Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Phân tích quá trình tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng cầu rạch miễu và một số giải pháp để đảm bảo yêu cầu của dự án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.61 MB, 104 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------

NGUYỄN THỊ KIM THUẤN

Phân tích q trình triển khai tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Cầu Rạch Miễu và một số giải pháp để đảm bảo các yêu cầu dự án

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – 2005


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------

NGUYỄN THỊ KIM THUẤN

Phân tích q trình triển khai tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Cầu Rạch Miễu và một số giải pháp để đảm bảo các yêu cầu dự án

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN NGHIẾN

Hà Nội - 2005




Luận văn cao học: Chương III

-1-

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

PHẦN MỞ ĐẦU
I. Đặt vấn đề
Đường lối chung phát triển kinh tế của nước ta đã được khẳng định
trong báo cáo chính trị tại Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam là: “Đẩy
mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa
nước ta trở thành một nước công nghiệp, ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất,
đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng XHCN; phát
huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững; tăng
trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hóa, từng bước cải thiện đời sống
nhân dân, thực hiện công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; kết hợp
phát triển kinh tế xã hội với tăng cường quốc phòng an ninh”.
Để phát triển kinh tế nhanh và bền vững, thực hiện thành cơng sự nghiệp cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chủ động tham gia tồn cầu hóa và khu
vực, Việt Nam cần nhanh chóng củng cố và phát triển hệ thống GTVT. Sớm
nhận rõ điều này, Chính phủ đã sớm đầu tư cho GTVT coi đó là một lĩnh vực
quan trọng cần đi trước một bước để kích thích kinh tế phát triển. Vấn đề cấp
bách đặt ra là phải tổ chức quản lý khai thác tốt hoạt động đầu tư hạ tầng này
để đảm bảo các mục tiêu: năng suất, chất lượng, hiệu quả.
Một dự án có hiệu quả phải đáp ứng đựơc mục tiêu lợi nhuận cho các
nhà đầu tư và các mục tiêu kinh tế -xã hội của nhà nước. Điều đó địi hỏi các
dự án phải được soạn thảo, phân tích và đánh giá một cách cẩn thận từ giai

đoạn tiền đầu tư. Khi thực hiện dự án không lường hết các yếu tố rủi ro nên
việc nghiên cứu giải pháp để thực hiện đảm bảo các yêu cầu ban đầu của dự
án sẽ góp phần nâng cao chất lượng dự án.
Xét điều kiện kinh tế nước ta với những yếu tố khác có liên quan đến
việc triển khai tổ chức thực hiện dự án kinh tế. Việc bám sát và đa dạng hoá
Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III

-2-

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

các giải pháp kinh tế nhằm hồn thành tốt cơng trình là điều bắt buộc đối với
các chủ thể của dự án nhất là đối với các cơng trình đã bị trì hỗn tiến độ
thực hiện.
Dự án cầu Rạch Miễu là một cơng trình trọng điểm mang nhiều ý nghĩa
kinh tế - chính trị - xã hội đã được triển khai nếu tìm được giải pháp để thực
hiện dự án đạt kết quả tốt nhất đó là vấn đề mà các nhà quản lý đều quan tâm.
II. Sự cần thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng giao thơng nói chung là lĩnh vực tiêu hao nhiều nguồn
lực của xã hội được diễn ra ở nhiều giai đoạn kế tiếp nhau.
Mỗi giai đoạn lại có đặc thù riêng rất khác nhau trong đó tiêu hao các
nguồn lực mà cái trước là tiền đề cho cái sau để kết quả cuối cùng sẽ tạo được
một cơng trình giao thơng. Dự án cầu Rạch Miễu khơng nằm ngồi những nội
dung này, nếu đầu tư và thực hiện đầu tư tốt sẽ làm giảm khó khăn và tổn thất
cho nền kinh tế ở ngay trong quá trình xây dựng, cũng như trong suốt quá
trình khai thác.
Hầu hết các dự án đều gặp khó khăn về vốn, tiến độ thời gian, chất

lượng nên nếu không có được những biện pháp cụ thể sẽ khơng giải quyết
được những yêu cầu ban đầu. Dự án Cầu Rạch Miễu đang trong giai đoạn
triển khai thực hiện cần những giải pháp cụ thể nhằm đạt được những yêu cầu
đã đề ra. Đó cũng chính là lý do tơi chọn đề tài:
“Phân tích q trình triển khai tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây
dựng Cầu Rạch Miễu và một số giải pháp để đảm bảo các yêu cầu dự án”
Chính vì vậy việc phân tích q trình triển khai tổ chức thực hiện dự án
đầu tư xây dựng cầu Rạch Miễu là vấn đề không thể thiếu, nhất là trong giai
đoạn thi công trực tiếp tác động đến quá trình tạo ra sản phẩm và trên cơ sở
nội dung phân tích này, để tìm ra các giải pháp thực hiện đảm bảo các yêu cầu
Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III

-3-

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

ban đầu của dự án sẽ góp phần nâng cao chất lượng dự án. Đây cũng là một lý
do hình thành đề tài.
III. Mục đích nghiên cứu
- Vận dụng lý thuyết tổ chức và quản lý thực hiện dự án của các chủ thể
kinh doanh trong quản lý thực hiện dự án.
- Vận dụng lý luận về quản lý dự án đầu tư, quản trị tài chính để phân
tích đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội cho dự án Cầu Rạch Miễu .
- Đề xuất giải pháp để đảm bảo các yêu cầu dự án.
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Vì dự án Cầu Rạch Miễu đã được đánh giá khả thi về mặt kỹ thuật nên
luận án này chỉ giới hạn trong việc tổ chức thực hiện đầu tư với các nội dung:

