BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------------
TRẦN CẢNH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ ĐẠI LÂM
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐẠI THẮNG
HÀ NỘI – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của bản thân tơi. Các số liệu có
nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn
được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực và chính xác.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Cảnh
TrÇn C¶nh
i
ViƯn Kinh tÕ & Qu¶n lý
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Nguyễn Đại Thắng. Trân
trọng cảm ơn thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng gửi lời cảm ơn tới:
- Các thầy giáo, cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo sau đại học
và các Khoa, Viện, Thư viện Tạ Quang Bửu của Trường Đại học Bách khoa Hà nội
đã giúp tác giả hoàn thành chương trình học tập và luận văn này.
- Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo của Trường Trung cấp nghề Đại Lâm tỉnh
Nam Định.
- Gia đình, thầy cơ, bạn bè, đồng nghiệp cùng các học viên lớp Cao học
Quản trị kinh doanh khóa 2013-2014.
Đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ, cộng tác, động viên, chia sẻ để tác giả hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Cnh
Trần Cảnh
ii
Viện Kinh tế & Quản lý
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ x
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Lý do lựa chọn đề tài ................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn ........................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 2
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................. 2
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRƢỜNG NGHỀ ................................................................................. 3
1.1. Một số khái niệm cơ bản về chất lượng nhân lực .................................. 3
1.1.1. Khái niệm về nhân lực .................................................................... 3
1.1.2. Khái niệm về chất lượng nhân lực .................................................. 4
1.2 Vai trò của nhân lực và nâng cao chất lượng nhân lực ........................... 4
1.3. Tổng quan đào tạo nghề ......................................................................... 6
1.3.1 Thực chất, đặc điểm của đào tạo nghề ............................................. 6
1.3.2 Chất lượng đào tạo nghề ................................................................. 6
1.3.3 Các yếu tố cấu thành đến chất lượng đào tạo nghề .......................... 8
1.4. Đội ngũ giáo viên trường dạy nghề...................................................... 11
1.4.1. Khái niệm giáo viên dạy nghề ...................................................... 11
1.4.2. Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ giáo viên trường nghề
................................................................................................................. 12
1.5 Chất lng i ng giỏo viờn trng ngh ........................................... 13
Trần Cảnh
iii
Viện Kinh tÕ & Qu¶n lý
1.5.1 Thực chất và vai trò chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề ......... 13
1.5.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng GVDN ...................... 15
1.5.2.4 Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học .................... 19
1.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên trường
nghề ......................................................................................................... 20
1.5.3.1. Công tác tuyển dụng........................................................................... 20
1.5.3.2. Sử dụng đội ngũ giáo viên ................................................................. 20
1.5.3.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ................................. 21
1.5.3.4. Cơ chế, chính sách sử dụng đội ngũ giáo viên ................................... 22
1.5.3.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật trong nhà trường ..................... 22
1.5.3.6 Môi trường đào tạo ............................................................................. 23
1.5.3.7 Đối tượng dạy học .............................................................................. 23
1.5.4 Mơ hình và phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên
trường nghề .............................................................................................. 23
1.5.4.1 Mơ hình đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên nghề ........................ 23
1.5.4.2. Các phương pháp để đánh giá chất lượng GVDN ............................. 26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................. 32
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ ĐẠI LÂM .............. 33
2.1. Tổng quan về Trường trung cấp nghề Đại Lâm ....................................... 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển trường Trường Trung cấp nghề
Đại Lâm ................................................................................................... 33
2.1.2. Tổ chức bộ máy của Nhà trường................................................... 34
2.1.3. Kết quả hoạt động của Trường Trung cấp nghề Đại Lâm ........... 37
2.1.4. Đặc điểm về giáo viên Trường Trung cấp nghề Đại Lâm ............ 40
2.2 Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề
Đại Lâm ........................................................................................................... 42
2.2.1. Phương phỏp ỏnh giỏ ................................................................... 42
Trần Cảnh
iv
Viện Kinh tế & Quản lý
2.2.2. Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Trường trung
cấp nghề Đại Lâm ................................................................................... 44
2.2.2.1 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và lối sống ....................................... 44
2.2.2.3 Năng lực sư phạm .............................................................................. 46
2.2.2.4 Trình độ ngoại ngữ, tin học của giáo viên .......................................... 48
2.2.2.5 Khả năng nghiên cứu khoa học ........................................................... 49
2.2.3. Nhận xét chung về đội ngũ giáo viên trường Trường trung cấp
nghề Đại Lâm .......................................................................................... 51
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo viên Trường
Trung cấp nghề Đại Lâm............................................................................. 53
