Tải bản đầy đủ (.docx) (52 trang)

Dạy học bài phú sông bạch đằng của trương hán siêu theo hướng tích hợp liên môn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (513.48 KB, 52 trang )

MỤC LỤC
Nội

dung

Trang

…..……………...40

1


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

1. HS: Học sinh
2. GV: Giáo viên
3. THPT: Trung học phổ thông
4. SGK: Sách giáo khoa
5. SGV: Sách giáo viên
6. ĐC: Đối chứng
7.TN: Thử nghiệm

2


BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1. Lời giới thiệu
Ngày nay, mục tiêu giáo dục THPT là giúp học sinh phát triển
toàn diện, trang bị kiến thức cho học sinh tiếp tục học lên đại học,


cao đẳng hoặc đi vào cuộc sống lao động. Để thực hiện mục tiêu
này, chương trình giáo dục THPT bao gồm nhiều mơn học với nội
dung và nhiệm vụ giáo dục khác nhau, song giữa các mơn học có
mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Chính đặc trưng này của chương trình
giáo dục THPT đã giúp học sinh phát triển một cách toàn diện. Tuy
nhiên trong thực tế dạy học các môn học nói chung cũng như mơn
Ngữ văn nói riêng việc thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của môn học,
khai thác mối liên hệ giữa các mơn học trong chương trình chưa được
quan tâm đúng mức. Điều đó dẫn đến chất lượng giáo dục THPT
chưa đạt được hiệu quả cao, biểu hiện cụ thể là năng lực vận dụng
kiến thức vào thực tế, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh còn
hạn chế. Nhằm khắc phục những hạn chế này, nhiều nước tiên tiến
đã nghiên cứu và vận dụng phương pháp dạy học tích hợp trong giáo
dục. Ngành giáo dục ở nước ta cũng đã vận dụng phương pháp dạy
học tích hợp liên mơn ở các bộ mơn trong chương trình giáo dục
nhưng đơi khi giáo viên vẫn rơi vào tình trạng lúng túng thậm chí
trong q trình giảng dạy có vận dụng phương pháp dạy học này
nhưng khơng phân biệt được rõ ràng là mình đang tích hợp đơn vị
kiến thức của bộ mơn nào vào bài dạy. Có nhiều giáo viên cịn băn
khoăn khơng hiểu dạy học tích hợp theo chủ trương mới sẽ như thế
nào? Nhiều người nhầm lẫn khái niệm tích hợp liên mơn và tích hợp
đa môn và tỏ ra lo lắng bởi họ chỉ được đào tạo một chuyên ngành
mà lại phải dạy tích hợp nhiều mơn như vậy.
Lâu nay, trong q trình giảng dạy môn Ngữ văn lớp 10, đặc biệt
là giảng dạy bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, giáo viên

3


ít nhiều cũng đã vận dụng phương pháp tích hợp liên môn song giáo

viên chưa phân định được rõ ràng trong bài dạy của mình các đơn vị
kiến thức được tích hợp. Nghiên cứu về phương pháp vận dụng kiến
thức liên môn vào giảng dạy bài Phú sông Bạch Đằng trang Web
Hưng Vượng đã có giáo án Tích hợp Phú sông Bạch Đằng của Trương
Hán Siêu. Trong giáo án, tác giả đã đưa những kiến thức cơ bản về
Làm văn, Tiếng Việt, Đọc hiểu văn bản, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công
dân… vào việc giảng dạy bài Phú, song giáo án mới đưa ra một thiết
kế bài học chứ chưa nêu ra phương pháp dạy học tích hợp liên mơn
như thế nào, đặc biệt chưa chỉ rõ tích hợp kiến thức liên môn cụ thể
ở chỗ nào trong thiết kế. Chính vì vậy, xuất phát từ thực tế giảng dạy
mơn Ngữ văn trong chương trình THPT nói chung, giảng dạy bài Phú
Sơng Bạch Đằng của Trương Hán Siêu nói riêng, tôi đã mạnh dạn
nghiên cứu đề tài: Dạy học bài Phú sông Bạch Đằng của Trương
Hán Siêu theo hướng tích hợp liên mơn trong chương trình Ngữ
văn lớp 10 cơ bản.
2. Tên sáng kiến: Dạy học bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán
Siêu theo hướng tích hợp liên môn.
3. Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: ………….
4.Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
- …………….
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
- Dạy học bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu trong
chương trình Ngữ văn 10, tập 2.
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: ………..
7. Mô tả bản chất của sáng kiến
Đây là đề tài vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn,
nên chúng tôi dùng phương pháp nghiên cứu dựa trên những kiến

