ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
------
LÊ THANH TUYỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CƠNG TÁC XĨA ĐĨI GIẢM NGHÈO
Ở THỊ TRẤN AN PHÚ HUYỆN AN PHÚ
TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – THÁNG 01 NĂM 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
LÊ THANH TUYỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CƠNG TÁC XĨA ĐĨI
GIẢM NGHÈO Ở THỊ TRẤN AN PHÚ HUYỆN AN PHÚ
TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Kinh tế & Quản lý công
Mã số: 60. 31. 01. 01. 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN LUÂN
TP. HỒ CHÍ MINH – THÁNG 01 NĂM 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, bản luận văn “ Nâng cao hiệu quả cơng tác xóa đói
giảm nghèo ở thị trấn An Phú Huyện An Phú Tỉnh An Giang” là cơng trình
nghiên cứu độc lập do tơi tự nghiên cứu và hoàn thành dƣới sự hƣớng dẫn của
PGS.TS Nguyễn Văn Luân. Các số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực và
chính xác, các tài liệu tham khảo và trích dẫn đƣợc sử dụng trong luận văn này đều
có xuất xứ, nguồn gốc, tác giả cụ thể và đƣợc ghi trong Danh mục các tài liệu tham
khảo của luận văn.
Tơi xin chịu trách nhiệm hồn tồn trƣớc pháp luật về cơng trình nghiên cứu
của mình.
Tác giả
Lê Thanh Tuyền
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Chữ viết tiếng việt
DS - KHHGĐ
Dân số - kế hoạch hóa gia đình
ĐBKK
Đặc biệt khó khăn
ESCAP
Ủy ban kinh tế xã hội Châu Á
Thái Bình Dƣơng
KHCN
Khoa học cơng nghệ
KHKT
Khoa học kĩ thuật
KTXH
Kinh tế xã hội
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
PTKT
Phát triển kinh tế
TLSX
Tƣ liệu sản xuất
TTKT
Tăng trƣởng kinh tế
UBMT
Ủy Ban Mặt Trận
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
WB
Ngân hàng thế giới
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1.
Tính cần thiết của đề tài ......................................................................................1
2.
Tổng quan tình hình nghiên cứu .........................................................................3
2.1. Các nghiên cứu trên thế giới liên quan đến nghèo, giảm nghèo .........................4
2.2. Các nghiên cứu trong nước liên quan đến nghèo ................................................5
3.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................7
3.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................7
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................8
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................8
4.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................8
4.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................8
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu.....................................................................................8
6.
Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài ..................................................10
7.
Kết cấu của luận văn .........................................................................................10
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÓA ĐĨI GIẢM NGHÈO VÀ HIỆU QUẢ
CƠNG TÁC XĨA ĐĨI GIẢM NGHÈO ..................................................................11
1.1. Những vấn đề cơ bản về đói nghèo ....................................................................11
1.1.1. Quan niệm về đói nghèo .................................................................................11
1.1.1.1. Quan niệm về đói nghèo của thế giới...........................................................13
iv
1.1.1.2. Quan niệm về đói nghèo của Việt Nam .......................................................16
1.1.1.3. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả cơng tác xóa đói giảm nghèo ....................17
1.1.2. Bản chất của đói nghèo ...................................................................................18
1.1.3. Tiêu chuẩn xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo .................................................19
1.2. Tác động của đói nghèo đối với kinh tế - xã hội và sự cần thiết của cơng tác xóa
đói giảm nghèo ..........................................................................................................24
1.2.1. Tác động của đói nghèo đối với kinh tế - xã hội .............................................24
1.2.2. Sự cần thiết của cơng tác xóa đói giảm nghèo ................................................25
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến nghèo đói và xóa đói giảm nghèo .........................26
1.3.1. Nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên ....................................................................26
1.3.2. Nhân tố về kinh tế ...........................................................................................27
1.4. Quan điểm của Đảng, Chính sách của Nhà nƣớc về xố đói giảm nghèo .........30
1.4.1. Quan điểm của Đảng .......................................................................................30
1.4.2. Chính sách của Nhà Nƣớc về xóa đói giảm nghèo .........................................33
1.4.3. Sự cần thiết phải đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo ............................................35
1.4.4. Phƣơng thức tác động đến xóa đói giảm nghèo ..............................................38
1.4.4.1. Nhà nƣớc hỗ trợ xóa đói giảm nghèo ...........................................................38
1.4.4.2. Địa phƣơng hỗ trợ xóa đói giảm nghèo .......................................................40
1.4.4.3. Các đồn thể cộng đồng xóa đói giảm nghèo ..............................................41
1.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của cơng tác xóa đói giảm nghèo .....................42
1.6. Nội dung cơng tác xóa đói giảm nghèo..............................................................43
TĨM TẮT CHƢƠNG 1 ............................................................................................45
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CƠNG TÁC XĨA ĐĨI GIẢM NGHÈO Ở THỊ
TRẤN AN PHÚ GIAI ĐOẠN 2011-2017 ................................................................46
v
2.1. Đặc điểm chủ yếu về tự nhiên, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thị trấn An Phú..46
2.1.1. Về vị trí địa lý, tự nhiên ..................................................................................46
