BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Họ và tên học viên: Trần Thị Tuyết Mai
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY
ĐỐI VỚI NGƢỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Họ và tên học viên: Trần Thị Tuyết Mai
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY
ĐỐI VỚI NGƢỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số đề tài: CB150602
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Trần Văn Bình.
Hà Nội – 2017
SĐH.QT9.BM11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn : TRẦN THỊ TUYẾT MAI
Đề tài luận văn: Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay đối với ngƣời
nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh.
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh.
Mã số SV: CB150602.
Tác giả, Ngƣời hƣớng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác
nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày
22/8/2017 với các nội dung sau:
1. Chỉnh sửa lại chƣơng 1 cho logic từ khái niệm đến nội dung, các tiêu chí
đánh giá chất lƣợng.
2. Bổ sung số liệu cập nhật.
3. Chỉnh sửa các lỗi trình bầy, lỗi chính tả, lỗi tài liệu tham khảo.
Ngày
Giáo viên hƣớng dẫn
tháng
năm
Tác giả luận văn
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh: “Giải pháp nâng
cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh Bắc Ninh” là một kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học
độc lập, nghiêm túc.
Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích
dẫn và có tính kế thừa, phát triển nghiên cứu căn cứ từ số liệu, thông tin trong các
báo cáo năm của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh, tài liệu chuyên
ngành, tình hình hiện có tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh và các tạp
chí, các cơng trình nghiên cứu đã được công bố, các website …
Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá
trình nghiên cứu thực tiễn.
Hà Nội, tháng
năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Tuyết Mai
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, chúng tôi đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngồi
trường.
Trước tiên tơi xin chân thành cảm ơn PGS. Trần Văn Bình - Viện Kinh Tế và
Quản Lý - trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
tôi trong việc nghiên cứu khoa học và hồn thiện luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện Kinh Tế và Quản Lý trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý giá trong
quản trị kinh doanh,những kiến thức khoa học, mở mang cho tôi những nhận thức
mới, động lực mới, tạo điều kiện cho chúng tôi được rèn luyện kỹ năng cần thiết
vận dụng được trong đời sống và trong q trình cơng tác.
Cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ NHCSXH tỉnh Bắc Ninh, đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tơi nghiên cứu và hồn thành đề tài.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan tâm,
động viên và giúp đỡ cho tơi hồn thiện việc nghiên cứu đề tài.
Hà Nội, tháng
năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Tuyết Mai
iii
MỤC LỤC
XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ ................................................................ ii
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................. iiiii
MỤC LỤC .................................................................................................................................... iiv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ .............................................................................. vii
MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƢỜI
NGHÈO TẠI NHCSXH VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 3
1.1. Câu hỏi nghiên cứu. ................................................................................................................ 3
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu. ....................................................................................................... 3
1.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin. ......................................................................................... 3
1.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin. .............................................................................................. 4
1.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin. ................................................................................... 4
1.3. Tổng quan về NHCSXH, cho vay đối với ngƣời nghèo tại NHCSXH. ........................... 4
1.3.1. Tổng quan về Ngân hàng, ngân hàng Thƣơng mại và NHCSXH. ................................. 4
1.3.2. Tổng quan về cho vay đối với ngƣời nghèo tại NHCSXH.............................................. 8
1.4. Nâng cao chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo tại NHCSXH................................... 13
1.4.1. Khái niệm, nội dung của chất lƣợng cho vay. ................................................................. 13
1.4.2. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo: ................................... 14
1.4.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo. .......................... 18
1.4.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo. .......................... 19
1.5. Kinh nghiệm một số chi nhánh NHCSXH về cho vay đối với ngƣời nghèo và bài học
kinh nghiệm cho chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh. ............................................................ 23
1.5.1. Kinh nghiệm của NHCSXH tỉnh Bắc Giang. ................................................................. 23
1.5.2. Kinh nghiệm của NHCSXH tỉnh Lạng Sơn.................................................................... 24
1.5.3. Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc
Ninh................................................................................................................................................ 26
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƢỜI NGHÈO
TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH BẮC NINH ................................................................. 29
2.1. Giới thiệu khái quát về NHCSXH, chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh........................ 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng CSXH tỉnh Bắc Ninh: ................... 29
2.1.2. Mơ hình tổ chức và bộ máy hoạt động của NHCSXH. ................................................. 30
2.1.3. Đối tƣợng phục vụ của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh. .................................................... 33
2.1.4. Tình hình hoạt động của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua. ................. 34
2.2. Thực trạng chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh. .... 40
2.2.1. Tình hình cho vay đối với ngƣời nghèo của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh........................ 40
iv
2.2.2. Phân tích chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo qua một số chỉ tiêu. ................ 46
2.3. Đánh giá tình hình chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo của NHCSXH tỉnh Bắc
Ninh................................................................................................................................................ 53
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc trong hoạt động cho vay đối với ngƣời nghèo của NHCSXH
tỉnh Bắc Ninh. ............................................................................................................................... 53
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay đối với ngƣời nghèo của
NHCSXH tỉnh Bắc Ninh. ............................................................................................................ 56
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƢỜI
NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH BẮC NINH ................................................ 61
3.1. Định hƣớng và mục tiêu hoạt động của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2015 2020................................................................................................................................................ 61
3.1.1. Nhiệm vụ trọng tâm. .......................................................................................................... 61
3.1.2. Mục tiêu chiến lƣợc............................................................................................................ 61
3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo của chi nhánh NHCSXH
tỉnh Bắc Ninh. ............................................................................................................................... 62
