LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này do tơi tự nghiên cứu, tính tốn, và phân
tích dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Phan Diệu Hƣơng.
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã sử dụng những tài liệu tham khảo đã đƣợc
ghi trong mục các tài liệu tham khảo, ngồi ra khơng sử dụng bất cứ tài liệu nào
khác mà không liệt kê ở phần tài liệu tham khảo.
Nếu sai, tơi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định.
Quảng Ninh, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả
Hoàng Anh Đức
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Phan Diệu Hƣơng, ngƣời trực
tiếp hƣớng dẫn, đã tận tình giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này.
Tơi xin cảm ơn các giảng viên của Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc
biệt là các giảng viên thuộc Viện Kinh tế và quản lý, Viện đào tạo sau đại học đã
tạo điều kiện cho tôi đƣợc học tập và nghiên cứu trong thời gian qua.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể CBNV Công ty cổ phần xi măng
Hạ Long đã hỗ trợ và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu và
thực hiện luận văn.
Luận văn đƣợc thực hiện trong một thời gian khơng dài, đồng thời, do trình độ
lý luận cũng nhƣ kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên khó tránh
khỏi sai sót, tơi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các Thầy, Cơ để
hồn thiện tốt hơn bản luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn !
H c vi n
Hoàng Anh Đức
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG TIẾT KIỆM
HIỆU QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP
5
1.1. Vai trò và tầm quan trọng của năng lƣợng trong nền kinh tế
5
1.2. Khái niệm sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả trong doanh nghiệp
6
1.3. Nội dung phân tích sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả trong
doanh nghiệp
8
1.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu
quả trong doanh nghiệp
10
1.5. Quản lý năng lƣợng
14
1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu để đánh giá sử dụng năng lƣợng trong doanh
nghiệp
19
1.6.1. Khái niệm kiểm tốn năng lƣợng
19
1.6.2. Mục đích của kiểm tốn năng lƣợng
19
1.6.3. Quy trình kiểm tốn năng lƣợng
20
1.6.4. Báo cáo kiểm toán năng lƣợng
21
1.7. Định hƣớng lý thuyết về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả trong
doanh nghiệp sản xuất xi măng
21
1.8. Một số kinh nghiệm tiết kiệm năng lƣợng đã đƣợc áp dụng hiệu quả
trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng tại Việt Nam
23
Tóm tắt nội dung Chƣơng 1.
26
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XI MĂNG HẠ LONG (2011-2013)
28
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty CPXM Hạ Long
28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
28
2.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
29
2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
29
2.3. Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty CPXM Hạ
Long (2011-2013)
39
2.4. Phân tích sử dụng năng lƣợng tại Công ty CPXM Hạ Long (2011-2013)
42
2.4.1. Phân tích các dạng năng lƣợng sử dụng để sản xuất
42
2.4.2. Phân tích đánh giá hệ thống năng lƣợng và thiết bị năng lƣợng
44
2.4.3. Phân tích chi phí và suất tiêu hao năng lƣợng
50
2.4.4. Phân tích đánh giá sử dụng năng lƣợng tại các cơng đoạn
61
2.4.5. Phân tích quản lý năng lƣợng
66
2.5. Các giải pháp tiết kiệm năng lƣợng đã áp dụng
67
2.6. Tổng hợp nguyên nhân chính ảnh hƣởng đến sử dụng năng lƣợng tiết
kiệm và hiệu quả tại Cơng ty CPXM Hạ Long.
69
2.6.1. Yếu tố ảnh hƣởng tích cực
69
2.6.2. Nguyên nhân gây ảnh hƣởng tiêu cực
69
Tóm tắt nội dung chƣơng 2
70
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG
TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CHO CÔNG TY CPXM HẠ LONG
71
3.1. Chính sách của nhà nƣớc về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
71
3.1.1. Các văn bản pháp lý về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm hiệu quả
71
3.1.2. Các chƣơng trình khuyến khích tiết kiệm năng lƣợng
71
3.2. Định hƣớng phát triển của Công ty CPXM Hạ Long trong tƣơng lai
74
3.3. Quan điểm và chính sách của Công ty CPXM Hạ Long đối với vấn đề sử
dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
75
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu
quả cho Công ty CPXM Hạ Long
75
3.4.1. Giải pháp “Tăng cƣờng quản lý nội vi và bảo dƣỡng thiết bị”
76
3.4.2. Giải pháp “Cải tạo hệ thống chiếu sáng”
81
3.4.3. Giải pháp “Lắp biến tần cho các động cơ quạt hút của máy nghiền
liệu và máy nghiền than”
84
3.4.4 Giải pháp “Tận dụng nhiệt thải của khói lị nung clinker và khơng
khí thải ra từ q trình làm mát clinker để sản xuất điện”
86
3.4.5. Giải pháp “Sử dụng chế phẩm sinh học nano-enzime G5CC93 trộn
với nhiên liệu”
91
Tóm tắt nội dung chƣơng 3
95
KẾT LUẬN
96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
97
PHỤ LỤC
98
CHƢƠNG 1.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
CCR
Phòng
CPXM
Cổ phần xi măng
DN
Doanh nghiệp
QLNL
Quản lý năng lƣợng
QTNL
Quản trị năng lƣợng
TKNL
Tiết kiệm năng lƣợng
VICEM
Tổng công ty xi măng Việt Nam
điều
khiển
trung
tâm
DANH MỤC HÌNH VẼ
Tên hình
Trang
Hình 1 . 1 - Ví dụ ma trận QLNL của Công ty đa quốc gia và Cơng ty gia đình .....17
Hình 2 . 1 - Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty ............................................30
Hình 2 . 2 - Phối cảnh dây chuyền sản xuất của Cơng ty..........................................31
Hình 2 . 3 - Sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất của cơng ty ...................................33
Hình 2 . 4 - Biểu đồ tỉ trọng chi phí trong giá thành sản xuất clinker ......................37
Hình 2 . 5 - Sơ đồ trạm khí nén số 1 .........................................................................49
