Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh tuyên quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.03 MB, 102 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VŨ MINH HIỀN

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VŨ MINH HIỀN

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN DANH NGUYÊN

HÀ NỘI - 2017



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn “ Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý thu bảo
hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang” là cơng trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân tơi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn tại
cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang và dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn
Danh Nguyên.
Các số liệu phân tích và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa được ai công bố trong bất kỳ cơng trình khoa học nào.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của luận văn và tơi xin hồn
tồn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên.


LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện luận văn, tơi luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ
của các thầy, cơ giáo, gia đình, bạn bè và tập thể ban lãnh đạo, cán bộ tại Bảo hiểm
xã hội tỉnh Tuyên Quang.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Danh Nguyên, người hướng dẫn khoa
học của luận văn đã hướng dẫn tơi tận tình trong suốt q trình nghiên cứu khoa
học.
Tơi xin trân trọng cảm ơn Quý thầy cô Viện Quản lý và Kinh tế - Đại học
Bách khoa Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng q báu giúp tơi
có được những kiến thức mới nhằm hồn thiện bản thân. Tơi xin hứa sẽ cố gắng vận
dụng những kiến thức đó vào thực tiễn cơng tác đang đảm nhiệm cũng như trong
cuốc sống nhằm đem lại lợi ích cho xã hội và cho bản thân
Tơi xin trân trọng cảm ơn./.
Tác giả luận văn

Vũ Minh Hiền



MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. Lý do thực hiện đề tài..............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
4.1. Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu ............................................................2
4.2. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................3
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
Chương 1- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý thu BHXH .............................4
1.1. Những vấn đề cơ bản về bảo hiểm xã hội........................................................4
1.1.1. Khái niệm về bảo hiểm xã hội .................................................................. 4
1.1.2. Đặc điểm, vai trò, chức năng của BHXH ................................................. 5
1.1.3. Đối tượng của BHXH ............................................................................. 10
1.1.4.Khái niệm về quản lý thu BHXH ............................................................ 11
1.1.5. Vai trò của quản lý thu BHXH ............................................................... 12
1.1.6. Mục tiêu quản lý thu BHXH .................................................................. 14
1.2. Nội dung của công tác quản lý thu BHXH ....................................................16
1.2.1. Quản lý đối tượng ................................................................................... 16
1.2.2. Quản lý mức đóng Tiền lương, tiền cơng đóng BHXH ......................... 18
1.2.3. Quản lý tiền thu ...................................................................................... 22
1.2.4. Quản lý nợ đọng, trốn đóng .................................................................... 24
1.2.5. Tổ chức thực hiện công tác thu .............................................................. 26
1.2.6. Kiểm tra đánh giá hoạt động quản lý thu BHXH ................................... 31
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá công tác thu BHXH bắt buộc ......................................32

1.3.1.Tỷ lệ đối tượng đã tham gia BHXH bắt buộc ......................................... 32
1.3.2 Tỷ lệ tham gia BHXHBB phân loại theo loại hình doanh nghiệp .......... 33


1.3.3. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXHBB .............................................. 34
1.3.4. Tỷ lệ thu BHXH bắt buộc trên tổng số phải thu..................................... 34
1.3.5 Tỷ lệ nợ đọng BHXH bắt buộc................................................................ 35
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH ............................................36
1.4.1. Các yếu tố khách quan............................................................................ 36
1.4.2 Các yếu tố chủ quan. ............................................................................... 38
1.5. Một số kinh nghiệm về công tác quản lý thu ở các địa phương ....................39
Chương 2 - Thực trạng công tác quản lý thu BHXH giai đoạn 2012 - 2016 trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang ...............................................................................................41
2.1.Khái quát BHXH tỉnh Tuyên Quang ..............................................................41
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của BHXH tỉnh Tuyên Quang.......... 41
2.1.2.Chức năng ................................................................................................ 42
2.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn.............................................................................. 42
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy ........................................................................... 44
2.2. Thực trạng công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ......48
2.2.1 Công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH .......................................... 48
2.2.2 Công tác quản lý quỹ lương làm căn cứ đóng ......................................... 57
2.2.3. Tổ chức thực hiện thu BHXH tỉnh ......................................................... 62
2.2.4. Quản lý số tiền thu BHXH ..................................................................... 65
2.2.5. Quản lý nợ đọng, trốn đóng BHXH ....................................................... 67
2.2.6. Cơng tác kiểm tra, tổng hợp, báo cáo ..................................................... 70
2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thu tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai
đoan 2012 - 2016 ..................................................................................................71
2.3.2. Tồn tại hạn chế ....................................................................................... 73
2.3.3. Nguyên nhân ........................................................................................... 74
Chương 3 - Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý thu BHXH ...........78

3.1.Định hướng, mục tiêu của hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH của tỉnh
Tuyên Quang .........................................................................................................78
3.2. Giải pháp để hồn thiện cơng tác quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang ....................................................................................................................79
3.2.1. Đổi mới công tác tuyên truyền, quản lý, mở rộng và phát triển
đối tượng tham gia BHXH ...................................................................................... 79


