Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

Bài tập có đáp án chi tiết về di truyền và biến dị cấp tế bào luyện thi THPT quốc gia phần 29 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (94.93 KB, 9 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>15 – Ôn tâp cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào số 5</b>
<b>Câu 1: Dạng đột biến nào sau đây không tạo ra thể khảm</b>
<b>A. Đột biến gen trội xảy ra ở giai đoạn phơi có 128 tế bào</b>
<b>B. Đột biến cấu trúc NST xảy ra ở tế bào gan động vật</b>
<b>C. Đột biến gen trội xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử </b>
<b>D. Đột biến số lượng NST xảy ra ở chổi bên của thực vật</b>


<b>Câu 2: Đột biến mất đoạn NST có thể được ứng dụng để nghiên cứu di truyền nhằm:</b>
1. Xác định vị trí của gen trên NST.


2. Tạo giống mới.


3. Nghiên cứu hoạt động của gen.
4. Loại bỏ một số gen có hại.


5. Cải tạo giống hiện có.
Đáp án đúng là :


<b>A. 1, 5. </b>
<b>B. 1, 3. </b>
<b>C. 1, 2. </b>
<b>D. 1, 4. </b>


<b>Câu 3: Đột biến mất đoạn khác với chuyển đoạn không tương hỗ ở chỗ</b>


<b>A. Làm NST bị thiếu gen , đa số coa hại cho cơ thể</b>
<b>B. Đoạn đứt chỉ gồm một số cặp nucleotit</b>


<b>C. Đoạn đứt không gắn vào với NST khác</b>
<b>D. Làm NST ngắn bớt đi vài gen</b>



<b>Câu 4: Nội dung nào sau đây là sai :</b>


I. Đảo đoạn xảy ra khi bên trong NST bị đứt , đoạn này quay ngược 1800<sub> rồi lại được nối lại</sub>
II. Đảo đoạn ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật do không làm mất vật chất di truyền


III. Đảo đoạn làm thay đổi cấu trúc của gen trên NST tuy nhiên khơng làm thay đổi nhóm liên kết gen
IV. Đoạn NST bị đảo phải nằm đầu hay cánh giữa của NST và không mang tâm động


V. Trong các dạng đột biến NST thì đảo đoạn là dạng đột biến thường gặp hơn
<b>A. III, IV</b>


<b>B. III và V </b>
<b>C. II</b>
<b>D. IV </b>


<b>Câu 5: Ở ruồi giấm 2n = 8 có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có một chiếc bị mất đoạn , một chiếc </b>
của NSt số 3 bị đảo 1 đoạn , ở NST số 4 bị lặp đoạn . Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì
trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử mang 2 NST bị đột biến chiếm tỷ lệ ?


<b>A.</b>
<b>B.</b>
<b>C.</b>
<b>D.</b>


<b>Câu 6: Một thể đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa cặp NST số 1 và số 3 , cặp NST số 5 bị mất một </b>
đoạn các cặp NST khác bình thường Trong cơ quan sinh sản thấy 1200 tế bào bước vào vùng chín thực hiện
giảm phân tạo tinh trùng . Số giao tử mang bộ NST đột biến là


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>B. 3600</b>
<b>C. 4200</b>


<b>D. 2400</b>


<b>Câu 7: Trong các thể lệch bội (dị bội), số lượng ADN trong tế bào bị giảm nhiều nhất ở:</b>
<b>A. thể một nhiễm </b>


<b>B. thể đa nhiễm</b>
<b>C. thể khuyết nhiễm </b>
<b>D. thể ba nhiễm</b>


<b>Câu 8: Trường hợp trong tế bào của cơ thể sinh vật có một cặp NST tăng lên hai chiếc gọi là:</b>
<b>A. Thể khuyết nhiễm. </b>


<b>B. Thể tam nhiễm. </b>
<b>C. Thể tứ nhiễm. </b>
<b>D. Thể một nhiễm. </b>


<b>Câu 9: Cho các thông tin sau :</b>


1- Làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào
2- Làm thay đổi chiếu dài của phân tử ADN


3- Không làm thay đổi thành phần số lượng gen trên NST
4- Xảy ra ở thực vật ít gặp ở động vật