4



thức về phương pháp dạy học tích hợp liên mơn, kiến thức về Làm
văn, Tiếng Việt, Đọc hiểu văn bản, Văn học dân gian, Lịch sử, Địa lý,
Giáo dục công dân… được thể hiện trong bài Phú Sông Bạch Đằng
của Trương Hán Siêu và những cơ sở thực tiễn đã giảng dạy trên lớp
với phương pháp điều tra chất lượng giờ học để thấy được hiệu quả
của phương pháp dạy học này. Bên cạnh đó, chúng tơi cịn vận dụng
kết hợp các phương pháp: phân tích, so sánh, chứng minh, tổng hợp,
nghiên cứu thực tế, điều tra thực tế, đối chứng, thực nghiệm giảng
dạy để làm nổi bật ưu điểm của việc vận dụng phương pháp dạy học
tích hợp liên môn vào giảng dạy tác phẩm văn học.
7.1. Cơ sở lý luận của đề tài
7.1.1. Phương pháp dạy học
Thuật ngữ phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (methodos)
có nghĩa là con đường để đạt mục đích. Theo đó, phương pháp dạy
học là con đường để đạt mục đích dạy học.
Phương pháp dạy học là cách thức hành động của giáo viên và
học sinh trong quá trình dạy học. Cách thức hành động bao giờ cũng
diễn ra trong những hình thức cụ thể. Cách thức và hình thức khơng
tách nhau một cách độc lập. Phương pháp dạy học là hình thức và
cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh trong những điều kiện
dạy học xác định nhằm mục đích dạy học. Thơng qua những hình
thức và cách thức đó giáo viên và học sinh lĩnh hội những hiện thực
tự nhiên và xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể.
7.1.2. Phương pháp dạy học tích hợp liên mơn
7.1.2.1. Khái niệm dạy học tích hợp liên mơn
Tích hợp được hiểu là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống
các kiến thức trong một mơn học hoặc giữa các môn học thành một
nội dung thống nhất. Cũng có thể hiểu: Tích hợp là một hoạt động

mà ở đó cần phải kết hợp, liên hệ, huy động các yếu tố, nội dung gần
và giống nhau, có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải

5


quyết, làm sáng tỏ vấn đề và cùng một lúc đạt được nhiều mục tiêu
khác nhau.
Dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức
liên

quan

đến hai hay nhiều mơn học. "Tích hợp" là nói đến phương pháp và
mục tiêu của hoạt động dạy học còn "liên môn" là đề cập tới nội
dung dạy học. Đã dạy học "tích hợp" thì chắc chắn phải dạy kiến
thức "liên môn" và ngược lại, để đảm bảo hiệu quả của dạy liên mơn
thì phải bằng cách và hướng tới mục tiêu tích hợp.
Dạy học tích hợp là định hướng dạy học giúp học sinh phát
triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng,… thuộc nhiều
lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học
tập và trong cuộc sống được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội
kiến thức và rèn luyện kỹ năng; phát triển được các năng lực cần
thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề.
7.1.2.2. Các mức độ dạy học tích hợp liên mơn
Ở mức độ tích hợp thấp thì dạy học tích hợp mới chỉ là lồng
ghép những nội dung giáo dục có liên quan vào q trình dạy học
một môn học như: lồng ghép giáo dục đạo đức lối sống; giáo dục
pháp luật; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới biển đảo; giáo
dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an

tồn giao thơng…
Ở mức độ tích hợp cao là phải xử lí các nội dung kiến thức
trong mối liên quan với nhau, đảm bảo cho học sinh vận dụng được
tổng hợp các kiến thức đó một cách hợp lí để giải quyết các vấn đề
trong học tập, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc học sinh phải
học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác
nhau.
Chủ đề tích hợp liên mơn là những chủ đề có nội dung kiến thức
liên quan đến hai hay nhiều môn học, thể hiện ở sự ứng dụng của

6


chúng trong cùng một hiện tượng, quá trình trong tự nhiên hay trong
xã hội. Ví dụ kiến thức dạy học tích hợp liên mơn ở các mơn Khoa
học Xã hội là kiến thức Lịch sử, Địa lí trong chủ quyền biển đảo, kiến
thức Ngữ văn và Giáo dục công dân trong giáo dục đạo đức lối sống
hay kiến thức Địa lí, Lịch sử, Văn học, Giáo dục cơng dân tích hợp với
nhau trong bài dạy môn Ngữ văn…
7.1.2.3. Ưu điểm của phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp liên
mơn
Đối với học sinh: Trước hết các chủ đề tích hợp liên mơn có tính
thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ,
hứng thú học tập cho học sinh. Học các chủ đề tích hợp, liên mơn học
sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các
tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc.
Điều quan trọng hơn là chủ đề tích hợp liên môn giúp cho học sinh
không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn
học khác nhau, không gây quá tải, nhàm chán mà giúp cho học sinh
có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng các kiến

thức tổng hợp vào thực tiễn.
Đối với giáo viên: trong q trình dạy tích hợp liên mơn, giáo
viên có điều kiện bồi dưỡng thêm những kiến thức liên môn nên dễ
dàng tổng hợp và rút gọn kiến thức thành những ý chính dễ hình
dung và không bị trùng lặp; giáo viên các bộ môn liên quan có điều
kiện và chủ động hơn trong sự phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học.
Như vậy, dạy học theo các chủ đề liên môn không những giảm tải
cho giáo viên trong việc dạy các kiến thức liên môn trong mơn học
của mình mà cịn có tác dụng bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kỹ
năng sư phạm cho giáo viên, góp phần phát triển đội ngũ giáo viên
bộ mơn có đủ năng lực dạy học kiến thức liên mơn, tích hợp.
Dạy tích hợp liên mơn, giáo viên khơng chỉ đơn thuần là người
truyền đạt kiến thức mà còn là người đứng ra tự tổ chức, kiểm tra,
đánh giá và định hướng học tập cho học sinh trong và ngoài lớp học