3.2.1. Tăng trƣởng nguồn vốn nhằm mở rộng cho vay ngƣời nghèo. .................................... 62
3.2.2. Giải pháp về nghiệp vụ cho vay đối với ngƣời nghèo.................................................... 64
3.2.3. Nâng cao chất lƣợng hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc nhận uỷ
thác cho vay đối với ngƣời nghèo. .............................................................................................. 66
3.2.4. Tăng cƣờng hoạt động kiểm tra, kiểm soát. .................................................................... 68
3.2.5. Các giải pháp đồng bộ khác. ............................................................................................. 68
3.3. Một số kiến nghị. ................................................................................................................... 70
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc. ................................................................................................... 70
3.3.2. Kiến nghị với NHCSXH Việt Nam. ................................................................................ 71
3.3.3. Kiến nghị với HĐND và UBND các cấp. ....................................................................... 72
3.3.4. Kiến nghị với Hội - Đoàn thể các cấp. ............................................................................. 72
KẾT LUẬN................................................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................... 75
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐQT
NHCSXH
NHNo&PTNT
NHTM
NSNN
PGD
TK&VV
UBND
XĐGN
Hội đồng quản trị
Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngân hàng nơng nghiệp và phát triển nơng thơn
Ngân hàng thƣơng mại
Ngân sách nhà nƣớc
Phịng giao dịch
Tiết kiệm và vay vốn
Ủy ban nhân dân
Xóa đói giảm nghèo
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả tài chính của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 – 2016 ............... 35
Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2010 - 2016 ................................. 36
Bảng 2.3: Kết quả cho vay của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 – 2016 ................ 39
Bảng 2.4: Doanh số cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010 - 2016 ................................................ 47
Bảng 2.5: Tốc độ tăng trƣởng doanh số cho vay hộ nghèo ...................................................... 47
Bảng 2.6: Tổng dƣ nợ cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010 - 2016............................................. 48
Bảng 2.7: Tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010-2016....................... 49
Bảng 2.8: Kết quả cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010-2016 ..................................................... 50
Bảng 2.9: Thu lãi từ hoạt động cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010 – 2016 ............................. 51
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010-2016.................................... 52
vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức, mạng lƣới chung của NHCSXH.................................................... 30
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức NHCSXH tỉnh Bắc Ninh .................................................... 32
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình cho vay hộ nghèo ............................................................................ 43
Biểu đồ 2.1: Tình hình biến động nguồn vốn ............................................................................ 37
Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh ................................................ 40
giai đoạn 2010-2016 ..................................................................................................................... 40
Biểu đồ 2.3: Tình hình biến động dƣ nợ cho vay giai đoạn 2010 – 2016............................... 49
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ thu lãi cho vay hộ nghèo năm 2010-2016 .................................................. 52
Biểu đồ 2.5: Tình hình biến động nợ quá hạn cho vay hộ nghèo năm 2010-2016 ................ 53
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đói nghèo là một trong những vấn đề xã hội bức xúc mang tính tồn cầu. Giải
quyết đói nghèo ngày nay khơng cịn là công việc riêng của từng quốc gia, mà trở
thành một trong những chính sách đƣợc ƣu tiên hàng đầu trong các chƣơng trình, mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của toàn thế giới.
Việt Nam là một trong số những nƣớc có tỷ lệ hộ nghèo khá cao nên giải quyết
vấn đề đói nghèo ở nƣớc ta càng trở nên bức bách, là nhiệm vụ quan trọng của tồn
Đảng, tồn dân trong cơng cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc, nhằm thực hiện mục
tiêu “Dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Một trong những
chính sách mang tính đột phá, đóng vai trị động lực quan trọng là hình thành định chế
tài chính của Nhà nƣớc, thực hiện giải pháp hỗ trợ trực tiếp cho ngƣời nghèo và các
đối tƣợng chính sách. Thủ tƣớng Chính phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg
ngày 04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) nhằm
thống nhất các nguồn lực tài chính, thiết lập một cơ chế hỗ trợ, góp phần thực hiện
mục tiêu của Nhà nƣớc đối với các đối tƣợng chính sách xã hội.
Ngân hàng Chính sách xã hội ra đời và trở thành công cụ để Nhà nƣớc thực
hiện mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo. Hiểu rõ đƣợc nhiệm vụ chính trị quan
trọng của Đảng và Nhà nƣớc, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh đang phấn
đấu nỗ lực để làm tốt vai trị của mình, nâng cao chất lƣợng cho vay đối với ngƣời
nghèo. Song thực tiễn, nâng cao chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo của Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh cịn gặp rất nhiều khó khăn, hạn chế. Việc tìm
ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay ngƣời nghèo tại Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh là vấn đề đã và đang đƣợc đặt ra khá bức thiết.
Trên cơ sở lý thuyết đã đƣợc học và thực tiễn tại NHCSXH tỉnh Bắc Ninh, đề
tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh” đƣợc chọn làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu chung.
Đánh giá chất lƣợng hoạt động cho vay ƣu đãi đối với ngƣời nghèo của chi nhánh
NHCSXH tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay đối
với ngƣời nghèo tại NHCSXH tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng đối với ngƣời nghèo của
ngân hàng chính sách xã hội.
1
- Làm rõ thực trạng chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo tại ngân hàng
NHCSXH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2016. Đánh giá chất lƣợng cho vay đối với
ngƣời nghèo; thấy đƣợc những thuận lợi, khó khăn, những kết quả đạt đƣợc, hạn chế
và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo tại
NHCSXH tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Chất lƣợng hoạt động cho vay đối với ngƣời nghèo tại
NHCSXH.
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu chất lƣợng hoạt động cho
vay ngƣời nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh từ năm 2010-2016.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài.
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo để xây dựng các chính sách phát triển
kinh tế xã hội (nhất là các chính sách xã hội, chính sách tín dụng) trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Nghiên cứu về chất lƣợng hoạt động cho vay đã đƣợc đề cập ở một số đề tài
khoa học và luận văn. Tuy nhiên, hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chƣa có luận văn nào nghiên cứu trong điều kiện môi
trƣờng kinh tế mới. Vì vậy, luận văn sẽ góp phần hồn thiện các vấn đề lý luận và đi
sâu vào thực tiễn cho vay với hộ nghèo tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh, mạnh dạn đƣa ra
những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay của NHCSXH Bắc Ninh
trong giai đoạn tới.
5. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu,
sơ đồ, tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay đối với người nghèo tại Ngân
hàng Chính sách xã hội và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh.
2
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI
NGƢỜI NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÀ
CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Câu hỏi nghiên cứu.
Để làm rõ nội dung nghiên cứu, đề tài tập trung lý giải những câu hỏi nghiên
cứu chính sau đây.
- Có những yếu tố nào ảnh hƣởng tới chất lƣợng cho vay đối với ngƣời
nghèo?
- Thực trạng của chất lƣợng hoạt động cho vay đối với ngƣời nghèo tại Ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh nhƣ thế nào?