3.2.2. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thu BHXH ........................... 83
3.2.3 Phối hợp với các ban ngành chức năng có liên quan trong khi thực
hiện cơng tác quản lý thu BHXH .............................................................................. 85
3.3. Một số kiến nghị ............................................................................................86
3.3.1.Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam ............................................... 86
3.3.2 Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ......................... 88
KẾT LUẬN ...............................................................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................90


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH:

Bảo hiểm xã hội

BHYT:

Bảo hiểm y tế

BHTN:

Bảo hiểm thất nghiệp


ASXH:

An sinh xã hội

NLĐ:

Người lao động

NSDLĐ:

Người sử dụng lao động

KCB:

Khám chữa bệnh

UBND:

Ủy ban nhân dân

HCSN:

Hành chính sự nghiệp

DNNN:

Doanh nghiệp nhà nước

DNĐTNN:


Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

DNNQD:

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNTN:

Doanh nghiệp tư nhân

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mức đóng và trách nhiệm đóng theo từng thời kỳ......................... 22
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp số đơn vị, lao động tham gia BHXH trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang từ năm 2009 đến năm 2013................................................................48
Bảng 2.2: Tình hình tham gia BHXH bắt buộc của các đơn vị SDLĐ theo khối
ngành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2016 ………………........52
Bảng 23: : Tình hình tham gia BHXH bắt buộc của người lao động theo khối
ngành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 – 2016………………...…...55
Bảng 2.4: Tình hình tham gia BHXH bắt buộc của người lao động theo khối
ngành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 – 2016…………………..…60
Bảng 2.5 Tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước điều chỉnh từ năm 2010 –
2016………………………………………………………………………….…..…62
Bảng 2.6 Kế hoạch thu BHXH giai đoạn 2012 – 2016....................................63
Bảng 2.7 Cơ cấu nợ đọng tiền BHXH tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn

2012 –
2016…………………………………………………………………………69


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mức đóng và trách nhiệm đóng theo từng thời kỳ......................... 22
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp số đơn vị, lao động tham gia BHXH trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang từ năm 2009 đến năm 2013................................................................48
Bảng 2.2: Tình hình tham gia BHXH bắt buộc của các đơn vị SDLĐ theo khối
ngành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2016 ………………........52
Bảng 23: : Tình hình tham gia BHXH bắt buộc của người lao động theo khối
ngành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 – 2016………………...…...55
Bảng 2.4: Tình hình tham gia BHXH bắt buộc của người lao động theo khối
ngành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 – 2016…………………..…60
Bảng 2.5 Tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước điều chỉnh từ năm 2010 –
2016………………………………………………………………………….…..…62
Bảng 2.6 Kế hoạch thu BHXH giai đoạn 2012 – 2016....................................63
Bảng 2.7 Cơ cấu nợ đọng tiền BHXH tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn
2012 –2016…………………………………………………………………………69


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên
Quang…………………………………………………………………………...….46
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu trình độ đào tạo của BHXH tỉnh Tuyên Quang…...47
Hình 2.2: Biểu đồ tình hình thực hiện kế hoạch thu của BHXH tỉnh Tuyên
Quang giai đoạn 2012 – 2016……………………………………………………..64
Hình 2.3: Đồ thị số tiền nợ BHXH từ năm 2012 – 2016..................................68



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Chính sách BHXH là một bộ phận quan trọng trong chính sách kinh tế và xã
hội của Nhà nước, là những chủ trương, quan điểm, nguyên tắc BHXH để giải quyết
các vấn đề xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo người lao động và các vấn
đề kích thích phát triển kinh tế của từng thời kỳ. Trong mỗi giai đoạn phát triển kinh
tế khác nhau, chính sách BHXH được Nhà nước đề ra và thực hiện phù hợp với mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội từng giai đoạn.
Sau hơn 20 năm tổ chức hoạt động với những kết quả đạt được, BHXH tỉnh
Tuyên Quang đã góp phần ổn định chính trị, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, quá trình thực hiện chính
sách BHXH ở tỉnh Tuyên Quang trong thời gian qua cịn bộc lộ một số hạn chế,
thiếu sót, đặc biệt trong công tác quản lý thu BHXH đã và đang đặt ra những vấn đề
cần quan tâm giải quyết, đó là:
Việc phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc hằng năm tỷ lệ tăng rất
thấp nhất,chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của tỉnh.
Tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH kéo dài vẫn còn sảy ra tại nhiều doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh nhưng chưa có những giải pháp dứt điểm.
Công tác tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm luật BHXH còn hạn
chế
Việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phong cách phục vụ của
đội ngũ cán bộ trực tiếp làm quản lý thu BHXH và ứng dụng công nghệ thông tin
vào quản lý thu BHXH đang là vẫn đề mức xúc hiện nay.
Những vấn đề trên, nếu không được quan tâm khắc phục sẽ tác động xấu đến
toàn bộ hoạt động BHXH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Là một cán bộ làm công
tác quản lý thu của BHXH tỉnh Tuyên Quang, nhận thức được tầm quan trọng của
vấn đề này, em đã chọn đề tài “Hồn thiện cơng tác quản lý thu BHXH tại BHXH
tỉnh Tuyên Quang ” để làm luận văn bảo vệ thạc sĩ.

