Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (811.05 KB, 12 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày nay, tại bất kz một quốc gia trên thế giới, doanh nghiệp nhỏ và
vừa đều có vai trị và vị trí quan trọng, sự hình thành và phát triển của các
doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế nói chung. Với tính năng
động linh hoạt, các doanh nghiệp nhỏ và vừa len lỏi vào mọi lĩnh vực hoạt
động của nền kinh tế, cung ứng một khối lượng sản phẩm đáng kể, khai thác
tối đa nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội, hơn thế còn tạo ra công ăn việc làm
cho nhiều lao động ở mọi thành phần cũng như mọi vùng miền.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là nhóm khách hàng tiềm năng của các
ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Quân Đội
nói riêng, dư nợ của nhóm khách hàng này ln chiếm khoảng 50% trong
cơ cấu dư nợ tổng thể. Tuy nhiên, chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa của Ngân hàng TMCP Quân Đội chưa cao, chưa đáp ứng được mục
tiêu, thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, thị trường tài chính – tiền tệ trong
nước diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của các
Ngân hàng thương mại, chất lượng cho vay ngày càng trở nên khó kiểm sốt
hơn, đặc biệt là đối với các Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ do dễ nhạy cảm với biến
động của thị trường.
Chính vì vậy, câu hỏi đặt ra hiện nay trong hoạt động của Ngân hàng
TMCP Quân Đội cũng như theo chỉ đạo của Ban lãnh đạo Ngân hàng là làm
thế nào để vừa mở rộng cho vay, vừa nâng cao chất lượng cho vay đối với
<b>doanh nghiệp nhỏ và vừa; do đó, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao chất </b>
<b>lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân </b>
<b>Đội”. </b>Luận văn hướng tới mục tiêu tổng quát là cụ thể hóa lý luận chung về
chất lượng cho vay doanh nghiệp Vừa và Nhỏ, các biện pháp nâng cao chất
lượng cho vay, sử dụng lý luận vào thực tiễn nhằm đánh giá hoạt động cho
vay Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội và đưa ra các đề
xuất, kiến nghị để đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay
<b>- Chương 1: Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của </b>
<b>Ngân hàng thương mại </b>
<b>- Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa </b>
và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội
<b>- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh </b>
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội
Để giải quyết các vấn đề đặt ra, luận văn sử dụng nguồn dữ liệu từ
nguồn báo cáo hàng năm của Ngân hàng TMCP Quân Đội từ năm 2010 – 2013,
và kết hợp với tình hình thực hiện các chính sách tín dụng, các biện pháp hạn
chế rủi ro, nâng cao chất lượng cho vay được thực hiện tại Ngân hàng TMCP
Quân đội.
Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là Việc nâng cao chất lượng cho vay
với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại.
<b>2. Nội dung luận văn </b>
<b>Chương 1: Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của </b>
<b>Ngân hàng thương mại. Nội dung chương đã nghiên cứu các lý luận chung về </b>
cho vay của ngân hàng thương mại, cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ của ngân hàng thương mại, tìm hiểu về chất lượng cho vay các doanh
nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại, trên cơ sở đó đi sâu vào việc
nhận diện và đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân
hàng thương mại thông qua các chỉ tiêu, mơ hình đánh giá. Đồng thời phân
tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay của Ngân hàng Thương
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao khách hàng
một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời hạn nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc có hồn trả cả gốc lẫn lãi.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất – kinh doanh có tư
cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mơ doanh nghiệp
trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh
thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kz theo quy định của từng quốc
gia.
nhỏ bao gồm cho vay ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn
Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tương tự quy
trình cho vay chung đối với các loại hình doanh nghiệp, thường bao gồm
những nội dung sau: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; Thẩm định phương án vay
vốn; Ra quyết định cho vay; Giải ngân; Giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng
vay vốn
Hoạt động cho vay của NHTM đóng một vai trị quan trọng đối với việc
phát triển kinh tế. Đối với NHTM, một khoản vay có chất lượng là một khoản
vay thu được đầy đủ cả nợ gốc và lãi, đúng thời hạn và đem lại hiệu quả
trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Khi xem xét chất lượng cho vay,
NHTM thường xem xét 2 yếu tố: mức độ an toàn và hiệu quả kinh tế của
khoản vay.
Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay của Ngân hàng: Chỉ tiêu
phản ánh nợ quá hạn, Các chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro tín
dụng, chỉ tiêu vịng quay vốn tín dụng, tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho
Trên cơ sở nhận định những tác động, ảnh hưởng của rủi ro khi cho
vay tới các TCTD và tới nền kinh tế, các TCTD đã và đang áp dụng các mơ
hình đo lường rủi ro tín dụng và các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao
chất lượng cho vay tại NHTM, và cụ thể hơn, luận văn sẽ đề cập tới các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP. Một số nhân tố
luận văn đề cập đến bao gồm: các nhân tố từ phía ngân hàng như: chính
sách tín dụng của ngân hàng, mức độ am hiểu thị trường của ngân hàng.. và
các nhân tố từ phía khách hàng như: tình hình tài chính khó khăn, KH sử
dụng vốn sai mục đích, KH cố ý lừa đảo..
<b>Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa </b>
<b>và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội </b>
ban tại Ngân hàng. Với quy mô nhân sự trên 5.000 người, hơn 200 điểm giao
dịch, MB đang là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu. Tại MB
hiện đã thực hiện phân tách hoạt động kinh doanh và hoạt động vận hành
thông qua sự thành lập các khối kinh doanh và khối vận hànhvà khối quản trị
rủi ro riêng biệt. Chương 2 cũng đã đi vào phân tích một số mặt thuận lợi,
khó khăn và thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội
trên các phương diện: khái quát kết quả hoạt động trên các chỉ tiêu tổng tài
sản, lợi nhuận trước thuế, vốn điều lệ. Và đánh giá chi tiết kết quả một số
lĩnh vực hoạt động như: Huy động vốn, cho vay, các dịch vụ khác…. Tổng huy
động vốn của MB đến thời điểm tháng 12/2013 đạt xấp xỉ 158.511 tỷ. Dư nợ
năm 2013 đạt 87.277 tỷ đồng, MB luôn chủ động nguồn vốn trong hoạt động
Chương 2 cũng khái quát quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
và đnáh giá các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân đội. Quy trình cho vay DN V&N bao gồm 5 giai
đoạn: Thẩm định và xét duyệt; Hồn thiện hồ sơ, k{ Hợp đồng cấp tín dụng
và các Văn kiện tín dụng có liên quan; giải ngân; Quản lý, kiểm tra và thu hồi
các khoản vay; Xử lý khoản vay xấu.
Số lượng DNV&N có quan hệ tại MB; đặc biệt là có quan hệ vay vốn và
dư nợ DNN&V không ngừng tăng qua các năm. Dư nợ đối với khách hàng
DNN&V luôn chiếm một tỷ trọng lớn (trên 50%) trên tổng dư nợ toàn ngân
hàng. Dư nợ năm 2013 đạt 43.911 tỷ đồng; tăng gần 2.610 tỷ so với năm
2012. Song song với đó, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu có xu hướng tăng lên, tuy
nhiên vẫn ở mức an toàn; năm 2013 tỷ lệ nợ quá hạn với DNN&V đạt dưới
5% và tỷ lệ nợ xấu dưới 2% trên tổng dư nợ.
Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNN&V tăng mạnh năm 2012, tuy nhiên giảm
năm 2013 và duy trì mức bình quân 4%/năm. Điều này là do chi nhánh đã
thực hiện nghiêm ngặt và có hiệu quả việc phân loại nợ và trích lập dự phịng
rủi ro, đồng thời là quá trình giám sát chặt chẽ các khoản vay, đôn đốc các
doanh nghiệp trả nợ đúng hạn.
dư nợ DNN&V trên tổng dư nợ toàn ngân hàng. Điều này cho thấy hoạt động
cho vay đối với DNN&V có độ rủi ro cao so với các đối tượng khách hàng
khác. Mặt khác, giá trị nợ xấu và nợ quá hạn của các DNV&N tại MB tăng cao
năm 2012 và 2013. Dư nợ xấu thuộc nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) có nguy
cơ gia tăng và chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong tổng nợ xấu. Nếu năm 2010, dư
nợ xấu nhóm 5 chỉ là 41 tỷ đồng, chiếm 15% tổng nợ xấu thì đến năm 2013, dư
Xét theo lĩnh vực tài trợ, trong số các mục đích mà MB tài trợ cho khách
hàng, mục đích đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực cơng nghiệp có tỷ lệ nợ xấu
cao và có xu hướng tăng qua các năm, tiếp đó là đến hoạt động cho vay lĩnh
vực nơng nghiệp. Nguyên nhân là do năm 2011, 2012 là năm khó khăn chung
của thị trường bất động sản, kéo theo các ngành sản xuất, kinh doanh sắt thép,
vật liệu xây dựng, ngành phụ trợ.. cũng bị ảnh hưởng. Trong khi đó tỷ trọng dư
nợ các ngành này chiếm tỷ lệ lớn trong tổng dư nợ.
Thông qua các chỉ tiêu đánh giá trên, luận văn đã chỉ ra một số kết quả
đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng cho vay của MB, cụ thể:
<i>Một là, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn ln ở mức kiểm sốt được trong </i>
khi doanh số cho vay và dư nợ cho vay của MB trong thời gian qua có sự tăng
trưởng cao theo đúng định hướng kinh doanh hằng năm của HĐQT và ban
lãnh đạo MB. Mặc dù dư nợ xấu và dư nợ quá hạn gia tăng nhưng tỷ lệ nợ
quá hạn luôn đảm bảo <10% và tỷ lệ nợ xấu luôn đảm bảo <2%.
<i>Hai là, hoạt động của Khối Quản trị rủi ro đã góp phần hạn chế tối đa </i>
<i>nợ xấu và nợ quá hạn phát sinh, hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo trong quá </i>
<i>trình ra phán quyết tín dụng, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của </i>
<i>MB </i>
<i>Ba là, MB ngày càng tăng cường việc ban hành các văn bản và các </i>
<i>hướng dẫn chi tiết để chuẩn tắc hóa q trình cho vay và quản lý khoản vay, </i>
giúp cho công tác QTRR được thực hiện thống nhất trên diện rộng trong toàn
<i>Bốn là, MB cịn xây dựng một chính sách tín dụng tương đối phù hợp với </i>
<i>yêu cầu kinh doanh và quản trị rủi ro. </i>
<i>theo hệ thống xếp hạng tín dụng đã góp phần đánh giá và phân loại chính </i>
<i>xác mức độ tín nhiệm của khách hàng vay vốn </i>
<i>Sáu là, hệ thống công nghệ thơng tin ngày càng hồn thiện, góp phần </i>
<i>thực hiện và kiểm sốt chặt chẽ các giao dịch tín dụng, từ đó hạn chế tối đa </i>
<i>rủi ro, nâng cao chất lượng cho vay. </i>
Bên cạnh những kết quả đã đạt được ở trên thì cơng tác cho vay, quản
lý rủi ro tín dụng tại MB cịn có những hạn chế như sau:
- <i>Về công tác thẩm định và phân tích tín dụng: Mặc dù đã xây dựng </i>
được quy trình tín dụng, các mẫu biểu phục vụ cho công tác thẩm định, tuy
nhiên, công tác phân tích thẩm định tín dụng vẫn thiếu tính thực tiễn, chủ
yếu dựa trên hồ sơ mà chưa đi sâu khảo sát, tìm hiểu tình hình thực tế khách
hàng và thẩm tra phương án vay vốn.
