Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề thương mại du lịch dịch vụ nam định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (971.44 KB, 105 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
Tiến sĩ Nguyễn Đại Thắng. M i tham khảo d ng trong luận văn đ u được tr ch dẫn
ngu n gốc r ràng. C c n i dung nghi n c u và kết quả trong đ tài này là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất c cơng trình nào./.
Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2015
T c giả luận văn

Phạm Văn Thành

i


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành t c giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ
Nguyễn Đại Thắng - Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại h c B ch khoa Hà N i.
Trân tr ng cảm ơn Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ t c giả hoàn thành luận văn
này.
T c giả cũng gửi lời cảm ơn tới:
- C c thầy gi o, cô gi o Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo sau đại h c và
c c Khoa, Viện, Thư viện Tạ Quang Bửu của Trường Đại h c B ch khoa Hà N i đã
giúp t c giả hồn thành chương trình h c tập và luận văn này.
- Ban Gi m hiệu, c c thầy cô gi o của Trường Trung cấp ngh Thương mại- Du
lịch- Dịch vụ tỉnh Nam Định.
- Gia đình, thầy cô, bạn bè, đ ng nghiệp c ng c c h c vi n lớp Cao h c Quản
trị kinh doanh khóa 2013-2015.
Đã tạo m i đi u kiện, giúp đỡ, c ng t c, đ ng vi n, chia sẻ để t c giả hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Luận văn khơng tr nh khỏi những sai sót, k nh mong nhận được sự quan tâm,
chỉ dẫn của c c Thầy gi o, cô gi o và bạn bè đ ng nghiệp để kết quả nghi n c u được
hoàn chỉnh hơn.


Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2015
T c giả luận văn

Phạm Văn Thành

ii


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG NGHỀ
1.2. Đội ngũ giáo viên trƣờng dạy nghề ................................................................... 9
1.2.1. Đặc điểm lao động của nghề dạy học ............................................................ 9
1.2.2. Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ giáo viên trường nghề ............ 12
1.3. Chất lƣợng đội ngũ giáo viên trƣờng nghề .................................................... 14
1.3.1.Thực chất và vai trò chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề………..……...14

1.3.2. Hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo viên dạy nghề…….15
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên trường nghề ...... 20
1.3.3.1. Công t c tuyển dụng. ............................................................................... 20
1.3.3.2. Sử dụng đ i ngũ gi o vi n. ...................................................................... 20
1.3.3.3. Công t c đào tạo, b i dưỡng đ i ngũ gi o vi n. ...................................... 21
1.3.3.4. Cơ chế, ch nh s ch sử dụng đ i ngũ gi o vi n. ....................................... 22
1.3.3.5. C c yếu tố kh c. ....................................................................................... 22
1.3.4 Mơ hình phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên trường nghề . 23

1.3.4.1. Mô hình chất lượng đội ngũ giáo viên nghề……………………....23
1.3.4.2. Các phương pháp để đánh giá chất lượng GVDN ................................... 26

a. Phương ph p phân t ch - tổng hợp ................................................................ 26
b. Phương ph p đi u tra - khảo s t ................................................................... 26
c. Phương ph p chuy n gia ............................................................................... 27
CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THƢƠNG MẠI- DU LỊCH- DỊCH VỤ
NAM ĐỊNH
2.1. Tổng quan về Trƣờng Trung cấp nghề Thƣơng mại- Du lịch- Dịch vụ Nam
Định .......................................................................................................................... 31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển trường Trường Trung cấp nghề Thương
mại- Du lịch- Dịch vụ Nam Định .......................................................................... 31

2.1.2. Tổ chức bộ máy của nhà trường………………………..………………32

iii


2.1.3. Kết quả hoạt động của Trường Trung cấp nghề Thương mại- Du lịchDịch vụ Nam Định ............................................................................................... 35
2.1.4. Đặc điểm về giáo viên Trường Trung cấp nghề Thương mại- Du lịch- Dịch
vụ Nam Định ......................................................................................................... 39
2.2 Phân tích thực trạng chất lƣợng đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề
Thƣơng mại- Du lịch- Dịch vụ Nam Định ............................................................ 41
2.2.1. Phương ph p phân t ch đ nh gi ................................................................. 41
2.2.2. Phân tích c c chỉ ti u đ nh gi chất lượng đ i ngũ gi o vi n Trường Trung
cấp ngh Thương mại- Du lịch- Dịch vụ Nam Định ........................................... 42
2.2.3. Đánh giá chung v chất lượng đ i ngũ gi o vi n trường Trường Trung cấp
ngh Thương mại- Du lịch- Dịch vụ Nam Định .................................................. 51
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng giáo viên Trƣờng Trung
cấp nghề Thƣơng mại- Du lịch- Dịch vụ Nam Định ........................................... 53
2.3.1. Công t c tuyển dụng ................................................................................... 53
2.3.2. Sử dụng đ i ngũ gi o vi n .......................................................................... 56

2.3.3. Công t c đào tạo, b i dưỡng nghiệp vụ cho đ i ngũ giáo viên .................. 58
2.3.4. Cơ chế, ch nh s ch đối với gi o vi n ......................................................... 61
2.3.5. C c yếu tố kh c ........................................................................................... 62
CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THƢƠNG MẠI- DU LỊCH- DỊCH
VỤ NAM ĐỊNH
3.1 Định hƣớng phát triển đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề Thƣơng
mại- Du lịch- Dịch vụ Nam Định ............................................................................... 65
3.1.1. Định hướng ph t triển đ i ngũ gi o viên Trường Trung cấp ngh Thương mạiDu lịch- Dịch vụ tỉnh Nam Định ................................................................................... 65
3.1.2. M t số ti u ch và chỉ ti u ph t triển đ i ngũ gi o vi n những năm tiếp theo 66
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp
nghề Thƣơng mại- Du lịch- Dịch vụ Nam Định ........................................................ 67
3.2.1. Hồn thiện cơng tác tuyển dụng giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề
Thƣơng mại- Du lịch- Dịch vụ Nam Định ................................................................. 67
3.2.1.1. Căn c đ xuất giải ph p ............................................................................... 67

iv


3.2.1.2. N i dung giải ph p ........................................................................................ 68
3.2.1.3. Đi u kiện thực hiện........................................................................................ 75
3.2.2. Hồn thiện cơng tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp
nghề Thương mại- Du lịch- Dịch vụ tỉnh Nam Định ..................................................... 76
3.2.2.1. Căn c đ xuất giải ph p ............................................................................ 76
3.2.2.2. N i dung giải ph p ..................................................................................... 76
3.2.2.3. Đi u kiện thực hiện .................................................................................... 80
3.2.3. Hồn thiện cơng tác kiểm tra, đánh giá giáo viên ........................................... 82
3.2.3.1. Căn c giải ph p ......................................................................................... 82
3.2.3.2. N i dung giải pháp ..................................................................................... 82
3.2.3.3. Đi u kiện thực hiện .................................................................................... 83

