Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

Bài tập có đáp án chi tiết về di truyền và biến dị cấp phân tử luyện thi THPT quốc gia phần 4 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (114.53 KB, 9 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

7 - Bài tập cơ chế di truyền cấp độ phân tử số 2


<b>Câu 1: Một phân tử mARN trưởng thành có chiều dài 5100A</b>0<sub>, phân tử prơtêin tổng hợp từ mARN đó có:</sub>


<b>A. 498 axit amin. </b>
<b>B. 600 axit amin. </b>
<b>C. 950 axit amin. </b>
<b>D. 499 axit amin.</b>


<b>Câu 2: Cho biết các bộ ba đối mã tương ứng với các loại axit amin như sau:</b>


AXX: triptôphan GAA:lơxin UGG: thrêônin. XGG: alanin UUX: lizin.


Trật tự các axit amin của đoạn mở đầu của một chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp như sau:
...Lizin-alanin-thrêônin-lơxin-triptôphan...


Đoạn mở đầu của phân tử mARN đã dịch mã chuỗi pôlipeptit nói trên có trật tự các bộ ba ribơnuclêotit là:
<b>A. ....UUX-XGG-UGG-GAA-AXX.... </b>


<b>B. ...AAG-GXX-AXX-XUU-UGG...</b>
<b>C. ...UAA-AAG-GXX-AXX-XUU-UGG... </b>
<b>D. ...AUG-AAG-GXX-AXX-XUU-UGG...</b>


<b>Câu 3: Gen dài 0,1989 µm. Trong q trình dịch mã đã giải phóng khối lượng phân tử nước là 17370 đvC. Quá</b>
trình cần được môi trường cung cấp số axit amin là


<b>A. 965 </b>
<b>B. 975 </b>
<b>C. 970 </b>
<b>D. 966</b>



<b>Câu 4: Gen dài 0,1989 µm. Trong q trình dịch mã đã giải phóng khối lượng phân tử nước là 17370 đvC. Có </b>
bao nhiêu phân tử protein được tổng hợp :


<b>A. 2 </b>
<b>B. 3</b>


<b>C. 4</b>
<b>D. 5</b>


<b>Câu 5: Phân tử m ARN thứ nhất dài 2550 A</b>o<sub> và gấp 1,25 lần so với chiều dài phân tử m ARN thứ hai. Quá </sub>


trình giải mã của 2 phân tử m ARN trên đã cần môi trường cung cấp 1593 axit amin. Số protein được tổng hợp
từ cả hai mARN nói trên là :


<b>A. 6 </b>
<b>B. 7</b>
<b>C. 8 </b>
<b>D. 9</b>


<b>Câu 6: Phân tử mARN dài 2312A</b>0<sub> có A= 1/3 U = 1/7 X = 1/9 G. Mã kết thúc trên mARN là UAG. Số lượng </sub>


từng loại rN A, U, G, X trên mARN lần lượt là :
<b>A. 17, 51, 153, 119 </b>


<b>B. 34, 102, 306, 238 </b>
<b>C. 68, 204, 612, 472 </b>
<b>D. 33, 101, 105 và 238 </b>


<b>Câu 7: Phân tử mARN dài 2312A</b>0<sub> có A= 1/3 U = 1/7 X = 1/9 G. Mã kết thúc trên mARN là UAG. Khi tổng </sub>



hợp 1 protein, mỗi tARN đều giải mã 1 lần số ribonucleotit, mỗi loại A, U, G, X môi trường cần cung cấp cho
các đối mã của các tARN lần lượt là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>B. 101, 33, 237, 306</b>
<b>C. 203, 67, 472, 611 </b>
<b>D. 101, 33, 238, 305</b>


<b>Câu 8: Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng gây bệnh thì thu được</b>


Kết luận nào sau đây không đúng?