2.3.1. Công tác tuyển dụng ..................................................................... 53
2.3.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ......................................... 59
2.3.4. Cơ chế, chính sách đối với giáo viên ........................................... 62
2.3.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của nhà trường .................. 63
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................. 65
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ ĐẠI
LÂM................................................................................................................ 66
3.1 Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Đại
Lâm.............................................................................................................. 66
3.1.1. Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề
Đại Lâm ................................................................................................... 66
3.1.2. Mục tiêu chiến lược giai đoạn 2017 - 2020 .................................. 66
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung
cấp nghề Đại Lâm ....................................................................................... 67
3.2.1. Hồn thiện cơng tác tuyển dụng giáo viên trường Trung cấp nghề
Đại Lâm ................................................................................................... 67
3.2.1.1. Căn cứ hình thành giải pháp .............................................................. 67
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện ............................................................................ 78
TrÇn C¶nh
v
ViƯn Kinh tÕ & Qu¶n lý
3.2.2. Hồn thiện cơng tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường
Trung cấp nghề Đại Lâm ........................................................................ 78
3.2.2.1. Căn cứ hình thành giải pháp .............................................................. 78
3.2.2.3. Nội dung giải pháp ............................................................................. 79
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện ............................................................................ 83
3.2.3. Hồn thiện cơng tác kiểm tra, đánh giá giáo viên ......................... 85
3.2.3.1. Căn cứ hình thành giải pháp .............................................................. 85
3.2.3.2 Mục tiêu giải pháp ............................................................................... 86
3.2.3.3. Nội dung giải pháp ............................................................................. 86
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện ............................................................................ 86
3.2.4. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giáo viên ....... 88
3.2.4.1. Căn cứ hình thành giải pháp .............................................................. 88
3.2.4.3. Nội dung giải pháp ............................................................................. 88
3.2.4.4 Điều kiện thực hiện ............................................................................. 89
3.2.5 Thực hiện tốt các chính sách, chế độ nhằm tạo môi trường làm việc
và động lực để giáo viên có thể phát huy được năng lực, sở trường ...... 90
3.2.5.1. Căn cứ hình thành giải pháp .............................................................. 90
3.2.5.2. Nội dung giải pháp ............................................................................. 91
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện ............................................................................ 92
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .............................................................................. 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 97
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................... 99
PH LC 2 .................................................................................................. 101
Trần Cảnh
vi
Viện Kinh tế & Qu¶n lý
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Quy mô đào tạo của Trường ......................................................................38
Bảng 2.2: Quy mô phát triển đào tạo nghề trong 5 năm qua ....................................38
Bảng 2.3: Thống kê số lượng giáo viên theo các đơn vị ...........................................40
Bảng 2.4: Thống kê tuổi đời giáo viên năm 2013 - 2014 .........................................41
Bảng 2.5: Thâm niên công tác của giáo viên ............................................................42
Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả đánh giá phẩm chất đạo đức của giáo viên..................44
Bảng 2.7: Thống kê trình độ chun mơn của giáo viên theo các Tổ bộ môn năm
học 2013 - 2014 .........................................................................................................45
Bảng 2.8: Thống kê trình độ giáo viên giảng dạy .....................................................46
Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên ...................47
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả đánh giá từ phía học sinh nhà trường ........................47
Bảng 2.11: Thống kê trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ giáo viên ..............48
Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng tin học, ngoại ngữ của giáo viên ........49
Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng NCKH của giáo viên ...................50
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả đánh giá về khả năng phát triển .................................51
Bảng 2.15: Tổng hợp kết quả đánh giá .....................................................................51
Bảng 2.16: Tổng hợp kết quả đánh giá về công tác tuyển dụng giáo viên ...............56
Bảng 2.17 : Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ phù hợp công việc ....................57
Bảng 2.18: Thống kê số lượng giáo viên được đào tạo mới từ năm 2012-2014 ......60
Bảng 2.19: Thống kê số lượng giáo viên ..................................................................61
Bảng 2.20 Thu nhập bình quân hàng tháng của giáo viên ........................................63
Bảng 3.1. Tổng hợp dự kiến bổ sung và nâng cao trình độ của giáo viên ................67
Bảng 3.2: Tiêu chuẩn tuyển dụng cho GV hướng dẫn thực hành .............................71
Bảng 3.3 Tiêu chuẩn tuyển dụng cho giáo viên lý thuyết .........................................72
