Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

Cộng hưởng từ vú – đánh giá mạch máu và đo thể tích. KTV. Lê Duy Đông – Khoa CĐHA Bệnh viện E >> Tải về

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.3 MB, 14 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

1

<b>KỸ THUẬT CHỤPCỘNG HƯỞNG TỪ </b>



<b>ĐÁNH GIÁ HỆ ĐỘNG MẠCH VÀ ĐO THỂ TÍCH </b>


<b>VÚ PHÌ ĐẠI </b>



<b>Khoa Chẩn đốn hình ảnh bệnh viện E </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

2

<b>ĐẶT VẤN ĐỀ </b>



Bình thường tuyến vú ở phụ nữ người Việt Nam và phụ nữ các nước Á Đơng
nói chung có thể tích khoảng 250ml, cân đối hai bên. Tuy nhiên trong trong một số
trường hợp thể tích tuyến vú tăng nhanh trên mức bình thường, sa chễ và khơng kèm
theo bệnh lý ác tính gây ra bởi sự phát triển mơ tuyến vú kèm theo sự thâm nhập của tổ
chức mỡ, thơng thường khi thể tích tuyến vú trên 300ml được coi là phì đại.Nguy hiểm
của căn bệnh phì đại tuyến vú là gây nhiều khó chịu tại chỗ như: loét nếp vú, trở ngại
khi mặc áo, vận động, hay những biến đổi về tư thế, cột sống cổ sẽ bị ảnh hưởng bởi
sức nặng của bộ ngực. Nếu khơng được phẫu thuật tạo hình kịp thời, bệnh nhân có thể
bị thối hóa cột sống và mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm khác… Trước khi phẫu thuật
các bác sỹ cần đánh giá xác định thể tích tuyến vú, mức độ phì đại, các nguồn động
mạch cấp máu cho tuyến vú và các bất thường khác nếu có kèm theo dựa vào các xét
nghiệm chẩn đốn hình ảnh như siêu âm, X- quang tuyến vú, cộng hưởng từ tuyến vú.
Tuy nhiên để đánh giá chính xác tồn diện tuyến vú phì đại thì phương pháp chụp
cộng hưởng từ có nhiều ưu điểm nhất, chính vì vậy chúng tơi trình bày kỹ thuật cộng
hưởng từ để đánh giá hệ động mạch vàđo thể tích tuyến vú phì đại để giúp các nhà
thẩm mỹ có chiến lược phẫu thuật tốt nhất cho những bệnh nhân nữ có nhu cầu cắt bớt
tuyến vú.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

3

<b>ĐẠI CƯƠNG </b>




<b>1. Khái niệm phì đại tuyến vú </b>


- Phì đại tuyến vú là bệnh lý lành tính ít gặp, thường xuất hiện khi các mô liên
kết của tuyến vú trở nên quá lớn. Bệnh có thể xảy ra ở một bên vú hoặc cả hai
bên. Tình trạng này hay gặp ở nữ giới tuổi dậy thì, phụ nữ mang thai, sau khi
sinh, rất hiếm khi gặp ở độ tuổi mãn kinh.


- Phì đại tuyến vú không chỉ gây mất thẩm mỹ, tâm lý tự ti mà cịn có thể dẫn đến
chứng đau cổ, đau vai, căng lưng trên cũng như bất thường cột sống cổ và ngực.


<b>2. Phân loại </b>


- Phì đại mức độ ít đến vừa phải: thể tích tuyến tăng từ 300- 500ml
- Phì đại mức độ nhiều: thể tích tuyến vú từ 500- 1000ml


- Phì đại rất nhiều: thể tích tuyến > 1000ml
- <b>Phì đại khổng lồ : thể tích tuyến > 1.500ml </b>


- Một số tài liệu khác phân loại tình trạng này thành Macromastia (mơ vú quá
mức dưới 2,5kg) và Gigantomastia (mô vú quá mức lớn hơn 2,5kg).


<b>3. Nguyên nhân </b>


- Phì đại tuyến vú có thể được gây ra bởi sự gia tăng độ nhạy ở các mô từ một số
hormone như hormon tăng tiết sữa prolactin (PRL) và các yếu tố tăng trưởng
(GH).


- Ngồi ra, phì đại tuyến vú thường do nhiều yếu tố tự phát, liên quan đến béo
phì, mất cân bằng nội tiết…



<b>4. Giải phẫu tuyến vú </b>
<b>4.1 Vị trí và kích thước </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

4


<b>4.2 Cấu trúc </b>


<b> Gồm 3 thành phần: </b>
– Da


– Tổ chức dưới da


– Nhu mô tuyến vú, bao gồm cả nhu mô tuyến và tổ chức đệm.


