Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

Quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tại khu công nghiệp nomura hải phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (964.29 KB, 108 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN, CHẤT THẢI NGUY HẠI
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP NOMURA HẢI PHỊNG
NGÀNH: CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG
MÃ SỐ:

BÙI ĐỨC QUANG

Người hướng dẫn khoa học: TS TƯỞNG THỊ HỘI

HÀ NỘI 2005


2

MỤC LỤC
Trang
Trang 1
Mục lục
Lời cảm ơn
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về Quản lý chất thải rắn & Chất thải
nguy hại khu cơng nghiệp.
1.1. Tình hình phát triển các khu cơng nghiệp tại Việt Nam.
1.2. Vấn đề quản lý CTR&CTNH tại các khu Công nghiệp.
Chương 2: Giới thiệu vài nét về đặc điểm mơi trường Hải
phịng & Thực trạng việc quản lý chất thảI rắn & Chất thải


nguy hại tại khu cơng nghiệp Nomura.
2.1. Đặc điểm mơi trường Hải phịng:
2.2. Giới thiệu về khu Công nghiệp Nomura.
2.3. Kết quả khảo sát thực tế ctr&Ctnh tại khu cơng nghiệp
nomura.
2.4. Tình hình quản lý CTR&CTNH tại khu Công nghiệp nomura.
2.5. Đánh giá những tồn tại trong việc quản lý CTR&CTNH.
Chương 3. Đề xuất các giải pháp để quản lý CTR & CTNH tại
khu công nghiệp nomura.
3.1. Chiến lược quản lý CTR & CTNH.
3.2. Giải pháp về mặt kỹ thuật.
3.3. Giải pháp về mặt quản lý
Kết Luận
Tài liệu tham Khảo
Phụ Lục

1
2
3
4

6
6
6
23
23
26
35
82
84

87
87
88
96
102
105
107

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu công nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học cơng nghệ môi trường


3

Lời cảm ơn
Luận văn này được hoàn thành tại Viện Khoa
học và Công nghệ Môi trưrờng - Trường đại học
Bách khoa Hà Nội, với sự hướng dẫn của Tiến sỹ
Tưởng Thị Hội.
Lời đầu tiên tôi chân thành cảm ơn Tiến sỹ
Tưởng Thị Hội đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ
tơi trong q trình nghiên cứu và đã cho tơi
những ý kiến nhận xét, góp ý q báu.
Tơi xin chân thành cám ơn Trung tâm Đào tạo
sau Đại học Trường đại học Bách khoa Hà Nội và
Trung tâm Đào tạo sau Đại học Trường đại học
Hàng hải Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi về địa điểm, tài liệu và những
điều kiện khác cho tôi trong q trình nghiên cứu,
học tập.
Tơi cũng bày tỏ lịng cảm ơn đối với Lãnh đạo

Thành đồn, Sở giao thơng cơng chính Hải
phịng, các đồng nghiệp nơi tơi cơng tác và bè
bạn nơi tôi học tập đã hỗ trợ, động viên tơi hồn
thành Luận văn này.

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


4

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo
Ban quản lý khu cơng nghiệp, khu chế suất Hải
phịng.
Tơi xin tỏ lịng biết ơn Mẹ và gia đình, bày tỏ
sự q trọng đối với những người đã dành cho tơi
tất cả, ln động viên, giũp đỡ tơi vượt qua mọi
khó khăn để vươn lên trong học tập và công tác.
Hải Phòng, tháng 10
năm 2005
Học viên
Bùi Đức Quang

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu công nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học cơng nghệ môi trường


5

MỞ ĐẦU
Theo Bộ Kế hoạch - Đầu tư, quy hoạch từ nay đến 2010, cả nước sẽ
thành lập và xây dựng mới 101 khu công nghiệp (KCN), đồng thời mở rộng

thêm 27 KCN khác. Đưa tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các KCN từ
26,4% hiện nay lên 35% và tỷ lệ xuất khẩu tăng từ 18,7% lên 32% vào 2010.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng cho biết, đến nay, cả nước đã có 122 KCN
ở 42 tỉnh, thành phố với tổng diện tích trên 25.000 ha, chưa kể đến Khu kinh
tế tổng hợp Dung Quất và Khu kinh tế mở Chu Lai.
Trong số đó có 69 KCN với tổng diện tích 15.000 ha đã chính thức đi
vào hoạt động và đã lấp 60% diện tích, các KCN cũ lại đang trong quá trình
xây dựng cơ bản. Các KCN đã thu hút trên 1.500 dự án có vốn đầu tư nước
ngoài, tổng số vốn đăng ký trên 12 tỷ USD và hơn 1.600 dự án đầu tư trong
nước với số vốn đăng ký trên 80 nghìn tỷ đồng. [VNECONOMY cập nhật
ngày 16/6/2005]
Riêng năm 2004, giá trị sản xuất công nghiệp tại các KCN đạt trên 11 tỷ
USD, chiếm 26,4% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước, trong đó
giá trị xuất khẩu đạt trên 5 tỷ USD, chiếm 18,7% xuất khẩu. Đồng thời nộp
ngân sách trên 500 triệu USD và tạo việc làm cho hơn 700 nghìn lao động.
Trước tốc độ phát triển nhanh của các khu cơng nghiệp trong cả nước
cũng như sự đóng góp của nó đối với nền kinh tế quốc dân cho thấy vai trị vơ
cùng to lớn của các khu công nghiệp. Tuy nhiên, vấn đề thách thức đặt ra đối
với môi trường cũng không nhỏ; Để cho đất nước phát triển bền vững địi hỏi
sự phát triển hài hồ giữa Kinh tế - Môi trường - Xã hội trong điều kiện nước
ta là một nước đang phát triển thì việc quản lý môi trường tại các khu công
nghiệp trở thành vấn đề bức xúc và cần có sự quan tâm của Nhà nước và toàn
xã hội. Việc quan tâm đến vấn đề quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