7


với phương pháp này. Đặc biệt những giáo viên các bộ mơn có liên
quan sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi và chủ động hơn trong sự phối
hợp, hỗ trợ nhau trong công tác giảng dạy.
7.2. Phạm vi kiến thức vận dụng dạy học tích hợp liên mơn
bài “Phú sơng Bạch Đằng” của Trương Hán Siêu
7.2.1. Tích hợp kiến thức liên mơn
Tích hợp kiến thức lịch sử: Sơng Bạch Đằng là dịng sơng lịch
sử- nơi đây, Ngơ Quyền đã từng biến thành một trận địa cọc ngầm,
đánh tan quân Nam Hán (938), Lê Hoàn đánh được tướng nhà Tống
là Hầu Nhân Bảo (981), trong buổi “Trùng Hưng”, Trần Hưng Đạo đã
phá tan qn Mơng – Ngun bắt sống Ơ Mã Nhi tại khúc sông này
(1288); Trận Bạch Đằng năm 938 là trận đánh quan trọng trong lịch

sử Việt Nam. Nó đánh dấu việc chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc
của nước ta và nối lại quốc thống cho dân tộc; Chiến thắng Bạch
Đằng năm 1288 của quân dân Đại Việt do Quốc công Tiết chế Trần
Hưng Đạo cùng với Thái thượng hồng Trần Thánh Tơng và vua Trần
Nhân Tơng chỉ huy trước quân xâm lược Nguyên- Mông, quân Nguyên
bị thất bại thảm hại. Trận đại thắng này được xem là trận thủy chiến
lớn nhất trong lịch sử Việt Nam và là thắng lợi tiêu biểu nhất của Đại
Việt trong ba cuộc kháng chiến chống qn Ngun- Mơng xâm lược.
Tích hợp kiến thức lịch sử về trận Xích Bích, trận Hợp Phì và nhân vật
Tư Mã Thiên...
Tích hợp kiến thức Địa lý: Sơng Bạch Đằng cịn gọi là Bạch
Đằng giang- một nhánh sông Kinh Thầy đổ ra biển Đông, nằm giữa
Quảng Ninh và Hải Phòng, cách vịnh Hạ Long, cửa Lục khoảng 40
km. Nó nằm trong hệ thống sơng Thái Bình,

Tích hợp kiến thức Giáo dục công dân: Qua bài Phú sông
Bạch Đằng, từ những chiến công trên sông Bạch Đằng, học sinh
sẽ liên hệ đến ý thức trách nhiệm của mình trong cơng cuộc xây
dựng và bảo vệ đất nước ở thời đại ngày nay. Từ bức tranh thiên
8


nhiên tươi đẹp trong bài Phú, giáo viên còn giáo dục học sinh ý
thức bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ biển trời Việt
Nam, tuyên truyền nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi
trường sống của chúng ta. Qua phần đọc hiểu văn bản, giáo viên
giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào dân tộc; giữ gìn, phát
huy truyền thống yêu nước của dân tộc; sống có lý tưởng, có
khát vọng ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn, thử thách trong
cuộc sống, sống có trách nhiệm với q hương đất nước, có ý

thức tìm hiểu, trân trọng, giữ gìn những giá trị lịch sử của cha
ông, tự hào về quá khứ lịch sử của dân tộc, từ đó khơng ngừng
học tập, rèn luyện để trở thành những cơng dân có ích cho xã
hội.
Tích hợp kiến thức kỹ năng sống cho học sinh: kỹ năng
giáo tiếp, kỹ năng sử dụng tiếng Việt, kỹ năng giải quyết vấn
đề,…
Tích hợp kiến thức về văn hóa và truyền thống lịch sử anh
hùng của thời đại nhà Trần với những chiến công vang dội ở các
bài thơ văn đã học như Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão, Tụng giá hoàn
kinh sư – Trần Quang Khải, Hịch Tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn…
giúp Hs hiểu sâu sắc và có hệ thống về hào khí Đơng A và nội
dung u nước trong văn học trung đại.
Tích hợp kiến thức về văn hóa, văn học: Đây là dịng sơng
thi ca bởi đã có rất nhiều nhà thơ, nhà văn sáng tác về đề tài
sông Bạch Đằng như: Trần Minh Tông (Bạch Đằng giang),
Nguyễn Sưởng (Bạch Đằng giang), Nguyễn Trãi (Bạch Đằng hải
khẩu), Nguyễn Mộng Tuân (Hậu Bạch Đằng giang phú)...
7.2.2. Tích hợp kiến thức nội môn

