Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (466.31 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>1. Tính cấp thiết của đề tài </b>



Hiện nay, tình trạng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) hoạt
động tại Việt Nam biến lãi thành lỗ để trốn thuế và làm sai lệch báo cáo tài chính
ngày càng gia tăng nghiêm trọng. Theo báo cáo đầu năm 2012 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, qua thanh kiểm tra, cơ quan thuế đã làm giảm lỗ và truy thu hàng nghìn tỷ
đồng trong năm 2010 và 2011. Mặt khác, theo quy định của Bộ Tài chính, các báo
cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đều phải được kiểm
tốn. Do đó, câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp kiểm toán là làm thế nào để nâng
cao năng lực của công ty kiểm toán trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn
ĐTNN để vừa giữ được khách hàng vừa đảm bảo chất lượng kiểm tốn.


Cơng ty TNHH Deloitte Việt Nam là thành viên của một trong bốn cơng ty
kiểm tốn lớn nhất thế giới với số lượng lớn khách hàng là các doanh nghiệp có vốn
ĐTNN. Trước tình hình thực tế các doanh nghiệp có vốn ĐTNN ngày càng có nhiều
thủ đoạn gian lận tinh vi, báo cáo tài chính không phản ánh trung thực và hợp lý xét
trên các khía cạnh trọng yếu, Công ty TNHH Deloitte Việt Nam buộc phải tìm
những giải pháp để nâng cao năng lực kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN,
để đảm bảo vừa giữ vững nguồn doanh thu từ các khách hàng có vốn ĐTNN mà vẫn
đảm bảo được chất lượng kiểm toán.


Năng lực thực tế của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm tốn các
doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên,
năng lực của công ty trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN vẫn còn
nhiều bất cập như: chưa hoàn thiện phương pháp kiểm toán hoạt động chuyển giá
của doanh nghiệp có vốn ĐTNN, cơng ty chưa chú trọng nâng cao chất lượng và số
lượng nhân lực cho hoạt động kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN …


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>CHƯƠNG 1 </b>



<b>LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHIỆP </b>



<b>TRONG KIỂM TỐN CÁC DOANH NGHIỆP </b>



<b>CĨ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGỒI </b>



<b>1.1. Đặc điểm của kiểm tốn các doanh nghiệp có vốn ĐTNN và u cầu </b>


<b>về kiểm tốn doanh nghiệp có vốn ĐTNN </b>



<i><b>1.1.1. Đặc điểm của kiểm tốn các doanh nghiệp có vốn ĐTNN </b></i>



Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước
ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp
Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.


1.1.1.2. Đặc điểm về mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN


1.1.1.3. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn



ĐTNN ở Việt Nam



1.1.1.4. Đặc trưng về pháp lý của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN



1.1.1.5. Đặc trưng về cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN


1.1.1.6. Đặc trưng về văn hóa của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN



1.1.1.7. Về phương pháp kế tốn và cách trình bày báo cáo tài chính của


doanh nghiệp có vốn ĐTNN ở Việt Nam



<i><b>1.1.2. Yêu cầu về kiểm toán doanh nghiệp có vốn ĐTNN </b></i>



<b>1.2. Lý luận về năng lực của các doanh nghiệp kiểm toán trong kiểm </b>


<b>toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN </b>




<i><b>1.2.1. Khái niệm về năng lực của doanh nghiệp kiểm toán </b></i>


1.2.1.1. Khái niệm và phân loại kiểm toán



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Năng lực của doanh nghiệp trong kiểm tốn là tồn bộ các yếu tố nội lực của
doanh nghiệp kiểm toán và việc sử dụng các nội lực đó một cách hiệu quả để đạt
được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.


<i><b>1.2.2. Vai trò năng lực của doanh nghiệp kiểm tốn trong kiểm tốn các </b></i>


<i><b>doanh nghiệp có vốn ĐTNN </b></i>



<i><b>1.2.3. Các nội dung năng lực của doanh nghiệp trong kiểm tốn các doanh </b></i>


<i><b>nghiệp có vốn ĐTNN </b></i>



1.2.3.1. Trình độ nhân sự



Số lượng nhân viên kiểm tốn chuyên nghiệp tại Deloitte Việt Nam tăng từ
367 nhân viên năm 2008 lên 551 nhân viên năm 2012.