6

mới được quan tâm nhiều ở môi trường đô thị, ít được quan tâm trong các khu

cơng nghiệp.
Chính vì những lý do trên tác giả chọn đề tài nghiên cứu quản lý chất
thải rắn và chất thải nguy hại tại khu cơng nghiệp Nomura - Hải Phịng với
mục đích khảo sát và đóng góp thêm những thơng tin về hoạt động thực tiễn
tại khu cơng nghiệp Nomura - Hải Phịng để các nhà quản lý có những quyết
sách trong việc quản lý môi trường các khu công nghiệp.
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Quản lý chất thải rắn & Chất thải nguy hại
khu công nghiệp
Chương 2: Giới thiệu vài nét về đặc điểm môi trường Hải Phòng &
Thực trạng việc quản lý chất thải rắn & Chất thải nguy hại tại khu công
nghiệp Nomura.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp để quản lý CTR&CTNH tại khu công
nghiệp Nomura.

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


7

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN &
CHẤT THẢI NGUY HẠI KHU CƠNG NGHIỆP
1.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT
NAM.
Trong 6 tháng đầu năm 2005, cả nươc đã có thêm 10 Khu cơng nghiêp
mới đi vào hoạt động và 3 khu công nghiệp mở rộng công suất giai đoạn 2;
122 dự án mới được cấp giấy phép và 148 dự án xin tăng vốn đã mang lại cho
các khu công nghiệp 850 triệu USD đầu tư mới.
Đến nay, cả nước có 122 khu công nghiệp đã được cấp giấy phép hoạt
động, với tổng diện tích 25.000 ha, trong đó có 69 khu đang hoạt động và 53

khu đang xây dựng cơ bản.
1.2. VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CTR&CTNH TẠI CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP.
1.2.1. Khái niệm về chất thải rắn và chất thải nguy hại
Định nghĩa:
Chất thải là các chất được thải ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản
xuất hoặc trong các hoạt động khác. Chất thải có thể ở dạng rắn, khí, lỏng
hoặc ở dạng khác.
Chất thải công nghiệp là chất thải sinh ra do các hoạt động sản xuất
công nghiệp gây ra. Các chất thải này có thể ở dạng khí, lỏng, rắn. Lượng và
loại chất thải phụ thuộc vào loại hình cơng nghiệp, mức tiên tiến của công
nghệ và thiết bị, qui mơ sản xuất
+ Các loại hình cơng nghiệp:
- Sản xuất và chế biến than,
- Cơng nghiệp lọc, hố dầu
- Sản xuất xi măng, gạch, ngói, gốm sứ

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu công nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học cơng nghệ môi trường


8

- Sản xuất kim loại và gia cơng cơ khí: sắt thép, đồng, nhôm và các sản
phẩm từ các kim loại
- Sản xuất điện, điện tử, đồ điện gia dụng
- Chế biến lương thực thực phẩm
- Công nghiệp dệt nhuộm, may, giấy, da giầy
- Chế biến lương thực, thực phẩm ...
a. Chất thải rắn ( CTR)
Định nghĩa CTR: là chất thải ở dạng rắn hoặc dạng bùn là các chất được

thải ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất , dịch vụ hoặc trong các hoạt
động khác
Thành phần chất thải cơng nghiệp
Tuỳ thuộc vào loại hình cơng nghiệp, cơng nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu
sử dụng mà chất thải cơng nghiệp được tạo ra có thành phần và lượng khác
nhau.
Các nước có trình độ khoa học kỹ thuật phát triển, công nghiệp phát triển
lượng chất thải công nghiệp sẽ lớn và chất thải công nghiệp cũng đa dạng
hơn, tuy nhiên lượng chất thải trên một đơn vị sản phẩm thường nhỏ hơn so
với các nước có nền cơng nghiệp kém phát triển.
Bảng dưới đây cho biết thành phần của một số chất thải công nghiệp:
Bảng 1.1 Thành phần của một số chất thải công nghiệp
[Tài liệu tham khảo 1]
Loại hình cơng nghiệp
Thành phần Chất thải
I. Khai khống và tuyển quặng
- Khai thác than
- Hệ số bốc đất đá khai thác lộ thiên 5-6
Khai thác từ thời Pháp thuộc m3/tấn than nguyên khai, khai thác hầm lò 2
đến nay được 200.000.000
m3 /tấn than nguyên khai
tấn than tạo ra hơn 1tỷ m3 đất - Hệ số thải ở nhà máy sàng tuyển than 30%

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


9

đá thải. Tốc độ khai thác hiện
nay tạo ra 30 triệu m3 đất đá

thải/ năm và cần diện tích bãi
thải 500-600 ha / năm
II Nhiệt điện
Suất tiêu hao than: kg/kwh
Nm Phả lại 0,44
Nm ng bí 0,73
Nm Ninh bình 0,77
Hiệu suất cháy  > 90%

- Tốn gỗ chống lò 40-70 m3/1000 tấn than.

