ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƢƠNG THÙY VÂN
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA KẾ TOÁN VÀ
THUẾ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
ĐÀ NẴNG, 2019
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƢƠNG THÙY VÂN
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA
KẾ TOÁN VÀ THUẾ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 62.34.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS. TS. Ngô Hà Tấn
PGS. TS. Nguyễn Công Phƣơng
ĐÀ NẴNG, 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Trƣơng Thùy Vân sinh ngày 04/06/1985, tơi xin cam đoan đây là
cơng trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các nội dung và kết quả nghiên cứu đƣợc trình
bày trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc công bố bởi bất kỳ tác giả nào hay bất kỳ
cơng trình khoa học nào khác.
Tác giả
Trƣơng Thùy Vân
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện luận án, ngồi nỗ lực của bản thân, tơi cịn nhận đƣợc
rất nhiều sự giúp đỡ, động viên từ các tổ chức, cá nhân có liên quan trong suốt thời
gian học tập và thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng, Ban chủ nhiệm Khoa Kế tốn, Phịng Đào tạo và các phịng ban có liên quan đã
tạo điều kiện thủ tục cho tơi hồn thành luận án này.
Tơi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến hai giảng viên hƣớng dẫn là PGS. TS. Ngô
Hà Tấn và PGS. TS. Nguyễn Cơng Phƣơng, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, định hƣớng
và đơn đốc tơi trong suốt q trình thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS. TS. Trƣơng Bá Thanh, PGS. TS. Trần Đình
Khơi Ngun, PGS. TS. Đồn Ngọc Phi Anh, TS. Nguyễn Hữu Cƣờng, đã giúp đỡ tôi
trong việc tìm kiếm và thu thập những tài liệu chuyên môn quan trọng phục vụ luận
án. Tôi xin cảm ơn các thầy, cơ trong Khoa Kế tốn, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng đã nhiệt tình giúp đỡ và đóng góp ý kiến q báu cho luận án.
Tơi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ
các cấp đã nhận xét và đóng góp những ý kiến quý báu để luận án đƣợc hồn chỉnh
hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong Khoa Kinh tế - Du lịch nói
riêng và Trƣờng Đại học Quảng Bình nói chung đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ
tơi hồn thành tốt công tác chuyên môn trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu.
Cuối cùng xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến những ngƣời thân trong gia đình và
bạn bè đã luôn bên cạnh hỗ trợ, động viên tinh thần và vật chất cho tơi trong q trình
hồn thành luận án.
Tác giả
Trƣơng Thùy Vân
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt
Diễn giải
1
AEC
ASEAN Economic Community (Cộng đồng kinh tế ASEAN)
2
AFTA
ASEAN Free Trade Area (Khu vực thƣơng mại tự do ASEAN)
3
AMT
Alternative Minimum Tax (Thuế suất tối thiểu thay thế)
4
ASEAN
Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á)
5
BTD
Book – Tax Differences (Chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và
thu nhập chịu thuế)
6
BTC
Book – Tax Conformity (Phù hợp giữa kế toán và thuế)
7
BCTC
Báo cáo tài chính
8
CEO
Chief Executive Officer (Giám đốc điều hành)
9
CFO
Chief Finance Officer (Giám đốc tài chính)
10
CLTT
Chênh lệch tạm thời
11
CLVV
Chênh lệch vĩnh viễn
12
CPTPP
Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific
Partnership (Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái
Bình Dƣơng)
13
DA
Discretionary Accruals (Biến dồn tích có thể điều chỉnh đƣợc)
14
EM
Earning Management (Quản trị lợi nhuận)
15
ETR
Effective Tax Rate (Tỷ suất thuế thực tế)
16
EU
European Union (Liên minh Châu Âu)
17
FASB
Financial Accounting Standards Board (Hội đồng Chuẩn mực kế
tốn tài chính)
18
FEM
Fixed Effect Model (Mơ hình tác động cố định)
19
FIN. 48
FASB Interpretation No. 48 (Chuẩn mực số 48)
20
GAAP
Generally Accepted Accounting Principles (Các nguyên tắc kế
toán chung đƣợc thừa nhận)
21
GTGT
Giá trị gia tăng
22
HNX
Hanoi Stock Exchange (Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội)
23
HOSE
Ho Chi Minh Stock Exchange (Sở giao dịch chứng khoán thành
phố Hồ Chí Minh)
24
IAS
International Accounting standards (Chuẩn mực kế tốn quốc tế)
25
IASC
International Accounting Standards Committee (Ủy ban chuẩn
mực kế toán quốc tế)
26
IFRS
International Financial Reporting standards (Chuẩn mực báo cáo
tài chính quốc tế)
27
IRS
The Internal Revenue Service (Sở Thuế vụ của Mỹ)
28
IOSCO
International Organization of Securities Commissions (Ủy ban
chứng khoán quốc tế)
29
LNKT
Lợi nhuận kế tốn
30
MLH
Mối liên hệ
31
NOL
Net Operating Loss (lỗ rịng)
32
OECD
Organisation for Economic Co-operation and Development (Tổ
chức hợp tác và phát triển kinh tế)
33
PD
Permanent Differences (Chênh lệch vĩnh viễn)
34
REM
Random Effect Model (Mơ hình tác động ngẫu nhiên)
35
ROA
Return On Assets (Tỷ suất sinh lời của tài sản)
36
STR
Statutory Tax Rate (Tỷ suất thuế danh nghĩa)
37
SXKD
Sản xuất kinh doanh
38
TA
Total Asset (Tổng tài sản)
39
TD