- Giải pháp nào để làm tốt hơn công tác cho vay đối với ngƣời nghèo tại chi
nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới?
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Để phục vụ cho q trình nghiên cứu đề tài, cần phải có phƣơng pháp nghiên
cứu một cách phù hợp, cụ thể nhằm đạt đƣợc kết quả tốt nhất, phục vụ cho yêu cầu
nghiên cứu. Phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đƣợc sử dụng trong
quá trình nghiên cứu đề tài. Ngồi ra, có rất nhiều phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ:
phƣơng pháp thống kê kinh tế; phƣơng pháp tổng hợp so sánh, phƣơng pháp chuyên
khảo; phƣơng pháp chuyên gia; phƣơng pháp thực nghiệm; phƣơng pháp tốn kinh
tế,… trong q trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng một số phƣơng pháp chủ yếu sau:
1.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin.
Những thông tin phục vụ cho nghiên cứu chủ yếu đƣợc thu thập từ
tài liệu thứ cấp:
- Về nội dung của các tài liệu: Các tài liệu thu thập có thơng tin phù hợp với các
nội dung đề tài và các vấn đề liên quan phục vụ nghiên cứu nhƣ:
+ Thông tin về lý luận (khái niệm, vai trò, xu hƣớng, nhân tố ảnh hƣởng, chủ
trƣơng chính sách…)
+ Thơng tin thực tiễn ( trong nƣớc, các vùng, địa phƣơng)
+ Thông tin về địa bàn nghiên cứu (tự nhiên, kinh tế xã hội, kết quả hoạt động
kinh tế xã hội …)
- Về nguồn tài liệu: Các tài liệu thu thập thông qua một số nguồn sau:
+ Đƣờng lối chủ trƣơng chính sách của Nhà nƣớc
+ Sách lý luận (Giáo trình, sách chuyên khảo, báo, tạp chí chuyên ngành).
3
+ Số liệu thống kê các cấp (Tổng cục thống kê, cục thống kê, phòng thống kê,
Sở lao động TB&XH)
+ Cơng trình khoa học (của các cấp, luận văn, luận án)
+ Mạng internet
+ Báo cáo của các địa phƣơng, cơ quan ban ngành, của đơn vị đến năm
2016.
Các nguồn tài liệu này dùng để tham khảo và sử dụng mang tính kế thừa hợp lý
trong luận văn tốt nghiệp.
1.2.2. Phƣơng pháp xử lý thơng tin.
Sau khi điều tra, có rất nhiều thông tin thu thập đƣợc. Để những thông tin này
có tác dụng, cần phải xắp xếp chúng theo một trình tự nhất định. Khi thơng tin đƣợc
xắp xếp theo một dạng thích hợp, mới có thể sử dụng để phân tích đánh giá một cách
hiệu qủa nhất.
Việc xử lý và tổng hợp số liệu đƣợc tiến hành thông qua xắp xếp số liệu và
phân tổ thống kê theo các tiêu thức khác nhau, căn cứ trên các chỉ tiêu nghiên cứu đã
đề ra trong bảng câu hỏi điều tra thơng qua tiện ích của phần mềm EXCELL.
1.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin gồm: 02 phƣơng pháp.
Phƣơng pháp thống kê kinh tế và phƣơng pháp so sánh.
- Phƣơng pháp thống kê kinh tế:
+ Phƣơng pháp phân tích mức độ của hiện tƣợng.
+ Phƣơng pháp phân tích sự biến động của hiện tƣợng.
+ Phƣơng pháp phân tích mối liên hệ.
- Phƣơng pháp so sánh:
Phƣơng pháp này chúng tôi sử dụng một số chỉ tiêu tổng hợp: Số tuyệt đối, số
tƣơng đối, số bình quân để so sánh giữa các năm với nhau, so sánh với thời điểm thành
lập NHCSXH để thấy đƣợc mức độ tăng, giảm của năm sau so với năm trƣớc, cũng
nhƣ tốc độ tăng trƣởng qua các giai đoạn hoạt động của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh từ
2010-2016.
1.3. Tổng quan về NHCSXH, cho vay đối với ngƣời nghèo tại NHCSXH.
1.3.1. Tổng quan về Ngân hàng, ngân hàng Thƣơng mại và NHCSXH.
* Ngân hàng: là một tổ chức tài chính và trung gian tài chính chấp nhận tiền
gửi và định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay trực tiếp hoặc gián tiếp
thông qua các thị trƣờng vốn. Ngân hàng là kết nối giữa khách hàng có thâm hụt vốn
và khách hàng có thặng dƣ vốn.
* Ngân hàng thương mại:
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
4
- Ở Mỹ: Ngân hàng thƣơng mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp
dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
- Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng thƣơng
mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thƣờng xuyên là nhận tiền bạc của
cơng chúng dƣới hình thức ký thác, hoặc dƣới các hình thức khác và sử dụng tài
ngun đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính".
- Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thƣơng mại (theo điều 20 Luật các Tổ chức
tín dụng của Việt Nam ban hành 02/1997/QH10): “Ngân hàng thƣơng mại là tổ chức
kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách
hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ
chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán”
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài
chính mà đặc trƣng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là
nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh tốn. Ngồi ra, NHTM cịn cung
cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
* Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội:
Ngân hàng Chính sách xã hội đƣợc thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐTTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tƣớng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính
sách ra khỏi tín dụng thƣơng mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ ngƣời
nghèo, để thực hiện chính sách tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính
sách khác.
Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong
phạm vi cả nƣớc, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và đƣợc cấp bổ sung phù
hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ.
Ngân hàng Chính sách Xã hội hoạt động khơng vì mục đích lợi nhuận, đƣợc
Nhà nƣớc Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán.Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng
bằng 0%. Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và đƣợc miễn thuế và các
khoản phải nộp ngân sách nhà nƣớc.
Đặc điểm:
- Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam là một tổ chức tín dụng của Nhà
nƣớc, hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các
điều kiện ƣu đãi.
- Lãi suất cho vay ƣu đãi do Thủ tƣớng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ,
thống nhất một mức trong phạm vi cả nƣớc.
- Có hệ thống thanh tốn nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng
trong nƣớc; thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ, nghiệp vụ
ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế của đơn vị.