Phần nhu mô tuyến được chia thành 15-20 phân thuỳ, tất cả đều tập trung về núm
vú. Có tất cả khoảng 5 đến 10 ống dẫn sữa mở ra ở núm vú. Có rất nhiều cách gọi tên
hệ thống ống dẫn, hệ thống nhánh có thể được gọi tên theo hình dáng, bắt đầu bằng
các ống góp ở núm vú và kẻo dài cho tới các ống làm nhiệm vụ dẫn sữa tại mỗi nang.


Da vùng vú mỏng, bao gồm các nang lông, tuyến bã và các tuyến mồ hơi. Núm vú
nằm ở khoang liên sườn 4, có chứa các tận cùng thần kinh cảm giác, bao gồm các thể
Ruffini và các hành tận cùng của Krause. Ngồi ra cịn có các tuyến bã và tuyến bán
hủy nhưng khơng có các nang lơng.


Quầng vú có hình trịn, màu sẫm. Các tuyến bã nằm ở rìa quầng vú, gồ cao hơn bề
mặt da, là những tuyến bã lớn, có khả năng tiết sữa, nó là dạng trung gian giữa tuyến
mồ hôi và tuyến sữa.


Tồn bộ vú được bao bởi cân ngực nơng, cân này liên tục với cân nông Camper ở


bụng. Mặt dưới của vú nằm trên cân ngực sâu, cân này che phủ phần lớn ngực và cơ
răng trước. Hai lớp cân này nối với nhau bởi tổ chức xơ (dây chằng Cooper), là
phương tiện nâng đỡ tự nhiên cho vú.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

5


Là tổ chức liên kết, bao quanh các thùy tuyến và nối các thùy tuyến với nhau, gắn
tuyến vú vào cân cơ ngực lớn và cân cơ dưới da, bám vào dưới da tạo thành mào sợi
Duret


<b>4.3 Động mạch </b>


 <b>Giải phẫu ĐM vú: 2 nguồn cấp máu chínhĐM ngực trong và ĐM ngực ngoài. Mặt </b>


ngoài của vú do động mạch ngực ngoài, 1/4 trên trong do động mạch ngực trong, 1/4
dưới trong do động mạch vai ngực


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

6

<b>KỸ THUẬT </b>



<b>1. Đối tượng và phương tiện thực hiện kỹ thuật: </b>


- Đối tượng: các bệnh nhân nữ được chẩn đốn phì đại tuyến vú cần chụp MRI
đo thể tích tuyến, xác định mức độ phì đại và hệ động mạch ni.


- Địa điểm: tại Khoa chẩn đốn hình ảnh Bệnh viện E
- Phương tiện nghiên cứu:


Máy cộng hưởng từ 1.5 Tesla của hãng Siemens Đức.
Máy chạm Xử lý Workstation Syngovia của hãng Siemens.



<b>2. Đặc điểm hình ảnh hệ động mạch tuyến vú phì đại. </b>
<b>2.1 Protocol chụp đánh giá hệ mạch máu. </b>


 Sử dụng chuỗi xung VIEWS 3D-FLASH FS dynamic
trước & sau tiêm thuốc đối quang


từ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

7


<b>CÁCH ĐẶT: </b>


 Hướng chụp: song song với trục của núm vú trên 2 mặt phẳng SAG và COR.
 Trường chụp: bao phủ hết toàn bộ vú trên hai mặt phẳng SAG và COR.
 Thu ảnh trên hướng AX chỉnh cho trường thu cân đối & lấy hết toàn bộ vú.


(1)


<b> Lưu ý: </b>


- Đặt kim tĩnh mạch 20G + dây truyền có khoá 3 chạc.
- Gadoliniun: liều lượng 10-20ml, tốc độ ~2ml/s.
- Sử dụng 20ml NaCl 0.9% đuổi sau khi tiêm thuốc.


- Hướng dẫn bệnh nhân nằm thật im thở nhẹ nhàng để tránh dung hình.


<b>2.2 Kỹ thuật dựng hình mạch máu: </b>
<b>Yêu cầu: </b>



 Dựng hình trên 3D-MPR và chọn ảnh MIP
 Bộc lộ đường đi của những mạch máu chính.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

8


<b>- Bước 1: chuyển file ảnh đã Subtraction sang cửa sổ 3D tái tạo dạng MIP toàn </b>
phần để đánh giá toàn bộ những nhánh mạch chính.


(2)


<b>- Bước 2: Cắt chọn lọc lấy vùng ĐM ngực trong và các nhánh xiên. </b>


(3)


<b>- Bước 3: Cắt chọn lọc lấy vùng ĐM ngực ngoài và các nhánh xiên </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

9


<b>3. </b> <b>ĐO THỂ </b>


<b>TÍCH VÚ: </b>


<b>Hiện nay có 6 phương pháp chính đo thể tích, khối lượng vú : </b>


<b> Hình ảnh(Siêu âm, XQ, CT, MRI) </b>


<b> Phương pháp Archimedes(dịch chuyển nước) </b>
<b> Dụng cụ Grossman-Roudner </b>


