Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng tại kiểm toán nhà nước chuyên ngành v

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 112 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TIẾN LƯỢNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
CHUYÊN NGÀNH V

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. Cao Tô Linh

Hà Nội –2015


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG .................................................................................................................... 5
1.1. Những vấn đề chung về Dự án đầu tư xây dựng................................................... 5
1.1.1. Tổng quan về Dự án đầu tư xây dựng ............................................................ 5
1.1.2. Trình tự thực hiện Dự án đầu tư xây dựng ..................................................... 6
1.1.3. Cơ sở pháp lý thực hiện Dự án đầu tư ............................................................ 8
1.2. Kiểm toán Dự án đầu tư ........................................................................................ 9


1.2.1. Nội dung kiểm tốn Dự án đầu tư................................................................... 9
1.2.2. Trình tự kiểm toán Dự án đầu tư .................................................................... 9
1.3. Chất lượng kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng. ................................................... 28
1.3.1. Khái niệm chất lượng kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng. ............................ 28
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng............ 31
1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm tốn. ................................. 33
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG KIỂM TỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH V ................................. 40
2.1. Tổng quan về Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V .......................................... 40
2.1.1. Vị chí và chức năng ...................................................................................... 42
2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn ................................................................................ 42
2.2. Thực trạng công tác quản lý và thực hiện các Dự án đầu tư ............................... 45
2.2.1. Những ưu điểm đạt được khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng .................. 45
2.2.2. Một số tồn tại, sai sót chủ yếu khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng .......... 46
2.3. Thực trạng kiểm toán Dự án đầu tư tại KTNN CNV. ......................................... 49
2.3.1. Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán ............................................................. 50
2.3.2. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán ............................................................ 52
2.3.3. Trong giai đoạn tổng hợp lập báo cáo kiểm toán ......................................... 78
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

1


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

2.3.4. Trong giai đoạn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán .............................. 83
2.4. Đánh giá thực trạng chất lượng kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng .................... 84
2.4.1. Những thành tựu đạt được ............................................................................ 84

2.4.2. Những hạn chế tồn tại ................................................................................... 85
2.4.3. Nguyên nhân hạn chế, tồn tại ....................................................................... 89
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM
TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG........................................................................ 91
3.1. Định hướng và yêu cầu ....................................................................................... 91
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán Dự án đầu tư của KTNN CNV .. 93
3.2.1. Nâng cao chất lượng khảo sát lập kế hoạch kiểm toán. ................................ 93
3.2.2. Nâng cao chất lượng thực hiện kiểm toán .................................................... 98
3.2.3. Tăng cường kiểm tra kiểm soát kiểm toán .................................................106
3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ Kiểm toán viên ............................................107
KẾT LUẬN .................................................................................................................109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................111

Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

2


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của luận văn
Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ
tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản cơng.
Kiểm tốn nhà nước được tổ chức và quản lý tập trung thống nhất, gồm: bộ máy điều
hành, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị
sự nghiệp. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Kiểm toán
Nhà nước. Tổng Kiểm toán nhà nước quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước. Số lượng Kiểm toán
nhà nước chuyên ngành và Kiểm toán nhà nước khu vực trong từng thời kỳ được xác
định trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ do Tổng Kiểm tốn nhà nước trình Uỷ ban Thường
vụ Quốc hội quyết định. Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Kiểm toán nhà nước bao
gồm 30 Vụ và đơn vị tương đương cấp Vụ. Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V trực
thuộc Kiểm toán nhà nước với chức năng nhiệm vụ là kiểm toán lĩnh vực đầu tư, các
dự án công nghiệp và dân dụng, các dự án thủy lợi, thủy điện.
Các dự án đầu tư do Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V (KTNN CN V) thực
hiện thường có quy mơ lớn, bao gồm nhiều tiểu dự án hoặc các dự án thành phần,
phạm vi tổ chức thực hiện trên địa bàn rộng, thời gian thực hiện kéo dài qua nhiều
năm, hệ thống các quy định và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dự án khá
phức tạp; có nhiều cơ quan, đơn vị liên quan đến quá trình quản lý, tổ chức thực hiện
một dự án; Nhiều trường hợp, khi tiến hành kiểm toán, các đơn vị trực tiếp thực hiện
dự án đã có sự thay đổi, biến động lớn: cán bộ trực tiếp quản lý dự án đã thuyên
chuyển công tác khác, nghỉ hưu, hoặc đã chết; các nhà thầu đã sát nhập, giải thể, hoặc
tuyên bố phá sản,… gây khó khăn lớn cho cơng tác kiểm tốn. Đó là những đặc điểm
nổi bật đồng thời cũng là những trở ngại lớn đối với các cuộc kiểm tốn; Đặc biệt hơn
đó là nhiều nội dung thực hiện kiểm toán chưa kỹ, chưa sâu, nhất là trong nội dung
đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiểu quả của dự án.
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả thực hiện nghiên cứu luận văn “Thực trạng và
giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán các Dự án đầu tư xây dựng tại Kiểm toán
nhà nước chuyên ngành V” nhằm đánh giá thực trạng và các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng kiểm toán Dự án ĐTXD.

2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Nghiên cứu và hệ thống hoá những cơ sở lý luận về công tác đầu tư xây dựng
xuất phát từ thực trạng quản lý ở nước ta, thực trạng về kiểm toán Dự án đầu tư xây
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

3



Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

dựng của KTNN CN V, rút kinh nghiệm từ thực tế các cuộc kiểm toán đã thực hiện để
đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán các Dự án đầu tư của Kiểm toán
nhà nước nói chung và KTNN CN V nói riêng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Các chính sách, chế độ về cơng tác đầu tư xây dựng;
- Quy trình, Chuẩn mực kiểm tốn của Kiểm tốn Nhà nước;
- Quy trình kiểm tốn Dự án đầu tư;
- Các Báo cáo kiểm toán dự án đầu tư của Kiểm toán nhà nước Chuyên ngành
V giai đoạn 2010 - 2013;

4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Việc nghiên cứu luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biên chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Các phương pháp cụ thể được sử dụng gồm:
phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, hệ thống, phân tích thực chứng, chuẩn tắc,
so sánh và phương pháp phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia.

5. Ý nghĩa và đóng góp của luận văn
- Về lý luận, kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung và làm phong
phú thêm lý luận về quy trình kiểm tốn các dự án đầu tư xây dựng đóng góp nhất định
cho nghiên cứu khoa học về kế toán, kiểm toán.
- Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận văn phục vụ cho hoạt động thực tế ở
cơ quan Kiểm toán nhà nước trong q trình kiểm tốn các dự án đầu tư xây dựng.
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý và những người quan tâm

tới hoạt động kiểm tốn và các quy trình kiểm toán của cơ quan KTNN Việt Nam.