5
- Ngân hàng Chính sách xã hội đƣợc Nhà nƣớc xếp hạng doanh nghiệp đặc biệt,
có tƣ cách pháp nhân, có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất từ Trung ƣơng đến
địa phƣơng trên cả nƣớc bao gồm: Hội sở chính ở Trung ƣơng, sở giao dịch, 63 Chi
nhánh NHCSXH cấp tỉnh, 618 phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, 10.904 điểm
giao dịch lƣu động tại cấp xã.
* Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Chính sách xã hội
Cũng giống nhƣ các Ngân hàng thƣơng mại, hoạt động chính của Ngân hàng
Chính sách xã hội là huy động vốn, cho vay và thực hiện một số dịch vụ thanh toán và
ngân quỹ.
Thứ nhất, về hoạt động huy động vốn. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện
huy động vốn theo các hình thức sau:
NHCSXH tổ chức huy động vốn trong và ngồi nƣớc có trả lãi đối với các tổ
chức và tầng lớp dân cƣ bao gồm: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
kỳ hạn, tiền gửi thanh tốn; đặc biệt NHCSXH tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng
đồng ngƣời nghèo thông qua tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV).
Phát hành trái phiếu đƣợc Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ
có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngồi nƣớc; vay tiết kiệm Bƣu
điện, bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nƣớc.
Nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện khơng có lãi hoặc khơng hồn trả
gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức
chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong nƣớc và nƣớc
ngồi.
Thứ hai, Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các dịch vụ ngân hàng
về thanh toán và ngân quỹ:
- Cung ứng các phƣơng tiện thanh toán.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nƣớc
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền
mặt.
- Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc.
Thứ ba, về hoạt động cho vay
Đến 31/12/2016, NHCSXH đang thực hiện cho vay 25 chƣơng trình tín dụng,
trong đó có 21 chƣơng trình cho vay bằng nguồn vốn trong nƣớc và 4 chƣơng trình
cho vay bằng nguồn vốn nƣớc ngồi đó là:
1. Cho vay hộ nghèo;
2. Cho vay hộ nghèo trên địa bàn các huyện nghèo theo Quyết định 2621/QĐTTg;
3. Cho vay hộ cận nghèo;
6
4. Cho vay học sinh, sinh viên có hồn cảnh khó khăn theo Quyết định
157/2007/QĐ-TTg;
5. Cho vay giải quyết việc làm của Quỹ quốc gia về việc làm;
6. Cho vay chƣơng trình nƣớc sạch và vệ sinh mơi trƣờng nơng thơn;
7. Cho vay các đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nƣớc ngồi;
8. Cho vay ngƣời lao động thuộc huyện nghèo đi xuất khẩu lao động theo
Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg;
9. Cho vay ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định
52/2012/QĐ-TTg;
10. Cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó
khăn giai đoạn 2012 - 2015 theo Quyết định 54/QĐ-TTg;
11. Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn theo Quyết định số
31/2007/QĐ-TTg;
12. Cho vay Thƣơng nhân hoạt động thƣơng mại tại vùng khó khăn theo
Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg;
13. Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định
716/QĐ-TTg;
14. Cho vay nhà ở vùng thƣờng xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;
15. Cho vay vốn theo Quyết định 29/2013/QĐ-TTg về một số chính sách hỗ trợ
giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó
khăn vùng đồng bằng sơng Cửu long giai đoạn 2013 -2015.
16. Cho vay vốn để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề và đi xuất khẩu lao
động cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó
khăn giai đoạn 2013-2015 theo Quyết định số 755/QĐ-TTg.
17. Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg;
18. Cho vay để ký quỹ đối với ngƣời lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo
Chƣơng trình cấp phép việc làm cho lao động nƣớc ngoài của Hàn Quốc.
19. Cho vay dự án chƣơng trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn
KFW.
20. Cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp (WB);
21. Cho vay dự án IFAD và dự án RIDP tại Tuyên Quang;
22. Cho vay dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam.
23. Cho vay dự án thí điểm mơ hình cung cấp dịch vụ tài chính vi mơ, tạo việc
làm cho những ngƣời sống chung và chịu ảnh hƣởng bởi HIV/AIDS và ngƣời sau cai
nghiện ma tuý.
24. Cho vay dự án mở rộng tiếp cận tài chính cho ngƣời khuyết tật (Nippon).
25. Cho vay khác (các chƣơng trình cho vay từ nguồn vốn địa phƣơng)
7
Trong 25 chƣơng trình cho vay của NHCSXH thì chƣơng trình cho vay ngƣời
nghèo là chƣơng trình mang nhiều ý nghĩa và có một vai trị quan trọng đối với sự tồn
tại và phát triển của NHCSXH trong sự nghiệp xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà
nƣớc.
1.3.2. Tổng quan về cho vay đối với ngƣời nghèo tại NHCSXH.
* Khái niệm và đặc điểm cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH.
Cho vay đối với ngƣời nghèo là những khoản cho vay chỉ dành riêng cho hộ
nghèo, có sức lao động, nhƣng thiếu vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh. NHCSXH
cho hộ nghèo vay trong một khoảng thời gian nhất định, hộ nghèo có nghĩa vụ hồn trả
số tiền gốc và lãi vay; tuỳ theo từng đối tƣợng và từng thời kỳ khác nhau hộ nghèo vay
vốn có thể đƣợc hƣởng các chế độ ƣu đãi khác nhau.
NHCSXH hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêu xóa đói giảm
nghèo (XĐGN) của quốc gia nên cho vay ngƣời nghèo hoạt động theo những mục
đích, nguyên tắc, quy trình cho vay khác hẳn với các loại hình tín dụng của các Ngân
hàng thƣơng mại.
Thứ nhất, về mục đích cho vay: Cho vay đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản
xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chƣơng trình Mục tiêu quốc
gia xóa đói giảm nghèo và có việc làm, ổn định xã hội.
Thứ hai, đối tƣợng và nguyên tắc vay vốn: Đối tƣợng vay vốn phải là hộ nghèo
có sức lao động nhƣng thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Về nguyên tắc vay vốn, hộ
nghèo vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay đồng thời phải
có nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.
Thứ ba, điều kiện vay vốn: Hộ nghèo phải đảm bảo đủ 4 điều kiện sau mới
đƣợc phép vay vốn tại NHCSXH:
- Có hộ khẩu thƣờng trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phƣơng nơi cho
vay.
- Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phƣờng, thị trấn) sở tại theo chuẩn hộ nghèo
do Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội công bố từng thời kỳ.
- Hộ vay không phải thế chấp tài sản và đƣợc miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn
nhƣng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, đƣợc tổ bình xét, lập thành danh sách
đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã.
- Chủ hộ hoặc ngƣời thừa kế đƣợc ủy quyền giao dịch là ngƣời đại diện hộ gia
đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là ngƣời trực tiếp ký nhận nợ
và chịu trách nhiệm trả nợ ngân hàng.
Thứ tư, ngƣời nghèo đƣợc vay vốn NHCSXH thơng qua năm chƣơng trình:
- Chƣơng trình cho vay hộ nghèo để đầu tƣ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mua
sắm các loại vật tƣ, giống cây trồng, vật ni, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc
gia cầm… phục vụ cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi. Mua sắm các công cụ lao động
8
nhỏ nhƣ: cày, bừa, cuốc, thuổng, bình phun thuốc trừ sâu… Các chi phí thanh tốn
cung ứng lao vụ nhƣ: thuê làm đất, bơm nƣớc, dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật… Đầu tƣ
làm các nghề thủ công trong hộ gia đình nhƣ: mua nguyên vật liệu sản xuất, cơng cụ
lao động thủ cơng, máy móc nhỏ...Chi phí ni trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản
nhƣ: đào đắp ao hồ, mua sắm các phƣơng tiện ngƣ lƣới cụ… Góp vốn thực hiện dự án
sản xuất kinh doanh do cộng đồng ngƣời lao động sáng lập và đƣợc chính quyền địa
phƣơng cho phép thực hiện.
- Chƣơng trình cho vay hộ nghèo về nhà ở theo quyết định 167/2008/QĐ-TTg
ngày 12/12/2008 của Thủ tƣởng Chính phủ. Hộ nghèo vay vốn đề làm mới nhà ở hoặc
vay sửa chữa nhà ở. Riêng đối với cho vay sửa chữa nhà ở, NHCSXH chỉ cho vay đối
với hộ nghèo sửa chữa lại nhà ở bị hƣ hại, dột nát. Vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc
mua nguyên vật liệu xây dựng, chi trả tiền cơng lao động phải th ngồi.
- Chƣơng trình cho vay điện sinh hoạt để đầu tƣ vào chi phí lắp đặt đƣờng dây
dẫn điện từ mạng chung của thôn, xã tới hộ vay nhƣ: cột, dây dẫn, các thiết bị thắp
sáng…
Cho vay góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió, năng
lƣợng mặt trời; máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chƣa có điện lƣới quốc
gia.
- Chƣơng trình cho vay nƣớc sạch và vệ sinh mơi trƣờng để góp vốn xây dựng
dự án cung ứng nƣớc sạch đến từng hộ. Ngồi ra những địa phƣơng chƣa có dự án
tổng thể phát triển nƣớc sạch thì NHCSXH cho hộ nghèo vay vốn làm giếng khơi;
giếng khoan; xây bể lọc nƣớc, chứa nƣớc…
- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập (chƣơng trình cho
vay học sinh sinh viên có hồn cảnh khó khăn) nhằm hỗ trợ cho học sinh sinh viên một
phần chi phí nhƣ: học phí, mua sắm các thiết bị phục vụ học tập (sách, vở, bút mực…)
của con em hộ nghèo đang theo học tại các trƣờng phổ thông.
Thứ năm, hộ nghèo đƣợc vay vốn với lãi suất ƣu đãi do Thủ tƣớng Chính phủ
quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nƣớc. Hiện nay,
NHCSXH cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất 0.55%/ tháng. Ngoài lãi suất cho vay, hộ
nghèo không phải trả thêm bất kỳ một khoản phí nào khác.
Thứ sáu, phƣơng thức cho vay: NHCSXH đang thực hiện hai phƣơng thức cho
vay: Một là, phƣơng thức cho vay uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội.
Hai là, phƣơng thức cho vay trực tiếp đến khách hàng. Do đối tƣợng của Ngân hàng
Chính sách xã hội chủ yếu là hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác, số lƣợng
khách hàng lớn, món vay nhỏ, địa bàn rộng… nên phƣơng thức cho vay chủ yếu trong
hệ thống NHCSXH là ủy thác bán phần qua các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn
nhƣng NHCSXH trực tiếp giải ngân đến từng hộ vay vốn có sự chứng kiến của các tổ
9
chức đoàn thể và áp dụng phƣơng thức cho vay từng lần. Mỗi lần vay vốn hộ nghèo và
NHCSXH phải thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định.
Thứ bẩy, mức cho vay đối với từng hộ nghèo đƣợc xác định căn cứ vào: nhu
cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hồn trả nợ của hộ vay. Mỗi hộ có thể vay vốn một
hay nhiều lần nhƣng tổng dƣ nợ không vƣợt quá mức dƣ nợ cho vay tối đa đối với một
hộ nghèo do HĐQT NHCSXH quyết định và công bố từng thời kỳ. Hiện nay, mức cho
vay tối đa hộ nghèo là 50 triệu đồng/1 hộ.
Thứ tám, quy trình thủ tục cho vay hộ nghèo của NHCSXH.
Hộ nghèo có nhu cầu vay vốn tại NHCSXH, đầu tiên hộ nghèo phải tự nguyện gia
nhập vào tổ tiết kiệm và vay vốn của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn. Khi đã trở
thành thành viên của tổ tiết kiệm và vay vốn, hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ
trƣởng tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV).
Tổ trƣởng tổ tiết kiệm và vay vốn nhận giấy đề nghị vay vốn của tổ viên. Tiến
hành tổ chức họp tổ để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách
hộ nghèo đề nghị vay vốn kèm giấy đề nghị vay vốn của các tổ viên trình UBND cấp
xã, phƣờng. Tại cấp xã, Ban xóa đói giảm nghèo xác nhận các hộ xin vay đúng là
những hộ thuộc diện nghèo theo quy định và hiện đang cƣ trú hợp pháp tại xã. UBND
xác nhận và phê duyệt danh sách hộ nghèo xin vay để gửi NHCSXH xem xét, giải
quyết.
Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, tổ có trách nhiệm gửi danh sách xét
duyệt hộ nghèo vay vốn tới NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay và nhận thông
báo danh sách các hộ đƣợc phê duyệt cho vay.
NHCSXH tập hợp giấy đề nghị vay vốn và danh sách hộ nghèo vay vốn từ các
xã (phƣờng, thị trấn) gửi lên, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ vay vốn và ra
quyết định cho vay.
* Vai trò của cho vay đối với người nghèo:
Phân hóa giàu nghèo là một trong những mặt trái của nền kinh tế thị trƣờng, nó
tồn tại một cách khách quan song song với quá trình phát triển nền kinh tế đối với mỗi
quốc gia. Đặc biệt đối với nƣớc ta đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị
trƣờng có sự điều tiết của Nhà nƣớc thì vấn đề giảm tỷ lệ nghèo đói là một yêu cầu cấp
bách. Hỗ trợ ngƣời nghèo là một trong những mục tiêu quan trọng trong chính sách
phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Chính phủ. Giảm tỷ lệ đói nghèo sẽ hạn chế đƣợc
các tệ nạn xã hội, tạo mơi trƣờng sống lành mạnh, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất
kinh tế của đất nƣớc. Ngƣời nghèo đƣợc hỗ trợ vốn tự sản xuất bằng chính sức lao động
của mình, tăng thu nhập, cải thiện đƣợc đời sống, từng bƣớc vƣơn lên thốt nghèo. Chính
vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lƣợc phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển
kinh tế, ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh, xã
hội công bằng văn minh.
10
Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng nghèo đói là do người
nơng dân thiếu vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn. Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa
khố” để người nơng dân vượt khỏi ngưỡng nghèo đói.[1] Do khơng đáp ứng đủ vốn
nhiều ngƣời rơi vào thế luẩn quẩn, làm không đủ ăn phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán
lúa non mong đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày nhƣng nguy cơ nghèo đói vẫn
thƣờng xuyên đe dọa họ. Mặt khác, do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tƣ
duy, bảo thủ với phƣơng pháp sản xuất kém hiệu quả. Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm
ăn là một lực cản lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống của hộ gia đình
nghèo. Mục tiêu của NHCSXH khơng chỉ thực thi cấp vốn tín dụng cho ngƣời nghèo
mà còn một mục tiêu cao hơn nữa là thông qua hoặc kết hợp với truyền tải vốn có
nhiệm vụ đào tạo nâng cao tri thức cho ngƣời nghèo. Nhƣ vậy, cho vay ngƣời nghèo
của NHCSXH có một ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ đối với ngƣời nghèo mà
còn đối với cả xã hội.
- Cho vay ƣu đãi đối với ngƣời nghèo là phƣơng thức hiệu quả giúp ngƣời
nghèo vƣơn lên thoát nghèo. Vốn là một trong những điều kiện tiên quyết, là bàn đạp
để giúp ngƣời nghèo thốt khỏi cuộc sống khó khăn vất vả. Nƣớc ta là một nƣớc nông
nghiệp, trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nƣớc, Đảng và Nhà nƣớc đã rất chú
trọng tập trung đầu tƣ vốn và đẩy mạnh cơng nghiệp hố - hiện đại hố trong khu vực
nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời dân đặc biệt
là đối với các hộ nghèo. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc đã có rất nhiều
chính sách tín dụng ƣu đãi dành riêng cho ngƣời nghèo, đặc biệt là chính sách thành
lập nên Ngân hàng Chính sách xã hội. NHCSXH chính là một trong những kênh dẫn
vốn quan trọng và hiệu quả của Nhà nƣớc đến tận tay các hộ gia đình có hồn cảnh
khó khăn. Hộ nghèo với nguồn vốn đƣợc hỗ trợ từ Ngân hàng Chính sách xã hội đầu
tƣ mua nguyên vật liệu, con giống, thức ăn gia súc, cải tạo cơ sở vật chất… tham gia
vào quá trình sản xuất và lƣu thơng hàng hố dần dần cải thiện cuộc sống và vƣơn lên
thoát nghèo.
- Cho vay ƣu đãi đối với ngƣời nghèo giúp ngƣời nghèo tiếp cận đƣợc với
nguồn vốn rẻ, tránh tình trạng vay nặng lãi. Những ngƣời nghèo khơng có tài sản và
vốn để có thể tham gia vào q trình sản xuất, kinh doanh họ bắt buộc phải vay vốn
trên thị trƣờng với lãi suất cao, chi phí lớn dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp, lợi
nhuận khơng đủ bù đắp chi phí nợ nần chồng chất, đã nghèo lại càng nghèo. Việc cho
vay vốn ƣu đãi hộ nghèo bằng nguồn vốn của Chính phủ đã tạo điền kiện cho hộ
nghèo đƣợc tiếp cận với nguồn vốn ƣu đãi đẩy lùi tình trạng cho vay nặng lãi. Các hộ
nghèo thực sự trở thành chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, bình đẳng
đối với các đối tƣợng khách hàng khác trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân
hàng. Nhiều hộ gia đình nhờ nguồn vốn vay ƣu đãi của ngân hàng đã thốt nghèo và
làm giàu bằng chính các sản phẩm nơng nghiệp trên q hƣơng mình. Đời sống vật
11
chất và tinh thần của hộ nghèo đƣợc cải thiện, bộ mặt xã hội từng bƣớc đƣợc đổi mới
theo hƣớng văn minh, hiện đại.
- Cho vay ƣu đãi đối với ngƣời nghèo tạo cơ hội cho ngƣời nghèo đƣợc tham
gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng. Cung ứng vốn cho
ngƣời nghèo theo chƣơng trình chỉ định, với mục tiêu đầu tƣ cho sản xuất kinh doanh
thơng qua kênh tín dụng cho vay có hồn trả cả gốc và lãi đã buộc ngƣời vay phải tính
tốn sản xuất cái gì, sản xuất nhƣ thế nào, và sản xuất cho ai, tự chọn lựa những
phƣơng án đầu tƣ tốt nhất để sử dụng đồng vốn có hiệu quả. Vì thế, ngƣời nghèo phải
nghiên cứu, áp dụng khoa học kỹ thuật của thời đại vào trong sản xuất kinh doanh
đồng thời tìm ra biện pháp quản lý nguồn vốn phù hợp nhất. Cho vay ƣu đãi giúp
ngƣời nghèo năng động và sáng tạo hơn trong lao động sản xuất, tích luỹ đƣợc kinh
nghiệm trong cơng tác quản lý kinh tế.