2.1.2. Cơ sở hạ tầng kinh tế .......................................................................................47
2.1.3. Cơ sở hạ tầng phát triển xã hội .......................................................................48
2.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội thị trấn An Phú giai đoạn 2011 – 2017 ....49
2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế .............................................................................49
2.2.2. Tình hình phát triển xã hội ..............................................................................55
2.3. Thực trạng về cơng tác xóa đói giảm nghèo ở thị trấn An Phú 2011-2017 ......57
2.3.1. Thực trạng nghèo đói ở thị trấn An Phú..........................................................57
2.3.2. Thực trạng về cơng tác xóa đói giảm nghèo ở thị trấn An Phú ......................58
2.3.2.1. Về chủ trƣơng thực hiện cơng tác xóa đói giảm nghèo ...............................58
2.3.2.2. Cơng tác vận động xóa đói giảm nghèo .......................................................60
2.3.2.3. Hỗ trợ vay vốn..............................................................................................60
2.3.2.4. Công tác đào tạo nghề ..................................................................................61
2.3.2.5. Xây dựng các mơ hình kinh tế .....................................................................62
2.3.2.6. Đánh giá chung về cơng tác xóa đói, giảm nghèo ở thị trấn An Phú ...........63
2.3.2.7. Những kết quả đạt đƣợc ...............................................................................63
2.3.3. Những hạn chế, yếu kém .................................................................................64
2.3.4. Nguyên nhân của những thành công và những hạn chế, yếu kém trong việc
thực hiện cơng tác xóa đói giảm nghèo .....................................................................67
2.3.5. Những vấn đề đặt ra trong cơng tác xóa đói giảm nghèo ở thị trấn An Phú ...69
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ............................................................................................71
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CƠNG TÁC XỐ ĐĨI GIẢM
NGHÈO Ở THỊ TRẤN AN PHÚ ĐẾN NĂM 2025 ................................................72
vi
3.1. Mục tiêu cơng tác xóa đói giảm nghèo thị trấn An Phú từ nay đến năm 2025 ..72
3.2. Định hƣớng giảm nghèo nhanh và bền vững .....................................................73
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả cơng tác xóa đói giảm nghèo ở thị trấn An Phú đến
năm 2025 ...................................................................................................................74
3.3.1. Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn cho vay, phù hợp với khả năng điều kiện
sản xuất kinh doanh của từng nhóm, hộ gia đình nghèo ...........................................75
3.3.2. Thực hiện các chính sách hỗ trợ xã hội đối với ngƣời nghèo .........................76
3.3.3. Gắn kết xóa đói giảm nghèo với đẩy mạnh phát triển kinh tế ........................78
3.3.4. Thực hiện lồng ghép các chƣơng trình quốc gia trên địa bàn thị trấn ............83
3.3.5. Nâng cao hiệu quả điều hành chƣơng trình xóa đói giảm nghèo ....................84
3.3.6. Một số giải pháp khác .....................................................................................87
KẾT LUẬN ...................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài
Thế giới ngày nay đang bƣớc vào kỷ nguyên mới của sự phát triển dựa trên cơ
sở công nghệ thông tin và đi vào nền kinh tế tri thức, nhiều quốc gia đang trên đà
phát triển phồn vinh. Tuy nhiên, tình trạng nghèo khổ cũng đang là thách thức lớn ở
nhiều quốc gia. Xóa đói giảm nghèo (XĐGN) trở thành vấn đề xã hội mang tính
tồn cầu. Việc giảm bớt nghèo đói đã trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu ở các
nƣớc đang phát triển. Mặc dù tăng trƣởng có thể đem lại lợi ích cho tất cả các thành
viên trong xã hội nhƣng ngƣời nghèo bao giờ cũng nhận đƣợc phần ít hơn trong
thành quả tăng trƣởng của nền kinh tế. Thiên tai, nạn đói và bệnh tật vẫn thƣờng
xuyên đe dọa cuộc sống của ngƣời nghèo, cho nên, việc nghiên cứu tìm ra những
yếu tố ảnh hƣởng đến sự nghèo đói để cải thiện đời sống của ngƣời nghèo đã trở
thành ƣu tiên hàng đầu cho chiến lƣợc phát triển kinh tế của các quốc gia.
Hiện nay, hơn 1 tỷ ngƣời trên thế giới vẫn sống trong nghèo khổ, bị thiếu hụt
các quyền cơ bản về giáo dục, dinh dƣỡng và y tế. Do đó, cần phải trao quyền cho
họ để chính họ giúp chúng ta tìm ra đƣợc giải pháp bền vững. Thế giới đang phải
làm tất cả mọi thứ để tất cả các nƣớc có thể đạt đƣợc các mục tiêu phát triển thiên
niên kỷ vào năm 2015.
Nhằm thực hiện thành cơng cơng cuộc xóa đói giảm nghèo, Chính phủ các
nƣớc đã thực hiện nhiều chính sách và chƣơng trình hành động cụ thể, đồng thời các
nghiên cứu sâu về nguyên nhân nghèo đói cũng nhƣ các giải pháp xóa đói giảm
nghèo cũng đƣợc các chuyên gia, các nhà khoa học nghiên cứu.
Nghiên cứu vấn đề nghèo của hộ gia đình cần đƣợc xem xét và phân tích theo
các chỉ tiêu khác nhau, do đó, ngồi các phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống, thì
khi việc đánh giá mức độ nghèo của hộ gia đình khơng chỉ dựa trên các tiêu chí phổ
biến là thu nhập và chi tiêu, mà là đánh giá mức độ "nghèo đa chiều" “nghèo đơn
chiều”qua khía cạnh xã hội của đời sống dân cƣ với những thiếu hụt mà họ có thể
2
phải gánh chịu nhƣ an sinh xã hội, giáo dục, y tế, nhà ở, hoạt động xã hội và an
ninh.
Phần đơng ngƣời nghèo ở Việt Nam sống trong hồn cảnh bị tách biệt về mặt
địa lý, dân tộc, ngôn ngữ, xã hội và kinh tế. Kinh nghiệm của các nƣớc khác cho
thấy rằng lợi ích thực sự của tăng trƣởng kinh tế ít đến đƣợc với các nhóm ngƣời
chịu thiệt thịi này.
Nghèo khơng chỉ đơn giản là mức thu nhập thấp mà còn thiếu thốn trong việc
tiếp cận dịch vụ nhƣ: giáo dục, văn hóa, thuốc men, khơng chỉ thiếu tiền mặt, thiếu
những điều kiện tốt hơn cho cuộc sống mà còn thiếu thể chế kinh tế thị trƣờng hiệu
quả, trong đó có các thị trƣờng đất đai, vốn và lao động cũng nhƣ các thể chế nhà
nƣớc đƣợc cải thiện có trách nhiệm giải trình và vận hành trong khuôn khổ pháp lý
minh bạch cũng nhƣ một môi trƣờng kinh doanh thuận lợi. Mức nghèo cịn là tình
trạng đe dọa bị mất những phẩm chất quý giá, đó là lịng tin và lịng tự trọng.