Bảng 3.4 So sánh thực trạng và đề xut gii phỏp v cụng tỏc tuyn dng ..............76
Trần Cảnh
vii
Viện Kinh tÕ & Qu¶n lý
Bảng 3.5- So sánh thực trạng và đề xuất giải pháp về công tác đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên .......................................................................................................84
Bảng 3.4 - So sánh giải pháp hoàn thiện cụng tỏc kim tra, ỏnh giỏ giỏo viờn.......87
Trần Cảnh
viii
Viện Kinh tÕ & Qu¶n lý
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo ......................................................7
Hình 1.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo ...........................................9
Hình 1.3: Mơ hình phương pháp tiếp cận quá trình ..................................................25
Hình 1.4: Biểu đồ xương cá ......................................................................................28
Hình 1.5: Biểu đồ Pareto ...........................................................................................28
Hình 1.6 Biểu đồ kiểm sốt X ..................................................................................29
Hình 1.7 Biểu đồ kiểm sốt R ..................................................................................29
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức nhà trường ...........................................................................35
Hình 2.5 - Sơ đồ quy trình tuyển dụng ......................................................................55
Hình 3.1 - S quỏ trỡnh tuyn dng ......................................................................69
Trần Cảnh
ix
Viện Kinh tÕ & Qu¶n lý
DANH MC CC CH VIT TT
Trần Cảnh
THCS
trung hc c s
THPT
trung học phổ thông
GV
giáo viên
GVDN
giáo viên dạy nghề
HSSV
học sinh sinh viên
CSVC
cơ sở vật chất
NCKH
nghiên cứu khoa học
CNH, HĐH
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNKT
cơng nhân kỹ thuật
KH-KT
khoa học – kỹ thuật
BHYT
bảo hiểm y tế
BHXH
bảo hiểm xã hội
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
TCN
trung cấp nghề
ĐTLX
Đào tạo lái xe
x
ViƯn Kinh tÕ & Qu¶n lý
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế-xã hội của quốc gia, nguồn nhân lực được đào tạo với chất lượng cao chính là
năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập quốc tế và đảm bảo cho sự phát triển
bền vững của quốc gia. Nhận thức rõ vai trò của giáo dục với sự phát triển kinh tếxã hội của đất nước, Văn kiện Đại hội XI của Đảng chỉ rõ " Giáo dục và đào tạo có
sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần
quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam"
Hiện nay đất nước ta đang thừa nhân lực lao động giản đơn nhưng lại thiếu
nhân lực trình độ tay nghề thì vấn đề đào tạo nghề chất lượng cao có vai trị hết sức
quan trọng, việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nghề là rất cần thiết để
xây dựng đội ngũ lao động có năng lực chun mơn cao, tay nghề giỏi, tư cách đạo
đức nghề nghiệp tốt. Chất lượng đào tạo là điều kiện sống còn để các trường tồn tại
và phát triển trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt.
Chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó chất lượng
đội ngũ giáo viên là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng đào tạo. Ở
nước ta theo đánh giá của các nhà quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề cịn nhiều yếu
kém, với những kiến thức, trình độ đã được đào tạo nhiều năm trước đây đang
không đủ đáp ứng được yêu cầu giáo dục đào tạo trong giai đoạn mới dẫn đến sản
phẩm đào tạo đầu ra không nắm bắt kịp thời với sự tiến bộ của khoa học công nghệ
và sự hội nhập trong các nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp... đây đang là những khó
khăn tồn tại, bức xúc và mối quan tâm của toàn xã hội.
Trong bối cảnh chung của toàn xã hội trường trung cấp nghề Đại Lâm khơng
nằm ngồi bối cảnh đó. Hơn nữa, là một trường mới được nâng cấp từ một Trung
tâm đào tạo nghề thành trường Trung cấp nghề nên cịn rất nhiều những bất cập.
Giáo viên có trình độ độ đại học chun ngành ít, giáo viên dạy thực hành chủ yếu
là cơng nhân kỹ thuật, trình độ văn hố nhiều mặt cịn hạn chế. Có thể nói, nhìn
chung đội ngũ giáo viên của trường vừa thiếu va yu v c trỡnh chuyờn mụn v
Trần Cảnh
1
Viện Kinh tÕ & Qu¶n lý
nghiệp vụ sư phạm chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục-đào tạo theo
đề án " Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
giai đoạn 2005-2010" đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số
09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005/. Vì vậy, với mong muốn được góp sức mình
vào sự phát triển của nhà trường, tơi quyết định chọn đề tài " Phân tích và đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp
nghề Đại Lâm" làm đề tài nghiên cứu của mình
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về chất lượng đội ngũ giáo viên,
luận văn tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Đại Lâm
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề
Đại Lâm .
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích thực trạng chất lượng đội
ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Đại Lâm trong 3 năm 2012-2014 và đề xuất
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của trường trong thời gian
tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp sau: Phương pháp nghiên cứu lý luận;
Phương pháp điều tra khảo sát; Phương pháp phân tích - tổng hợp; Phương pháp
chuyên gia; Phương pháp thống kê xử lý số liệu.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ giáo viên trường nghề.
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung
cấp nghề Đại Lâm.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng i ng giỏo viờn trng
Trung cp ngh i Lõm.
Trần Cảnh
2
Viện Kinh tÕ & Qu¶n lý
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG NGHỀ
1.1. Một số khái niệm cơ bản về chất lƣợng nhân lực
1.1.1. Khái niệm về nhân lực
Bất cứ một tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người
hay nguồn nhân lực của nó. Nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những lao động
làm việc trong tổ chức đó
Nhân lực theo Từ điển tiếng Việt có nghĩa là sức người về mặt dùng trong
lao động sản xuất
Nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả số người tham gia vào q trình
hoạt động của tổ chức hay nói cách khác: nhân lực của tổ chức là toàn bộ khả năng lao
động mà tổ chức cần và có thể huy động cho việc thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ
trước mắt và lâu dài của mình theo Luật giáo dục của Việt Nam năm 2005.