- Bụi + xỉ : 1-5A kg/tấn than ( A = 10-30
( % kl tro trong than)) với thành phần
SiO2 52-65% kl
Al2O3 22-25%
Fe2O3 2,5-7%
CaO 2-2,6 %
MgO 1-3%
TiO2 0,1-0,2%
K2O 3.5-4,0%
Na2O 0,2-0,3%
P2O5 0,1%
MnO 0,1%
III. Công nghiệp gia công chất dẻo, cao su
- Sản xuất túi màng mỏng PE
định mức nguyên liệu cho 1
- Phế liệu sản xuất túi PE 0,2 kg/tấn sf ( 10tấn sản phẩm PE:
13% nguyên liệu tạo thành: ba via, nguyên
hạt PE 979,6 kg
liệu rơi vãi, phế phẩm trong sản xuất được

phụ gia 27,9 kg
tái sinh, tận dụng lại ngay)
dung môi 19 kg
mực in 7,6 kg
- Lượng chất thải ba via từ một số mạt hàng
- Sản xuất các sản phẩm cao
cao su:
su: săm lốp ô tô, xe máy, xe
35 g/ đôi đế giày
đạp
11 g/ chiếc lốp ô tô
0,07 g/ c lốp xe đạp
0,026 g/c săm xe đạp
IV. Chế biến thuỷ sản
- Cá tôm đông lạnh và cá hộp - Ruột, vỏ, vẩy vây đầu, xương thải chiếm tỉ
Sán lượng thuỷ sản đông lạnh lệ so với nguyên liệu
tồn quốc 1994 là 90000
+ tơm: đầu vỏ 40-55 % ; ruột, thịt vụn trong
tấn/năm trong đó tơm 75%,
nước thải 10%
cá 13%, mực 15%, các sản
+ mực : đầu , da, ruột 60%; ruột, thịt vụn
phẩm khác 7%
trong nước thải 12%
nước sử dụng trong chế biến + cá : đầu, xương, vây, vẩy, ruột 65%;
sản phẩm đông lạnh 30-35
ruột, thịt vụn, máu trong nước thải 15%

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu công nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học cơng nghệ môi trường



10

m3/ tấn sf
Một số ngành công n ghiệp khác
May mặc
Vải vụn: 0,03kg/tấn SP
Thuộc da
Da thừa, Lông: 340kg/tấn SP
Thuỷ tinh
Thuỷ tinh vụn: 8,46kg/tấn SP
Chế biến gỗ
Vụn mạt cưa:11,12 kg/ tấn SP
Sản xuất đồ nhựa
Nhựa vụn: 46,45kg/tấn SP
Ngành cơ khí
Chế biến đồng
Đồng vụn: 20,97kg/tấn SP
Chế biến Nhôm
Nhôm vụn:101,57kg/tấn SP
Chế biến Gang
Gang vụn: 47,6 kg/tấn SP
Chế biến Sắt
Sắt vụn: 74,46kg/tấn SP
Chế biến tôn
Tôn vụn: 135,9 kg/tấn SP
b. Chất thải nguy hại ( CTNH)
Định nghĩa theo QĐ 155/1999/QĐ - TTg ngày 16/7/1999: Chất thải
nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính
gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mịn, dễ lây nhiễm

và các đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy
hại tới môi trường và sức khoẻ con người.
Định nghĩa của UNEP: Các chất thải nguy hại là các chất thải ở dạng
khí, lỏng, rắn có tính chất độc hại với con người: gây ngộ độc, chết người, các
bệnh viêm nhiễm, các bệnh ung thư, gây quái thai... và gây tác hại tới mơi
trường: gây cháy nổ, ơ nhiễm phóng xạ. chất thải bệnh viện, chất phóng xạ,
trên 1200 hố chất được coi là độc hại
CTNH độc cấp tính:
Là chất thải ở liều lượng thấp, nồng độ thấp đã gây chết người
CTNH độc gây ung thư, quái thai, bệnh thần kinh:
Là các chất gây ung thư, quái thai, bệnh thần kinh, biến đổi gen
Các chất thải nguy hại: bụi, cặn, bùn dung dịch thí nghiệm, dung dịch
dùng thừa, xỉ, bao bì chứa hố chất, dầu thải, các vật liệu dính dầu.

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


11

Trạng thái vật lý của chất độc: khí, lỏng, rắn
Chất thải nguy hại công nghiệp
Bảng 1.2 Chất thải nguy hại từ các ngành công nghiệp phát sinh tại
một số tỉnh, thành ở nước ta năm 2000; tấn/năm
[Tài liệu tham khảo 1]
Ngành CN
Tỉnh,
Thành phố
Hà nội
TP Hồ Chí
Minh

Thái nguyên
Đồng Nai
Bà rịa, Vũng
tàu
Tổng cộng

CN
điện,
điện
tử
1801
27

CN cơ
khí

5005
7506

CN
hố
chất
7333
5571

CN
nhẹ

2242
25002


CN
chế
biến
TP
87
2026

Các
Tổng
ngành cộng
CN
khác
1640
18108
6040
46172
41505
34884
1830
10946
8

50

3330
879

1029
635


28614
91

200
128

41505
1661
97

1936

20469

17941

56261

2574

10287

1.2.2. Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch quản lý chất thải rắn & chất
thải nguy hại
Quản lý CTR, CTNH bao gồm các khâu chủ yếu sau: Thu gom, vân
chuyển, phân loại và xử lý thải bỏ. Dưới đây nêu ra một số biện pháp quản lý
chính:
Cần phải nghiên cứu đánh giá chính xác hiện trạng chất thải ở khu công
nghiệp cũng như dự báo chúng trong tương lai 10 -15 năm tới, đặc biệt là làm

rõ các vấn đề sau:
- Các nguồn CTR, CTNH trước mắt và lâu dài;
- Lượng thải là bao nhiêu trước mắt và lâu dài;
- Thành phần và tính chất của CTR, CTNH trước mắt và lâu dài;

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu công nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học cơng nghệ môi trường