- <i><b>Về cơng tác kiểm sốt và quản lý khoản vay: Cơng tác kiểm sốt </b></i>
<i><b>và quản lý khoản vay chưa được ban hành thành quy trình quy chế chuẩn </b></i>
<i><b>để áp dụng thống nhất trên toàn hệ thống. Do đó, hiện nay cơng tác kiểm </b></i>
<i><b>sốt sau tại các chi nhánh thiếu tính đồng bộ và nhất quán, vẫn theo kiểu </b></i>
<i><b>“trăm hoa đua nở”. Điều này gây ra khó khăn cho việc thực hiện hoạt động </b></i>
<i><b>kiểm sốt sau khi vay. </b></i>
- Về cơng tác xây dựng quy trình và chính sách tín dụng: Quy trình tín
dụng của MB hiện nay trải qua 6 bước cơ bản với sự tham gia chủ yếu của 3 bộ
phận: Bộ phận quan hệ khách hàng (BPQHKH), Bộ phận hỗ trợ quan hệ khách
hàng (BPHTQHKH) và Bộ phận thẩm định (BPTĐ. với quy trình tín dụng nói trên,
công tác thẩm định được thực hiện không chỉ ở BP TĐ mà còn cả ở BP QHKH.
Quá trình phê duyệt trải qua rất nhiều khâu trung gian. Trong điều kiện số
lượng hồ sơ nhiều, nhân sự hiện tại khơng đáp ứng đủ thì hoặc khơng đảm
bảo về chất lượng thẩm định hoặc không đáp ứng được tối đa yêu cầu về
thời gian của khách hàng.
- <i>Về công tác dự báo rủi ro: Công tác dự báo rủi ro tại MB vẫn chưa </i>
được triển khai một cách có hệ thống, trên diện rộng và thường xuyên hoặc
định kz.
- <i>Về cơng tác xử lý nợ có vấn đề: Hiện tại, MB vẫn chưa ban hành Quy </i>
trình, quy chế xử lý nợ.
hệ thống XHTD.
<i>Tóm lại, sau gần 20 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Quân đội đang </i>
<i>dần chiếm lĩnh thị trường và đạt được những thành công nhất định trên mọi </i>
<i>mặt hoạt động. Tuy nhiên, để tăng trưởng và phát triển bền vững, ngày càng </i>
<i>nâng cao vị thế và trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại </i>
<i>Việt Nam trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng như hiện nay </i>
<i>thì việc triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay là yêu cầu bức </i>
<i>thiết đối với MB. </i>
<b>Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh </b>
Trên cơ sở phân tích những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân phát sinh,
ở chương 3, Luận văn sẽ tập trung phân tích các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng, đồng thời đưa
ra các kiến nghị đến các cơ quan hữu quan nhằm hồn thiện cơng tác nâng
cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng.
Giải pháp thứ nhất: Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân
tích tín dụng.
Rủi ro tín dụng xảy ra phần lớn bắt nguồn từ những quyết định cấp tín
dụng sai lầm do không thẩm định cẩn thận và kỹ lưỡng khách hàng vay vốn. Do
đó, để cơng tác thẩm định và phân tích tín dụng tại MB vừa đảm bảo về chất
lượng vừa đáp ứng yêu cầu về thời gian, cần tập trung chú trọng thực hiện một
số giải pháp sau:
<i>Một là, cán bộ tín dụng cần tiến hành thu thập đầy đủ hồ sơ, thơng tin về </i>
<i>khách hàng vay vốn, xác minh tính chân thực của thông tin. </i>
<i>Hai là, sau khi đã thu thập được đầy đủ thông tin, cần tiến hành phân </i>
<i>tích, và thẩm định khách hàng trên tồn bộ các nội dung cần thiết, kết hợp </i>
<i>giữa phân tích định tính và phân tích định lượng trong quá trình thẩm định. </i>
<i>Ba là, cần tiến hành phân nhóm thẩm định theo ngành và lĩnh vực kinh </i>
<i>tế, tập trung thẩm định kỹ phương án vay vốn của các khách hàng mới. </i>
<i>Năm là, hệ thống hóa một số nguyên tắc và mẫu biểu thẩm định để </i>
<i>phục vụ công tác thẩm định theo từng mục đích vay vốn, lĩnh vực vay vốn, </i>
<i>khách hàng vay vốn, loại hình vay vốn. </i>
Giải pháp thứ hai: Nâng cao chất lượng cơng tác kiểm sốt và quản lý
khoản vay.
