Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

Nghiên cứu lựa chọn vải sử dụng để may áo dài công sở của phụ nữ việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.81 MB, 79 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

ĐỖ THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VẢI SỬ DỤNG ĐỂ MAY
ÁO DÀI CÔNG SỞ CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT – MAY

Hà Nội – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

ĐỖ THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VẢI SỬ DỤNG ĐỂ MAY
ÁO DÀI CÔNG SỞ CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT – MAY

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VŨ MẠNH HẢI

Hà Nội – Năm 2017




Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Vũ Mạnh Hải, người thầy đã tận
tâm chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hồn thành luận văn.
Em xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô Viện Dệt May – Da giầy và thời trang,
Viện đào tạo sau đại học đã giảng dạy truyền đạt những kiến thức mới và sâu về
chuyên môn cũng như giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Trung tâm thí nghiệm vật liệu Dệt May, phịng thí
nghiệm Hóa dệt thuộc Viện Dệt may – Da giầy và Thời trang - Trường Đại Học
Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên
cứu.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, cơ quan công tác, đồng
nghiệp, bạn bè đã động viên về vật chất và tinh thần trong thời gian học tập và làm
luận văn này. Rất mong được sự đóng góp của quý thầy, cô, bạn đọc và đồng
nghiệp/
Trân trọng!
Người thực hiện

Đỗ Thị Thu Hà

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

1

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật



Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan tồn bộ nội dung được trình bày trong luận văn này đều
do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Vũ Mạnh Hải cùng với
quý thầy cô Viện Dệt May – Da Giầy và Thời Trang. Các số liệu và kết quả trong
luận văn là những số liệu thực tế thu được sau khi tiến hành thực nghiệm tại Trung
tâm thí nghiệm Vật liệu Dệt may, phịng thí nghiệm hóa dệt của Viện Dệt May – Da
Giầy và thời trang, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội. Tác giả cam đoan kết quả
nghiên cứu đảm bảo chính xác, trung thực, khơng có sự sao chép từ các luận văn
khác.
Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, hình ảnh cũng như kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn.

Người cam đoan

Đỗ Thị Thu Hà

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

2

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội


Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................2
MỤC LỤC ..................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG LUẬN VĂN .............................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................6
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN........7
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................11
1.1. Một số đặc tính của vải ......................................................................................11
1.1.1 Tính tiện nghi của vải .......................................................................................11
1.1.2 Tính thẩm mỹ của vải ......................................................................................13
1.1.3. Tính chất cơ, lý của vải. .................................................................................14
1.1.4. Các đặc trưng hình học của vải .......................................................................16
1.1.5 Tính sinh thái....................................................................................................19
1.2. Đă ̣c trưng của trang phu ̣c áo dài .......................................................................21
1.3. Các yêu cầu đối với áo dài nữ công sở .............................................................21
1.3.1 Yêu cầu về sử dụng nguyên phụ liệu ...............................................................21
1.3.2. Yêu cầu về thiết kế mẫu áo dài cơ bản............................................................23
1.3.3 Sơ đồ trình tự thiết kế ......................................................................................23
1.4. Khảo sát các phương pháp thiết kế áo dài ........................................................24
1.4.1.Thiết kế áo dài theo phương pháp hiện đại của Ths Nguyễn Thị Luyên .........26
1.4.2 Thiết kế áo dài theo phương pháp truyền thống của trường Đại Học CN Dệt
may Hà Nội ..............................................................................................................31
1.5 Kết luận phần tổng quan .....................................................................................42
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.........................................................................................................43

2.1. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................43
2.2 Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................43

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

3

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

2.3 Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................44
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................46
2.4.1. Phương pháp khảo cứu tài liệu:.......................................................................46
2.4.2 Phương pháp khảo sát nguyên liệu ..................................................................46
2.5 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm................................................................49
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................................59
3.1. Kết quả nghiên cứu khảo sát ..............................................................................59
3.2. Kết quả nghiên cứu về vật liệu ...........................................................................63
3.2.1 Kết quả xác định chất liệu bằng phương pháp đốt ...........................................63
3.2.2 Xác định chất liệu bằng phương pháp hóa học ................................................64
3.3. Kết quả xác định khối lượng của vải..................................................................69
3.4. Kết quả xác định độ dày của vải ........................................................................69
3.5. Kết quả xác định độ thoáng khí .........................................................................70
3.6. Kết quả xác định độ bền màu sau giặt ...............................................................71
3.8. Kết quả xác định độ rủ .......................................................................................73
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................75

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................76

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

4

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG LUẬN VĂN

Hình 1.1: Thiết kế áo dài Ths Nguyễn Thị Luyên ....................................................28
Hình 1.2: Thiết kế áo dài trường Đại Học CN Dệt may Hà Nội...............................32
Hình 1.3: Mẫu thiết kế tay áo dài cơ bản ..................................................................36
Hình 1.4: Mẫu thiết kế nẹp to....................................................................................38
Hình 1.5: Mẫu thiết kế nẹp nhỏ.................................................................................38
Hình 1.6: Cổ áo .........................................................................................................39
Hình 1.7: Gia đường may ..........................................................................................40
Hình 2.1. Ảnh dụng cụ thí nghiệm ............................................................................50
Hình 2.2: Máy đo độ dày...........................................................................................51
Hình 2.3. Máy TENSILON xác định độ bền xé, độ giãn và độ bền kéo đứt ............53
Hình 2.4: Thiết bị đo độ rủ của vải ...........................................................................54
Hình 2.5: Thiết bị đo độ thống khí ..........................................................................55
Hình 2.6: Thiết bị xác định độ bền màu của vải .......................................................57
Hình 2.7. Thiết bị xác định khối lượng .....................................................................58


Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

5

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Sơ đồ trình tự thiết kế ...............................................................................24
Bảng 1.2: số đo mẫu áo dài cơ bản ...........................................................................26
Bảng 2.1. Các mẫu vải ..............................................................................................43
Bảng 2.2. Sơ đồ nội dung phương pháp nghiên cứu thực nghiệm ............................45
Bảng 3.1. Kết quả xác định thành phần của vải phương pháp đốt............................63
Bảng 3.2. Kết quả xác định thành phần của vải phương pháp hóa học mẫu 1 .........64
Bảng 3.3. Kết quả xác định thành phần của vải phương pháp hóa học mẫu 2 .........65
Bảng 3.4. Kết quả xác định thành phần của vải phương pháp hóa học mẫu 3 .........66
Bảng 3.5. Kết quả xác định thành phần của vải phương pháp hóa học mẫu 4 .........67
Bảng 3.6. Kết quả xác định thành phần của vải phương pháp hóa học mẫu 5 .........68
Bảng 3.7. Kết quả xác định khối lượng vải...............................................................69
Bảng 3.8. Kết quả xác định độ dày của vải ...............................................................70
Bảng 3.9. Kết quả xác định độ thống khí ................................................................70
Bảng 3.10. Kết quả xác định độ bền màu sau giặt ....................................................71
Bảng 3.11. Kết quả xác định độ bền kéo và giãn đứt ...............................................71
Bảng 3.12. Kết quả xác định độ rủ ............................................................................73


Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

6

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ISO

International Organization for Standardization

PAN

Polyacrilonitrin

PET

Polyester

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

M1


Mẫu 1

M2

Mẫu 2

M3

Mẫu 3

M4

Mẫu 4

M5

Mẫu 5

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

7

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
Chiếc áo dài Việt Nam mang nét đẹp truyền thống, chứa đựng tâm hồn dân
tộc, vừa duyên dáng vừa quyến rũ, làm tôn vẻ đẹp và đường cong gợi cảm của
người phụ nữ Việt Nam. Áo dài là một biểu tượng văn hóa dân tộc của người Việt
Nam. Trong bối cảnh của công cuộc đổi mới đất nước theo hướng công nghiệp hóa
- hiện đại hóa, thời trang tự nó đã phân chia thành nhiều lĩnh vực chuyên sâu, nhất
là đối với ngành công nghệ vật liệu dệt may đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
Những vấn đề về trang phục - từ truyền thống đến hiện đại - là những vấn đề của
văn hóa, của mơ hình thẩm mỹ, của sáng tạo và khoa học thích nghi, lại càng khó
hơn khi nghiên cứu trang phục với tư cách của một phạm trù lịch sử và hơn thế
ngày nay được nữ công sở lựa chọn là sản phẩm áo dài để họ mặc đến nơi làm việc.
Ngày nay người tiêu dùng đặc biệt giới nữ lựa chọn các sản phẩm may mặc
theo các xu hướng như: sản phẩm hợp thời trang, sản phẩm có tính tiện nghi cao,
sản phẩm có màu sắc phong phú. Một sản phẩm đẹp nó khơng chỉ đẹp về kiểu dáng
thiết kế mà còn đẹp cả về chất liệu cũng như đảm bảo tính năng sử dụng. Trước kia
áo dài chỉ mặc vào dịp lễ tết hay hội hè và hơn nữa là trong đám cưới cô dâu và chú
rể sẽ mặc những bộ áo dài. Nhưng vì xu thế thời trang ngày càng lên cao và để bắt
kịp với bước tiến của thời trang thì áo dài đã được các nữ công sở sử dụng làm trang
phục ngay khi đến cơng sở vì vậy nên tôi đã thực hiện đề tài : ‘NGHIÊN CỨU
LỰA CHỌN VẢI SỬ DỤNG ĐỂ MAY ÁO DÀI CÔNG SỞ CỦA PHỤ NỮ
VIỆT NAM’.
Với mục đích khảo sát các tính chất của vải và tính kinh tế để lựa chọn một số
loại vải phù hợp để sử dụng cho sản phẩm áo dài Cơng Sở

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

8

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật



Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

2. Mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu khảo sát đặc trưng cấu trúc và một số tính
chất cơ lý của một số loại vải dùng để may áo dài công sở phụ nữ Việt Nam, từ đó
đưa ra một số khuyến cáo đối với người sử dụng cũng như thiết kế.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các loại vải được thu thập trên thị trường
và công ty cổ phần tập đoàn THÁI TUẤN vải thường sử dụng để may áo dài;
Phạm vi nghiên cứu
Các khảo sát về yêu cầu đối với áo dài được thực hiện trên địa bàn huyện Gia
lâm - Hà nội, và trường ĐHCN Dệt may Hà Nội
3. Tóm tắt cơ đọng các luận điểm cơ bản
Sản phẩm áo dài nữ công sở là một trong những sản phẩm được lựa chọn
nhiều trong những năm gần đây.
Đề tài đã tiến hành khảo sát nhu cầu của người sử dụng về vật liệu dùng để
may áo dài. Kết quả cho thấy có sự quan tâm lớn đến chất liệu vải.
Nghiên cứu tiến hành khảo sát một số loại vải hiện đang được sử dụng để may
áo dài tại khu vực Hà Nội, kể cả từ một cơng ty có giá trị thương hiệu lớn. Nghiên
cứu cho thấy hiện nay vải chủ yếu là vải tổng hợp do có giá thành đáp ứng được yêu
cầu của người dùng.
Nghiên cứu cũng cho thấy vải sử dụng may áo dài hầu hết là vải mỏng, nhẹ,
có độ rủ tốt. Ngồi ra vải cịn có độ bền màu, có khả năng thống khí tốt. Kết quả
khảo sát cũng cho thấy vải có độ bền kéo đứt khá cao.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
 Nghiên cứu khảo sát nhu cầu của người sử dụng thông qua phiếu khảo sát