- Thu thập, phân tích các thơng tin cơ bản của dự án.
- Phân tích q trình triển khai thực hiện dự án.
Dựa trên cơ sở phân tích q trình triển khai thực hiện dự án, luận văn
sẽ đề xuất giải pháp để các chủ thể thực hiện đảm bảo yêu cầu dự án. Tuy
nhiên, vì điều kiện hạn chế nhiều mặt giới hạn về thời gian, luận văn sẽ đi sâu
nghiên cứu công trình cầu Ba Lai, là một trong những hạng mục của dự án
cầu Rạch Miễu, để đưa ra giải pháp về tiến độ của cầu này.
Ngoài việc đáp ứng yêu cầu của luận văn tốt nghiệp, kết quả phân tích
của luận văn có thể là một tài liệu tham khảo trong quá trình thực hiện đầu tư
của Cty TNHH BOT Rạch Miễu.
V. Phương pháp nghiên cứu
Số liệu trong luận văn được điều tra thu thập từ Cty tư vấn thiết kế
GTVT, Ban quản lý dự án GT 9, Liên doanh CIENCO 1-5-6. Ngoài ra, số liệu

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III

-4-

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

của luận án cũng được thông tin và xử lý qua sự trao đổi phỏng vấn một số
chuyên viên của Cục quản lý đường bộ, cán bộ giám sát thi cơng cơng trình.
Các vấn đề được tập trung nghiên cứu trong luận văn bao gồm:
- Phân tích tình hình thực hiện triển khai dự án của chủ đầu tư trong giai
đoạn thực hiện đầu tư.
- Những vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Phương hướng đề xuất tháo gỡ trong công tác tổ chức quản lý để đảm

bảo yêu cầu của dự án.
Các phương pháp được sử dụng chủ yếu trong quá trình nghiên cứu là
phương pháp quan sát thống kê, tổng hợp, phân tích so sánh.
Ngồi phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 3
chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tư.
- Chương 2: Giới thiệu dự án xây dựng Cầu Rạch Miễu.
- Chương 3: Phân tích và một số giải pháp tổ chức thực hiện dự án xây
dựng Cầu Rạch Miễu.
Với lượng kiến thức nghiên cứu chuyên sâu của các thầy cô khoa Quản lý
kinh tế Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội trang bị cho tôi đã là hành
trang trên đường thực hiện nghiên cứu này
Xuyên suốt q trình thực hiện luận văn tơi đã được sự hướng dẫn tận
tình của Tiến sĩ Nguyễn Văn Nghiến, tơi xin chân thành cảm ơn Thầy, cô
cùng các đơn vị liên quan của dự án đã nhiệt tình cung cấp những số liệu để
giúp tơi có căn cứ thực hiện đề tài. Do điều kiện về thời gian và các mặt còn
giới hạn nên sự khiếm khuyết trong luận văn là không thể tránh khỏi, rất
mong sự thông cảm và đón nhận được những đóng góp quý báu để luận văn
hoàn chỉnh hơn.

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III

-5-

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Những vấn đề chung về đầu tư
1.1.1 Khái niệm hoạt động đầu tư
Đầu tư là hoạt động bỏ vốn, để từ đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã
bỏ ra thơng qua lợi nhuận.
Đầu tư có hầu hết ở các ngành kinh tế quốc dân thậm chí ở một số lĩnh
vực quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng..., đầu tư diễn ra ngay trong các
doanh nghiệp. Tuy nhiên trong từng lĩnh vực khác nhau thì có quan điểm về
đầu tư khác nhau:
▪ Theo quan điểm kinh tế: đầu tư là tạo ra một số vốn cố định để
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp.
▪ Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là làm bất động một số vốn rút
ra tiền lãi trong các kỳ nối tiếp.
▪ Theo quan điểm của xã hội: đầu tư là hoạt động bỏ vốn, phát triển
để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế – xã hội vì mục tiêu phát
triển quốc gia.
1.1.2 Hiệu quả của đầu tư
Hiệu quả đầu tư là tất cả các lợi ích do việc thực hiện đầu tư đem lại như
lợi ích kinh tế xã hội, lợi ích của chủ đầu tư, lợi ích cho người sử dụng.
Ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư có thể là nhân tố: chủ quan hay khách
quan, nhân tố trực tiếp hay gián tiếp.
Các nhân tố chủ quan: là trình độ lập và thực hiện các phương án đầu tư
kể từ khi xác định đường lối đầu tư cho đến khâu sử dụng.
Các nhân tố khách quan như: tình hình tài ngun, điều kiện khí hậu và
dân số, trình độ phát triển kinh tế và kỹ thuật của đất nước, khả năng cung cấp

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III


-6-

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

vốn, các nhân tố kinh tế, đối ngoại, các nhân tố phi kinh tế và ngẫu nhiên
khác.
Các nhân tố trực tiếp như: giải pháp thiết kế cơng trình đã được đầu tư
xây dựng, giá cả, trình độ sử dụng cơng trình đã xây dựng xong, cơ cấu đầu
tư, năng suất lao động...
Các nhân tố gián tiếp như: cơ chế quản lý kinh tế tác động lên quá trình
xây dựng và sử dụng cơng trình sau khi xây dựng xong, cơ chế đầu tư tác
động lên quá trình đầu tư.
1.2 Dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm
- Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng
trưởng về số luợng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm
hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.
- Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ:
Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu, trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt
được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong
tương lai.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian
dài.
Trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu tư là một cơng cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết một công cuộc đầu tư, sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội
làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt

động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế
nói chung.