9


Tích hợp Ngữ văn lớp 6, văn học dân gian, vận dụng lý
thuyết văn thuyết minh xây dựng bài thuyết trình về lối đối đáp
trong ca dao giữa nhân vật các bô lão và khách, vận dụng kiến
thức thể loại văn học, Tiếng Việt, Làm văn nghị luận về một
đoạn thơ bài thơ để đọc hiểu văn bản.
7.3.Thiết kế thử nghiệm
Tiết 57. Đọc văn (Theo chương trình chuẩn)

PHÚ SƠNG BẠCH ĐẰNG
(Trương Hán Siêu)
Ngày soạn: 14/ 01/ 2019
Ngày dạy: 17/ 01/ 2019

Dạy lớp: 10A10

I. Mức độ cần đạt
1. Kiến thức
a. Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hồn cảnh ra
đời của các tác phẩm.
b. Thơng hiểu: HS hiểu và lí giải được hồn cảnh sáng tác có tác
động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.
c.Vận dụng thấp: Viết đoạn văn ngắn trình bày hiểu biết về giá trị
của bài phú
d.Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời
của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của bài Phú.
2. Kĩ năng
a. Biết làm: Bài thuyết minh về một tác giả, tác phẩm văn học
trung đại;
b.Thông thạo: Các bước làm bài đọc hiểu văn bản;
3. Thái độ
a. Hình thành thói quen: Đọc hiểu văn bản phú cổ thể

10


b. Hình thành tính cách: Tự tin, sáng tạo khi tìm hiểu văn bản phú
trung đại;
c. Hình thành nhân cách:

- Biết nhận thức được ý nghĩa của bài phú trong lích sử văn học dân
tộc
- Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà bài phú đem
lại
- Có ý thức tìm tịi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong bài phú.
II. Trọng tâm
1. Về kiến thức
a. Môn Ngữ văn
Giúp HS có sự khắc sâu, nâng cao nội dung các bài học như:
– Hiểu được nội dung chủ yếu của bài phú: hoài niệm và suy ngẫm
của tác giả về chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng.
– Thấy được tư tưởng nhân văn của tác giả với việc đề cao vai trị, vị
trí của con người trong lịch sử.
– Nắm được đặc trưng cơ bản của thể phú về mặt kết cấu, hình
tượng nghệ thuật, lời văn đồng thời thấy được đặc sắc nghệ thuật
của Phú sông Bạch Đằng.
– Tích hợp kiến thức về văn hóa và truyền thống lịch sử anh
hùng của thời đại nhà Trần với những chiến công vang dội ở các bài
thơ văn đã học như Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão, Tụng giá hoàn kinh sư
– Trần Quang Khải, Hịch Tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn… giúp Hs hiểu
sâu sắc và có hệ thống về hào khí Đơng A và nội dung u nước
trong văn học trung đại.
– Tích hợp phân mơn Làm văn ( Tiết 55: Các hình thức kết cấu của
văn bản thuyết minh; Tiết 56: Lập dàn ý bài văn thuyết minh).
– Tích hợp kĩ năng ( Tiết 50: Trình bày một vấn đề).

11


b. – Tích hợp liên mơn lịch sử: Giúp Hs hiểu sâu sắc hơn về các

chiến cơng trên dịng sơng Bạch Đằng. (Bài 16: Thời Bắc thuộc và
các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, Bài 19: những cuộc kháng
chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X – XV – Sách Lịch sử lớp 10).
c. Tích hợp liên mơn Địa lí: Giúp HS biết được vị trí địa lí của sơng
Bạch Đằng.
d. Mơn GDCD: HS có sự khắc sâu, nâng cao nội dung các bài học
như Công dân với cộng đồng, Công dân với sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc, Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại.
(Chương trình GDCD 10)
d. HS có kiến thức tổng hợp về văn hóa, xã hội … ngày nay.
2. Về kĩ năng
Giúp HS
– Làm quen và rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một tác phẩm văn học
được viết theo thể Phú trung đại.
- Hệ thống kĩ năng như sử dụng công nghệ thông tin, sưu tầm tư liệu,
phân tích, đánh giá, so sánh, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết
trình, phản biện…
3. Về thái độ
Giúp HS có:
+ Tình cảm u q, trân trọng những tác phẩm nghệ thuật đặc biệt
những bài phú thời xưa có giá trị như một tác phẩm văn học;
+ Niềm tự hào về truyền thống lịch sử hào hùng của dân tộc;
+ Lòng yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam;
+ Ý thức về trách nhiệm của công dân với cộng đồng, với sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
4. Về năng lực
HS có năng lực thực hành bộ môn như:

12



+ Cảm thụ, phân tích một văn bản văn học;
+ Chọn lọc, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử theo chủ điểm,
chủ đề;
+ Bình luận vấn đề xã hội về tư tưởng đạo lí, trách nhiệm cơng dân,
học sinh.
II. Mục tiêu tích hợp liên mơn
- HS có vốn kiến thức phong phú, tổng hợp về sông Bạch Đằng, về
lịch sử chống giặc ngoại xâm thời nhà Trần. Có ý thức về trách nhiệm
của người học sinh đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
ngày nay.
- HS có năng lực tự học, tự nghiên cứu những vấn đề có tính liên mơn
chưa được biên soạn thành bài học trong sách giáo khoa.
- HS có năng lực vận dụng kiến thức liên môn của các môn học khác
nhau như Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục cơng dân,… để giải quyết
các tình huống thực tiễn đời sống.
III. Chuẩn bị
1. GV: Giáo án, SGV, băng tư liệu về các trận chiến trên sơng Bạch
Đằng, các hình ảnh minh họa.
2. HS: Đọc văn bản trong SGK, trả lời các câu hỏi hướng dẫn học bài
- Tìm đọc lại kiến thức lịch sử, văn hóa, địa lí về các chiến cơng trên
dịng sơng Bạch Đằng
- Chuẩn bị bài văn thuyết minh bằng hình ảnh về tác giả Trương Hán
Siêu và sơng Bạch Đằng theo nhóm đã phân cơng
IV. Tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút):

13



- Những yêu cầu khi lập dàn ý cho một bài văn thuyết minh?
3. Tổ chức dạy và học bài mới:
 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (3 phút)
Hoạt động của Thầy và trò
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần
đạt, năng lực cần phát triển
- Nhận thức được nhiệm vụ cần

+ Trình chiếu video clip về chiến giải quyết của bài học.
thắng Bạch Đằng, tranh ảnh tác

- Tập trung cao và hợp tác tốt để

giả Trương Hán Siêu, cho hs xem

giải quyết nhiệm vụ.

tranh ảnh (CNTT)

- Có thái độ tích cực, hứng thú.

+ Chuẩn bị bảng lắp ghép
-Bước 2: HS xem và thực hiện
nhiệm vụ
+ Nhìn hình đốn tác giả
+ Lắp ghép tác phẩm với tác giả

+ Đọc, ngâm thơ liên quan đến
bài phú
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 3: HS báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 4: GV nhận xét và dẫn
vào bài mới: Dịng sơng Bạch
Đằng gắn liền với những chiến
công vang dội của dân tộc ta
(Ngô Quyền thắng giặc Nam
Hán, quân dân nhà Trần thắng
giặc Nguyên- Mông). Địa danh
lịch sử này đã trở thành nguồn

14


đề tài cho nhiều nhà thơ xưa
khai thác: Trần Minh Tơng với
bài Bạch Đằng giang (trong đó
có hai câu: “Ánh nước chiều hôm
màu đỏ khé/ Tưởng rằng máu
giặc vẫn chưa khô”), Nguyễn
Trãi với Bạch Đằng hải khẩu,
Nguyễn

Sưởng

với bài


Bạch

Đằng giang,… Khác với các tác
giả trên, Trương Hán Siêu cũng
viết về địa danh lịch sử đó
nhưng lại sử dụng thể phú.
Bài Phú

sơng

Bạch

Đằng của

ông được đánh giá là mẫu mực
của thể phú trong văn học trung
đại.
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC( 27 phút)
Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

* GV hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả và tác phẩm
- Năng lực cần hình thành cho HS: Năng lực thu thập thơng tin,
năng lực giải quyết những tình huống đặt ra, năng lực giao tiếp
tiếng Việt.
-Bước 1: GV giao nhiệm vụ

I. TÌM HIỂU CHUNG


Tích hợp kiến thức làm 1. Tác giả
văn: Văn thuyết minh

- Trương Hán Siêu (?- 1354) tự Thăng

Nhóm 1: Thuyết minh

Phủ, quê Yên Ninh, Ninh Bình.

những nét chính về tác giả

- Là người có học vấn uyên thâm,

Trương Hán Siêu

từng tham gia các cuộc chiến đấu

Nhóm 2: Thuyết minh về vị

của quân dân nhà Trần chống quân

15


trí địa lí và những chiến

Ngun- Mơng, từng giữ nhiều chức

công gắn với địa danh sông


vụ quan trọng trong triều đình nhà

Bạch Đằng

Trần, là mơn khách trong nhà Trần

- Bước 2: HS đọc và suy

Quốc Tuấn, được các vua Trần tin cậy

ngẫm câu hỏi gợi ý.

và nhân dân kính trọng.

- Bước 3: HS phát biểu

2. Sông Bạch Đằng

- Bước 4: GV nhận xét, chốt
lại.
GV cho Hs xem bức tranh
di tích đền thờ Trương Hán
Siêu trên núi Non nước nay
thuộc thành phố Ninh Bình,
Bảo tàng lịch sử tỉnh, khu
di tích đền Trần (Nam Định)
để tìm hiểu các hiện vật về
chiến thắng trên sơng Bạch
Đằng


Hình ảnh về sơng Bạch Đằng
Tích hợp kiến thức lịch sử, địa lí,

HS tìm hiểu kiến thức lịch văn học:

Sơng Bạch Đằng cịn

sử, áp dụng kĩ năng trình gọi là Bạch Đằng giang- vốn là
bày một vấn đề và nội một nhánh của sông Kinh Thầy
dung văn thuyết minh để đổ ra biển, thuộc tỉnh Quảng
làm việc ở nhà theo nhóm, Ninh. Nơi đây, Ngơ Quyền đã
chuẩn bị thuyết minh trước từng biến thành một trận địa cọc
lớp.

ngầm bày sẵn, đánh tan quân

GV chốt và nhắc lại kiến

Nam Hán bắt thái tử Lưu Hoằng

thức cơ bản.