Hình 2 . 6 - Biểu đồ kết quả điều tra đánh giá hệ thống QLNL ................................67
Hình 3 . 1 - Mơ hình Hệ thống Quản lý Năng lƣợng ISO 50001 ..............................78
Hình 3 . 2 - Sơ đồ thực hiện hệ thống quản lý năng lƣợng .......................................79
Hình 3 . 3 - Sơ đồ nguyên lý khí thải từ hệ thống sản xuất clinker ..........................87
Hình 3 . 4 - Sơ đồ hệ thống tận dụng nhiệt khí thải ..................................................89
Hình 3 . 5 - Hiệu quả khi sử dụng nano-enzime G5CC93 ........................................93
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng biểu
Trang
Bảng 1 . 1 - Ma trận QLNL .......................................................................................14
Bảng 1 . 2 - Chính sách năng lƣợng ..........................................................................15
Bảng 1 . 3 - Cấu trúc tổ chức quản lý năng lƣợng ....................................................15
Bảng 1 . 4 - Cơ chế thúc đẩy, đào tạo nguồn nhân lực .............................................15
Bảng 1 . 5 - Cơ chế đo lƣờng, giám sát .....................................................................16
Bảng 1 . 6 - Hệ thống truyền thông/marketing về QLNL .........................................16
Bảng 1 . 7 - Đầu tƣ cho hoạt động/dự án về sử dụng năng lƣợng ............................16
Bảng 1 . 8 - Phân tích ma trận quản lý năng lƣợng ...................................................18
Bảng 2 . 1 - Một số đặc tính kỹ thuật của sản phẩm Clinker ....................................38
Bảng 2 . 2 - Một số đặc tính kỹ thuật của sản phẩm xi măng ...................................39
Bảng 2 . 3 - Sản lƣợng sản xuất trong giai đoạn 2011 ÷ 2013 ..................................40
Bảng 2 . 4 - Các chỉ tiêu tài chính và đầu tƣ (2011-2013) ........................................41
Bảng 2 . 5 - Chất lƣợng than cám 3C sử dụng tại công ty ........................................43
Bảng 2 . 6 - Thơng số trạm biến áp và máy biến áp chính của công ty ....................45
Bảng 2 . 7 - Hệ thống chiếu sáng của Công ty ..........................................................47
Bảng 2 . 8 - Thơng số kĩ thuật của các máy nén khí .................................................48
Bảng 2 . 9 - Thông số vận hành của các máy nén khí ...............................................48
Bảng 2 . 10 - Thơng số kĩ thuật của các máy nén khí trạm số 2 ...............................49
Bảng 2 . 11 - Thông số vận hành trạm số 2 ..............................................................50
Bảng 2 . 12 - Bảng giá trung bình của các loại năng lƣợng ......................................51
Bảng 2 . 13 - Thống kê dữ liệu tiêu thụ điện trong giai đoạn 2011 ÷ 2013 ..............51
Bảng 2 . 14 - Thống kê dữ liệu tiêu thụ than trong giai đoạn 2011 ÷ 2013 ..............52
Bảng 2 . 15 - Thống kê dữ liệu tiêu thụ dầu DO giai đoạn 2011 ÷ 2013 ..................54
Bảng 2 . 16 - Tổng hợp tiêu thụ năng lƣợng trong giai đoạn 2011 ÷ 2013...............55
Bảng 2 . 17 - Tiêu thụ năng lƣợng quy đổi về TOE giai đoạn 2011 ÷ 2013 ............55
Bảng 2 . 18 - Thống kê dữ liệu chi phí năng lƣợng trong giai đoạn 2011 ÷ 2013 ....56
Bảng 2 . 19 - Định mức suất tiêu hao năng lƣợng của Công ty ................................57
Bảng 2 . 20 - Tiêu hao năng lƣợng điện cho sản xuất Clinker của Công ty .............58
Bảng 2 . 21 - Tiêu hao năng lƣợng than cho sản xuất Clinker của Công ty .............59
Bảng 2 . 22 - Tiêu hao năng lƣợng điện cho sản xuất xi măng của Công ty ............60
Bảng 2 . 23 - Đặc tính kỹ thuật các thiết bị chính của công đoạn sản xuất clinker ..62
Bảng 2 . 24 - Đặc tính kỹ thuật các thiết bị chính của công đoạn sản xuất xi măng 64
Bảng 2 . 25 - Kết quả đánh giá thực trạng của hệ thống quản lý năng lƣợng ...........66
Bảng 3 . 1 - Kết quả tính tốn tiết kiệm năng lƣợng giải pháp “Tăng cƣờng quản lý
nội vi và bảo dƣỡng thiết bị” .....................................................................................79
Bảng 3 . 2 - Tóm tắt kết quả tính tốn tiết kiệm năng lƣợng giải pháp “Cải tạo hệ
thống chiếu sáng” ......................................................................................................84
Bảng 3 . 3 - Tóm tắt kết quả tính tốn tiết kiệm năng lƣợng giải pháp “Lắp biến tần
cho các động cơ quạt cấp gió hút máy nghiền liệu và máy nghiền than” .................86
Bảng 3 . 4 - Thông số nhiệt độ của nguồn nhiệt thải ................................................87
Bảng 3 . 5 - Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của trạm phát điện cho
các loại cơng suất lị nung clinker .............................................................................88
Bảng 3 . 6 - Tóm tắt kết quả tính tốn tiết kiệm năng lƣợng giải pháp “Tận dụng
nhiệt thải của khói lị nung clinker và khơng khí thải ra từ q trình làm mát clinker
để sản xuất điện” .......................................................................................................90
Bảng 3 . 7 - Tóm tắt kết quả tính tốn tiết kiệm năng lƣợng giải pháp “Sử dụng chế
phẩm sinh học nano-enzime G5CC93 trộn với nhiên liệu nhằm tăng hiệu quả của
quá trình cháy của nhiên liệu” ...................................................................................94
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay tình hình an ninh năng lƣợng trên thế giới nói chung cũng nhƣ Việt
Nam nói riêng đang rất nghiêm trọng và cấp bách. Nguồn tài nguyên năng lƣợng tự
nhiên đang ngày càng cạn kiệt bên cạnh sự phát triển mạnh về cơ giới hóa cùng với
việc sử dụng năng lƣợng không hiệu quả và lãng phí. Ƣớc tính trong tƣơng lai gần
sẽ khơng cịn đủ nguồn năng lƣợng tự nhiên để phục vụ cho sự phát triển của con
ngƣời và xã hội.