Temporary Differences (Chênh lệch tạm thời)
40
TNCT
Thu nhập chịu thuế
41
TNCN
Thu nhập cá nhân
42
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
43
TPP
Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement (Hiệp
định đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng)
44
TSTTN
Tài sản thuế thu nhập
45
TSCĐ
Tài sản cố định
46
TTNHL
Thuế thu nhập hỗn lại
47
UTB
Unrecognized Tax Benefit (Lợi ích thuế khơng đƣợc ghi nhận)
48
VAS
Vietnam Accounting Standards (Chuẩn mực kế tốn Việt Nam)
49
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC BẢNG
Bảng số
Bảng 1.1
Tên bảng
Trang
Khác biệt về thể chế kinh tế ở các nƣớc Châu Âu và Anglo – 25
Saxon
Bảng 1.2
Lợi ích và bất lợi của mối liên hệ giữa kế toán và thuế
29
Bảng 2.1
Khái quát tiến triển của Kế toán và Thuế ở Việt Nam
54
Bảng 2.2
Các dạng liên kết giữa kế toán và thuế trong từng quy định
64
Bảng 2.3
Các đối tƣợng và giao dịch điển hình đƣợc sử dụng để đánh giá 65
mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở Việt Nam
Bảng 2.4
Đánh giá mối liên hệ giữa kế tốn và thuế thơng qua việc đo lƣờng 67
một số đối tƣợng và giao dịch điển hình ở Việt Nam
Bảng 2.5
Các khoản mục chi phí tạo nên chênh lệch vĩnh viễn giữa kế toán 81
và thuế
Bảng 2.6
Quy định về ghi nhận doanh thu, chi phí tạo nên chênh lệch tạm 88
thời giữa kế toán và thuế
Bảng 3.1
Phân loại biến và cách tính tốn các biến trong mơ hình
107
Bảng 3.2
Phân loại các doanh nghiệp trong mẫu theo lĩnh vực hoạt động
111
Bảng 3.3
Thống kê mô tả các biến trong mô hình 3.1
112
Bảng 3.4
Kết quả ƣớc lƣợng các mơ hình hồi quy từ mơ hình 3.1
113
Bảng 3.5
Ảnh hƣởng của thuế đến kế tốn qua từng năm
116
Bảng 3.6A
Thống kê mơ tả các biến định lƣợng đƣa vào mơ hình
119
Bảng 3.6B
Thống kê mơ tả các biến nhị phân và biến giả đƣa vào mơ hình
119
Bảng 3.7
Tƣơng quan giữa các biến độc lập
121
Bảng 3.8
Kết quả mơ hình tác động cố định sai số chuẩn vững
124
Bảng 3.9
Kết quả mơ hình tác động cố định sai số vững sau khi đã loại biến
125
Bảng 3.10
Kết quả mô hình tác động cố định sai số vững sau khi đã loại biến 128
và bổ sung thêm biến thời gian
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Số sơ đồ,
Tên sơ đồ, biểu đồ
biểu đồ
Trang
Sơ đồ 0.1
Khung nghiên cứu của luận án
9
Sơ đồ 3.1
Dịng tính tốn thu nhập (Earnings Computation line)
93
Sơ đồ 3.2
Mơ hình khái qt
100
Biểu đồ 3.1
Biến động theo năm của sự chế ngự của thuế đến kế toán
116
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Ở các nƣớc Anglo-Saxon nhƣ Úc và Vƣơng quốc Anh, hai bộ quy tắc khác biệt
nhau đƣợc sử dụng để đo lƣờng lợi nhuận kinh doanh: một cho mục đích tính thuế thu
nhập và một cho mục đích lập báo cáo tài chính. Trong khi đó ở một số quốc gia Châu
Âu lục địa nhƣ Pháp, Đức thì hai hệ thống này lại có những sự kết nối nhất định (Tran,
1999). Chính sự khác biệt về thể chế kinh tế chính trị, sự khác nhau về mục tiêu giữa
hai hệ thống kế toán và thuế cũng nhƣ lợi ích và bất lợi của mối liên hệ chặt chẽ giữa
kế toán và thuế là những nguyên nhân chính làm nảy sinh những quan điểm khác nhau
giữa những nhà nghiên cứu ở các nƣớc trên thế giới về mối liên hệ giữa kế toán và
thuế. Các nghiên cứu đƣa ra những luận cứ khác nhau để bác bỏ hoặc ủng hộ mối liên
hệ chặt chẽ giữa kế toán và thuế ở từng quốc gia và nhóm các quốc gia tƣơng đồng
trên thế giới. Mục đích hƣớng đến là thiết kế một hệ thống chính sách vừa phù hợp với
đặc điểm kinh tế chính trị của mỗi quốc gia, đảm bảo mục tiêu vốn có của hai hệ thống
và thỏa mãn yêu cầu thực tế của các đối tƣợng sử dụng thông tin từ hai hệ thống kế
toán và thuế.
Trên thế giới, từ những năm 80 của thế kỷ XX, tổ chức OECD (1987) đã tiến
hành phân loại mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở các quốc gia Châu Âu thành hai
nhóm liên hệ chặt chẽ và liên hệ lỏng lẻo dựa trên chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán
và thu nhập chịu thuế ở các quốc gia này. Tiếp sau đó, hàng loạt các nghiên cứu đƣợc
diễn ra vào năm 1996 đƣợc công bố trên tạp chí European Accounting Review cùng
nghiên cứu về mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở các quốc gia Châu Âu nhƣ: Đan
Mạch, Na Uy, Ailen, Anh, Hà Lan, Pháp,... các nghiên cứu vào giai đoạn này tập trung
vào việc lập luận, so sánh, đối chiếu giữa những quy định của kế toán và thuế để đánh
giá mối liên hệ giữa kế toán và thuế. Các nghiên cứu đƣa ra kết luận về phân loại mối
liên hệ giữa kế toán và thuế “độc lập” hay “phụ thuộc” ở các quốc gia này nhằm phát
triển thêm cho phân loại của tổ chức OECD (1987). Thời kỳ này, những nghiên cứu
trên phƣơng diện lý thuyết (nguyên tắc, chính sách) chiếm ƣu thế. Bên cạnh đó, sự
khơng thống nhất về phƣơng pháp nghiên cứu khiến cho việc so sánh đối chiếu mối
liên hệ giữa các quốc gia trở nên khập khiễng. Do đó, một số các nghiên cứu tập trung
khai thác nhằm tìm ra phƣơng pháp hiệu quả để đánh giá mối liên hệ giữa kế toán và
1
thuế, nhƣ Blake và cộng sự (1993), Hoogendoorn (1996), Lamb và cộng sự (1998),
Nobes và Schwencke (2006).