Thao (938), Lê Hoàn đánh được

GV diễn giảng: Nhận xét
về địa danh này, Vũ Khắc
Tiệp

từng


viết:

Đã

bao

tướng nhà Tống là Hầu Nhân Bảo
(981), trong buổi “Trùng Hưng”,
Trần Hưng Đạo đã phá tan quân
Mông – Nguyên bắt sống Ô Mã

16


phen máu chảy đầy sông, Nhi tại khúc sông này (1288).
thật là một chốn quan hà Dòng Bạch Đằng ấy đã soi bóng
rất vẻ vang chói lọi trong vào thơ văn dân tộc để còn mãi
lịch sử nước nhà.

một Bạch Đằng thi ca trong thơ
Trần Minh Tông, Phạm Sư Mạnh,
Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông,… và
là nguồn cảm hứng cho rất nhiều
sáng tác thơ văn hiện đại sau
này.
3. Thể Phú

GV giới thiệu về thể phú - Thể loại Phú có nguồn gốc từ Trung
trung đại và dẫn dắt đến Quốc là một thể văn có vần hoặc xen
bài Phú sơng Bạch Đằng


lẫn văn vần hoặc văn xuôi, thường tả
cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn
chuyện đời,… qua đó thể hiện tư
tưởng, tình cảm của tác giả. Thể Phú
gồm có Phú cổ thể và Phú Đường
luật.
- Bố cục: Gồm 4 đoạn: Đoạn mở,
đoạn giải thích, đoạn bình luận và
đoạn kết.

– Từ đặc điểm của thể phú
cổ thể hãy phân chia bố

4. Tác phẩm
- Thể loại: Phú cổ thể.

cục của bài Phú sơng Bạch - Hồn cảnh ra đời:
Đằng
(HS Vận dụng kiến thức

Ra đời khoảng

50 năm sau chiến thắng quân Mông
Nguyên lần 3 (1288).

văn thuyết minh, lịch sử,

Khi vương triều nhà Trần đang có


địa lí để tìm hiểu vấn đề.

biểu hiện suy thối, cần phải nhìn lại

Phát huy kĩ năng thuyết

q khứ anh hùng để củng cố niềm

17


trình, kĩ năng giao tiếp, kĩ

tin trong hiện tại.

năng làm việc nhóm)

- Bố cục: 4 đoạn
+ Đoạn 1: “Khách có kẻ… luống còn
lưu”: Cảm xúc lịch sử của nhân vật
khách trước cảnh sông Bạch Đằng.
+ Đoạn 2: “Bên sông… ca ngợi”: Lời
các bô lão kể về những chiến công
lịch sử trên sông Bạch Đằng.
+ Đoạn 3: “Tuy nhiên… lệ chan”: Suy
ngẫm và bình luận của các bơ lão về
những chiến cơng xưa.
+ Đoạn 4: Cịn lại: Lời ca khẳng định
vai trị và đức độ của con người.


* Tìm hiểu văn bản
Năng lực cần hình thành cho HS: Năng lực làm chủ và phát triển
bản thân, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận,
năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp.
Thao tác 1: Tìm hiểu II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
nhân vật khách.

1. Hình tượng nhân vật "khách"

Đọc VB: GV mời một HS - Khách – là sự phân thân của tác
đọc văn bản. GV nhận xét giả, tư thế ung dung, tâm hồn
(Cách đọc diễn cảm, cách khoáng đạt.
ngắt nhịp, lưu ý đọc theo
cảm xúc của từng đoạn).

- Địa danh TQ: Nguyên Tương, Vũ
Huyệt, Cửu Giang Ngũ Hồ,... =>

- Bước 1: GV chia lớp thành Khách là người đi nhiều, biết rộng
04 nhóm, phát phiếu học mang tráng chí bốn phương, qua
tập, phân cơng nhiệm vụ.
nhiều miền sơng bể bằng trí tưởng

18


- Bước 2: Hs hoàn thành tượng, bằng sự hiểu biết.
phiếu học tập và chuẩn bị - Địa danh Việt: Cửa Đại Than, bến
bài thuyết trình theo nhóm Đơng Triều, sơng Bạch Đằng =>

- Bước 3: Nhóm 1: Làm Cảnh thực, cụ thể.
phiếu học tập số 1

- "Khách" xuất hiện với tư thế của

Cử đại diện trình bày về con người có tâm hồn khống đạt, có
nhân vật Khách và cảm hồi bão lớn lao. Người thích ngao du
hứng với cuộc du ngoạn sơn thủy, muốn đến nhiều nơi, muốn
trên sơng Bạch Đằng.
Các

thành

viên

nhóm bổ sung thêm

đi nhiều chỗ, khơng phải chỉ ngao du
trong sơn thủy mà cịn tìm hiểu lịch sử dân
tộc.