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III

-7-

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng
việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc
sử dụng các nguồn lực xác định.
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư
1.2.2.1 Phân loại theo cấp quản lý dự án
Xét theo sự phân cấp quản lý dự án trong điều lệ quản lý đầu tư và xây
dựng thì chia dự án đầu tư thành nhóm:
- Dự án nhóm A
- Dự án nhóm B
- Dự án nhóm C
(Kèm phụ lục 1.1 Bảng phân loại theo nghị định 16/2005/NĐ – CP ngày
07/2/2005)
1.2.2.2 Phân theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển nhà nước.
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn
hợp nhiều nguồn vốn.
1.2.2.3 Theo phương thức kinh doanh:
Hình thức đầu tư trực tiếp có thể được thực hiện theo các phương thức
sau:
* Khu chế xuất:
Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cho thuê mướn, mặt bằng
nhà xưởng và các dịch vụ khác chủ yếu là hàng xuất khẩu.

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III

-8-

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

* Khu cơng nghiệp:
Là một khu vực do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý
xác định chuyên sản xuất côngnghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất
cơng nghiệp, khơng có dân cư sinh sống, trong khu cơng nghiệp có thể có cả
khu chế xuất và xí nghiệp chế xuất.
* Hợp đồng xây dựng – khai thác – chuyển giao: (BOT)
BOT là một khái niệm chung để chỉ những hình thức hợp đồng được ký
kết giữa chủ đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng cơng
trình và kinh doanh trong một thời gian nhất định để đủ thu hồi vốn và có lợi
nhuận sau đó chuyển giao cơng trình cho nhà nước mà không thu thêm bất kỳ
một khoản tiền nào.
Đối tượng của BOT thường là các cơng trình cơ sở hạ tầng có nguồn

doanh thu như cầu, đường, nhà máy điện, nhà máy nước, sân bay…
Các chủ thể tham gia BOT một bên là nhà nước đại diện là cơ quan có
thẩm quyền, một bên là chủ đầu tư có thể là cơng ty hay một tổ chức nhiều
cơng ty.
([1.2.2.3] Nguồn giáo trình thẩm định dự án đầu tư Trường ĐH kinh tế Tp HCM)

1.2.3 Tổng quan huy động vốn theo hình thức BOT:
Đây là hình thức huy động vốn đã và đang được triển khai nhiều dự án
trong ngành GTVT.
Để giảm chi tiêu công cộng từ ngân sách, nhiều quốc gia đã tìm kiếm
hình thức đầu tư mới hướng vào sử dụng nguồn vốn, nhân lực của khu vực
dân doanh ở trong và ngoài nước, dựa trên ngun tắc thu phí hồn vốn; tiêu
biểu là các hình thức:
- BOT (xây dựng–vận hành–chuyển giao).
- BTO (xây dựng–chuyển giao–vận hành).
- BOO (xây dựng–sở hữu–vận hành).

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


-9-

Luận văn cao học: Chương III

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Đây cũng là xu hướng để phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt ở các nước
đang phát triển.
Ở nước ta, đầu tư cho XDGT bằng vốn ngân sách nhà nước khơng thể
đáp ứng được nhu cầu, cịn vốn vay ưu đãi cũng có hạn và càng khó thu hút

hơn một khi nền kinh tế của ta phát triển lên. Để khuyến khích đầu tư trong
nước, Chính phủ đã ban hành Nghị định 77/CP ngày 18-06-1997 kèm theo
quy chế đầu tư theo hình thức BOT. Hình thức BOT có thể hiểu là một
phương thức tài trợ dự án nhưng sử dụng nguồn thu phát sinh từ q trình
kinh doanh cơng trình (là nguồn thu chính hoặc duy nhất) nhằm thanh tốn
các khoản đã vay trước đó để xây dựng cơng trình. Vì vậy, xây dựng dự án
cần phải chứng minh dự án có khả năng thu đủ trong q trình kinh doanh,
khai thác cơng trình, tiếp đến cần phải tổ chức các điều kiện cần thiết để thực
hiện dự án. Mọi thành viên liên quan đến dự án phải thực hiện nghiêm chỉnh
các quyền và nghĩa vụ của mình.
Các cố vấn
kỹ thuật –
tài chính

Các nhà đầu tư

Nhà cung cấp
tài chính
(Ngân hàng)

Cơng ty BOT

Nhà thầu xây
dựng

Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền

Người sử dụng sau
khi hợp đồng BOT

kết thúc

Tư vấn thiết kế và
giám sát

Hình 1.1 SƠ ĐỒ TRIỂN KHAI DỰ ÁN BOT

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III

- 10 -

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Sơ đồ triển khai dự án BOT cho thấy cơ cấu hợp đồng tạo thành mạng
lưới các quyền và nghĩa vụ giữa các đối tác và công ty BOT. Quyền hạn và
trách nhiệm của các chủ thể trong các quan hệ như sau:
-

Công ty BOT và các nhà đầu tư: Cơng ty BOT có trách nhiệm cơng bố
danh sách các nhà đầu tư và cơng khai hố tài chính của dự án . Cịn nhà
đầu tư có trách nhiệm cung cấp tài chính cho cơng ty theo hợp đồng,
cùng với công ty triển khai các bước của dự án.