Trong bối cảnh nền kinh tế vẫn đang suy thoái, lạm phát tăng cao thì việc sử
dụng năng lƣợng hiệu quả và tiết kiệm là bài toán đƣợc quan tâm hàng đầu. Từ các
hộ gia đình đến các doanh nghiệp kinh doanh nhỏ lẻ mà đặc biệt là các doanh
nghiệp trong các ngành công nghiệp lớn đang đặt vấn đề tiết kiệm năng lƣợng cho
chi phí sản xuất lên hàng đầu. Bởi vì, trong hồn cảnh lạm phát gia tăng, kinh tế suy
thối thì việc cạnh tranh về giá thành sản phẩm trong kinh doanh hàng hóa là vấn đề
mấu chốt cho doanh nghiệp tồn tại, để giảm giá thành sản phẩm thì việc tiết giảm
nguyên nhiên liệu đầu vào là một phƣơng án đƣợc nhiều doanh nghiệp lựa chọn.
Ngành công nghiệp xi măng là một ngành công nghiệp rất lớn kể cả về số lƣợng
sản phẩm, doanh thu và việc tiêu thụ nguồn tài nguyên năng lƣợng quốc gia. Ƣớc
tính tại Việt Nam có khoảng hơn 100 doanh nghiệp sản xuất xi măng, trong đó rất
nhiều nhà máy có cơng suất lớn. Với sản lƣợng sản xuất hàng năm khoảng 70 triệu
tấn thì lƣợng năng lƣợng tiêu hao phục vụ sản xuất là rất lớn, dự đoán trong tƣơng
lai, cùng với sự phát triển chung về xây dựng thì ngành cơng nghiệp xi măng cũng
sẽ ngày càng gia tăng, do vậy, bài toán tiết kiệm năng lƣợng các nhà máy xi măng
không chỉ các lãnh đạo doanh nghiệp sản xuất quan tâm mà còn là vấn đề đƣợc rất
nhiều tổ chức quốc tế cũng nhƣ chính phủ và các bộ ngành, địa phƣơng quan tâm
nhằm đƣa ra các giải pháp tối ƣu cho q trình sản xuất, giảm chi phí ngun nhiên
liệu đầu vào, đảm bảo chất lƣợng đầu ra giảm giá thành sản phẩm.
Tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lƣợng trong các nhà máy xi măng tại Việt
Nam là một vấn đề cấp thiết cần đƣợc nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ hơn.
Trang 1
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật hiện đại, và sự tăng
trƣởng kinh tế rất nhanh ở Việt Nam hiện nay, ngành cơng nghiệp xi măng đang có
bƣớc phát triển vƣợt bậc, các nhà máy xi măng nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu trƣớc đây
khơng cịn tồn tại đƣợc mà thay vào đó là nhiều nhà máy cơng suất lớn và hiện đại
ra đời, nâng cao chất lƣợng và sản lƣợng, không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong
nƣớc mà còn vƣơn ra xuất khẩu tại các thị trƣờng nƣớc ngoài.
Xu hƣớng phát triển hiện nay là xây dựng các nhà máy có cơng suất lớn, trang
thiết bị hiện đại, mức độ tự động hóa cao và đặc biệt là tiết kiệm năng lƣợng – một
vấn đề mà cả thế giới đang quan tâm.
Thực tế đã có rất nhiều giải pháp nhằm tiết kiệm năng lƣợng trong quá trình sản
xuất xi măng đƣợc đƣa vào ứng dụng và đạt đƣợc những kết quả rất khả quan.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề, nên với vai trò là một cán bộ quản lý
tại Công ty CPXM Hạ Long tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu và đề xuất một
số giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho Công ty cổ phần xi
măng Hạ Long” làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn tìm đƣợc các giải pháp
hữu hiệu trong sử dụng năng lƣợng và giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và
hiệu quả.
Phân tích đánh giá thực trạng tình hình sử dụng năng lƣợng tại Cơng ty CPXM
Hạ Long nhằm tìm ra những nguyên nhân ảnh hƣởng đến sử dụng năng lƣợng cũng
nhƣ tiềm năng tiết kiệm năng lƣợng cho công ty.
Đề xuất một số giải pháp trong sử dụng năng lƣợng hiệu quả và tiết kiệm cho
Công ty CPXM Hạ Long.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn hƣớng tới đối tƣợng nghiên cứu trực tiếp là Công ty CPXM Hạ Long.
Trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp và tiêu thụ năng lƣợng
của Công ty.
Trang 2
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
Tình hình tiêu thụ năng lƣợng của Công ty CPXM Hạ Long qua giai đoạn (20112013) và một số đơn vị sản xuất xi măng cùng quy mơ trong ngành để có sự so sánh
đánh giá.
4. Phƣơng pháp nghi n cứu
Trong luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu chính là phân tích, tổng hợp
thống kê, đồng thời phối hợp các số liệu trong điều tra thực tế qua kiểm toán năng
lƣợng, khảo sát ý kiến của các cán bộ quản lý năng lƣợng và cán bộ kỹ thuật của
công ty.
Luận văn phối hợp sử dụng các cơng cụ phục vụ cho phân tích sử dụng năng
lƣợng nhƣ bảng biểu, sơ đồ, đồ thị, hình vẽ minh họa.
5. Đóng góp khoa h c và thực tiễn của luận văn
Với mục đích và phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ trên, luận văn có những đóng góp
khoa học và thực tiễn nhƣ sau :
Nghiên cứu giới thiệu một số nội dung có tính lý luận về sử dụng năng lƣợng tiết
kiệm và hiệu quả, bao gồm các khái niệm về năng lƣợng, về tiết kiệm năng lƣợng,
về sử dụng hiệu quả năng lƣợng, về vấn đề kiểm toán năng lƣợng và tính hiệu quả
kinh tế - tài chính của các giải pháp tiết kiệm năng lƣợng.