3.2.4. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giáo viên .................. 84
3.2.4.1. Căn c đ xuất giải ph p ............................................................................ 84
3.2.4.2. N i dung giải ph p ..................................................................................... 85
3.2.4.3 Đi u kiện thực hiện...................................................................................... 85
3.2.5 Thực hiện tốt các chính sách, chế độ nhằm tạo mơi trường làm việc và động
lực để giáo viên có thể phát huy được năng lực, sở trường .......................................... 86
3.2.5.1. Mục ti u ...................................................................................................... 86
3.2.5.2. N i dung giải ph p ..................................................................................... 87
3.2.5.3. Đi u kiện thực hiện .................................................................................... 88

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: L trình ph t triển v quy mô đào tạo ........................................................... 36
Bảng 2.2: Cơ cấu ngành ngh đào tạo của trường........................................................ 37
Bảng 2.3: Số lượng gi o vi n theo các đơn vị .............................................................. 39
Bảng 2.4: Cơ cấu tuổi đời gi o vi n năm 2013 - 2014 .................................................. 40
Bảng 2.5: Thống k trình đ gi o vi n giảng dạy ......................................................... 42
Bảng 2.6: Thống kê trình đ ngoại ngữ và tin h c của gi o vi n..................................44
Bảng 2.7: Kết quả đ nh gi khả năng tin h c, ngoại ngữ của gi o vi n ....................... 45
Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả đ nh gi khả năng NCKH của gi o vi n ......................... 46
Bảng 2.9: Thâm ni n công t c của gi o vi n.................................................................47
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả đ nh gi năng lực sư phạm của gi o vi n ...................... 48
Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả đ nh gi từ ph a h c sinh nhà trường ............................ 49
Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả đ nh gi phẩm chất đạo đ c của gi o vi n .................... 50
Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả đ nh gi m c đ hoàn thành nhiệm vụ của gi o vi n....51
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả đ nh gi v khả năng ph t triển của đ i ngũ gi o vi n..51
Bảng 2.15: Tổng hợp kết quả đ nh gi v công t c tuyển dụng gi o vi n .................... 56
Bảng 2.16: Kết quả đ nh gi v m c đ ph hợp công việc của gi o vi n .................. 57

Bảng 2.17: Thống k số lượng gi o vi n được đào tạo mới từ năm 2012-2014 ........... 59
Bảng 2.18: Thống k gi o vi n tham gia c c kho b i dưỡng 2012 - 2014 .................. 60
Bảng 2.19: Thu nhập bình quân hàng tháng của gi o vi n...........................................62
Bảng 3.1: Tổng hợp dự kiến bổ sung và nâng cao trình đ của gi o vi n trong những
năm h c tới....................................................................................................................66
Bảng 3.2: So s nh thực trạng và đ xuất giải ph p v công t c tuyển dụng ................. 74
Bảng 3.3: So s nh thực trạng và đ xuất giải ph p v công t c đào tạo, b i dưỡng đ i
ngũ gi o vi n ................................................................................................................. 82
Bảng 3.4: So s nh thực trạng và đ xuất giải ph p hồn thiện cơng t c kiểm tra, đ nh
giá giáo viên................................................................................................................... 84

vi


DANH MỤC HÌNH VẼ - SƠ ĐỒ
Hình 1.1 - Sơ đ quan niệm v chất lượng đào tạo ....................................................... 5
Hình 1.2 - C c nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo .............................................. 7
Hình 1.3 - Mơ hình phương ph p tiếp cận qu trình ..................................................... 25
Hình 1.4 - Biểu đ xương c .........................................................................................27
Hình 1.5 - Biểu đ Pareto..............................................................................................28
Hình 1.6 - Biểu đ kiểm so t X.....................................................................................28
Hình 1.7 - Biểu đ kiểm so t R.....................................................................................29
Hình 2.1 - Sơ đ tổ ch c của nhà trường ...................................................................... 33
Hình 2.2 - Tỉ lệ tuổi của gi o vi n ................................................................................. 40
Hình 2.3 - Tỉ lệ trình đ của gi o vi n giảng dạy .......................................................... 43
Hình 2.4 - Tỉ lệ thâm niên cơng tác của gi o vi n......................................................... 48
Hình 2.5 - Sơ đ quy trình tuyển dụng..........................................................................54
Hình 3.1 - Sơ đ qu trình tuyển dụng .........................................................................69

vii



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT

Bảo hiểm y tế

BHXH

Bảo hiểm xã h i

CSVC

Cơ sở vật chất

CNH, HĐH

Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNKT

Cơng nhân kỹ thuật

GV; ĐNGV

Giáo viên; đ i ngũ gi o vi n

GVDN

Gi o vi n dạy ngh


GD&ĐT

Gi o dục và đào tạo

HSSV

H c sinh sinh viên

KH-KT

Khoa h c – kỹ thuật

NCKH

Nghi n c u khoa h c

TCN

Trung cấp ngh

THCS; THPT

Trung h c cơ sở; trung h c phổ thông

TB&XH

Thương binh và xã h i

viii



LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay trước xu thế tồn cầu hóa kinh tế, kinh tế tri th c ngày
càng có vai trị tr ng yếu. Để có được d i ngũ những người lao đ ng có phẩm chất, có
tay ngh đ p ng y u cầu nhiệm vụ đặt ra thì gi o dục và gi o vi n có vai trò hết s c
to lớn. Nhận th c r vị tr vai trò của gi o dục và đào tạo Đại h i Đại biểu toàn quốc
lần th XI của Đảng đã chỉ r : “Gi o dục và đào tạo có s mệnh nâng cao dân tr , ph t
triển ngu n nhân lực, b i dưỡng nhân tài, góp phần quan tr ng ph t triển đất nước, xây
dựng n n văn hóa và con người Việt Nam”. Ph t triển GD&ĐT c ng với ph t triển
khoa h c và công nghệ là quốc s ch hàng đầu… Đổi mới căn bản và toàn diện
GD&ĐT theo nhu cầu ph t triển của xã h i; nâng cao chất lượng theo y u cầu chuẩn
hóa, hiện đại hóa, xã h i hóa và h i nhập quốc tế phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc. Ngày 29 th ng 5 năm 2012, Thủ tướng Ch nh phủ đã ban hành Quyết định
số 630/QĐ-TTg ph duyệt chiến lược ph t triển Dạy ngh thời kỳ 2011-2020 trong đó
x c định giải ph p “Ph t triển đ i ngũ giảng vi n, gi o vi n và c n b quản lý dạy
ngh ” là m t trong hai giải ph p đ t ph nhằm thực hiện mục ti u của chiến lược.
Được sự quan tâm của B Lao đ ng – Thương binh và xã h i, Tổng cục dạy
ngh và của UBND tỉnh Nam Định. Trong những năm vừa qua Trường Trung cấp
ngh thương mại- Du lịch- Dịch vụ Nam Định đã nhanh chóng ổn định tổ ch c b m y
đ i ngũ gi o vi n; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cơ sở hạ tầng; đổi mới công t c
tuyển sinh số lượng người tham gia h c ngh tại trường ngày càng tăng, kết quả đó đã
góp phần t ch cực vào việc chuyển dịch cơ cấu lao đ ng của Tỉnh.
Tuy nhi n, hiện nay đ i ngũ gi o viên của trường chưa thực sự đ p ng được yêu
cầu đổi mới của sự nghiệp gi o dục-đào tạo và sự ph t triển của Tỉnh. Đ i ngũ gi o
vi n của nhà trường còn thiếu chưa đ p ng được sự tăng trưởng v số lượng và quy
mơ, ngành ngh đào tạo; trình đ chất lượng đ i ngũ gi o vi n chưa đ ng đ u; khả
năng nghi n c u khoa h c, tự h c, tự b i dưỡng v nghiệp vụ chuy n môn, kinh
nghiệm và kiến th c thực tế còn hạn chế. Trước thực tiễn tr n, tôi đã quyết định ch n

vấn đ : “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên Trường Trung cấp nghề Thương mại- Du lịch- Dịch vụ Nam Định” làm
đ tài nghi n c u luận văn cao h c của mình.
1