6. Nội dung và kết cấu của luận văn
Ngoài phần Lời Mở Đầu và Kết Luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động Kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng.
Chương II: Thực trạng chất lượng kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng tại Kiểm
toán nhà nước chuyên ngành V
Chương III: Một số giải pháp nhằm Nâng cao chất lượng kiểm toán dự án đầu
tư xây dựng.

Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

4


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG
1.1. Những vấn đề chung về Dự án đầu tư xây dựng
1.1.1. Tổng quan về Dự án đầu tư xây dựng
Dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo
những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc
năng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác
định
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơng trình xây dựng nhằm mục đích phát
triển, duy trì, nâng cao chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời

hạn nhất định (Theo Luật Xây dựng)
Một dự án đầu tư xây dựng thơng thường gồm có 3 bước: Chuẩn bị đầu tư
(Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư, Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án,
Nghiên cứu khả thi), Thực hiện đầu tư (Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện đầu
tư, Thiết kế và lập dự tốn thi cơng xây dựng cơng trình, Thi cơng xây lắp cơng trình,
Chạy thử và nghiệm thu sử dụng), vận hành kết quả đầu tư (Sử dụng chưa hết công
suất, Sử dụng công xuất ở mức cao nhất, Công suất giảm dần và thanh lý);
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định
sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là giai đoạn vận hành kết quả
đầu tư. Do đó trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo
yêu cầu của các nghiên cứu. Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ
0,5÷15% vốn đầu tư của dự án. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho
việc sử dụng tốt 85÷95,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng
tiến độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí khơng cần thiết khác…).
Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh
chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh
chóng phát huy hết năng lực dự kiến (đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và
dịch vụ xã hội);
Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả. Ở giai đoạn này,
85÷95,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra năng khê đọng suốt những năm thực hiện
đầu tư. Đây là những năm vốn không sinh lời. Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài,
vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn. Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

5


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN


với những thiết bị chưa hoặc đang thi cơng đối với cơng trình đang xây dựng dở dang.
Đến lượt mình, giai đoạn này lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu
tư, việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, việc quản lý những hoạt động khác có liên
quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự
án đầu tư.
Giai đoạn 3: Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm đặt
được mục tiêu của dự án. Nếu kết quả giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính
đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy
mơ tối ưu thì hiệu quả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn
phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư. Làm tốt
các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư tạo thuận lợi cho quá
trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của kết quả đầu tư chính là đời sống (kinh tế)
của dự án, nó gắn với đời sống của sản phẩm (do dự án tạo ra) trên thị trường
1.1.2. Trình tự thực hiện Dự án đầu tư xây dựng
* Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định
triển vọng đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngành trong
chiến lược phát triển xã hội của vùng, của đất nước.
Cần phân biệt hai cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư: Cơ hội đầu tư chung và cơ
hội đầu tư cụ thể.
Cơ hội đầu tư chung được xem là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ ngành,
vùng hoặc cả nước. Nghiên cứu cơ hội đầu tư chung nhằm phát hiện những lĩnh vực,
những hoạt động kinh tế xã hội của ngành, vùng, đất nước hoặc của từng loại tài
nguyên thiên nhiên của đất nước, từ đó hình thành các dự án sơ bộ. Các cấp quản lý
kinh tế, các cấp chính quyền, các tổ chức quốc tết (nếu được mời), các doanh nghiệp,
các tầng lớp dân cư có liên quan đến dự án tham gia vào quá trình nghiên cứu và sàng
lọc các dự án. Chọn ra một số dự án thích hợp với tình hình phát triển và khả năng của
nền kinh tế, với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh doanh – xã hội của
vùng, của đất nước hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của ngành và hứa

hẹn hiệu quả kinh tế, tài chính khả quan.
Cơ hội đầu tư cụ thể là các cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ từng đơn vị sản
xuất kinh doanh nhằm phát triển những khâu, những giải pháp kinh tế kỹ thuật trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị cần và có thể được đầu tư trong từng kỳ kế
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

6


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

hoạch, để vừa phục vụ cho việc thực hiện chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh
của đơn vị vừa đáp ứng mục tiêu phát triển của ngành, vùng và đất nước.
Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định một cách nhanh chóng
và ít tốn kém nhất nhưng lại dễ thấy về các khả năng đầu tư trên cơ sở những thông tin
cơ bản được đưa ra đủ để làm cho các khả năng đầu tư phải cân nhắc, xem xét và đi
đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu hay không.
* Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đã
được lựa chọn có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn
lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động. Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà
khi nghiên cứu cơ hội đầu tư cịn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa
chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư hoặc để khẳng định lại các cơ hội đầu tư đã chọn có
đảm bảo tính khả thi hay khơng.
* Nghiên cứu khả thi
Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu. Ở giai đoạn
này phải khẳng định được cơ hội đầu tư dự án có khả thi hay khơng? Có vững chắc, có
hiệu quả hay khơng? Nghiên cứu khả thi xem xét lần cuối nhằm đi đến những kết luận

xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính tốn cẩn thận,
chi tiết, các đề án kinh tế kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án trước khi
quyết định đầu tư chính thức.
* Đánh giá và quyết định đầu tư
Trên cơ sở các dự án nghiên cứu đầu tư, chủ đầu tư tổ chức đánh giá tính hiệu
quả của dự án và đưa ra quyết định cuối cùng để tiến hành thực hiện dự án đầu tư. Đối
với Nhà nước và các định chế tài chính thì cần phải thực hiện một số thủ tục như xin
phép được đầu tư và giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc thiết bị (nếu
có), xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngồi nước, kêu gọi góp vốn hoặc
phát hành trái phiếu, cổ phiếu.
* Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện dự án
Ở giai đoạn này chủ đầu tư đã được chấp thuận đầu tư, chuẩn bị được nguồn
vốn cho dự án đầu tư. Chuẩn bị và bố trí nhân lực quản lý dự án đầu tư. Khâu bố trí
nhân sự ban quản lý dự án ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư nên

Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

7


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

chủ đầu tư cần bố trí lựa chọn và bổ sung cán bộ cho phù hợp. Nếu khơng đủ năng lực
thì nên đi th một đơn vị có năng lực thực hiện.
* Thiết kế và lập dự tốn thi cơng xây dựng cơng trình
Giai đồn này phải nói là rất quan trọng vì nó cụ thể hóa dự án đầu tư trên bản
vẽ. Nó là tiền đề cho việc thi cơng xây dựng cơng trình để đưa cơng trình vào sử dụng
đạt hiệu quả nhất. Giai đoạn này chủ đầu tư cần lựa chọn nhà thầu thiết kế có đầy đủ