12

Từ kết quả nghiên cứu trên tiến hành xây dựng chiến lược và lập kế
hoạch quản lý môi trường ngắn hạn và dài hạn cho phù hợp.
Nội dung chiến lược và kế hoạch quản lý CTR, CTNH cần tập trung vào
các vấn đề:
+ Dành đủ đất trong qui hoạch phát triển khu công nghiệp phục vụ cho
thu gom, vận chuyển (trung chuyển) và xử lý, thải bỏ chất thải rắn .....;
+ Xây dựng lực lượng thu gom, phân loại, vận chuyển và dịch vụ quản lý
chất thải đủ mạnh, lập phương án thu gom, tái chế, vận chuyển hợp lý;
+ Đầu tư trang thiết bị thu gom, vận chuyển CTR, CTNH;
+ Lựa chọn công nghệ xử lý đổ thải CTR, CTNH phù hợp;
+ Lập kế hoạch phân loại chất thải và có kế hoạch phát triển, tái sử dụng
và quay vòng sử dụng CTR, CTNH;
+ Kế hoạch kinh tế – tài chính phục vụ quản lý chất thải, áp dụng các
công cụ kinh tế trong quản lý chất thải rắn;
Nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng tham gia giữ gìn vệ sinh và
giải quyết vấn đề CTR, CTNH đô thị và công nghiệp.
Tổ chức thu gom và phân loại CTR, CTNH tại nguồn:
Chất thải rắn từ các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp cần được phân
loại ngay từ nơi sản sinh ra; các chất thải độc hại, chất thải thơng thường, chất
thải có thể tái sử dụng được phân tách riêng. Chất thải độc hại được tách, thu

gom, vận chuyển riêng và đưa đến nơi xử lý chất thải độc hại. Các chất thải
khác cũng được phân loại và xử lý.
Lựa chọn công nghệ xử lý đổ thải chất thải rắn hợp lý:
Công nghệ xử lý chất thải thường dùng là: chôn lấp, làm phân Compost
và thiêu đốt.
- Chôn lấp chất thải rắn: Chôn lấp CTR là công nghệ đơn giản nhất, đỡ
tốn kém nhất nhưng địi hỏi có diện tích rất lớn. Việc lựa chọn bãi chôn rác là

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


13

hết sức quan trọng. Theo tiêu chuẩn Việt Nam thì địa điểm bãi chôn rác cần
thỏa mãn các yêu cầu sau: Khoảng cách từ bãi chôn rác đến nơi phát sinh rác:
3-5 Km, khoảng cách ly từ bãi chôn rác đến khu dân cư, cơng trình văn hóa,
tơn giáo, giải trí, đến nguồn nước sơng suối, giếng khoan là từ trên 400m;
khoảng cách từ đường giao thông công cộng đến bãi chôn rác là 100 – 300m;
khoảng cách từ đáy bãi chơn rác đến tầng nước ngầm có trữ lượng lớn là trên
3m. (Các nước khác như Thái Lan, Trung Quốc .... thì có những qui định
khác). Bãi chơn rác phải có các lớp ngăn nước ở đáy và thành xung quanh, có
hệ thống thu và xử lý nước rác.
- Chế biến chất thải rắn hữu cơ thành phân compost: Thành phần chất
thải rắn hữu cơ dễ phân hủy như rau, quả phế phẩm, thực phẩm thừa, cỏ , lá
cây vv.... có thể chế biến thành phân Compost.
- Tiêu hủy CTR, CTNH: Xây dựng các lò đốt rác với nhiệt độ cao có thể
đốt được chất thải rắn thơng thường, cũng như chất thải rắn nguy hại, trong
nhiều trường hợp người ta kết hợp lò đốt rác với sản xuất năng lượng như
phát điện, cấp nước nóng.
- Ngồi ra ở một số nước cịn dùng phương pháp bê tơng hóa CTR,

CTNH sau đó đem chơn.
Phát triển tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải rắn
Phát triển tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải rắn là phương cách
tốt nhất để giảm nhỏ nhu cầu đất để chôn rác và tiết kiệm vật liệu, tài nguyên
thiên nhiên.
Áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý chất thải rắn, chất thải nguy
hại như: Phí người tiêu dùng, Phí đổ bỏ chất thải rắn, Các phí sản phẩm và hệ
thống ký quỹ hoàn trả, các khoản trợ cấp từ Nhà nước.....
1.2.3. Thực trạng QLMT (Quản lý CTR&CTNH) ở các khu công
nghiệp Việt Nam.

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


14

a. Các vấn đề môi trường của khu công nghiệp.
Mỗi khu công nghiệp (KCN) bao gồm nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh với nhiều ngành nghề khác nhau. Như bất kỳ ngành nghề sản xuất kinh
doanh nào khác, các KCN cũng dẫn đến các vấn đề môi trường, sức khỏe và
an toàn của cộng đồng với mức độ khác nhau về hủy hoại mơi trường sống,
hủy diệt các lồi sinh vật, lan truyền ơ nhiễm khơng khí, nước thải, chất thải
rắn, chất thải độc hại, tiếng ồn, phóng xạ, các hóa chất độc hại, ơ nhiễm đất,
các sự cố cơng nghiệp, thẩm lậu các chất hóa học và nhiên liệu, biến đổi khí
hậu. Nhận thức tác động mơi trường của KCN gắn liền với các giai đoạn qui
hoạch, xây dựng, phát triển và hoạt động của chúng. Đánh giá sai các tác
động môi trường khi chọn địa điểm xây dựng KCN và bố trí doanh nghiệp
cơng nghiệp có thể gây ô nhiễm môi trường ngay trong hàng rào KCN và cả
một vùng rộng lớn ngoài KCN, đặc biệt đối với việc di dân ra khỏi địa bàn
KCN và sự tập trung cơng nhân làm việc trong khu cơng nghiệp có nhu cầu