5- Làm xuất hiện gen mới


Trong số các đặc điểm trên , đột biến lệch bội có bao nhiêu đặc điểm
<b>A. 3</b>


<b>B. 2</b>


<b>C. 4</b>
<b>D. 5</b>


<b>Câu 10: Ở một lồi thực vật có bộ NST 2n = 18. Có thể dự đốn số lượng NST đơn trong một tế bào của thể ba </b>
đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là bao nhiêu


<b>A. 108</b>
<b>B. 37</b>
<b>C. 38 </b>
<b>D. 54</b>


<b>Câu 11: Trong một cặp NST tương đồng được quy ước là A a, nếu cặp NST này không phân li ở kì sau của </b>
giảm phân I thì sẽ tạo ra các loại giao tử


<b>A. Aa, AA, a, A</b>
<b>B. Aa, a</b>


<b>C. Aa, O</b>
<b>D. AA, O</b>


<b>Câu 12: Một thể lệch bội có kiểu gen BBb. Thể lệch bơi trên được xuất hiện do cơ chế nào sau đây</b>


Loại giao tử bất thường BB thụ tinh với loại giao tử bình thương b Loại giao tử bất thường Bb thụ tinh với loại
giao tử bình thương B Loại giao tử bất thường BBb thụ tinh với loại giao tử bất thường O Do khơng phân li
NST ở kì sau 1 , tạo loại giao tử bất thường Bb hoặc khơng phân li NST ở kì sau II , tạo loại giao tử bất thường
BB


Phương án đúng là
<b>A. 1,2,3</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>C. 2.4</b>
<b>D. 1,2,4</b>


<b>Câu 13: Nếu sự phân ly bất thường xảy ra với một cặp NST tương đồng trong kì giữa I của giảm phân , điều </b>
nào sau đây xảy ra với các tế bào con


<b>A. Một tế bào n+1 , hai tế bào n và một tế bào n- 1</b>
<b>B. Hai tế bào n-1 và hai tế bào n+1</b>


<b>C. Tất cả các tế bào đều là n + 1</b>
<b>D. Hai tế bào là n và hai tế bào là n+ 1</b>


<b>Câu 14: Cặp bố mẹ sinh con đầu lòng bị mắc bệnh Đao , Ở lần sinh thứ 2 con của học có bị mắc bệnh này </b>
khơng :


<b>A. Chắc chắn có xuất hiện vì đây là bệnh di truyền</b>
<b>B. Có thể xuất hiện nhưng với sắc xuất rất thấp</b>
<b>C. Không bao giờ xuất hiện vì chỉ có 1 loại giao tử</b>


<b>D. Khơng bao giờ xuất hiện nữa vì đứa con đầu long đã mắc hội chứng này</b>


<b>Câu 15: Xét cơ thể mang cặp gen dị hợp Bb 2 alen điều có chiều dài là 0.408 µm. Alen B có hiệu số giữa </b>
nucleotit loại A và một nucleotit khác là 20% . Alen b có 3200 liên kết H . Cho cơ thể trên tự thụ phấn thu
đưuọc F1. Ở F1 xuất hiện loại hợp tử có chứa 1640 nucleotit loại A . Hợp tử đó là


<b>A. Bbbb</b>
<b>B. Bbb</b>
<b>C. Bb</b>
<b>D. BB</b>



<b>Câu 16: Nhiễm sắc thể của loài linh trưởng có 48 NST. Trong một con cái giảm phân xảy ra đã tạo ra tế bào </b>
trứng mang bộ NST 25 . Nguồn gốc của lỗi này xảy ra vào thời điểm nào cuả chu kì tế bào


<b>A. Kì giữa I</b>
<b>B. Kì sau I và II</b>
<b>C. Kì cuối II</b>
<b>D. Nguyên phân</b>


<b>Câu 17: Một phụ nữ lớn tuổi đã xảy ra đột biến không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I . Đời </b>
con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể ba nhiễm 2n + 1:


<b>A. 25%</b>
<b>B. 33,3%</b>
<b>C. 66,6%</b>
<b>D. 75%</b>


<b>Câu 18: Cho các giống cây trông sau đây</b>
1. Ngô 2. Đậu tương
3. Củ cái đường 4. Đại mạch
5. Dưa hấu 6. Nho


Phương pháp tạo ra giống tam bội có năng suất cao được áp dụng trên
<b>A. 3,4,6</b>


<b>B. 2,4,6</b>
<b>C. 1,3,5</b>
<b>D. 3,5,6</b>


<b>Câu 19: Sự không phân li của bộ NST 2n trong phân bào ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây có thể tạo nên </b>
<b>A. Cành cây đa bội lệch</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>C. Thể bốn nhiễm</b>
<b>D. Thể tứ bội </b>


<b>Câu 20: Cây cải bắp Brassica oleraceavà cây cải củ Raphanus sativuscả hai dều là thành viên của họ </b>


Brassicaceae tế bào của mỗi loài thực vật đều có 18 nhiễm sắc thể . Khi những thực vật này được lai tạo con lai
vô sinh sẽ tạo thành. Hai tế bào từ cây vô sinh sẽ được cho lai tạo và một tế bào duy nhất sẽ được tạo thành
trong môi trường nuôi cấy


Điều đó được tóm tắt trong sơ đồ sau


Cải bắp x cải củ →Conlai bất thụ →Hai tế bào của con lai vô sinh được lai tạo →Tế bào được nuôi dưỡng trong
môi trường nuôi cấy →Tế bào sinh trưởng thành cây hữu sinh


Từ thông tin trên ta rút ra được kết luận gì :


<b>A. Giao tử của cây hữu sinh sẽ giống với giao tử của cải bắp hoặc cải củ</b>
<b>B. Tế bào lai có 18 cặp NSt tương đồng</b>


<b>C. Cây lai vơ sinh có 9 cặp NST tương đồng</b>
<b>D. Cải bắp và cải củ có bộ NST giống nhau</b>


<b>Câu 21: Cơ thể tứ bội được tạo thành không phải do :</b>
<b>A. Sự thụ tinh của hai giao tử 2n thuộc 2 cá thể khác nhau.</b>


<b>B. Sự tạo thành giao tử 2n từ thể lưỡng bội và sự thụ tinh của hai giao tử này.</b>
<b>C. NST ở hợp tử nhân đôi nhưng không phân li.</b>


<b>D. NST ở tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng không phân li.</b>



<b>Câu 22: Trong phép lai Aa x Aa, kiểu gen không thể xuất hiện trong F</b>1 nếu 1 trong 2 cơ thể bố mẹ bị đột biến
số lượng NST trong giảm phân là


<b>A. Aaa</b>
<b>B. Aaaa</b>
<b>C. AAa</b>
<b>D. AO</b>


<b>Câu 23: Kết quả phân li là 3 trội : 1 lặn thì kiểu gen của P là</b>
<b>A. AAaa x Aaaa</b>


<b>B. Aaaa x AAAa</b>
<b>C. Aaaa x Aaaa</b>
<b>D. AAAa x aaaa</b>


<b>Câu 24: Tỷ lệ kiểu hình xuất hiện trong phép lai Aaaa x aaaa là</b>
<b>A. 5 trội : 1 lặn</b>


<b>B. 3 trội : 1 lặn</b>
<b>C. 1 trội : 1lặn</b>
<b>D. 6 trội : 1 lặn</b>


<b>Câu 25: Ở phép lai AaBbDdEe x AaBbddEe . Trong quá trình giảm phân của cơ thể đưc cặp gen Aa ở 25% số </b>
tế bào không được phân li trong giảm phân I , giảm phân II diễn ra bình thường , các cặp NST khác phân li bình
thường .Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái cặp NST mang gen Ee ở 8% số tế bào không phân li trong
giảm phân I , giảm phân II diễn ra bình thường . Ở địi con thể đột biến chiếm tỷ lệ


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT</b>
<b>Câu 1: C</b>



Phương án C, đột biến gen trội xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử, khi các giao tử này thụ tinh, hợp tử phát
triển thành một cơ thể mới với toàn bộ các tế bào đều chứa gen bị đột biến. Do đó đây khơng là thể khảm