<b>A. Vật chất di truyền của chủng số 1 là ADN mạch kép.</b>
<b>B. Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN mạch kép.</b>
<b>C. Vật chất di truyền của chủng số 2 là ADN mạch đơn.</b>
<b>D. Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN mạch đơn.</b>


<b>Câu 9: Bộ ba mã sao nào sau đây khơng có bộ ba đối mã tương ứng?</b>
<b>A. 3</b>/<sub>UAG5</sub>/<sub>. </sub>


<b>B. 5</b>/<sub>AGU3</sub>/<sub>. </sub>


<b>C. 3</b>/<sub>UAA5</sub>/<sub>.</sub>


<b>D. 5</b>/<sub>UGA3</sub>/<sub>.</sub>


<b>Câu 10: Trên một đoạn ADN có 5 replicon hoạt động sao chép, trên mỗi replicon đều có 10 đoạn Okazaki. Số </b>
đoạn primer (ARN mồi) đã và đang hình thành là:


<b>A. 52 </b>
<b>B. 60 </b>


<b>C. 50 </b>
<b>D. 55.</b>


<b>Câu 11: Khi nói về cấu trúc của operon, điều khẳng định nào sau đây là chính xác?</b>


<b>A. Operon là một nhóm gen cấu trúc có chung một trình tự promoter và kết hợp với một gen điều hịa có nhiệm </b>
vụ điều hịa phiên mã của cả nhóm gen cấu trúc nói trên cùng lúc


<b>B. Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau và mã hóa cho các phân tử protein có chức năng gần giống </b>
hoặc liên quan đến nhau


<b>C. Operon là một nhóm gen cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã cùng lúc thành các phân tử </b>
mARN khác nhau


<b>D. Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử ADN, được phiên mã trong cùng một thời điểm</b>
để tạo thành một phân tử mARN.


<b>Câu 12: Trên một phân tử mARN có trình tự các nu như sau :</b>
5’<sub> ...XXX AAU GGG AUG GGG UUU UUX UUA AAA UGA ... 3</sub>’


Nếu phân tử mARN nói trên tiến hành q trình dịch mã thì số aa mã hóa và số bộ ba đối mã được tARN mang
đến khớp riboxom lần lượt là :


<b>A. 10 aa và 10 bộ ba đối mã </b>
<b>B. 10 aa và 11 bộ ba đối mã</b>


<b>C. 6 aa và 6 bộ ba đối mã </b>
<b>D. 6 aa và 7 bộ ba đối mã</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pơlipeptit có 4 axit amin


thì trình tự của 4 axit amin đó là


<b>A. Gly-Pro-Ser-Arg. </b>
<b>B. Ser-Ala-Gly-Pro. </b>


<b>C. Ser-Arg-Pro-Gly. </b>
<b>D. Pro-Gly-Ser-Ala.</b>


<b>Câu 14: Các bộ ba trên mARN có vai trị quy định tín hiệu kết thúc q trình dịch mã là:</b>
<b>A. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’. </b>


<b>B. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.</b>
<b>C. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’. </b>
<b>D. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’</b>


<b>Câu 15: Trong q trình nhân đơi ADN, một trong những vai trị của enzim ADN pơlimeraza là</b>
<b>A. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.</b>


<b>B. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.</b>


<b>C. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.</b>
<b>D. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.</b>


<b>Câu 16: Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrơ. Trên mạch 1 của gen có số nuclêơtit loại A bằng số nuclêôtit </b>
loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T. Số
nuclêôtit loại A của gen là


<b>A. 336. </b>
<b>B. 112. </b>
<b>C. 224. </b>


<b>D. 448.</b>


<b>Câu 17: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ A+T/G+X = 4 thì tỉ lệ </b>
nuclêơtit loại G của phân tử ADN này là


<b>A. 25%. </b>
<b>B. 10%. </b>
<b>C. 40%.</b>
<b>D. 20%.</b>


<b>Câu 18: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi mơi trường có </b>
lactơzơ và khi mơi trường khơng có lactơzơ?


<b>A. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.</b>
<b>B. Gen điều hồ R tổng hợp prơtêin ức chế.</b>


<b>C. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.</b>
<b>D. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.</b>


<b>Câu 19: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrơ và có 900 nuclêơtit loại guanin. Mạch 1 của gen </b>
có số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch. Số
nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:


<b>A. A = 750; T = 150; G = 150; X = 150. </b>
<b>B. A = 450; T = 150; G= 150; X = 750</b>


<b>C. A = 450; T = 150; G = 750; X = 150. </b>
<b>D. A = 150; T = 450; G = 750; X = 150.</b>


<b>Câu 20: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân </b>


chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>B. 2x. </b>
<b>C. 0,5x. </b>
<b>D. 4x.</b>


<b>Câu 21: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:</b>


(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribơxơm hồn chỉnh.


(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.