Xóa đói giảm nghèo là nhân tố có ý nghĩa kinh tế - chính trị - xã hội hàng đầu
để đi đến mục tiêu « Dân giàu, nƣớc mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh ». Chính
vì vậy, chƣơng trình xóa đói giảm nghèo đã đƣợc Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VIII của Đảng xác định là một trong những chƣơng trình phát triển đất
nƣớc. Đến nay cả nƣớc vẫn cịn khoảng 13% số hộ nghèo đói, trong đó gần 80% tập
trung chủ yếu ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc, gia đình có cơng
với cách mạng. Mặt khác việc tăng nhanh về dân số, việc phân bố dân cƣ khơng
đồng đều dẫn đến tình trạng thiếu việc làm, nghèo đói. Trong những năm qua Đảng
và Nhà nƣớc ta ln quan tâm và đề ra nhiều chính sách, biện pháp nhằm giảm tỷ lệ
hộ nghèo đói và đạt đƣợc những kết quả nhất định
Riêng đối với huyện An Phú của tỉnh An Giang, cơng cuộc xóa đói, giảm
nghèo là một trong những mục tiêu hàng đầu của lãnh đạo Huyện, Ủy ban nhân dân,
lãnh đạo các cấp các ngành và toàn thể ngƣời dân trong Huyện An Phú.Trong
những năm gần đây huyện An Phú là địa phƣơng đầu tiên trong tồn tỉnh ln dẫn
đầu cơng cuộc xóa đói giảm nghèo.
3
Nhận thức đƣợc những hạn chế còn tồn tại và thách thức của công tác giảm
nghèo trong thời gian tới, đồng thời nhận thấy tầm quan trọng của việc chuyển đổi
cách tiếp cận giảm nghèo từ đơn chiều sang đa chiều, Ủy ban nhân dân huyện An
Phú đã giao cho ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo của huyện tổ chức nghiên cứu, thử
nghiệm và đề xuất áp dụng phƣơng pháp tiếp cận nghèo, đo lƣờng nghèo đa chiều
vào chƣơng trình xóa đói giảm nghèo của huyện An Phú. Hiện nay, lãnh đạo huyện
An Phú nói riêng đặc biệt là thị trấn An Phú nói chung đã đề ra nhiều chủ trƣơng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sản xuất lúa từ 3 vụ/ năm, kết hợp với phát triển các
ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thƣơng mại dịch vụ, tạo công ăn
việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời dân, góp phần xóa đói giảm nghèo.
Tuy nhiên, cơng tác xóa đói giảm nghèo ở các địa phƣơng chƣa đƣợc thực hiện
đồng đều. Công tác này chƣa gắn chặt với các chƣơng trình kinh tế xã hội và sự
tham gia của các tổ chức trong và ngồi nƣớc cịn nhiều bất cập chƣa có kế hoạch
điều hành tổng thể thiếu sức mạnh tổng hợp, nên sự cân đối các nguồn lực cũng nhƣ
lồng ghép các chƣơng trình kinh tế xã hội với xóa đói giảm nghèo cịn nhiều hạn
chế.
Xuất phát từ thực tế trên; đồng thời qua tiếp thu chƣơng trình mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội và các vấn đề lý luận trong thực tiễn, trong đó có vấn đề xóa đói
giảm nghèo, vì vậy bản thân quyết định chọn đề tài: «Nâng cao hiệu quả cơng tác
xóa đói giảm nghèo ở thị trấn An phú, Huyện An Phú tỉnh An Giang» để làm
luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh Tế và Quản Lý Công, nhằm vận dụng kiến thức
đã học vào tình hình kinh tế của địa phƣơng hy vọng góp phần nhỏ trong việc thực
hiện cơng tác xóa đói giảm nghèo của thị trấn An Phú.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Xóa đói giảm nghèo là một trong những vấn đề quan tâm của các tổ chức kinh
tế, chính trị, xã hội. Chính vì vậy đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến xóa đói
giảm nghèo.
4
2.1. Các nghiên cứu trên thế giới liên quan đến nghèo, giảm nghèo
Nghiên cứu của WB (1995) “ Đánh giá nghèo đói và chiến lƣợc”. Nghiên cứu
đã đánh giá thực trạng đói nghèo tại Việt Nam, bƣớc đầu hệ thống hóa các giải pháp
tác động đến giảm nghèo tại Việt Nam. Theo cơ quan hợp tác phát triển quốc tế
Thụy Điển (SIDA) đề cập đến trong cuốn “ Vấn đề nghèo ở Việt Nam” đã định
nghĩa rất rộng về cái nghèo bên cạnh đó cũng phân tích các nhóm nghèo của Việt
Nam từ đó đƣa ra các vấn đề có ý nghĩa để nâng cao hiệu quả giảm nghèo tại Việt
Nam.
Nghiên cứu “ Nghèo đói và chính sách giảm nghèo đói ở Việt Nam kinh
nghiệm từ nền kinh tế chuyển đổi” của Tuan Phong Don và Hosein Jalian (1997) đã
phân tích đánh giá đƣợc các chính sách giảm nghèo nhƣ chính sách đất đai, chính
sách tín dụng ƣu đãi cho ngƣời nghèo.... Chỉ ra đƣợc tầm quan trọng của các chính
sách trong cơng cuộc XĐGN tại Việt Nam giai đoạn 1998-2000.
Năm 2003 nghiên cứu “ Đánh giá nghèo có sự tham gia của cộng đồng tại
Ninh Thuận” của Trung tâm Phát triển Nông thôn và WB, “ Đánh giá nghèo có sự
tham gia của cộng đồng tại Quảng Trị” của Bộ LĐTB&XH và chƣơng trình hợp tác
Việt Đức về XĐGN.