1



2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý thu BHXH tại BHXH
tỉnh Tuyên Quang, từ đó đề xuất các biện pháp để thực hiện tốt hơn công tác quản
lý thu BHXH tại BHXH tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu BHXH.
- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
- Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu BHXH
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .
- Đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý thu BHXH trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: BHXH tỉnh Tuyên Quang
Phạm vi về thời gian: giai đoạn 2012-2016
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu về quản lý thu BHXH
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012-2016
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Các số liệu thu thập được thực hiện thông quan q
trình các cán bộ thu BHXH đi đơn đốc thu, đối chiếu số liệu thu BHXH đối với các
đơn vị sử dụng lao động.
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thông qua các lý luận được đúc rút từ các sách báo
chuyên ngành, các báo cáo quyết toán hằng năm, các báo cáo thống kê định kỳ, các

dữ liệu của các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh Tuyên Quang, các thơng tin từ kỷ yếu
khoa học, tạp chí BHXH Việt Nam.

2


4.2. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng hệ thống các phương pháp so sánh, phương pháp phân tích-tổng hợp,
phương pháp mơ tả và phương pháp điều tra phân tích thống kê. Trong các phương
pháp nghiên cứu này thì phương pháp phân tích – tổng hợp và điều tra thống kê
được sử dụng nhiều nhất. Nhằm đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu BHXH tại
BHXH tỉnh Tuyên Quang.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt,
danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn được kết cấu gồm
03 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý thu BHXH
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý thu BHXH giai đoạn 2012 - 2016
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH

3


Chƣơng 1- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý thu BHXH
1.1. Những vấn đề cơ bản về bảo hiểm xã hội
1.1.1. Khái niệm về bảo hiểm xã hội
Từ thế kỷ 19 đến nay, nền kinh tế hàng hố phát triển, việc th nhân cơng trở
nên phổ biến, mâu thuẫn chủ - thợ phát sinh, giới thợ liên kết đấu tranh buộc chủ phải
thực hiện cam kết. Cuộc đấu tranh này diễn ra ngày càng rộng lớn và có tác động

nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội. Do vậy, Nhà nước đã phải đứng ra can thiệp
và điều hoà mâu thuẫn. Sự can thiệp này một mặt làm tăng vai trò của nhà nước, mặt
khác buộc các giới chủ và giới thợ phải đóng một khoản tiền nhất định hàng tháng
được tính tốn chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suất rủi ro xảy ra đối với người làm thuê.
Số tiền đóng góp của các chủ và thợ hình thành một quỹ tiền tệ tập trung trên phạm vi
quốc gia. Quỹ này còn được bổ sung từ ngân sách nhà nước khi cần thiết nhằm đảm
bảo đời sống cho NLĐ khi gặp phải những biến cố bất lợi. Chính những mối quan hệ
ràng buộc đó mà rủi ro, bất lợi của NLĐ được dàn trải, cuộc sống của NLĐ và gia
đình họ ngày càng được đảm bảo ổn định. Giới chủ cũng thấy mình có lợi và được
bảo vệ, sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, tránh được những xáo trộn khơng
cần thiết. Toàn bộ những hoạt động với những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ trên
được thế giới quan niệm là BHXH đối với NLĐ. BHXH ra đời và lan rộng rất nhanh.
Quá trình phát triển của BHXH trải qua các mốc sau:
- Năm 1838 chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ra đời lần
đầu tiên ở nước Phổ (Cộng hòa liên bang Đức).
- Năm 1850 và năm 1861 các quỹ ốm đau được thành lập ở Đức, Bỉ.
- Năm 1883, Đức ban hành đạo luật đầu tiên về BHXH.
- Năm 1894 và 1896 nước Bỉ và Hà Lan đã được ban hành Bộ luật đầu tiên về
các tổ chức tương tế.
- Ở Mỹ, đạo luật đầu tiên về an sinh xã hội (trong đó BHXH là hạt nhân) được
ban hành vào năm 1935. Trong đạo luật này, có quy định về chế độ bảo hiểm tuổi
già, tử tuất, tàn tật và trợ cấp thất nghiệp cho NLĐ.
- Ở Việt Nam, BHXH đã có mầm mống dưới thời phong kiến Pháp thuộc. Sau
cách mạng tháng 8/1945 thành công, trên cơ sở Hiến pháp năm 1946 của nước Việt
Nam dân chủ cộng hịa, Chính phủ đã ban hành một loạt các sắc lệnh quy định về

