Khoa Dược – Bộ môn Dược lâm sàng
DỊ ỨNG THUỐC
Bài giảng pptx các mơn chun ngành dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
/>use_id=7046916
Mục tiêu
•
Đại cương về dị ứng thuốc.
•
Phân loại dị ứng thuốc.
•
Phân biệt được dị ứng thuốc và các
kiểu giả dị ứng thuốc.
•
Sốc phản vệ và cách xử trí.
•
Các kiểu biểu hiện lâm sàng của dị ứng
thuốc, điều trị và phòng ngừa.
2
I. ĐẠI CƯƠNG
• Định nghĩa: Là phản ứng khác thường
của cơ thể khi tiếp xúc lần thứ hai hay
những lần sau với một loại thuốc mà
thành phần của thuốc có tính chất gọi là
“gây dị ứng” (Dị ngun).
• Tình hình:
Chiếm 2 – 3% số bệnh nhân điều trị nội trú.
Phần lớn: nhẹ. Một số trường hợp nặng đe
dọa tính mạng.
3
I. ĐẠI CƯƠNG
• Các biểu hiện lâm sàng: rất đa dạng và
gây tổn thương nhiều cơ quan, phủ tạng,
đặc biệt ở da và niêm mạc.
• Để chẩn đốn dị ứng thuốc cần xác
định các yếu tố sau: Đã dùng một loại
thuốc trước đó ít nhất một lần hoặc thuốc
cùng nhóm.
4
I. ĐẠI CƯƠNG
• Biểu hiện lâm sàng của dị ứng thuốc:
Vị trí xuất hiện
Biểu hiện lâm sàng
Tồn thân
Sốc phản vệ, hạ huyết áp, sốt, viêm mạch,
sưng hạch, bệnh huyết thanh.
Da
Mày đay, phù Quincke, sẩn ngứa, viêm da
tiếp xúc, mẫn cảm ánh sáng, đỏ da tồn
thân, hội chứng Stevens-Johnson, Hc Lyell.
Phổi
Khó thở, viêm phế nang.
Gan
Viêm gan, tổn thương tế bào gan.
Tim
Viêm cơ tim.
Thận
Viêm cầu thận, hội chứng thận hư.
Máu
Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, giảm
bạch cầu hạt.
5
I. ĐẠI CƯƠNG
• Cơ chế bệnh nguyên:
a) Cơ chế cổ điển: 2 giai đoạn chính:
Giai đoạn mẫn cảm ban đầu: Thuốc (protein
hoặc Hapten) khi vào cơ thể gắn với các protein
vận chuyển bằng các liên kết đồng hóa trị tạo
thành phức hợp thuốc – protein kích hoạt việc
sản xuất các tế bào lympho T đặc hiệu với thuốc
hoặc sản sinh các kháng thể: IgM, IgD, IgE.
Giai đoạn dị ứng: Khi tiếp xúc lại với thuốc (lần
2 trở đi), BN xuất hiện các dấu hiệu dị ứng.
6
I. ĐẠI CƯƠNG
• Cơ chế bệnh nguyên:
b) Cơ chế tương tác dược lý P-I:
Một số thuốc có thể gắn trực tiếp với receptor
của tế bào lympho T một cách thuận nghịch mà
khơng cần đồng hóa trị.
Phức hợp thuốc – receptor tế bào T tương tác
với phức hợp mô, kích hoạt tế bào T phản ứng
lại thuốc.
7
I. ĐẠI CƯƠNG
• Cơ chế bệnh nguyên:
c) Cơ chế nguy hiểm (Danger theory):
Các tế bào bị stress, bị phá hủy làm giải phóng
các “tín hiệu thơng báo nguy hiểm” (interleukins,
yếu tố tiêu hủy mô..) và những chất này làm kích
hoạt đáp ứng miễn dịch.
Cơ chế nguy hiểm khơng địi hỏi thuốc phải liên
kết đồng hóa trị với protein vận chuyển, cũng
không cần bệnh nhân tiếp xúc với thuốc trước.
8
I. ĐẠI CƯƠNG
• Tần suất thuốc gây dị ứng (Việt Nam):
NHÓM THUỐC
TẦN SUẤT
KHÁNG SINH (Penicillin cao I) 63%
VITAMIN
11,6%
KHÁNG LAO
6,5%
NSAIDs
4,0%
KHÁNG H1 & CORTICOID
3,4%
AN THẦN
1,3%
9
I. ĐẠI CƯƠNG
• Đặc điểm của dị ứng thuốc:
Tỷ lệ rất thấp.
Không liên quan đến tác dụng dược lý.
Khơng phụ thuộc vào liều, giới tính.
Phụ thuộc di truyền – cơ địa.