<i>Một là, ngân hàng cần ban hành kịp thời các văn bản, quy trình, quy </i>
<i>định hướng dẫn cơng tác kiểm sốt và quản lý khoản vay. Các văn bản này </i>
cần cụ thể hóa về trình tự, mục đích, nội dung và cách thức kiểm soát sau đối
với khách hàng.
<i>Hai là, để tạo điều kiện thực hiện tốt công tác kiểm soát và quản lý </i>
<i>khoản vay, ngân hàng cần hạn chế cho vay đối với các khách hàng ở xa địa </i>
<i>bàn hoạt động của chi nhánh. </i>
<i>Ba là, đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát cơng tác kiểm sốt sau </i>
<i>tại các chi nhánh của Bộ phận Rà sốt chất lượng tín dụng – Hội sở. </i>
<i>Bốn là, thực hiện đầy đủ các nội dung liên quan đến việc kiểm soát và </i>
<i>quản lý khoản vay từ khâu giải ngân vốn vay đến khâu thu nợ. </i>
<i>Năm là, linh hoạt trong việc kết hợp các hình thức kiểm sốt và quản lý </i>
<i>khoản vay. </i>
Giải pháp thứ ba: Nâng cao hiệu quả công tác cảnh báo rủi ro và xây
dựng các phương án phịng ngừa thích hợp:
<i>Một là, MB cần tăng cường cơng tác xây dựng và truyền đạt văn hóa rủi </i>
<i>ro cho các cán bộ có liên quan, đảm bảo cán bộ tín dụng có khả năng lường </i>
<i>trước rủi ro và kiểm soát ở tất cả mọi khâu, mọi quy trình. </i>
<i>Hai là, MB cần xây dựng một bản tin về cảnh báo rủi ro để phổ biến và </i>
<i>truyền thơng trên tồn hệ thống. </i>
<i>Ba là, đẩy mạnh các buổi hội thảo, trao đổi về cảnh báo và phòng </i>
<i>ngừa rủi ro trên toàn hệ thống. </i>
- Nghiên cứu đơn giản hóa thủ tục cho vay và tăng thời gian xử lý hồ sơ
- Đẩy mạnh công tác thẩm định thực tế khách hàng của cán bộ thẩm
định trong quy trình tín dụng
- Tăng cường sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận quan hệ khách
hàng, bộ phận hỗ trợ tín dụng, bộ phận thẩm định, cán bộ thu hồi nợ để
nâng cao công tác quản lý khoản vay, hạn chế các rủi ro phát sinh
<b>*Hồn thiện chính sách tín dụng </b>
Để đảm bảo chính sách tín dụng được sử dụng và vận dụng hữu ích
vào hoạt động kinh doanh thì trong thời gian tới MB cần tiếp tục hồn thiện
các nội dung sau:
- Cụ thể hóa hơn nữa một số nội dung trong chính sách tín dụng để
giúp các chi nhánh dễ dàng thực hiện;
- Xây dựng mức thẩm quyền phán quyết phù hợp đối với từng cấp phê
duyệt, đảm bảo hạn chế tối đa RRTD phát sinh;
- Cải thiện cơng tác triển khai và phổ biến chính sách tín dụng nhằm
đảm bảo chính sách tín dụng được áp dụng thống nhất trên toàn hệ thống
MB;
Giải pháp thứ 5: Hoàn thiện hệ thống XHTD Nội bộ
<i>Một là, hoàn thiện bộ chỉ tiêu hiện tại đối với khách hàng cá nhân và </i>
khách hàng doanh nghiệp, thiết lập bộ chỉ tiêu chấm điểm xếp hạng tín dụng
đối với khách hàng là định chế tài chính.