năng lực và kinh nghiệm để tránh những phát sinh do thiết kế gây ra mà trên thực tế thì
điều này rất hay xảy ra.
* Thi cơng xây lắp cơng trình
Giai đoạn nay dự án được triển khai ra ngoài hiện trường. Thành bại của dự án
phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn này. Chủ đầu tư đặc biệt chú ý công tác lựa chọn nhà
thầu thi cơng có nhiều kinh nghiệm và năng lực thực hiện các gói thầu tương tự để
tránh trường hợp kéo dài thời gian do thiếu hay năng lực yếu kém của nhà thầu. Các
nhà thầu cung cấp máy móc thiết bị cho cơng trình cũng rất quan trọng và ảnh hưởng
quyết định đến năng xuất và hiệu quả của dự án.
* Chạy thử và nghiệm thu đưa cơng trình vào sử dụng
Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình xây dựng. Cơng trình đã hồn thành
theo đúng u cầu và được nghiệm thu đưa và sử dụng.
* Vận hành kết quả đầu tư
Tùy thuộc vào năng lực thực tế tại thời điểm đưa cơng trình vào sử dụng mà
đơn vị sử dụng cho phù hợp và đem lại hiểu quả cao nhất. Lúc này vai trò của đơn vị
quản lý sử dụng là quan trọng nhất.
1.1.3. Cơ sở pháp lý thực hiện Dự án đầu tư
Trên thực tế, các chính sách liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản được Đảng
và Nhà nước quan tâm từ rất sớm thể chế hoá bằng các văn bản pháp luật và liên tục
được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn của từng giai đoạn phát triển kinh
tế - xã hội đất nước. Những quy định áp dụng khi Nhà nước đầu tư cho mục đích quốc
phịng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng nằm ở nhiều điều khoản, trong các
văn bản pháp luật khác nhau.
Từ trước khi có Luật xây dựng, Luật Đấu thầu đã có rất nhiều thơng tư, nghị
định hướng dẫn quy trình đầu tư dự án như NĐ 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của
Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, NĐ 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

8



Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

phủ sửa đổi bổ sung một số điều quy chế đấu thầu, NĐ 66/2003/NĐ-CP ngày
12/6/2003 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu số 14, 88; Nghị định
42/1996/NĐ-CP ngày 16/7/1996, 92/1997/NĐ-CP ngày 23/8/2997, 52/1999/NĐ-CP
ngày 8/7/1999 của Chính phủ ban hành quy chế đầu tư và xây dựng, Sau khi Luật Xây
dựng ra đời năm 2003 và Đấu thầu ra đời năm 2005, trên cơ sở đó, có các thơng tư
nghị định hướng dẫn thi hành và được điều chỉnh thường xuyên phù hợp với thực tế
đầu tư xây dựng tại Việt Nam và hội nhập thế giới.
1.2. Kiểm toán Dự án đầu tư
1.2.1. Nội dung kiểm toán Dự án đầu tư
Nội dung kiểm tốn nói chung và kiểm tốn Dự án đầu tư nói riêng được thực
hiện theo quy định tại Điều 37 (nội dung kiểm tốn báo cáo tài chính), Điều 38 (nội
dung kiểm toán tuân thủ), Điều 39 (nội dung kiểm tốn hoạt động) Luật kiểm tốn nhà
nước có hiệu lực từ năm 2006, Quyết định số 05/2007/QĐ-KTNN ngày 02/8/2007, số
03/2012/QĐ-KTNN ngày 04/04/2012 và số 04/2013/QĐ-KTNN ngày 05/04/2013 của
Kiểm toán nhà nước về việc ban hành Quy trình kiểm tốn Dự án đầu tư xây dựng
cơng trình. Vì vậy, nội dung kiểm tốn Dự án đầu tư xây dựng cơng trình tuân thủ theo
các nội dung sau:
+ Kiểm toán tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý dự án đầu tư, chế độ tài chính kế
tốn trong cơng tác đầu tư xây dựng;
+ Kiểm tốn cơng tác quản lý chất lượng và tiến độ thực hiện;
+ Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư thực hiện;
+ Kiểm tốn tính kinh tế, tính hiệu lực, tính hiệu quả trong cơng tác đầu tư xây
dựng.
1.2.2. Trình tự kiểm tốn Dự án đầu tư
1.2.2.1. Chuẩn bị kiểm tốn

a) Khảo sát, thu thập thơng tin về dự án đầu tư và đơn vị được kiểm toán
- Những thông tin về dự án đầu tư cần thu thập, bao gồm:
+ Tên dự án đầu tư; sự cần thiết của dự án đầu tư; mục đích đầu tư; quy mơ
cơng trình; địa điểm xây dựng; thời gian khởi cơng, hồn thành dự án đầu tư theo kế
hoạch và thực tế;

Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

9


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

+ Chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (nếu có); cơ quan cấp trên của chủ đầu tư; cấp
quyết định đầu tư; các đơn vị tư vấn; các đơn vị nhận thầu xây lắp và cung cấp thiết bị;
+ Tổng mức đầu tư (tổng số và chi tiết, cơ quan lập, thẩm định và phê duyệt dự
án, số lần điều chỉnh, nguyên nhân điều chỉnh - nếu có); nguồn vốn đầu tư được duyệt
(ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn vay, huy động khác, …); dự
tốn xây dựng cơng trình (tổng số, cơ quan lập, thẩm định và phê duyệt); giá gói thầu,
giá trúng thầu được duyệt (Tổng số, xây lắp, thiết bị, chi phí khác);
+ Hình thức hợp đồng;
+ Hình thức lựa chọn nhà thầu;
+ Báo cáo quyết toán: Báo cáo quyết tốn dự án hồn thành; báo cáo quyết tốn
vốn đầu tư theo hạng mục cơng trình, cơng trình hồn thành; báo cáo vốn đầu tư thực
hiện theo niên độ năm, báo cáo giá trị khối lượng hoàn thành đến thời điểm khảo sát
(đối với dự án đang thực hiện);
+ Vốn đầu tư thực hiện: Tổng số, chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí bồi
thường hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác; vốn

đầu tư đã cấp, tình hình tạm ứng, thanh tốn từ triển khai đến khi hồn thành bàn giao,
đến thời điểm quyết tốn niên độ năm hoặc đến thời điểm khảo sát (tổng số, xây lắp,
thiết bị, chi phí khác, ...);
+ Cơng tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Đơn vị thực hiện, hình thức quản
lý; nguồn kinh phí; giá trị theo quyết định phê duyệt; giá trị đã chi trả; nội dung bồi
thường, hỗ trợ các tổ chức và các cá nhân, di dời cơng trình, tái định cư, tổ chức thực
hiện, ...;
+ Tình hình lập và lưu giữ hồ sơ của dự án trong quá trình thực hiện, lập và lưu
giữ hồ sơ hồn cơng;
+ Hệ thống văn bản pháp lý liên quan tới việc quản lý và thực hiện dự án;
+ Thông tin về ngôn ngữ đang sử dụng của dự án đối với dự án có yếu tố nước
ngồi;
+ Các thay đổi, phát sinh trong q trình thực hiện dự án có ảnh hưởng lớn đến
dự án (quy mơ, thiết kế, dự tốn điều chỉnh được duyệt, lệnh thay đổi,...); những thay
đổi về chính sách của Nhà nước liên quan đến quá trình quản lý thực hiện dự án;
những thuận lợi và khó khăn trong q trình thực hiện dự án;
+ Các thơng tin khác (nếu có).
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