Nhân lực của tổ chức có thể phân loại ( nhận biết) như theo giới tính, theo
khoảng tuổi, theo chuyên môn hoặc theo bậc học,… và ứng với mỗi dấu hiệu để phân
loại sẽ có một cơ cấu nhân lực tương ứng, sự phù hợp của cơ cấu nhân lực được thiết
kế hoặc thực tế đã tồn tại với cơ cấu nhân lực cần phải có là chất lượng nhân lực. Chất
lượng nhân lực chính là một loại sản phẩm của hoạt động lãnh đạo quản lý. Số lượng
nhân lực của mỗi tổ chức phụ thuộc vào quy mô, phạm vi cũng như chức năng, nhiệm
vụ thường được xác định thông qua hệ thống định mức, tiêu chuẩn định biên. Nhân lực
hay nói cách khác là yếu tố con người đóng vai trị quan trọng trong nâng cao năng
suất, hiệu quả lao động của mỗi tổ chức. Muốn đổi mới trong tổ chức trước hết phải có
con người có khả năng đổi mới.
Phát triển nhân lực là làm biến đổi về số lượng và chất lượng nhân lực và
cũng chính là làm biến đổi sức lao động của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao trong
sản xuất kinh doanh.
Trần Cảnh
3
Viện Kinh tế & Quản lý
1.1.2. Khái niệm về chất lƣợng nhân lực
Trong thực tế đã chứng minh rằng sự suy vong hay hưng thịnh của 1 quốc
gia, một lãnh thổ, một tổ chức phụ thuộc rất lớn vào nguồn nhân lực và đặc biệt là chất
lượng của nguồn nhân lực này. Thật vậy, nhà quản lý doanh nghiệp yếu, doanh nghiệp
có thể phá sản; các nhà khoa học công nghệ yếu kém dẫn đến nền kinh tế trì trệ kém
phát triển; Người lao động không đủ khả năng, công việc sẽ tồn đọng, thiếu hiệu quả.
Theo Bộ giáo dục của Việt Nam thì Chất lượng nhân lực của tổ chức là mức
độ đáp ứng, phù hợp về số lượng và về cơ cấu các loại nhân lực mà tổ chức thu hút,
huy động được so với chất lượng và cơ cấu nhân lực mà hoạt động của tổ chức yêu
cầu.
Như vậy:
- Chất lượng nhân lực của tổ chức là mức độ thỏa mãn nhu cầu về nhân lực
của tổ chức trong một thời kỳ xác định.
- Chất lượng nhân lực của tổ chức mang những đặc trưng ( đặc tính vốn có)
được xác định bằng các chỉ tiêu, số lượng, cơ cấu loại nhân lực về phẩm chất; năng lực
kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề…
- Chất lượng nhân lực của tổ chức là yếu tố đầu vào mang tính quyết định
đến đầu ra của tổ chức, phản ánh mức độ tin cậy trong việc tạo ra hiệu quả và chất
lượng hoạt động của tổ chức
Điều đó hồn tồn được khẳng định bởi vì: tất cả những hoạt động của tổ
chức do con người thực hiện và quay lại phục vụ con người. Con người phân tích, dự
báo nhu cầu thị trường, quyết định chiến lược, kế hoạch, phương án hành động; Sản
phẩm - khách hàng với chất lượng và số lượng xác định; Con người sáng tạo, chuyển
giao công nghệ, vận hành máy móc thiết bị và khơng ngừng cải tiến, hiện đại hóa máy
móc, thiết bị; Con người xác định nhu cầu lao động và tổ chức hiệu quả các yếu tố đầu
vào để đạt được mục tiêu xác định.
1.2 Vai trò của nhân lực và nâng cao chất lƣợng nhân lực
Kinh tế Việt Nam đang phát triển. Sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập
quốc tế là q trình tồn diện các thị trường trong đó có nn tng quan trng l th
Trần Cảnh
4
Viện Kinh tế & Qu¶n lý
trường lao động và yêu cầu phân bổ sức lao động, đảm bảo cơ cấu đồng bộ thúc đẩy
nguồn nhân lực phát triển. Điều này đòi hỏi các tổ chức, các doanh nghiệp đều phải xác
định " chất lượng" và vai trò " nhân lực" là ưu tiên hàng đầu trong toàn bộ vấn đề quản
lý chất lượng của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng tiêu chuẩn quốc tế, vì chất lượng
nhân lực sẽ tạo ra chất lượng sản phẩm của quá trình sản xuất - kinh doanh đạt năng
suất lao động cao, trung bình hoặc thấp so năng suất lao động trung bình nền kinh tế.