lớn về nhà ở và các dịch vụ khác.Việc di dời và tập trung này nếu không lưu ý
đúng mức, chuẩn bị chu đáo có thể gây ra các vấn đề sức khỏe cộng đồng,
môi trường căng thẳng và các vấn đề xã hội khác.
Ở những KCN đã vào giai đoạn hoạt dộng tập trung hàng chục doanh
nghiệp trở lên, nếu tình trạng quản lý yếu kém thì sẽ là nguồn gây ơ nhiễm
khơng khí và nươc, gây ùn tắc giao thông, gây ô nhiễm tiếng ồn và là nguy cơ
gây ra các sự cố công nghiệp. Mức tập trung ngành nghề cơng nghiệp càng
lớn thì càng tăng sự tích lũy các tác động đén khơng khí, nước và đất, gây ra
sự lan truyền ô nhiễm. Nếu một số ngành nghề cơng nghiệp gần nhau có chất
thải hóa học, các hóa chất này có thể phản ứng hoặc lãn với nhau, gây ra tác
động tích lũy hoặc tổng hợp đối với môi trường khu vực và đời sống cộng
đồng xung quanh. Tuy nhiên với điều kiện bố trí tập trung nhiều doanh nghiệp
công nghiệp trong một khu công nghiệp như vậy sẽ rất thuận lợi để hoạch

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu công nghiệp Nomura Hải Phòng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


15

định và thực thi một dự án xử lý tác động môi trường chung, tiết kiệm đầu tư
hơn nhiều so với đầu tư xử lý môi trường riêng lẻ, phân tán và sẽ thuận lợi
hơn trong công tác quản lý mơi trường tổng thể. Vì vậy, một vấn đề đặt ra hết
sức quan trọng và bức thiết là phải có chủ trương chính sách phù hợp và
những biện pháp quản lý cụ thể để bảo vệ môi trường tại KCN, KCX.
b. Quản lý môi trường khu công nghiệp.
Hệ thống quản lý môi trường các khu công nghiệp ở nước ta
Khu cơng nghiệp được hợp thành bởi nhiều nhà máy, xí nghiệp, mỗi một
doanh nghiệp có trách nhiệm bảo vệ mơi trường, đảm bảo không gây ô nhiễm
môi trường, mỗi doanh nghiệp phải tự xử lý sơ bộ chất thải trước khi thải vào
hệ thống chung của KCN, KCX.

Các KCN, KCX thuộc hệ thống quản lý theo ngành dọc là Ban quản lý
KCN, KCX Việt Nam (trực thuộc Chính phủ) và Ban quản lý KCN, KCX ở
địa phương (trực rhuộc UBND tỉnh/thành phố có KCN, KCX). Ngồi ra, về
mặt mơi trường các khu công nghiệp, khu chế xuất chịu sự quản lý của cơ
quan quản lý nhà nước ở cấp TƯ là Bộ Tài nguyên môi trường và ở địa
phương là UNND tỉnh/thành phố, mà trực tiếp là Sở Tài nguyên Mơi trường.
Ngồi mục đích là nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thúc đẩy
tiến trình đầu tư..., hệ thống khu công nghiệp, khu chế xuất đã tham gia và có
những đóng góp nhất định trong công tác quản lý môi trường tại các cơ sở của
mình.
Sau một thời gian ra đời và hoạt động của hệ thống quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất cho thấy các Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất
ở cấp địa phương đã phối hợp tương đối chặt chẽ với cơ quan quản lý môi
trường ở cấp địa phương từ khâu thẩm định hồ sơ xin đầu tư vào khu công
nghiệp, khu chế xuất, các hệ thống cơ sở hạ tầng môi trường trong khu công
nghiệp, khu chế xuất đến việc kiểm tra, thanh tra, giám sát môi trường khu

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


16

công nghiệp, khu chế xuất và từng nhà máy trong quá trình hoạt động; nhưng
sự phối hợp này ở cấp TƯ cịn chưa được chặt chẽ.
Hình 1.1: Mơ hình quản lý mơi trường
Chính phủ

Bộ Tài
nghun &
Mơi trường


Ban QL
KCN, KCX
Việt Nam

Sở Tài
nghuyên &
Môi trường

Uỷ Ban ND
tỉnh, thành
phố

Ban QL
KCN, KCX
địa phương

Những nội dung cơ bản và qui định chung về quản lý mơi trường Khu
cơng nghiệp, khu chế xuất trong chu trình dự án:
Giai đoan chuẩn bị đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất: Rút
kinh nghiệm từ thực tế và theo cách tiếp cận của nhiều nước trên thế giới,
trong giai đoạn xin cấp phép đầu tư, các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kỹ
thuật khu công nghiệp, khu chế xuất cần lưu ý một số nội dung cơ bản sau:
+ Lựa chọn địa điểm khu công nghiệp, khu chế xuất;
+ Xác định qui mơ và tính chất các khu công nghiệp, khu chế xuất;

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu công nghiệp Nomura Hải Phòng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