1.2.3.2. Quy chế hoạt động kiểm toán



Thước đo quy chế hoạt động kiểm tốn các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại
Việt Nam là các quy định trong Chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam.


1.2.3.3. Mơ hình tổ chức



1.2.3.4. Uy tín của doanh nghiệp kiểm tốn



1.2.3.5. Năng lực về chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật


<i><b>1.2.4. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực của doanh nghiệp </b></i>



1.2.4.1. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng nhân sự



Các cấp bậc nhân viên trong đội ngũ kiểm tốn của cơng ty kiểm tốn thường
được chia thành bốn cấp và đánh giá theo bộ tiêu chí sau:Về kiến thức chun mơn;
Về kỹ năng.


1.2.4.2. Về thứ hạng uy tín



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>CHƯƠNG 2 </b>



<b>THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA </b>



<b>CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM TRONG </b>


<b>KIỂM TỐN CÁC DOANH NGHIỆP CĨ VỐN ĐTNN</b>



<b>2.1. Kết quả hoạt động của Deloitte Việt Nam từ 30/6/2008 đến 30/6/2012 </b>


<i><b>2.1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Deloitte Việt Nam </b></i>



<i><b>2.1.2. Kết quả hoạt động của Deloitte Việt Nam từ 30/6/2007 đến 30/6/2012. </b></i>


- Về số lượng khách hàng năm 2010 là 1.066 khách hàng (478 doanh nghiệp
có vốn ĐTNN), đến năm 2012 là 1.091 khách hàng (trong đó có 513 doanh nghiệp
có vốn ĐTNN);


- Tổng doanh thu năm 2008 là 240 tỷ đồng (doanh thu từ doanh nghiệp có
vốn ĐTNN là 124 tỷ đồng), đến năm 2012 là 453 tỷ đồng (doanh thu từ doanh
nghiệp có vốn ĐTNN là 213 tỷ đồng).


<b>2.2. Thực trạng năng lực của Cơng ty TNHH Deloitte VN trong kiểm </b>


<b>tốn các doanh nghiệp có vốn ĐTNN </b>




<i><b>2.2.1. Các nội dung năng lực của Công ty TNHH Deloitte VN </b></i>


2.2.1.1. Năng lực về nhân lực của Deloitte Việt Nam



- Số lượng kiểm toán viên chuyên về kiểm toán các doanh nghiệp có vốn
ĐTNN: năm 2008 là 165 người, đến năm 2012 là 233 người.


- Đến năm 2012, đã có gần 30 lượt nhân viên được cử đi học kiểm toán và tư
vấn dài hạn (18 tháng) tại Mỹ, Canada theo chương trình Phát triển nhân viên Tồn
cầu của Deloitte nhằm thu được những kinh nghiệm và kiến thức kiểm toán quốc tế;
hơn 100 nhân viên chuyên nghiệp đã và đang tham gia học chương trình kiểm tốn
viên Cơng chứng Anh (ACCA).


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

toán, Deloitte có chi tiết các cơng việc cụ thể hơn, đảm bảo quy trình thực hiện
được một cách chặt chẽ, đảm bảo khơng cịn rủi ro trong kiểm toán.


Phương pháp tiếp cận kiểm toán của Deloitte Việt Nam là phương pháp tiếp
cận đa ngành, phương pháp này được thiết lập trên cơ sở mơ hình rủi ro của từng
loại hình khách hàng trên từng địa bàn trong và ngoài nước.