Với lực lượng lao động có chất lượng, được đào tạo huấn luyện tốt, đặc biệt
lao động có trình độ chun mơn cao sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ chất lượng và thúc
đẩy các tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện thiết bị, máy móc, quy trình sản xuất kinh
doanh. Có thể thấy rằng trong hiện nay, vấn đề " chất lượng nguồn nhân lực" là một
trong những yếu tố quyết định sự thành, bại của tổ chức, doanh nghiệp. Theo các
chuyên gia thế giới " Quản lý chất lượng bắt đầu phải bằng công việc giáo dục đào tạo
và kết thúc bằng giáo dục đào tạo; đầu tư cho giáo dục đào tạo có chất lượng đem lại
80% lợi ích cho doanh nghiệp". Vì vậy, khi lập kế hoạch đào tạo cho thị trường lao
động, phải đặt ra yêu cầu cụ thể là: Đào tạo ngành nghề gì? u cầu cấp độ chun
mơn, chất lượng đào tạo như thế nào ?
Trong phạm vi xã hội, đó là một trong những nguồn nội lực quan trọng cho
sự phát triển. Đặc biệt, đối với nước ta là nước đang phát triển, dân số đông, nhân lực
dồi dào đã trở thành nguồn nội lực quan trọng nhất. Nếu biết khai thác nó sẽ tạo nên
một động lực to lớn cho sự phát triển.
Mặt khác, phát triển kinh tế xã hội nhằm mục tiêu phục vụ cho con người,
chính con người là lực lượng tiêu dùng của cải vật chất và tinh thần của xã hội. Nhu
cầu của con người lại vô cùng phong phú, đa dạng và thường xuyên tăng lên, điều đó
tác động đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội.
Như vậy, động lực, mục tiêu của sự phát triển và tác động đến sự phát triển
của con người cũng nằm trong chính bản thân con người, điều đó lý giải tại sao con
người được cho là nhân tố quan trọng nhất, quyết định nht ca s phỏt trin.
Trần Cảnh
5
Viện Kinh tế & Quản lý
1.3. Tổng quan đào tạo nghề
1.3.1 Thực chất, đặc điểm của đào tạo nghề
Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo, trình độ kỹ thuật và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để họ có
thể trực tiếp tham gia vào quá trình lao động sản xuất. Chất lượng của đào tạo nghề
chính là chất lượng của nguồn lao động qua đào tạo, đó là nguồn lao động có kỹ
thuật đáp ứng nhu cầu xã hội, được thị trường lao động chấp nhận.
Đào tạo nghề bao gồm hai q trình có quan hệ hữu cơ với nhau. Đó là:
Dạy nghề: là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và
thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành
thục nhất định về nghề nghiệp.
Học nghề: là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành
của người học để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định
Đào tạo nghề gắn liền với quá trình sản xuất. Đây là đặc điểm cơ bản nhất.
Trong quá trình dạy – học, người học muốn nắm được nội dung nghề nghiệp thì
phải trực tiếp nhìn thấy q trình sản xuất hay ít nhất thấy được mơ hình của nó.
Muốn đào tạo nghề có kết quả phải có một số điều kiện cơ bản sau: Máy móc, thiết
bị, nguyên vật liệu, quỹ thời gian để luyện tay nghề, có đội ngũ giáo viên dạy lý
thuyết và thực hành vừa giỏi kỹ thuật, vừa giỏi nghiệp vụ sư phạm. Ngồi ra phải
tính đến việc sử dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất theo khoa
học. Thiếu những điều kiện này, đào tạo nghề không thể đạt hiệu quả cao.
Đào tạo nghề là đào tạo thực hành sản xuất. Nội dung giảng dạy bao gồm cả
lý thuyết và thực hành, nhưng thời gian thực hành sản xuất giữ vai trò chủ đạo và
chiếm khoảng 2/3 thời gian đào tạo. Nội dung dạy lý thuyết và thực hành được phản
ánh trong kế hoạch giảng dạy và chương trình mơn học. Hiện nay, khoa học kỹ
thuật phát triển nhanh, liên tục đổi mới công nghệ sản xuất. Đây là điểm khác biệt
giữa đào tạo nghề với giáo dục phổ thông.
1.3.2 Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tt c cỏc nh trng.
Trần Cảnh
6
Viện Kinh tế & Quản lý
Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ
quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào. Trong giáo dục đào tạo chất lượng là
một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường.
Chất lượng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề nhất định và trạng
thái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó. Sẽ khơng thể biết được
chất lượng đào tạo nếu chúng ta không đánh giá thông qua một hệ thống chỉ tiêu và
các yếu tố ảnh hưởng.
Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượng các công nhân kỹ
thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương
trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách
tổng hợp ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của xã hội đối với kết quả
đào tạo.
Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đào tạo của các sơ sở đào tạo
nghề, của cả hệ thống đào tạo nghề.
Chất lượng đào tạo nghề biến đổi theo thời gian và theo không gian dưới tác
động của các yếu tố.