17


+ Lựa chọn các ngành công nghiệp được phép đầu tư vào khu công
nghiệp, khu chế xuất;
+ Qui hoạch tổng thể từng khu vực chức năng trong khu công nghiệp,
khu chế xuất;
Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường (Bộ Tài nguyên & Môi trường)
tiến hành nghiên cứu hồ sơ và cho ý kiến nhận xét về mặt môi trường của dự
án với kết luận đồng ý hoặc không đồng ý để dự án được phép đầu tư. Trong
trường hợp dự án được đồng ý chủ dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động
mơi trường trình Bộ Tài nguyên & Môi trường xem xét phê chuẩn trước khi
tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng.
Giai đoạn qui hoạch chi tiết và xây dựng cơ sở hạ tầng khu cơng nghiệp,
khu chế xuất: Đây là giai đoạn địi hỏi nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu
cơng nghiệp, khu chế xuất phải tính tốn, qui hoạch, thiết kế chi tiết và huy
động vốn để xây dựng hạ tầng kỹ thuật, trong đó có các cơng trình thực hiện
mục đích bảo vệ mơi trường. Những nội dung và cơng việc chính liên quan
đến cơng tác quản lý và bảo vệ môi trường nhà đầu tư khu công nghiệp, khu
chế xuất giai đoạn này cần làm là:
+ Tạo dựng khu nhà tạm cho cán bộ công nhân xây dựng, kèm theo các
điều kiện và dịch vụ cần thiết;
+ Thu dọn và tạo mặt bằng khu công nghiệp, khu chế xuất;
+ Qui hoạch và xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ, hệ thống
cung cấp nước sạch, cung cấp điện, hệ thống thông tin, hệ thống dịch vụ, y tế
và các điều kiện ứng cứu các sự cố khẩn cấp trong khu công nghiệp, khu chế
xuất;
+ Qui hoạch hệ thống thoát nước mưa;
+ Qui hoạch mặt bằng, xác định qui mô và xây dựng hệ thống thu gom,
xử lý nước thải tập trung;

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường



18

+ Qui hoạch và xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển, quản lý, xử lý
chất thải rắn, đặc biệt là chất thải nguy hại;
+ Qui hoạch hệ thống cây xanh (đảm bảo ít nhất 15% tổng diện tích đất
khu công nghiệp, khu chế xuất);
+ Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường chung cho khu công nghiệp,
khu chế xuất.
Trên thực tế do thiếu vốn nên giai đoạn này thường kéo dài nhiều năm
dẫn đến tình trạng khu cơng nghiệp, khu chế xuất không đáp ứng kịp nhu cầu
về cung cấp điện, nước, giao thông, thu gom xử lý nước thải, chất thải rắn và
nhiều điều kiện khác.
Quản lý môi trường đối với các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu
chế xuất:
+ Tất cả các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất đều phải
lập hồ sơ và phải được hội đồng thẩm định thông qua. Trong dự án có phần
giải trình riêng về khía cạnh môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường của
dự án.
+ Sau khi được cấp phép đầu tư, chủ đầu tư phải tiến hành lập bản đăng
ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo mẫu qui định tại thông tư 490/1998/TT –
BKHCNMT trình Bộ KHCN&MT (nay là Bộ Tài nguyên và môi trường)
hoặc sở TN&MT xem xét.
+ Sở Tài nguyên & Môi trường phối hợp với Ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất tiến hành kiểm tra, thẩm định các hệ thống và thiết bị xử
lý môi trường của các nhà máy đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất
trước khi vận hành.
Giai đọan vận hành khu công nghiệp, khu chế xuất: Chất thải của từng
nhà máy, cơ sở riêng biệt nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất phải được

xử lý triệt để và đạt các TCVN do cơ quan quản lý nhà nước về BVMT qui

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


19

định trước khi thải ra môi trường. Nước thải của mỗi nhà máy, cơ sở trước khi
thải vào hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, khu
chế xuất phải được xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn do Ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất qui định. Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải nguy hại của
mỗi nhà máy nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất được thu gom, xử lý
thông qua hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn của khu công nghiệp, khu chế
xuất trên cơ sở thỏa thuận bằng hợp đồng kinh tế giữi công ty đầu tư phát
triển hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất với từng nhà máy bên trong khu
này. Vai trò của công ty kinh doanh hạ tầng cơ sở khu công nghiệp, khu chế
xuất rất quan trọng trong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp, khu
chế xuất.
1.2.3. Một số mơ hình tiêu biểu về QLMT trong khu cơng nghiệp.
Từ chiến lược phát triển môi trường bền vững và bảo vệ môi trường ở
nhiều quốc gia trong các thập niên gần đây đã xuất hiện các ý tưởng xây dựng
các khu công nghiệp sinh thái và trên thế giới đã có nhiều khu cơng nghiệp
sinh thái được hình thành. Khu cơng nghiệp sinh thái là một mục tiêu của q
trình phát triển các khu công nghiệp hiện đại ở nhiều nước trên thế giới:
Khu công nghiệp sinh thái là khu cơng nghiệp phát sinh chất thải ít nhất:
khu cơng nghiệp Burnside tại bang Nova Scotia thuộc bờ biển phía đơng
Canada là một ví dụ về khu cơng nghiệp sinh thái. Đây là một khu công
nghiệp lớn bao gồm 1200 doanh nghiệp cỡ vừa và nhỏ, được hỗ trợ bởi Trung
tâm sản xuất sạch và một trung tâm đào tạo kỹ thuật. Với sự hỗ trợ của nguồn
tài liệu và thực hành môi trường của trường đại học Dalhousia, mục tiêu chính

của họ là phát triển các ngành trao đổi, sử dụng chất thải và tái sinh nguyên
liệu, xử lý đất ướt, sử dụng năng lượng nhiệt của Mặt trời, giới thiệu các hoạt
động công nghệ và chuyển giao công nghệ sạch. . [Tài liệu tham khảo 5]

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu công nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học cơng nghệ môi trường


