BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------
ĐẶNG TRẦN CƠNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN TRỊ
HỆ THỐNG AN TỒN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ
PHỊNG CHỐNG CHÁY NỔ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ KHAI THÁC DẦU KHÍ PTSC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------
ĐẶNG TRẦN CƠNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN TRỊ
HỆ THỐNG AN TỒN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ
PHỊNG CHỐNG CHÁY NỔ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ KHAI THÁC DẦU KHÍ PTSC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
Hà Nội – 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp
hồn thiện cơng tác quản trị hệ thống An tồn Vệ sinh Lao động và Phịng chống Cháy
nổ tại Cơng ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu Khí PTSC” là cơng trình nghiên cứu độc
lập của riêng tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn được sử dụng trung thực; các
tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng; kết quả trong luận văn là trung thực
và chưa từng cơng bố trong các cơng trình nghiên cứu khác.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2017
Tác giả
Đặng Trần Công
i
LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại học Bách
khoa Hà Nội đã trang bị cho tác giả những kiến thức làm nền tảng để tác giả nghiên
cứu, xây dựng đề tài luận văn: “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hồn
thiện cơng tác quản trị hệ thống An tồn vệ sinh lao động và Phịng Chống Cháy Nổ tại
Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu Khí PTSC”. Từ đó có thể ứng dụng và triển
khai ngay tại Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu Khí PTSC nơi mà tác giả đang
cơng tác.
Tác giả xin đặc biệt gửi lời cảm ơn đến PGS. TS. Trần Thị Bích Ngọc, Người đã
truyền đạt kiến thức cũng như tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hồn thành tốt luận
văn này.
Tác giả xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai
thác Dầu Khí PTSC, các phịng ban chức năng và đặc biệt là lãnh đạo Phịng Quản lý
Vận hành cùng tồn thể cán bộ cơng nhân viên của Phịng Quản lý Vận hành đã tạo điều
kiện và hỗ trợ cho tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2017
Tác giả
Đặng Trần Công
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN ..................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ ..........................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ AN TOÀN VỆ SINH LAO
ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRONG DOANH NGHIỆP ........................ 4
1.1
Các khái niệm về công tác ATVSLĐ và PCCN trong doanh nghiệp .................... 4
1.1.1.
Khái niệm chung ................................................................................................. 4
1.1.2.
Một số thuật ngữ ................................................................................................. 6
1.1.3.
Vai trò ý nghĩa của quản lý ATVSLĐ-PCCN .................................................... 7
1.2.
Nội dung quản trị hệ thống an toàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ ...... 9
1.2.1.
Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ an toàn lao động, vệ sinh lao động ..... 9
1.2.2.
Thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động, vệ sinh lao động ............... 10
1.2.3.
Đề cao và đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức cơng đồn trong việc
thực hiện an tồn lao động, vệ sinh lao động ................................................................. 10
1.2.4.
Nguyên nhân và các biện pháp phòng chống cháy nổ ..................................... 11
1.3.
Các chỉ tiêu đánh giá cơng tác an tồn vệ sinh lao động - phòng chống cháy
nổ
13
1.3.1.
Các phương pháp xác định yếu tố có hại trong sản xuất .................................. 13
1.3.2.
Các phương pháp xác định yếu tố nguy hiểm trong sản xuất........................... 15
1.3.3.
Các phương pháp đánh giá tính nguy hiểm cháy nổ ........................................ 16
1.4.
Các nhân tố ảnh hưởng đến An toàn vệ sinh lao động- phòng chống cháy nổ.... 17
1.4.1.
Các yếu tố nguy hiểm trong mơi trường lao động:........................................... 17
1.4.2.