Trong nghiên cứu của mình, Lamb và cộng sự (1998) đề xuất phƣơng pháp
đánh giá mối liên hệ thông qua 5 mức độ và trên 15 giao dịch điển hình gắn với
nguyên tắc và quy định về đo lƣờng lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. Phƣơng
pháp này cũng đƣợc Nobes và Schwencke (2006) kế thừa và phát triển, cho phép vừa
đánh giá đƣợc mối liên hệ trên phƣơng diện nguyên tắc đo lƣờng, vừa có thể dùng để
so sánh giữa các quốc gia với nhau và đối chiếu sự phát triển theo thời gian của mối
liên hệ. Chính vì vậy, phƣơng pháp của Lamb và cộng sự (1998), Nobes và Schwencke
(2006) đƣợc sử dụng để đánh giá mối liên hệ trên phƣơng diện lý thuyết ở hầu hết các
nghiên cứu về mối liên hệ giữa kế toán và thuế về sau.
Bƣớc sang thế kỷ XXI, cùng với bối cảnh thay đổi theo hƣớng hài hòa hơn với
thị trƣờng, các chuẩn mực kế toán quốc tế đƣợc ra đời phục vụ đắc lực cho nhu cầu sử
dụng thông tin của nhà đầu tƣ trên thị trƣờng chứng khoán. Các nghiên cứu trong giai
đoạn này thay đổi theo hƣớng tìm hiểu xu hƣớng phát triển theo thời gian của mối liên
hệ; đánh giá các lợi ích và bất lợi của việc thay đổi mối liên hệ (chủ yếu là các nghiên
cứu định tính); đánh giá hành động quản trị lợi nhuận, các hoạt động chế ngự của thuế
và kiểm toán đối với mối liên hệ giữa kế toán và thuế (chủ yếu là các nghiên cứu định
lƣợng). Một vấn đề có thể thấy ở các nghiên cứu trong giai đoạn này là các nghiên cứu
đều tập trung giải quyết những vấn đề của quốc gia hoặc một nhóm quốc gia có cùng
những định hƣớng chung nhƣ các quốc gia trong khối thị trƣờng chung Châu Âu (ví dụ
nhƣ các nghiên cứu của Nobes & Schwencke, 2006; Gavana & cộng sự, 2013; ...). Các
nghiên cứu đặt ra những câu hỏi nhằm giải quyết vấn đề chung của quốc gia liên quan
đến việc phát triển hệ thống kế toán và thuế hay những hoạt động liên quan đến mối
liên hệ này nhƣ quản trị lợi nhuận, tránh thuế, giá trị doanh nghiệp,...
Về phƣơng pháp, nghiên cứu định tính khơng cịn đƣợc phát triển ở giai đoạn
gần đây mà thay vào đó là những nghiên cứu định lƣợng. Đa số các cơng trình đã cơng
bố đều sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng thông qua các mơ hình tốn kinh
tế, chủ yếu là mơ hình hồi quy đa biến, sử dụng các chỉ tiêu nhƣ tỷ suất thuế thực tế
(ETR), chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế (BTD) để đánh giá.
Qua đó có thể thấy vấn đề về nghiên cứu mối liên hệ giữa kế tốn và thuế khơng cịn là
2
vấn đề mới trên thế giới nhƣng vẫn còn rất nhiều những khoảng trống liên quan đến
thực tiễn vận dụng cần đƣợc khai thác ở từng quốc gia nhất định với đặc thù tổ chức hệ
thống kế toán và thuế khác biệt nhau.
Ở Việt Nam, nghiên cứu về chủ đề này đƣợc thực hiện gần đây và có rất ít
nghiên cứu thực hiện cho đến thời điểm hiện tại. Nguyễn Công Phƣơng (2010) là tác
giả đầu tiên sử dụng phƣơng pháp của Lamb & cộng sự (1998) để đánh giá mối liên hệ
về mặt lý thuyết, chính sách và kết quả đã đề xuất mơ hình phụ thuộc của kế toán vào
thuế trong giai đoạn này. Nghiên cứu của Nguyễn Công Phƣơng (2010) là nghiên cứu
khởi đầu về chủ đề mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở Việt Nam. Nghiên cứu đã đƣa ra
kết luận chặt chẽ về mối liên hệ trong thời kỳ hiện tại. Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn chƣa
đề cập đến những thay đổi hay xu hƣớng phát triển theo thời gian của mối liên hệ này.
Mặt khác, nếu xét về phƣơng pháp thì nghiên cứu này đã sử dụng phƣơng pháp định
tính, phạm vi nghiên cứu hẹp. Nghiên cứu định lƣợng liên quan đến vấn đề này phải
kể đến là nghiên cứu của Phạm Thị Bích Vân (2012), đã sử dụng chỉ tiêu tỷ suất thuế
thực tế (ETR) so sánh với tỷ suất thuế luật định (STR) của các doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng để khẳng định thêm cho mơ hình phụ thuộc của kế tốn vào
thuế, qua đó đánh giá việc lựa chọn chính sách kế tốn ở doanh nghiệp. Tuy nhiên,
phạm vi nghiên cứu hẹp và phƣơng pháp đo lƣờng còn đơn giản nên kết quả nghiên
cứu chƣa thật sự thuyết phục.
Tiếp theo, một số nghiên cứu gần đây về chủ đề này nhƣng chỉ dừng lại ở
nghiên cứu định tính, mơ tả giản đơn về chủ đề kế tốn và thuế, chƣa có những đóng
góp mới có giá trị làm phong phú thêm chủ đề nghiên cứu (ví dụ nhƣ: Bùi Thị Mai
Hoài & Nguyễn Thị Tuyết Hoa, 2015; Nguyễn Văn Cƣơng, 2018; ...)
Từ tổng thể bức tranh nghiên cứu về vấn đề mối liên hệ giữa kế toán và thuế
trên thế giới và Việt Nam cho thấy hƣớng nghiên cứu tiến triển theo thời gian của mối
liên hệ là khá phổ biến trên thế giới, nhƣng nghiên cứu ở Việt Nam còn chƣa khai thác
sâu các chiều hƣớng khác nhau của mối liên hệ này cũng nhƣ chƣa có đánh giá thực
nghiệm về mối liên hệ giữa kế tốn và thuế. Ngồi ra, vấn đề có nên hay khơng nên
duy trì mối liên hệ hiện tại cũngđƣợc đề cập nhiều trong các nghiên cứu trên thế giới,
nhƣng chƣa đƣợc đề cập trong các nghiên cứu ở Việt Nam, do chƣa có nghiên cứu tập
trung vào xu hƣớng phát triển của mối liên hệ. Bối cảnh Việt Nam hiện nay đang trong
3
quá trình thay đổi theo hƣớng hội nhập quốc tế, theo đó Việt Nam dự định thơng qua
chuẩn mực IFRS cũng là một vấn đề đặt ra phải nghiên cứu mối liên hệ giữa kế toán
và thuế ở Việt Nam.