(4) Cơđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau
axit amin mở đầu).


(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.


Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:
<b>A. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5). </b>


<b>B. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).</b>
<b>C. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5). </b>
<b>D. (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).</b>


<b>Câu 22: Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:</b>
<b>A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).</b>


<b>B. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).</b>


<b>C. gen điều hồ, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).</b>


<b>D. gen điều hồ, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).</b>


<b>Câu 23: Một gen dài 2448 A</b>o<sub>có A= 15% tổng số nucleotit, phân tử mARN do gen trên tổng hợp có U= 36 </sub>


ribonucliotit và X = 30 % số ribonucleotit của mạch. Số lượng các loại ribonucleotit A,U, G, X trên mARN lần
lượt là :


<b>A. 216, 288, 36, 180 </b>
<b>B. 180, 36, 288, 216</b>


<b>C. 216, 36, 288, 180 </b>
<b>D. 180, 288, 36 và 216</b>


<b>Câu 24: Một gen dài 2448 A</b>o<sub> có A= 15% tổng số nucleotit, phân tử mARN do gen trên tổng hợp có U= 36 </sub>


ribonucliotit và X = 30 % số ribonucleotit của mạch. Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit A, T, G, X trong mạch
khuôn của gen lân lượt là :


<b>A. 25 %, 5%, 30%, 40% </b>
<b>B. 5%, 25 %, 30%, 40%</b>
<b>C. 5%, 25%, 40%, 30% </b>
<b>D. 25%, 5%, 40%, 30%</b>


<b>Câu 25: Một gen có 20% ađênin và trên mạch gốc có 35% xitơzin. Gen tiến hành phiên mã 4 lần và đã sử dụng </b>
mội trường tổng số 4800 ribônuclêôtit tự do. Mỗi phân tử mARN được tạo ra có chứa 320 uraxin. Số lượng
từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho phiên mã là:


<b>A. rA = 640, rU = 1280, rG = 1680, rX = 1200. </b>


<b>B. rA = 480, rU = 960, rG = 1260, rX = 900.</b>
<b>C. rA = 480, rU = 1260, rG = 960, rX = 900. </b>
<b>D. rA = 640, rU = 1680, rG = 1280, rX = 1200.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Câu 1: A</b>


Số bộ ba trên phân tử mARN trưởng thành là :
(bộ ba).


Số aa trên phân tử protein hồn chỉnh được tổng hợp từ mARN đó là :
<b> 500 - 2 = 498 (aa). </b>


<b>Câu 2: B</b>


Protein Lizin - Alanin - Theonin - Loxin - Tritophan


Bộ ba đối mã trên tARN UUX - XGG - UGG - GAA - AXX
Bộ ba mã hóa mARN AAG - GXX - AXX - XUU - UGG
<b>Câu 3: C</b>


Số phân tử H2O được giải phóng trong q trình tổng hợp axit amin là :


17370 : 18 = 965 (phân tử).


=> Số phân tử H2O được tao ra sau 1 lần dịch mã là :




=> Số aa mà môi trường cung cấp cho một lần dịch mã là :




=> Số aa mà môi trường cần cung cấp cho quá trình dịch mã là
( 965 : 193 ) x 194 = 970(aa)


<b>Câu 4: D</b>


Số phân tử H2O được giải phóng trong q trình tổng hợp axit amin là :


17370 : 18 = 965 (phân tử).


=> Số phân tử H2O được tao ra sau 1 lần dịch mã là :




=> Số phân tử protein được tạo thành là : 965 : 193 = 5 (phân tử).
<b>Câu 5: B</b>


Chiều dài của mARN thứ hai là : 2550 : 1,25 = 2040 Ao


=> Số aa môi trường cung cấp khi dịch mã mARN thứ nhất là :
(2550 : 3,4) : 3 - 1 = 249 (aa).


=> Số aa môi trường cung cấp khi dịch mã mARN thứ hai là :
(2040 : 3,4) : 3 - 1 = 199 (aa).


Gọi x là số lần dịch mã mARN thứ nhất
y là số lần dịch mã mARN thứ hai.
=> 249x + 199y = 1593



=>


=> Số phân tử protein được tổng hợp từ hai phân tử mARN là :
4 + 3 = 7.