10


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

- Những thông tin về hệ thống kiểm sốt nội bộ cần thu thập, bao gồm:
+ Mơi trường kiểm soát nội bộ: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, tổ chức bộ
máy kiểm soát, chức năng nhiệm vụ, năng lực quản lý của ban quản lý dự án và các bộ
phận nghiệp vụ như kỹ thuật, kế hoạch, tài chính kế tốn, ... ; đặc điểm của ban quản lý

dự án; hình thức quản lý dự án; khó khăn, thuận lợi do khách quan, chủ quan có liên
quan đến dự án; chính sách, quy chế quản lý nội bộ của đơn vị về giám sát kỹ thuật thi
cơng, nghiệm thu, thanh quyết tốn; tài chính, kế toán, …; đơn vị tư vấn; các đơn vị
thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
+ Hoạt động kiểm soát và các thủ tục kiểm soát: Việc thực hiện các quy chế
quản lý trong các khâu: Giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu, thanh quyết tốn; tài
chính, kế tốn, …;
+ Cơng tác kế tốn: Chế độ kế toán áp dụng; tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức
hạch toán kế toán (hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán);
+ Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm tốn và kiểm tra nội bộ: Các thông tin thu
thập từ kết quả kiểm toán, thanh tra và kiểm tra nội bộ; kết quả thực hiện và xử lý theo
các kết luận, kiến nghị kiểm toán, thanh tra và kiểm tra nội bộ;
- Đối với dự án đầu tư kiểm toán thường xuyên, chỉ tiến hành khảo sát thu thập
thông tin lần đầu, các đợt kiểm tốn tiếp theo nếu có thêm thơng tin thì bổ sung.
b) Đánh giá thơng tin thu thập được và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
được kiểm toán, xác định trọng tâm và rủi ro kiểm tốn
Đánh giá thơng tin thu thập được và hệ thống kiểm soát nội bộ
- Đặc điểm của Ban quản lý dự án: Thời gian thành lập, kinh nghiệm quản lý dự
án; ban chuyên trách hay kiêm nhiệm.
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án hay thuê tổ chức
tư vấn quản lý dự án.
- Phân công, phân cấp chức năng và nhiệm vụ giữa các bộ phận trong đơn vị:
Sự rõ ràng, hợp lý, đồng bộ và cơ chế kiểm soát lẫn nhau.
- Trình độ chun mơn của cán bộ quản lý.
- Các chính sách và quy chế quản lý của đơn vị.
- Đánh giá các đơn vị tư vấn.

Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

11



Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

- Đánh giá năng lực thực hiện của các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư.
- Những khó khăn, thuận lợi; nguyên nhân khách quan, chủ quan có liên quan
đến dự án; tình hình thay đổi nhân sự quản lý dự án.
Xác định trọng tâm kiểm toán
- Căn cứ vào quy mơ, tính chất, đặc điểm của từng dự án để xác định trọng tâm
kiểm toán nhằm đảm bảo mục tiêu đánh giá dự án về: Thủ tục đầu tư; tiến độ; chất
lượng; chi phí đầu tư và giá cả.
- Trọng tâm kiểm toán dự án đầu tư được xác định theo từng nội dung kiểm
toán và lựa chọn trong các nội dung kiểm toán như:
- Việc tuân thủ quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, sự cần thiết của dự
án đầu tư;
- Việc tuân thủ trình tự thủ tục đầu tư;
- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Chi phí xây lắp, thiết bị; cơng nghệ;
- Chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự án và chi phí khác;
- Tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả;
- Những vấn đề khác (nếu có).
Đánh giá rủi ro kiểm toán
- Rủi ro tiềm tàng
+ Những khối lượng xây lắp của bộ phận, hạng mục cơng trình dễ xảy ra gian
lận, sai sót (khối lượng, hạng mục ngầm, bị che khuất, ...).
+ Các đơn giá phát sinh vào thời điểm “giao thời” hiệu lực thi hành của những
thay đổi về chế độ, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng

có liên quan đến dự án; các đơn giá đặc thù; việc sử dụng định mức khơng có trong
cơng bố của Bộ Xây dựng.
+ Vấn đề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; ảnh hưởng của mơi trường, sự
xuống cấp của cơng trình, dự án, ...
+ Dự án đầu tư có địa bàn rộng, hạng mục có kết cấu phức tạp, ...

Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

12


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

+ Các dự án có cơng nghệ, thiết bị đặc chủng; các dự án có tỷ lệ chi phí thiết bị
lớn trong tổng mức đầu tư.
+ Giá cả và chất lượng các vật tư, vật liệu, thiết bị nhập khẩu.
+ Sự tuân thủ quy hoạch của dự án.
- Rủi ro kiểm sốt
+ Mơ hình và cơ chế hoạt động của các ban quản lý dự án còn nhiều bất cập;
trình độ năng lực của ban quản lý dự án hạn chế.
+ Những nội dung liên quan đến thay đổi chính sách.
+ Những nội dung phát sinh: Khối lượng công việc phát sinh do thay đổi thiết
kế, do điều chỉnh bổ sung trong quá trình thực hiện, đơn giá và khối lượng phát sinh
ngoài hợp đồng.
+ Vấn đề điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng; vấn đề trượt giá liên quan đến
nhiều loại đồng tiền; vấn đề trượt giá do chậm tiến độ.
+ Những tồn tại được chỉ ra từ những cuộc kiểm toán, thanh tra, kiểm tra trước
đó, những sai sót có tính hệ thống chưa được khắc phục (nếu có).

+ Những vấn đề nổi cộm trong quá trình quản lý dự án, bao gồm cả quản lý tài
chính, kế tốn.
+ Những sai sót trong chiến lược, quy hoạch; việc tuân thủ và tính hợp lý của
quy hoạch ngành, vùng; sự thiếu sót trong quản lý dẫn tới các yếu kém đã được xác
định như đầu tư chưa phù hợp, chậm tiến độ, chi phí đầu tư vượt trội, không đạt các
mục tiêu đã đề ra.
+ Trùng lắp hoặc chồng chéo trong điều hành.
+ Những vấn đề khác (nếu có).
c) Lập kế hoạch kiểm tốn cuộc kiểm toán dự án đầu tư
Mục tiêu kiểm toán
Trên cơ sở mục tiêu chung của Kiểm toán Nhà nước, kết quả khảo sát và yêu
cầu của từng cuộc kiểm toán để xác định mục tiêu cụ thể.
Nội dung kiểm toán

Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

13


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

Tuỳ từng dự án cụ thể mà Đồn kiểm tốn xây dựng nội dung kiểm tốn cho
phù hợp. Thơng thường cuộc kiểm tốn dự án đầu tư gồm có các nội dung kiểm tốn
sau:
1. Kiểm tốn tn thủ pháp luật, chế độ quản lý dự án đầu tư, chế độ tài chính
kế tốn;
2. Kiểm tốn cơng tác quản lý chất lượng và tiến độ của dự án đầu tư;
3. Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hồn thành hoặc báo cáo quyết tốn vốn