2.2.1.3. Năng lực về mơ hình tổ chức



Cơ cấu tổ chức các phòng ban chính, chia nhỏ từng phòng ban theo chức
năng và chuyên môn để quản lý. Đối với phòng kiểm tốn là bộ phận chính, bộ
phận chủ chốt, Công ty chia bộ phận kiểm tốn thành tám phịng nhỏ theo chun
mơn và lĩnh vực khách hàng kiểm toán.


2.2.1.4. Năng lực về uy tín của Deloitte Việt Nam



- Về xếp hạng: Deloitte VN được xếp hạng trong thứ 216 trong 500 doanh
nghiệp tăng trưởng nhanh nhất năm 2011 do Vietnam Report và báo VietnamNet


chính thức cơng bố trên Bảng xếp hạng FAST 500 năm 2011.


<i>- Bề dày hoạt động: Deloitte VN tiền thân là VACO, là một trong những </i>


cơng ty kiểm tốn đầu tiên tại Việt Nam. Với bề dày trên 20 năm hoạt động, là một
trong những cơng ty kiểm tốn lâu đời nhất tại Việt Nam, Deloitte đã từng bước xây
dựng được tên tuổi, uy tín của mình.


- Phạm vi hoạt động: Là thành viên của hãng kiểm tốn Deloitte tồn cầu và
liên tục hợp tác với các tổ chức quốc tế khác, Deloitte khơng chỉ có những khách
hàng ở thị trường trong nước mà còn mở rộng ra quốc tế.


2.2.1.5. Năng lực về chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật của Deloitte VN


Deloitte Việt Nam trang bị cho mỗi nhân viên một máy tính xách tay được
cài đặt các phần mềm phục vụ cho cơng cuộc kiểm tốn. Deloitte Việt Nam có cơng
cụ là phần mềm kiểm tốn AS2 từ Deloitte toàn cầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

+ Cấp 1 - Trợ lý kiểm toán (Junior): gồm Junior 1 và Junior 2.


+ Cấp 2 - Trưởng nhóm kiểm tốn (Senior) được chia thành 3 cấp nhỏ là
Senior 1, Senior 2 và Senior 3.


+ Cấp 3- Chủ nhiệm kiểm toán (Manager).
+ Cấp 4 - Chủ phần hùn (Partner)


Để được bổ nhiệm nhân viên lên cấp cao hơn, Deloitte Việt Nam thực hiện
đánh giá nhân viên theo từng cấp bậc trên dựa theo bộ tiêu chí gồm ba chỉ tiêu chính
về Client (Khách hàng), về Talent (tài năng), về Firm (đóng góp khác cho Cơng ty).


- Về tỷ lệ nhân viên được đánh giá cao trong kỳ trước, Deloitte Việt Nam


thực hiện đánh giá nhân viên vào cuối năm và chia thành 4 mức EP, HP, OT, BT.

<b>2.3. Đánh giá năng lực của Cơng ty TNHH Deloitte Việt Nam trong </b>



<b>kiểm tốn các doanh nghiệp có vốn ĐTNN </b>


<i><b>2.3.1. Về trình độ nhân sự </b></i>



<b>Điểm mạnh về năng lực trình độ nhân sự </b>


Theo hệ thống chỉ tiêu đánh giá trình độ nhân sự để bổ nhiệm theo cấp bậc
cho thấy năng lực trình độ nhân sự của Deloitte Việt Nam không chỉ đáp ứng được
yêu cầu tiêu chuẩn theo quy định của ngành kiểm tốn mà cịn có thể đáp ứng được
tiêu chuẩn kiểm toán của quốc tế.


Tồn bộ kiểm tốn viên chuyên nghiệp tại Deloitte Việt Nam đều đáp ứng
được các tiêu chuẩn quy định về năng lực nhân sự của ngành kiểm toán.


Tỷ lệ nhân viên chun nghiệp có trình độ cao tại Deloitte Việt Nam ln
duy trì ở vị trí thứ 3 trong bảng xếp hạng các công ty kiểm toán lớn nhất tại Việt
Nam từ năm 2008 đến năm 2012.