<b>Câu 6: B</b>


Số lượng nucleotit trên phân tử mARN là
2312A0<sub>: 3.4 = 680</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

=> A+ 3A+ 7A+ 9A = 680
=> A = 34


=> U = 3A = 102; X = 7 A = 34 x 7 = 238; G= 9A = 34 x 9 = 306
<b>Câu 7: D</b>


Số lượng nucleotit trên phân tử mARN là
2312A0<sub>: 3.4 = 680</sub>


Ta có


=> A+ 3A+ 7A+ 9A = 680
=> A = 34


=> U = 3A = 102; X = 7 A = 34 x 7 = 238; G= 9A = 34 x 9 = 306
Mã kết thúc trên mARN là UAG nên :


Theo nguyên tắc bổ sung ta có


A trên mạch mARN liên kết bổ sung với U trên tARN và ngược lại


G trên mạch mARN liên kết bổ sung với X trên tARN và ngược lại


Số nucleotit mỗi loại A, U, G, X môi trường cần cung cấp cho các đối mã của các tARN trong quá trình dịch mã
là :


t U = m A – 1 = 33
t A = m U – 1 = 102- 1
t A = m X = 238


tX = m G - 1 = 305
<b>Câu 8: B</b>


Chủng gây bệnh số 1 khơng có U và A = T, G = X => vật chất di truyền của nó là ADN mạch kép


Chủng gây bệnh số 2 khơng có U và A khác T, G khác X, không tuân theo nguyên tắc bổ sung => vật chất
di truyền của nó là ADN mạch đơn


Chủng gây bệnh số 3 khơng có T và A = U, G khác X, không tuân theo nguyên tắc bổ sung => vật chất di
truyền của nó là ARN mạch đơn


Chủng gây bệnh số 4 khơng có U và A = T, nhưng G khác X, không tuân theo nguyên tắc bổ sung => vật
chất di truyền của nó là ADN mạch đơn


<b>Câu 9: D</b>


<i><b>Bộ ba mã sao khơng có bộ ba đối mã tương ứng là những bộ ba mang tín hiệu kết thúc như UAA, UAG và </b></i>
UGA


<b>Câu 10: B</b>



Replicon là một đơn vị tái bản của ADN => Phân tử ADN có 5 đơn vị tái bản . Một đơn vị tái bản đều có 10
đoạn okazaki ,mỗi đoạn okazaki cần có một đoạn mồi để khởi đầu quá trình tổng hợp mạch mới => cần có 10
đoạn mồi để tổng hợp các đoạn okazaki


Trên mỗi đơn vị tái bản có 2 mạch liên tục, mỗi mạch này cần 1 đoạn mồi để tổng hợp mạch mới .
Tổng số các đoạn mồi cần thiết để khởi đầu quá trình tổng hợp mạch mới là


(10+ 2 )x 5 = 60 ( đoạn mồi )
<b>Câu 11: A</b>


Cấu trúc của một opêron gồm


<b>- Vùng khởi động P (promoter): nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.</b>


- Vùng vận hành O (operator):chi phối hoạt động của gen cấu trúc, có trình tự Nu đặc biệt để prơtêin ức chế có
thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã của các gen cấu trúc trong opêron


- Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A mang thông tin tổng hợp các protein cấu trúc, chúng có chung một cơ chế điều hòa
.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Câu 12: C</b>


m ARN 5’<b><sub> ...XXX AAU GGG AUG GGG UUU UUX UUA AAA UGA ... 3</sub></b>’


Mã mở đầu Mã kết thúc


=> Số bộ ba đối mã tARN mang đến khớp riboxom = Số aa mã hóa tARN mang đến = 6
<b>Câu 13: D</b>


Vì ARN polimaza di chuyển trên mạch mã gốc theo chiều 3' - 5' , và riboxom di chuyển trên mạch mARN theo


chiều 5' - 3' nên ta có


Mạch gốc 5’AGX XGA XXX GGG 3’<=
mARN 3’ UXG GXU GGG XXX 5’<=
Protein Ala - Ser - Gly – Pro <=


<b>Câu 14: C</b>


Phân tử ADN được đọc theo chiều từ 5’ – 3’ nên bộ ba mang thông tin kết thúc sẽ là : 5’UAG3’ ; 5’UAA3’ ;
5’UGA3’


<b>Câu 15: C</b>


<b>Trong quá trình nhân đơi ADN, vai trị của enzim ADN pơlimeraza là tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ </b>
sung với mạch khuôn của ADN