4


các chế độ trợ cấp ốm đau, tai nạn, hưu trí cho cơng nhân viên chức Nhà nước (Sắc

lệnh 29/SL ngày 12/3/1947; Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 và Sắc lệnh 77/SL
ngày 22/5/1950). Cơ sở pháp lý tiếp theo của BHXH được thể hiện trong Hiến pháp
năm 1959 đã thừa nhận cơng nhân viên chức có quyền được trợ cấp BHXH. Ngày
29/6/2006, Quốc hội ban hành Luật BHXH số 71/2006/QH11, có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/01/2007.
Trong Luật BHXH, thuật ngữ BHXH được hiểu là “BHXH là sự bảo đảm bù
đắp một phần hoặc thay thế thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động
hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”.
Ở góc độ tài chính, BHXH được định nghĩa là quá trình thành lập và sử dụng
quỹ tiền tệ dự trữ của cộng đồng những NLĐ, có sự bảo trợ của Nhà nước, để san sẻ
rủi ro, đảm bảo thu nhập cho họ và gia đình trong những trường hợp cần thiết theo
quy định của pháp luật.
Ở góc độ pháp luật, BHXH là một chế độ pháp lý quy định đối tượng, điều
kiện, mức độ đảm bảo vật chất và các dịch vụ cần thiết bảo vệ NLĐ và gia đình họ
trong các trường hợp bảo hiểm được Nhà nước xác định.
Ở góc độ kiến thức bách khoa, BHXH là sự thay thế hoặc bù đắp một phần thu
nhập cho NLĐ khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau (ÔĐ), thai sản (TS), tai
nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử
tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH
có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật nhằm dảm bảo an toàn đời sống cho NLĐ
và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an tồn xã hội.
Các khái niệm trên tuy xuất phát từ những góc độ khác nhau nhưng đều xem
xét BHXH, trước hết là một hình thức bảo hiểm nhưng mang tính xã hội, hoạt động
phi lợi nhuận, có sự bảo hộ của Nhà nước, chủ yếu nhằm mục đích đảm bảo thu
nhập cho NLĐ và an toàn xã hội.
1.1.2. Đặc điểm, vai trò, chức năng của BHXH
1.1.2.1. Đặc điểm của BHXH
- BHXH mang tính chất xã hội, phi lợi nhuận, khơng vì mục đích kinh doanh
thu lợi nhuận mà vì mục đích phục vụ cộng đồng xã hội trên phạm vi toàn quốc,


5


nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội của Đảng và nhà nước, đảm bảo cho
người lao động có khoản trợ cấp thiết yếu khi gặp rủi ro, khó khăn trong cuộc sống.
- BHXH chỉ bảo đảm cho các rủi ro bản thân, không bảo đảm cho các rủi ro tài
sản và trách nhiệm dân sự.
- Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng và có chia
sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.
- Sự tương hỗ trong BHXH được thực hiện trong một cộng đồng rộng rãi, toàn
xã hội, nhằm chia sẻ rủi ro
- BHXH là một hoạt động thỏa thuận và không thỏa thuận. Điều này thể hiện ở
chỗ BHXH có cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.
1.1.2.2. Vai trò của BHXH
- Vai trò của BHXH đối với NLĐ và gia đình của họ
Mục đích lớn nhất của BHXH là bảo đảm đời sống cho NLĐ và gia đình họ,
người tham gia BHXH sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập mất đi khi
họ bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm; khi họ hết tuổi lao động theo
quy định sẽ được hưởng chế độ hưu trí (lương hưu); khi chết sẽ được hưởng trợ cấp
tiền tuất, mai táng phí; ngồi ra được hưởng trợ cấp khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ và các chế độ khác.
Tham gia BHXH, NLĐ yên tâm cống hiến và không phải lo lắng nhiều về
những rủi ro mà mình có thể gặp phải trong hoạt động lao động sản xuất, cơng tác,
sinh hoạt. BHXH góp phần làm hạn chế và điều hoà các mâu thuẫn giữa người tham
gia BHXH và người sử dụng lao động, tạo môi trường làm việc ổn định, đảm bảo
cho hoạt động lao động sản xuất, công tác với hiệu quả cao, từ đó góp phần tăng
trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
- Vai trò của BHXH đối với xã hội:
Thứ nhất: Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà nước, người sử dụng lao động và

NLĐ, mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẻ trách nhiệm, chia sẻ rủi ro chỉ có
được trong quan hệ của BHXH. Tuy nhiên mối quan hệ mối quan hệ này thể hiện
trên giác độ khác nhau. NLĐ tham gia BHXH với vai trò bảo vệ quyền lợi cho
chính mình đồng thời phải có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội. Người sử
dụng lao động tham gia BHXH là để tăng cường tình đoàn kết và cùng chia sẻ rủi ro

6


cho NLĐ nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho các thành viên trong
xã hội. Mối quan hệ này thể hiện tính nhân sinh, nhân văn sâu sắc của BHXH.
Thứ hai: BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, BHXH tạo cho những
người bất hạnh có thêm những điều kiện, những lực đẩy cần thiết để khắc phục những
biến cố xã hội, hoà nhập vào cộng đồng, kích thích tính tích cực của xã hội trong mỗi
con người giúp họ hướng tới những chuẩn mực của chân-thiện-mỹ nhờ đó có thể
chống lại tư tưởng “Đèn nhà ai nhà ấy rạng”. BHXH là yếu tố tạo nên sự hồ đồng
mọi người, khơng phân biệt chính kiến, tơn giáo chủng tộc, vị thế xã hội, đồng thời
giúp tất cả mọi người hướng tới một xã hội nhân ái, cuộc sống cơng bằng, bình n.
Thứ ba: BHXH thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tương thân
tương ái của cộng đồng: Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng là nhân
tố quan trọng cộng đồng, giúp đỡ những người bất hạnh là nhằm hoàn thiện
những giá trị nhân bản của con người, tạo điều kiện cho một xã hội phát triển
lành mạnh và bền vững.
Thứ tư: BHXH góp phần thực hiện bình đẳng xã hội. Trên giác độ xã hội,
BHXH là một công cụ để nâng cao điều kiện sống cho NLĐ. Trên giác độ kinh tế,
BHXH là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng.
Nhờ sự điều tiết này NLĐ được thực hiện bình đẳng khơng phân biệt các tầng lớp
trong xã hội.
- Vai trò BHXH đối với nền kinh tế thị trường:
Thứ nhất: Khi chuyển sang cơ chế thị trường, thì sự phân tầng giữa các lớp