-

Cơng ty BOT và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Cơng ty BOT có
trách nhiệm thực hiện dự án theo đúng hợp đồng đã ký kết và bàn giao

cơng trình đảm bảo theo đúng các tiêu chuẩn ký kết; cơng ty có quyền
u cầu nhà nước cơng bố các thơng tin về dự án (quy mơ, tính chất cơng
trình, điều kiện đầu tư); u cầu cơ quan nhà nước đáp ứng mọi thủ tục
pháp lý. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm giúp đỡ cơng ty BOT giải
phóng mặt bằng, quản lý công ty BOT theo đúng luật (về kỹ tht kinh tế
bảo trì cơng trình), thẩm định dự án, thẩm định thiết kế và có quyền kiểm
tra việc thực hiện hợp đồng của công ty BOT.

-

Công ty BOT và tư vấn thiết kế: Tư vấn thiết kế có trách nhiệm cung cấp
đồ án đúng hợp đồng, có quyền giám sát tác giả. Tư vấn giám sát có
trách nhiệm chứng nhận nghiệm thu khối lượng đúng thiết kế được
duyệt, nếu sai không nghiệm thu và không ký. Công ty BOT có trách
nhiệm tạo điều kiện cho tư vấn hoạt động (ăn, ở), có quyền từ chối và
thay đổi tư vấn giám sát.

-

Công ty BOT và nhà thầu xây dựng: Cơng ty BOT có trách nhiệm tạo
điều kiện mặt bằng thi công cho nhà thầu, tham gia biện pháp thi cơng,
thanh tốn khối lượng theo đúng tiến độ, nghiệm thu sản phẩm xây lắp,
đồng thời tư vấn giám sát, thiết kế. Cơng ty có quyền kiểm tra, giám sát
nhà thầu để đảm bảo chất lượng. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III


- 11 -

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

chức biện pháp thi cơng và an tồn lao động, xây dựng đúng đồ án thiết
kế, đảm bảo thời gian, chất lượng.
-

Công ty BOT và các cố vấn kỹ thuật tài chính: Cơng ty BOT có quyền từ
chối cố vấn kỹ thuật, tài chính nếu thực hiện khơng đúng hợp đồng. Cố
vấn kỹ thuật, tài chính giúp Cơng ty BOT triển khai hợp đồng BOT sau
khi có nghiên cứu khả thi.

-

Thực trạng hình thức đầu tư BOT ở nước ta hiện nay mới có một số dự
án đầu tư BOT trong nước triển khai vào ngành Nước và Xây dựng
đường bộ. Qua một số dự án đã đi vào hoạt động, có thể thấy: những dự
án có tính thương mại cao khi vận hành đều thành công, thậm chí đạt kết
quả cao hơn dự kiến, như dự án đường Trường Sơn ra sân bay Tân Sơn
Nhất, cơng trình sau khi đã được hoàn vốn, được phép tiếp tục thu phí
thêm một thời gian để tạo quỹ phát triển giao thơng địa phương và sau đó
bàn giao lại cho nhà nước. Cơng trình cầu Cỏ May trên Quốc lộ 51
(Vũng Tàu – Biên Hòa_ được thực hiện bởi hợp đồng giữa Cục Đường
bộ với Công ty TNHH Hải Châu) cũng là một dự án BOT thành cơng.

1.2.4 Chu trình dự án đầu tư
Chu trình dự án là các thời kỳ, các giai đoạn mà một dự án cần trải qua,
bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm kết thúc dự án.
Có thể chia chu trình dự án thành 3 thời kỳ sau :

 Thời kỳ 1: Chuẩn bị đầu tư.
 Thời kỳ 2: Thực hiện dự án.
 Thời kỳ 3: Kết thúc dự án.

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III

- 12 -

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Trong đó, các giai đoạn trong thời kỳ chuẩn bị đầu tư gồm:
Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư.
Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngồi để
tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm, xem xét khả năng
có thể huy động các nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.
Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.
Lập dự án đầu tư bao gồm một hoặc cả hai bước :


Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi.

Thẩm định dự án để quyết định đầu tư.
Thời kỳ thực hiện đầu tư gồm các giai đoạn:

- Xin giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Nhà nước.
- Tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát thiết kế, giám sát kỹ thuật.
- Thẩm định thiết kế, tổng dự tốn cơng trình.
- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công.
- Xin giấy phép xây dựng.
- Ký kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án.
- Thi công xây lắp cơng trình.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành xây lắp, đưa dự
án vào khai thác sử dụng.
Thời kỳ kết thúc dự án gồm các giai đoạn:
- Bàn giao cơng trình.
- Kết thúc xây dựng.
- Bảo hành cơng trình.
- Vận hành dự án.

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


- 13 -

Luận văn cao học: Chương III

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

1.2.5 Các chỉ tiêu hiệu quả chủ yếu về mặt tài chính của dự án
* Các chỉ tiêu chủ yếu về mặt tài chính
- Thời gian hồn vốn T.
- Hiện giá thu hồi thuần NPV.