Theo tác giả Trần Khánh Đức sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo được
thể hiện qua hình sau:
Kết quả đào tạo phù hợp nhu cầu sử
dụng
Đạt chất lượng ngoài
Nhu cầu xã hội
Kết quả đào tạo
Mục tiêu đào tạo
Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu
đào tạo Đạt chất lượng trong
Hình 1.1 S quan nim v cht lng o to
Trần Cảnh
7
Viện Kinh tÕ & Qu¶n lý
Chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được
thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người học. Q trình thích ứng với thị
trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào
các yếu tố của thị trường như : Quan hệ cung - cầu, giá cả sức lao động, chính sách
sử dụng và bố trí cơng việc của Nhà nước, người sử dụng lao động. Do đó, khả
năng thích ứng cịn phản ánh cả về hiệu quả đào tạo ngoài xã hội và thị trường lao
động
1.3.3 Các yếu tố cấu thành đến chất lượng đào tạo nghề
Để đo lường chất lượng đào tạo nghề chúng ta thường tập trung vào 2 khối đối
tượng: bản thân người học nghề và cơ sở đào tạo nghề ( chất lượng cơ sở đào tạo).
Quá trình đào tạo nghề có một số đặc trưng khác với giáo dục phổ thơng và giáo
dục đại học. Đó là q trình đào tạo trên cơ sở tiếp thu kết quả giáo dục phổ thông
để đào tạo về nghề nghiệp cho học sinh học nghề. Việc đào tạo để hình thành năng
lực nghề nghiệp giữ vai trò then chốt, chủ đạo. Quá trình đào tạo chú trọng đến một
hệ thống các kỹ năng, thơng qua thực hành, luyện tập. Đó chính là những u cầu,
vị trí cơng tác, hoạt động nghề nghiệp của người công nhân kỹ thuật.
Lĩnh vực đào tạo được coi là một hoạt động dịch vụ vì vậy, khơng giống như
chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ được đánh giá bởi cả quá trình cung cấp
dịch vụ và kết quả dịch vụ. Như vậy, có thể hiểu chất lượng dịch vụ là đáp ứng
được sự hài lòng của khách hàng.
Khách hàng của dịch vụ đào tạo có thể bao gồm ba đối tượng là học viên,
doanh nghiệp và các bậc phụ huynh.
Để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì dịch vụ đào tạo phải đảm bảo
tám yu t c bn c th hin:
Trần Cảnh
8
Viện Kinh tế & Qu¶n lý
Mục tiêu,
chương trình
đào tạo
Quản lý
tài chính
Mối quan hệ
giữa nhà
trường với
doanh nghiệp
Cơ sở vật chất và
các trang thiết bị
phục vụ giảng
dạy và học tập
CHẤT
LƢỢNG
ĐÀO TẠO
Mơi trường
học tập, sinh
hoạt trong
nhà trường
Trình độ,
kinh nghiệm
giảng dạy
của đội ngũ
giáo viên
Chất lượng
đầu vào
của học sinh
Công tác
tổ chức,
quản lý
Hình 1.2: Các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng đào tạo
a) Mục tiêu, chương trình đào tạo
Nguồn: Bộ Giáo Dục và Đào tạo, (2007), Bộ tiêu chuẩn đánh giá
a) Chương trình đào tạo
chất lượng đào tạo THCN
Chương trình đào tạo vừa là chuẩn mực đào tạo, vừa là chuẩn mực để đánh giá chất
lượng đào tạo. Điều kiện kiên quyết để đảm bảo chất lượng trong đào tạo ở các
trường TCN và dạy nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay chính là chương trình
đào tạo của các trường TCN có phù hợp với nhu cầu thị trường lao động hay không.
Người sử dụng lao động của học sinh sau khi ra trường chính là người xác định chất
lượng giáo dục của nhà trường, người sử dụng lao động cũng là người quyết định,
phán xét cuối cùng về chất lượng đào tạo của trường đó. Điều này đòi hỏi các cơ sở
đào tạo TCN phải coi chất lượng đào tạo là sự phù hợp ở kết quả sản phẩm đầu ra lao động của học sinh, với những yêu cầu của người sử dụng lao động những hc sinh ú.
Trần Cảnh
9
Viện Kinh tế & Quản lý
b) Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập
Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập là điều kiện tối
thiểu, đầu tiên của quá trình đào tạo. Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng
dạy bao gồm: Hệ thống phòng học, thực hành, thư viện, các thiết bị phục vụ cho
giảng dạy như giáo trình, giáo án, hệ thống bảng chuyên dùng, đèn chiếu, máy chiếu
đa năng, máy tính, mạng internet; các bảng biểu, mơ hình, băng đĩa ghi hình.