<b>Câu 16: C</b>


Tỷ lệ các loại nucleotit trong mạch 1 của ADN là A1: T1: G1: X1= 1:1:2:3 =>
Theo nguyên tắc bổ sung A1 = T2, T1 = A2, G1 = X2 ;X1 = G2


=> Tỷ lệ các loại nucleotit trong phân tử ADN


=> 5 A = 2 G
Theo đề bài ra ta có


2 A + 3 G = 2128=> 2 A+ A = 2128 => A= 224
<b>Câu 17: B</b>


Trong phân tử AND có cấu trúc xoắn kép có A= T , G = X



=> A= 4 G


=> Tỷ lệ của các nucleotit trong phân tử ADN sẽ là : A: T : G : X = 4 : 4: 1 : 1
=> % G = G / G + T + X + A = 1 / 1+ 1 + 4 + 4 = 1/10 = 0.1= 10%


<b>Câu 18: B</b>


Trong môi trường có lactozo và mơi trường khơng có lactozơ gen điều hòa vẫn tổng hợp được các protein ức
chế


Chỉ trong mơi trường có lactose, một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế . ARN polimeraza liên kết
với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã các gen cấu trúc


=> Sự kiện thường xảy ra là B
<b>Câu 19: B</b>


Ta có số liên kết hidro trong phân tử ADN có 2A+ 3G = 3900
Số Nu của phân tử AND đó là


3900 – 900 = 3000


Số Nu loại A trong phân tử ADN đó là
3000: 2 – 900 = 600


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

G1= 0.1x 3000 : 2 = 150


T1 = T – T 2 = A – A1 = 600 - 450 = 150


X1 = X – X 2 = G – G 1 = 900 – 150 = 750



<b>Câu 20: B</b>


Trong kì trung gian chuẩn bị cho giảm phân thì NST của tế bào nhân đôi=> số lượng AND trong nhân tăng lên
gấp đôi 2x


Khi sự phân chia tế bào diễn ra bình thường thì ở kì sau tế bào, các nhiễm sắc thể di chuyển về hai cực của tế
bào nhưng chưa phân chia nhân => hàm lượng ADN nhân trong tế bào là 2x


<b>Câu 21: A</b>


Trật tự quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực là


(3) Tiểu đơn vị bé của ribơxơm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.


(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribơxơm hồn chỉnh


(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau
axit amin mở đầu).


(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa
(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.
<b>Câu 22: B</b>


Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm: vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng
khởi động (P) và không chứa gen điều hòa


<b>Câu 23: B</b>



Số nucleotit của gen đó là


Số nucleotit loại A trong phân tử ADN là 0.15 x 1440= 216
r A = A – r U = 216 – 36 = 180


% X = 0.3 x 720 = 216


r G = 720 - ( 180 + 216+ 36 ) = 288
<b>Câu 24: B</b>


Số nucleotit của gen đó là


Số nucleotit loại A trong phân tử ADN là 0.15 x 1440= 216
r A = A – r U = 216 – 36 = 180


% X = 0.3 x 720 = 216


r G = 720- ( 180 + 216+ 36 ) = 288
Theo nguyên tắc bổ sung


Agốc = rU = 36 => % Agốc = 5%


Tgốc = rA = 180=> % Tgốc = 25%


Ggốc = rX = 216=> % Ggốc =30%


Xgốc = rG =288=> % Xgốc = 40 %


Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit A, T, G, X trong mạch khuôn của gen lân lượt là 5%, 25%, 30%, 40%
<b>Câu 25: A</b>



Số lượng ribônuclêôtit trong phân tử mARN do gen đó phiên mã là
4800 : 4 = 1200


Số lượng nuclêôtit trong gen là
1200 x 2 =2400


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

2400 x 0.2 = 480


=> Số lượng nucleotit loại A trong mARN là
=> rA = Tgốc = A- rU = 480- 320 = 160


Số lượng nucleotit loại G trong mARN đó là
rG = X gốc = 0.35 x 1200 = 420


Số lượng nucleotit loại X trong mARN đó là
1200 – ( 420 + 160 + 320) = 300


Số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho phiên mã là:
rAcc = 160 x 4 = 640


rUcc =320 x 4 = 1280


rGcc = 420 x 4 = 1680


</div>

<!--links-->

×