trong xã hội trở nên rõ rệt. Đồng thời tạo ra sự bất bình đẳng về thu nhập giữa các
ngành nghề khác nhau trong xã hội. Nhưng rủi ro xảy ra trong cuộc sống không loại
trừ một ai, nếu rơi vào những người có hồn cảnh kinh tế khó khăn thì cuộc sống
của họ trở nên bần cùng, túng quẫn. BHXH đã góp phần ổn định đời sống cho họ và
gia đình họ.
Thứ hai: Đối với các doanh nghiệp, khi những NLĐ khơng may gặp rủi ro thì
đã được chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả. Nhờ vậy tình hình tài chính của
các doanh nghiệp được ổn định hơn. Hệ thống BHXH đã bảo đảm ổn định xã hội
tạo tiền đề để phát triển kinh tế thị trường.
Thứ ba: Khi tham gia BHXH cho NLĐ sẽ phát huy tinh thần trách nhiệm, gắn
bó tận tình của NLĐ trong các doanh nghiệp làm cho mối quan hệ thị trường lao

7


động được trở nên lành mạnh hơn, thị trường sức lao động vận động theo hướng
tích cực góp phần xây dựng và có kế hoạch phát triển chất lượng nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường.
Thứ tư: Quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp được tích tụ tập trung rất
lớn, phần quỹ nhàn rỗi được đem đầu tư cho nền kinh tế tạo ra sự tăng trưởng, phát
triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho NLĐ.
Thứ năm: BHXH vừa tạo động lực cho các thành phần kinh tế phát triển
nhưng mặt khác tạo ra sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư thông qua hệ thống
phân phối lại thu nhập góp phần lành mạnh hóa thị trường lao động.
1.1.2.3. Chức năng của BHXH
* Chức năng phòng ngừa rủi ro:
Với chức năng này BHXH cho phép tất cả các hoạt động kinh tế xã hội hoặc
các đối tượng đã tham gia trong quá trình kinh tế xã hội trước đây hoặc tất cả các
cơng dân...hình thành các quyền lợi đảm bảo để duy trì một chuẩn mực sống tương
đối ổn định ngay cả khi trong trường hợp có sự cố bất ngờ rủi ro xảy ra.

Mục đích lớn nhất của BHXH là bảo đảm đời sống cho người lao động và gia
đình họ, người tham gia BHXH sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
mất đi khi họ bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm; khi họ hết tuổi lao
động theo quy định sẽ được hưởng chế độ hưu trí (lương hưu); khi chết sẽ được
hưởng trợ cấp tiền tuất, mai táng phí; ngoài ra được hưởng trợ cấp khi ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ và các chế độ
khác.
Tham gia BHXH, người lao động yên tâm cống hiến và không phải lo lắng
nhiều về những rủi ro mà mình có thể gặp phải trong hoạt động lao động sản xuất,
công tác, sinh hoạt. BHXH góp phần làm hạn chế và điều hồ các mâu thuẫn giữa
người tham gia BHXH và người sử dụng lao động, tạo môi trường làm việc ổn định,
đảm bảo cho hoạt động lao động sản xuất, công tác với hiệu quả cao, từ đó góp
phần tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
* Chức năng an sinh xã hội:
Với chức năng này rất cần thiết cho người lao động, Người sử dụng lao động
mà còn đảm bảo sự ổn định chính trị, an tồn xã hội cho quốc gia, đảm bảo chắc
chắn đối với mọi thành viên trong xã hội gặp cảnh nghèo đói đều được cung cấp

8


một khoản thu nhập bằng tiền cũng như các dịch vụ chăm sóc về y tế và dịch vụ xã
hội đầy ý nghĩa.
+ Hai chức năng trên này hỗ trợ cho nhau. Đảm bảo ổn định kinh tế tài chính
cho người lao động, khuyến khích họ yên tâm làm việc phát huy hết khả năng, năng
lực chuyên môn giúp cho nền kinh tế phát triển, ổn định xã hội, đảm bảo an tồn
cho quốc gia về kinh tế chính trị và an ninh quốc phịng. Chính vì thế mà hiện nay
đã có 182 nước có luật về BHXH. Có thể nói BHXH là một trong những hoạt động
mà tất cả các quốc gia đều quan tâm không phân biệt thể chế chính trị, trình độ phát
triển kinh tế xã hội.