đầu tư theo hạng mục cơng trình, cơng trình hồn thành; báo cáo vốn đầu tư thực hiện
theo niên độ năm, báo cáo giá trị khối lượng hoàn thành đến thời điểm kiểm tốn (đối
với dự án đang thực hiện);
4. Kiểm tốn tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực của dự án đầu tư.
Xác định nội dung, chỉ tiêu đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của dự
án đầu tư
Tùy từng dự án cụ thể, đồn kiểm tốn có thể đánh giá một, hai hoặc cả ba tính
kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của dự án đầu tư và xác định các nội dung, chỉ tiêu đánh giá.
Thông thường đối với dự án đầu tư để đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực cần dựa
trên một số nội dung, chỉ tiêu sau:
1. Số tiền lãng phí do đầu tư xây dựng cơng trình khơng phù hợp với quy
hoạch; quy mơ, cấp cơng trình và xác định nhu cầu chưa chính xác;
2. Chi phí đầu tư tăng lên không hợp lý do tổng mức đầu tư được lập không phù
hợp với quy định, phương án sử dụng vật liệu xây dựng không hợp lý, giải pháp công
nghệ không phù hợp;
3. Chi phí đầu tư tăng lên khơng hợp lý do sai sót trong cơng tác khảo sát (địa
hình, địa chất, thủy văn, …) giai đoạn lập dự án và giai đoạn thực hiện dự án;
4. Chi phí tăng do thời gian lập và phê duyệt dự án kéo dài;
5. Chi phí tăng khơng hợp lý do phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư
khơng phù hợp;
6. Chi phí tăng khơng hợp lý do quy mơ, tiêu chuẩn, giải pháp, phương án sử
dụng vật liệu, nội dung thiết kế (kiến trúc, kết cấu, hạ tầng, …) không phù hợp với
thiết kế cơ sở của dự án đầu tư đã được phê duyệt;

Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

14


Luận văn th.s QTKD


ĐHBKHN

7. Chi phí tăng khơng hợp lý do sai sót trong cơng tác lập, thẩm định và phê
duyệt dự tốn;
8. Chi phí tăng khơng hợp lý do sai sót giá gói thầu, cơng tác chấm thầu ảnh
hưởng đến kết quả trúng thầu trong công tác lựa chọn nhà thầu;
9. Chi phí tăng khơng hợp lý do sai sót trong cơng tác thương thảo, ký hợp đồng;
10. Chi phí tăng khơng hợp lý do sai sót trong cơng tác quản lý thực hiện hợp
đồng về tiến độ, chất lượng cơng trình;
11. Chi phí tăng do sai sót trong cơng tác nghiệm thu, thanh tốn, quyết tốn
khối lượng hồn thành;
12. Thông qua số liệu thống kê về mức độ tăng trưởng về kinh tế, xã hội đạt
được sau khi đầu tư dự án để đánh giá về mức độ ảnh hưởng của dự án mang lại cho
vùng dự án đến xóa đói, giảm nghèo, tạo cơng ăn việc làm, cải thiện môi trường, tăng
khả năng tiếp cận của người dân đến các dịch vụ y tế, trường học, dịch vụ tín dụng và
khả năng tiếp cận các trung tâm chính trị, kinh tế, chuyển dịch kinh tế, cơ cấu ngành
nghề sau khi có dự án;
13. Chi phí đầu tư lãng phí do cơng trình hồn thành khơng phát huy được công
năng sử dụng như thiết kế;
14. Điều kiện sinh sống của dân tái định cư ở nơi ở mới so với với nơi ở cũ;
15. Tính khả thi của việc đánh giá tác động môi trường và các yêu cầu về an
ninh, quốc phịng; sự ảnh hưởng đến mơi trường, cuộc sống của cộng đồng dân cư khu
vực có dự án;
16. Mức độ đạt được của từng mục tiêu cụ thể của dự án, cơng trình qua so sánh
các mục tiêu thực tế đạt được của dự án so với mục tiêu được phê duyệt.
Nội dung khác của kế hoạch kiểm toán
Các quy định về : Thời hạn kiểm tốn; bố trí nhân sự kiểm tốn; kinh phí và các
điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán được thực hiện theo Quy trình kiểm
tốn của Kiểm tốn nhà nước.

1.2.2.2. Thực hiện kiểm toán
Kiểm toán Dự án đầu tư theo quy định của Kiểm toán nhà nước bao gồm:
* Kiểm toán tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý, chế độ tài chính kế tốn
+ Kiểm tốn cơng tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

15


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

- Sự phù hợp của việc lập dự án với quy hoạch được duyệt; đối với các dự án
đầu tư có điều chỉnh cần kiểm tra cơ sở của việc điều chỉnh dự án đầu tư, tính đúng
đắn của việc điều chỉnh so với các quy định của Luật Xây dựng, Luật đầu tư và các
quy định có liên quan.
- Thẩm quyền của cơ quan quyết định đầu tư: Kiểm tra việc ra quyết định đầu
tư có đúng thẩm quyền.
- Thẩm quyền của cơ quan thẩm định báo cáo đầu tư xây dựng cơng trình, dự án
đầu tư xây dựng cơng trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơng trình.
- Năng lực của các đơn vị tư vấn: Kiểm tra sự phù hợp của giấy phép kinh
doanh của đơn vị tư vấn với nội dung dự án đầu tư đang thực hiện; kiểm tra chứng chỉ
hành nghề của cá nhân tham gia dự án.
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư: Báo cáo đầu tư xây dựng cơng trình,
dự án đầu tư xây dựng cơng trình hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng cơng trình
phải được lập, thẩm định, phê duyệt đúng quy định trình tự, thời gian và nội dung.
- Sự đầy đủ và phù hợp của hồ sơ thiết kế cơ sở với chủ trương, mục tiêu đầu
tư, kết quả khảo sát và quy hoạch được duyệt.
- Cơ sở của việc lập tổng mức đầu tư; tính đúng đắn của phương pháp tính tổng

mức đầu tư.
+ Kiểm tốn cơng tác thực hiện dự án đầu tư
- Tính hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án (khảo sát,
thiết kế, tư vấn, thi cơng, ... có đủ tư cách pháp nhân và giấy phép kinh doanh, chứng
chỉ hành nghề phù hợp theo quy định).
- Việc chấp hành quy định về: Sự tuân thủ của thiết kế với quy chuẩn và tiêu
chuẩn khung của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thẩm quyền của cơ
quan thẩm định (thiết kế, dự toán và quyết toán); thẩm quyền của cơ quan ra quyết
định phê duyệt đề cương khảo sát, thiết kế - dự toán hoặc cấp giấy phép, …
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư như: Trình tự thiết kế cơng trình theo
các bước đã được quy định; hồ sơ thiết kế, dự toán phải được thẩm tra, thẩm định
trước khi phê duyệt; điều kiện khởi cơng cơng trình; các quy định khác (nếu có).
- Kiểm tra nội dung các văn bản quy định về thủ tục đầu tư. So sánh về quy mô,
mức độ, chỉ tiêu với các văn bản, thủ tục khác của dự án đầu tư đã ban hành trước có
tính pháp lý cao hơn như:
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

16


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

(a) Thiết kế bước sau phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt
về quy mơ, cơng nghệ, cơng suất, cấp cơng trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng;
(b) Dự tốn xây dựng cơng trình khơng được vượt tổng mức đầu tư;
(c) Hợp đồng trong hoạt động xây dựng phải phù hợp với Luật Xây dựng và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
(d) Kiểm tra thủ tục thanh lý hợp đồng.