2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở nghi n c u những lý luận cơ bản v chất lượng đ i ngũ giáo viên,
luận văn tập trung vào việc phân t ch thực trạng và đ xuất m t số giải ph p nâng cao
chất lượng đ i ngũ giáo viên của Trường Trung cấp ngh Thương mại- Du lịch- Dịch
vụ Nam Định.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghi n c u: các vấn đ lý luận và thực tiễn v chất lượng đ i ngũ
giáo viên trường ngh .
- Phạm vi nghi n c u: Luận văn tập trung phân t ch thực trạng chất lượng đ i ngũ
giáo viên Trường Trung cấp ngh Thương mại- Du lịch- Dịch vụ Nam Định trong 3
năm 2012-2014 và đ xuất giải pháp nâng cao chất lượng đ i ngũ gi o vi n của trường
trong thời gian tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng m t số phương ph p sau: Phương ph p nghi n c u lý luận;
phương ph p đi u tra khảo s t; phương ph p phân t ch - tổng hợp; phương ph p
chuyên gia; phương ph p thống k xử lý số liệu.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn g m có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ giáo viên trường nghề.
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Trường Trung
cấp nghề Thương mại- Du lịch- Dịch vụ Nam Định.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trường
Trung cấp nghề Thương mại- Du lịch- Dịch vụ Nam Định.


2


CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG NGHỀ
1.1. Tổng quan đào tạo nghề
1.1.1. Thực chất, đặc điểm của đào tạo nghề
Đào tạo ngh là trang bị cho người lao đ ng có trình đ kỹ thuật, kỹ năng và
th i đ ngh nghiệp cần thiết để h trực tiếp tham gia vào qu trình lao đ ng sản xuất.
Chất lượng của đào tạo ngh ch nh là chất lượng của ngu n lao đ ng qua đào tạo, đó là
ngu n lao đ ng có kỹ thuật đ p ng nhu cầu xã h i, được thị trường lao đ ng chấp
nhận.
Đặc điểm của đào tạo ngh là m t lĩnh vực hoạt đ ng lao đ ng mà trong đó,
nhờ được đào tạo, con người có được những tri th c, những kỹ năng để làm ra c c loại
sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đ p ng được những nhu cầu xã h i.
Ngh bao g m nhi u chuy n môn. Chuy n môn là m t lĩnh vực lao đ ng sản
xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra
những gi trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao đ ng…) hoặc gi trị tinh
thần (s ch b o, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư c ch là những phương tiện sinh
t n và ph t triển của xã h i.
Ngh có 4 dấu hiệu cơ bản là: đối tượng lao đ ng; mục đ ch lao đ ng; công cụ
lao đ ng và đi u kiện lao đ ng.
Đào tạo ngh là hình thành nhân c ch người lao đ ng mới. Thông qua qu trình
đào tạo giúp người h c có được kiến th c, kỹ năng, kỹ xảo chuy n môn ngh nghiệp
nhất định để có thể làm việc theo ngh nghiệp đó sau khi ra trường; đ ng thời gi o dục
cho người h c những phẩm chất ngh nghiệp như: lòng y u ngh , đạo đ c ngh
nghiệp, ý th c tổ ch c, kỷ luật trong lao đ ng sản xuất.
Đào tạo ngh gắn li n với qu trình sản xuất. Đây là đặc điểm cơ bản nhất.
Trong qu trình dạy – h c, người h c muốn nắm được n i dung ngh nghiệp thì phải

trực tiếp nhìn thấy qu trình sản xuất hay t nhất thấy được mơ hình của nó. Muốn đào
tạo ngh có kết quả phải có m t số đi u kiện cơ bản sau: M y móc, thiết bị, nguy n vật
liệu, quỹ thời gian để luyện tay ngh , có đ i ngũ gi o vi n dạy lý thuyết và thực hành

3


vừa giỏi kỹ thuật, vừa giỏi nghiệp vụ sư phạm. Ngoài ra phải t nh đến việc sử dụng các
thành tựu kỹ thuật, công nghệ, tổ ch c sản xuất theo khoa h c. Thiếu những đi u kiện
này, đào tạo ngh không thể đạt hiệu quả cao.
Đào tạo ngh là đào tạo thực hành sản xuất. N i dung giảng dạy bao g m cả lý
thuyết và thực hành, nhưng thời gian thực hành sản xuất giữ vai trò chủ đạo và chiếm
khoảng 2/3 thời gian đào tạo. N i dung dạy lý thuyết và thực hành được phản nh
trong kế hoạch giảng dạy và chương trình mơn h c. Hiện nay, khoa h c kỹ thuật ph t
triển nhanh, li n tục đổi mới công nghệ sản xuất. Đây là điểm kh c biệt giữa đào tạo
ngh với gi o dục phổ thông.
1.1.2 Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đ quan tr ng nhất của tất cả c c nhà trường.
Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan
tr ng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào. Trong gi o dục đào tạo chất lượng là m t kh i
niệm khó định nghĩa, khó x c định, khó đo lường. Dưới đây là m t số quan điểm kh c
nhau v chất lượng đào tạo.
Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề
ra đối với chương trình đào tạo. (L Đ c Ng c, Lâm Quang Thiệp - Đại h c Quốc gia
Hà N i).
Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc
trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề
của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành
nghề cụ thể. (Trần Kh nh Đ c – Viện Nghi n c u ph t triển gi o dục).
Chất lượng đào tạo thường được hiểu là chất lượng của sản phẩm đào tạo. Chất

lượng đào tạo là kết quả của qu trình đào tạo được phản nh ở c c đặc trưng v gi trị
nhân c ch và gi trị s c lao đ ng hay năng lực hành ngh của người tốt nghiệp tương
ng với mục ti u, chương trình theo c c ngành ngh cụ thể: Chất lượng đào tạo là m c
đ đạt được so với mục ti u đào tạo đ ra nhằm thoả mãn y u cầu của kh ch hàng.
Kh ch hàng của đào tạo trong n n kinh tế thị trường nhi u thành phần ở nước ta
g m: Nhà nước trung ương và địa phương, c c doanh nghiệp, c c cơng ty n i địa và
nước ngồi, h gia đình, người h c, v.v..., do vậy, chất lượng đào tạo cần đ p ng