<b>Câu 2: D</b>


Đột biến mất đoạn NST có thể được ứng dụng để nghiên cứu di truyền nhằm


1- Xác định vị trí của gen trên NST. Có thể sử dụng đột biến mất đoạn làm mất đi đoạn NST nghiên cứu, quan
sát sự biểu hiện kiểu hình của thể đột biến để rút ra kết luận


4 – Có thể sử dụng đột biến loại bỏ một số gen có hại, dùng đột biến mất đoạn nhằm loại bỏ đoạn NST chứa gen
không mong muốn đi


<b>Câu 3: C</b>


Đột biến mất đoạn, đoạn NST bị đứt khơng gắn vào với NST khác cịn đột biến chuyển đoạn không tương hỗ,
đoạn NST bị đứt ra dính liền vào một NST khác


<b>Câu 4: D</b>


Phương án IV là sai do đảo đoạn có thể xảy ra ở bất kì vị trí nào trên NST, kể cả đoạn NST chứa tâm động
<b>Câu 5: B</b>


Cặp NST số 1, gọi chiếc bình thường là A, chiếc bị mất đoạn là a
Cặp NST số 3, goị chiếc bình thường là B, chiếc bị đảo đoạn là b
Cặp NST số 4, gọi chiếc bình thường là D, chiếc bị lặp đoạn là d


Kiểu gen có dạng AaBbDd, mỗi cặp NST bình thường-đột biến sẽ cho 1



2 số giao tử mang chiếc NST bình


thường và 1


2 số giao tử mang chiếc NST bị đột biến


giao tử mang 2 NST bị đột biến chiếm tỉ lệ
=


<b>Câu 6: C</b>


Chuyển đoạn không tương hỗ giữa cặp NST số 1 và số 3 nên kiểu gen sẽ là AaBb. NST số 5 bị mất một đoạn sẽ
là Dd


Số giao tử mang bộ NST bình thường chiếm tỉ lệ


Số giao tử mang bộ NST bị đột biến là


1200 tế bào bước vào vùng chin thực hiện giảm phân tạo 4800 tinh trùng
Vậy số giao tử mang bộ NST đột biến là 4800 x = 4200


<b>Câu 7: C</b>


Thể một nhiễm là 2n-1


Thể đa nhiễm là 2n+x (x là số NST bị lệch so với bộ lưỡng bội)
Thể khuyết nhiễm là 2n-2


Thể ba nhiễm là 2n+3



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Câu 8: C</b>


Một cặp NST tăng lên 2 chiếc tức là tế bào có bộ NST dạng 2n+2 (2n là số NST bộ lưỡng bội)
Thể 2n+2 gọi là thể tứ nhiễm do trong tế bào tồn tại một nhóm 4 NST đứng chung với nhau
<b>Câu 9: B</b>


Đột biến lệch bội có các đặc điểm:


1. Làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào do đột biến lệch bội làm bộ NST chênh lệch một, một số
NST so với bộ NST lưỡng bội, từ đó làm thay đổi hàm lượng ADN


3. không làm thay đổi thành phần số lượng gen trên NST. Đột biến lệch bội chỉ làm thay đổi số lượng NST,
không tác đông lên NST nên không làm thay đổi cấu trúc gen của nó


2. sai vì đột biến lệch bội không làm thay đổi chiều dài phân tử ADN, nó khơng tác đọng lên cấu trúc của gen
4. sai vì có thể gặp ở cả động vật lẫn thực vật. ví dụ như ở người Hội chứng Đao do có 3 chiếc NST số 21 trong
bộ NST


5. làm xuất hiện gen mới là sai, đột biến NST chỉ tác động lên cả NST chứ không tác động lên cấu trúc nên
khơng có khả năng hình thành gen mới


<b>Câu 10: C</b>
Thể ba 2n+1 = 19.


Tế bào đang ở kì sau quá trình nguyên phân, tế bào chưa phân chia nhưng các NST thể kép đã tách ra hoàn toàn
thành NST đơn và đang di chuyển về 2 cực của tế bào.