BHXH đã đóng góp vai trị to lớn trong việc bảo đảm an sinh xã hội, ổn định
và phát triển kinh tế, được thể hiện thông qua các tác động chủ yếu cụ thể sau:
- Bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm thu nhập hoặc
bị mất thu nhập do bị suy giảm sức khỏe hoặc mất khả năng lao động bị mất việc
làm. Đây là sự đảm bảo chắc chắn sẽ xảy ra vì mọi người sẽ mất khả năng lao động
khi họ hết tuổi lao động, theo các điều kiện quy định của BHXH. Đây là chức năng
cơ bản của BHXH nó quyết định tính chất, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của hệ
thống BHXH.
- Thực hiện phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia
đóng góp quỹ BHXH. Tham gia BHXH có người sử dụng lao động, người lao
động và nhà nước hỗ trợ đóng góp hình thành xây dựng lên quỹ BHXH . Quỹ
BHXH này được sử dụng để chi trả trợ cấp BHXH cho những người tham gia
BHXH không may gặp tai nạn, rủi ro. Thực tế chỉ ra rằng số tiền trợ cấp được
hưởng thường nhỏ hơn rất nhiều so với số số tiền mình tham gia, do áp dụng theo
quy luật số đơng bù ít, quỹ BHXH đã thực hiện phân phối lại thu nhập theo cả
chiều ngang lẫn chiều dọc. Sự phân phối này thể hiện phân phối thu nhập giữa
những người có thu nhập cao với những người có thu nhập thấp, giữa những người
đang làm việc khoẻ mạnh với những người tuổi cao sức yếu, già cả, ốm đau đang
nghỉ việc. chức năng này của BHXH đã góp phần tạo nên sự cơng bằng trong xã hội
mang tính nhân văn sâu sắc.
- Góp phần thúc đẩy, kích thích tinh thần lao động, khuyến khích người lao
động hăng hái sản suất nâng cao chất lợng, năng xuất lao động tạo ra nhiều của cải
cho xã hội. Quỹ BHXH thực hiện chức năng này là do họ không may gặp phải các
tai nạn rủi ro, phần thu nhập của họ bị giảm sút hoặc khơng cịn nhưng sự suy giảm

9


này đã được bù đắp một phần, hay toàn bộ từ quỹ BHXH. Vì vậy mà đời sống sinh
hoạt hàng ngày của người lao động và gia đình họ khơng cịn bị sáo trộn. Hay nói

một cách khác là họ luôn luôn được bảo đảm ổn định cuộc sống và có chỗ dựa về
mặt vât chất, tinh thần. Chính vì vậy họ luôn yên tâm để sản xuất nâng cao chất
lượng, năng xuất lao động và đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Gắn bó lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động giữa người sử
dụng lao động với xã hội. Thông qua BHXH những mâu thuẫn giữa những người
lao động và người sử dụng lao động. Như mâu thuẫn về tiền lương, tiền thưởng,
thời gian lao động … sẽ được hoà giải và giải quyết kịp thời. Đặc biệt nhờ có
BHXH mà cả hai bên này đều thấy được quyền lợi của mình được quan tâm bảo vệ.
Từ đó làm cho họ hiểu nhau hơn và gắn bó chặt chẽ lợi ích với nhau. Đối với Nhà
nước và xã hội thì chi hỗ trợ cho BHXH là khoản chi rất nhỏ nhưng lại đem lại
hiệu quả đạt được rất cao đảm bảo ổn định đời sống của người lao động và gia đình
họ, góp phần ổn định sản xuất và phát triển kinh tế xã hội.
1.1.3. Đối tƣợng của BHXH
Mặc dù ra đời đã rất lâu nhưng đối tượng của BHXH cịn có nhiều quan điểm
chưa thống nhất dẫn đến sự nhầm lẫn giữa đối tượng của BHXH với đối tượng tham
gia BHXH.
Như đã phân tích ở trên, BHXHlà việc lập ra một nguồn ngân quỹ nhằm đảm
bảo bù đắp cho khoản thu nhập bị giảm hoặc mất đi của người lao động do họ bị
mất hoặc giảm khả năng lao động, bị mất việc làm, do ốm đau bệnh tật, tai nạn, tuổi
già... vì vậy đối tượng của BHXH chính là phần thu nhập bị mất đi hay giảm đi do
sự rủi ro mà người lao động gặp phải trong cuộc sống làm giảm hoặc mất khả năng
lao động, mất việc làm.
Đối tượng của BHXH không chỉ là các khoản thu nhập theo lương mà
bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài lương như: thưởng, phụ cấp… cho NLĐ có
nhu cầu đóng góp thêm để được hưởng mức trợ cấp BHXH.
Đối tượng tham gia của BHXH là NLĐ và NSDLĐ. Họ là những người
trực tiếp tham gia đóng góp tạo nên quỹ BHXH với một khoản % nhất định so với
tiền lương của NLĐ theo quy định của luật BHXH. Tuỳ theo điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi nước mà đối tượng này có thể là tất cả hoặc một bộ phận
những NLĐ nào đó trong xã hội.