Phân tích sơ bộ hiện trạng sử dụng năng lƣợng của ngành xi măng Việt Nam và
cụ thể là Công ty CPXM Hạ Long, đánh giá thực trạng, phân tích điểm mạnh –
điểm yếu, những tồn tại hạn chế trong quá trình sử dụng năng lƣợng tại Công ty
CPXM Hạ Long.
Nhận dạng các cơ hội và đề xuất những giải pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
năng lƣợng cho Công ty CPXM Hạ Long.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn đƣợc cấu trúc thành
3 chƣơng :
Chƣơng 1. Cở sở lý thuyết về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả trong
doanh nghiệp.
Trang 3
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
Chƣơng 2. Phân tích tình hình sử dụng năng lƣợng tại Cơng ty cổ phần xi măng
Hạ Long (2011-2013).
Chƣơng 3. Đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty CPXM Hạ Long.
Trang 4
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG TIẾT
KIỆM HIỆU QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Vai trò và tầm quan tr ng của năng lƣợng trong nền kinh tế
Năng lƣợng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với sự phát triển của xã
hội lồi ngƣời. Năng lƣợng đƣợc ví nhƣ “máu” trong cơ thể ngƣời. Khơng có một
quốc gia phát triển nào thiếu sự phát triển năng lƣợng. Việc sử dụng năng lƣợng
trong cuộc sống, sản xuất, phát triển kinh tế...là thƣờng xun và khơng thể thay thế
hồn tồn bằng các yếu tố khác.
Năng lƣợng đƣợc sử dụng trong tất cả các ngành và lĩnh vực kinh tế ở nhiều
dạng khác nhau nhƣ than, dầu, điện, khí hay các dạng năng lƣợng tái tạo nhƣ năng
lƣợng gió, mặt trời, địa nhiệt...
Tuy nhiên, với điều kiện phát triển khoa học kỹ thuật nhƣ tiện tại, sử dụng
chủ yếu vẫn là các dạng năng lƣợng không tái tạo do giá thành cũng nhƣ sự tiện lợi
của một số dạng năng lƣợng tái tạo còn cao hoặc chƣa thực sự cạnh tranh đƣợc với
năng lƣợng khơng tái tạo. Do đó, nguồn năng lƣợng khơng tái tạo ngày càng cạn
kiệt. Vấn đề an ninh năng lƣợng đƣợc đặt ra quan trọng khơng kém gì vấn đề an
ninh lƣơng thực của toàn thế giới.
Đối mặt với vấn đề này, mỗi quốc gia trên thế giới đều có chiến lƣợc riêng
nhằm đáp ứng nhu cầu về năng lƣợng, đảm bảo phát triển kinh tế, đồng thời bảo vệ
mơi trƣờng.
Ngồi việc nghiên cứu tìm thêm các nguồn năng lƣợng tái tạo từ thiên nhiên
nhƣ năng lƣợng sóng biển hay đẩy mạnh ứng dụng các dạng năng lƣợng tái tạo đã
biết vào thực tế nhƣ năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng gió đã có những bƣớc tiến bộ
mạnh mẽ tại các nƣớc phát triển nhƣ Đức, Hà Lan, Mỹ, Nhật...
Bên cạnh đó các cơng trình bảo tồn năng lƣợng, sử dụng năng lƣợng tiết kiệm
và hiệu quả ngày càng trở lên quan trọng cấp bách không chỉ đối với các nƣớc phát
triển mà cả các nƣớc đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả đƣợc coi là “nguồn” năng lƣợng
“sạch và xanh” khơng chỉ có ý nghĩa ở hiện tại mà cịn ở tƣơng lai, đặc biệt có ý
Trang 5
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
nghĩa ở những lĩnh vực, ngành tiêu thụ nhiều năng lƣợng nhƣ sản xuất xi măng,
gạch ngói, sành sứ...
Theo các nguồn phân tích [1], [3] cho thấy, tƣơng lai gần, Việt Nam đã bắt
đầu phải nhập khẩu thêm nhiều than, điện, sản phẩm dầu...cho phát triển kinh tế, xã
hội. Việc phụ thuộc năng lƣợng từ bên ngồi khơng chỉ ảnh hƣởng đến vấn đề năng
lƣợng mà cịn cả tài chính, thậm chí chính trị. Vì vậy, chủ động tiệt kiệm, sử dụng
hiệu quả năng lƣợng phải đƣợc coi nhƣ quốc sách trong chính sách sử dụng năng
lƣợng tại Việt Nam.
1.2. Khái niệm sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả trong doanh nghiệp
Vấn đề an ninh năng lƣợng trong tƣơng lai trên Thế giới nói chung và ở Việt
Nam nói riêng là một vấn đề cấp bách và là mối quan tâm của toàn xã hội. Chính vì
thế, vào tháng 1/2011 Bộ Cơng Thƣơng đã chính thức đƣa vấn đề sử dụng năng
lƣợng hiệu quả thành văn bản luật "Luật sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả"
– Luật số 50/2010/QH12 - Bắt buộc các doanh nghiệp phải có ý thức chấp hành luật
để giảm thiểu, tiết kiệm năng lƣợng cho nguồn năng lƣợng quốc gia và thế giới [6].
Khả năng tiết kiệm năng lƣợng trong ngành công nghiệp theo các đánh giá
hiện nay khoảng từ 25-30%. Sự thay đổi cơ cấu của ngành cơng nghiệp đóng vai trị
quan trọng trong việc xác định nhu cầu năng lƣợng cho công nghiệp và cƣờng độ sử
dụng năng lƣợng cho một đơn vị gia tăng của ngành công nghiệp. Phát triển công
nghiệp ở những giai đoạn tiếp theo cần đặc biệt quan tâm đến những vấn đề nhƣ :
nhà máy nào nên đƣợc phát triển và công nghệ do các nhà máy này sử dụng cần có
hiệu suất sử dụng năng lƣợng bao nhiêu.