Ở Sri Lanka, M.D.D.D Deepawansa và cộng sự (2011) đã tìm ra yếu tố quyết
định của nghèo đói bằng cách sử dụng mơ hình nhị phân. Đồng thời nghiên cứu
này cũng tìm thấy những yếu tố quyết định của nghèo đói và để định lƣợng mức độ
ảnh hƣởng của các yếu tố. Phân tích thành phần chính và phân tích nhân tố đƣợc sử
dụng để hiển thị các dữ liệu đa chiều. Kết quả mơ hình hồi quy cho thấy: quy mơ hộ
gia đình, trình độ học vấn cao nhất, tổng thu nhập của hộ gia đình, số ngƣời nhận
thu nhập và tuổi của chủ hộ là những yếu tố ảnh hƣởng đến nghèo. Phân tích nhân
tố và phân tích thành phần chủ yếu dẫn đến các biến đã đƣợc nhóm lại thành bốn
yếu tố chính xác định tình trạng nghèo bao gồm: kinh tế, yếu tố gia đình, đặc điểm
chủ hộ và số ngƣời nhận thu nhập.[34].
5
2.2. Các nghiên cứu trong nước liên quan đến nghèo
Hiện nay, đã có rất nhiều đề tài trong nƣớc nghiên cứu về nghèo, giảm nghèo
với nhiều phƣơng pháp đƣợc sử dụng. Có thể chia những nghiên cứu này theo hai
hƣớng nhƣ sau: Hƣớng nghiên cứu định tính, hƣớng nghiên cứu định lƣợng.Sau đây
là một số đề tài nghiên cứu về thực trạng nghèo và cơng tác xóa đói giảm nghèo.
Luận văn thạc sĩ của Mai Thị Thu Hƣơng (2007) với đề tài “ Thực trạng nghèo
ở tỉnh Đồng Nai. Những yếu tố tác động và giải pháp giảm nghèo”[09], đã làm rõ
những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo trên địa bàn Đồng Nai từ đó đƣa ra một số
chính sách cần tập trung để đẩy mạnh công tác giảm nghèo trên địa bàn Đồng Nai.
Tuy nhiên đề tài vẫn còn những hạn chế là chỉ tập trung các yếu tố chính tác động
đến nghèo nói riêng và mức sống dân cƣ trên tồn địa bàn nói chung. Cịn những
yếu tố khác ảnh hƣởng đến giảm nghèo đó là tác động hỗ trợ của chƣơng trình xóa
đói giảm nghèo và việc làm trên địa bàn tỉnh nhƣ hỗ trợ: Khám chữa bệnh, giáo dục
– đào tạo, nhà ở, vay vốn, đất sản xuất, việc làm... vẫn chƣa đƣợc đề cập đến.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Trần Quốc Trung (2010). “Vai trò của Nhà Nƣớc
đối với giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi vùng cao”[21]. Luận
văn đề cập đến vai trò của Nhà nƣớc ở các Huyện miền núi vùng cao. Luận văn đã
khái quát đƣợc một số lý luận và đƣa ra đƣợc giải pháp nâng cao vai trò của Nhà
nƣớc ở các Huyện miền núi vùng cao. Tuy nhiên luận văn chƣa đánh giá sâu đƣợc
vai trò của Nhà nƣớc, chỉ ở mức khái qt. Vẫn cịn hạn chế trong q trình tổng
hợp đánh giá nên luận văn phân tích và đề xuất chƣa sâu sắc và đầy đủ.
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hoa (2011) với đề tài “ Hoàn thiện các chính
sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến 2015”[10]. Luận án đánh giá
những tác động của chính sách XĐGN và chỉ ra đƣợc những mặt tích cực và tiêu
cực của chính sách đến cơng cuộc giảm nghèo tại Việt Nam. Bên cạnh đó luận án đề
xuất phƣơng hƣớng hồn thiện chính sách. Tuy nhiên nghiên cứu này cũng chỉ là
nghiên cứu gợi mở cho công tác hoạch định chính sách XĐGN ở Việt Nam. Vẫn
6
còn nhiều vấn đề chƣa thực hiện đƣợc nhƣ: cơ chế xác định đối tƣợng hƣởng lợi từ
chính sách, biện pháp huy động từng nguồn lực thực hiện từng chính sách riêng lẻ.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Đỗ Thị Dung (2011) với đề tài “ Giải pháp xóa
đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam”[03], phân tích và
đánh giá đƣợc thực trạng XĐGN trên địa bàn huyện Nơng Sơn, chỉ rõ các ngun
nhân đích thực dẫn đến đói nghèo của các hộ ở huyện Nơng Sơn và tình hình thực
hiện các chính sách XĐGN trên địa bàn nghiên cứu. Đề xuất, kiến nghị một số giải
pháp chủ yếu cho công tác XĐGN trên địa bàn huyện Nơng Sơn. Tuy nhiên vẫn cịn
một số hạn chế trong đề tài nhƣ: chƣa nói lên đƣợc nguyên nhân sâu xa của vấn đề
nghèo đói tại huyện Nơng Sơn. Nghiên cứu chỉ ở mức khái quát nên phân tích chƣa
thực sự cụ thể.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Minh Định (2011) với đề tài “ Chính sách
xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum”[05], đã làm sáng tỏ các chính sách
xóa đói giảm nghèo áp dụng trên tỉnh Kon Tum, cũng nhƣ tìm ra những tồn tại và
nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của tỉnh làm cơ sở đƣa ra giải pháp hoàn thiện các
chính sách XĐGN của tỉnh Kon Tum đến năm 2015. Trên cơ sở phân tích, đánh giá
các chính sách XĐGN từ đó đƣa ra giải pháp hồn thiện các chính sách XĐGN cho
phù hợp với địa bàn tỉnh Kon Tum.
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Nhung (2012) với tên đề tài “ Giải pháp xóa
đói giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam”[25].
Đã phân tích thực tiễn về XĐGN ở Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế – xã
hội; khái quát những thành tựu, hạn chế nguyên nhân tác động XĐGN ở Việt Nam.
Đề xuất tạo sự liên kết chặt chẽ giữa giảm nghèo với tiếp cận thị trƣờng, chú trọng
và phát huy vai trị của XĐGN thơng qua cơ chế khuyến khích, ƣu đãi để ngƣời
nghèo chủ động tham gia vào thị trƣờng. Nghiên cứu còn hạn chế ở các vấn đề chƣa
thực hiện đƣợc nhƣ: phân tích các chính sách phát triển kinh tế xã hội đặc thù của
các đồng bào dân tộc thiểu số. Hoặc nghiên cứu về mối liên kết giữa Tây Bắc với
các vùng khác trong cả nƣớc.
