Khoa Dược – Bộ mơn Dược lý
THUỐC CHỐNG LO ÂU
Bài giảng pptx các mơn chun ngành dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
/>use_id=7046916
1
CÁC RỐI LOẠN LO ÂU
Do thần kinh qúa nhạy cảm tiết ra nhiều
catecholamin
1.Triệu chứng cơ năng:
nhịp tim nhanh, thở nhanh
run tay chân
tiết nhiều mồ hôi
hồi hộp, siết chặt ở ngực..(dấu hiệu
2 của lo sợ)
2. Triệu chứng tâm lý:
Cảm giác có chuyện ghê gớm sắp xảy
ra
Cảm giác bị ngộp thở
Mất ngủ, tâm trạng lúc nào cũng đề
phòng, khó tập trung, và suy giảm sinh lý,
khó tập trung vào một việc
3
Lo âu là tín hiệu báo động, báo trước
một nguy hiểm sắp xảy ra, cho phép con
người dùng mọi biện pháp để đương đầu
với đe dọa
Lo âu là đáp ứng với một đe dọa không
biết rõ, từ bên trong, mơ hồ hoặc có
nguồn gốc xung đột
Sợ là đáp ứng với một đe dọa đã được
biết, từ bên ngoài, rõ rệt, hoặc không
có nguồn gốc xung đột
4
CẦN PHÂN BIỆT LO ÂU BÌNH THƯỜNG VÀ
LO ÂU BỆNH LÝ:
LO ÂU BÌNH THƯỜNG
Phù hợp tình huống và mất khi được giải
quyết
Điều trị: Trấn an - Liệu pháp tâm lý đơn
giản
LO ÂU BỆNH LÝ
Không nguyên nhân rõ hoặc quá mức so
với mong đợi
Triệu chứng thường nặng, gây khó chịu,
kéo dài, ảnh hưởng đến hoạt động hàng
5
THUỐC CHỐNG LO ÂU
I. PHÂN LOẠI RỐI LOẠN
LO ÂU
1. Rối loạn lo âu toàn thể
2. Rối loạn ám ảnh cưỡng chế
3. Rối loạn hoảng sợ
6
TRỊ LIỆU
Điều trị không dùng thuốc: Làm giảm
stress, trị liệu nhận thức - hành vi , điều trị
nâng đỡ, tập thể dục
Trị rối loạn hoảng sợ: Tránh dùng các chất
gây kích thích, chất gây lạm dụng. Bệnh
nhân cần được tiếp xúc, nâng cao hiểu
biết để không có hành vi trốn tránh
Điều trị bằng thuốc
Điều trị rối loạn hoảng sợ: BZD, SSRI, TCA,
MAOI
7BZD: Benzodiazepines
1. RỐI LOẠN LO ÂU TOÀN THỂ
Lo âu quá mức/hàng ngày ≥ 6 tháng
Lo âu, căng thẳng vận động (run,
bứt rứt, đau đầu)
Tăng hoạt động thần kinh tự trị (thở
dốc vã mồ hôi, hồi hộp)
Sự cảnh giác nhận thức (dễ bực tức,
giật mình)
Khó tập trung, RL giấc ngủ
8
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC:
BZD (T1/2=8-15h) xem xét từng trường
hợp cụ thể
Alprazolam, chlordiazepoxid, clonazepam
Diazepam, lorazepam
Buspiron
Giảm triệu chứng nhận thức
Tác dụng chậm
9 Không gây lệ thuốc thuốc
BUSPIRON
Tác dụng dược lý
Thuốc có hiệu lực làm giảm lo âu,
bồn chồn
Không có tác dụng an thần - gây ngủ,
giãn cơ và chống co giật
ƯU ĐIỂM
Tác dụng tốt đối với các rối loạn
tâm lý
Không gây tổn thương nhận thức và
tâm thần vận động
10Không gây lệ thuộc thuốc và hội
NHƯC ĐIỂM
Khởi phát tác dụng chậm: cần 7
đến 10 ngày sử dụng thuốc mới có
hiệu quả chống lo âu. Thời gian đạt
tác dụng tối ưu là 3-4 tuần
Thuốc dùng cho trạng thái lo âu
tổng quát, không thể dùng cho các
11
cơn hoảng sợ. Muốn có tác dụng tức
Các công dụng khác của
buspiron
Chống trầm cảm liên quan tới rối
loạn lo lắng tổng quát và trầm cảm
nguyên phát.
Thường dùng để tăng đáp ứng
của các thuốc chống trầm cảm tiêu
chuẩn.