Các yếu tố có hại trong môi trường lao động ................................................... 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................... 23
iii
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HỆ THỐNG AN TỒN
VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHỊNG CHỐNG CHÁY NỔ CỦA CƠNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ KHAI THÁC DẦU KHÍ PTSC TRONG THỜI GIAN QUA .......... 24
2.1
Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC ..................... 24
2.1.1
Sơ lược hình thành Cơng ty PTSC PPS............................................................ 24
2.1.2
Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty PTSC PPS ........... 25
2.1.3
KếtquảhoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhcủaCông ty PTSC PPS .............................. 27
2.2
Phân tích tình hình ATVSLĐ và PCCN .............................................................. 29
2.2.1 Tổng quan chung về công tác ATVSLĐ và PCCN .............................................. 29
2. 2. 2
Phân tích nội dung An tồn vệ sinh lao động ................................................... 36
2.2.3
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ........................................................................ 38
2.2.4
Công tác tổ chức thực hiện ATVSLĐ và PCCN .............................................. 47
2.3
Đánh giá về kết quả thực hiện công tác AT - VSLĐ - PCCN ............................. 56
2.3.1
Những kết quả đạt được.................................................................................... 56
2.3.2
Những tồn tại cần khắc phục ............................................................................ 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................... 63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ATVSLĐ-PCCN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KHAI THÁC DẦU KHÍ
PTSC .............................................................................................................................. 64
3.1
Định hướng phát triển Cơng ty Cổ phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC ....... 64
3.2
Một số giải pháp hoàn thiện quản lý hệ thống ATVSLĐ-PCCN tại Công ty
Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC ................................................................... 65
3.2.1
Cập nhật, rà sốt, sửa đổi quy trình đề phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế
65
3.2.2
Rà sốt nâng cao cơng tác quản lý trang thiết bị .............................................. 67
3.2.3
Giải pháp hồn thiện chính sách khen thưởng và chế tài đủ sức răn đe ........... 68
3.2.4
Giải pháp Cải thiện môi trường lao động ......................................................... 70
3.2.5
Các giải pháp khác ............................................................................................ 71
3.2.6
Một số kiến nghị với Tổng công ty, Tập đồn dầu khí .................................... 72
iv
3.2.7
Kiến nghị với các cơ quan chức năng............................................................... 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 76
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSLĐ-PCCN
An toàn vệ sinh lao động và Phịng chống cháy nổ
ATVSLĐ
An tồn vệ sinh lao động
KTVAT
Kiểm tra viên an toàn
ATVSV
An toàn vệ sinh viên
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
BNN
Bệnh nghề nghiệp
NLĐ
Người lao động
NSDLĐ
Người sử dụng lao động
FPSO
Kho chứa và xử lý dầu thô
FSO
Kho chứa dầu thơ
TNLĐ
Tai nạn lao động
VBPL
Văn bản pháp luật
ƯCTHKC
Ứng cứu tình huống khẩn cấp
Tổng công ty
Tổng công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt
Nam (PTSC)
PTSC PPS
Cơng ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự tại PTSC PPS ....................................................................... 26
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của PTSC PPS ............................................................... 27
Bảng 2.3. Thống kê tình hình tai nạn, sự cố lao động tại Công ty PTSC PPS .............. 30
Bảng 2.4: Thống kê kết quả đo đạc môi trường của công ty PTSC PPS ....................... 33
Bảng 2.5: Phân loại sức khỏe CBCNV PTSC PPS ........................................................ 35
Bảng 2.6 Báo cáo Chi phí cho cơng tácATVSLĐ các năm của PPS ............................. 40
Bảng 2.7: Bảng thống kê các nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác ATVSLĐ -PCCN 42
Bảng 2.8 Bảng Phân loại các nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác ATVSLĐ-PCCN
theo thứ tự ưu tiên: ......................................................................................................... 43
Bảng 2.9 Thống kê tình hình huấn luyện an tồn vệ sinh lao động ............................... 55
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1:Biểu đồ theo dõi tình trạng sức khỏe NLĐ ..................................................... 35
Hình 2.2 Biểu đồ Pareto biểu diễn các nguyên nhân ảnh hưởng tới cơng tác ATVSLĐ PCCN. ............................................................................................................................ 44
Hình 2.3 Nhóm lỗi gây ra do quy trình khơng được tn thủ ........................................ 46
vii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Với môi trường làm việc ở Việt Nam hiện nay, việc áp dụng các biện pháp an toàn
lao động, an toàn PCCC, cháy nổ dường như phải bắt buộc, các cơ quan chức năng phải
thường xuyên kiểm tra và xử phạt để cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng chúng, việc họ
tự giác thực hiện thật quá hiếm. Với tư tưởng như vậy, cộng với ý thức làm việc của
người lao động Việt nam kém, tai nạn an toàn lao động, PCCC xảy ra thường xuyên là
điều dễ hiểu.
Không chỉ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ, mà các công ty lớn cũng
gặp phải vấn đề này, nguyên nhân chính là họ tiếc ít tiền bỏ ra để phòng bị, trang bị các
thiết bị PCCC chuyên dụng nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, an tồn đối với
hầu hết các nguy cơ có thể xảy ra cháy, nổ. Và khi sự cố xảy ra, thiệt hại của nó cịn lớn
hơn gấp nhiều chục lần số tiền cần bỏ ra để trang bị an toàn PCCC.
Bên cạnh đó tình hình mất an tồn, vệ sinh lao động trong các đơn vị sản xuấtxảy
ra phổ biến; tai nạn lao động, người bị tai nạn, người mắc bệnh nghề nghiệp có xu
hướng ngày càng tăng và có tính lặp lại cao.Trong hoạt động kinh doanh khai thác dầu
khí các hoạt động sản xuất tại các kho chứa nổi FPSO/FSO có mức độ rủi ro rất cao về
mặt an tồn, cháy nổ cũng như gây ơ nhiễm mơi trường, bên cạnh đó việc tổ chức ứng
cứu mỗi khi sự cố xảy ra là hết sức khó khăn và tốn kém, do đó nhận thức được tầm
quan trọng của cơng tác đảm bảo an tồn vệ sinh lao động, phịng chống cháy nổ cũng
như công tác bảo vệ môi trường đóng vai trị đặc biệt quan trọng.