7
Đề xuất hƣớng nghiên cứu cho luận văn:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về nghèo, cơng tác xóa đói giảm nghèo,
giảm nghèo bền vững: Để đạt đƣợc mục tiêu này, tác giả đã tổng hợp nhiều bộ tài
liệu gồm các đề tài, bài báo khoa học... để hệ thống hóa những nội dung lý luận về
nghèo, nghèo đa chiều, giảm nghèo bền vững.
+ Đánh giá kết quả giảm nghèo trong giai đoạn 2011 – 2017 của Thị Trấn An
Phú, tỉnh An Giang: Tác giả sử dụng kết quả điều tra mẫu, kết quả tổng hợp báo cáo
về nghèo, giảm nghèo tại Thị Trấn An Phú để bƣớc đầu tiếp cận, phân tích nghèo đa
chiều và giảm nghèo trong giai đoạn 2011 - 2017 trân địa bàn.
+ Mô tả các chiều nghèo và phân tích nghèo đa chiều của hộ gia đình tại Thị
Trấn An Phú, tỉnh An Giang: từ kết quả điều tra, phỏng vấn hộ gia đình nghèo, hộ
cận nghèo, tác giả phân tích các chiều nghèo của các hộ gia đình trong Thị Trấn.
+ Đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững tại Thị Trấn An Phú, tỉnh An
Giang: từ kết quả phân tích thống kê, mơ tả, tác giả đề xuất giải pháp giảm nghèo
bền vững tại Thị Trấn An Phú, tỉnh An Giang.
Nhìn chung các cơng trình nghiên cứu đã đề cập nhiều khía cạnh của vấn đề
XĐGN. Đây là những tƣ liệu khoa học quý sẽ đƣợc tiếp thu có chọn lọc trong quá
trình viết luận văn của tác giả.
Đề tài là sự tiếp nối cơ sở lý thuyết về nghèo đói của các nghiên cứu trƣớc,
tiếp nối sự phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến nghèo đói, ngun nhân gây ra
nghèo đói cũng nhƣ các yếu tố chi phối đến nghèo đói.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu đề tài là đánh giá tình hình thực hiện xóa đói giảm nghèo
trên địa bàn thị trấn An Phú trong thời gian qua. Chỉ ra những thành công và những
hạn chế yếu kém trong cơng tác xóa đói giảm nghèo ở thị trấn An Phú. Trên cơ sở
8
đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác xóa đói giảm nghèo ở
thị trấn An Phú Huyện An Phú tỉnh An Giang.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận cơng tác xóa đói giảm nghèo.
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng về cơng tác xóa đói giảm nghèo ở thị
trấn An Phú, chỉ ra những sự thành công và hạn chế trong cơng tác xóa đói giảm
nghèo của thị trấn An Phú Huyện An Phú.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác xóa
đói giảm nghèo ở thị trấn An Phú đến năm 2025.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là hiệu quả của việc thực hiện xóa đói giảm nghèo ở thị
trấn An Phú Huyện An Phú tỉnh An Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung là: Nghiên cứu thực trạng đói nghèo và hiệu quả cơng tác
xóa đói giảm nghèo ở thị trấn An Phú Huyện An Phú tỉnh An Giang
Không gian nghiên cứu: địa phận thị trấn An Phú Huyện An Phú.
Thời gian nghiên cứu: số liệu nghiên cứu đề tài chủ yếu từ năm 2011 đến năm
2017 và một số định hƣớng, giải pháp đến năm 2025.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp luận để thực hiện đề tài là phƣơng pháp duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử. Đồng thời sử dụng phƣơng pháp logic và lịch sử, phƣơng pháp
thống kê mô tả, phƣơng pháp phân tích và tổng hợp.
Phương pháp phân tích và tổng hợp
Trình bày và giải thích một cách khách quan các vấn đề về thực trạng đói
9
nghèo và hiệu quả của cơng tác xóa đói giảm nghèo ở thị trấn An Phú huyện An
Phú tỉnh An Giang. Qua khảo sát thực trạng đói nghèo ở thị trấn An Phú để có
nguồn thơng tin đầy đủ đánh giá mức sống, đánh giá tình trạng nghèo, các khía cạnh
khác nhau của hiện tƣợng đói nghèo ở Thị Trấn An Phú.
Trên cơ sở phân tích và tổng hợp những cơ sở lý luận và thực tiễn về cơng tác
xóa đói giảm nghèo để phục vụ cơng tác hoạch định các chính sách, kế hoạch và các
chƣơng trình mục tiêu của Thị Trấn nhằm không ngừng nâng cao mức sống dân cƣ
đảm bảo việc phát triển bền vững ở địa phƣơng.
Phương pháp thống kê mơ tả
Khảo sát thực trạng đói nghèo ở thị trấn An Phú để có nguồn thơng tin đầy đủ
đánh giá mức sống, đánh giá tình trạng nghèo, các khía cạnh khác nhau của hiện
tƣợng nghèo ở Thị Trấn An Phú.
Trên cơ sở mục tiêu của khảo sát, xác định thông tin chi tiết về phƣơng pháp
chọn mẫu, thiết kế bảng hỏi, triển khai thực hiện điều tra cũng nhƣ q trình xử lý,
phân tích số liệu. Phƣơng pháp liên quan đến thu thập thông tin nhằm tiến hành mô
tả mẫu điều tra, những đặc điểm của hộ điều tra, và giải thích các số liệu để qua đó
có thể bƣớc đầu tiếp cận thực trạng nghèo đói của hộ gia đình trên địa bàn thị trấn
An Phú.
Kết quả điều tra, xử lý số liệu, phân tích và đánh giá tập trung vào những chỉ
số về thu nhập, giáo dục, y tế và mức sống của các hộ gia đình.