4


được nhu cầu của c c loại kh ch hàng kh c nhau trong những đi u kiện ph t triển kinh
tế xã h i nhất định.
Tại mỗi nhà trường đào tạo hàng năm đ u có nhiệm vụ được uỷ th c của c c cơ
quan chủ quản quy định, đi u này chi phối m i hoạt đ ng của nhà trường. Từ nhiệm
vụ được uỷ th c này, nhà trường x c định c c mục ti u và chiến lược đào tạo của
mình sao cho ph hợp với nhu cầu sử dụng của xã h i để đạt được “chất lượng b n
ngoài”; đ ng thời c c hoạt đ ng của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm mục đ ch đạt
mục ti u đó, đạt “chất lượng b n trong”.
Theo tác giả Trần Khánh Đức sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo được thể
hiện qua hình sau:
Kết quả đào tạo ph hợp nhu cầu sử
dụng
Đạt chất lượng ngoài

Nhu cầu xã h i

Kết quả đào tạo

Nhu cầu xã h i

Kết quả đào tạo khớp với mục ti u đào
tạo Đạt chất lượng trong
Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo có t nh tương đối: Khi đ nh gi chất lượng đào tạo phải đối
chiếu, so s nh với chuẩn chất lượng của ngh theo y u cầu của sản xuất.
Chất lượng đào tạo có t nh giai đoạn: Chất lượng đào tạo phải không ngừng được
nâng cao để đ p ng được y u cầu của kh ch hàng trong qu trình ph t triển của sản
xuất và ph t triển của khoa h c - cơng nghệ.
Chất lượng đào tạo có t nh đa cấp: Phải đào tạo với m t hệ chuẩn có nhi u cấp đ
kh c nhau: Chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia, chuẩn địa phương để đ p ng được nhu
cầu của nhi u loại kh ch hàng trong n n kinh tế nhi u thành phần.
Với y u cầu đ p ng ngu n nhân lực của thị trường lao đ ng, quan niệm v chất
lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của qu trình đào tạo trong nhà trường với

5


những đi u kiện đảm bảo nhất định như cơ sở vật chất, đ i ngũ c n b giảng dạy… và
còn phải t nh đến m c đ ph hợp và t nh th ch ng của người tốt nghiệp với thị
trường lao đ ng như tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành ngh tại c c vị tr
cụ thể của doanh nghiệp, cơ quan, c c tổ ch c sản xuất dịch vụ, khả năng ph t triển
ngh nghiệp…
1.1.3 Các yếu tố cấu thành đến chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo li n quan chặt chẽ với hiệu quả đào tạo. Nói đến hiệu quả
đào tạo là nói đến c c mục ti u đã đạt được ở m c nào, sự đ p ng kịp thời c c y u
cầu của cơ sở đào tạo và những chi ph như ti n của, s c lực, thời gian bỏ ra là t nhất
nhưng đem lại kết quả cao nhất.
Lĩnh vực đào tạo được coi là m t hoạt đ ng dịch vụ vì vậy, khơng giống như
chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ được đ nh gi bởi cả qu trình cung cấp dịch
vụ và kết quả dịch vụ. Như vậy, có thể hiểu chất lượng dịch vụ là đ p ng được sự hài

lòng của kh ch hàng.
Kh ch hàng của dịch vụ đào tạo có thể bao g m ba đối tượng là h c vi n, doanh
nghiệp và c c bậc phụ huynh.

6


Để đ p ng được nhu cầu của kh ch hàng thì dịch vụ đào tạo phải đảm bảo t m yếu tố
cơ bản được thể hiện:

Mục ti u,
chương trình
đào tạo
Quản lý
tài chính

Mối quan hệ
giữa nhà
trường với
doanh nghiệp

CHẤT
LƢỢNG
ĐÀO TẠO

Mơi trường
h c tập, sinh
hoạt trong
nhà trường


Công tác
tổ ch c,
quản lý

Cơ sở vật chất và
c c trang thiết bị
phục vụ giảng
dạy và h c tập

Trình đ
kinh nghiệm
giảng dạy của
đ i ngũ gi o
viên

Chất lượng
đầu vào
của h c
sinh

Hình 1.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo
Nguồn: Bộ Giáo Dục và Đào tạo, (2007), Bộ tiêu chuẩn đánh giá
(1) Mục tiêu, chương trình đào tạo

chất lượng đào tạo THCN

Chương trình đào tạo vừa là chuẩn mực đào tạo, vừa là chuẩn mực để đ nh gi
chất lượng đào tạo. Đi u kiện ki n quyết để đảm bảo chất lượng trong đào tạo ở c c
trường TCN và dạy ngh ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay ch nh là chương trình
đào tạo của c c trường TCN có ph hợp với nhu cầu thị trường lao đ ng hay không.

Người sử dụng lao đ ng của h c sinh sau khi ra trường ch nh là người x c định chất
lượng gi o dục của nhà trường, người sử dụng lao đ ng cũng là người quyết định,
ph n xét cuối c ng v chất lượng đào tạo của trường đó. Đi u này địi hỏi c c cơ sở

7


đào tạo TCN phải coi chất lượng đào tạo là sự ph hợp ở kết quả sản phẩm đầu ra - lao
đ ng của h c sinh, với những y u cầu của người sử dụng lao đ ng những h c sinh đó.
(2) Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập:
Cơ sở vật chất và c c phương tiện phục vụ giảng dạy, h c tập là đi u kiện tối
thiểu, đầu ti n của qu trình đào tạo. Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng dạy
bao g m: Hệ thống phòng h c, thực hành, thư viện, c c thiết bị phục vụ cho giảng dạy
như gi o trình, gi o n, hệ thống bảng chuy n d ng, đèn chiếu, m y chiếu đa năng,
m y t nh, mạng internet; c c bảng biểu, mơ hình, băng đĩa ghi hình.
Đối với đào tạo bậc TCN thì n i dung thực hành là rất quan tr ng, vì vậy hệ
thống phòng thực hành với đầy đủ trang thiết bị phục vụ thực hành là đi u kiện cần để
đảm bảo tay ngh cho h c sinh.
(3) Trình độ, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên:
Dạy h c là qu trình người thầy truy n đạt cho h c sinh hệ thống những tri th c,
kỹ năng, kỹ xảo nhằm ph t triển năng lực tr tuệ và hình thành thế giới quan cho h .
Đối tượng của qu trình dạy h c là h c sinh - con người với sự đa dạng v nhận th c,
quan điểm, tình cảm làm cho qu trình dạy h c trở thành hoạt đ ng rất khó khăn và
ph c tạp. Người thầy không thể dạy tốt được nếu chỉ nắm vững kiến th c của m t môn
h c, có nghĩa là ngồi kiến th c của mơn h c người thầy phải hiểu biết nhi u lĩnh vực
kh c như: Kiến th c thực tế, kiến th c của c c mơn h c kh c có li n quan, kiến th c
v tâm lý, giao tiếp, xử lý c c tình huống sư phạm. Vì vậy, đối với gi o vi n, trình đ
và phương ph p giảng dạy là m t vốn quý, có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất
lượng đào tạo.
(4) Chất lượng học sinh đầu vào:

Đối tượng tuyển sinh ở c c trường TCN có trình đ văn hóa tốt nghiệp phổ thông
trung h c. Hầu hết trường TCN tuyển sinh đầu vào đ u dựa tr n việc xét tuyển do cầu
thường không đủ số lượng h c sinh n n cũng không tr nh khỏi đầu vào yếu, c c em
thường bị hổng kiến th c cơ bản ở bậc h c THPT.
(5) Công tác tổ chức quản lý trong nhà trường:
Công t c tổ ch c quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo. Hệ thống tổ
ch c trong Nhà trường hình thành n n c c b phận, quan hệ công việc giữa c c b

8


phận (phối hợp và tương trợ). Sự phân công nhiệm vụ giữa những con người trong
từng b phận sẽ cho phép đ nh gi ch nh x c khối lượng và chất lượng công việc của
từng người trong m t thời gian nhất định. Đó là cơ sở để khen thưởng, xử phạt và phân
phối thu nhập m t c ch ch nh x c.
(6) Môi trường học tập, sinh hoạt trong nhà trường:
Môi trường h c tập, sinh hoạt trong nhà trường là m t tập hợp rất nhi u yếu tố.
Trước hết, đó là hệ thống phịng ở với c c đi u kiện sinh hoạt. Đi u kiện sinh hoạt tốt
sẽ góp phần ổn định đi u kiện sống của h c sinh. Trật tự, trị an trong nhà trường nói
chung và khu vực ký túc x nói ri ng là m t y u cầu quan tr ng của h c sinh. Cảnh
quan môi trường trong khuôn vi n trường tốt sẽ đem lại cảm gi c thư th i, bình y n
cho h c sinh nghỉ ngơi để h c tập tốt hơn. C c khu vui chơi, sân tập góp phần tạo ra
mơi trường sinh hoạt lành mạnh cho h c sinh trong thời gian nghỉ ngơi.
(7) Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp:
Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp thực chất là mối quan hệ giữa h c
đi đôi với hành, gắn lý luận với thực tiễn. Vai trò của doanh nghiệp trong gi o dục đào
tạo nói chung và trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nói ri ng là rất quan tr ng.
Vai trị đó được thể hiện trong việc tiếp nhận h c sinh tham quan, thực tập, doanh
nghiệp tham gia b o c o thực tế, tham gia h i thảo v xây dựng chương trình, n i dung
đào tạo; hợp t c trong việc b i dưỡng, đào tạo lại đ i ngũ lao đ ng của doanh nghiệp.

(8) Quản lý tài chính
Ngu n tài ch nh trong trường ổn định góp phần không nhỏ trong việc đ p ng
các hoạt đ ng của nhà trường, ngồi kinh ph Nhà nước cấp thì ngu n tài ch nh trong
trường còn do c c hoạt đ ng đào tạo, kinh doanh, dịch vụ để hỗ trợ hoạt đ ng giảng
dạy, h c tập và nghi n c u khoa h c của gi o vi n và h c sinh.
1.2. Đội ngũ giáo viên trƣờng dạy nghề
1.2.1. Đặc điểm lao động của nghề dạy học
Truy n thống tốt đẹp của dân t c ta là Tôn sư tr ng đạo: “Nhất tự vi sư, b n tự vi
sư” (m t chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy). B c H đã khẳng định: “Khơng có
thầy gi o thì khơng có gi o dục, nhiệm vụ của thầy cô gi o là rất quan tr ng và rất vẻ

9


vang”. Cố Thủ tướng Phạm Văn Đ ng cũng đã nói: “Ngh dạy h c là ngh cao quý
nhất trong c c ngh cao quý, ngh s ng tạo nhất trong c c ngh s ng tạo”.
Tục ngữ cũng đã dạy: “Không thầy đố mày làm n n” đủ thấy được lòng trân
tr ng, k nh y u của nhân dân ta dành cho nhà gi o - những kỹ sư tâm h n của m i thời
đại như thế nào. Ngày xưa, dạy h c chưa được coi là m t ngh thực sự, ngày nay lịch
sử đã sang trang ngh dạy h c - ngh cao quý, thi ng li ng, thanh cao đã được thơ ca,
nhạc, h a tơn vinh.
Tuy nhi n, có thể khẳng định rằng ngh dạy h c là m t trong những ngh ph c
tạp nhất bởi vì đối tượng lao đ ng của h là con người, công cụ lao đ ng của người
thầy là tri th c, kỹ năng, kỹ xảo, th i đ ngh nghiệp. Ngồi những c i đó, h cịn phải
có phương ph p truy n thụ, dẫn dắt đối tượng lao đ ng để tạo ra kết quả lao đ ng tốt.
Hiểu biết đã khó nhưng truy n thụ cịn khó hơn. Trong xã h i có rất nhi u người có
h c vấn, có trình đ chuy n mơn, có nhận th c xã h i nhưng rất t người có thể làm
được ngh dạy h c và lại càng t người có thể trở thành thầy giỏi.
Ngh dạy h c là ngh đòi hỏi người giáo viên, giảng vi n phải có nhi u phẩm
chất và năng lực. Thực tế cho thấy, năng lực và phẩm chất của người giáo viên, giảng

viên có ảnh hưởng rất lớn không chỉ đối với người h c mà cịn đối với tồn xã h i. Ta
có thể n u đặc điểm lao đ ng cơ bản của ngh dạy h c như sau:
1.2.1.1. Ðối tượng lao động
Ngh dạy h c có quan hệ trực tiếp với con người, n n đòi hỏi người hoạt đ ng
trong ngh nghiệp cần phải có những y u cầu nhất định trong quan hệ giữa con người
và con người, chẳng hạn như: sự tơn tr ng, lịng tin, tình thương, sự đối xử công bằng ,
th i đ ân cần lịch sự, tế nhị…là những nét t nh c ch không thể thiếu được của loại
hình ngh nghiệp này.
Hoạt đ ng ch nh của người thầy gi o là gi o dục, tổ ch c và đi u khiển con
người lĩnh h i, tiếp thu và ph t triển những kinh nghiệm, những tinh hoa mà loài người
đã t ch lũy được và biến chúng trở thành những nét nhân c ch của ch nh mình, chính
vì thế mà khơng ai trong xã h i có thể thay thế được ch c năng của người thầy gi o.
Xuất ph t từ đặc điểm này, cho n n có nhi u ý kiến cho rằng ngh thầy gi o là ngh có
ý nghĩa ch nh trị, nhân văn, kinh tế to lớn cho sự tiến b xã h i.
1.2.1.2. Mục đích lao động