Chỉ xảy ra khi thuốc tiếp xúc với thuốc lần thứ 2.
Phản ứng chéo (cross reactivity).
Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu ưa kiềm.
Chuyên biệt với một số loại thuốc.
Phản ứng biến mất khi ngưng thuốc.
10
I. ĐẠI CƯƠNG
• Yếu tố nguy cơ của dị ứng thuốc:
Đường uống thường xảy ra nhất.
Sử dụng thuốc trong thời gian dài hoặc ngắt
quãng.
Dùng thuốc quá liều, dùng nhiều thuốc, dùng
thuốc khơng đúng chỉ định,…
Gia đình có người bị dị ứng thuốc.
Dùng chung các thuốc có cấu trúc hóa học
tương tự nhau.
11
I. ĐẠI CƯƠNG
• Yếu tố nguy cơ của dị ứng thuốc:
Tiền sử bản thân đã từng bị dị ứng thuốc hoặc
có bệnh dị ứng.
Sử dụng thuốc có các nhóm đặc hiệu: -NH2,
-CONH2, -NHOH, -OH, -COOH (Hapten). Khi
các hapten này đi vào cơ thể, gắn vào gốc
hoặt động trong phân tử protein của cơ thể:
-COOH, -SH, -NH2, -NHCNH2…tạo dị nguyên.
Phản ứng dị ứng do thuốc ít gặp ở trẻ em và
12
các bệnh nhân cao tuổi.
I. ĐẠI CƯƠNG
• Dị ứng chéo giữa các nhóm thuốc có cấu trúc Sulfonamid
NHĨM THUỐC
CÁC THUỐC TRONG NHĨM
Kháng sinh nhóm Sulfamid
Sulfadiazine
Sulfamethoxazole
Lợi tiểu ức chế men C.A
Acetazolamid
Lợi tiểu Quai
Bumetanide
Furosemide
Torsemide
Lợi tiểu Thiazid
Chlorothiazide
Chlorthalidone
Hydrochlorothiazide
Sulfonulurea
Acetohexamide
Chlorpropamide
Glimepiride
Glipizide
Glyburide
Tolbutamide
Thuốc khác
Celecoxib
Sulfasalazine
13
I. ĐẠI CƯƠNG
• Dị ứng chéo giữa Penicilline và Cephalosporin
• Tỷ lệ dị ứng chéo giữa Penicilline và Cephalosporin là 10
- 20%.
• Đối với người có tiền sử dị ứng với Penicillin, khi test da
vẫn có thể âm tính với Penicillin ở tỷ lệ: 2%.
14
II. PHÂN LOẠI
1) Type I: Phản ứng kiểu phản vệ (tức thì):
Cơ chế: người đã có mẫn cảm với kháng nguyên hình
thành IgE cố định trên mastocytes và basophils. Khi
kháng nguyên vào lần hai xảy ra phản ứng kết hợp
kháng nguyên – kháng thể làm vỡ tế bào mast hoặc tế
bào ưa kiềm giải phóng histamin và một số hóa chất
trung gian như acetylcholin, serotonin, bradikinin,…mà
bệnh cảnh chủ yếu là tự nhiễm độc histamin.
Thường do các thuốc tiêm như penicilline,
streptomycin, huyết thanh dị loại,…
15
II. PHÂN LOẠI: theo cơ chế bệnh sinh
1) Type I: Phản ứng kiểu phản vệ (tức thì):
Thường do thuốc (dị ứng nguyên) dùng đường tiêm
(IM, IV).
Thời gian xảy ra đột ngột khi đang tiêm, vừa dừng
mũi tiêm hay trong vòng vài phút.
Biểu hiện:
Mề đay, phù mạch ở da, niêm mạc và các cơ
quan khác.
“Cơn hen thuốc” co thắt phế quản, khó thở.
Nặng hơn là choáng phản vệ với tụt huyết áp, da
lạnh tái, vã mồ hôi, tim nhanh nhỏ, co thắt phế
quản, nghẹt thở, ngất, hơn mê…có thể tử vong. 16
II. PHÂN LOẠI
2) Type II: Phản ứng độc tế bào:
Phản ứng Hapten – tế bào: Thuốc phản ứng với
bề mặt tế bào, dẫn đến hình thành phức hợp sinh
miễn dịch và sản xuất kháng thể IgG → gây hiện
tượng thiếu máu tan máu (gây thiếu máu tiêu
huyết ở trẻ sơ sinh).
Phản ứng phức hợp miễn dịch: Thuốc phản ứng
với kháng thể IgM trong tuần hồn, hình thành
phức hợp gắn vào tế bào gây tổn thương, (chỉ
phản ứng với tế bào máu) → thiếu bạch cầu hạt. 17
II. PHÂN LOẠI
2) Type II: Phản ứng độc tế bào:
Phản ứng tự miễn: Thuốc sản xuất tự kháng thể
chống lại tiểu cầu → thiếu tiểu cầu.