Theo Luật sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả thì sử dụng năng lƣợng
tiết kiệm và hiệu quả là "Việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm
tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị mà vẫn đảm bảo
nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống", khuyến khích sử
dụng năng lƣợng theo yêu cầu với mức tiêu thụ năng lƣợng thấp nhất, sử dụng các
nguồn năng lƣợng hợp lý, hiệu quả nhằm giảm mức tiêu thụ năng lƣợng nhƣng vẫn
đáp ứng nhu cầu sử dụng, giảm tiêu thụ năng lƣợng ngồi mục đích sử dụng.
Trang 6
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
Việc sử dụng năng lƣợng một cách hiệu quả cịn đƣợc tiến hành thơng qua sử
dụng các nguồn năng lƣợng tái tạo, năng lƣợng thay thế với chi phí thấp hơn, tận
dụng năng lƣợng thừa cho các khâu sản xuất khác trong doanh nghiệp nhằm mang
lại hiệu quả kinh tế cao hơn trong quá trình sản xuất tổng thể.
Trong các doanh nghiệp, việc sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả phải
thông qua các hành động cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng năng
lƣợng, nhƣ tập trung nguồn lực chủ yếu cho việc phát triển công nghệ, nâng cao
hiệu suất sử dụng thiết bị. Đối với công tác đầu tƣ mới, cần lựa chọn hệ thống thiết
bị hiện đại, tiên tiến, có hiệu suất sử dụng cao, tiêu tốn ít năng lƣợng, loại bỏ dần
phƣơng tiện, thiết bị có cơng nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lƣợng. Đối với công
tác quản lý sản xuất cần tăng cƣờng các hoạt động giám sát, kiểm tra, xây dựng và
chuẩn hóa quy trình vận hành, chế độ duy tu, bảo dƣỡng phƣơng tiện, thiết bị trong
dây chuyền sản xuất để chống tổn thất năng lƣợng. Áp dụng biện pháp kỹ thuật,
kiến trúc nhà xƣởng nhằm sử dụng tối đa hiệu quả hệ thống chiếu sáng, thơng gió,
làm mát; sử dụng tối đa ánh sáng, thơng gió tự nhiên.
Đối với các hoạt động nghiên cứu cải tiến kỹ thuật cần chủ động tìm các giải
pháp, áp dụng các thành tựu nghiên cứu khoa học vào doanh nghiệp để cải tiến dây
chuyền thiết bị, nâng cao năng suất thiết bị, giảm tiêu hao nguyên nhiên liệu và tối
ƣu hóa q trình sản xuất. Xây dựng, thực hiện kế hoạch sử dụng năng lƣợng tiết
kiệm và hiệu quả hằng năm; lồng ghép chƣơng trình quản lý năng lƣợng với các
chƣơng trình quản lý chất lƣợng, chƣơng trình sản xuất sạch hơn, chƣơng trình bảo
vệ mơi trƣờng của cơ sở; Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử
dụng năng lƣợng đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định; sử dụng các
dạng năng lƣợng thay thế có hiệu quả cao hơn trong dây chuyền sản xuất
Trong tình trạng khủng hoảng năng lƣợng thế giới đã và đang diễn ra hết sức
căng thẳng hiện nay; bên cạnh việc tìm ra nguồn năng lƣợng mới để thay thế thì vấn
đề sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả trở thành mục tiêu, xu hƣớng trong tất
cả mọi hoạt động kinh tế xã hội, đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh.
Trang 7
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
Nhƣ vậy tóm lại, sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả không phải là
không sử dụng năng lƣợng, cũng không phải là cắt giảm nhu cầu năng lƣợng mà là
cần phát hiện các khâu, lĩnh vực sử dụng năng lƣợng lãng phí để hạn chế, nâng cao
hiệu suất sử dụng năng lƣợng, đồng thời tìm các dạng năng lƣợng thay thế rẻ hơn,
phù hợp, hiệu quả hơn để đảm bảo phát triển sản xuất và đời sống.
Để sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả, doanh nghiệp có thể có nhiều
lựa chọn khác nhau nhƣ mua năng lƣợng với giá thấp nhất (ƣu tiên năng lƣơng
sạch), sử dụng năng lƣợng với hiệu suất cao nhất, hiệu quả nhất, sử dụng công nghệ
phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
1.3. Nội dung phân tích sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả trong
doanh nghiệp
Để đánh giá, phân tích tình hình sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả của
một doanh nghiệp, cần thực hiện các bƣớc sau :
Bƣớc 1 : Phân tích tổng thể tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ quá trình
hình thành phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy, mơ hình hoạt động sản xuất kinh
doanh, lĩnh vực sản xuất, cơng nghệ và quy trình sản xuất, cơ cấu sản phẩm, thống
kê sản lƣợng sản xuất và đánh giá sơ bộ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Bƣớc 2 : Phân tích và xác định các dạng năng lƣợng đƣợc doanh nghiệp sử
dụng trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh. Nội dung này nhằm thống kê các
dạng năng lƣợng đƣợc doanh nghiệp sử dụng là gì, chủng loại nào, khối lƣợng bao
nhiêu, suất tiêu hao năng lƣợng cho từng loại trên đơn vị sản phẩm hoặc đánh giá
mức độ sử dụng trong chu kỳ thời gian nhất định (ngày/tháng/quý/năm).
Bƣớc 3 : Phân tích các hệ thống năng lƣợng trong doanh nghiệp. Nội dung này
xác định và đánh giá tổng thể các hệ thống năng lƣợng nhƣ các hệ thống điện, hệ
thống khí nén, hệ thống cung cấp nƣớc, hệ thống chiếu sáng v.v…bằng việc liệt kê
đầy đủ thông số kỹ thuật các thiết bị chính của hệ thống, đặc điểm hoạt động và
những đặc thù riêng của hệ thống so với các đơn vị khác. Đánh giá sơ bộ những vấn
Trang 8
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
đề của các hệ thống thông qua những ƣu điểm và liệt kê những vấn đề cịn tồn tại
của hệ thống.