Trước thực trạng trên công ty xác định phải thiết lập hệ thống quản lý cơng tác An
tồn Vệ sinh Lao động và Phịng chống Cháy nổtheo mơ hình quản lý hiện đại, bảo đảm
cho việc xử lý các vấn đề về an toàn một các có hệ thống, tồn diện và theo ngun tắc
phịng ngừa là chính nhằm giảm thiểu thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra để ngăn ngừa
hiệu quả tai nạn sự cố, nâng cao sức khỏe cho người lao động, giảm chi phí cho doanh
nghiệp và Nhà nước, tăng năng suất lao động cho xã hội. Nhận thức rõ được tầm quan
trọng lớn lao công tác đảm bảo ATVSLĐ và PCCN trong sản xuất nói chung và trong
1
ngành khai thác dầu khí nói riêng. Nhận thức rõ được việc thực hiện tốt công tác đảm
bảo ATVSLĐ và PCCN nhằm bảo đảm sức khỏe và tính mạng của người lao động, góp
phần quan trọng vào việc phát triển sản xuất và đời sống xã hội.Đây là hoạt động mang
ý nghĩa rộng lớn, nhân văn gắn với thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn bảo hộ
lao động với bảo vệ mơi trường và văn hóa trong sản xuất nói chung và trong ngành
khai thác dầu khí nói riêng, Tác giảnghiên cứu và trình bày đề tài: “Phân tích thực trạng
và đề xuất một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản trị hệ thống an tồn vệ sinh lao
động và Phịng Chống Cháy Nổ tại Cơng ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu Khí
PTSC”.
2. Mục đích của đề tài
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý ATVSLĐ-PCCN tại
Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hệ thống ATVSLĐ-PCCN của Công ty
Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC (PTSC PPS).
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác an tồn vệ sinh lao động và
phịng chống cháy nổ tại Cơng ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC (PTSC
PPS)
- Về thời gian: Thực trạng trong giao đoạn từ năm 2014 - 2016; giải pháp đến
năm 2020.
4. Kết cấu luận văn
Nội dung luận văn gồm có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị an toàn vệ sinh lao động và phòng chống
cháy nổ trong doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích thực trạng quản trị hệ thống an tồn vệ sinh lao động và
phịng chống cháy nổ của công ty cổ phần dịch vụ khai thác dầu khí PTSC trong thời
gian qua
2
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý ATVSLĐ-PCCN tại
Công ty Cổ phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC.
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ AN TỒN VỆ SINH LAO
ĐỘNG VÀ PHỊNG CHỐNG CHÁY NỔ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm về công tác ATVSLĐ và PCCN trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm chung
Điều kiện lao động
Trong hoạt động sản xuất, người lao động phải làm việc trong một điệu kiện nhất
định, gọi chung là điều kiện lao động.
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế được biểu
hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, q trình
cơng nghệ, mơi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong khơng gian và thời
gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại chỗ làm
việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động. Tình
trạng tâm sinh lý của NLĐ trong khi lao động tại chỗ làm việc cũng được coi như một
yếu tố gắn liền mới điều kiên lao động.
Việc đánh giá, phân tích điều kiện lao động cần phải tiến hành đồng thời trong mối
quan hệ tác động qua lại của các yếu tố nói trên và sự ảnh hưởng, tác động của chúng
đến người lao động như thế nào? Từ đó mới có thể có được những kết luận chính về
điều kiện lao động ở cơ sở đó và có các biện pháp phù hợp nhằm cải thiện điều kiện lao
động, bảo vệ sức khoẻ người lao động.
Các yếu tố nguy hiểm và có hại: Là các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy
hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Cụ thể là:
Các yếu tố vật lý (nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, bức xạ có hại, bụi…).
Các yếu tố hố học (hố chất độc, các loại hơi, khí, bụi, chất phóng xạ…).
Các yếu tố sinh vật - vi sinh vật, vi khuẩn-siêu vi khuẩn, ký sinh trùng…).
Các yếu tố bất lợi (tư thế lao động, tiện nghi vịtrí, khơng gian…).
Các yếu tố tâm lý bất ổn…
Tại nạn lao độngLà tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả của sự tác
động đột ngột từ bên ngoài của các yếu tố nguy hiểm có thể gây chết người hoặc làm
4
tổn thương hoặc làm phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào
đó trên cơ thể. Khi người lao động bị nhiễm độc đột ngột một lượng lớn chất độc gây
chết người hoặc huỷ hoại chức năng hoạt động của một bộ phận cơ thể (nhiễm độc cấp
tính) cũng được coi là tai nạn lao động.[Điều 142. Tai nạn lao động - Bộ luật lao động
2012].
Tai nạn lao động được chia làm 3 loại: Tai nạn lao động chết người, Tai nạn lao
động nặng, Tai nạn lao động nhẹ.