Số liệu thứ cấp: đƣợc thu thập bao gồm các thông tin, số liệu liên quan đến các
nội dung nghiên cứu. Q trình thu thập thơng tin dựa vào sách, tạp chí đã đƣợc
phát hành, những cuộc tổng điều tra của Tổng cục thống kê, những báo cáo của
Chính phủ, những đề tài nghiên cứu khoa học đã thực hiện có liên quan. Và qua báo
cáo kết quả điềụ tra rà soát hộ nghèo trong Thị Trấn.
Số liệu sơ cấp: Tác giả chọn 40 hộ nghèo và 80 hộ khác nghèo ở Thị Trấn An
Phú huyện An Phú tỉnh An Giang để điều tra.
10
6. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Luận văn cung cấp một số cơ sở lý thuyết về đói nghèo, bản
chất và những tác động của đói nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò
và tác động của cơng tác xóa đói giảm nghèo. Những tiêu chí đánh giá hiệu quả của
cơng tác xóa đói giảm nghèo.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đánh giá đƣợc thực trạng về cơng tác xóa đói giảm
nghèo trên địa bàn thị trấn An Phú huyện An Phú, chỉ ra những kết quả đạt đƣợc và
những điểm yếu kém, hạn chế trong cơng tác xóa đói giảm nghèo ở thị trấn An Phú
huyện An Phú. Đƣa ra những giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả
cơng tác xóa đói giảm nghèo ở thị trấn An Phú huyện An Phú nói riêng, tỉnh An
Giang nói chung.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung luận
văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý thuyết về đói nghèo và hiệu quả của cơng tác xóa đói giảm
nghèo.
Chƣơng 2. Thực trạng về cơng tác xóa đói giảm nghèo ở thị trấn An Phú giai
đoạn 2011 – 2017.
Chƣơng 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả cơng tác xóa đói giảm nghèo ở thị trấn
An Phú đến năm 2025.
11
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ HIỆU QUẢ
CƠNG TÁC XĨA ĐĨI GIẢM NGHÈO
1.1. Những vấn đề cơ bản về đói nghèo
1.1.1. Quan niệm về đói nghèo
Quan niệm về nghèo đói hay nhận dạng về nghèo đói của từng quốc gia hay
từng vùng, từng nhóm dân cƣ, nhìn chung khơng có sự khác biệt đáng kể. Tiêu chí
chung nhất để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản của con ngƣời. Mức độ thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con
ngƣời phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng nhƣ phong tục tập
quán của từng vùng, từng quốc gia.
Hiện nay nghèo đói đang diễn ra trên quy mơ lớn và hậu quả của nó tác động
đến mọi vấn đề trong đời sống xã hội từ kinh tế đến chính trị, xã hội và mơi trƣờng
sinh thái. Nó ảnh hƣởng khơng chỉ đối với các quốc gia nghèo mà cịn có nguy cơ
lan rộng và tàn phá toàn cầu nhƣ tàn phá môi trƣờng sinh thái, vấn đề di dân quốc tế
ồ ạt, tiêu cực xã hội lan rộng.v.v.. Vì vậy, sự nghiệp chống nghèo đói khơng chỉ đối
với các nƣớc nghèo mà cả đối với các nƣớc phát triển. Để giải quyết vấn đề nghèo
đói cần phải có quan niệm đúng về nghèo đói. Tại khóa họp đặc biệt của Đại Hội
đồng Liên Hợp Quốc về phát triển xã hội, tháng 6 năm 2000 tại Genever – Thụy Sĩ,
các thành viên đó thống nhất cam kết, phấn đấu giảm một nửa số ngƣời nghèo trên
thế giới. Hội nghị kêu gọi cộng đồng quốc tế đẩy mạnh chiến dịch “ Tấn cơng và
nghèo đói” và khuyến nghị các quốc gia cần có chiến lƣợc tồn diện về XĐGN.
Đói nghèo là tình trạng bộ phận dân cƣ không đƣợc hƣởng và thỏa mãn nhu
cầu cơ bản của con ngƣời mà những nhu cầu đó đƣợc xã hội thừa nhận tùy theo
trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phƣơng, có mức
sống thấp hơn mức sống trung bình của cả cộng đồng xét trên tất cả phƣơng diện,
12
với mức sống chung của toàn xã hội hiện nay thì đói nghèo có thể hiểu theo hai
cách: “Nghèo tƣơng đối” và “Nghèo tuyệt đối”.
Thuật ngữ về nghèo đói là do ngƣời Việt Nam sử dụng để chỉ tình trạng nghèo
và tình trạng đói. Vấn đề nghèo và đói là hai vấn đề khác nhau, có thể ở vào tình
trạng đói mà khơng ở diện nghèo. Hoặc ở vào tình trạng đói lại thuộc diện nghèo
hay ở nấc thấp nhất của nghèo. Thơng thƣờng nói đến đói là hiểu tình trạng không
đủ nhu cầu về ăn, nhu cầu sinh tồn của con ngƣời, cịn nói đến nghèo là nói đến tình
trạng khó khăn chung về việc khơng có khả năng đáp ứng các nhu cầu của con
ngƣời nhƣ: nhà ở, ăn mặc, y tế, giáo dục, văn hóa, đi lại và giao tiếp xã hội. Trong
các tài liệu quốc tế ngƣời ta thƣờng sử dụng thuật ngữ tình trạng nghèo khổ hơn là
tình trạng nghèo đói.
Hội nghị thƣợng đỉnh Thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen –
Đan Mạch năm 1995 để đƣa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói: “ Ngƣời
nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dƣới 1 đôla Mỹ mỗi ngày cho mỗi
ngƣời, số tiền đƣợc coi nhƣ đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.[15]
Tuy vậy cũng có quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điển hơn, triết
lý hơn của chuyên gia hàng đầu của tổ chức Lao động quốc tế (ILO) – ông Apapia
Sen, Ngƣời đƣợc giải Noben về kinh tế năm 1998, cho rằng “ Nghèo đói là sự thiếu
cơ hội lựa chọn tham gia và quá trình phát triển của cộng đồng”.[15]
Nhƣ vậy có thể nói sự tồn tại của con ngƣời nói chung và ngƣời giàu, ngƣời
nghèo nói riêng, cái khác nhau cơ bản để phân biệt họ chính là cơ hội lựa chọn của
mỗi ngƣời trong cuộc sống, thơng thƣờng ngƣời giàu có cơ hội lựa chọn nhiều hơn,
ngƣời nghèo có lựa chọn ít hơn.