- Kiểm tra hồ sơ thủ tục lựa chọn nhà thầu về tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lệ của
hồ sơ mời thầu, đấu thầu, kết quả trúng thầu..., hồ sơ chỉ định thầu... theo đúng quy
định của luật pháp (Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan).
- Kiểm tra giá trị dự tốn cơng trình: khối lượng xây lắp phải đúng với thiết kế;
định mức, đơn giá, phụ phí phải áp dụng đúng với chế độ quy định. Kiểm tra trình tự,
thủ tục, thẩm quyền khi thực hiện điều chỉnh dự toán.
- Kế hoạch đầu tư hàng năm phải đúng chế độ quy định về điều kiện được ghi
kế hoạch, thẩm quyền giao kế hoạch.
- Trình tự, thủ tục quản lý giá cơng trình, cơng tác thanh quyết tốn; việc xây
dựng và phê duyệt đơn giá phải đúng chế độ quy định.
- Kiểm tra sự phù hợp của việc thay đổi thiết kế, kiểm tra khối lượng phát sinh
(các lệnh thay đổi) với chế độ, hồ sơ dự thầu và các quy định của hợp đồng.
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư:
(a) Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định;
(b) Việc ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố;
(c) Công tác lập, thẩm tra và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư;
(d) Kiểm tra việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với bản đồ hiện
trạng; hồ sơ kỹ thuật thửa đất, ... do đơn vị tư vấn lập;
(đ) Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy
định;
(e) Kiểm tra việc bố trí nhà tái định cư
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

17



Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

+ Kiểm tốn cơng tác nghiệm thu, quyết tốn, đưa cơng trình vào khai thác, sử
dụng
- Hồ sơ nghiệm thu: Kiểm tra các biên bản nghiệm thu cơng việc, bộ phận, giai
đoạn, hạng mục, tồn bộ dự án đầu tư.
- Kiểm tra hồ sơ hồn thành cơng trình theo quy định; kiểm tra hồ sơ bảo hành
cơng trình, cơng tác bảo hành của đơn vị thi cơng.
- Kiểm tra báo cáo quyết tốn dự án hồn thành; báo cáo quyết tốn vốn đầu tư
theo hạng mục cơng trình, cơng trình hồn thành; báo cáo giá trị khối lượng hồn
thành.
- Tình hình thực tế sử dụng tài sản, cơng trình sau bàn giao
+ Kiểm tốn việc chấp hành chế độ tài chính kế tốn của nhà nước
- Việc đối chiếu cơng nợ, thanh tốn của các đơn vị chủ đầu tư, đại diện chủ
đầu tư đối với các nhà thầu, với cơ quan cấp phát, cho vay.
- Tổ chức bộ máy kế toán của ban quản lý dự án: Việc tổ chức, quản lý hạch
toán nguồn vốn, chi phí đầu tư cho dự án được kiểm tốn. Việc phân bổ chi phí có tính
chất chung (chi phí ban quản lý, chi phí tư vấn, lệ phí thanh tốn,…).
- Việc tuân thủ chế độ kế toán chủ đầu tư về chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài
khoản kế tốn, báo cáo quyết tốn, báo cáo tài chính.
* Thực hiện kiểm tốn cơng tác quản lý chất lượng và tiến độ của dự án
đầu tư
- Xác định thời gian chậm tiến độ theo từng công việc từ lập dự án đến thi cơng
xây lắp, hồn thành bàn giao các hạng mục và tồn bộ cơng trình; kiểm tra việc gia
hạn hợp đồng (nếu có) của gói thầu, dự án đầu tư theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
- Thời gian chậm tiến độ dự án theo kế hoạch ban đầu.
- Xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc chậm tiến độ và việc
phải gia hạn hợp đồng; thẩm quyền của cấp quyết định việc gia hạn hợp đồng.

- Đánh giá việc xử lý chậm tiến độ của chủ đầu tư.
- Kiến nghị xử lý vi phạm.
* Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư thực hiện
+ Kiểm toán nguồn vốn đầu tư
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

18


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

- Kiểm tra tính đầy đủ của nguồn vốn: Chứng từ, sổ kế toán, thực hiện đối chiếu
số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư đã báo cáo với số xác nhận của cơ
quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan;
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các nguồn vốn đầu tư đã sử dụng;
- Kiểm tra việc phù hợp trong việc sử dụng các loại vốn đầu tư so với cơ cấu
xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
+ Kiểm tốn chi phí đầu tư
- Kiểm tốn chi phí xây lắp
(a) Kiểm tra thực tế tại hiện trường: Kiểm tra tổng thể cơng trình về khối lượng,
chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật cơng trình...; chọn mẫu một số cơng việc, hạng mục,
kiểm tra kích thước thông qua các phương pháp đo, đếm, ...; kiểm tra quy cách, tiêu
chuẩn vật tư, vật liệu; sử dụng các thiết bị kiểm tra sự phù hợp của thực tế với bản vẽ
hồn cơng, biên bản nghiệm thu kỹ thuật và nhật ký thi công; kiểm tra xem xét địa
điểm, địa hình, địa vật cơng trình để xác định điều kiện áp dụng các hệ số vận chuyển,
khoảng cách vận chuyển trong quyết tốn so với thực tế thi cơng. Đối với việc kiểm tra
các cơng trình đang trong giai đoạn thi công cần phải kiểm tra các phần công việc
chìm khuất (nếu đủ điều kiện) trước khi thực hiện các cơng việc tiếp theo.