- Suất thu hồi nội bộ IRR.
- Tỷ số thu chi B/C.
1.2.5.1/ Thời gian hoàn vốn
* Định nghĩa:
-

Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để cho mức thu nhập đạt được
vừa đủ hoàn lại số vốn đầu tư ban đầu.

-

Thu nhập bao gồm lãi rịng + khấu hao hàng năm.Vì vậy cịn được gọi là
thu hồi rịng hàng năm. Tuy nhiên vì các khoản thu hồi ròng xuất hiện ở
các mặt khác nhau nên phải đưa về giá trị hiện tại tức có xét đến chiết
khấu. Có thể nói rằng thời gian hoàn vốn T là số năm cần thiết để cho
tổng giá trị hiện tại thu hồi vừa bằng tổng giá trị hiện tại của vốn đầu tư.
T

T

 PV (R )   PV (C )
t

t 0

T

 R (1  i)
t 0


t

t

t 0

t

T

  Ct (1  i) t
t 0

Trong đó: Rt : thu hồi ròng tại năm t .
Ct : vốn đầu tư thực hiện tại năm t .
* Ưu khuyết điểm của chỉ tiêu thời gian hoàn vốn T:
+ Ưu điểm:
-

Dễ xác định

-

Độ tin cậy tương đối cao. Lý do thời gian hoàn vốn là những năm đầu
khai thác mức độ bất trắc ít hơn những năm sau.

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III


-

- 14 -

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Chỉ tiêu này giúp các chủ đầu tư thấy được đến bao giờ thì vốn có thể
thu về đủ. Trên quan điểm hiện giá họ có thể sơ bộ quyết định có nên đầu
tư hay khơng.

+ Khuyết điểm:
-

Khơng cho biết thu nhập to lớn sau khi hoàn vốn. Đơi khi một phương án
có thời gian hồn vốn dài nhưng lại có thu nhập về sau cao. Do đó khơng
dựa vào thời gian hồn vốn để kết luận rằng phương án này tốt hơn
phương án kia.

1.2.5.2/ Hiện giá thu hồi thuần NPV
-

Chỉ tiêu NPV cho biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hồn vốn.
Khi tính chỉ tiêu này cũng dựa trên cơ sở giá trị hiện tại, tức là phải xét
đến chiết khấu. Tiền lời bao gồm: khấu hao và lãi ròng hàng năm.

-

Giá trị hiện tại rịng được tính theo cơng thức:
n


n

NPV   Rt (1  i)   Ct (1  i)t
t

t o

Trong đó: n:

t o

là thời gian đầu tư và thời gian hoạt động của dự án (năm)

Rt: là khoảng thu hồi ròng( lãi ròng + khấu hao)
Ct: là vốn đầu tư thực hiện năm thứ t .
i:
-

là lãi suất chiết khấu

Nếu hết thời hạn đầu tư, mà tài sản cố định vẫn cịn thì phải tính thêm
phần giá trị cịn lại (giá trị thanh lý) ở cuối năm cuối cùng của thời hạn
đầu tư. Lúc này trong công thức sẽ có thêm thành phần giá trị hiện tại
của giá trị thanh lý. Tuy vậy trong thực tế tính tốn nếu thời hạn đầu tư
dài có thể bỏ qua giá trị thanh lý này.

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn



- 15 -

Luận văn cao học: Chương III

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

* Ưu điểm:
-

Chỉ tiêu NPV cho ta thấy được tổng hiện giá của tiền lời sau khi đã hoàn
vốn. Chỉ tiêu NPV khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu hồn vốn T

+ Nếu NPV > 0 thì dự án có lời.
+ Nếu NPV < 0 thì dự án lỗ.
+ Nếu NPV = 0 thì dự án khơng lời không lỗ, tức là thu hồi chỉ vừa đủ trả lại
vốn, tính trên quan điểm hiện giá.
* Khuyết điểm:
-

NPV chỉ cho ta biết dự án lời hay lỗ, số tiền lời lỗ là bao nhiêu, nhưng
chưa cho thấy mức độ sinh lời của dự án. Đôi khi dự án có lời nhưng
chưa nên đầu tư vì mức độ sinh lời thấp.

-

NPV phụ thuộc lãi suất chiết khấu i: Nếu i thay đổi thì NPV thay đổi
theo.

1.2.5.3/ Suất thu hồi nội bộ IRR
-


Suất thu hồi nội bộ là lãi suất chiết khấu r mà ứng với nó tổng giá trị thu
hồi ròng vừa bằng tổng hiện giá vốn đầu tư. Cơng thức tính sau:
n

n

 R (1  i)   C (1  i)
t o

-

t

t

t o

t

t

Trị số r được tính từ cơng thức trên chính là chiết suất thu hồi nội bộ.
Cơng thức tính suất thu hồi nội bộ được suy ra từ cơng thức NPV, trong
đó i được thay bằng r là lãi suất chiết khấu, mà ứng với nó NPV=0. Để
tìm r, thì NPV=f(r)=0, vì đây là phương trình bậc cao, đường biểu diễn
có dạng đường cong, nên giải có nhiều khó khăn. Trong thực tế để đơn
giản, người ta coi quan hệ NPV=f(r) là quan hệ đường thẳng.

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn



- 16 -

Luận văn cao học: Chương III

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

* Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR
-

IRR là một chỉ tiêu rất quan trọng.