Bƣớc 4 : Phân tích tình hình sử dụng năng lƣợng, định mức sử dụng năng
lƣợng, chi phí và hiệu suất sử dụng năng lƣợng. Nội dung này nhằm đánh giá mức
độ sử dụng năng lƣợng của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tiêu hao thực tế,
tính tốn suất tiêu hao năng lƣợng trên mỗi đơn vị sản phẩm để so sánh với định
mức kế hoạch đƣợc duyệt hoặc so sánh với suất tiêu hao của các hệ thống thiết bị có
quy mơ tƣơng tự nhằm đánh giá mức độ sử dụng năng lƣợng của doanh nghiệp có
hiệu quả hay khơng. Việc đánh giá so sánh suất tiêu hao giữa các chu kỳ thời gian
cũng đƣợc tiến hành để xác định nhằm chỉ ra những vấn đề tồn tại trong công tác
quản lý năng lƣợng.
Việc phân tích chi phí năng lƣợng giúp cho doanh nghiệp xác định đƣợc tỉ
trọng chi phí cho các dạng năng lƣợng khác nhau trong giá thành sản phẩm, từ đó
ƣu tiên thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lƣợng cho các năng lƣợng trọng yếu,
chiếm tỉ trọng chi phí lớn đồng thời làm cơ sở phân tích đánh giá hiệu quả của các
chƣơng trình đầu tƣ hoặc cải tạo mà doanh nghiệp dự định tiến hành.
Việc phân tích đánh giá đúng thực trạng sự dụng năng lƣợng của doanh nghiệp
là một vấn đề hết sức quan trọng và phải đƣợc tiến hành một cách thấu đáo, chi tiết
cụ thể, nhằm nhận dạng đƣợc những cơ hội tiết kiệm năng lƣợng, đề xuất những
giải pháp cho doanh nghiệp và tính tốn lựa chọn giải pháp để doanh nghiệp quyết
định đầu tƣ, nội dung này là then chốt để doanh nghiệp có thể sử dụng tiết kiệm và
hiệu quả năng lƣợng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đáp ứng
những đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trƣờng.
Nhƣ vậy, các bƣớc chính trong phân tích sử dụng năng lƣợng trong doanh
nghiệp gồm :
- Phân tích tổng mức tiêu thụ năng lƣợng.
- Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến tiêu thụ năng lƣợng (suất tiêu thụ, định
mức tiêu thụ, quản lý…)
Trang 9
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
- Khảo sát sử dụng năng lƣợng và xác định các khâu tiêu thụ nhiều năng
lƣợng.
- Xác định các cơ hội tiết kiệm năng lƣợng.
- Đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lƣợng và sử dụng năng lƣợng hiệu quả.
1.4. Hệ thống chỉ ti u đánh giá việc sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
trong doanh nghiệp
Ti u hao năng lƣợng riêng
Tiêu hao năng lƣợng riêng là lƣợng tiêu hao một dạng năng lƣợng trong q
trình sản xuất tính trong chu kỳ thời gian nhất định (tháng/ quý/ năm).
Wi = ki x Mi
Trong đó :
Wi : Tiêu hao năng lƣợng riêng dạng i. Đơn vị kcal
Mi : Lƣợng (khối lƣợng, thể tích) tiêu hao năng lƣợng dạng i. Đơn vị tính
kg/tấn/m3. Đƣợc xác định trên cơ sở dữ liệu thống kê (tồn đầu kỳ,
nhập trong kỳ, tồn cuối kỳ) bằng sử dụng các phƣơng pháp đo đạc,
kiểm đếm hoặc các số liệu thu thập từ các thiết bị đo lƣờng.
ki:
Hệ số năng lƣợng riêng dạng i. Đơn vị tính kcal/kg, kcal/tấn,
kcal/m3. Xác định bằng tiêu chuẩn quy định cho từng dạng năng
lƣợng.
- Tiêu hao năng lƣợng riêng cho phép đánh giá sơ bộ mức độ sử dụng các dạng
năng lƣợng trong một chu kỳ sản xuất.
- Việc so sánh tiêu hao năng lƣợng riêng nhằm đánh giá thực trạng sản xuất
cũng nhƣ công tác quản lý năng lƣợng của đơn vị giữa các chu kỳ sản xuất.
- Tiêu hao năng lƣợng riêng là cơ sở để xác định suất tiêu hao năng lƣợng cho
các dạng năng lƣợng.
Chi phí năng lƣợng riêng
Chi phí năng lƣợng riêng là chi phí cho một dạng năng lƣợng trong q trình
sản xuất tính trong chu kỳ thời gian nhất định (tháng/ quý/ năm).
Ci = Pi x Mi
Trang 10
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
Trong đó :
Ci : Chi phí năng lƣợng riêng dạng i. Đơn vị : VNĐ
Mi : Lƣợng (khối lƣợng, thể tích) tiêu hao năng lƣợng dạng i. Đơn vị tính
kg/tấn/m3. Đƣợc xác định trên cơ sở dữ liệu thống kê (tồn đầu kỳ,
nhập trong kỳ, tồn cuối kỳ) bằng sử dụng các phƣơng pháp đo đạc,
kiểm đếm hoặc các số liệu thu thập từ các thiết bị đo lƣờng.
Pi:
Giá năng lƣợng riêng dạng i. Đơn vị tính VNĐ/kg, VNĐ/tấn,
VNĐ/m3.
- Chi phí năng lƣợng riêng cho phép đánh giá sơ bộ chi phí từng dạng năng
lƣợng trong một chu kỳ sản xuất.
- Việc so sánh chi phí năng lƣợng nhằm đánh giá thực trạng sản xuất cũng nhƣ
công tác quản lý năng lƣợng của đơn vị giữa các chu kỳ sản xuất.
- Chi phí năng lƣợng riêng là cơ sở để xác định suất chi phí cho các dạng năng
lƣợng.
Định mức ti u hao năng lƣợng riêng:
Định mức tiêu hao năng lƣợng riêng là mức tiêu hao quy định của một dạng
năng lƣợng trên một đơn vị sản phẩm, trong một chu kỳ thời gian nhất định
(tháng, quý, năm).
- Định mức tiêu hao năng lƣợng riêng phản ánh mức tiêu hao năng lƣợng cần
thiết khách quan mức độ sử dụng năng lƣợng vào sản xuất ứng với điều kiện
làm việc hợp lý nhất của công nghệ và thiết bị hiện có.