(b) Kiểm tra việc tính khối lượng và việc lập đơn giá xây lắp trong thanh tốn,
quyết tốn: Căn cứ thiết kế, bản vẽ hồn cơng, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, nhật ký
thi công, các kết quả kiểm tra hiện trường tính tốn lại khối lượng so với số liệu trong
thanh toán, quyết toán; kiểm tra đơn giá xây lắp trong thanh toán, quyết toán giá trị
khối lượng xây lắp hoàn thành theo từng trường hợp cụ thể, phụ thuộc vào hình thức
hợp đồng giao nhận thầu; tính hợp pháp của các trường hợp có sự thay đổi thiết kế và
chủng loại vật liệu trong q trình thi cơng làm thay đổi giá quyết tốn so với giá trúng
thầu; việc áp dụng các phụ phí xây lắp theo chế độ quy định cho từng thời kỳ như chi
phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT; đối với chi phí đầu tư phát
sinh, trượt giá thực hiện kiểm toán theo các điều kiện nêu trong hợp đồng và các tài
liệu khác có liên quan.
- Kiểm tốn chi phí thiết bị
(a) Kiểm tra trên hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan: Danh mục, chủng
loại, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ của thiết bị công nghệ, phụ tùng kèm theo và các
trang bị khác với hợp đồng và yêu cầu của hồ sơ mời thầu; kiểm tra giá trị của thiết bị:
Xem xét hồ sơ đấu thầu mua sắm thiết bị, hợp đồng mua bán, chứng từ gốc hoặc bản
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

19


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

sao có chứng thực của thiết bị đã mua trong nước hoặc nhập khẩu; việc áp dụng tỷ giá
quy đổi (đối với thiết bị mua bằng ngoại tệ) so với quy định; chi phí vận chuyển, bảo
quản, bảo dưỡng, gia cơng thiết bị như: Chí phí vận chuyển, bốc xếp theo giá cước quy
định, chi phí bảo quản, bảo dưỡng gia cơng thiết bị theo dự tốn được duyệt, hợp
đồng, nghiệm thu, …(đối với thiết bị do chủ đầu tư tự mua); chi phí thuế nhà thầu đối

với dự án có nhà thầu nước ngồi.
(b) Chọn mẫu một số thiết bị để kiểm tra thực tế tại hiện trường nhằm xác định
sự hiện hữu của tài sản về danh mục, chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ của thiết
bị công nghệ, phụ tùng kèm theo và các trang bị khác.
- Kiểm tốn chi phí khác
(a) Kiểm tốn nhóm chi phí theo định mức: Căn cứ vào việc áp dụng định mức,
tỷ lệ quy định; điều kiện cam kết của hợp đồng để thực hiện kiểm tra.
(b) Kiểm tốn nhóm chi phí tính trực tiếp theo dự toán được duyệt: Kiểm tra
việc lập, thẩm định, phê duyệt dự tốn; việc quyết tốn đối với các chi phí.
(c) Kiểm tốn chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Tính hợp lệ và đầy đủ
của hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, việc xây dựng và phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư; căn cứ vào hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ
địa chính kết hợp với kiểm tra thực tế để xác định diện tích, nguồn gốc đất đền bù; dự
tốn các cơng trình trên đất phải bồi thường, di chuyển; việc áp dụng giá bồi thường,
hỗ trợ về đất, hoa màu và các cơng trình trên đất căn cứ vào chính sách của nhà nước
theo từng thời kỳ; giá trị quyết toán các cơng trình tái định cư, các cơng trình xây dựng
để thực hiện bồi thường (nếu có).
(d) Kiểm tốn chi phí quản lý dự án: Căn cứ vào chứng từ, hoá đơn và các tài
liệu có liên quan kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của toàn bộ các khoản chi phí quản lý dự
án; đối chiếu các nội dung chi với dự tốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi
phí thực tế so với tỷ lệ, định mức quy định; việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản.
Trường hợp ban quản lý dự án quản lý nhiều cơng trình, dự án cùng một thời
điểm mà khơng theo dõi chi tiết theo từng cơng trình: Thực hiện kiểm tra việc phân bổ
chi phí quản lý dự án cho từng cơng trình, dự án so với tỷ lệ, định mức nhà nước quy
định.
* Kiểm tốn tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của Dự án đầu tư
Thực tiễn thời gian qua đặt ra khá nhiều yêu cầu về hiệu quả của quản lý chi
tiêu công ở nước ta như: đầu tư công dàn trải, phân bổ vốn chậm, tỷ lệ đầu tư cao, tăng
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC


20


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

trưởng kinh tế thấp, cơ chế quản lý chất lượng, hiệu quả đầu tư còn lỏng lẻo, sự lãng
phí các nguồn lực ở các doanh nghiệp nhà nước, sự kém hiệu quả về kinh tế - xã hội
của các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án,... Điều này địi hỏi hoạt động kiểm
tốn phải có những tiêu chí rõ ràng khi đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của các
dự án đầu tư để từ đó phát hiện, ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục những lãng phí, kém
hiệu quả đó.
Tuy nhiên, trong thực tế, việc xác định tiêu chí đánh giá tính kinh tế, hiệu lực,
hiệu quả trong kiểm toán các Dự án đầu tư xây dựng cơng trình vẫn cịn gặp một số
khó khăn:
Thứ nhất, đặc thù cơng trình xây dựng mang tính đơn chiếc, đặc biệt là các
cơng trình nhóm A, B nên việc so sánh tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả giữa các cơng
trình gặp nhiều khó khăn.
Thứ hai, hầu hết cơng tác kiểm tốn các dự án đầu tư mới chỉ dừng lại ở việc
xác định chi phí đầu tư vào cơng trình, chưa thực sự kiểm tốn một giai đoạn, hay một
vịng đời của dự án. Do đó, kết quả kiểm tốn khó có thể đưa ra ý kiến đánh giá được
dự án hiệu quả hay khơng, có đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư hay không.
Thứ ba, xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của mình nên Kiểm tốn nhà nước
(KTNN) chủ yếu thực hiện kiểm tốn các cơng trình cơng. Do đó, khó đánh giá được
lợi ích kinh tế tính được bằng tiền, nhiều cơng trình mang yếu tố chính trị, xã hội. Tính
kinh tế hay khơng phụ thuộc vào sự nhìn nhận chủ quan của kiểm toán viên.
Thứ tư, kinh nghiệm về kiểm toán hoạt động của KTNN Việt Nam chưa nhiều.
Hiện nay, KTNN chưa có các quy định, hướng dẫn cụ thể về phương pháp xây dựng
các tiêu chí đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực trong kiểm tốn hoạt động.

Thứ năm, hệ thống các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành liên quan về
quản lý đầu tư chưa đồng bộ, thường xuyên có sự điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với
thực tế.
Thứ sáu, hiểu biết về vai trị, tác dụng của kiểm tốn hoạt động tại các đơn vị
được kiểm toán chưa cao. Điều này tạo ra những khó khăn vướng mắc trong việc phối
hợp xây dựng tiêu chí kiểm tốn cho các cuộc kiểm toán hoạt động của KTNN trong
những năm tới đây.
1.2.2.3. Lập báo cáo kiểm toán và kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