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do ảnh hưởng và tác động thường xuyên,
kéo dài của các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người lao động. Đây là
hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghề nghiệp hoặc liên quan đến nghề
nghiệp. [Điều 143 - Bộ Luật Lao động 2012]
An toàn lao động là việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong q trình lao động
gây thương tích cơ thể hoặc gây tử vong đối với người lao động.[Điều 142 - Bộ Luật
Lao động 2012]
Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh
tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.[Điều 3 - Bộ Luật
An toàn vệ sinh lao động]
Cháy là trường hợp xảy ra cháy khơng kiểm sốt được có thể gây thiệt hại về
người, tài sản và ảnh hưởng môi trường. [Điều 3 - Bộ Luật Phòng cháy chữa cháy]
Phòng cháy là tổng hợp các biện pháp, giải pháp về tổ chức kỹ thuật nhằm loại
trừ hoặc hạn chế các điều kiện và nguyên nhân gây cháy, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan khi xảy ra cháy và cho việc dập tắt đám
cháy.
Chữa cháy là bao gồm các công việc huy động, triển khai lực lượng, phương tiện
chữa cháy, cắt điện, tổ chức thoát nạn cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan, dập tắt
đám cháy và các hoạt động khác có lien quan đến chữa cháy.
5
1.1.2. Một số thuật ngữ
Chất nguy hiểm về cháy nổ là chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc hàng hóa, vật tư
dễ cháy nổ. [Điều 3. Luật Phòng cháy chữa cháy]
Mối nguy là nguồn, tình trạng, hành động hay là sự kết hợp của chúng có khả
năng gây tổn thương hay bệnh tật cho con người.
Sự cố là tất cả các sự kiện xảy ra khơng cố ý, có khả năng hoặc đã gây thiệt hại
về tài sản, con người, môi trường…
Cận sự cố là một sự cố đã xảy ra nhưng không gây tổn thương, bệnh tật hoặc
không gây chết chóc.
Đánh giá rủi rolà q trình ước lượng rủi ro sinh ra từ một (các) mối nguy có
xem xét đến các biện pháp kiểm soát hiện tại và quyết định xem rủi ro có chấp nhận
được hay khơng.
Trang bị phương tiên cá nhân là những dụng cụ, phương tiện cần thiết mà
người lao động phải được trang bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm
vụ trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm độc hại khi các thiết bị kỹ thuật an toàn, vệ
sinh lao động tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết các yếu tố nguy hiểm độc hại.
Vùng nguy hiểm là vùng khơng gian trong trong đó các nhân tố nguy hiểm đối
với sự sống, sức khỏe con người, xuất hiện và tác dụng một cách thường xuyên hoặc
bất ngờ.
Khu vực nguy hiểm là khu vực có tiềm ẩn các rủi ro cao dễ xảy ra tai nạn sự cố
như: Khu vực lưu trữ các loại hóa chất, khí dễ cháy, nổ, độc hại, nguồn điện, nguồn
nhiệt, khu vực có các vật văng bắn, vật dễ rơi, đổ, sập, khu vực hạn hẹp, hầm hố sâu,
thiếu ôxy, nồng độ bụi, khí độc cao …
Tình huống khẩn cấplà tình trạng hay sự cố có bản chất nguy hiểm có thể đe
dọa tính mạng con người hay phá hủy cơng trình, gây tai nạn lao động, gây ảnh hưởng
hay ô nhiễm môi trường xảy ra một cách bất ngờ đòi hỏi con người phải có các hành
động đối phó tức thời.
6
Ứng cứu tình huống khẩn cấp là các hoạt động sử dụng lực lượng, phương tiện,
thiết bị nhằm xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp, loại trừ hoặc hạn chế tối đa các
ảnh hưởng xấu và thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường xung quanh.
Quản lý vệ sinh lao động là quản lý các yếu tố có hại trong điều kiện và mơi
trường lao động đối với sức khỏe người lao động; thực hiện các biện pháp cải thiện
điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động
cho người lao động.
Các yếu tố vệ sinh lao động bao gồm yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ
gió); vật lý (bức xạ nhiệt, ánh sáng, tiếng ồn, rung, phóng xạ, điện từ trường), bụi; hóa
học; vi sinh vật gây bệnh; tâm lý lao động; và các yếu tố khác trong mơi trường lao
động.
1.1.3. Vai trị ý nghĩa của quản lý ATVSLĐ-PCCN
1.1.3.1.
Vai trị
Xã hội lồi người tồn tại và phát triển là nhờ vào quá trình lao động. Một q
trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại. Nếu khơng được
phịng ngừa, ngăn chặn chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, gây
bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tửvong. Vì vậy
việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một
trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động. Do
vậy việc quản lý an tồn vệ sinh lao động và PCCN có vai trị:
- Đảm bảo an tồn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc
không để xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ gây thiệt hại về người và tài sản trong quá
trình sản xuất.
- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc
các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây ra.
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người
lao động.
7
- Giúp tổ chức, doanh nghiệp nâng cao được uy tín, hình ảnh của mình với các
đối tác và người tiêu dùng, đảm bảo lòng tin của người lao động, giúp họ yên tâm làm
việc cống hiến cho doanh nghiệp.