10


Trong thời kì đầu khi triển khai BHXH ở hầu hết các nước chỉ áp dụng
đối với những người làm cơng ăn lương để đảm bảo mức đóng góp ổn định, đảm
bảo an toàn quỹ BHXH.
Hiện nay khi nền kinh tế phát triển nhu cầu sử dụng NLĐ trong và ngồi
doanh nghiệp nhà nước tăng lên rất nhiều thì đối tượng tham gia BHXH và đối
tượng của BHXH cũng được mở rộng ra. Vì vậy đối tượng tham gia của BHXH bao
gồm:
- Đối tượng bắt buộc tham gia BHXH: Là NLĐ và NSDLĐ phải tham gia
BHXH một cách bắt buộc với mức đóng và mức hưởng BHXH theo quy định của
luật BHXH.
- Đối tượng tự nguyện tham gia BHXH: áp dụng cả với người làm công ăn
lương và NLĐ không làm cơng ăn lương. Thường là do sự đóng góp của NLĐ cùng
với sự giúp đỡ của ngân sách Nhà nước
1.1.4.Khái niệm về quản lý thu BHXH
- Thu BHXH là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối
tượng phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép 1 số đối tượng được
tự nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập
của mình. Trên cơ sở đó hình thành 1 quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích bảo đảm
cho các hoạt động BHXH.
- Quản lý thu BHXH được hiểu là sự tác động có tổ chức, có tính pháp lý để
điều chỉnh các hoạt động thu BHXH. Sự tác động đó được thực hiện bằng hệ thống
pháp luật của Nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế của các
cơ quan chức năng nhằm đạt được mục tiêu thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và
đảm bảo thời gian theo quy định. Quản lý thu BHXH là quy trình thu của cơ quan
BHXH, xác nhận chính xác số lao động, số tiền phải thu, số tiền đã nộp, số tiền lãi,
số tiền nợ, số tiền nộp thừa của NSDLĐ; nhân thân, thời gian nộp, mức tiền lương,

tiền công nộp BHXH của NLĐ, đồng thời xác nhận việc thực hiện chính sách, chế
độ BHXH của cơ quan BHXH đối với đơn vị sử dụng lao động và người tham gia
BHXH từng thời điểm và theo yêu cầu quản lý.
- Đối tượng tham gia BHXH: là những người, những đơn vị phải tham gia
BHXH do pháp luật quy định.

11


- Thời gian đóng BHXH: là thời gian tính từ khi NLĐ bắt đầu đóng cho đến
khi dừng đóng.
- Mức đóng BHXH: là số tiền phải đóng BHXH một tháng đối với người tham
gia BHXH.
- Mức lương tối thiểu chung (mức lương cơ sở): là mức lương thấp nhất do
Chính phủ công bố cho cả nước ở từng thời kỳ.
- Mức lương tối thiểu vùng: là mức lương thấp nhất do Chính phủ cơng bố cho
từng vùng ở từng thời kỳ.
- Số thu trong năm: là toàn bộ số tiền thu được trong năm tài chính.
- Số thu trước cho năm sau: là số tiền thu được trong năm tài chính của khoản
thu sau năm kế hoạch.
- Truy thu: là việc cơ quan BHXH thu khoản tiền phải đóng BHXH của
trường hợp trốn đóng, đóng khơng đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt
buộc, đóng khơng đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng,
hưởng BHXH.
- Hoàn trả: là việc cơ quan BHXH chuyển trả lại số tiền được xác định khơng
phải tiền đóng BHXH hoặc đóng thừa khi ngừng giao dịch với cơ quan BHXH;
đóng trùng cho cơ quan, đơn vị, cá nhân đã nộp cho cơ quan BHXH.
- Nợ BHXH: là số tiền phải đóng BHXH đối với người lao động theo quy định
của pháp luật nhưng đơn vị chưa đóng cho cơ quan BHXH. Tiền nợ bao gồm cả tiền
lãi chậm đóng theo quy định của pháp luật nhưng đơn vị chưa đóng.

- Lãi truy thu: số tiền tính lãi trên số tiền truy thu.
- Lãi chậm đóng: số tiền tính lãi trên số tiền chậm đóng.
1.1.5. Vai trị của quản lý thu BHXH
Cơng tác thu BHXH có những đặc điểm sau:
- Số đối tượng phải thu là rất lớn và gia tăng theo thời gian nên công tác quản
lý thu BHXH là rất khó khăn và phức tạp.
- Cơng tác thu mang tính chất định kỳ, lặp đi lặp lại do đó khối lượng cơng
việc là rất lớn địi hỏi nguồn nhân lực và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thu
cũng phải tương ứng.