Xét về bối cảnh, nƣớc ta đang trong q trình hồn thiện các chính sách, cải
thiện mơi trƣờng kinh doanh, tạo tiền đề hoàn chỉnh khi gia nhập khu vực thƣơng mại
tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area – AFTA), ký kết Hiệp định Đối tác toàn diện
và tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng (CPTPP)1. Đây là một hiệp định thƣơng mại tự do
thế hệ mới – đƣợc kỳ vọng trở thành hình mẫu cho phát triển thƣơng mại khu vực và
thế giới với yêu cầu cao hơn trong bối cảnh lực lƣợng sản xuất phát triển rất nhanh và
hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Với bối cảnh đó, thơi thúc Nhà nƣớc hồn thiện
các chính sách, các quy định và chế độ liên quan đến kinh tế tài chính của doanh
nghiệp, đặc biệt là chế độ kế tốn và chính sách thuế theo hƣớng ngày càng gần hơn
với việc thừa nhận theo các thông lệ quốc tế nhằm góp phần tạo điều kiện cho cơng tác
hạch tốn kế toán và thuế ở các doanh nghiệp. Việc ban hành Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp (Số 32/2013/QH13), Thông tƣ 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về
việc hƣớng dẫn thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp ngày 22 tháng 12 năm 2014,
Luật Kế toán (Số 88/2015/QH13) và các văn bản hƣớng dẫn khác... thể hiện cho nỗ
lực thay đổi toàn diện về kế toán và thuế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam
hội nhập.
Từ tổng quan về nghiên cứu kế tốn và thuế có thể thấy các xung đột xoay
quanh vấn đề ủng hộ hay không ủng hộ mối liên hệ chặt chẽ giữa kế toán và thuế ở các
quốc gia luôn gắn với định hƣớng phát triển và bối cảnh kinh tế của từng quốc gia là
một trong những những khoảng trống nghiên cứu mà luận án có thể khai thác. Ngoài
ra, các nghiên cứu đã thực hiện ở phạm vi hẹp, phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu là mô
tả, lập luận hoặc nghiên cứu thực nghiệm nhƣ phƣơng pháp nghiên cứu còn đơn giản ở
nƣớc ta trong thời gian qua cũng đặt ra vấn đề cần tiếp tục phát triển nghiên cứu về
chủ đề này. Mặt khác, bối cảnh Việt Nam hiện nay cũng làm nảy sinh những u cầu
về thay đổi chính sách kế tốn và thuế, phù hợp với yêu cầu phát triển mới trong xu
1
Vào ngày 4/2/2016, Hiệp định TPP đã đƣợc ký kết giữa 12 nƣớc, gồm Úc, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản,
Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore, Hoa Kỳ và Việt Nam, có quy mô kinh tế chiếm 40% GDP và
30% thƣơng mại toàn cầu. Ngày 09/3/2018 với 11 quốc gia (trừ Hoa Kỳ) đã chính thức ký kết hiệp định đối tác
tồn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng (CPTPP).
4
thế hội nhập. Tình trạng nói trên đặt ra u cầu cấp thiết cần phải tiếp tục phát triển
nghiên cứu về chủ đề mối liên hệ giữa kế toán và thuế theo hƣớng rộng hơn về thời
gian và không gian, về cách tiếp cận để cung cấp những bằng chứng học thuật có giá
trị hơn cho chủ đề này ở Việt Nam. Chính vì vậy, đề tài: “Nghiên cứu mối liên hệ
giữa kế toán và thuế ở Việt Nam” đƣợc lựa chọn để nghiên cứu trong luận án.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Luận án nhắm đến hai mục tiêu sau:
- Đánh giá sự phát triển của mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở Việt Nam trên
phƣơng diện lý thuyết.
- Đánh giá mối liên hệ giữa kế toán và thuế trong thực tiễn. Nhận diện và đánh giá
ảnh hƣởng của các nhân tố đến mối liên hệ giữa kế tốn và thuế; từ đó đề xuất các hàm
ý chính sách.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Từ những khoảng trống trong các nghiên cứu trƣớc đây, và những thay đổi liên
quan đến kế toán và thuế ở Việt Nam làm nảy sinh sự cấp thiết phải nghiên cứu vấn đề
này với những câu hỏi nghiên cứu đặt ra cần giải quyết nhƣ sau:
- Sự phát triển của mối liên hệ giữa kế toán và thuế trên phƣơng diện lý thuyết ở
Việt Nam nhƣ thế nào? Câu hỏi này sẽ đƣợc giải quyết trong chƣơng 2 của luận án.
- Mối liên hệ giữa kế tốn và thuế trên thực tiễn có giống nhau hay không? Các
nhân tố ảnh hƣởng đến mối liên hệ giữa kế toán và thuế nhƣ thế nào? Hàm ý chính
sách nào đƣợc rút ra từ kết quả nghiên cứu? Câu hỏi này sẽ đƣợc giải quyết trong
chƣơng 3 và 4 của luận án.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là mối liên hệ giữa kế
toán và thuế ở Việt Nam. Cụ thể, xem xét mối liên hệ giữa kế toán và thuế trên cả
phƣơng diện lý thuyết và thực tiễn.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Nghiên cứu tập trung xem xét quy định, nguyên tắc và thực tiễn đo
lƣờng liên quan đến lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế trong kế tốn và thuế.
Về khơng gian: Nghiên cứu ở các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng
khoán Việt Nam.
5
Về thời gian: Thời gian nghiên cứu về mặt chính sách từ năm 1995 đến năm 2017
(chỉ tính đến những mốc thời gian ban hành các chính sách quan trọng của kế toán và
thuế); Thời gian thu thập số liệu để đánh giá thực tiễn mối liên hệ là từ năm 2007 đến
năm 2016.
5. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
Phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, cách tiếp cận đƣợc sử dụng trong luận án là
kết hợp phân tích nội dung và cách tiếp cận diễn dịch (Deductive method). Cách tiếp
cận phân tích nội dung đƣợc sử dụng để đạt đƣợc mục tiêu thứ nhất và đƣợc thể hiện ở
chƣơng 2. Cách tiếp cận diễn dịch đƣợc sử dụng để đạt đƣợc mục tiêu thứ hai và đƣợc
thể hiện ở chƣơng 3. Theo cách tiếp cận này, các bƣớc của nghiên cứu tuân theo quy
trình nhƣ sau:
Bƣớc 1: Cơ sở lý thuyết
Bƣớc 2: Giả thuyết
Bƣớc 3: Mơ hình nghiên cứu
Bƣớc 4: Thu thập dữ liệu
Bƣớc 5: Phân tích kết quả
Bƣớc 7: Kết luận gắn với lý thuyết
Phù hợp với cách tiếp cận phân tích nội dung và cách tiếp cận diễn dịch, đề tài sử
dụng các phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng:
Phương pháp nghiên cứu định tính: Để giải quyết vấn đề nghiên cứu trên
phƣơng diện lý thuyết (nghiên cứu De Jure2), luận án dựa vào các quy định về kế toán
và thuế từ năm 1995 đến nay. Nghiên cứu định tính sử dụng phƣơng pháp khảo cứu tài
liệu, phƣơng pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết kết hợp với phƣơng pháp lịch sử
nhằm tìm hiểu, so sánh, đánh giá mối liên hệ trên phƣơng diện nguyên tắc đo lƣờng
dựa vào các văn bản luật, thông tƣ, quyết định,... và văn bản hƣớng dẫn thi hành. Cụ
thể:
Phương pháp khảo cứu tài liệu: Phƣơng pháp khảo cứu tài liệu sử dụng chủ yếu
là các tài liệu thứ cấp nhƣ các quy định, luật, thông tƣ, quyết định, những văn bản
hƣớng dẫn thi hành về kế toán và thuế từ năm 1995 đến nay. Các tài liệu đƣợc tổng
hợp và hệ thống lại, tìm ra những điểm chung và riêng trong tiến trình phát triển và
2
Là chữ Latinh cổ có nghĩa là “dựa trên luật” hay “luật định”, theo từ điển mở Tiếng Việt Wiktionary.
6
thay đổi của các quy định có liên quan đến kế toán và thuế. Căn cứ vào những điểm
tƣơng đồng, không tƣơng đồng, những thay đổi lớn của các quy định về kế toán và
thuế, luận án phân chia tiến triển của mối liên hệ thành 03 giai đoạn để tiến hành đối
chiếu và so sánh. Ngồi ra, những cơng trình nghiên cứu trong và ngồi nƣớc cũng
đƣợc thu thập và đánh giá nhằm xem xét tổng quan nghiên cứu trên thế giới và Việt
Nam, giúp cho việc lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp trong bối cảnh Việt
Nam hiện nay.
Phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Thông qua phƣơng pháp khảo cứu
tài liệu, các tài liệu thể hiện lịch sử phát triển của kế toán và thuế từ những năm 1995
đến nay đƣợc thu thập để đánh giá tiến triển mối liên hệ giữa kế toán và thuế. Phương
pháp lịch sử tái hiện trung thực bức tranh quá khứ của mối liên hệ giữa kế toán và
thuế, kết hợp với phương pháp logic để đánh giá tiến triển của mối liên hệ này, tìm ra
quy luật và xu hƣớng phát triển của mối liên hệ giữa kế toán và thuế trong tƣơng lai.
Cả hai phƣơng pháp này đƣợc sử dụng chủ yếu nhƣ là một phần của hệ thống phƣơng
pháp nghiên cứu định tính, giúp tổng hợp và đánh giá sự phát triển của tổng quan
nghiên cứu theo thời gian, đánh giá sự phát triển của hệ thống kế toán và thuế qua các
giai đoạn ở Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Luận án sử dụng phƣơng pháp phân
tích thống kê thơng qua mơ hình hồi quy tuyến tính dữ liệu bảng để tiến hành nghiên
cứu thực tiễn mối liên hệ giữa kế toán và thuế (nghiên cứu De Factor3). Dựa vào chỉ
tiêu chênh lệch giữa lợi nhuận kế tốn và thu nhập chịu thuế, thơng qua mơ hình hồi
quy dữ liệu bảng sẽ đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến mối liên hệ giữa kế toán và
thuế ở Việt Nam trong thực tiễn.
Số liệu phục vụ cho nghiên cứu là số liệu thứ cấp theo thời gian và theo doanh
nghiệp niêm yết lấy từ báo cáo tài chính của 185 doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng
chứng khoán Việt Nam trong thời gian 10 năm (từ 2007 đến 2016). Việc đánh giá thực
tiễn mối liên hệ giữa kế toán và thuế sẽ dựa vào kết quả kiểm định mơ hình về ảnh
hƣởng của thuế đến kế toán và các nhân tố ảnh hƣởng đến chênh lệch giữa lợi nhuận
kế toán và thu nhập chịu thuế. Các nhân tố ảnh hƣởng đến mối liên hệ đƣợc đề xuất
dựa trên cơ sở các thuyết kinh tế chi phối vấn đề về mối liên hệ giữa kế tốn và thuế
3
Là chữ Latinh cổ có nghĩa là “trên thực tế” hay “theo thông lệ”, theo từ điển mở Tiếng Việt Wiktionary.
7
bao gồm: Hành vi điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp; ảnh hƣởng của thuế đến kế
toán và các yếu tố kiểm soát doanh nghiệp.
6. Khung nghiên cứu của luận án
Khung nghiên cứu của luận án đƣợc thiết kế nhằm mục đích giải quyết các câu
hỏi nghiên cứu đặt ra đƣợc trình bày ở Sơ đồ 0.1. Theo sơ đồ 0.1, khung nghiên cứu
bao gồm các phần: câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu,
quy trình phân tích, cuối cùng là dự kiến kết quả sẽ đạt đƣợc. Thơng qua khung nghiên
cứu, có thể thấy hai phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng là phƣơng pháp định tính
và phƣơng pháp định lƣợng. Có hai câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết tƣơng ứng với
hai mục tiêu cần đạt đƣợc khi nghiên cứu mối liên hệ giữa kế toán và thuế trên hai
phƣơng diện lý thuyết và thực tiễn.
8
TT
1
2
Câu hỏi
nghiên cứu
Mối liên hệ
giữa kế toán
và thuế trên
phƣơng diện
lý thuyết (De
Jure) nhƣ thế
nào?