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

9

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tại trung tâm thí nghiệm Vật liệu dệt
may Da giày thuộc trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Luận văn được xây dựng gồm 3 chương có nội dung như sau :
Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu.
Chương 2. Mục tiêu, nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

10

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội


Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số đặc tính của vải [3,4]
1.1.1 Tính tiện nghi của vải
Trong quá trình sử dụng, quần áo tiếp xúc với cơ thể người, quần áo tham gia
trực tiếp váo q trình trao đổi nhiệt, trao đổi khơng khí với môi trường. Điều này
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kiểu dáng, cấu trúc và cấu tạo chất liệu của vải may
sản phẩm, đặc biệt là vùng vi khí hậu giữa quần áo với cơ thể sẽ tạo cảm giác hay
khó chịu cho người sử dụng. Sau đây là một số tính chất tiện nghi của vải may sản
phẩm:
Tính tiện nghi: Bao gồm các tính chất nhiệt, độ thơng hơi thống khí, độ hút
nước, hút ẩm.
Tính chất nhiệt bao gồm: Độ giữ nhiệt, độ chống nhiệt
-

Độ giữ nhiệt được đánh giá bằng nhiệt trở R hoặc nhiệt trở zô. Ngồi ra cịn
đánh giá độ giữ nhiệt bằng hệ số truyền nhiệt hoặc hệ số dẫn nhiệt.

- Tính giữ nhiệt: Khả năng giữ nhiệt phụ thuộc vào nhiệt trở của các lớp vải may
áo, chúng được quyết định bởi các chất liệu sử dụng. Loại vải nào có nhiệt trở lớn
thì khả năng giữ nhiệt càng cao và ngược lại. Độ chống nhiệt của vật liệu dệt được
đặc trưng bằng nhiệt độ cực đại, cao hơn nhiệt đó sẽ làm cho tính chất của vải bị
xấu đi (vải bị dịn, tính bền cơ học giảm, màu sắc bị biến ). Khi nhiệt độ tác dụng
lên vải được nâng cao sẽ làm giảm độ ẩm ban đầu và độ bền của vải. Độ chống lửa
của vải được thể hiện bằng khả năng chịu đựng của vải trước tác dụng trực tiếp của
ngọn lửa.
Độ thơng hơi, thống khí (hay cịn gọi độ thẩm thấu khơng khí) được đặc
trưng bằng lượng khơng khí truyền qua 1m2 chế phẩm trong 1 giây khi hiệu số áp

suất giữa hai mặt chế phẩm là N/m2 hoặc mm cột nước (1mm cột nước bằng 9,81
N/m2)
Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

11

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

+ Độ thống khí: Của vật liệu thì người ta u cầu độ khơng khí thấp Kp(m3) xuyên
qua 1m2 sản phẩm trong 1 giây khi hiệu áp giữa 2 mặt mẫu p = P1 – P2 (N/m2 ).
Theo cơng dụng người ta u cầu độ thống khí cao đối với sản phẩm mực lót và
mặc mùa hè bởi vì cơ thể cần bốc hơi nước và mồ hôi qua các lỗ trống của quần áo.
Ngược lại yêu cầu thơng khí thấp đối với vải mặc ngồi của quần áo mùa đông đặc
biệt là vải may áo dài nhằm bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của khơng khí
lạnh.
+ Độ thơng hơi: Đó là khả năng của vải cho xuyên qua nó lượng hơi nước từ một
mơi trường khơng khí ẩm cao đến một mơi trường khơng khí ẩm thấp hơn. Thơng
hơi tốt là một số tính chất tốt của vật liệu may quần áo để đảm bảo thốt mồ hơi.
Một là qua các lỗ trống theo kiểu thơng khí và hai là được vật liệu hút từ hai bên
này của sản phẩm có độ ẩm khơng khí thấp. Như vậy, độ thơng hơi phụ thuộc vào
độ thơng khí của sản phẩm, vừa phụ thuộc vào khả năng hút thải ẩm của bản thân
vật liệu làm lên sản phẩm đó kể cả sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm khơng khí ở hai
mặt của sản phẩm.
Ngồi ra vải may mặc cịn được đánh giá theo độ cảm giác tiện nghi của hệ
thần kinh, tiêu chí này được thể hiện bởi: độ dày kích ứng da như gây bỏng rát, đỏ

da khi mặc, đặc trưng nhiệt như khi mặc sẽ tạo cảm giác nóng, lạnh của vải khi sử
dụng.
Độ hút nước( hấp thụ nước) đặc trưng bằng lượng nước mà vật liệu hấp thụ
được khi nhúng tồn bộ vật liệu vào trong nước. Đơi khi đánh giá bằng độ chống
thấm nước của vải, đại lượng này càng lớn thì độ hấp thụ nước của vải càng nhỏ.
Độ hút ẩm được đặc trưng bằng khả năng của chế phẩm dệt hấp thụ hoặc
thải hồi chất lỏng ( nước, mồ hôi…) rất cần thiết đối với các loại vải may mặc và
chế phảm dệt (quần áo, bít tất, khăn mặt….)
Tóm lại để chọn cho mình một sản phẩm áo dài để mặc nơi cơng sở thì ngồi
việc chọn ngun liệu thích hợp cịn phải đảm bảo một số tính tiện nghi khi sử
dụng. Bên cạnh đó yếu tố thẩm mỹ của sản phẩm cũng không kém phần quan trọng.