VÍ DỤ
Penicillin, methydopa, rifampicin, quinine có thể
gây thiếu máu do tan máu.
Tolbutamide, Chlorpropamide và metronidazole
có thể gây ly giải bạch cầu.
Quinidine, digoxinvà rifampicin có thể gây phá
hủy bạch cầu và làm giảm tiểu cầu.
18
II. PHÂN LOẠI
3) Type III: Phản ứng tạo phức hợp miễn dịch
(bán chậm):
• Cơ chế:
IgG hoặc ít hơn là IgM được hình thành chống lại
thuốc với sự tham gia hoạt hóa của bổ thể.
Phức hợp miễn dịch lắng đọng ở thành mạch máu
nhỏ gây viêm mao mạch.
Nội mạc mạch máu tổn thương gây kết dính tiểu cầu
làm tắc nghẽn, thiếu máu, hoại tử tổ chức.
• Thường xảy ra 5 – 7 ngày sau khi dùng thuốc
(sulfamide, penicilline, streptomycin,…).
19
II. PHÂN LOẠI
3) Type III: Phản ứng tạo phức hợp miễn dịch
(bán chậm):
• Biểu hiện lâm sàng:
Viêm mao mạch
Mề đay
Viêm khớp, viêm thận, viêm phế nang
Thiếu máu tán huyết, mất bạch cầu hạt
Viêm đa dây thần kinh
Viêm cơ tim
Sốt nổi ban …
20
II. PHÂN LOẠI
4) Type IV: Phản ứng chậm:
Phản ứng miễn dịch trung gian tế bào lympho T,
kiểu quá cảm trì hỗn. Các lympho bào mẫn cảm
phản ứng với thuốc giải phóng ra các cytokines
gây nên một đáp ứng viêm da.
Lâm sàng: viêm da tiếp xúc, ban đỏ nhiễm sắc
cố định.
21
II. PHÂN LOẠI
Phân loại các hình thái lâm sàng dị ứng
thuốc theo cơ chế phản ứng miễn dịch:
Phản ứng ngoại ban (exanthematous): type III, IV.
Ban mề đay, phù mạch: type I, III.
Hồng ban sắc tố cố định: type III, IV.
Viêm mạch: type III.
Hội chứng Stevens –Johnson: type III, IV.
Phản ứng quang dị ứng (photoallergic): type IV.
22
III. PHÂN BIỆT DỊ ỨNG THUỐC VỚI GIẢ DỊ ỨNG:
• Dị ứng thuốc: là phản ứng dị ứng Type 1, do
hậu quả của tình trạng tái tiếp xúc với một dị
ngun THƠNG QUA đáp ứng trung gian IgE.
• Giả dị ứng: là phản ứng dị ứng có hậu quả
tương tự phản ứng dị ứng nhưng khác về cơ
chế giải phóng các chất trung gian hóa học (giải
phóng trực tiếp, KHƠNG QUA trung gian IgE).
VD: Hen suyễn do Aspirin.
23
PHÂN BIỆT DỊ ỨNG THUỐC VỚI CÁC PHÁT BAN DO
THUỐC KHÔNG DO CƠ CHẾ MIỄN DỊCH (GIẢ DỊ ỨNG):
1. Đặc ứng (idiosyncrasy): phản ứng khi dùng
thuốc (dù với liều nhỏ) xảy ra do thiếu men do
di truyền.
2. Nhiễm độc do dùng thuốc lâu dài gây tích lũy
thuốc như một số thuốc có chứa Hg, arsen,
vàng, …
Ví dụ: nhiễm arsenic mãn tính có trong một số
thuốc trị hen, vảy nến. Da có những đốm tăng
sắc tố và những dát giảm sắc tố rải rác như hạt
mưa rơi. Dày sừng lòng bàn tay, lòng bàn chân.
24
PHÂN BIỆT DỊ ỨNG THUỐC VỚI CÁC PHÁT BAN DO
THUỐC KHÔNG DO CƠ CHẾ MIỄN DỊCH (GIẢ DỊ ỨNG):
3. Trạng thái không dung nạp: phản ứng bất
thường khi dùng thuốc, có tính chất cá thể.
4. Kích ứng với thuốc bơi tại chỗ.
5. Hiện tượng Herxheimer: xảy ra khi điều trị đặc
hiệu bệnh (giang mai, thương hàn), bệnh nặng
gây sốt cao, tổn thương da nặng hơn…Các tác
giả cho rằng đây là một hiện tượng “dạng phản
vệ” do vi khuẩn bị tiêu diệt giải phóng độc tố. 25