Ngân hàng thế giới còn đƣa ra quan điểm: Nghèo là một khái niệm đa chiều
vƣợt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất. Nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên
thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực nhƣ: dinh dƣỡng, sức
khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thƣơng, khơng có quyền phát ngơn và khơng có
quyền lực.
13
Nghèo đa chiều: vấn đề nghèo đa chiều có thể đo bằng tiêu chí thu nhập và các
tiêu chí phi thu nhập. Sự thiếu hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh dƣỡng, thất
học, bệnh tật, bất hạnh và tuyệt vọng là những nội dung đƣợc quan tâm trong trong
khái niệm nghèo đa chiều.Thiếu đi sự tham gia và tiếng nói về kinh tế, xã hội hay
chính trị sẽ đẩy các cá nhân đến tình trạng bị loại trừ, khơng đƣợc thụ hƣởng các lợi
ích phát triển kinh tế - xã hội và do vậy bị tƣớc đi các quyền con ngƣời cơ bản (UC,
2012:5).
Chuẩn nghèo đa chiều có thể là một chỉ số khơng liên quan đến mức thu nhập
mà bao gồm các khía cạnh khác liên quan đến sự thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ
bản (Oxfam và ActionAid, 2010: 11). Chỉ số nghèo đa chiều của quốc tế, với ba
chiều chính là: y tế, giáo dục và điều kiện sống, hiện là một thƣớc đo quan trọng
nhằm bổ sung cho phƣơng pháp đo lƣờng nghèo truyền thống dựa trên thu nhập.
Nghèo đa chiều là tình trạng con ngƣời khơng đƣợc đáp ứng ở mức tối thiểu
các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống. Khái niệm nghèo đa chiều đƣợc đề cập ở Việt
Nam từ năm 2013. Đo lƣờng nghèo đa chiều cần đƣợc áp dụng để dựng nên một
bức tranh đầy đủ và toàn diện hơn về thực trạng nghèo ở nƣớc ta.
1.1.1.1. Quan niệm về đói nghèo của thế giới
Nghèo: “Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cƣ không đƣợc hƣởng và
thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con ngƣời mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào
trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những
phong tục ấp đƣợc xã hội thừa nhận” [Hội nghị về chống nghèo đói do ủy ban kinh
tế - xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng (ESCAP) tổ chức tại Băngkok, Thái
Lan 9/1993]. Ngồi ra Liên hiệp quốc cũng phân nghèo thành 2 loại:
Nghèo tƣơng đối: là tình trạng một bộ phận dân cƣ có mức sống dƣới mức
sống trung bình của cộng đồng địa phƣơng. Đây là cách tiếp cận nghiên cứu nghèo
khổ tập trung vào phúc lợi của tỷ lệ dân số nghèo nhất, có tính mức phân phối phúc
lợi cho tồn xã hội. Nghèo tƣơng đối có nghĩa là: sự thỏa mãn chƣa đầy đủ nhu cầu
14
cuộc sống của con ngƣời nhƣ: Cơm ăn chƣa đủ ngon, quần áo mặc chƣa đủ đẹp, nhà
ở chƣa đƣợc khang trang,…
Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cƣ khơng có khả năng thỏa
mãn các nhu cầu tối thiểu, là những đảm bảo mức độ tối thiểu thiết yếu về ăn, ở,
mặc và những nhu cầu sinh hoạt hàng ngày, là sự bất lực khơng có khả năng đạt tới
mức tăng trƣởng tối thiểu, con ngƣời không có khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản
của cuộc sống. Nghèo tuyệt đối có nghĩa là: sự thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu
của con ngƣời để duy trì cuộc sống nhƣ: Cơm ăn chƣa đủ no, áo không đủ mặc, nhà
cửa khơng che đƣợc mƣa nắng,…
Đói: là tình trạng một bộ phận dân cƣ nghèo, có mức sống dƣới mức sống tối
thiểu của con ngƣời, thu nhập của họ không đủ đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì
cuộc sống.
Hộ nghèo: giới hạn nghèo đói đƣợc biểu hiện dƣới dạng thu nhập bình qn
tính theo đầu ngƣời, các hộ có thu nhập bình qn tính theo đầu ngƣời nằm dƣới
giới hạn nghèo đói đƣợc gọi là hộ nghèo.
Bên cạnh đó khi xem xét nghèo về vật chất chúng ta cần chú ý:
- Dấu hiệu nghèo: thu nhập hạn chế, thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để
bảo đảm tiêu dùng ở mức độ tối thiểu.
- Để đánh giá nghèo vật chất phải có chuẩn nghèo.
Chuẩn nghèo là một con số tuyệt đối, ai ở dƣới chuẩn này là nghèo. Chuẩn
nghèo đƣợc đo bằng nhiều thƣớc đo: thu nhập, số kg lƣơng thực, số calories…
- Chuẩn nghèo là ngƣỡng chi tiêu tối thiểu cần thiết cho việc tham gia các hoạt
động trong đời sống kinh tế.
- Nếu thu nhập của gia đình dƣới chuẩn nghèo gọi là hộ nghèo.
Tiêu chí xác định chuẩn nghèo của thế giới
Để đánh giá nghèo đói, UNDP dùng cách tính dựa trên cơ sở phân phối thu
15
nhập theo đầu ngƣời hay theo nhóm dân cƣ. Thƣớc đo này tính phân phối thu nhập
cho từng cá nhân hoặc hộ gia đình nhận đƣợc trong thời gian nhất định, nó khơng
quan tâm đến nguồn mang lại thu nhập hay môi trƣờng sống của dân cƣ mà chia đều
cho mọi thành phần dân cƣ. Phƣơng pháp tính là: Đem chia dân số của một nƣớc,
một châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm, mỗi nhóm có 20% dân số bao gồm: Rất
giàu, giàu, trung bình, nghèo và rất nghèo.