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

12

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

Tính tiện nghi là cơ sở để lựa chọn vật liệu may mặc sao cho phù hợp với
người mặc, với môi trường làm việc, tạo cho con người cảm giác dễ chịu thoải
mái khi mặc.
1.1.2 Tính thẩm mỹ của vải [3,4]
Yêu cầu về thẩm mỹ phải được xem xét cả hai mặt: Thẩm mỹ về nội dung
và thẩm mỹ về hình thức và nó trở thành phương tiện để tăng giá trị hoàn thiện chức
năng của sản phẩm. Sản phẩm có tính thẩm mỹ cao là sản phẩm có chức năng cấu

tạo, hình dáng, có kiểu mốt phù hợp, có chất lượng gia cơng trang trí tốt, có màu sắc
hài hịa làm tăng thêm tính độc đáo của sản phẩm. Tính thẩm mỹ rất quan trọng
trong việc lựa chọn sản phẩm may mặc đặc biệt đối với sản phẩm áo dài thì việc
đánh giá và lưạ chọn về thẩm mỹ càng được đánh giá cao về chất lượng. Những tính
chất thẩm mỹ của vải may mặc được thể hiện:
- Kiểu cách, kết cấu của vải phù hợp với cộng dụng của sản phẩm, phù hợp
với đối tượng sử dụng và tùy thuộc vào môi trường sử dụng.
- Cách trang trí trên vải phù hợp với từng loại sản phẩm, thể hiện qua tính dân
tộc hay tính hiện đại.
- Tính thẩm mỹ của sản phẩm thể hiện sự kết hợp giữ giá trị sử dụng với giá trị
thẩm mỹ. Việc lượng hóa các chỉ tiêu thẩm mỹ có phần hơi khó khăn nhưng đó là
tính chất quan trọng cần được xem xét cho một sản phẩm. Có thể được đánh giá qua
các tính chất sau:
- Hiệu quả thẩm mỹ được thể hiện: cấu trúc vải, màu sắc vải, độ bóng của vải,
độ đục, độ trong, độ mờ, hoa văn trên vải, trong việc đánh giá chất lượng bề ngồi
của sản phẩm dệt, ngồi màu sắc người ta cịn chú ý đến độ bền màu, độ bền hoa
văn,…
+ Hình hoa có ý nghĩa quan trọng trong khi cắt may quần áo, đặc biệt là quần
áo mặc ngồi nói chung và sản phẩm áo dài nói riêng. Ngồi giá trị thẩm mỹ, cịn
phải kể đến tính phù hợp với cơng dụng của quần áo. Một số hình hoa gây ấn tượng

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

13

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội


Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

tốt trong những mẫu vải nhỏ nhưng lại kém hiệu quả khi cắt may thành quần áo.
Khi sản xuất hàng loạt quần áo, phải chý ý đến độ phức tạp của hình hoa trong lúc
cắt hàng loạt. Với những hình hoa đơn giản, khơng cần chú ý lắm khi đặt mẫu rập
để cắt. Nhưng sẽ phức tạp hơn nếu cắt vải có sọc ( sọc dọc hoặc sọc ngang) hoặc vải
kẻ ơ và đặc biệt là khó hơn khi vải có những hình hoa to.
Tính thẩm mỹ giúp cho lựa chọn vật liệu khi thiết kế phù hợp với tính
cách, nhu cầu làm đẹp và lứa tuổi của người sử dụng.
1.1.3. Tính chất cơ, lý của vải. [3,4]
Ngồi các tính tiện nghi thì bên cạnh đó vải may mặc cần đáp ứng được một
số tính chất cơ, lý của sản phẩm như: tính chất về độ bền, độ giãn, độ co, độ nhàu,
độ rủ. Các đặc trưng cơ lý của vải giúp cho việc lựa chọn loại vải phù hợp với mục
đích sử dụng, liên quan trực tiếp đến độ dài vòng đời của sản phẩm và mục đích sử
dụng sản phẩm.
- Độ bền kéo đứt[3]: Cịn gọi là độ bền tuyệt đối được thể hiện lực lớn nhất
giữ mẫu cho đến khi bị phá hủy.
- Độ dãn đứt[3]: Được xác định theo độ dãn đứt tuyệt đối thể hiện sự tăng độ
dài mẫu khi kéo dãn cho đến khi đứt
- Độ co[3]: Trong quá trình sản xuất, khi cất giữ, lúc tẩm nước, khi giặt hoặc
chịu các tác dụng nhiệt ẩm khác, nhận thấy vải bị thay đổi kích thước. Trường hợp
kích thước của chế phẩm bị giảm so với khích thước ban đầu quy ước gọi là độ co.
Độ co của vải có ảnh hưởng đến sản phẩm may mặc, làm ngắn các kích
thước của sản phẩm, hình dáng của sản phẩm bị biến dạng. Mặt khác độ co của sản
phẩm còn phụ thuộc vào số lượng chi tiết của sản phẩm đó. Số lượng chi tiết càng
lớn, độ co của sản phẩm càng lớn. Những sản phẩm do nhiều loại vật liệu tạo nên
thì độ biến dạng lớn. Đối với vải thể hiện các dạng co như: Co thẳng, co diện tích và
co thể tích. Nguyên nhân gây ra sự co của vải là do trong quá trình sản xuất sợi dọc
bị kéo căng, do sợi có sự đàn hồi nên sau q trình một thời nghỉ và sấy khô sợi dọc
bị co lại và làm cho tấm vải co theo, hoặc khi trương nở sợi bị tăng kích thước về


Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

14

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

bề ngang nên kích thước chiều dọc bị co lại. Độ co của vải phụ thuộc vào từng loại
xơ sợi và sự cấu tạo của vải, phụ thuộc vào các điều kiện của môi trường về độ ẩm,
nhiệt độ tác dụng lên vải;
+ Độ dạt sợi là kết quả của quá trình tác động lực vào tại đường
may trong khi sử dụng. Điều này dễ thấy hơn đối với các loại vải có nguồn gốc từ
thiên nhiên như tơ tằm, đây là nhược điểm lớn cần khắc phục đối với loại vải này.
- Độ nhàu[3]: Là khả năng của chế phẩm tạo nên vết gấp khi chế phẩm bị
nén hoặc bị xếp gấp. Các vết gấp xuất hiện do sự tồn tại của các loại biến dạng dão
và nhão khi chế phẩm bị uốn cong cùng với biến dạng khi nén.
+ Độ nhàu của vải là hiện tượng phục hồi chậm hay không phục hồi sau khi vải bị
uốn kết hợp với nén. Nếu vải bị gấp hoặc bị vị sau đó trải ra cịn để lại những nếp
nhăn, đó là vải bị nhàu. Độ nhàu làm xấu bề mặt vải, làm sản phẩm chóng bị hao
mịn do ma sát tại các nếp nhăn. Đó là những nếp nhăn không mất đi do thành phần
biến dạng dẻo. muốn làm biến mất các nếp nhăn, phải định hình lại, cách định hình
thường dùng là xử lý nhiệt ẩm. Độ nhàu của vải phụ thuộc khá nhiều yếu tố, ngồi
bản chất của xơ, sợi dệt ra vải, cịn có cấu trúc của vải, các kích thước (đặc biệt là
bề dày), điều kiện mơi trường. Những xơ có thành phần biến dạng đàn hồi cao sẽ
tạo cho vải và sản phẩm dệt ít nhàu như xơ len, xơ polyeste,…Đối với các loại vải

dệt từ những sơ có tính chất q giá nhưng bị nhàu nhiều thì người ta có thể giảm
độ nhàu bằng cách xử lý vải bằng hồ chống nhàu hay pha vơi xơ sợi có tính chống
nhàu tốt.
- Độ chống nhàu[3]: Là tính chất của chế phẩm phục hồi lại hình dạng ban
đầu khi bị uốn gấp xuất hiện trong quá trình sử dụng, phụ thuộc vào độ cứng và
thành phần biến dạng đàn hồi và dẻo.
- Độ rủ (độ mềm): Là khả năng của chế phẩm dệt tạo thành những vòng uốn
khúc ổn định khi chế phẩm ở trong trạng thái treo dưới dạng của khối lượng
bản thân.

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

15

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

+ Độ rủ (độ mềm) của vải cũng là một đặc trưng thẩm mỹ đáng quan tâm đó
là biến dạng uốn của sản phẩm dệt có dạng tấm như vải. Tính chất này phụ thuộc
vào độ mềm uốn theo chiều hướng khác nhau. Tùy từng công dụng của sản phẩm
may mà vải cần có độ rủ cao như vải lụa may áo dài, vải nhung làm rèm màn sân
khấu,…. Yêu cầu về thẩm mỹ phải được xem xét cả hai mặt: Thẩm mỹ về nội dung
và thẩm mỹ về hình thức và nó trở thành phương tiện để tăng giá trị hoàn thiện chức
năng của sản phẩm. Sản phẩm có tính thẩm mỹ cao là sản phẩm có chức năng cấu
tạo, hình dáng, có kiểu mốt phù hợp, có chất lượng gia cơng trang trí tốt, có màu sắc
hài hịa làm tăng thêm tính độc đáo của sản phẩm.

Ngồi các tính chất về độ co, bền màu, độ nhàu, độ chống nhàu, độ rủ, độ
giãn đứt thì cịn có các đặc trưng hình học.
1.1.4. Các đặc trưng hình học của vải
- Các đặc trưng hình học của vải: Bao gồm các đặc trưng về độ dày, khối
lượng riêng, khổ vải, chiều dài tấm vải.
Các đặc trưng này giúp cho người thiết kế có thể lựa chọn vải phù hợp với
q trình cơng nghệ may như q trình giác sơ đồ, thiết bị cắt may.
+ Độ dày của vải dệt thoi[3]: Là đặc trưng cấu tạo gián tiếp xác định kích
thước ngang của sợi, ảnh hưởng đến sự phân bố sợi trong quá trình dệt và những
đặc trưng cho mức độ chứa đầy xơ, sợi trong vải.
+ Khối lượng riêng của vải[3]: Được tính bằng g/m2
+ Đặc trưng kích thước vải bao gồm: Chiều dài, chiều rộng, chiều dày.
+ Chiều dài[3]: Trong phịng thí nghiệm dùng thước milimet để đo chiều dài
mẫu vải. Còn trong điều kiện sản xuất thường đo chiều dài vải bằng máy đo hoặc
bàn đo
+ Chiều rộng( hay còn gọi là khổ vải)[3]: Các loại vải thường có kích thước
khác nhau về chiều rộng. Thông thường dùng thước mét để đo chiều rộng vải và đo
ở nhiều vị trí khác nhau. Đối với vải dệt thoi đo cách quãng 2- 5m, còn vải dệt kim
4-5m.