Thực tế mối
liên hệ giữa
kế toán và
thuế ở Việt
Nam? Các
nhân tố nào
ảnh hƣởng
đến mối liên
hệ? (De
Facto)
Mục tiêu
nghiên cứu
Phƣơng pháp
nghiên cứu
Kết quả
dự kiến
Đánh giá sự
phát triển về
thể chế, chính
sách
Tìm hiểu và
đánh giá sự
phát triển của
mối liên hệ
giữa kế tốn
và thuế ở Việt
Nam trên
phƣơng diện
lý thuyết
Tìm hiểu và
đo lƣờng mối
liên hệ giữa
kế tốn và
thuế trên thực
tiễn
Hƣớng giải
quyết
Phƣơng
pháp
định
tính
Đánh giá dựa
vào phƣơng
pháp của
Lamb & cộng
sự (1998)
Kết luận
về mối
liên hệ
trên
phƣơng
diện lý
thuyết
Đánh giá
CLVV, CLTT
bằng việc so
sánh
Mơ hình
nghiên cứu
Phƣơng
pháp
định
lƣợng
Thu thập số
liệu thực tiễn
Kết luận
về mối
liên hệ
trên thực
tiễn
Phân tích số
liệu
Từ hai phƣơng diện lý thuyết và thực tiễn
Đề xuất hàm ýchính sách về kế tốn và thuế ở Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự thiết lập
Sơ đồ 0.1: Khung nghiên cứu của luận án
7. Những đóng góp mới của luận án
Về mặt lý luận: Thực hiện luận án giúp làm rõ hơn mối liên hệ giữa kế tốn và
thuế ở Việt Nam, góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý thuyết về mối liên hệ giữa kế
tốn và thuế trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Kết quả thực hiện luận
án cũng cung cấp cơ sở khoa học về mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở Việt Nam cho
9
các nghiên cứu về sau tiếp tục phát triển nghiên cứu và kiểm chứng các khía cạnh khác
nhau của mối liên hệ giữa kế toán và thuế.
Về mặt thực tiễn:
Luận án đã tổng hợp, phân tích, đánh giá mối liên hệ giữa kế toán và thuế dựa
vào những quy định và nguyên tắc đo lƣờng, kết hợp với việc phân tích đánh giá thực
nghiệm các nhân tố ảnh hƣởng đến mối liên hệ giữa kế tốn và thuế; qua đó giúp làm
rõ thực tiễn mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở Việt Nam trong thời gian qua. Kết quả
này cung cấp luận cứ khoa học cho các nhà quản lý nhà nƣớc để tham khảo trong việc
hoạch định chính sách phát triển kế tốn và thuế trong thời gian tới. Về mặt đào tạo,
kết quả thực hiện luận án sẽ cung cấp tài liệu có hệ thống về kế toán và thuế, giúp cho
đào tạo sau đại học thuộc chun ngành kế tốn.
8. Kết cấu của luận án
Ngồi phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận án gồm 4 chƣơng. Chƣơng
1, tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về mối liên hệ giữa kế toán và thuế. Các
chỉ tiêu để đánh giá bao gồm lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, mối liên hệ này
trên thế giới và phân loại mối liên hệ cũng đƣợc đề cập. Cũng trong chƣơng 1, các
nghiên cứu liên quan đến mối liên hệ giữa kế tốn và thuế đƣợc tìm hiểu để xem xét về
cách tiếp cận, về phƣơng pháp nghiên cứu và những vấn đề đã làm đƣợc cũng nhƣ
chƣa làm đƣợc trong những nghiên cứu trƣớc đây trên thế giới và Việt Nam. Từ đó,
làm cơ sở để đề xuất phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu đƣợc trình bày
trong chƣơng 2 và chƣơng 3. Chƣơng 2 và chƣơng 3 có kết cấu riêng biệt từng chƣơng
theo hai mảng nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn. Mỗi chƣơng đều có những nội dung
cơ bản nhƣ giới thiệu, phƣơng pháp nghiên cứu, các nội dung nghiên cứu chính, kết
luận. Chƣơng 2 trình bày nghiên cứu trên phƣơng diện lý thuyết (De Jure), xem xét
tiến triển mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở Việt Nam bằng phƣơng pháp lịch sử từ
năm 1995 đến nay, đồng thời đánh giá mối liên hệ về nguyên tắc, quy định trong đo
lƣờng lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. Chƣơng 3 liên quan đến mối liên hệ
giữa kế toán và thuế trên phƣơng diện thực tiễn (De Facto) bao gồm hai phần: đánh giá
ảnh hƣởng của thuế đối với kế toán và phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến chênh lệch
giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. Tất cả những kết quả phân tích thơng
qua mơ hình hồi quy sẽ làm cơ sở cho việc đƣa ra kết luận về mối liên hệ giữa kế toán
10
và thuế trên thực tiễn, đồng thời so sánh đối chiếu với kết quả nghiên cứu lý thuyết ở
chƣơng 2. Dựa trên những kết quả nghiên cứu đạt đƣợc ở chƣơng 2 và chƣơng 3 để
tổng kết, đƣa ra kết luận cho toàn bộ luận án, đồng thời qua những kết quả đó đề xuất
những hàm ý chính sách ở góc độ vĩ mơ và vi mơ trong chƣơng 4.
11
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA KẾ TOÁN VÀ
THUẾ
1.1. Giới thiệu
Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa kế toán và thuế đƣợc thực hiện trong những
thập niên cuối thế kỷ XX và phát triển mạnh trong những thập niên đầu của thế kỷ
XXI. Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở nƣớc ngoài rất đa dạng về
chủ đề, về cách tiếp cận, và có thể tiến hành trên phạm vi rộng ở nhiều quốc gia (chủ
yếu tiến hành ở các quốc gia Châu Âu) hoặc theo từng quốc gia riêng lẻ nhƣ các nƣớc
NaUy, Úc, Romania, Ý, Tunisia, Tây Ban Nha...; Trong khi đó ở nƣớc ta nghiên cứu
về chủ đề này chỉ mới xuất hiện gần đây.