20

Khu cơng nghiệp sinh thái có thể gồm các nhà sản xuất với số lượng
chất thải lớn, nhưng các chất thải này đều được tái sinh và tái sử dụng thơng
qua thị trường. Ví dụ Trung tâm năng lượng Bruce: 6 công ty được bố i vào
cùng một tổ để tận dụng năng lượng hơi nước và nhiệt lượng thải ra từ một
nhà máy nhiên liệu nguyên tử để dùng trong quá trình khử nước, ngưng tụ, cất
nước, thủy phân, sưởi ấm.
Gần đây, tổ chức môi trường Canada đã tiến hành một loạt những
nghiên cứu để đánh giá những cơ hội phát triển của các khu công nghiệp sinh
thái tại những khu công nghiệp liên hợp của Canada và đưi ra quyết định về
mức độ phối hợp giữi các ngành về các lĩnh vực: chia sẻ sử dụng tài nguyên,
tái sử dụng những nguyên liệu thừa và xây dựng hệ thống bổ trợ, dịch vụ về
môi trường.
Phế phẩm hay chất thải của một ngành này có thể là nguyên liệu đầu vào
của ngành khác. Ví dụ như đồng dùng trong sản xuất bảng vi mạch có nguồn
gốc từ quặng của ngành khai khống và có thể là phế thải của công nghiệp
luyện kim ,vân vân.
Phát triển mối quan hệ giữi các ngành sản xuất để giải quyết các vấn đề
có thể gây rắc rối trong khu cơng nghiệp. Lợi ích sử dụng nguyên vật liệu
cũng như cơ sở hạ tầng, dịch vụ sẽ được chia sẻ giữi các ngành. Mối quan hệ
được thể hiện ở sự phối hợp chống hỏa hoạn, sự cố môi trường,xử lý nước
thải, dùng chung hệ thống giao thông v.v….

Khu công nghiệp sinh thái là một khu công nghiệp xanh: Để khu công
nghiệp trở thành khu cơng nghiệp sinh thái thì trước hết phải dành tỷ lệ đất
thích đáng để trồng cây xanh, sân cỏ, vườn hoa, mặt nước và tạo ra mơi
trường vi khí hậu tốt và cảnh quan đẹp ở từng nhà máy và tồn khu cơng
nghiệp, khu chế xuất.

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu công nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học cơng nghệ môi trường


21

Khu công nghiệp sinh thái là khu công nghiệp sạch: Mơi trường vật lý
(nước, khơng khí, đất, khí hậu, tiếng ồn, chất thải rắn) ở bên trong khu công
nghiệp cũng như vùng xung quanh khu công nghiệp không những không bị ơ
nhiễm mà cịn đạt chất lượng cao. Điều kiện môi trường lao động, sinh họat
và nghỉ ngơi của người lao động đều được thỏa mãn tiện nghi.
Một số khu công nghiệp sinh thái trên thế giới
1. Khu công nghiệp KALUNDBORRG, Đan Mạch. [Tài liệu tham khảo 5]
KCN Kalundborg được coi là một ví dụ điển hình về việc áp dụng cộng sinh
công nghiệp đầu tiên trên thế giới. Mô hình hoạt động KCN này là cơ sở quan
trọng để hình thành hệ thống lý luận STHCN và các KCNST trên thế giới.
Trên cơ sở hai nhà máy nhiệt điện than đá Asnes( công suất 1.500 MW)
và nhà máy lọc dầu Statoil ( công suất 1,8 triệu tấn/năm) năm 1972 , nhà máy
sản xuất tấm plastic Gyproc (công suất hiện tại14 triệum2/năm) bắt đầu phát
triển hệ thống trao đổi năng lượng và nguyên vật liệu giữa các công ty( cộng
sinh công nghiệp ) bằng việc sử dụng gasbutan từ Statoil.
Trong vòng 15 năm từ (1982- 1997 ) lượng tiêu thụ tài nguyên của
KCN này giảm được 19.000 tấn dầu, 30.000 tấn than, 600.000m3 nước và
giảm 130.000 tấn cácbon dioxit thải ra. Theo thống kê năm 2001, các công ty
này thu được 160 triệu USD lợi nhuận trên tổng đầu tư 75 triệu USD.

Đến nay, khu công nghiệp bao gồm nhiều doanh nghiệp thành viên sử
dụng các nguyên liệu và sản phẩm của nhau như: nhiên liệu, bùn, bụi, bụi
clinker, nước nóng, dung dịch sulfur, nước sau sử lý sinh học và thạch cao.
2. Khu công nghiệp sinh thái RIVERSIDE , Vermont, Mỹ. [Tài liệu tham
khảo 5]
Khu công nghiệp RIVERSIDE, diện tích 40 ha (khơng kể khu vực các
nơng trại), là một khu công nghiệp sinh thái nông nghiệp hỗn hợp đi chức

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


22

năng, bao gồm cả các khu vực cây xanh, vui chơi giải i công cộng của địa
phương và vùng đầm lầy, KCNST này áp dụng các nguyên tắc của STCN để
thiết lập một mơ hình phát triển bền vững khép kín, tập trung vào nơng
nghiệp, nhà kính và năng lượng sạch. Thành phần cơ bản trong KCNST này
là nhà máy nhiệt điện từ gỗ McNeil, trạm xử lý nước thải Living Machine,
nhà máy compost hố và các dạng nơng trại, ao thuỷ sản, nhà kính. Các thành
phần này hoạt động theo một chu trình khép kín đầu vào, đầu ra két hợp từ
trạm thu gom gỗ thải, nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy sản xuất kem tới
các nông trại trong vùng.
Để đạt được một sự phát triển vừa mạnh về kinh tế - xã hội, vừa bảo vệ
tốt nhất môi trường khu vực, các nhà phát triển KCNST này đã đề ra sáu
nguyên tắc cơ bản sau:
1) Khuyến khích phát triển nền kinh tế tự cung tự cấp địa phương và
tận dụng tối đi các nguồn lực địa phương.
2) Cân bằng các lợi ích kinh tế và ảnh hưởng của sự phát triển.
3) Thúc đẩy và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính.
4) Bảo vệ và bảo tồn các nguồn tài nguyên môi trường địa phương, đặc

biệt là ngành nông nghiệp truyền thống.
5) Luôn đảm bảo một sự hợp tác chặt chẽ với cộng đồng địa phương.
6) Hợp tác với các tổ chức phi lợi nhuận để thúc đẩy các hoạt động
hàng hoá và dịch vụ cần thiết.
KCNST này là một ví dụ điển hình về việc phát triển kinh tế dựa trên
cơ sở nền công nghiệp sinh thái nhằm đạt được các mục tiêu về môi trường và
cộng đồng.
3. Khu công nghiệp sinh thái QUZCHOU Trung Quốc. [Tài liệu tham
khảo 5]