- Định mức tiêu hao năng lƣợng riêng : đƣợc xác định theo phƣơng pháp phân
tích tổng hợp dựa trên quy chuẩn công nghệ - thiết bị, kết hợp với so sánh giữa
các đơn vị cùng quy mơ hoặc q trình thực tế sản xuất của doanh nghiệp qua
kỳ (quý, năm) gần nhất.
- Định mức tiêu hao năng lƣợng riêng thƣờng ít biến động lớn, tuy nhiên vẫn có
thay đổi dựa trên cơ sở phân tích các ảnh hƣởng từ q trình hợp lý hóa cơng
Trang 11
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
nghệ, cải tiến dây chuyền thiết bị, tuổi đời thiết bị, chất lƣợng nguồn năng
lƣợng hoặc sự thay đổi chủng loại năng lƣợng đƣợc sử dụng.
- Định mức tiêu hao năng lƣợng riêng thƣờng đƣợc phê duyệt định kỳ để làm cơ
sở đánh giá hiệu quả sử dụng năng lƣợng của doanh nghiệp trong kỳ.
Suất ti u hao năng lƣợng riêng:
Suất tiêu hao năng lƣợng riêng là mức tiêu hao thực tế trong quá trình sản xuất
của một dạng năng lƣợng trên một đơn vị sản phẩm, trong một chu kỳ thời
gian nhất định (tháng, quý, năm).
di =
Trong đó :
i:
Dạng năng lƣợng sử dụng.
di :
Suất tiêu hao năng lƣợng riêng dạng i.
Wi : Tổng năng lƣợng tiêu hao dạng i.
Q:
Tổng lƣợng sản phẩm.
- Suất tiêu hao năng lƣợng riêng đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại năng
lƣợng trong quá trình sản xuất thực tế.
- Chỉ tiêu đánh giá đƣợc xây dựng trên cơ sở thu thập và phân tích số liệu trong
một chu kỳ thời gian sản xuất nhất định (tháng/quý/năm).
- Việc so sánh suất tiêu hao năng lƣợng riêng giữa các chu kỳ thời gian và so
sánh với định mức tiêu hao năng lƣợng riêng cho phép ban lãnh đạo doanh
nghiệp cũng nhƣ bộ phận quản lý năng lƣợng đánh giá đƣợc mức độ hiệu quả
của q trình sản xuất, phân tích ngun nhân và tìm phƣơng án khắc phục.
Suất ti u hao năng lƣợng tổng hợp :
Suất tiêu hao năng lƣợng tổng hợp là năng lƣợng thực tế đã tiêu hao khi tạo ra
một đơn vị sản phẩm hay dịch vụ.
dNL =
∑
Trang 12
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
Trong đó :
dNL : Suất tiêu hao năng lƣợng tổng hợp.
i:
Dạng năng lƣợng đƣợc sử dụng.
Wi : Tổng năng lƣợng tiêu hao dạng i.
Q : Tổng sản lƣợng(đã đƣợc quy đổi).
- Suất tiêu hao năng lƣợng tổng hợp đánh giá mức độ sử dụng năng lƣợng trong
đơn vị.
- Suất tiêu hao năng lƣợng tổng hợp đánh giá so sánh giữa các đơn vị về công
nghệ và mức độ sử dụng năng lƣợng.
- Suất tiêu hao năng lƣợng tổng hợp đánh giá so sánh giữa các thời kỳ khác
nhau.
- Suất tiêu hao năng lƣợng tổng hợp đánh giá đƣợc tiềm năng tiết kiệm năng
lƣợng.
Suất chi phí năng lƣợng riêng:
Suất chi phí năng lƣợng riêng là chi phí thực tế trong q trình sản xuất của
một dạng năng lƣợng trên một đơn vị sản phẩm, trong một chu kỳ thời gian
nhất định (tháng, quý, năm).
Fi
=
Trong đó :
Fi : Suất chi phí năng lƣợng riêng dạng i.
Ci : Tổng chi phí năng lƣợng dạng i.
Q:
Tổng lƣợng sản phẩm.
- Suất chi phí năng lƣợng riêng đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại năng lƣợng
trong quá trình sản xuất thực tế.
- Chỉ tiêu đánh giá đƣợc xây dựng trên cơ sở thu thập và phân tích số liệu trong
một chu kỳ thời gian sản xuất nhất định (tháng/quý/năm).
- Việc so sánh suất chi phí năng lƣợng giữa các chu kỳ thời gian và so sánh giữa
các loại năng lƣợng cùng dạng cho phép ban lãnh đạo doanh nghiệp cũng nhƣ
Trang 13
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
bộ phận quản lý năng lƣợng đánh giá đƣợc mức độ hiệu quả của quá trình sản
xuất, xem xét lựa chọn chủng loại năng lƣợng hoặc năng lƣợng thay thế hiệu
quả hơn cho sản xuất.
1.5. Quản lý năng lƣợng
Quản lý năng lƣợng(QLNL) là một nội dung quan trọng trong quản lý doanh
nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sử dụng nhiều năng lƣợng. Không thể sử dụng
năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả nếu thiếu quản lý năng lƣợng.
QLNL là vấn đề song hành giữa yêu cầu quản lý, chính sách về sử dụng năng
lƣợng và yêu cầu về kỹ thuật, nhƣ vấn đề tăng năng suất sử dụng thiết bị máy móc,
vấn đề tận dụng thu hồi năng lƣợng, tái sử dụng năng lƣợng và thiết lập hệ thống
giám sát, kiểm soát, đo lƣờng năng lƣợng.
QLNL thực chất là việc tổ chức thực hiện sử dụng năng lƣợng một cách tiết
kiệm và hiệu quả nhằm đạt đƣợc mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp (lợi nhuận
cao nhất hoặc chi phí thấp nhất).
Để đánh giá mức độ phát triển về QLNL tại một đơn vị thƣờng thơng qua việc
xem xét các tiêu chí và đƣợc tổ chức thành một ma trận đƣợc gọi là ma trận QLNL
(cột: tiêu chí đánh giá, hàng: cấp độ đánh giá QLNL).