12
Liều dùng chống trầm cảm (≥ 40 -
Các công dụng khác của
buspiron
Trị trạng thái kích động do sa sút trí
tuệ, chậm phát triển trí tuệ, tổn
thương não do chấn thương
Rối loạn tăng hoạt động do rối loạn
tập trung và tính tự kỷ ở trẻ em
Rối loạn tiền mãn kinh
Rối loạn lo âu xã hội, rối loạn
stress sau chấn thương
Lệ thuộc nicotin, giảm thèm rượu,
13
nhức đầu do căng thẳng mạn tính, rối
Tác dụng phụ:
Thường gặp nhất: Buồn nôn, nhức
đầu. chóng mặt
Lúc bắt đầu dùng thuốc: Nóng
nảy, hơi buồn ngủ
Mệt mỏi
Đôi khi:
chạp
Chứng tâm thần chậm
Cơn hưng cảm, rối loạn vận
14 động
BENZODIAZEPIN
THUỐC
Alprazolam
(Xanax)
CHỈ ĐỊNH
Lo lắng. Lo lắng liên quan
trầm cảm,
Rối loạn hoảng sợ
LIỀU DÙNG LIỀU TỐI
≤ 65 tuổi
ĐA
≥ 65 tuổi
0,56mg/ngày
10mg/ngày
2ømg/ngà
y
Chlordiazepox Lo lắng, an thần trước khi
id
phẩu thuật, cai rượu cấp
(Librium)
15100mg/ngày
40mg/ngà
y
Clorazepat
(Tranxene)
Lo lắng. Cai rượu, chống co
giật
1560mg/ngày
30mg/ngà
y
Clonazepam
(Klonopin)
Rối loạn hoảng sợ, chống
co giật
0,212mg/ngày
3mg/ngày
Diazepam
(Valium)
Lo lắng, giãn cơ, cai rượu
440mg/ngày
20mg/ngà
y
Flurazepam
(Dalmane)
An thần-gây ngủ
15mg-30mg
lúc đi ngủ
15mg
lúc đi
ngủ
Halazepam
15
(Paxipam)
Lo lắng
60160mg/ngày
80mg/ngà
y
THUỐC CHỐNG LO ÂU KHÔNG THUỘC
LOẠI BZD
TÊN THUỐC BIỆT
KHOẢNG LIỀU
DƯC
THƯỜNG DUØNG
Diphenhydra Benadr 25 – 200 mg
min
yl
Buspiron
Buspar 15 – 160 mg
Hydroxyzin
Vislaril 50 – 400 mg
16
SSRI (BN có trầm cảm kết hợp):
Fluoxetine
Paroxetine, venlafaxin, sertraline
kết hợp SSRI + BZD (giảm liều dần BZD
sau 2-3 tuần)
17
ĐIỀU TRỊ TÂM LÝ LIỆU PHÁP:
1.
Liệu pháp nhận thức ứng xử
2.
Hành vi và nâng đỡ
3.
Kỹ năng đối phó:
- Gia nhập một nhóm hỗ trợ về Rối loạn lo
âu
- Hành Động
- Hãy để quá khứ qua đi
- Phá vỡ vòng lẩn quẩn
- Hãy tự chăm sóc bản thân
18 Tuân thủ chặt chẽ kế hoạch điều trị
2. RỐI LOẠN ÁM ẢNH CƯỢNG
CHẾ
là ý nghĩ ám ảnh
lo lắng khơng có lý do chính đáng
thực hiện các hành vi có tính chất ép buộc
19
Ý nghĩ ám ảnh
Hành vi cưỡng chế
ý nghĩ vô nghĩa cứ lặp
lại tính chất hoang
tưởng một cách dai
dẳng
có các hành vi lặp lại
gọi là hành vi cưỡng
chế
•Sợ bị bẩn
•Sợ gây tổn hại tới người
khác
•Sợ mắc sai lầm
•Sợ hành vi của mình
khơng được chấp nhận
•Địi hỏi tính cân đối và
chính xác
•Nghi ngờ quá mức
•Lau chùi và giặt rũ
•Kiểm tra
•Sắp xếp
•Sưu tầm và tích trữ
•Đếm nhiều lần
20
ĐIỀU TRỊ TÂM LÝ:
LIỆU PHÁP NHẬN THỨC- HÀNH VI
VÀ NÂNG ĐỢ
"đối diện và đáp trả"
Ngăn chặn đáp ứng: tiếp cận tình
huống gây lo âu
21
Liệu pháp hành vi: làm giảm các
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC:
SSRI (Fluoxetine, fluvoxamine, paroxetine,
sertraline)
Giảm triệu chứng ám ảnh. TDP nhất
thời (RL giấc ngủ, buồn nôn, tiêu
chảy, ứt rứt)
Fluvoxaxim là thuốc lựa chọn điều trị
khởi đầu OCD, bắt đầu liều thấp: 2550 mg/ ngày để tránh tác dụng phụ
lúc đầu
22
CLOMIPRAMIN: tăng liều từ từ trong 2-
3. RỐI LOẠN HOẢNG S
THUỐC
Thuốc SSRI và BZD: hàng đầu
TCA và MAOI: thứ 2 và 3
23
RỐI LOẠN HOẢNG S
Cơn lo âu dữ dội (hoảng loạn) tái
diễn, không giới hạn vào bất cứ tình
huống hoặc hoàn cảnh đặc biệt nào
RL hoảng loạn thường kèm ám ảnh sợ
khoảng rộng
TRIỆU CHỨNG TÂM THẦN: sợ hãi cực
độ kèm theo cảm giác sắp chết hoặc
bị hủy diệt. BN không xác định được
nguồn gốc sự sợ hãi, bối rối, không
tập trung
TRIỆU CHỨNG CƠ THỂ: tim đập nhanh,
hồi hộp, khó thở, vã mồ hôi, tìm
24
ĐIỀU TRỊ BẰNG TÂM LÝ
1.ĐIỀU TRỊ NHẬN THỨC:
HƯỚNG DẪN: về tin tưởng
Thông tin về sai lầm của BN về
cơn hoảng loạn
THƯ GIÃN: Giúp BN kiểm soát mức độ
lo âu
TẬP THỞ: Kiểm soát sự tăng thông
khí trong cơn hoảng loạn
2. ĐIỀU TRỊ HÀNH VI
Liên quan đến tiếp cận với trình tự
25
tăng dần BN với kích thích gây sợ, theo