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

16

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang


Khổ vải hay chiều rộng của tấm vải được xác định bằng khoảng cách đo được
giữa hai biên của tấm vải. Đơn vị thường tính là cm. Khổ vải của các loại vải dệt
thoi, vải dệt kim, vải khơng dệt khác nhau, có loại khổ rộng có loại khổ hẹp. Trong
cơng nghiệp may khổ vải có ý nghĩa lớn ảnh hưởng tới việc chọn vải cho các mẫu
thiết kế, cần tính tốn sao cho sử dụng triệt để diện tích vải. Khổ vải thơng thường
từ 70cm đến 160cm, trong dệt vải công nghiệp người ta dệt vải khổ rộng tới 3m 4m. May áo sơ mi thường dùng khổ vải rộng 75, 80,.... 150 cm. May áo complet
khổ vải 120, 140,150.160. May các loại áo khoác khổ vải 120,130,........,160cm.
+ Chiều dày[3]: Đặc trưng này ảnh hưởng đến nhiều tính chất của phế phẩm,
tính cách nhiệt, thẩm thấu khơng khí, độ cứng, độ mềm… Chiều dày của vải dệt
thoi và vải dệt kim thay đổi từ 0,1- 0,5, các loại chế phẩm nén ép 2- 20mm.
Chiều dày của tấm vải được xác định bằng khoảng cách giữa hai bề mặt của
tấm vải. đơn vị tính là milimet (mm). Chiều dày của vải ảnh hưởng đến việc lựa
chọn các tấm vải cho từng loại sản phẩm dùng ở môi trường khác nhau. Độ dày của
tấm vải phụ thuộc vào nhiều yếu tố tạo nên vải như chi số sợi, kiểu dệt, mật độ
dệt....
Độ dày mỏng của vải dẫn đến sự thay đổi của các tính chất cơ lý, tính nhiệt
học và tạo dáng của các loại sản phẩm, mặt khác trong cơng nghiệp may vải càng
dày thì số lớp vải trải sẽ càng ít đi, ảnh hưởng khi may cũng như lượng chế phẩm
tiêu hao cho sản phẩm. Độ dày của vải dệt thoi thường từ 0,14 đến 5mm tuỳ theo
từng loại sản phẩm mà lựa chọn độ dày. Ví dụ may áo sơ mi độ dày từ 0,7 mm đến
1mm. May áo complet từ 1-2 mm. May các loại áo lót dưới 1 mm. Vải dệt kim loại
mỏng may áo lót thường là 0,7 đến1 mm. áo khốc từ 2 mm đến 4 mm. Vải không
dệt dùng làm vải lót thường sử dụng vải có độ dày 0,5 đến 1,5 mm. May mặt ngồi
áo khốc từ 1,5 mm đến 4 mm.
+ Tính hao mịn: Mỗi loại vải có độ bền khác nhau, có độ dày mỏng khác
nhau vì vậy khi tạo ra các loại sản phẩm may mặc có hình dạng khác nhau. Các
đường liên kết của các chi tiết tạo ra hình dáng của sản phẩm. Hình dáng này được

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A


17

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

bảo tồn trong quá trình sử dụng. Trong quá trình sử dụng sản phẩm may mặc bị thay
đổi về hình dáng và chất lượng của vải, vải bị hao mòn biến chất. Mức độ hao mòn
của vải trên sản phẩm tuỳ thuộc vào thời gian và biện pháp bảo quản sản phẩm may
mặc. Hao mòn của vải là một quá trình phá hủy vật liệu sợi dần dần dưới tác dụng
của nhiều yếu tố khác nhau dẫn đến trạng thái vật liệu bị phá hủy hoàn toàn. Hao
mịn vải đối với sản phẩm may mặc có hai dạng hao mòn;
+ Hao mòn cục bộ là dạng hao mòn chỉ thể hiển trên những chỗ yếu riêng
biệt của sản phẩm may mặc ( khuỷu tay, đầu gối, mông quần..) bị sờn rách trên bề
mặt chế phẩm, còn đại bộ phận diện tích của sản phẩm vẫn giữ được độ bền đáng
kể. Trong khi các loại sản phẩm tránh cho sự hao mòn này, người ta thêm miếng
đáp vào đầu gối quần, mông quần hoặc dùng một loại vải có độ bền hơn may vào
các vị trí này.
+ Hao mịn tồn phần được thể hiện đồng đều trên tồn bộ sản phẩm may mặc.
Các loại sản phẩm may mặc độ hao mòn đạt đến mức tối đa, sản phẩm bị phá hủy
đồng loạt và không thể tiếp tục sử dụng được nữa. Hao mòn của vải do nhiều
nguyên nhân gây nên (mài mịn, hố chất, vi sinh vật, nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ mặt
trời…) Trong quá trình hao mòn các phần tử liên kết của vải bị phá hủy dần làm
mất đi từng phần khối lượng và sự thay đổi cấu tạo bên trong của xơ sợi.
- Những yếu tố gây nên sự hao mòn vải :
+ Tác dụng cơ học: Trong quá trình sử dụng quần áo và các sản phẩm may thì

cơ thể thường xuyên vận động vì quần áo chịu nhiều tác dụng ngoại lực khác nhau (
bị kéo giãn, nén, mài mịn….vv).Và chính những lực này đã làm cho vật liệu bị biến
dạng, tính chất bị suy giảm dần và dẫn tới trạng thái bị phá hủy.
+ Tác dụng hoá học: khi sử dụng quần áo thường xuyên giặt sẽ làm suy yếu
cấu trúc của vật liệu dẫn tới trạng thái bị phá hủy.
+ Tác dụng của vi sinh vật: Các loại vật liệu để tạo quần áo từ xơ thiên nhiên
như bông , len, tơ đay, gai, lanh là môi trường thức ăn của các loại vi sinh vật. Khi
vật liệu có độ ẩm cao nghĩa là chứa nhiều hơi nước và trong điều kiện độ ẩm khơng
Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