Nguồn vốn ƣu đãi giúp các hộ nghèo thiếu vốn sản xuất, kinh doanh sống
trong nền kinh tế “tự cung tự cấp” tham gia vào nền kinh tế thị trƣờng và trở thành
một trong những thành phần kinh tế quan trọng đó là thành phần kinh tế hộ gia
đình, kinh tế cá thể… đóng góp một phần vào sự nghiệp phát triển chung của đất
nƣớc.
- Cho vay ƣu đãi tác động trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn. Trong nông nghiệp để chuyển đổi từ một nền sản xuất nông nghiệp
lạc hậu lên một nền sản xuất hàng hóa lớn thì vấn đề quan trọng là phải thực hiện cơng
nghiêp hóa - hiện đại hóa ngành nơng nghiệp bằng cách áp dụng các biện pháp khoa
học kỹ thuật mới vào sản xuất. Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa nơng nghiệp là việc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đƣa các loại giống mới có năng suất cao vào áp
dụng trong thực tiễn và phải đƣợc thực hiện trên diện rộng. Vay vốn NHCSXH giúp
ngƣời nghèo khơng những có vốn để đầu tƣ mà cịn cung cấp kiến thức nhà nơng cho
hộ nghèo. Tại các buổi sinh hoạt định kỳ của tổ tiết kiệm và vay vốn có phối hợp với
các tổ chức đồn thể và chính quyền phổ biến kiến thức khuyến nông, khuyến lâm,
khuyến ngƣ, hoặc dạy nghề cho các hội viên giúp hội viên có kiến thức làm kinh tế.
Thông qua buổi sinh hoạt định kỳ các thành viên trao đổi kiến thức, kinh nghiệm
trong chăn nuôi, trồng trọt giúp hộ nghèo đầu tƣ vốn hiệu quả hơn. Tín dụng hộ
nghèo đã góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới
trong nông nghiệp, thực hiện phân công lại lao động xã hội.
- Cho vay ƣu đãi hộ nghèo góp phần xây dựng nơng thơn mới. Xóa đói giảm
nghèo là nhiệm vụ trọng tâm của tồn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành. Để
đƣợc vay vốn ƣu đãi của NHCSXH hộ nghèo phải tuân theo một số quy định bắt buộc
nhƣ tự nguyện tham gia vào Tổ tiết kiệm và vay vốn, bình xét cơng khai hộ nghèo
12
đƣợc vay vốn, tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa các tổ chức chính trị xã hội, của cấp uỷ,
chính quyền.
Tăng cƣờng quyền lực lãnh đạo của cấp uỷ, chính quyền trong việc chỉ đạo phát
triển kinh tế ở địa phƣơng.
Thông qua các buổi sinh hoạt định kỳ của các tổ tiết kiệm và vay vốn, các hộ
vay giúp đỡ lẫn nhau kinh nghiệm trồng trọt chăn nuôi, lồng ghép chƣơng trình dân số,
kế hoạch hóa gia đình, xây dựng gia đình văn hóa, câu lạc bộ gia đình trẻ… nhằm xây
dựng nếp sống mới ở nông thôn.
Thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn tạo điều kiện để những ngƣời nghèo có
cùng hồn cảnh gần gũi, nêu cao tính tƣơng thân, tƣơng ái giúp đỡ lẫn nhau tăng
cƣờng tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nƣớc. Kết quả phát
triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thơn, an ninh, trật tự an tồn xã
hội phát triển tốt, hạn chế đƣợc những mặt tiêu cực, bảo đảm an sinh xã hội ở nông
thôn.
1.4. Nâng cao chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo tại NHCSXH.
1.4.1. Khái niệm, nội dung của chất lƣợng cho vay.
Có rất nhiều phƣơng pháp tiếp cận chất lƣợng cho vay. Để thuận tiện cho việc
nghiên cứu cũng nhƣ đánh giá một cách toàn diện về chất lƣợng cho vay của ngân
hàng đối với ngƣời nghèo, ngƣời ta thƣờng xét trong mối quan hệ giữa hai mặt chất và
mặt lƣợng.
* Khái niệm về chất lượng cho vay đối với người nghèo
Chất lƣợng cho vay là vấn đề mà tất cả các ngân hàng phải quan tâm. Rủi ro
cho vay nếu xảy ra sẽ tác động xấu đến uy tín của ngân hàng và nguy cơ ngân hàng
hoạt động kém hiệu quả trong tƣơng lai là điều khó tránh khỏi, thậm chí có khi đe doạ
cả đến sự tồn tại của ngân hàng. Chính vì thế, chất lƣợng cho vay là một trong những
yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NHCSXH. Tuy nhiên để đƣa ra một
khái niệm đúng về chất lƣợng cho vay không phải là dễ, đứng trên mỗi góc độ khác
nhau sẽ có những quan điểm khác nhau về chất lƣợng cho vay. Đối với các nhà kinh tế
thì chất lƣợng là “sự phù hợp với mục đích sử dụng”, là “một trình độ đƣợc dự kiến
trƣớc về độ đồng đều và sự tin cậy với chi phí thấp nhất và phù hợp với thị trƣờng”
hoặc “chất lƣợng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn nhu
cầu của ngƣời sử dụng”.
Chất lƣợng cho vay ngƣời nghèo trƣớc tiên là sự đảm bảo an toàn và hiệu quả
trong hoạt động của Ngân hàng, đƣợc thể hiện ở một số chỉ tiêu nhƣ: dƣ nợ cho vay hộ
nghèo của ngân hàng tăng trƣởng nhanh, tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần và đạt mức an
tồn. Chất lƣợng cho vay cịn thể hiện ở khả năng thu hồi đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và
13
lãi theo đúng thỏa thuận, hiệu quả và khả năng thu hồi nợ càng lớn thì chất lƣợng cho
vay càng cao.