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đƣa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu,
nghèo của các quốc gia dựa vào mức thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu
ngƣời trong một năm với 2 cách tính đó là: Phƣơng pháp Atlas tức là tính theo tỷ
giá hối đối và tính theo USD. Phƣơng pháp ppp (purchasing power parity), là
phƣơng pháp tính theo sức mua tƣơng đƣơng và cũng tính bằng USD.
Vì vậy, xóa đói, giảm nghèo có liên quan mật thiết với tăng trƣởng kinh tế và
công bằng xã hội ở mỗi quốc gia.
Lý giải cho tình trạng tụt hậu của nhiều nƣớc đang phát triển, các nhà kinh tế
mơ tả “ Vịng luẩn quẩn của nghèo đói”.
Năng
suất
Sinh
sản
nhiều
Thiếu dinh
dƣỡng
Bệnh
tật
Thất
học
Góc độ xã hội
Nguồn: Tham khảo tổng hợp
Đơng
con
Đầu
tƣ
Thu nhập
thấp
Tích
lũy
Góc độ kinh tế
16
Vịng luẩn quẩn của nghèo đói
Tác động thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, nâng cao thu nhập cho dân cƣ là cơ sở
thốt khỏi vịng luẩn quẩn này. Trong chiến lƣợc phát triển kinh tế của các nƣớc
đang phát triển, nông nghiệp cũng đƣợc chọn là một lĩnh vực sản xuất quan trọng để
tác động đến tăng trƣởng . Điều này càng quan trọng hơn đối với những nƣớc có ƣu
thế về tiềm năng tự nhiên gắn với nông nghiệp. Nơng nghiệp tham gia giải quyết
những khó khăn của tình trạng kém phát triển ở các nƣớc đang phát triển thơng qua
vai trị kích thích tăng trƣởng và đóng góp của nông nghiệp vào mức tăng trƣởng
GDP của nền kinh tế.
1.1.1.2. Quan niệm về đói nghèo của Việt Nam
Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói
nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng do ESCAP tổ chức tại Băngkok, Thái
Lan 9/1993: Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cƣ khơng đƣợc hƣởng và thỏa
mãn những nhu cầu cơ bản của con ngƣời mà những nhu cầu ấy đã đƣợc xã hội thừa
nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của địa
phƣơng.
Tại Hội nghị thƣợng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tại Coopenhaghen (Đan
Mạch) vào tháng 3/1995, Thủ tƣớng Võ Văn Kiệt đã tuyên bố: Chúng tôi cam kết
thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên thế giới, thơng qua các hoạt động quốc
gia một cách kiên quyết và sự hợp tác quốc tế, coi đây nhƣ một đòi hỏi bắt buộc về
mặt đạo đức, xã hội, chính trị, kinh tế của nhân loại.
Quan niệm về đói nghèo ở nƣớc ta hiện nay:
Đói: là tình trạng một bộ phận dân cƣ nghèo, có mức sống dƣới mức sống tối
thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo về nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống. Đó
là một bộ dân cƣ hằng năm thiếu ăn, dứt bữa từ một đến hai tháng phải vay nợ của
cộng đồng để duy trì mức sống và khơng có khả năng chi trả. Đói là nấc thang thấp
nhất của nghèo, đây vốn thuần túy là đói ăn, nằm trọn trong phạm trù kinh tế vật
17
chất và khác với đói thơng tin, đói hƣởng thụ văn hóa, thuộc phạm trù văn hóa tinh
thần. Khái niệm đói cũng có hai dạng: đói kinh niên và đói cấp tính.
Đói kinh niên: Là bộ phận dân cƣ đói nhiều năm liền cho đến thời điểm
đang xét.
Đói cấp tính: Là bộ phận dân cƣ rơi vào tình trạng đói đột xuất do nhiều
nguyên nhân nhƣ gặp tai nạn, thiên tai, rủi ro khác tại thời điểm đang xét.
Nhƣ vậy đói là khái niệm dùng để phân biệt mức độ rất nghèo của một bộ phận
dân cƣ. Giữa đói và nghèo có cũng có quan hệ mật thiết với nhau, nó phản ánh cấp
độ và mức độ khác nhau. Nếu nghèo kéo dài và khơng ra khỏi vịng luẩn quẩn của
cảnh trì trệ, túng thiếu, thì dễ lâm vào tình trạng đói rách, cùng quẫn.
Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cƣ khơng có điều kiện thỏa mãn những
nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung
bình của cộng đồng xét trên tất cả các phƣơng diện. Nghèo ở Việt Nam đƣợc chia
làm 3 cấp độ: ngƣời nghèo, hộ nghèo và vùng nghèo.
Tóm lại, nghèo đói là một phạm trù lịch sử, có tính tƣơng đối. Tính chất và đặc
trƣng của nghèo đói phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên địa lý, nhân tố chính trị, văn
hóa và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của vùng, miền, quốc gia, khu vực. Đặc
điểm này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận lẫn thực tiễn, là cơ sở của việc tìm
kiếm đồng bộ các giải pháp XĐGN ở nƣớc ta, nhất là vùng dân cƣ nông nghiệp và
nông thôn hiện nay.
1.1.1.3. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả cơng tác xóa đói giảm nghèo
Khái niệm hiệu quả: Có thể nói đơn giản, hiệu quả đƣợc định nghĩa là đạt đƣợc một
kết quả giống nhau nhƣng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất. Hay
theo một cách hiểu khác, hiệu quả là sự đo lƣờng chi phí đầu vào với kết quả đầu ra
(hiệu quả = kết quả/ chi phí) hoặc hiệu quả là đại lƣợng so sánh, là một phạm trù
phản ánh kết quả đạt đƣợc sau quá trình tiến hành. Trong thực tế nhiều lúc ngƣời ta
sử dụng khái niệm hiệu quả nhƣ mục tiêu cần đạt và trong nhiều trƣờng hợp khác