18

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

khí cao thì đó là mơi trường thuận lợi để các loại vi sinh vật gây tác dụng với sản
phẩm may. Đầu tiên xuất hiện những vết nấm mốc làm giảm tính chất ngoại quan
của sản phẩm sau đó sẽ phá huỷ dần cấu trúc bên trong của vật liệu. Tác dụng của
ánh sáng và khí hậu: Dưới tác dụng của ánh sáng và khí hậu cấu trúc của vật liệu bị
ơ xy hóa và các yếu tố độ ẩm, khơng khí, tác dụng với vật liệu và làm yếu cấu trúc
phân tử bên trong vật liệu ( nghĩa là suy yếu lực liên kết giữa các phân tử) và từ đó
làm cho tính chất của vật liệu bị giảm dần và dẫn tới trạng thái bị phá hủy.
+ Tác dụng của các yếu tố tổng hợp: Khi sử dụng quần áo thường
chịu các yếu tố tác dụng tổng hợp bao gồm:
- Lực tác dụng cơ học khi mặc
- Lực tác dụng hoá học khi giặt

- Tác dụng lý học khi phơi
- Tác dụng của nhiệt độ khi là.
Làm cho tính chất của quần áo bị suy giảm dần.
1.1.5 Tính sinh thái
Bên cạnh những tính chất trên thì ta cần đề cập nói đến tính thân thiện và bảo
vệ sức khỏe của sản phẩm
Ngày nay, sản phẩ m sa ̣ch, sản phẩ m thân thiê ̣n với môi trường là lựa cho ̣n
hàng đầ u của người tiêu dùng. Ho ̣ sử du ̣ng những sản phẩ m mang la ̣i giá tri ̣thực sự
cho bản thân ho ̣ và đă ̣c biê ̣t không ảnh hưởng xấ u đế n môi trường xung quanh.
Thực tra ̣ng đang diễn ra môi trường chúng ta đang bi ̣ ô nhiễm nghiêm tro ̣ng và cả
thế giới đang kêu go ̣i làm sao khắ c phu ̣c sự ô nhiễm môi trường. Vấ n để đă ̣t ra cho
các doanh nghiê ̣p sản xuất vải và các nhà thiết kế để làm sao ta ̣o ra đươ ̣c những sản
phẩ m thân thiê ̣n với môi trường. Người kinh doanh là người biế t ta ̣o ra và cung cấ p
những gì người khác cầ n chứ không bán đi những gì mình có, do đó nế u người tiêu

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

19

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

dùng yêu cầ u những sản phẩ m thân thiê ̣n với môi trường, sản phẩ m xanh. Đáp ứng
đươ ̣c những điề u như vâ ̣y doanh nghiê ̣p mới tồ n ta ̣i và phát triể n đươ ̣c.
Người tiêu dùng làm thế nào để biết một sản phẩm là thân thiện với môi
trường? Và các doanh nghiê ̣p băn khoăn làm sao ta ̣o ra đươ ̣c những sản phẩ m thân

thiê ̣n với môi trường? Để ta ̣o ra đươ ̣c mô ̣t sản phẩ m thân thiê ̣n với môi trường cầ n
căn cứ vào những tiêu chí sau:
- Sản phẩ m đươ ̣c làm ra từ các nguyên liê ̣u, vâ ̣t liê ̣u thân thiê ̣n với môi trường.
Ngày nay các sản phẩ m đươ ̣c làm từ những nguyên vâ ̣t liê ̣u tái chế đươ ̣c đánh giá
rấ t cao và đươ ̣c coi là những sản phẩ m xanh rấ t đươ ̣c ưa chuô ̣ng.
- Sản phẩm đem đến những giải pháp an tồn cho mơi trường, sức khoẻ của
con người thay cho các sản phẩm phẩm độc hại, gây ô nhiễm môi trường.
- Sản phẩ m trong quá triǹ h sử du ̣ng it́ gây tác đô ̣ng đế n môi trường và quá
trình tái chế đơn giản, giảm chi phí.
- Sản phẩm tạo ra một mơi trường thân thiện và an tồn đối với sức khoẻ của
con người và cho cả cô ̣ng đồ ng.
Để làm đươ ̣c tấ t cả các yế u tố trên không phải mô ̣t sớm mô ̣t chiề u hoă ̣c
trong thời gian ngắ n có thể làm đươ ̣c. Đó là trở ngại và băn khoăn lớn nhất của các
doanh nghiê ̣p cần phải đổ i mới từ cái đơn giản nhấ t. Các doanh nghiê ̣p tự kiể m la ̣i
min
̀ h chiń h ngay những sản phẩ m của miǹ h đang sản xuấ t kinh doanh thì những yế u
tố nào có thể thay đổ i đươ ̣c mô ̣t cách nhanh nhấ t dễ nhấ t, ít tố n chi phí nhấ t nhưng
thỏa mañ những yế u tố thân thiê ̣n với môi trường. Ở các nước phát triể n, ví du ̣ điể n
hin
̀ h là nước Nhâ ̣t Bản. Trong quá triǹ h nghiên cứu, sản xuấ t, ho ̣ đặt yế u tố môi
trường, an toàn sức khỏe lên hàng đầ u. Ho ̣ đầ u tư để cải tiế n sản phẩ m của mình sao
cho tấ t cả trở nên thân thiê ̣n với môi trường từ bao bì bên ngoài đế n sản phẩ m bên
trong đi sâu hơn nữa đó là việc mặc và ăn ngày càng được cải thiện để có sản phẩm