Chất lƣợng cho vay ngƣời nghèo còn là sự đáp ứng kịp thời các nhu cầu của
khách hàng nhƣ lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản nhƣng vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc
và quy định của cho vay.
Chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo là một mối quan tâm lớn đối với ngân
hàng để đánh giá đƣợc đúng chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo, cần phải xem
xét trên nhiều góc độ khác nhau.
Đối với ngân hàng: Chất lƣợng hoạt động cho vay đối với ngƣời nghèo đƣợc
thể hiện ở một số điểm: cho vay đúng quy trình, cho vay đúng đối tƣợng, thu hồi nợ
gốc và lãi đúng kỳ hạn thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn và đặc biệt là bảo toàn đƣợc
nguồn vốn cho vay.
Đối với người nghèo: Ngƣời nghèo là đối tƣợng sử dụng các dịch vụ của ngân
hàng, đặc biệt là dịch vụ cho vay. Vốn vay ƣu đãi là nguồn tài trợ quan trọng đối với
mỗi hộ gia đình trong quá trình sản xuất kinh doanh, mục tiêu của hộ nghèo là phải tối
đa hố giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn là tối đa hố giá trị sử dụng của
khoản vốn vay. Vì thế với ngƣời nghèo để đánh giá chất lƣợng cho vay của ngân hàng
điều mà ngƣời nghèo quan tâm đầu tiên là lãi suất, kỳ hạn, số tiền đƣợc vay, quy trình
cho vay, phƣơng thức giải ngân và phƣơng thức thu nợ của khoản vay mà ngân hàng
cung cấp có thoả mãn nhu cầu của ngƣời nghèo hay không, làm sao để các thủ tục
đƣợc giải quyết một cách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí hợp lý. Nếu tất cả
các yếu tố này đều đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời nghèo thì cho vay đƣợc coi là có
chất lƣợng tốt và ngƣợc lại.
Nhƣ vậy, đứng trên quan điểm của ngƣời vay vốn thì đối với ngƣời nghèo chất
lƣợng cho vay là: Sự thỏa mãn nhu cầu của ngƣời nghèo về khoản cho vay trên các
phƣơng diện lãi suất, quy mô, thời hạn, phƣơng thức giải ngân, phƣơng thức thu nợ,
quy trình cho vay…
Đối với Nhà nước: Chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo thể hiện ở số hộ
nghèo đƣợc vay vốn và số hộ thoát nghèo là bao nhiêu? Có đảm bảo đúng tiến độ q
trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ đặt ra?
Tóm lại, chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo chính là quy trình cho vay
ngƣời nghèo phải đảm bảo đúng đối tƣợng cho vay, thủ tục đơn giản thuận tiện nhằm
giúp ngƣời nghèo tiếp cận nguồn vốn ƣu đãi một cách nhanh nhất, hộ nghèo sử dụng
vốn vay hiệu quả, đầu tƣ sử dụng đúng mục đích, nâng cao đời sống, vƣơn lên thốt
nghèo. Đồng thời ngân hàng phải đảm bảo an tồn và hiệu quả trong hoạt động của
đơn vị.
1.4.2. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng cho vay đối với ngƣời nghèo:
14
Chất lƣợng tín dụng và hiệu qủa tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạt
động cho vay của Ngân hàng. Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhau đều là chỉ tiêu phản
ánh lợi ích do do vốn tín dụng mang lại cho ngƣời nghèo và Ngân hàng về mặt kinh tế.
Nhƣng hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và tính tốn đƣợc giữa lợi ích thu đƣợc với
chi phí bỏ ra trong q trình đầu tƣ tín dụng thơng qua các chỉ tiêu,chỉ tiêu định lƣợng
và chỉ tiêu định tính.Cụ thể:
- Các chỉ tiêu định lượng
+ Doanh số cho vay và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh về hoạt động cho vay trong một thời gian
dài, chỉ tiêu này cho thấy đƣợc khả năng hoạt động cho vay của ngân hàng qua các
năm. Do đó nếu kết hợp doanh số cho vay của các thời kỳ liên tiếp thì có thể thấy đƣợc
xu hƣớng hoạt động cho vay của ngân hàng.
Chỉ tiêu doanh số cho vay là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lƣợng cho
vay. Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn về quy mô hoạt động cho vay trong từng thời
kỳ cần phải xét đến tốc độ tăng trƣởng doanh số cho vay.
+ Tổng dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này cũng tƣơng tự nhƣ chỉ tiêu doanh số cho vay, tuy nhiên nó là chỉ
tiêu phản ánh khối lƣợng tiền cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm nhất định. Tổng dƣ
nợ bao gồm: cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Tổng dƣ nợ thấp chứng tỏ ngân
hàng khơng có khả năng mở rộng đƣợc mạng lƣới khách hàng, hoạt động cho vay
kém… Tuy nhiên, điều đó cũng khơng có nghĩa là tỷ lệ này càng cao thì chất lƣợng
hoạt động cho vay càng tốt bởi lẽ khi ngân hàng cho vay vƣợt quá mức giới hạn cũng
là lúc ngân hàng bắt đầu chấp nhận những rủi ro về cho vay.
Chỉ tiêu tổng dƣ nợ phản ánh quy mô cho vay của ngân hàng đồng thời đây
cũng là chỉ tiêu phản ánh uy tín của ngân hàng. Khi so sánh tổng dƣ nợ của ngân hàng
với thị phần cho vay của ngân hàng sẽ cho chúng ta biết đƣợc dƣ nợ của ngân hàng là
cao hay thấp.
Chỉ tiêu tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ phản ánh quy mô hoạt động của đơn vị năm
nay so với năm trƣớc, tốc độ tăng trƣởng càng cao chứng tỏ chất lƣợng cho vay hộ
nghèo càng cao.
Tốc độ tăng trƣởng
dƣ nợ
Dƣ nợ cho vay kỳ báo cáo
=
Dƣ nợ cho vay kỳ trƣớc
× 100%
+ Luỹ kế số lượt hộ nghèo được vay vốn Ngân hàng
Chỉ tiêu này cho biết số hộ nghèo đã đƣợc sử dụng vốn cho vay ƣu đãi trên tổng
số hộ nghèo của tỉnh, đây là chỉ tiêu đánh giá về số lƣợng. Chỉ tiêu này đƣợc tính luỹ
kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả.
15