Đối với đào tạo bậc TCN thì nội dung thực hành là rất quan trọng, vì vậy hệ
thống phòng thực hành với đầy đủ trang thiết bị phục vụ thực hành là điều kiện cần
để đảm bảo tay nghề cho học sinh.
c) Trình độ, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên
Dạy học là quá trình người thầy truyền đạt cho học sinh hệ thống những tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm phát triển năng lực trí tuệ và hình thành thế giới quan
cho họ. Đối tượng của quá trình dạy học là học sinh - con người với sự đa dạng về
nhận thức, quan điểm, tình cảm làm cho quá trình dạy học trở thành hoạt động rất
khó khăn và phức tạp. Người thầy không thể dạy tốt được nếu chỉ nắm vững kiến
thức của một mơn học, có nghĩa là ngồi kiến thức của môn học người thầy phải
hiểu biết nhiều lĩnh vực khác như: Kiến thức của các mơn học khác có liên quan,
kiến thức về tâm lý, giao tiếp, xử lý các tình huống sư phạm. Vì vậy, đối với giáo
viên, trình độ và phương pháp giảng dạy là một vốn q, có vai trị rất lớn trong
việc nâng cao chất lượng đào tạo.
d) Chất lượng đầu vào của học sinh
Đối tượng tuyển sinh ở các trường TCN có trình độ văn hóa tốt nghiệp phổ
thơng trung học. Hầu hết trường TCN tuyển sinh đầu vào đều dựa trên việc xét
tuyển do cầu thường không đủ số lượng học sinh nên cũng không tránh khỏi đầu
vào yếu, các em thường bị hổng kiến thức cơ bản ở THPT.
e) Công tác tổ chức quản lý trong nhà trường
Công tác tổ chức quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo. Hệ thống
tổ chức trong Nhà trường hình thành nên các bộ phận, quan hệ công việc giữa các
bộ phận (phối hợp và tương trợ). Sự phân công nhiệm vụ giữa những con người
trong từng bộ phận sẽ cho phép đánh giỏ chớnh xỏc khi lng v cht lng cụng
Trần Cảnh
10
Viện Kinh tÕ & Qu¶n lý
việc của từng người trong một thời gian nhất định. Đó là cơ sở để khen thưởng, xử
phạt và phân phối thu nhập một cách chính xác.
f) Mơi trường học tập, sinh hoạt trong nhà trường
Môi trường học tập, sinh hoạt trong nhà trường là một tập hợp rất nhiều yếu tố.
Trước hết, đó là hệ thống phịng ở với các điều kiện sinh hoạt. Điều kiện sinh hoạt
tốt sẽ góp phần ổn định điều kiện sống của học sinh. Trật tự, trị an trong nhà trường
nói chung và khu vực ký túc xá nói riêng là một yêu cầu quan trọng của học sinh.
Cảnh quan môi trường trong khuôn viên trường tốt sẽ đem lại cảm giác thư thái,
bình yên cho học sinh nghỉ ngơi để học tập tốt hơn. Các khu vui chơi, sân tập góp
phần tạo ra môi trường sinh hoạt lành mạnh cho học sinh trong thời gian nghỉ ngơi.
g) Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp thực chất là mối quan hệ giữa
học đi đôi với hành, gắn lý luận với thực tiễn. Vai trò của doanh nghiệp trong giáo
dục đào tạo nói chung và trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nói riêng là rất
quan trọng. Vai trị đó được thể hiện trong việc tiếp nhận học sinh tham quan, thực
tập, doanh nghiệp tham gia báo cáo thực tế, tham gia hội thảo về xây dựng chương
trình, nội dung đào tạo; hợp tác trong việc bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ lao động
của doanh nghiệp.
h) Nguồn tài chính
Nguồn tài chính trong trường ổn định góp phần khơng nhỏ trong việc đáp ứng
các hoạt động của nhà trường, ngồi kinh phí Nhà nước cấp thì nguồn tài chính
trong trường cịn do các hoạt động đào tạo, kinh doanh, dịch vụ để hỗ trợ hoạt động
giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của giáo viên và học sinh.
1.4. Đội ngũ giáo viên trƣờng dạy nghề
1.4.1. Khái niệm giáo viên dạy nghề
Giáo viên dạy nghề là người trực tiếp đảm nhiệm việc giảng dạy, giáo dục của
nhà trường; giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy, giáo dục. Giáo viên
dạy nghề có chức năng đào tạo nhân lực lao động kỹ thuật trực tiếp sản xuất ra của
cải vật chất cho xã hội.
Theo Điều 58 của Luật Dạy nghề năm 2006 Quy nh tiờu chun i vi
Trần Cảnh
11
Viện Kinh tế & Qu¶n lý
GVDN:
- Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý
thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề.
- Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70
của Luật giáo dục: Phẩm chất, đạo đức tư tưởng tốt; đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề
nghiệp; lý lịch bản thân rõ ràng.
Theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo
quy định giáo viên dạy nghề có 2 cấp trình độ:
- Giáo viên dạy nghề
- Giáo viên cao cấp dạy nghề
1.4.2. Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ giáo viên trường nghề
a) Vai trò của giáo viên dạy nghề
Đảng và Nhà nước ta luôn xác định " Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong
việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện
nêu gương tốt cho người học. Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, có
chính sách đảm bảo những điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo
thực hiện nhiệm vụ của mình. Giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo,
tôn vinh nghề dạy học"
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc
đẩy không ngừng sự gia tăng của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sự phát triển mạnh
của công nghệ cao như: Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật
liệu, khoa học quản lý,… Sự thay đổi này làm cho giáo dục, đào tạo cũng phải thay
đổi theo để tiếp cận và đón đầu các cơng nghệ cao đó. Điều đó địi hỏi người giáo
viên phải có trình độ chun mơn và trình độ sư phạm cao để hoàn thành nhiệm vụ
dạy học trong điều kiện mới.
b) Nhiệm vụ của giáo viên dạy nghề
- Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình quy định và kế hoạch được giao.