Nhóm cịn lại nhận xét bổ - Tráng chí bốn phương của "khách"
sung và đặt câu hỏi để làm được gợi lên qua hai loại địa danh
sáng rõ vấn đề.
Bước 4: Gv nhận xét và
chốt ý

(lấy trong điển cố Trung Quốc và
những địa danh của đất Việt).
- Cảm xúc vừa vui sướng, tự hào vừa

buồn đau, nuối tiếc. Tâm trạng hồi
niệm và nhớ tiếc anh hùng xưa (Từ

GV bình và chuyển ý: Cái cảnh ước lệ → cảnh thực : của Đại
thế giới mà nhân vật Khách Than, Đông Triều ….)
tìm đến khơng phải là thiên
nhiên tĩnh: một vầng trăng
lạnh, một đám mây cao,
một dịng sơng vắng mà
thiên nhiên ông tìm đến là
một thế giới hải hồ rộng
lớn. Cảm hứng về cuộc viễn

+ Vui trước cảnh vật vừa hoành
tráng, hùng vĩ, vừa thơ mộng "Bát
ngát sóng kình mn dặm”, "thướt
tha đuôi trĩ một màu” với "nước
trời...”, "phong cảnh ...”, "bờ lau...”,
"bến lách...”...

du mở đầu bài phú thực ra Tích hợp Ngữ Văn 6: Bờ lau, bến
là sự chuẩn bị một khơng lách gợi khơng khí hoang vu, hiu
khí thích hợp cho người đọc hắt. Núi gò, bờ bãi tập trung như
gươm giáo, xương cốt lũ giặc

19


trước khi bước vào thế giới phương Bắc chất đống. Nét vẽ
hùng vĩ của sơng Bạch hồnh tráng ấy một thế kỉ sau

Đằng lịch sử.

Ức Trai cũng viết: Kình ngạc băm
vằm non mấy khúc/ Giáo gươm
chìm gãy bãi bao tầng. (Cửa biển
Bạch Đằng).
Tích hợp kiến thức GDCD: Từ bức
tranh thiên nhiên tươi đẹp trong
bài Phú, học sinh phải có ý thức
bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên
nhiên, bảo vệ biển trời Việt Nam,
tuyên truyền nâng cao ý thức
trách nhiệm bảo vệ môi trường
sống của chúng ta.
+ Tự hào trước những chiến tích quá
khứ vẻ vang nhưng đau thương hiện
về từng chi tiết
+ Buồn đau nhớ tiếc vì chiến trường
xưa oanh liệt nay trơ trọi hoang vu,
thời gian xóa mờ nhiều dấu vết. Đây
là một nỗi buồn cao đẹp đầy tính
nhân văn. Giọng văn trở nên man
mác, bâng khuâng.
Tiểu kết: Nhân vật “khách” là người
có tính cách mạnh mẽ, có tâm hồn
nhạy cảm, giàu cảm xúc, phóng
khống; là một kẻ sĩ nặng lịng ưu
hồi trước thiên nhiên, thiết tha với
lịch sử dân tộc.


 3.HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ( 3 phút)

20


Năng lực cần hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề.
Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

TRẢ LỜI

Câu 1:

Câu 1: C

"Tử Trường" trong bài
phú Phú sông Bạch Đằng của
Trương Hán Siêu là tên chữ
của:
A. Đào Tiềm.
B. Lý Bạch.
C. Tư Mã Thiên.
Câu 2: Nhân vật “khách” có tâm

D. Gia Cát Lượng.

hồn


nhạy

cảm,

giàu

cảm

xúc,

Câu 2: Vẻ đẹp tâm hồn nhân

phóng khống; là một kẻ sĩ nặng

vật khách trong bài Phú?

lịng ưu hồi trước thiên nhiên, thiết

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm tha với lịch sử dân tộc.
vụ:
- Bước 3: HS báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 4: GV chốt ý.
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 3 phút)
Năng lực cần hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt


Bước 1: GV giao nhiệm

Câu 1. Phong cách ngôn ngữ nghệ

vụ:

thuật

Đọc văn bản sau và trả
lời các câu hỏi:

21


Khách có kẻ:
Giương buồm giong gió
chơi vơi,...
Tiếc thay dấu vết luống
cịn lưu
Câu 1: Phong cách ngơn
ngữ được tác giả sử dụng
trong văn bản?
Câu 2. Các câu thơ:

Câu 2 : Tâm trạng của nhân vật khách:
Buồn đau nhớ tiếc vì chiến trường xưa
oanh liệt nay trơ trọi hoang vu, thời

Sơng chìm giáo gãy, gị


gian xóa mờ nhiều dấu vết. Đây là một

đầy xương khơ...cịn lưu.

nỗi buồn cao đẹp đầy tính nhân văn.