Xét về mặt lý thuyết, các nghiên cứu xuất phát từ nguyên tắc đo lƣờng lợi
nhuận (doanh thu, chi phí) trong kế tốn, và khn khổ lý thuyết về chi phí chính trị để
tìm hiểu ảnh hƣởng của các chính sách thuế đến lợi nhuận kế tốn. Ngồi ra, nhiều
nghiên cứu về mối liên hệ giữa kế toán và thuế tạo ra một số lý luận mới về chủ đề
này. Các nghiên cứu gần đây ở các nƣớc cũng dựa vào thuyết phổ biến cái mới
(Diffusion of innovation theory) và lý thuyết ngữ cảnh để phổ biến các luận điểm mới
đó ở mỗi quốc gia. Từ những lý thuyết cơ bản đó, các nhà nghiên cứu đã đề xuất
những phƣơng pháp luận cơ bản làm nền tảng cho những nghiên cứu về vấn đề mối
liên hệ giữa kế toán và thuế.
Trong chƣơng này, cơ sở lý thuyết về mối liên hệ giữa kế tốn và thuế sẽ đƣợc
trình bày một cách có chọn lọc. Các khái niệm về kế toán, lợi nhuận kế toán, thuế, thu
nhập chịu thuế sẽ đƣợc đề cập trong mục 1.2; sơ lƣợc về các quan điểm quốc tế và lý
luận cơ bản về mối liên hệ giữa kế toán và thuế sẽ đƣợc đề cập trong mục 1.3; tổng
quan nghiên cứu sẽ đƣợc trình bày trong mục 1.4 và cuối cùng kết luận chƣơng 1.
1.2. Khái quát kế toán và thuế
1.2.1. Kế toán và lợi nhuận kế toán
1.2.1.1. Kế toán
12
Theo Luật Kế toán, bộ luật số 88/2015/QH13 quy định rõ "Kế toán là việc thu
thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thơng tin kinh tế, tài chính dƣới hình thức
giá trị, hiện vật và thời gian lao động".
Kế tốn thơng qua Chế độ và chuẩn mực kế tốn để lập BCTC nhằm cung cấp
thơng tin cho ngƣời sử dụng trong việc ra quyết định. Một cách tổng quan, mục tiêu
của kế tốn là cung cấp thơng tin hữu ích cho các nhóm ngƣời sử dụng khác nhau nhƣ
Nhà nƣớc, nhà đầu tƣ, ngƣời cho vay, chủ nợ, cổ đông, ... Để đạt đƣợc mục tiêu này,
một số nguyên tắc kế toán phải đƣợc áp dụng nhƣ: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục,
giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu (Chuẩn mực kế toán 01 – VAS01:
Chuẩn mực chung). Mục tiêu của kế tốn có thể thay đổi và sự thay đổi này chịu ảnh
hƣởng bởi các yếu tố môi trƣờng kinh tế - xã hội của kế toán (Choi & mueller, 1992;
Mueller, 1967).
Kế toán đƣợc hỗ trợ bởi các tổ chức kế tốn nhƣ các nhà hoạch định chính sách,
các cơng ty dịch vụ kế toán - kiểm toán, các tổ chức nghề nghiệp kế tốn. Báo cáo tài
chính thƣờng đƣợc kiểm tốn bởi các cơng ty dịch vụ kế tốn – kiểm toán và đƣợc
tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán chung đƣợc thừa nhận (GAAP) (Horngren &
cộng sự, 2006). GAAP đƣợc thiết lập bởi các tổ chức đặt tiêu chuẩn khác nhau nhƣ
Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính (FASB) ở Hoa Kỳ và Hội đồng chuẩn mực báo
cáo tài chính ở Vƣơng quốc Anh. Vào năm 2012, "tất cả các nền kinh tế lớn" hội tụ
hoặc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS) (IFRS Foundation, 2012).
Đối với kế toán, chỉ tiêu lợi nhuận kế tốn là một chỉ tiêu quan trọng cung cấp
thơng tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp có liên quan trực tiếp đến thuế, và
việc ra quyết định của nhà quản trị, nhà đầu tƣ đến hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Lợi nhuận kế toán
Lợi nhuận kế toán là lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản
doanh thu và chi phí đƣợc xác định theo khn khổ kế tốn nhất định. Lợi nhuận của
doanh nghiệp đƣợc xác định bằng các con số trong báo cáo tài chính của một tổ chức.
Ví dụ về các khn khổ kế tốn là các Ngun tắc kế tốn chung đƣợc thừa nhận
(GAAP) và các chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS). Các khn khổ này u
cầu sử dụng cơ sở hạch tốn kế tốn để tính toán số lợi nhuận kế toán. Nhƣ vậy, nếu
13
tổng thu nhập vƣợt quá tổng chi phí ghi nhận, phần cịn lại là một khoản lợi nhuận kế
tốn. Ngƣợc lại, nếu tổng doanh thu thu đƣợc ít hơn tổng số chi phí ghi nhận, phần cịn
lại là khoản lỗ kế tốn.
Phƣơng trình lợi nhuận kế tốn là: Doanh thu theo GAAP quốc gia hoặc IFRS Chi phí theo GAAP quốc gia hoặc IFRS = Lãi / lỗ của kế toán.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17, Lợi nhuận kế toán được định nghĩa là
lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trƣớc khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, đƣợc xác định
theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán (VAS 17, đoạn 03). Đo lƣờng
lợi nhuận kế toán phụ thuộc vào nguyên tắc ghi nhận doanh thu4 và chi phí trong kế
tốn. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế
toán. Doanh thu đƣợc ghi nhận (trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) khi thu
đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm
bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định đƣợc một cách đáng tin cậy (VAS
01). Các điều kiện ghi nhận doanh thu (VAS 17) cho thấy rằng việc ghi nhận doanh
thu không phụ thuộc vào hóa đơn bán hàng đã lập hay chƣa mà phụ thuộc vào có sự
chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro hay khơng. Ghi nhận chi phí để xác định lợi
nhuận dựa vào nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng. Nguyên tắc phù hợp
đƣợc áp dụng để xác định và ghi nhận các khoản chi phí có gắn kết với doanh thu tạo
ra. Nguyên tắc thận trọng đƣợc vận dụng để ghi nhận các khoản chi phí khơng góp
phần tạo ra doanh thu (nhƣ chi phí dự phịng) và chi phí có tạo ra doanh thu nhƣng
không đo lƣờng theo cách đáng tin cậy giá trị doanh thu tạo ra (nhƣ chi phí quản lý
doanh nghiệp).