<i>Hai là, đẩy mạnh cơng tác thu thập và kiểm chứng thông tin để đảm </i>
bảo việc chấm điểm xếp hạng tín dụng được nhanh chóng và chính xác.
<i>Ba là, phân luồng cơng việc trong q trình chấm điểm xếp hạng tín </i>
dụng khách hàng, đảm bảo cơng tác chấm điểm xếp hạng tín dụng được tổ
chức một cách khách quan, khoa học và có hệ thống.
Giải pháp thứ sáu: Sử dụng các cơng cụ tín dụng phái sinh
RRTD với các loại hình rủi ro khác vốn có trong mỗi cơng cụ cụ thể và chuyển
rủi ro này từ người bán rủi ro (người mua sự bảo vệ tín dụng) đến người mua
rủi ro (người bán sự bảo vệ tín dụng).
Giải pháp thứ bảy: Nâng cao kiến thức, phẩm chất đạo đức nghề
nghiệp cho cán bộ tín dụng.
- Một là, xây dựng quy trình tuyển dụng phù hợp, phân rõ chức năng
nhiệm cụ của từng đơn vị, việc tuyển dụng nhân sự khơng chỉ có sự tham gia
của các chuyên viên nhân sự mà cần có sự tham gia của các đơn vị sử dụng
trực tiếp lao động.
- Hai là, đẩy mạnh công tác đào tạo tập trung thông qua Trung tâm
đào tạo.
<b>- Ba là, áp dụng chính sách đãi ngộ hợp lý, yêu cầu thưởng phạt </b>
nghiêm minh.
Đồng thời, Luận văn đã có một số kiến nghị tới các cơ quan hữu quan
nhằm hồn thiện cơng tác nâng cao chất lượng cho vay:
Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam: Đẩy mạnh và nâng cao chất
lượng Công tác quản l{ và điều hành, tăng cường cơng tác thanh tra, kiểm
sốt, nâng cao chất lượng của Trung tâm thơng tin tín dụng…
<b>3. Kết luận </b>
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường chiếm đa số là các Doanh
nghiệp vừa và nhỏ như hiện nay thì nhu cầu vốn tài trợ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh là rất lớn. Điều đó mở ra những cơ hội thuận lợi cho hệ
thống ngân hàng trong việc phát triển hoạt động cho vay. Tuy nhiên, hoạt
động nào cũng đều có những mặt thuận lợi và khó khăn nhất định. Do đó, để
phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Ngân hàng
TMCP Quân đội không thể chỉ quan tâm đến việc mở rộng, nâng cao doanh
số cho vay mà còn phải đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao chất lượng hoạt
động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
với hy vọng sẽ góp phần giải quyết phần nào những khó khăn và hạn chế
trong việc nâng cao chất lượng cho vay DNN&V tại đây, từ đó phát triển hiệu
quả hoạt động cho vay đối với DNN&V. Kết quả, luận văn đã:
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về DNN&V, phạm trù chất lượng
- Đánh giá và phân tích thực trạng chất lượng cho vay DNN&V, từ đó
rút ra những kết quả cũng như những hạn chế và nguyên nhân ảnh
hưởng tới chất lượng cho vay DNN&V tại Ngân hàng TMCP Quân Đội làm
cơ sở đưa ra các giải pháp.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho
vay, đi đôi với phát triển hoạt động cho
- vay, phù hợp với định hướng phát triển DNN&V của Nhà nước và định
hướng chiến lược DNN&V của Ngân hàng TMCP Quân Đội.