21


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

Lập và phát hành báo cáo kiểm tốn dự án đầu tư
- Trình tự, thủ tục thực hiện bước lập và gửi báo cáo kiểm toán dự án đầu tư
được thực hiện theo Quy trình kiểm tốn của Kiểm toán Nhà nước; Quy định về lập,
thẩm định, xét duyệt và phát hành báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
- Báo cáo kiểm toán dự án đầu tư được lập theo mẫu quy định tại Hệ thống mẫu
biểu hồ sơ của Kiểm toán Nhà nước.
Nội dung cơ bản của Báo cáo kiểm toán toán dự án đầu tư
- Phần mở đầu gồm những nội dung cơ bản sau:
+ Nội dung kiểm toán: Ghi theo quyết định kiểm toán;
+ Phạm vi và giới hạn kiểm toán: Ghi rõ những nội dung kiểm tốn, nội dung
khơng kiểm tốn và lý do khơng thực hiện;
+ Căn cứ kiểm tốn.
- Phần nội dung gồm:

+ Khái quát tình hình dự án: Quyết định đầu tư, chủ đầu tư; mục đích, quy mô
đầu tư; tổng mức đầu tư, ngày khởi công, ngày hồn thành;
+ Kết quả kiểm tốn quyết tốn của dự án theo các nội dung kiểm toán: Nguồn
vốn đầu tư thực hiện; chi phí đầu tư thực hiện; các nội dung khác của báo cáo quyết
toán vốn đầu tư dự án hồn thành (nếu có). Trong từng nội dung phải nêu rõ kết quả và
nguyên nhân chênh lệch;
Về tính đúng đắn, trung thực của Báo cáo (số liệu) quyết toán của Dự án;
+ Kết quả kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ trong quản lý
dự án đầu tư và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Trong mỗi nội dung cần phân
tích, đánh giá những vấn đề nổi bật: ưu điểm, những mặt làm được; khuyết điểm, tồn
tại, hạn chế; trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan;
+ Kết quả kiểm toán việc đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của dự án.
- Kiến nghị
Căn cứ vào các sai sót, tồn tại cơ bản đã phát hiện, kiến nghị với các đơn vị, cơ
quan có liên quan.
Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán

Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

22


Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

Việc kiểm tra được thực hiện căn cứ vào kết luận của Báo cáo kiểm toán và bao
gồm các công việc: Kiểm tra thời hạn nộp báo cáo về thực hiện kết quả kiểm toán, kết
quả thực hiện các kiến nghị của đồn kiểm tốn, việc khắc phục những sai sót yếu kém
của các đơn vị được kiểm tốn.

* Chuẩn bị kiểm tra
(a) Thu thập thơng tin về đơn vị được kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán:
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình tổ chức thu thập các thông tin liên quan đến các đơn vị được kiểm tra
thực hiện kiến nghị kiểm toán trước khi tiến hành lập kế hoạch và thực hiện kiểm tra
việc thực hiện kiến nghị kiểm tốn. Các thơng tin cần thu thập, gồm:
- Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm tốn và báo cáo kiểm tốn của Đồn kiểm
toán đã được phát hành, riêng đối với kiến nghị về xử lý tài chính cần thu thập từ báo
cáo kiểm toán năm của ngành;
- Chỉ thị, chỉ đạo, yêu cầu của lãnh đạo KTNN hoặc đề nghị của các cơ quan
hữu quan;
- Báo cáo của đơn vị được kiểm toán về việc thực hiện các kiến nghị kiểm toán
của KTNN (tình hình và kết quả thực hiện các kiến nghị kiểm toán và các nội dung
liên quan đến nội dung được kiểm tra);
- Thông tin từ kho dữ liệu của cơ quan và thông tin từ các đơn vị trực thuộc
KTNN; các thông tin của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thực
hiện kiến nghị kiểm toán của KTNN;
- Khiếu nại của đơn vị được kiểm tốn hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan
(nếu có);
- Các nguồn thơng tin có liên quan khác.
(b) Lập Kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán
Các trường hợp phải tổ chức kiểm tra, các đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra xây
dựng kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán năm và kế hoạch cuộc kiểm tra
thực hiện kiến nghị kiểm toán.
(c) Phê duyệt Kế hoạch kiểm tra

Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

23



Luận văn th.s QTKD

ĐHBKHN

Tổng KTNN (hoặc người được ủy quyền) thông báo kế hoạch kiểm tra thực
hiện kiến nghị kiểm toán năm cho đơn vị trực thuộc KTNN được giao nhiệm vụ kiểm
tra thực hiện kiến nghị kiểm toán.
Căn cứ Thơng báo kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán
của Tổng KTNN (hoặc người được ủy quyền), Thủ trưởng đơn vị trực thuộc được
giao nhiệm vụ kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm tốn có trách nhiệm điều chỉnh kế
hoạch năm (nếu có); giao trách nhiệm cho các Trưởng đoàn kiểm tra lập kế hoạch
cuộc kiểm tra; phê duyệt kế hoạch cuộc kiểm tra, và chịu trách nhiệm trước Tổng
KTNN toàn bộ nội dung kế hoạch cuộc kiểm tra được phê duyệt.
(d) Quyết định kiểm tra
Căn cứ Thông báo Kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán năm của
Tổng KTNN (hoặc người được ủy quyền) và Kế hoạch cuộc kiểm tra do các Trưởng
đoàn kiểm tra lập, Thủ trưởng các đơn vị được Tổng KTNN uỷ quyền ký Quyết định
kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán đối với từng cuộc kiểm tra.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định kiểm tra
thực hiện kiến nghị kiểm toán phải được gửi cho đơn vị được kiểm tra thực hiện kiến
nghị kiểm toán.
(e) Chuẩn bị triển khai kiểm tra
- Căn cứ vào Quyết định và Kế hoạch kiểm tra, Trưởng đồn kiểm tra có trách
nhiệm xây dựng đề cương hướng dẫn cho đơn vị được kiểm tra chuẩn bị văn bản báo
cáo Đoàn kiểm tra. Đề cương hướng dẫn được gửi đồng thời với Quyết định kiểm tra
thực hiện kiến nghị kiểm toán cho đơn vị được kiểm tra. Nội dung đề cương báo cáo
gồm: Thực trạng về việc chấp hành các nội dung mà Đồn kiểm tốn, Tổ kiểm toán
đã kiến nghị trong báo cáo kiểm toán; các kiến nghị kiểm tốn đã được thực hiện cần
có tài liệu cụ thể chứng minh. Các kiến nghị chưa được thực hiện phải nêu rõ nguyên

nhân, đồng thời đề xuất biện pháp tiếp tục khắc phục (nếu có); nguyên nhân của
những hạn chế, khuyết điểm và những khó khăn, vướng mắc trong q trình thực hiện
kiến nghị kiểm tốn của KTNN; đề xuất, kiến nghị (trên cơ sở điều kiện thực tế và
những hạn chế, vướng mắc trong thực hiện kiến nghị của KTNN, đơn vị được kiểm
tra đề xuất, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền, Tổng KTNN giải quyết nhằm mang
lại hiệu quả trong việc thực hiện các kiến nghị của KTNN).
- Họp đoàn, chuẩn bị các điều kiện cần thiết: Tổ chức họp Đoàn kiểm tra để
quán triệt Kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, bàn các biện pháp cụ thể để tổ chức
Nguyễn Tiến Lượng – MSHV: CA130109 – Lớp 13AKTKD-PC

24


×