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

20

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật



Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

an toàn và thân thiện nhất cho người sử dụng và cho chính sự tồn tại của doanh
nghiệp.
Ngày nay ở Việt Nam, người tiêu dùng đã đang và sẽ đón nhận những sản
phẩm mới tạo sự thân thiện với môi trường và cho người sử dụng thay thế cho
những sản phẩm gây ô nhiễm môi trường từ những sản phẩm dệt may từ những nhà
sản xuất sợi dệt cho đến sản phẩm thành phẩm. Những sản phẩm này được gọi với
rất nhiều tên gọi khác nhau: sản phẩm thân thiện môi trường , sản phẩm “xanh”,….
1.2. Đă ̣c trưng của trang phu ̣c áo dài
Áo dài là loại trang phục truyền thống của Việt Nam, che thân người từ cổ
đến quá đầu gối, dành cho cả nam lẫn nữ .
Áo dài đang dần trở thành thời trang không chỉ người Việt mới mặc áo dài,
mà ngay cả các nhà thiết kế nổi tiếng thế giới cũng đưa tà áo dài làm cảm hứng sáng
tạo cho những bộ sưu tập trên sàn diễn quốc tế của mình. Trong bộ sưu tập mới nhất
lấy cảm hứng từ Việt Nam, nhãn hàng Emillio Pucci đã cho ra mắt những mẫu thiết
kế hết sức hiện đại và sang trọng, đặc biệt hơn là in đậm hình ảnh của hai tà áo dài.
Đây là một bước tiến vô cùng quan trọng của áo dài Việt, khi được thế giới đón
nhận với một cách nhìn khác, dự báo áo dài sẽ trở thành một biểu tượng của văn
hóa và thời trang chứ khơng phải chỉ là trang phục truyền thống..
1.3. Các yêu cầu đối với áo dài nữ công sở
1.3.1 Yêu cầu về sử dụng nguyên phụ liệu [1,3,4]
Khi thiết kế áo dài, nguyên liệu và hoạ tiết là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến
thiết kế. Mỗi loại chất liệu khác nhau có độ co hoặc độ bai giãn khác nhau. Vì vậy
trong quá trình thiết kế cần phải lưu ý xác định độ co hoặc độ giãn để cộng thêm
hoặc trừ bớt đảm bảo thông số sau khi thành phẩm


Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

21

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

Vải phải đảm bảo chất lượng tốt, có các chỉ tiêu cơ - lý - hóa (độ bền kéo đứt
băng vải, độ dày, sự thay đổi kích thước khi giặt, độ trắng, độ bền màu, đồng màu
và chỉ tiêu ngoại quan) theo đúng qui định trong tiêu chuẩn các cấp hoặc theo đúng
mẫu chuẩn đã được ký kết trong hợp đồng.
Vải dựng dính (vải dựng có chất kết dính - mex) phải có mầu sắc, độ co và độ
dày phù hợp với màu sắc, độ co và độ dày của vải.
Vải lót thân (vinylon, vải vân đoạn láng, satanh…) phải có màu thích hợp với
vải chính và có các tính chất cơ lý hóa phù hợp để khơng gây ảnh hưởng đến kích
thước, kiểu dáng trong q trình sử dụng sản phẩm.
Các phụ liệu trang trí có hình dạng, kích thước và họa tiết phù hợp nhằm tăng
tính thẩm mỹ và ý đồ thiết kế sản phẩm may. Các họa tiết in phải có độ bền màu cao
tránh trường hợp loang màu làm ảnh hưởng đến mặt ngoài sản phẩm.
Chỉ phải phù hợp với yêu cầu của đường may liên kết, vắt sổ, trang trí hoặc
phải theo đúng mẫu đã được ký kết trong hợp đồng.
Chỉ may (trắng hoặc màu) phải có độ bền kéo đứt khơng nhỏ hơn 7N (700G).
Thành phần nguyên liệu, chỉ số, hướng xoắn và màu sắc (độ bền màu, độ đồng màu
với vải) phải phù hợp với màu sắc, chất liệu của từng loại vải, yêu cầu đường may
và chỉ số kim.
Chỉ vắt sổ hoặc tơ vắt sổ phải mềm mại, trơn đều và có chỉ số phù hợp với vải.

Chỉ thêu phải có độ bền màu, độ đồng màu theo yêu cầu để bảo đảm chất
lượng họa tiết thêu hoặc đường trang trí.
Các loại cúc được sản xuất từ vật liệu phù hợp, có độ bền cơ và độ bền nhiệt
để khơng bị biến dạng trong q trình gia cơng và sử dụng. Cúc nhựa phải được sản
xuất trền chất nhựa nhiệt rắn;

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

22

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Dệt May_ Da Giầy và Thời Trang

Các loại cúc phải có chất lượng tốt, có màu sắc, kích thước phù hợp với kiểu
mẫu quần áo hoặc theo hợp đồng
Các loại gài làm bằng vật liệu đa dạng phải có tính thẩm mỹ, dễ liên kết trên
sản phẩm và thuận tiện khi sử dụng. Miếng dán (băng dính) có kích thước phù hợp,
bề mặt dán bám chắc và màu sắc thích hợp với sản phẩm;
Các loại khóa kéo (bằng kim loại, bằng nhựa) cần bền chắc, có kích thước và
màu răng khóa cũng như nền băng vải phù hợp với độ dày, màu vải và vị trí may
khóa. Có thể sử dụng các loại khóa kéo theo hợp đồng
Nhãn hàng hóa, nhãn cỡ vóc, nhãn mác (nhãn chính), nhãn ký hiệu hướng dẫn
sử dụng ... được thể hiện rõ ràng, trang nhã trên vải hoặc giấy tốt, trình bày đẹp, có
kích thước và nội dung phù hợp hoặc theo đúng hợp đồng.
1.3.2. Yêu cầu về thiết kế mẫu áo dài cơ bản
Trước khi đi vào thiết kế mẫu ta cần quan sát nhận diện đối tượng, đo những

số đo cần thiết, xác định được các số đo quan trọng, xác định đúng trình tự và
phương pháp thiết kế hợp lý;
* Nhận diện đối tượng: Vai ngang, vai xuôi, bắp tay to, ngực cao, thấp, to,
nhỏ...
* Các số đo quan trọng: Vòng cổ, vòng ngực, vịng eo, hạ ngực,Vbtt
1.3.3 Sơ đồ trình tự thiết kế

Đỗ Thị Thu Hà - khóa 2015A

23

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật


×