-

IRR = r% chính là suất thu hồi bản thân dự án có thể mang lại cho nhà
đầu tư, tức là suất thu lợi của cơ hội đầu tư mà dự án đề xuất. Chỉ vì vậy
ta có thể so sánh với các suất thu lợi khác có liên quan để xét xem có nên
đầu tư hay không.

-

Sự đánh giá của phương án là khi thoả mãn điều kiện IRR>=MARR

-

Với MARR la suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được.

Ưu và nhược của phương pháp tính IRR
* Ưu điểm: Khắc phục nhược của phương pháp NPV khi lựa chọn mức tỉ số

chiết khấu tính NPV.
* Nhược điểm:
-

Việc tồn tại nhiều IRR khó xác định chính xác IRR nào là chỉ tiêu
đánh giá

-

Việc áp dụng IRR có thể dẫn đến quyết định khơng chính xác khi lựa
chọn các dự án loại trừ lẫn nhau. Những dự án có IRR cao nhưng quy mơ
nhỏ tức NPV nhỏ hơn 1 dự án khác mà IRR thấp nhưng NPV lại cao. Bởi
vậy khi lựa chọn IRR cao rất khó có thể bỏ qua cơ hội thu một gía trị
hiện tại lớn hơn. trong trường hợp này cẩn sử dụng phương pháp NPV.

-

Phương pháp IRR cũng không cho phép xác định thông tin về mức độ
sinh lợi của đồng vốn bỏ ra ban đầu, thời gian hoàn vốn.

1.2.5.4/ Tỉ số thu chi B/C
-

Tỉ số lợi ích chi phí B/C là tỉ số giữa giá trị của lợi ích và chi phí được
đưa về cùng thời điểm.

B

n


Bt

t
C 
t 1 (1  i )

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn

n

Ct
t1 (1  i)t


- 17 -

Luận văn cao học: Chương III

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Trong đó: Bt : doanh thu ở năm t .
Ct : là chi phí (khơng có khấu hao cơ bản) ở năm t.
+ Với các dự án khi tỉ số

B
 1 thì dự án đó được coi là đánh giá về
C

mặt kinh tế.
+ So sánh các phương án khi sử dụng chỉ tiêu B/C cũng sử dụng

nguyên tắc phân tích theo số gia đầu tư.
+ Trường hợp hai phương án có cùng số vốn đầu tư và đã quy về cùng
một thời điểm tính tốn thì phương án nào có tỉ số B/C lớn hơn thì
phương án tốt hơn. Nếu vốn đầu tư khác nhau thì so sánh theo số gia
đầu tư. Nếu B/C() >= 1 thì phương án có vốn đầu tư lớn là phương
án tốt hơn, ngược lại B/C() < 1 thì phương án có vốn đầu tư nhỏ là
phương án tốt hơn.
1.2.6 Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư
Là những lợi ích mà dự án mang lại cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
So sánh với chi pí xã hội của dự án để từ đó xác định hiệu quả mà dự án đóng
góp vào mục tiêu phát triển quốc gia.
1.2.6.1. Nội dung thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Đối chiếu mục tiêu của dự án với mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia
nhằm đánh giá lợi ích vơ hình của dự án (tác động đến sự phát triển của
ngành, của địa phương, nâng cao đời sống dân cư)
Xác định các chỉ tiêu đánh giá lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư
như:
- Chỉ số sinh lời xã hội.
- Giá trị gia tăng của dự án đầu tư.
- Khả năng thu hút lao động.
- Tăng thu cho ngân sách nhà nước.

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


- 18 -

Luận văn cao học: Chương III

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội


- Tích luỹ để tìm đầu tư.
- Khai thác nguyên liệu trong nước.
- Tiết kiệm hay tăng thu ngoại tệ.
- Tác động của dự án đến sự phát triển của ngành, của địa phương
1.2.6.2. Điểm khác nhau giữa thẩm định hiệu quả tài chính và hiệu qủa
kinh tế xã hội
Bảng 1.1: So sánh thẩm định hiệu quả tài chính và thẩm định hiệu quả
kinh tế xã hội
STT

1

Nội dung

Phạm vi nghiên
cứu

Thẩm định tài chính

Thẩm định hiệu quả
kinh tế xã hội

- Xem xét trong - Trong phạm vi toàn
phạm vi 1 dự án 1
bộ nền kinh tế quốc
doanh nghiệp
dân
- Trên quan điểm của - Trên quan điểm của
chủ đầu tư

toàn xã hội

3

Mục tiêu nghiên
cứu

- Tối đa
nhuận

4

Cơ sở tính tốn

- Giá thị trường thực - Giá điều chỉnh
tế

5

Tác dụng

hoá

lợi - Tối đa hố lợi ích
xã hội

- Là cơ sở để chủ đầu - Là cơ sở cho việc
tư quyết định bỏ
ra quyết định và
vốn

cấp giấy phép đầu


(Nguồn: Giáo trình thẩm định dự án đầu tư Trường Đại học Kinh tế
TP.HCM)

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III

- 19 -

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

1.2.7 Tổ chức quản lý thực hiện dự án của các chủ thể kinh doanh
1.2.7.1. Quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư
Chủ đầu tư:
Cơng trình giao thông chủ yếu thuộc sở hữu của Nhà nước (đầu tư chủ
yếu bằng vốn ngân sách) thì chủ đầu tư là người được cấp quyết định đầu tư
khẳng định ngay từ khi phê duyệt dự án. Đó là chủ thể duy nhất trực tiếp chịu
trách nhiệm trước Nhà nước về sử dụng VĐT, phải chịu trách nhiệm đến cùng
đối với q trình xây dựng và khai thác cơng trình sau này. Đối với các cơng
trình giao thơng có các loại chủ đầu tư sau đây:
-