10


Người ta xếp ngh dạy h c thu c nhóm c c ngh có mục đ ch biến đổi con người.
Như ở trường THCS, THPT, công t c gi o dục khơng những giúp h c sinh hình thành
thế giới quan khoa h c thông qua c c b môn, mà cịn phải giúp c c em có đủ năng lực
định hướng đi vào đời sống hoặc định hướng h c tập tiếp ở c c bậc h c cao hơn và
trong suốt cu c đời; Ở bậc cao đẳng, đại h c thì mỗi thanh ni n phải trở thành người
công dân hữu ch trong c c ngành kinh tế quốc dân và c c mặt của đời sống xã h i với
tư c ch là những nhà chuy n mơn. Người Thầy có nhiệm vụ dạy người và dạy ngh ,
trang bị kiến th c, hướng dẫn kỹ năng tay ngh , nhân c ch, đạo đ c, th i đ ngh
nghiệp và phẩm chất giúp cho người h c có thể tự tin khi ra trường nhằm đ p ng
được nhu cầu đòi hỏi của thị trường lao đ ng. Ngh đào tạo con người là ngh lao
đ ng nghi m túc, không được phép tạo ra th phẩm.

1.2.1.3. Cơng cụ lao động
Trong dạy h c, ngồi c c phương tiện hướng dẫn thực hành th nghiệm, c c loại
m y móc, thiết bị và c c phương tiện dạy h c kh c còn m t công cụ quan tr ng và
không thể thiếu trong ngh dạy h c là ngôn ngữ. Ngôn ngữ không chỉ có ch c năng
chuyển tải những kiến th c khoa h c mà cịn là cơng cụ truy n đạt tư tưởng, quan
niệm, tình cảm và ni m xúc cảm đến HSSV. Như vậy, muốn làm m t người thầy tốt
thì trước hết cần phải có m t khả năng ngôn ngữ đặc biệt nhằm thu hút sinh vi n vào
bài giảng của mình, đó cũng là m t nghệ thuật của người thầy gi o.
1.2.1.4. Điều kiện lao động
Nét đặc trưng cơ bản nhất của đi u kiện lao đ ng của ngh dạy h c là môi trường
mô phạm - đạo đ c. M i hoạt đ ng của nhà trường, của thầy và trò đ u nhằm vào việc
hình thành và ph t triển nhân c ch ở mỗi h c trò. H c trò sẽ lớn l n trong mơi trường
gi o dục đó, chiếm lĩnh lấy kinh nghiệm xã h i - lịch sử do thầy truy n đạt.
1.2.1.5. Đặc điểm của lao động kỹ thuật
Với nhiệm vụ đào tạo những kỹ sư, kỹ thuật vi n “miệng nói, tay làm” của c c
trường ngh phục vụ cho sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, với những
y u cầu ngày càng cao của sản xuất đó là sản xuất những sản phẩm có đ ph c tạp, địi
hỏi sự ch nh x c cao và gi trị lớn… Đòi hỏi người giáo viên dạy c c ngh kỹ thuật
phải có được c c đặc trưng cơ bản như: T c phong công nghiệp; T nh tổ ch c kỷ luật
cao; T nh cẩn thận, t nh ch nh x c và đảm bảo sự trung thực.

11


1.2.1.6. Nghề địi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo cao.
Lao đ ng sư phạm là m t loại hình lao đ ng khơng đóng khung trong m t giờ
giảng, trong khuôn khổ nhà trường. Dạy h c sinh biết giải m t bài to n, đặt m t câu
đúng ngữ ph p, làm m t th nghiệm…là việc đơn giản, nhưng dạy sao cho c c em biết
con đường đi đến chân lý, nắm được phương ph p, ph t triển tr tuệ… mới là cơng
việc khó khăn đ ch thực của thầy gi o. Thực hiện được công việc dạy h c theo tinh

thần đó, địi hỏi người thầy gi o phải dựa tr n những n n tảng khoa h c gi o dục và có
những kỹ năng sử dụng chúng vào từng tình huống sư phạm cụ thể, th ch ng với từng
c nhân sinh đ ng.
Quan niệm công việc của nhà gi o như vậy và y u cầu người thầy gi o thực hiện
ch c năng xã h i của mình theo y u cầu đó thì cơng việc của h đòi hỏi t nh khoa h c
cao và t nh khoa h c cao đến m c khi thể hiện nó như m t người thợ cả lành ngh ,
m t nghệ sĩ, m t nhà thơ của qu trình sư phạm.
1.2.1.7. Nghề lao động trí óc chun nghiệp
Do đặc điểm của lao đ ng tr óc chuy n nghiệp là phải có m t thời kỳ khởi
đ ng t c thời kỳ để cho lao đ ng đi vào n nếp, tạo ra hiệu quả và có “qu n t nh” của
tr tuệ. Cho n n công việc của người thầy gi o khơng hẳn đóng khung trong không
gian, thời gian x c định, mà ở khối lượng, chất lượng và t nh s ng tạo của công việc.
Tóm lại, thơng qua những đặc điểm lao đ ng của người thầy gi o, chúng ta
thấy đặt ra nhi u đòi hỏi trong phẩm chất và năng lực của người thầy gi o, càng minh
ch ng t nh kh ch quan trong y u cầu đối với nhân c ch nhà gi o. Nhưng mặt kh c nó
cũng đặt ra cho xã h i phải giành cho nhà gi o m t vị tr tinh thần và sự ưu đãi vật
chất x ng đ ng như Lê-nin đã từng mong ước “Chúng ta phải làm cho ngh gi o vi n
ở nước ta có m t địa vị mà từ trước đến nay h chưa bao giờ có”.
1.2.2. Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ giáo viên trường nghề
Hiệu quả hoạt đ ng của nhà trường phần lớn do đ i ngũ giáo viên tạo ra và chỉ
đạt được hiệu quả cao khi có đ i ngũ gi o vi n vững mạnh, đ ng b và làm việc m t
c ch say m s ng tạo. Như vậy, chất lượng đ i ngũ giáo viên quyết định chất lượng
đào tạo của nhà trường.
Làm ngh gì trình đ yếu cũng nguy hiểm nhưng giáo viên có trình đ yếu là
nguy hiểm nhất vì sẽ sản sinh ra c c thế hệ h c trò yếu kh c. Thay m t giáo viên kém