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


23

Khu cơng nghiệp QuzChou, diện tích 600 ha, là một khu CNST hố chât.
Tập đồn chủ chốt trong KCN này là Juhua Group, tập đồn tập trung vào
ba ngành cơng nghiệp hố chất chính: Florua, clo và soda, sản xuất trên
180 loại sản phẩm hoá chất khác nhau. Các doanh nghiệp thành viên được
chia làm 3 Loại:
- Các doanh nghiêp cung cấp ngun liệu thơ để sản xuất hố chất.
- Các doanh nghiệp sản xuất sử dụng các hoá chất trên.
- Các doanh nghiệp sử dụng các chất thải từ quá trình sản xuất trên.
Juhua Group thải ra khoảng 0,8 triệu tấn chất thải rắn mỗi năm (chủ yếu
là tro, bụi bay và hoá chất thải), 80% lượng chất thải này được sử dụng tại tại
các nhà máy sản xuất xi măng và gạch ở Quzchou (Quảng Châu), Juhua
Group cũng thải ra khoảng 23.000 tấn chất thải lỏng mỗi năm, trên 70%
lượng chất thải này được các DNTV nhỏ tái chế sử dụng.

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường



24

Chương 2
GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG HẢI
PHÒNG & THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN &
CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP NOMURA.

2.1. ĐẶC ĐIỂM MƠI TRƯỜNG HẢI PHỊNG:
2.1.1. Hiện trạng mơi trường tại thành phố Hải Phịng.
a. Mơi trường tự nhiên:
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, thành phố Hải phòng với
diện tích 1.503 km2 gồm 5 quận, 8 huyện ngoại thành trong đó có 2 huyện đảo
(Cát Hải và Bạch Long Vĩ), dân số 1,75 triệu người trong đó dân cư thành thị
khoảng 65.000 người.
Hải phòng là bức tranh khá tịan diện về tài ngun và mơi trường với
đầy đủ các đặc trưng về môi trường vật lý, môi trường sinh thái và môi trường
xã hội bao gồm vùng đồng bằng, vùng đồi núi và cửa sơng ven biển, có đơ thị
phát triển hàng trăm năm với nhiều loại hình cơng nghiệp khác nhau.
Bờ biển Hải phịng dài 128 Km, vùng biển rộng tới đảo Bạch Long vĩ
(cách bờ 130 Km) đáy biển bằng phẳng với luồng lạch thuận lợi cho tàu
thuyền vào cảng.
Hải phịng cũng có nhiều loại thảm thực vật, núi đá vôi, rừng ngập mặn
ven biển, rừng thưa trên các đồi núi thấp (như ở huyện Thuỷ Ngun; quận
Kiến An....), thành phần cây rừng ít, cây khơng cao, thảm thực vật nguyên
sinh có khoảng 5.300 ha thuộc phạm vi rừng quốc gia Cát Bà, Hải phịng cịn
có diện tích rừng ngập mặn vào loại lớn nhất ở Việt Nam với diện tích gần
1.000 ha.
b. Mơi trường đơ thị:


Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu cơng nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học công nghệ môi trường


25

Mơi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người, sinh
vật và sự phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của đất nước, dân tộc và tồn nhân
loại. Bảo vệ mơi trường để phát triển bền vững là hiện trạng nóng bỏng và cấp
bách trên toàn thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển trong điều
kiện KHKT còn lạc hậu, hạn chế về tài chính, bất cập về nhận thức, hệ thống
pháp luật còn chồng chéo và thiếu đồng bộ.
Tại Hải phòng, trung tâm ô nhiễm và nẩy sinh những vấn đề bức súc về
môi trường tập trung chủ yếu ở 5 quận nội thành và khu công nghiệp tập trung
như: Quán Toan, Máy Chai, Minh Đức, khu Công nghiệp da giầy và một số
khu Cơng nghiệp khác...
Ơ nhiễm chất thải rắn:
Chất thải rắn gồm rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp, dầu mỡ, dầu cặn
không tan với số lượng thải ra trên 600 m3/ngày. Một phần rác công nghiệp
được thu gom và đưa vào lò đốt rác, nhưng lò đốt rác này có cơng suất nhỏ
nên hiện nay các loại rác này chủ yếu được thu gom và đổ vào bãi rác Tràng
Cát nhưng chưa được phân loại và xử lý triệt để....nên đây cũng là một trong
những nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến mơi trường xung quanh.
c. Ơ nhiễm Công nghiêp:
Hiện nay số khu Công nghiệp cũ và mới: khu Cảng Công nghiệp ven
sông Cấm- cửa Nam Triệu, khu Công nghiệp Vật Cách - Quán Toan, khu
Công nghiệp Sở Dầu - Thượng Lý, Khu Cơng nghiệp Đình Vũ, khu Công
nghiệp Bến Kiền, khu Công nghiệp đường 353... với tổng diện tích khoảng
2.400 ha.
Cùng với các cơ sở cơng nghiệp lớn tập trung hiện nay cịn có hàng

nghìn cơ sở công nghiệp nhỏ nằm trong khu vực nội thành, xen kẽ trong các
khu dân cư với mật độ dân số cao đang là những nguồn gây ơ nhiễm cơng
nghiệp chính đối với mơi trường Hải phịng.

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại khu công nghiệp Nomura Hải Phịng - Bùi Đức Quang - Cao học cơng nghệ môi trường


×