Các dự án xây dựng cơ bản có quy mơ khơng lớn (theo sự phân cấp hiện
nay của Chính phủ) chủ đầu tư thơng thường là các Cục chuyên ngành,
Sở và Phòng GTVT


-

Còn với các dự án lớn thực tế hiện nay CĐT là các Ban quản lý dự án
(BQLDA) trực thuộc Bộ và Tỉnh. Do đặc thù riêng của mỗi loại cơng
trình giao thơng: Cơng trình thủy, sắt, hàng khơng, cơng trình đường ơtơ
rất khác nhau, do đó mọi hoạt động quản lý đầu tư xây dựng chỉ thực sự
đạt hiệu quả cao khi có được sự quản lý trực tiếp, tồn diện của các cục
chun ngành.

-

Đối với cơng trình sửa chữa thì chủ quản lý khai thác cơng trình làm chủ
đầu tư. Để có cơ quan thường xuyên thay mặt, giúp CĐT trực tiếp quản
lý điều hành các hoạt động triển khai thực hiện dự án, các BQLDA được
thành lập. Các BQLDA và CĐT là hai thực thể khác nhau.

-

Đối với các doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư XDGT theo hình thức
BOT thì cơng ty BOT là chủ đầu tư, với các cơng trình sử dụng vốn góp
của dân thì CĐT thường là UBND cấp xã, phường.
Mọi chủ đầu tư đều có trách nhiệm phải quản lý và sử dụng hiệu quả các

nguồn vốn đầu tư thể hiện ở quy mô đầu vào (tổng mức đầu tư cho dự án) để

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III


- 20 -

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

biến thành các kết quả đầu ra là những cơng trình hồn thành đưa vào sử
dụng, khai thác có hiệu quả đáp ứng sự mong đợi của mục tiêu dự án. Như
vậy chủ đầu tư là một chủ thể kinh doanh, thay mặt Nhà nước chịu trách
nhiệm trực tiếp tổ chức triển khai dự án (thực hiện đầu tư xây dựng); khi được
giao quyền hợp lý CĐT sẽ tác động kịp thời, hiệu quả vào các chủ thể khác
tham gia vào thực hiện đầu tư xây dựng như nhà tư vấn, nhà thầu và nhà cung
cấp. Sự yếu kém, không phù hợp của CĐT sẽ ảnh hưởng tới kết quả, thành
công của dự án.
Quản lý điều hành thực hiện dự án của chủ đầu tư:
Quản lý điều hành dự án là nhiệm vụ cơ bản của CĐT, là trung tâm của
các mối quan hệ tác động.
Thực chất quản lý điều hành của CĐT bao gồm những hoạt động quản lý
của CĐT (hoặc của một tổ chức được CĐT ủy quyền); là quá trình lập kế
hoạch, tổ chức, quản lý các nhiệm vụ, nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề
ra trong phạm vi ràng buộc về thời gian, nguồn lực hoặc chi phí. CĐT cần tổ
chức chặt chẽ các hoạt động của mình, thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ:
Thứ nhất, Để triển khai thực hiện dự án CĐT phải chọn được tư vấn
(thiết kế, giám sát), nhà thầu thi công trên cơ sở tuân thủ thủ tục, quy định đấu
thầu (cách chọn và đánh giá) và ký hợp đồng với họ; cần xem xét bộ máy
quản lý, trình độ đội ngũ cán bộ của nhà thầu và tư vấn.
CĐT quyết định các vấn đề kỹ thuật, cung cấp đủ thông tin số liệu đầu
vào của dự án cho kỹ sư tư vấn, cung cấp các thơng tin và nói rõ các điều
kiện, quy định để nhà thầu có thể tham gia dự thầu; khi chấp nhận họ trúng
thầu CĐT phải thỏa thuận và ký hợp đồng với nhà thầu và chỉ rõ các nội dung
nhà thầu phải tuân thủ như các quy định kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, khối lượng,
tiến độ và chi phí.


Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III

- 21 -

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Chọn được tư vấn (thiết kế, giám sát) và nhà thầu thi công, đủ năng lực
là cơ sở ban đầu đảm bảo thuận lợi cho thực hiện dự án. Đối với các dự án lớn
chọn được nhà thầu phải trải qua nhiều bước của đấu thầu, còn với cơng trình
quy mơ nhỏ hoặc cấp bách có thể sử dụng hình thức chỉ định thầu.
Thứ hai, Quản lý thực hiện hợp đồng là nhiệm vụ tiếp theo của CĐT, bao
gồm: lập kế hoạch, tiến độ, tổ chức thực hiện, bố trí vốn cho dự án, xin phép
xây dựng, khai thác tài nguyên và thực hiện đền bù giải phóng, bàn giao mặt
bằng có sự chứng kiến của tư vấn giám sát; tổ chức theo dõi (thông qua nhận
báo cáo của nhà thầu, tư vấn và các ảnh hiện trường) thực hiện các hợp đồng
mua sắm công nghệ, khảo sát thiết kế, xây lắp; kiểm tra bản vẽ thi công, các
kết quả thí nghiệm, giám sát chất lượng thi cơng theo tiêu chuẩn kỹ thuật,
điều phối và đôn đốc các chủ thể khác thực hiện hợp đồng nhằm đưa dự án
đạt mục tiêu đề ra trong cả chu kỳ dự án. Trong q trình thi cơng CĐT phải
kịp thời giải quyết các khiếu nại, thay đổi, trượt giá hợp đồng; nắm diễn biến
kỹ thuật và tài chính của dự án; đảm bảo tạm ứng, chi trả thanh toán kịp thời
đầy đủ hàng tháng cho các nhà thầu.
Để thực hiện được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong quản lý dự án
CĐT phải có quyền; chấp nhận hoặc khơng chấp nhận ý kiến nhà thầu đối với
các hạng mục cơng trình được giao cho nhà thầu; ra thông báo ngày khởi
công; địi hỏi nhà thầu phải cung cấp các thơng tin theo quy định. Ở các dự án