Số lượng KTV có chứng chỉ hành nghề tại Deloitte VN ln duy trì vị trí thứ
ba trong các cơng ty kiểm toán lớn nhất tại Việt Nam.


<b>Điểm yếu về năng lực trình độ nhân sự </b>


18% tỷ lệ nhân viên khơng hài lịng về mơi trường làm việc lại rơi vào các
cấp nhân lực có trình độ cao, cấp lao động chủ chốt của công ty.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>2.3.2. Về quy chế hoạt động kiểm toán doanh nghiệp có vốn ĐTNN </b></i>




Về điểm mạnh, quy chế hoạt động kiểm toán của Deloitte Việt Nam trong
kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã đáp ứng được yêu cầu của ngành
kiểm toán.


Điểm yếu, Deloitte Việt Nam chưa có chu trình kiểm tốn hồn thiện và đầy
đủ để đảm bảo khơng có rủi ro chuyển giá của doanh nghiệp có vốn ĐTNN.


<i><b>2.3.3. Về năng lực tổ chức </b></i>



Điểm mạnh, việc quản lý và điều hành hãng toàn cầu được thiết lập giúp
Deloitte có thể đạt được các mục tiêu chiến lược trong việc cung cấp dịch vụ tới
khách hàng.


Điểm yếu, số lượng nhân viên chuyên về tìm kiếm và quan hệ khách hàng
chỉ có 9 người trong đó có 2 chuyên viên về các doanh nghiệp có vốn ĐTNN hiện
rất ít, đây là một yếu điểm trong cách quản lý của Deloitte Việt Nam khi chưa thực
sự đầu tư nhân lực vào việc khai thác nhóm khách hàng này.


<i><b>2.3.4. Về năng lực uy tín của Deloitte Việt Nam </b></i>



Năng lực uy tín của Deloitte Việt Nam được đánh giá ở mức cao so với các
cơng ty kiểm tốn tại Việt Nam.


<i><b>2.3.5. Về chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật </b></i>



Về điểm mạnh, chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơng cụ kiểm tốn của
Deloitte Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu của ngành kiểm toán.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>CHƯƠNG 3 </b>




<b>ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO </b>


<b>NĂNG LỰC CỦA CƠNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM </b>


<b>TRONG KIỂM TỐN CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐTNN </b>


<b>3.1. Định hướng của Deloitte Việt Nam trong kiểm tốn các doanh </b>



<b>nghiệp có vốn ĐTNN đến năm 2020 </b>



<i><b>3.1.1. Xu hướng thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đến năm 2020 </b></i>


<i><b>3.1.2. Định hướng của Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp </b></i>


<i><b>có vốn ĐTNN đến năm 2020 </b></i>



Deloitte Việt Nam dự tính đến năm 2020 sẽ tiếp tục tập trung vào kiểm tốn
nhóm khách hàng có vốn ĐTNN, tăng số lượng khách hàng lên 1.156 khách hàng,
trong đó khách hàng có vốn ĐTNN là 497 khách hàng, tỷ trọng khách hàng có vốn
ĐTNN trên tổng số khách hàng của Công ty sẽ đạt tới 43%.


<b>3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực của Cơng ty TNHH Deloitte Việt </b>


<b>Nam trong kiểm tốn các doanh nghiệp có vốn ĐTNN </b>



<i><b>3.2.1. Giải pháp về thu hút các nhân lực có trình độ cao vào Deloitte VN </b></i>


Tầng lớp nhân lực cần thu hút là nhân lực có trình độ cao, do đó ngồi chính
sách về lương thưởng, lớp nhân lực này cịn quan tâm đến những yếu tố khơng trực tiếp
quy đổi thành tiền: Văn hóa cơng ty; tính cách, quan điểm làm việc của người lãnh đạo
phòng ban cũng ảnh hưởng mạnh mẽ với nhân viên có trình độ cấp cao. Bữa trưa hay
những giờ nghỉ ngắn khác; Chế độ nghỉ phép.