12


bằng m t giáo viên giỏi có thể nói là m t c ch đầu tư rất hiệu quả. Thực tế đã cho thấy

giải ph p này được nhi u th , được cho nhi u người: cho bản thân người dạy, cho
ngành gi o dục, cho thế hệ trẻ, cho xã h i. Vì thế nhà trường ln cần và huy đ ng
toàn b phẩm chất và năng lực của đ i ngũ giáo viên cho việc thực hiện, hoàn thành
những nhiệm vụ đào tạo trước mắt và lâu dài. S c mạnh của đ i ngũ giáo viên là s c
mạnh hợp thành của tất cả m i người, s c mạnh đó được tạo ra từ khả năng lao đ ng
của từng người, nó thể hiện khả năng đảm nhiệm, thực hiện và hồn thành cơng việc
được giao. C c khả năng lao đ ng đó ph hợp và đ p ng được nhu cầu đến đâu chất
lượng đ i ngũ giáo viên của nhà trường cao đến đó. Chất lượng đ i ngũ giáo viên của
nhà trường là m c đ đ p ng, ph hợp v số lượng và cơ cấu giáo viên mà nhà
trường thu hút, huy đ ng được so với số lượng và cơ cấu giáo viên mà hoạt đ ng đào
tạo của nhà trường y u cầu.
Ngày nay, cu c c ch mạng khoa h c và công nghệ ph t triển mạnh mẽ, thúc đẩy
không ngừng sự gia tăng của n n kinh tế thế giới, đặc biệt là sự ph t triển mạnh của
công nghệ cao như: Công nghệ thông tin, công nghệ sinh h c, công nghệ vật liệu, khoa
h c quản lý,… Sự thay đổi này làm cho gi o dục, đào tạo cũng phải thay đổi theo để
tiếp cận và đón đầu c c cơng nghệ cao đó. Đi u đó địi hỏi người giáo viên phải có
trình đ chuy n mơn và trình đ sư phạm cao để hoàn thành nhiệm vụ dạy h c trong
đi u kiện mới.
Nhiệm vụ: Gi o dục, giảng dạy theo mục ti u, nguy n lý gi o dục, thực hiện
đầy đủ và có chất lượng chương trình gi o dục; gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công
dân, c c quy định của ph p luật và đi u lệ nhà trường; giữ gìn phẩm chất, uy t n, danh
dự của nhà gi o; tôn tr ng nhân c ch của người h c, đối xử công bằng với người h c,
bảo vệ c c quy n, lợi ch ch nh đ ng của người h c; không ngừng h c tập, rèn luyện
để nâng cao phẩm chất đạo đ c, trình đ ch nh trị, chuy n mơn, nghiệp vụ, đổi mới
phương ph p giảng dạy, n u gương tốt cho người h c.
Quyền hạn: Được giảng dạy theo chuy n ngành đào tạo; Được đào tạo nâng
cao trình đ , b i dưỡng chuy n mơn, nghiệp vụ; Được hợp đ ng thỉnh giảng và nghi n
c u khoa h c tại c c trường, cơ sở gi o dục kh c và cơ sở nghi n c u khoa h c với
đi u kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình cơng t c; Được bảo vệ nhân
phẩm, danh dự; Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ h c kỳ theo quy định của B


13


trưởng B Gi o dục và Đào tạo và c c ngày nghỉ kh c theo quy định của B luật Lao
đ ng. Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới; Được sử dụng c c tài liệu,
phương tiện, đ d ng dạy h c, thiết bị và cơ sở vật chất của cơ sở dạy ngh để thực
hiện nhiệm vụ được giao; Được tham gia đóng góp ý kiến v chủ trương, kế hoạch của
cơ sở dạy ngh , xây dựng chương trình, gi o trình, phương ph p giảng dạy và c c vấn
đ có li n quan đến quy n lợi của gi o vi n.
1.3 Chất lƣợng đội ngũ giáo viên trƣờng nghề
1.3.1 Thực chất và vai trò chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
Đ i ngũ GVDN là nhân tố chủ đạo, đóng vai trị quyết định đến chất lượng đào
tạo ngh . Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định “Gi o vi n là nhân tố quyết
định chất lượng gi o dục và được xã h i tôn vinh". Nhiệm vụ của đ i ngũ GVDN
trong giai đoạn hiện nay không chỉ truy n thụ kiến th c, rèn luyện kỹ năng và th i đ
ngh nghiệp cho người lao đ ng mà phải chú tr ng đến nâng cao chất lượng đào tạo
đ p ng nhu cầu của thị trường lao đ ng. Tạo ra ngu n nhân lực có đủ năng lực và
trình đ đ p ng y u cầu ph t triển kinh tế - xã h i, thực hiện CNH, HĐH đất nước.
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII cũng nhấn mạnh: “Đào tạo lao đ ng kỹ thuật là
đào tạo nhân tài cho đất nước” và lực lượng lao đ ng đó chỉ có được khi được đào tạo
bởi ĐNGV thực sự có chất lượng. Đối với gi o vi n dạy ngh , ngoài việc giảng dạy v
những kiến th c chung, những kiến th c cơ bản, số giờ giảng dạy lý thuyết ngh chỉ
chiếm 25% đến 30%, số giờ còn lại là hướng dẫn thực hành, thực tập ngh . Vì vậy địi
hỏi người gi o vi n dạy ngh khơng chỉ giỏi v lý thuyết mà cịn phải giỏi v thực
hành ngh , phải có n i dung và phương ph p dạy h c ph hợp đ p ng chất lượng và
hiệu quả trong đào tạo.
Vai trò của đ i ngũ gi o vi n đối với chất lượng đào tạo ngh : N n gi o dục thế
kỷ XXI thấm đậm chủ nghĩa nhân văn, t nh dân chủ, thống nhất cao giữa c c yếu tố:
Gia đình, nhà trường và xã h i, gắn h c tập với c c hoạt đ ng thực tiễn sản xuất. Do

vậy n i dung, phương ph p gi o dục phải thay đổi theo đặc điểm đó, gi o dục phải
định hướng gi trị ch không phải quy n uy. "Để t c đ ng đến đối tượng là nhân c ch
h c sinh, người gi o vi n phải d ng công cụ là ch nh nhân c ch của mình. Nhà gi o
khơng chỉ đóng vai trò truy n thụ kiến th c mà còn là “chuy n gia gi o dục”, là người
tổ ch c hoạt đ ng nhận th c cho h c sinh (HS), dạy cho HS phương ph p h c và tự

14


h c, tự b i dưỡng, rèn luyện và h c tập li n tục, h c tập suốt đời. Đ ng thời tổ ch c
cho h c sinh tham gia vào c c hoạt đ ng xã h i, tư vấn, hướng nghiệp và lao đ ng sản
xuất,… Do vậy, địi hỏi nhà gi o phải có kiến th c chuy n môn nghiệp vụ, kiến th c
tổng hợp và kinh nghiệm thực tiễn, năng lực giao tiếp tốt; nhà gi o phải có nghệ thuật
trong việc gi o dục HS c biệt, có khả năng tổ ch c, khả năng nhận th c, khả năng
giảng dạy, khả năng NCKH gi o dục; giỏi v tin h c, ngoại ngữ, th ch nghi và sử dụng
tốt c c phương tiện, c c thiết bị dạy h c ph hợp với trình đ ph t triển ngày càng cao
của khoa h c và công nghệ. Người GV không chỉ hành đ ng với trình đ chuy n mơn
hẹp mà phải nghi n c u c c lĩnh vực kh c nhau của khoa h c và phải h c suốt đời để
th ch ng với sự ph t triển ngày càng cao của khoa h c - công nghệ, để làm tốt ch c
năng gi o dục.
Ngoài những y u cầu chung tr n, GVDN phải giỏi cả lý thuyết và thực hành
ngh , dạy ngh theo hướng hiện đại là giảng dạy t ch hợp, dạy kết hợp lý thuyết và
thực hành trong m t bài giảng, dạy ngh theo mơ-đun. Địi hỏi người GVDN ngồi
kiến th c lý thuyết ngh cịn phải có kiến th c v thực hành ngh , cần phải có kỹ năng
thực hành ngh . Người GVDN hiện đại cần phải li n tục h c tập để không chỉ giỏi và
dạy m t môn h c trong ngh mà phải giỏi và dạy m t số môn h c để đ p ng m t
c ch linh hoạt và hiệu quả trong dạy ngh .
Theo Đi u 58 của Luật Dạy ngh năm 2006 Quy định ti u chuẩn đối với
GVDN:
- Gi o vi n dạy ngh là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý

thuyết vừa dạy thực hành trong c c cơ sở dạy ngh .
- Gi o vi n dạy ngh phải có những ti u chuẩn quy định tại khoản 2 Đi u 70
của Luật gi o dục: Phẩm chất, đạo đ c tư tưởng tốt; đủ s c khỏe theo y u cầu ngh
nghiệp; lý lịch bản thân r ràng.
1.3.2 Hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo viên dạy nghề
Có thể nói, để nhận biết đ nh gi chất lượng đ i ngũ gi o vi n là m t việc làm
rất khó, chất lượng dạy h c của m t người gi o vi n được đ nh gi không những dựa
tr n kết quả lao đ ng đạt được mà còn phụ thu c vào rất nhi u yếu tố kh c như: yếu tố
người h c, n i dung chương trình, cơ sở vật chất, mơi trường...

15


Theo quy định của B Lao đ ng - Thương binh và Xã h i chuẩn gi o vi n dạy
ngh bao g m c c y u cầu v phẩm chất ch nh trị, đạo đ c, lối sống và năng lực ngh
nghiệp, c c ti u ch đ nh gi chất lượng đ i ngũ gi o vi n dạy ngh đó là:
1.3.2.1 Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống
- Phẩm chất chính trị: Chấp hành nghi m chỉnh chủ trương, đường lối của
Đảng, ch nh s ch, ph p luật của Nhà nước; Thường xuy n h c tập nâng cao nhận th c
ch nh trị; Có ý th c tổ ch c kỷ luật; có ý th c tập thể, phấn đấu vì lợi ch chung; đấu
tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm ph p luật và c c quy định ngh nghiệp;
Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, t ch cực tham gia c c hoạt đ ng ch nh trị, xã
h i.
- Đạo đức nghề nghiệp: Y u ngh , tâm huyết với ngh ; có ý th c giữ gìn phẩm
chất, danh dự, uy t n, lương tâm nhà gi o; đoàn kết, hợp t c, c ng t c với đ ng nghiệp,
có ý th c xây dựng tập thể tốt để c ng thực hiện mục ti u dạy ngh ; thương y u, tôn
tr ng người h c, giúp người h c khắc phục khó khăn để h c tập và rèn luyện tốt, bảo
vệ quy n và lợi ch ch nh đ ng của người h c; Tận tụy với công việc; thực hiện đúng
đi u lệ, quy chế, n i quy của đơn vị, cơ sở, ngành; Công bằng trong giảng dạy, gi o
dục, kh ch quan trong đ nh gi năng lực của người h c; thực hành tiết kiệm, chống

tham nhũng, lãng ph , chống bệnh thành t ch; Thực hiện ph bình và tự ph bình
thường xuy n, nghi m túc.
- Lối sống, tác phong: Sống có lý tưởng, có mục đ ch, ý ch vươn l n, có tinh
thần phấn đấu li n tục với đ ng cơ trong s ng và tư duy s ng tạo; thực hành cần, kiệm,
li m, ch nh, ch công vô tư theo tấm gương đạo đ c H Ch Minh; Có lối sống lành
mạnh, văn minh, ph hợp với bản sắc dân t c và th ch ng với sự tiến b của xã h i;
có th i đ ủng h , khuyến kh ch những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến b và ph
ph n những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ch kỷ; T c phong làm việc khoa h c; trang
phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị, g n gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân
t n sự chú ý của người h c; có th i đ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã
h i, trong giao tiếp với đ ng nghiệp, với người h c, với phụ huynh người h c và nhân
dân; giải quyết công việc kh ch quan, tận tình, chu đ o; Xây dựng gia đình văn ho ;
biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn ho nơi công
c ng.

16


1.3.2.2 Năng lực chuyên môn
- Kiến thức chuyên môn:
Đối với gi o vi n dạy ngh trình đ sơ cấp (sau đây g i tắt là gi o vi n sơ cấp
ngh ): Có bằng tốt nghiệp trung cấp ngh , trung cấp chuy n nghiệp trở l n; có trình đ
A v tin h c trở l n; Nắm vững kiến th c của môn h c, mô-đun được phân cơng giảng
dạy; Có kiến th c v mơn h c, mơ-đun li n quan; Có hiểu biết v thực tiễn sản xuất
của ngh .
Đối với gi o vi n dạy ngh trình đ trung cấp (sau đây g i tắt là gi o vi n trung
cấp ngh ): Có bằng tốt nghiệp đại h c hoặc đại h c sư phạm kỹ thuật trở l n, chuy n
ngành ph hợp với ngh giảng dạy; có trình đ B v m t ngoại ngữ thơng dụng và có
trình đ A v tin h c trở l n; Nắm vững kiến th c ngh được phân cơng giảng dạy; Có
kiến th c v ngh li n quan; Hiểu biết v thực tiễn sản xuất và những tiến b khoa h c

kỹ thuật, công nghệ mới của ngh .
- Kỹ năng nghề
Đối với gi o vi n sơ cấp ngh : Có kỹ năng ngh tương đương trình đ trung cấp
ngh hoặc bậc 3/7, bậc 2/6 hoặc là nghệ nhân cấp tỉnh trở l n; Thực hiện thành thạo
c c kỹ năng ngh quy định trong chương trình mơn h c, mơ-đun được phân công
giảng dạy; Biết tổ ch c lao đ ng sản xuất, dịch vụ ngh được phân công giảng dạy;
Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao đ ng của ngh .
Đối với gi o vi n trung cấp ngh : Có kỹ năng ngh tương đương trình đ cao
đẳng ngh hoặc bậc 4/7, bậc 3/6 trở l n hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia; Thực hiện
thành thạo c c kỹ năng của ngh được phân công giảng dạy; Tổ ch c thành thạo lao
đ ng sản xuất, dịch vụ ngh được phân công giảng dạy; Nắm vững kỹ thuật an toàn,
vệ sinh lao đ ng của ngh .
1.3.2.3 Năng lực sư phạm dạy nghề
- Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy: Có bằng
tốt nghiệp đại h c sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc có ch ng
chỉ sư phạm dạy ngh ph hợp với cấp trình đ đào tạo hoặc tương đương; Có thời
gian tham gia giảng dạy t nhất 6 th ng đối với gi o vi n sơ cấp ngh , 12 th ng đối với
gi o vi n trung cấp ngh .

17


×