<b> Phương pháp đúc khuôn(casting method) </b>


<b> Quét bề mặt 3D </b>


<b> Đo bằng phương pháp giải phẫu </b>


<b>3.1 Phương pháp Archimedes(dịch chuyển nước): </b>


<b>- Nguyên lý:Thả một vật chìm trong chất lỏng sẽ sinh ra lực đẩy archimedes. Thể </b>
<b>tích phần chất lỏng dâng lên chính là thể tích của vật chiếm chỗ. </b>


<b>- Ứng dụng: trong đo thể tích vú bằng cách thả chìm vú trong chậu nước đầy </b>
<b>phần nước dâng lên sẽ được đổ vào bình chứa có sẵn thước đo thể tích. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

10


<b>3.2 Đo bằng hình ảnh chụp X quang tuyến vú thẳng (CC): </b>
<b>khối lượng vú = π / 4 × (W × H × C) </b>


<b>W: chiều rộng vú </b>
<b>H: chiều cao vú </b>


<b>C: độ dày nén khi chụp </b>


<b>(6) </b>
<b>3.3 Dụng cụ Grossman-Roudner: gồm 3 bộ </b>


<b>- Bộ 1: đĩa 16cm đo V(150-200ml) </b>
<b>- Bộ 2: đĩa 18cm đo V(200-300ml) và </b>


<b> đĩa 20cm đo V(300-425ml) </b>
<b>- Bộ 3: đĩa 24cm đo V(500-700ml) </b>



đĩa 28cm đo V(700-1500ml)


<b> Đặt trung tâm đĩa vào núm vú uốn đĩa cho </b>


<b>phủ toàn bộ vú. Đọc thể tích từ các vạch </b>
<b>kí hiệu trên đĩa. </b>


<b>(7) </b>


<b>3.4Phương pháp đúc khuôn: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

11


- Vật liệu dùng để đúc khuôn
là Thạch cao, paraffin.


-Sau khi đúc xong đổ đầy nước
vào Khn.Thể tích của nước trong
khntương ứng với thể tích vú


<b> (8) </b>


<b>3.5Đo bằng phương pháp giải phẫu: </b>


<b>khối lượng vú = π / 3 × MP 2 × (MR + LR + IR - MP) </b>


- MP: hình chiếu của vú
- MR: bán kính bên trong
- LR: bán kính bên ngồi


- MP: bán kính bên dưới


<b> (9) </b>
<b>3.6 Đo thể tích vú trên máy trạm CT Syngo.via: </b>


<b>CÁCH 1:Đo bằng tay sử dụng công cụ ROI FREEHAND. </b>
<b>-Bước 1: Chọn mở bằng cửa sổ 3D viewing: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

12


<b>- Bước 2: Chọn thanh công cụ VOI FREEHAND ở góc trên bên trái. </b>
Tiến hành vẽ ROI đo từ lát cắt đầu tiên của vú cho đến lát cắt cuối cùng.
Sau khi vẽ xong chọn create VOI để được thơng số thể tích vùng vú khảo sát


<b> (11) </b>


<b>Đánh giá: </b>


 Ưu điểm:


- Là phương pháp phổ biến có trên hầu hết các hệ thống
- Dễ thực hiện.


 Nhược điểm:
- Thời gian đo lâu.


- Phụ thuộc vào KTV thực hiện vẽ ROI có chính xác hay không.
- Phải đo nhiều lần


<b>CÁCH 2: Đo bằng công cụ phun tỷ trọng REGION GROWING trên máy </b>



trạm CT- SYNGO.VIA .


<b>-Bước 1: Chọn mở bằng cửa sổ 3D viewing: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

13


<b>(12) </b>


<b>-Bước 2:Trên ảnh thể tích(VRT) chọn cơng cụ Punch tiến hành cắt phần thừa để được </b>
2 bên vú cần đo thể tích.


<b>(13) </b>
<b>-Bước 3: Chọn cơng cụ Region Growing tiến hành phun trên ảnh AX cho tới khi tỷ </b>


<b>trọng lan hết sang hai vú. </b>


<b>(14) </b>


<b>-Bước 4: Kiểm tra và khoanh nốt phần chưa phun hết sau đó add thêm vào bằng cơng </b>


cụ bằng cách ấn ‘‘+’’


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

14


<b>(15) </b>


<b>- Bước 5: Để có được thể tích của từng vú tiến hành cắt bỏ Region của vú bên </b>
đối diện.



<b>(16) </b>
<b>Đánh giá: </b>


 Ưu điểm:


- Rút ngắn thời gian đáng kể.
- Tỷ lệ sai số thấp


 Nhược điểm:


- Do phương pháp phủ theo tỷ trọng nên khi phun dễ bị chờm ra ngồi vú.
- Vẫn cịn những vùng chưa phủ kín địi hỏi KTV thực hiện phải chỉnh lại
bằng tay.


</div>

<!--links-->
Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của thuốc Phụ Lạc Cao trên bệnh nhân lạc nội mạc tử cung
  • 13
  • 744
  • 2
  • ×