tới từng khâu, tách bạch công tác tín dụng và quản trị rủi ro tới từng bộ phận; Hạn
chế các công tác chồng chéo, xây dựng bộ phận quản trị rủi ro; Nâng cao chức
năng hoạt động của Hội đồng tín dụng, từng thành viên chịu trách nhiệm cao hơn
trong các dự án được duyệt của Hội đồng TD.
+ Thành lập phòng Quản trị rủi ro với chức năng và nhiệm vụ tham mưu
cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc công ty, xây dựng các quy chế, quy trình hoạt
động cho cơng tác quản trị rủi ro.
quản trị rủi ro như thu thập thông tin kinh tế vĩ mô, định hướng, chính sách của
Nhà nước, hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước, các ban ngành liên quan; Thu
thập thông tin về khách hàng thông qua nhiều kênh, hệ thống thông tin thị trường,
các thông tin phục vụ công tác quản trị điều hành và quản trị rủi ro.
+ Nâng cao tính chính xác trong phân loại khách hàng và định hạng rủi ro
tại Cơng ty theo từng nhóm để có chính sách phù hợp, định hạng rủi ro để giảm
thiểu rủi ro bằng cách đánh giá phân tích khách hàng.
+ Hợp tác với các bên cung ứng và các tổ chức kinh tế thương mại trong
quá trình xử lý tài sản khi thu hồi. Trích lập quỹ dự phòng để xử lý rủi ro để tạo
nguồn, phân chia rủi ro đã xảy ra. Ban hành thêm các quy trình liên quan đến hoạt
động cho thuê tài chính
<b>3.3 Kiến nghị </b>
+ Kiến nghị với Chính phủ có các chính sách ưu đãi như lãi suất, thuế, khấu
hao…, quy định cơ quan đăng ký quyền sở hữu, ban hành các văn bản liên quan
+ Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành ban hành văn bản
thống nhất các Bộ, liên Bộ, quy trình, quy chế về đồng tài trợ, áp dụng thuế
GTGT..
+ Kiến nghị với BIDV chỉ đạo phối hợp, hợp tác giữa các chi nhánh trong hệ
thống, nhận thức đúng vai trị hoạt động CTTC, trao đổi thơng tin nghiệp vụ
<b>KẾT LUẬN </b>
trong nền kinh tế thị trường là điều không thể tránh khỏi. Hiệu quả hoạt động kinh
doanh là câu trả lời xác đáng nhất cho sự tồn tại và phát triển của mình. Bên cạnh
việc tăng trưởng dư nợ về cho thuê tài chính, các cơng ty cho th tài chính phải
quan tâm hơn nữa đến công tác quản trị điều hành trong đó quản trị rủi ro là một
cơng việc không thể thiếu được.