Vậy số lượng NST đơn là 19 x 2 = 38
<b>Câu 11: C</b>



Cặp NST Aa khơng phân li ở kì sau giảm phân I sẽ tạo ra 2 tế bào con là Aa và 0. Hai tế bào con này giảm phân
II bình thường tạo ra các loại giao tử Aa và 0


<b>Câu 12: D</b>


Phương án 1,2,4 là đúng. Phương án 4 là cơ chế để tạo ra các giao tử bất thường BB và Bb


Phương án 3 sai do loại giao tử bất thương BBb không thể được tạo ra từ cơ thể lưỡng bội 2n bình thường được
<b>Câu 13: B</b>


Nếu sự phân li xảy ra giữa NST tương đồng trong kì giữa I của giảm phân kết thúc giảm phân I tạo ra một tế
bào n +1 kép và một tế bào ( n-1) kép


Hai tế bào trên bước vào giảm phân II bình thường
Tế bào n +1 NST kép tạo 2 giao tử là n+1


Tế bào (n-1)NST kép tạo 2 giao tử là n-1
<b>Câu 14: B</b>


Ở lần sinh thứ 2 con của họ có thể bị mắc bệnh này nhưng với xác suất rất thấp do số lượng giao tử tạo ra là rất
lớn, tỉ lệ giao tử bị đột biến nhỏ. Khả năng giao tử ấy thụ tinh để tạo ra hợp tử 3 nhiễm về NST số 21 lại càng
nhỏ hơn


<b>Câu 15: B</b>


2 alen đều có chiều dài là 0.408 µm = 4080 Å, tổng lượng nu có trên một alen là 4080 : 3,4 x 2 = 2400 nu
Xét alen B:


Do A=T, G=X, A+T+G+X = 100% tổng số nu



Mà theo bài ra có A-G =20% ( do hiệu số nu A với loại khác là 20%, A = T nên chỉ có thể là hiệu với G và X)
Nên A=T=35%; G=X=15%


Vậy A=T=840; G=X=360
Xét alen b:


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Alen b có 3200 liên kết hidro tức là 2A + 3G = 3200. A=T và G=X
Vậy A=T=400, G=X=800


Hợp tử chứa 1640 nucleotit loại A, 1640= 840 + 400 + 400
Do đó hợp tử là Bbb


<b>Câu 16: B</b>


Lồi linh trưởng có 48 NST, giao tử bình thường có n=24 NST


Tế bào trứng mang 25 NST là n+1, nguồn gốc của lỗi này có thể là do một cặp NST khơng phân li trong kì sau I
hoặc một chiếc NST khơng phân li trong kì sau II


<b>Câu 17: C</b>


Một phụ nữ lớn tuổi đã xảy ra đột biến không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I sẽ tạo ra 2 loại
giao tử là XX( n+1) và 0 (n-1)


Bên làm bố cho giao tử bình thường là X và Y


Vậy đời con có thể có kiểu gen là XXX(2n +1), XXY(2n+1), X0(2n-1), Y0(2n-1). Do thể Y0 bị chết ngay trong
quá trình là hợp tử nên chỉ cịn 3 kiểu gen sống sót là XXX, XXY, X0


Vậy đời con của họ có thể có 2/3 = 66,6% sống sót ở thể ba nhiễm 2n+1


<b>Câu 18: D</b>


Phương pháp tạo ra giống tam bội có năng suất cao được áp dụng trên
3.củ cải đường; 5.dưa hấu 6.nho


Do 3 loại cây trên sản phẩm thu hoạch là quả hoặc rễ( củ cải đường) nên có thể áp dụng để vừa làm sản phẩm
thu hoạch to hơn bình thường, vừa khơng có hạt


Cịn 1.ngơ, 2.đậu tương, 4.đại mạch đều là các cây thu lấy hạt, không thể áp dụng đột biến tạo going tam bội
được vì giống tam bội bất thụ, không cho hạt


<b>Câu 19: B</b>


Sự không phân li của bộ NST 2n trong phân bào ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây sẽ làm xuất hiện tế bào tứ
bội. do tế bào này nằm ở đỉnh sinh trưởng nên nó sẽ phát triển thành cả một cành cây tứ bội