lớn, nhằm tăng năng lực của CĐT các BQLDA phải được tăng cường bộ phận
kỹ thuật bằng các kỹ sư giỏi hoặc thuê công ty tư vấn nước ngoài.
Thứ ba, Khi dự án kết thúc, sau khi nhận được yêu cầu bàn giao của nhà
thầu, CĐT và giám đốc dự án phải thành lập ban nghiệm thu bàn giao gồm:
Tư vấn giám sát, CĐT và đơn vị quản lý khai thác cơng trình. Ban này trực
tiếp xem xét kiểm tra đánh giá ý kiến sơ bộ của tư vấn giám sát và kiểm tra
hiện trường rồi báo cáo cho CĐT. Từ đây, CĐT và giám đốc dự án phải thực

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III

- 22 -

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

hiện các xác nhận để nhà thầu có cơ sở được thanh toán khối lượng; cuối cùng
là báo cáo hồn cơng và đánh giá hiệu quả dự án của CĐT.
Trong suốt quá trình quản lý điều hành dự án, CĐT là chủ thể cộng tác
chặt chẽ với cơ quan quản lý Nhà nước.
Bảng 1.2: Tóm tắt nhiệm vụ của chủ đầu tư đối với dự án
Giai đoạn 1: Lập dự án đầu tư
- Xin phép chủ trương đầu tư, tìm nguồn vốn.
- Hợp đồng với tư vấn thiết kế để nghiên cứu thiết kế
- Thẩm định DAĐT
- Hoàn thành thủ tục quyết định đầu tư

Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư
- Tuyển chọn tư vấn thiết kế.

- Đôn đốc tư vấn lập thiết kế kỹ thuật–Hồ sơ đầu tư.
- Kiểm tra thẩm duyệt và hoàn thành quyết định phê
duyệt thiết kế kỹ thuật – Tài liệu đầu tư.
- Tổ chức đấu thầu, đánh giá thầu, hoàn thành quyết
định duyệt kết quả đầu tư
- HĐXD, bàn giao MBXD, quản lý GSXD.

Giai đoạn 3: Nghiệm thu bàn giao
- Tổ chức nghiệm thu kỹ thuật – bàn giao.
- Phối hợp kiểm tốn cơng trình.
- Quản lý bảo hành cơng trình.

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


Luận văn cao học: Chương III

- 23 -

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

1.2.7.2. Quản lý thực hiện Tư vấn và Giám sát.
* Quản lý điều hành thực hiện dự án của tư vấn (TVQL)
Trong quá trình quản lý điều hành thực hiện các chức năng nhiệm vụ của
CĐT như đã trình bày ở phần trên, đối với các dự án lớn đặc biệt có sử dụng
vốn vay nước ngồi phải có TVQL. Đây là chủ thể tác động tới tất cả các chủ
thể có liên quan đến thực hiện dự án; buộc CĐT, tư vấn thiết kế và nhà thầu
làm trịn trách nhiệm của mình đã được thể hiện trong các hợp đồng kinh tế.
Nội dung quản lý của TVQL bao gồm quản lý thời gian thực hiện dự án, quản
lý chi phí, quản lý chất lượng, quản lý rủi ro và quản lý mua sắm của dự án.

Các nội dung của QLDA có tác động qua lại lẫn nhau. TVQL được xem là
hoàn thành nhiệm vụ khi các mục tiêu cụ thể của dự án đã đạt được.
* Nhiệm vụ cụ thể của Tư vấn giám sát
- Nhiệm vụ của tư vấn giám sát được quy định trong hợp đồng giữa CĐT
và tư vấn giám sát, bao gồm:
+ Kiểm tra các biện pháp thi công và xem xét phê duyệt tiến độ, bản
vẽ thi công của nhà thầu; KSTK và bản vẽ thi công phải luôn đi
trước một bước, bản vẽ thi công của nhà thầu được duyệt mới được
triển khai.
+ Kiểm tra, phê duyệt thiết bị thi công, các vật liệu và đánh giá các
đầu vào do nhà thầu mang tới cơng trường xem có đảm bảo số
lượng và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật không.
+ Theo dõi tiến độ thi cơng, tìm ngun nhân sai lệch và tổ chức các
cuộc họp thường kỳ để giải quyết các vấn đề kỹ thuật, đồng thời đề
xuất giải pháp khắc phục; giám sát khối lượng, xác nhận khối lượng
hoàn thành của nhà thầu đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn đã được
quy định, cấp chứng nhận để CĐT thanh tốn và thưởng cho nhà
thầu nếu hồn thành tốt cơng trình.

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thuấn


×