1.2.2. Thuế và thu nhập chịu thuế
1.2.2.1. Thuế
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chƣa thống nhất một
khái niệm về thuế. Đứng trên các góc độ khác nhau và theo quan điểm của các nhà
kinh tế học khác nhau thì sẽ định nghĩa về thuế khác nhau. Theo nhà kinh tế học
Gaston Jeze đƣa ra định nghĩ tƣơng đối cổ điển về thuế: "Thuế là một khoản trích nộp
bằng tiền, có tính chất xác định, khơng hồn trả trực tiếp do các cơng dân đóng góp
4
Doanh thu đƣợc hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và thu nhập khác.
14
cho nhà nƣớc thông qua con đƣờng quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của nhà
nƣớc" (Gaston,1934). Đứng trên góc độ phân phối thu nhập thì thuế là một phần của
hệ thống phân phối thu nhập quốc dân với mục tiêu chính là tạo nguồn thu cho quốc
gia. Ngồi ra, Nhà nƣớc sử dụng hệ thống thuế để kiểm sốt tồn bộ nền kinh tế, đạt
đƣợc các mục tiêu xã hội và có thể khích lệ hoặc hạn chế một số hoạt động kinh doanh
trong nền kinh tế. Cân bằng các mục tiêu này là mối quan tâm của bất kỳ hệ thống thuế
nào, điều này đòi hỏi hệ thống thuế phải đạt đƣợc một số tiêu chuẩn nhƣ: Công bằng,
hiệu quả, lâu dài, đáng tin cậy, thuận lợi và kinh tế (James & Nobes, 1978). Hầu hết
các quốc gia đều có một hệ thống thuế phù hợp với yêu cầu phát triển của quốc gia,
của cộng đồng và sự đồng tình của chính phủ.
Để huy động nguồn thu cho quốc gia từ các doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh
nghiệp đƣợc thiết lập nhằm xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp với chỉ tiêu
quan trọng dùng để xác định số thuế phải nộp đó là thu nhập chịu thuế.
1.2.2.2. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế là số tiền thu nhập đƣợc sử dụng để tính tốn số tiền thuế
mà cá nhân hoặc cơng ty nợ chính phủ trong một năm tính thuế nhất định. Nó thƣờng
đƣợc mô tả là thu nhập gộp hoặc thu nhập gộp đƣợc điều chỉnh (trừ đi bất kỳ khoản
khấu trừ hoặc miễn thuế nào đƣợc cho phép trong năm tính thuế đó). Hay nói cách
khác, thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ,
đƣợc xác định theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ
sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi đƣợc) (VAS 17, đoạn
03).
Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 của Quốc Hội khóa XII, số
14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định "thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác" (Khoản 1, điều 3). Thu
nhập chịu thuế trong kỳ đƣợc xác định thơng qua doanh thu tính thuế và chi phí đƣợc
trừ thuế. Doanh thu tính thuế vẫn dựa vào cơ sở dồn tích nhƣng chịu sự chi phối mạnh
mẽ của bằng chứng pháp lý (hóa đơn, chứng từ) để minh chứng cho doanh thu phát
sinh. Chi phí đƣợc khấu trừ thuế là các khoản chi liên quan đến doanh thu tính thuế,
phải hợp lý và phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp (Chính phủ, 2013; Bộ Tài chính,
15
2014) (Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ; Thơng tƣ số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính).
Thu nhập chịu
thuế5
=
Doanh
thu
-
chi phí đƣợc
trừ
+
Các khoản thu nhập
khác
Nhiều nghiên cứu ở các nƣớc cho thấy (xem ở nội dung tiếp theo), đo lƣờng thu
nhập chịu thuế một mặt dựa vào một số nguyên tắc cơ bản chi phối xác định lợi nhuận
kế tốn (cơ sở dồn tích, ngun tắc phù hợp, ngun tắc thận trọng), mặt khác chịu ảnh
hƣởng mạnh mẽ về tính pháp lý của các giao dịch phát sinh doanh thu và chi phí. Điều
kiện ràng buộc về mặt pháp lý và hợp lý của doanh thu tính thuế và chi phí đƣợc khấu
trừ thuế nhằm ngăn ngừa trốn thuế, gian lận thuế, tuy nhiên trong nhiều trƣờng hợp
không phản ánh đúng thực chất lợi nhuận kinh tế của doanh nghiệp. Chính ràng buộc
này là nguyên nhân của chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.
1.3. Mối liên hệ giữa kế toán và thuế
1.3.1. Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu mối liên hệ giữa kế toán và thuế
Đối với vấn đề về mối liên hệ giữa kế toán và thuế, lý thuyết đo lƣờng lợi
nhuận (lý thuyết chi phí – doanh thu), lý thuyết chi phí chính trị, lý thuyết ngữ cảnh và
lý thuyết phổ biến cái mới là những lý thuyết đƣợc áp dụng để đƣa ra đánh giá về
nhóm các nhân tố ảnh hƣởng. Cụ thể:
Lý thuyết đo lường lợi nhuận (Expenditure – Revenue accounting theory)
Lý thuyết đo lƣờng lợi nhuận (qua doanh thu, chi phí) trong kế tốn là một
trong những lý thuyết quan trọng, do Martti Saario đề xuất vào những năm 1940 và
1950 ở Phần Lan dựa trên nguyên tắc thực hiện (realization principle) và nguyên tắc
phù hợp (matching concept) trong việc ghi nhận ba giao dịch trong kế toán về chi phí,
doanh thu và giao dịch tài chính. Lý thuyết này đƣợc hình thành và phát triển từ nhu
cầu hịa giải sự xung đột giữa thực hành kế tốn và thuế ở Phần Lan. Lý thuyết này
bao gồm một khái niệm khấu hao (nguyên tắc khấu hao thực hiện), ví dụ, nó giả định
rằng khi một thiết bị đƣợc mua, thu nhập dự kiến là hồn thành mục đích khi mua,
khấu hao hàng năm đƣợc tính bằng giá mua tƣơng ứng với thu nhập hàng năm. Do đó,
theo lý thuyết, khấu hao bằng với thu nhập hàng năm dự kiến đƣợc chiết khấu tại thời
5
Công thức đƣợc xác định theo Điều 2, thông tƣ số 96/2015/TT-BTCngày 22/6/2015, sửa đổi bổ sung Khoản 2,
Điều 4, thông tƣ số 78/2014/TT-BTC.
16