1.1.3.2.
Ý nghĩa
Ý nghĩa chính trị
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục
tiêu của sự phát triển. Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khỏe
mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý
nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển. Cơng tác bảo hộ
lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống
người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của
Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng.
Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động không
được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy
tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.
Ý nghĩa xã hội
Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động. Bảo hộ lao
động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu,
là nguyện vọng chính đáng của người lao động. Các thành viên trong mỗi gia đình ai
cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao để cùng
chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng
phồn vinh và phát triển.
Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động
khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xã hội, tự
nhiên và khoa học kỹ thuật.
Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được
những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các cơng trình
phúc lợi xã hội.
8
Ý nghĩa kinh tế
Thực hiện tốt công tác ATVSLĐ-PCCN sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt. Trong
lao động sản xuất nhằm đảm bảo các điều kiện vật chất và tinh thần cho người lao động
thực hiện tốt nghĩa vụ lao động. Cụ thể, việc tuân theo các quy định về an toàn lao
động và vệ sinh lao động địi hỏi người sử dụng lao động trong q trình sử dụng lao
động phải đảm bảo các điều kiện này (Ví dụ: trang bị đồ bảo hộ lao động, thực hiện các
chế độ phụ cấp...). Ý thức tốt trong công tác PCCN sẽ ngăn ngừa và giảm thiểu những
thiệt hại khơn lường cho con người, máy móc thiết bị góp phần hồn thành tốt kế hoạch
sản xuất, giảm chi phí khắc phục các vụ tai nạn lao động, cháy nổ xảy ra cho Nhà nước
và Doanh nghiệp.Tóm lại an tồn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao
động, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
1.2. Nội dung quản trị hệ thống an toàn vệ sinh lao động - phịng chống cháy nổ
Hệ thống an tồn vệ sinh lao động: Là hệ thống trong đó con người là một phần
tử quan trọng nhất được xem xét và phân tích dưới góc độ an tồn. Việc thực hiện an
toàn lao động và vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp phải tuân thủ theo các
nguyên tắc sau đây:
1.2.1.
Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ an toàn lao động, vệ sinh lao động
An toàn lao động, vệ sinh lao động là có liên quan trực tiếp đến đến sức khỏe,
tính mạng của người lao động. Xuất phát từ tầm quan trọng này mà Nhà nước quy định
nghiêm ngặt chế độ bảo hộ lao động từ khâu ban hành văn bản pháp luật đến tổ chức
thực hiện và xử lý vi phạm. Nhà nước giao cho cơ quan có thẩm quyền lập chương
trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; ban hành hệ
thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Các đơn
vị sử dụng lao động có nghĩa vụ cụ thể hóa các quy định này cho phù hợp với đơn vị
minh và nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định này. Trong số 6 nhiệm vụ của thanh tra
lao động thì nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành an toàn lao động, vệ sinh lao động được
xếp hàng đầu.
9
Có thể nói trong số các chế định của pháp luật lao động, chế định về an toàn lao
động, vệ sinh lao động có tính chất bắt buộc cao mà các chủ thể hầu như ít được thỏa
thuận như các chế định khác.
1.2.2.
Thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động, vệ sinh lao động
Nguyên tắc thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động, vệ sinh lao động thể
hiện trên các mặt sau:
An toàn lao động và vệ sinh lao động là bộ phận không thể tách rời khỏi các khâu
lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
An toàn lao động và vệ sinh lao động là trách nhiệm của không chỉ người sử dụng
lao động mà còn của cả người lao động nhằm bảo đảm sức khỏe tính mạng của bản
thân và mơi trường lao động...
Bất kỳ ở đâu có tiếp xúc với máy móc, cơng cụ lao động... thì ở đó phải có an
tồn lao động, vệ sinh lao động.
1.2.3.
Đề cao và đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức cơng đồn trong
việc thực hiện an tồn lao động, vệ sinh lao động
Cơng tác an tồn lao động, vệ sinh lao động mang tính quần chúng rộng rãi, do
vậy chúng là một nội dung quan trọng thuộc chức năng của bảo vệ quyền và lợi ích của
người lao động của tổ chức cơng đồn.
Trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình, Cơng đồn được quyền tham
gia với cơ quan Nhà nước xây dựng chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh
lao độngcũng như xây dựng pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Trong
phạm viđơn vị cơ sở, tổ chức cơng đồn phối hợp với người sử dụng lao động tuyên
truyền giáo dục người lao động tuân thủ các quy định về an tồn lao động, vệ sinh lao
động. Cơng đồn cịn tham gia thực hiện quyền kiểm tra, giám sát chấp hành pháp luật
về an toàn lao động, vệ sinh lao động...
Tơn trọng các quyền của cơng đồn và đảm bảo để cơng đồn làm trịn trách
nhiệm của mình trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động là trách nhiệm của
người sử dụng lao động và các bên hữu quan.
10
1.2.4.