12


- Đối tượng thu là tiền nên dễ xảy ra sai pham, vi phạm đạo đức và lạm dụng
quỹ vốn tiền thu BHXH.
Do vậy, công tác quản lý thu BHXH là nhiệm vụ quan trọng và khó khăn của
ngành BHXH. Để cơng tác thu BHXH đạt hiệu quả cao thì địi hỏi phải có quy trình
quản lý thu chặt chẽ, hợp lý, khoa học nhất là trong thời đại công nghệ thơng tin
bùng nổ hiện nay. Vì vậy, cơng tác quản lý thu BHXH phải được tổ chức liên hoàn,
thống nhất trong cả hệ thống từ lập kế hoạch thu, phân cấp thu, ghi kết quả đặc biệt
là quản lý tiền thu quỹ BHXH.
Quản lý thu BHXH có liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội và các hoạt
động kinh tế, có phạm vi hoạt động rộng, quy mơ lớn, có liên quan đến đời sống
kinh tế - xã hội của số đông người trong cộng đồng xã hội.
1.1.5.1. Tạo sự thống nhất trong hoạt động thu BHXH.
Đối tượng tham gia BHXH bao trùm tất cả các ngành, nghề, lĩnh vực, mức thu
nhập, nhận thức, thái độ khác nhau. Nếu khơng có sự chỉ đạo thống nhất thì hoạt
động thu sẽ không đạt kết quả cao. Quản lý tạo ra sự thống nhất, ý chí, sự đồng bộ
giữa các cấp trong quá trình tổ chức thực hiện. Đồng thời, thông qua việc lập kế
hoạch, phân công việc một cách rõ ràng, công tác quản lý thu BHXH cũng đạt hiệu

quả cao mà giảm được phần chi phí đáng kể.
Như vậy, thông qua hoạt động quản lý đã thống nhất được những nội dung
quan trọng của hoạt động thu BHXH đó là: Thống nhất về đối tượng thu, thống nhất
về biểu mẫu, hồ sơ thu, quy trình thu, nộp BHXH.
1.1.5.2. Đảm bảo hoạt động thu BHXH bền vững, hiệu quả.
Tính ổn định, bền vững, hiệu quả của hoạt động thu BHXH là mục tiêu mà hệ
thống BHXH của quốc gia nào cũng mong muốn. Tuy nhiên, mục tiêu này chỉ đạt
được khi:
- Hoạt động thu BHXH được định hướng đúng đắn thông qua quản lý, công
tác thu được định hướng đúng đắn theo mục tiêu chung là: thu đúng, thu đủ, thu kịp
thời, khơng để thất thốt thu. Từ đó, hướng mọi sự nỗ lực của cá nhân, tổ chức vào
mục tiêu chung đó.
- Hoạt động thu BHXH được điều hòa, phối hợp nhịp nhàng, một trong những
nhiệm vụ mà người quản lý phải liên tục đảm nhiệm là chỉ huy. Nhờ chỉ huy mà
quy trình thu với rất nhiều yếu tố phức tạp được tổ chức, điều hòa phối hợp nhịp

13


nhàng, từ đó tăng cường tính ổn định trong hệ thống nhằm đạt được mục tiêu quản
lý thu BHXH.
- Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức: thông qua đánh giá, khen
thưởng cho các tổ chức, cá nhân tổ chức thu BHXH tốt sẽ tạo động lực cho các cá
nhân. Đồng thời, qua việc uốn nắn những lệch lạc sai sót của cá nhân giúp cho q
trình thu khơng bị thất thốt.
1.1.5.3. Kiểm tra, đánh giá hoạt động thu BHXH.
Q trình thu BHXH khơng tránh khỏi tình trạng thất thốt. Vì vậy, với nhiệm
vụ của người quản lý là kiểm tra thì hoạt động thu BHXH đã được đánh giá một
cách kịp thời và tồn diện. Nhờ có hoạt động quản lý thu sát sao mà công tác kiểm
tra, đánh giá luôn được sát thực tiễn với quá trình thu.

1.1.6. Mục tiêu quản lý thu BHXH
1.1.6.1. Phát triển quỹ BHXH
Theo quy định của Luật BHXH: “Quỹ BHXH là một quỹ tài chính độc lập, tập
trung nằm ngồi ngân sách nhà nước dùng để chi trả các chế độ BHXH cho người
lao động “
Có thể nói Quỹ BHXH là bộ phận quan trọng nhất của ngành BHXH, nó gắn
liền với sự tồn tại và phát triển của ngành BHXH, ở nước ta hiện nay thì quỹ BHXH
được hình thành từ 3 nguồn chủ yếu: Đóng góp của người lao động, chủ sử dụng lao
động và phần hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước.
Ngồi sự tham gia đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và
Nhà nước. Quỹ BHXH cịn được hình thành từ các nguồn khác như: tiền sử phạt đối
với các đơn vị vi phạm theo điều lệ BHXH, các khoản hỗ trợ, viện trợ của các tổ
chức trong và ngoài nước, các khoản lãi từ hoạt động đầu tư tài chính từ phần quỹ
BHXH nhàn rỗi…
Trong cơ cấu chi từ quỹ BHXH thì chi trả cho các chế độ BHXH là rất lớn,
chiếm phần lớn nguồn quỹ BHXH vì đây là mục tiêu cơ bản nhất của BHXH: bảo
đảm ổn định cuộc sống cho người lao động, cho các hoạt động của các đơn vị, tổ
chức. Trong thực tế việc chi trả cho các chế độ BHXH diễn ra thường xuyên, liên
tục với số lượng chi phí lớn trên phạm vi rộng lớn. Một trong những khoản chi
thường xuyên hàng tháng đó là chi lương hưu cho những người lao động đã nghỉ

14


×