Thể hiện tâm trạng gì của
nhân vật khách?
Câu 3: Nêu tác dụng của

Câu 3:

biện pháp tu từ của các

Biện pháp tu từ: Liệt kê, lặp cấu trúc

câu sau:

cú pháp.

Bát ngát sóng kình...đìu

- Tác dụng tạo nhịp điệu cho câu văn,

hiu

nhấn mạnh vẻ đẹp phong phú, đa

- Bước 2: HS thực hiện


dạng của sông Bạch Đằng

nhiệm vụ.
- Bước 3: HS báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 4: GV chốt ý.
5. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG ( 2 phút)
Năng lực cần hình thành: Năng lực tự học.
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

Kiến thức cần đạt

- HS có thể đọc các bài thơ của
22


Đọc những câu thơ viết về sông

một số tác giả: Nguyễn Trãi,

Bạch Đằng mà em biết .

Nguyễn Sưởng...

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ.
- Bước 3: HS báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 4: GV chốt ý.

4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. ( 2
phút)
- Vẻ đẹp tâm hồn nhân vật khách, vẻ đẹp sông Bạch Đằng.
- Chuẩn bị bài mới: Đọc soạn tiếp tiết 2: Phú sơng Bạch Đằng; đọc
thuộc lịng bài Phú.

Tiết 58. Đọc văn (Theo chương trình chuẩn)
PHÚ SƠNG BẠCH ĐẰNG
(Trương Hán Siêu)
Ngày soạn: 14/ 01/ 2019
Ngày dạy: 18/ 01/ 2019

Dạy lớp: 10A10

I. Mức độ cần đạt
1. Kiến thức
a. Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được cảnh chiến thắng lịch sử trên
sông Bạch Đằng.
b. Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hồn cảnh sáng tác có tác
động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.
c.Vận dụng thấp: Viết đoạn văn ngắn trình bày hiểu biết về giá trị
của bài phú

23


d.Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hồn cảnh ra đời
của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của bài Phú.
2. Kĩ năng
a. Biết làm: Bài thuyết minh về một tác giả, tác phẩm văn học

trung đại;
b.Thông thạo: Các bước làm bài đọc hiểu văn bản;
3. Thái độ
a. Hình thành thói quen: Đọc hiểu văn bản phú cổ thể
b. Hình thành tính cách: Tự tin, sáng tạo khi tìm hiểu văn bản phú
trung đại;
c. Hình thành nhân cách:
- Biết nhận thức được ý nghĩa của bài phú trong lích sử văn học dân
tộc
- Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà bài phú đem
lại
- Có ý thức tìm tịi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong bài phú.
d. Hình thành phẩm chất, đạo đức: Lòng yêu nước, tự hào về
truyền thống lịch sử của dân tộc.
II. Trọng tâm
1. Về kiến thức
a. Mơn Ngữ văn
Giúp HS có sự khắc sâu, nâng cao nội dung các bài học như:
– Hiểu được nội dung chủ yếu của bài phú: hoài niệm và suy ngẫm
của tác giả về chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng.
– Thấy được tư tưởng nhân văn của tác giả với việc đề cao vai trị, vị
trí của con người trong lịch sử.

24


– Nắm được đặc trưng cơ bản của thể phú về mặt kết cấu, hình
tượng nghệ thuật, lời văn đồng thời thấy được đặc sắc nghệ thuật
của Phú sông Bạch Đằng.
– Tích hợp kiến thức về văn hóa và truyền thống lịch sử anh

hùng của thời đại nhà Trần với những chiến công vang dội ở các bài
thơ văn đã học như Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão, Tụng giá hoàn kinh sư
– Trần Quang Khải, Hịch Tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn… giúp Hs hiểu
sâu sắc và có hệ thống về hào khí Đơng A và nội dung u nước
trong văn học trung đại.
– Tích hợp phân mơn Làm văn ( Tiết 55: Các hình thức kết cấu của
văn bản thuyết minh; Tiết 56: Lập dàn ý bài văn thuyết minh).
– Tích hợp kĩ năng ( Tiết 50: Trình bày một vấn đề).
b. – Tích hợp liên mơn lịch sử: Giúp Hs hiểu sâu sắc hơn về các
chiến công trên dịng sơng Bạch Đằng. (Bài 16: Thời Bắc thuộc và
các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, Bài 19: những cuộc kháng
chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X – XV – Sách Lịch sử lớp 10).
c. Tích hợp liên mơn Địa lí: Giúp HS biết được vị trí địa lí của sơng
Bạch Đằng.
d. Mơn GDCD: HS có sự khắc sâu, nâng cao nội dung các bài học
như Công dân với cộng đồng, Công dân với sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc, Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại.
(Chương trình GDCD 10)
d. HS có kiến thức tổng hợp về văn hóa, xã hội … ngày nay.
2. Về kĩ năng
Giúp HS
– Làm quen và rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một tác phẩm văn học
được viết theo thể Phú trung đại.

25


×