<i><b>3.2.2. Giải pháp về hoàn thiện quy chế hoạt động và hoàn thiện nhân cách </b></i>


<i><b>của nhân viên </b></i>



<b>Về hoàn thiện quy chế hoạt động của Deloitte Việt Nam </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

các doanh nghiệp. Do đó, phần mềm này có một số điểm chưa phù hợp với điều
kiện của tất cả doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam, đặc biệt là một số khách
hàng có hoạt động kinh doanh đặc thù như đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ
bản. Cần chú ý việc điều chỉnh các bước kiểm toán trên phần mềm AS2 phải đảm
bảo tuân thủ đầy đủ các thủ tục kiểm toán của ngành kiểm toán và nằm trong khn
<i>khổ của chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam. </i>


<i>Thứ hai, hồn thiện phương pháp kiểm tốn hoạt động chuyển giá </i>


Để xây dựng phương pháp kiểm tốn chuyển giá, trước hết Cơng ty cần biết
một số hình thức chuyển giá điển hình đã diễn ra trên thế giới cũng đã xuất hiện tại
Việt Nam:


Một là, chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản hữu hình giữa các bên liên
kết; Hai là, chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản vô hình; Ba là, chuyển giá
thơng qua chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh; Bốn là, chuyển giá thông qua
cung cấp dịch vụ nội bộ tập đoàn;


Deloitte Việt Nam có thể áp dụng các phương pháp sau để kiểm toán chuyển
giá của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam:


Phương pháp thứ nhất, xác định chi phí cơ bản đối với các hoạt động đầu tư
chủ yếu cho sản xuất và tỷ lệ tăng thêm phù hợp;


Phương pháp thứ hai, phương pháp xác định giá đầu vào của hàng hóa nhập
khẩu, phân phối.


<i>Thứ ba, các nhà quản lý của Deloitte Việt Nam cần tăng cường đánh giá </i>
<i>khách hàng trước khi chấp nhận kiểm tốn. </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Về hồn thiện nhân cách của nhân viên </b>


Để nâng cao chất lượng nhân lực của một tổ chức thì điều đầu tiên cơ bản là cần
phải nâng cao chất lượng của từng cá nhân trong doanh nghiệp.


Ngồi ra, Cơng ty cần thực hiện đánh giá nhân viên thường xuyên sau mỗi
job (mỗi khách hàng) và có biện pháp xử lý sớm sẽ giúp Công ty tránh được việc sử
dụng nhân viên không đủ tiêu chuẩn làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ kiểm
tốn và hình ảnh Cơng ty.


<b>3.3. Kiến nghị với Deloitte toàn cầu </b>



<i>Thứ nhất, tăng tỷ lệ số chuyên gia nước ngoài vào làm việc tại Deloitte </i>


<i>Việt Nam </i>



Đến thời điểm cuối năm 2012, Deloitte Việt Nam có 513 khách hàng là
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Chỉ với 5 chuyên gia nước ngoài tại
Deloitte Việt Nam, mỗi chuyên gia phải quan hệ với trên 100 khách hàng nên chất
lượng dịch vụ chăm sóc đến khách hàng khơng cao, cơ hội tìm kiếm đến các đối tác
là doanh nghiệp có vốn ĐTNN ít. Hơn thế nữa, một số lĩnh vực Deloitte Việt Nam
mới tiếp cận như tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực khó, đặc thù, liên quan nhiều
đến quốc tế như bảo hiểm, chứng khoán, xuất nhập khẩu… rất cần đến sự tư vấn và
can thiệp của các chuyên gia.


<i>Thứ hai, tăng cường trao đổi nhân viên giữa các nước thành viên của </i>


<i>Deloitte toàn cầu </i>



Theo quy định của Deloitte toàn cầu hiện nay, cứ hai năm mới có hai nhân
viên cấp Senior trở lên của Deloitte Việt Nam được sang làm việc tại các Deloitte


trên thế giới như Deloitte Mỹ, Deloitte Singapore theo Chương trình trao đổi nhân
viên giữa các Deloitte.


</div>

<!--links-->

×