Nhưng phần cây phía dưới, các tế bào bình thường vẫn sinh trưởng và nguyên phân bình thường nên vẫn là
lưỡng bội


Như vậy sẽ hình thành nên thể khảm: cành tứ bội trên thân cây lưỡng bội
<b>Câu 20: B</b>


Gọi 2nA là bộ NST lưỡng bội cây cải bắp
Gọi 2nB là bộ NST lưỡng bội cây cải củ
Sơ đồ chuyển thành:


2nA x 2nB -> nAnB -> nAnB lai tạo nAnB-> 2nA2nB -> nuôi dưỡng thành cây hữu sinh


A sai do một bên cải bắp, cải củ cho giao tử chứa 9 NST còn cây hữu sinh cho giao tử chứa 18 NST
B đúng, tế bào lai 2nA2nB chứa 18 cặp NST tương đồng, 9 của cải củ, 9 của cải bắp



C sai do cây lai vơ sinh có 9 NST đơn của cải củ, 9 NST đơn của cải bắp, các NST khác lồi nên khơng đứng
thành cặp tương đồng


D sai do cải củ, cải bắp chỉ có bộ NST thể giống nhau về số lượng, khác về hình dạng, kích thước cũng như gen
trên đó


<b>Câu 21: D</b>


Cơ thể tứ bội không được tạo thành do NST ở tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng không phân li vì tế bào này đã
tạo ra tế bào con có bộ NST 4n, tế bào con này tiếp tục nguyên phân ra nhiều tế bào con khác 4n nhưng là tế
bào sinh dưỡng-không phải tế bào gốc mà chỉ là một phần của cơ thể, vẫn còn các tế bào lưỡng bội 2n bình
thường khác nên điều này không tạo ra thể tứ bội mà sẽ là thể khảm


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Kiểu gen Aa có thể cho các giao tử đột biến là Aa, AA, aa và 0
Các giao tử bình thường là A, a


Aaa tạo ra do giao tử Aa kết hợp a hoặc A kết hợp aa; AAa do giao tử AA kết hợp a hoặc A kết hợp Aa; A0 do
giao tử A kết hợp giao tử 0


Aaaa tạo ra do Aa kết hợp aa nhưng đề bài đã cho là chỉ một trong hai bên bị đột biến chứ không phải cả 2 nên
trường hợp này không xảy ra


<b>Câu 23: C</b>


Tỉ lệ kiểu hình lặn là


Như vậy mỗi bên bố mẹ sẽ cho giao tử mang toàn gen lặn chiếm tỉ lệ 1


2



Aaaa cho giao tử


AAAa cho giao tử là
AAaa cho các giao tử


ð AAaa x Aaaa =


= 11A_ _ _ : 1 aaaa


ð Aaaa x AAAa= = 100% A___


ð Aaaa x Aaaa = = 3A_ _ _ : 1 aaaa


ð AAAa x aaaa= x aa = 100% A___
<b>Câu 24: C</b>


Aaaa cho giao tử


aaaa cho giao tử 100% aa
Tỉ lệ kiểu hình lặn là


Vậy tỉ lệ kiểu hình đời con là 1 trội : 1 lặn
<b>Câu 25: B</b>


Xét cặp gen Aa


Cơ thể đực : 25% tế bào không phân li giảm phân I tạo ra 12,5% giao tử Aa, 12,5% giao tử 0
75% tế bào cịn lại giảm phân bình thường cho 37,5% giao tử A, 37,5% giao tử a
Cơ thể cái bình thường cho 50% giao tử A: 50 % giao tử a



ở đời con, tỉ lệ cá thể bình thường cặp gen Aa là 0,75 x 1 = 0,75
xét cặp Ee


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Cơ thể cái cặp NST mang gen Ee ở 8% số tế bào không phân li trong giảm phân I , giảm phân II diễn ra bình
thường tạo 8% giao tử đột biến;


92% số giao tử còn lại là bình thường


Ở đời con, tỉ lệ cá thể bình thường về cặp gen Ee là 0,92 x 1 =0,92
Vậy đời con, tỉ lệ cá thể bình thường là 0,75 x 0,92 = 0,69


</div>

<!--links-->

×