Nguyên nhân và các biện pháp phòng chống cháy nổ
Nguyên nhân chính bao gồm: Khơng áp dụng tn thủ các biện pháp, quy định về
phòng cháy chữa cháy trong sản xuất và kinh doanh. Trong sử dụng điện không đảm
bảo an tồn điện, khơng thường xun kiểm tra bảo trì hệ thống mạch điện, để xảy ra
tình trạng quá tải khi sử dụng điện.
Với môi trường làm việc ở Việt Nam hiện nay, việc áp dụng các biện pháp an
toàn lao động, an toàn PCCC, cháy nổ dường như phải bắt buộc, các cơ quan chức
năng phải thường xuyên kiểm tra và xử phạt để cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng
chúng, việc họ tự giác thực hiện thật quá hiếm. Với tư tưởng như vậy, cộng với ý thức
làm việc của người lao động Việt Nam quá kém, tai nạn an toàn lao động, PCCC xảy ra
thường xuyên là điều dễ hiểu.
Không chỉ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ, mà các công ty quy mơ lớn
cũng gặp phải vấn đề này, ngun nhân chính là họ tiếc ít tiền bỏ ra để phịng bị, trang
bị các thiết bị PCCC chuyên dụng nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, an toàn
đối với hầu hết các nguy cơ có thể xảy ra cháy, nổ. Và khi sự cố xảy ra, thiệt hại của nó
cịn lớn hơn gấp nhiều chục lần số tiền cần bỏ ra để trang bị an toàn PCCC.
Các nguyên nhân gây ra cháy, nổ phổ biến nhất hiện nay.
Cháy do nhiệt độ cao đủ sức đốt cháy một số chất như que diêm, dăm bào, gỗ, khí
hàn hơi, hàn điện…
Nguyên nhân tự bốc cháy: gỗ thông 250oC, giấy 184oC, vải sợi hoá học
180oC.Cháy do tác dụng của hoá chất, do phản ứng hóa học: một vài chất nào đó khi
tác dụng với nhau sẽ gây ra hiện tượng cháy.
Cháy do điện: khi chất cách điện bị hư hỏng, do quá tải hay ngắn mạch chập điện,
dịng điện tăng cao gây nóng dây dẫn, do hồ quang điện sinh ra khi đóng cầu dao điện,
khi cháy cầu chì, chạm mach,…
Cháy do ma sát tĩnh điện của các vật thể chất cháy với nhau, như ma sát mài,…
Cháy do tia bức xạ: tia nắng mặt trời khi tiếp xúc với những hỗn hợp cháy, nắng
rọi qua những tấm thủy tinh lồi có thể hội tụ sức nóng tạo thành nguồn.
11
Cháy do sét đánh, tia lửa sét.
Cháy do áp suất thay đổi đột ngột: trường hợp này dễ gây nổ hơn gây cháy. Khi
đổ nước nguội vào nước kim loại nóng chảy gây nổ; bởi vì khi nước nguội gặp nhiệt độ
cao sẽ bốc hơi, tức khắc kéo theo tăng áp suất gây nổ. VD: Chất pH3 bình thường
khơng gây nổ khi có oxy, nhưng khi hạ áp suất xuống lại gây ra nổ.
Cháy nổ trong công nghiệp hay dùng các thiết bị có nhiệt độ cao như lị đốt, lị
nung, các đường ống dẫn khí cháy, các bể chứa nhiên liệu dễ cháy gặp lửa hay tia lửa
điện có thể gây cháy, nổ.
Nổ lý học: là trường hợp nổ do áp suất trong một thể tích tăng cao mà vỏ bình
chứa khơng chịu nổi áp suất nén đó nên bị nổ.
Nổ hoá học: là hiện tượng nổ do cháy cực nhanh gây ra (thuốc súng, bom, đạn,
mìn…)
Hậu quả: Cháy nổ gây thiệt hại về tài sản cũng như tính mạng con người. Để lại
hậu quả và gánh nặng cho xã hội. Những vụ cháy thường xuất phát do ý thức chủ quan,
thiếu cẩn trọng, coi thường mạng sống. Theo các năm, số lượng các vụ cháy lớn không
ngừng gia tăng, nếu các đám cháy xảy ra ở những nơi đơng người khu dân cư, nó lại
càng nguy hiểm hơn, vì khi đó đám cháy dễ dàng lan ra trên diện rộng, mà ở những nơi
như vậy rất khó để thực hiện công tác chữa cháy.
Với hậu quả to lớn của cháy nổ, hỏa hoạn, việc phịng và chống ln cần được đặt
lên hàng đầu, cần có nhiều biện pháp giúp ngăn ngừa cháy nổ, làm giảm thiệt hại tối
thiểu nếu có xảy ra cháy lớn.
Để thực hiện được cơng tác phòng chống cháy nổ hiệu quả điều đầu tiên là nâng
cao ý thức, trách nhiệm của người dân.
Đảm bảo tốt cơng tác phịng chống cháy nổ ở nhà máy, xí nghiệp, xưởng sản
xuất, hộ gia đình cần:
Trang bị các phương tiện phịng chống cháy như bình chữa cháy, lắp đặt hệ thống
phòng cháy chữa cháy, báo cháy.