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật, chấp
hành quy chế, nội quy của Nhà trường, tham gia các hoạt động chung trong trng
v vi a phng ni trng t tr s.
Trần Cảnh
12
Viện Kinh tÕ & Qu¶n lý
- Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, rèn luyện phẩm chất đạo đức, giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo.
- Tơn trọng nhân cách và đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền
lợi và lợi ích chính đáng của người học nghề.
- Chịu sự giám sát của Nhà trường về nội dung, chất lượng, phương pháp
giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
- Hồn thành các cơng việc khác được trưởng, đơn vị phụ trách hoặc bộ môn
phân công.
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
c) Quyền hạn của giáo viên dạy nghề
- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chun mơn, nghiệp vụ;
- Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở
giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy
đủ nhiệm vụ nơi mình cơng tác;
- Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ
học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác
theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới;
- Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, thiết bị và cơ sở
vật chất của cơ sở dạy nghề để thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Được tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của cơ sở dạy
nghề, xây dựng chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và các vấn đề có
liên quan đến quyền lợi của giáo viên.
1.5 Chất lƣợng đội ngũ giáo viên trƣờng nghề
1.5.1 Thực chất và vai trò chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
Khái niệm chất lượng giáo viên là một khái niệm trừu tượng, nó liên quan tới giá
trị của con người. Chất lượng giáo viên dạy nghề được hiểu là phản ánh năng lực chuyên
môn, phẩm chất nghề nghiệp và hiệu quả công việc mà người GVDN thực hiện, đáp ứng
yêu câu của cơ sở dạy nghề nói riêng và nhu cầu xã hội nói chung.
Trần Cảnh
13
Viện Kinh tế & Quản lý
Thực chất chất lượng đội ngũ GVDN là nhân tố chủ đạo, đóng vai trị quyết
định đến chất lượng đào tạo nghề. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định
“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh".
Nhiệm vụ của đội ngũ GVDN trong giai đoạn hiện nay không chỉ truyền thụ kiến
thức, rèn luyện kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho người lao động mà phải chú
trọng đến nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
Tạo ra nguồn nhân lực có đủ năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, thực hiện CNH, HĐH đất nước. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII cũng
nhấn mạnh: “Đào tạo lao động kỹ thuật là đào tạo nhân tài cho đất nước” và lực
lượng lao động đó chỉ có được khi được đào tạo bởi ĐNGV thực sự có chất lượng.
Đối với giáo viên dạy nghề, ngồi việc giảng dạy về những kiến thức chung, những
kiến thức cơ bản, số giờ giảng dạy lý thuyết nghề chỉ chiếm 25% đến 30%, số giờ
còn lại là hướng dẫn thực hành, thực tập nghề. Vì vậy địi hỏi người giáo viên dạy
nghề khơng chỉ giỏi về lý thuyết mà cịn phải giỏi về thực hành nghề, phải có nội
dung và phương pháp dạy học phù hợp đáp ứng chất lượng và hiệu quả trong đào tạo.
Vai trò của đội ngũ giáo viên đối với chất lượng đào tạo nghề: Nền giáo dục
thế kỷ XXI thấm đậm chủ nghĩa nhân văn, tính dân chủ, thống nhất cao giữa các
yếu tố: Gia đình, nhà trường và xã hội, gắn học tập với các hoạt động thực tiễn sản
xuất. Do vậy nội dung, phương pháp giáo dục phải thay đổi theo đặc điểm đó, giáo
dục phải định hướng giá trị chứ khơng phải quyền uy. "Để tác động đến đối tượng
là nhân cách học sinh, người giáo viên phải dùng công cụ là chính nhân cách của
mình. Nhà giáo khơng chỉ đóng vai trò truyền thụ kiến thức mà còn là “chuyên gia
giáo dục”, là người tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh (HS), dạy cho HS
phương pháp học và tự học, tự bồi dưỡng, rèn luyện và học tập liên tục, học tập suốt
đời. Đồng thời tổ chức cho học sinh tham gia vào các hoạt động xã hội, tư vấn,
hướng nghiệp và lao động sản xuất,… Do vậy, đòi hỏi nhà giáo phải có kiến thức
chun mơn nghiệp vụ, kiến thức tổng hợp và kinh nghiệm thực tiễn, năng lực giao
tiếp tốt; nhà giáo phải có nghệ thuật trong việc giáo dục HS cá biệt, có khả năng tổ
chức, khả năng nhận thức, khả năng giảng dạy, khả năng NCKH giỏo dc; gii v
Trần Cảnh
14
Viện Kinh tế & Quản lý