12
Thường xuyên kiểm tra các địa điểm dễ xảy ra cháy nổ như nơi đặt cầu giao điện,
công tắc điện, những nơi sử dụng mỏ hàn, nơi có nguy cơ phóng điện.
Tại các cơng ty nhà máy xí nghiệp thường xuyên có các buổi huấn luận hướng
dẫn cách ứng phó, xử lý sự cố, sử dụng bình chữa cháy khi có đám cháy.
Ln ln đề cao cảnh giác, đề phịng cháy nổ trong mọi tình huống.
Khơng nên để sự việc xảy ra rồi mới tìm cách cứu vãn, hãy ln thực hiện tốt
cơng tác phịng chống cháy nổ để đảm bảo an tồn.
Các phương pháp phịng chống cháy nổ hữu hiệu nhất hiện nay
Nên che chắn cẩn thận khi dùng các thiết bị hàn có tình trạng phóng tia lửa điện.
Không dùng lửa để kiểm tra các thiết bị chứa chất dễ cháy như bình gas trong
bếp, xăng dầu trong bình hoặc những nơi có nguy cơ gây cháy.
Tắt bếp, thiết bị điện khi ngừng sử dụng, không nên làm việc này và việc kia cùng
lúc vì dễ dẫn đến tình trạng quên tắt thiết bị.
Sử dụng thiết bị điện đúng cơng suất để đảm bảo sự an tồn cho chính bạn và
những người xung quanh
Khơng lưu trữ những chất dễ gây cháy nổ khi không được phép của cơ quan có
chứcnăng. Phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn phịng cháy của cơ quan chức năng khi được
phép lưu trữ.
Khi có cháy, cần ngắt các thiết bị điện trong gia đình qua công tắc điện tổng bằng
gậy, chất cách điện.
Sử dụng bình chữa cháy gần nhất để dập tắt các đám lửa nhỏ không liên quan đến
xăng, dầu…
Tuyệt đối không sử dụng nước để dập lửa phát ra từ xăng, dầu vì các chất trên
nhẹ hơn nước nên sẽ khiến ngọn lửa nhanh chóng lan rộng, khó khống chế.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá cơng tác an tồn vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ
1.3.1. Các phương pháp xác định yếu tố có hại trong sản xuất
Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của
tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh
13
nghề nghiệp, đó là vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất,
hơi, khí độc, các sinh vật có hại.
Vi khí hậu xấu: Vi khí hậu là trạng thái lý học của khơng khí trong khoảng
không gian thu hẹp của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt
và tốc độ vận chuyển của khơng khí. Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định,
phù hợp với sinh lý của con người. Phương pháp xác định chủ yếu dùng phương pháp
định lượng sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng như nhiệt kế, ẩm kế, phong kế…
Bụi công nghiệp: Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước nhỏ bé tồn tại trong
khơng khí; nguy hiểm nhất là bụi có kích thước từ 0.5 - 5 micrơmét; khi hít phải loại
bụi này sẽ có 70 - 80% lượng bụi đi vào phổi và làm tổn thương phổi hoặc gây bệnh
bụi phổi. Phương pháp xác định có thể dùng các phương pháp định tính thơng qua việc
tiếp xúc trực quan với các giác quan (mắt, mũi,…) để phát hiện các khu vực có bụi sau
đó sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng như máy đo bụi tổng hợp và bụi hô hấp thông
qua phương pháp đếm hạt, trọng lượng.
Các hóa chất độc: Hóa chất ngày càng được dùng nhiều trong sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản như: Asen, Crụm, Benzen, rượu, các khí bụi,
các dung dịch axít, bazơ, kiềm, muối, các phế liệu, phế thải khó phân hủy. Hóa chất
độc có thể ở trong trạng thái rắn, lỏng, khí, bụi... tùy theo điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Phương pháp xác định có thể dùng phương pháp định lượng dựa vào các thiết bị đo
hoặc dựa vào kết quả khám sức khỏe để đánh giá nguy cơ tiềm ẩn.
Ánh sáng: Chiếu sáng không đảm bảo làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao
động, dễ gây ra tai nạn lao động. Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt
mỏi, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động.
Phương pháp xác định: Đối với yếu tố này có thể dùng hai phương pháp chính là dựa
vào người tiếp xúc để đánh giá và phương pháp định lượng tiến hành đo cường độ ánh
sáng.
Tiếng ồn và Rung: Tiếng ồn là âm thanh gây khó chịu cho con người, phát sinh
do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm. Rung từng bộ
14
phận có ảnh hưởng cục bộ xuất hiện ở tay, ngón tay khi làm việc với cưa máy, búa
máy, máy đánh bóng. Rung gây ra chứng bợt tay, mất cảm giác, ngoài ra gây thương
tổn huyết quản, thần kinh, khớp xương, cơ bắp, xúc giác và lan rộng, thâm nhập vào hệ
thống thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn nội tiết
Phương pháp xác định:
+ Phương pháp định lượng: Tiến hành đo mức độ chấn động (rung cục bộ, rung
toàn thân), độ ồn (độ ồn trung bình, ồn tức thời) sử dụng máy đo ồn tức thời, đo ồn
phân tích các dải tần số.
+ Phương pháp phỏng vấn: Dựa vào người tiếp xúc với các yếu tố để đánh giá và
sử dụng kết quả khám sức khỏe định kỳ để đánh giá.
1.3.2. Các phương pháp xác định yếu tố nguy hiểm trong sản xuất
Phương pháp chủ yếu được sử dụng là đánh giá các yếu tố nguy hiểm so với quy
định tại các Tiêu chuẩn Quốc gia kỹ thuật (TCQGKT) hiện hành.
Đối với các máy, thiết bị cơ khí: Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu như: Che
chắn các bộ phận chuyền động; biện pháp nối đất bảo vệ; bố trí đầy đủ các thiết bị cảnh
báo, thiết bị an tồn; xây dựng đầy đủ nội quy, quy trình vận hành…
Đối với các thiết bị áp lực: Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau: Thời hạn
kiểm định thiết bị; sự hoàn hảo của thiết bị đo và cơ cấu an tồn; tình trạng kỹ thuật
thực tế: Sự ăn mòn quá mức đối với các phần tử chịu áp lực và biến dạng; tình trạng an
tồn các thiết bị liên quan; nơi đặt thiết bị.
Các kho chứa nguyên vật liệu: Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau: Sắp xếp
và bố trí kho theo quy định; thực hiện các biện pháp an tồn phịng chống cháy nổ; các
cửa thốt hiểm, hệ thống thơng gió, hệ thống điện; các phương tiện thiết bị để xử lý sự
cố, phòng cháy, chữa cháy.
Các thiết bị nâng hạ: Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau: Thời hạn kiểm định
thiết bị; Tình trạng kỹ thuật thực tế: Sự ăn mịn q mức đối với các phần tử chịu lực,
xác định biến dạng, tình trạng cáp, móc tải… Tình trạng an tồn của các thiết bị liên
15
quan như cơ cấu hạn chế quá tải, cơ cấu hạn chế chiều cao nâng móc, cơ cấu hạn chế
hành trình…
Các thiết bị, bồn bể, đường ống chứa hóa chất cháy nổ: Kiểm tra, xác định theo
các yêu cầu sau: Tiêu chuẩn thiết kế đường ống bồn bể; Vật liệu chế tạo; lưu lượng,
công suất chứa tối đa; Các điều kiện bảo quản: Vị trí lắp đặt, đặc tính bồn, kích thước,
dung tích thiết kế, áp suất, nhiệt độ làm việc, thiết bị bảo vệ mức, hệ thống vent, hệ
thống đóng ngắt khẩn cấp, độ dày đường ống thiết bị; biểu đồ các điểm ăn mòn của
thiết bị đường ống, bồn bể; sự ăn mịn vật lý thiết bị, tình trạng biến dạng; hệ thống đê
bảo vệ; hệ thống nối đất bảo vệ; hệ thống đóng van đóng ngắt khẩn cấp; hệ thống kiểm
tra pháp hiện rị rỉ hóa chất; hệ thống kiểm tra giám sát các hoạt động phát sinh tia lửa;
hệ thống thiết bị cho ứng cứu trường hợp khẩn cấp; tài liệu thơng tin an tồn hóa chất
nguy hiểm (MSDS).
Hệ thống điện - điện tử và các thiết bị bảo vệ: Kiểm tra xác định theo các yêu cầu
sau: Hệ thống máy phát điện; hệ thống cung cấp điện khẩn cấp; hệ thống dây dẫn, cáp
điện, các điểm nối; hệ thống phân phối điện; các thiết bị bảo vệ; hệ thống ắc quy, UPS,
máy phát diesel dự phòng; hệ thống DCS; các bảng báo động lửa và khí tại các khu
vực; hệ thống nối đất, chống sét, chống tĩnh điện đường ống bồn bể; hệ thống gắn khóa
và biển báo (Lock-out/Tag-out); hệ thống buồng dập hồ quang; đặc tính độ cách điện
của lớp vỏ bọc.
1.3.3. Các phương pháp đánh giá tính nguy hiểm cháy nổ
Phân tích những nguyên nhân có thể gây cháy nổ: phân loại nguyên nhân có thể
gây cháy nổ: phân loại nguyên nhân gây hỏng hóc thiết bị, đường ống thành những
nhóm nguyên nhân như: nguyên nhân cơ học, nguyên nhân nhiệt, nguyên nhân hóa học
từ đó xem xét đến từng thiết bị cụ thể của q trình cơng nghệ xem chúng chịu tác
động của nguyên nhân nào.
Xác định tính chất và khối lượng các chất cháy: khối lượng các chất cháy có ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng cháy lan và thiệt hại cho cháy gây ra. Dựa vào công suất
16