Bảng 1 . 1 - Ma trận QLNL
Mức
Chính
sách NL
Cấu trúc
Tổ chức
Động lực
Đo lƣờng
giám sát
Truyền thông
Marketing
Đầu tƣ
4
3
2
1
0
Ma trận QLNL đƣợc cấu trúc thành dạng bảng có 6 cột và 5 hàng. Các cột thể
hiện tiêu chí đánh giá quản lý năng lƣợng, gồm:
Trang 14
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
Chính
sách năng lƣợng
Cấu trúc tổ chức QLNL
Cơ
chế thúc đẩy, đào tạo nguồn nhân lực
Cơ chế đo lƣờng giám sát sử dụng năng lƣợng
Hệ
thống truyền thông/marketing về QLNL
Đầu
tƣ dành cho hoạt động/dự án về sử dụng năng lƣợng
Các hàng tăng dần (0 ÷ 4) đại diện cho mức độ chấp nhận của từng khía cạnh
quản lý năng lƣợng (0 là thấp nhất và 4 là cao nhất).
Dữ liệu của bảng có đƣợc từ điều tra khảo sát ý kiến lãnh đạo cấp cao của
doanh nghiệp. Phân tích bảng quản lý năng lƣợng sẽ cho biết những điểm mạnh và
điểm yếu trong quản lý năng lƣợng. Dƣới đây là chi tiết các tiêu chí dùng để xem
xét đánh giá hệ thống QLNL đƣợc thể hiện ở các bảng từ 1.2 đến 1.7:
Bảng 1 . 2 - Chính sách năng lƣợng
Mức
Chính sách năng lƣợng
4
Chính sách năng lƣợng, kế hoạch hành động, có cam kết của lãnh đạo
3
2
1
0
Có chính sách năng lƣợng, nhƣng khơng có cam kết của lãnh đạo
Khơng có chính sách năng lƣợng rõ ràng
Khơng có các chỉ dẫn tiết kiệm hiệu quả năng lƣợng bằng văn bản
Khơng có chính sách năng lƣợng
Bảng 1 . 3 - Cấu trúc tổ chức quản lý năng lƣợng
Mức
4
3
2
1
0
Cấu trúc tổ chức QLNL
QLNL là một trong những nội dung của quản lý cơng ty
Có ban/nhóm QLNL tại Công ty
Không quy định rõ chức trách QLNL
Ngƣời QLNL có vai trị hạn chế trong cơng ty
Khơng có liên hệ với ngƣời sử dụng
Bảng 1 . 4 - Cơ chế thúc đẩy, đào tạo nguồn nhân lực
Mức
4
3
2
1
0
Cơ chế thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực
Thƣờng xuyên có các kênh thơng tin về QLNL tại cơng ty
Ban QLNL có mối liên hệ trực tiếp với các hộ tiêu thụ năng lƣợng chính
Liên hệ với các hộ tiêu thụ chính thông qua một ban quản lý tạm thời
Liên hệ không chính thức giữa kỹ sƣ với các hộ tiêu thụ
Khơng có liên hệ với các hộ tiêu thụ.
Trang 15
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
Bảng 1 . 5 - Cơ chế đo lƣờng, giám sát
Mức
Cơ chế đo lƣờng giám sát sử dụng năng lƣợng
4
Có hệ thống đặt mức tiêu thụ năng lƣợng, giám sát
3
Tiết kiệm năng lƣợng không đƣợc thông báo cho các hộ tiêu thụ
2
Hệ thống giám sát chỉ dựa trên các số liệu đo kiểm từ đầu vào.
1
Thơng báo giá năng lƣợng dựa trên các hóa đơn, tiêu thụ năng lƣợng chỉ
đƣợc báo cáo trong các phân xƣởng kỹ thuật
0
Khơng có hệ thống thơng tin, đo kiểm
Bảng 1 . 6 - Hệ thống truyền thông/marketing về QLNL
Mức
Hệ thống truyền thơng/marketing về QLNL
4
3
Ln có thơng tin quảng cáo về công ty và các hoạt động tiết kiệm hiệu
quả năng lƣợng cả trong nội bộ lẫn bên ngồi cơng ty.
Thƣờng xuyên có chiến dịch nâng cao nhận thức về QLNL ở cơng ty
2
Có tổ chức các khóa đào tạo nâng cao nhận thức
1
Khơng thƣờng xun có các liên hệ/hoạt động chính thức để thúc đẩy hiệu
quả sử dụng năng lƣợng
0
Khơng có các hoạt động chính thức nhằm thúc đẩy hiệu quả sử dụng năng
lƣợng
Bảng 1 . 7 - Đầu tƣ cho hoạt động/dự án về sử dụng năng lƣợng
Mức
Đầu tƣ cho hoạt động/dự án về sử dụng năng lƣợng
4
Có kế hoạch cụ thể và chi tiết cho các đầu tƣ mới và cải thiện các thiết bị
đang sử dụng
3
Sử dụng tiêu chuẩn hoàn vốn đầu tƣ để xếp loại các hoạt động đầu tƣ
2
Xét đầu tƣ chỉ theo phƣơng diện hoàn vốn nhanh
1
Chỉ thực hiện các biện pháp chi phí thấp
0
Khơng có kế hoạch đầu tƣ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lƣợng
Trang 16
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long
Dựa vào kết quả phỏng vấn, điều tra đánh giá hệ thống quản lý năng lƣợng, sẽ
xây dựng đƣợc bảng đánh giá hệ thống QLNL, đƣợc lƣợng hóa dựa trên các tiêu chí
xem xét đánh giá ở trên.
Bảng đánh giá kết quả và biểu đồ sẽ cung cấp cho doanh nghiệp nhìn nhận
trực quan về thực trạng QLNL tại đơn vị, duy trì phát huy các tiêu chí đã làm tốt và
tìm biện pháp cải thiện các tiêu chí cịn thấp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng
lƣợng. Hình 1.1 bên dƣới là ví dụ về biểu đồ ma trận kết quả đánh giá QLNL.
Hình 1 . 1 - Ví dụ ma trận QLNL của Công ty đa quốc gia và Công ty gia đình
Mức
Chính
sách NL
4
Cơng ty đa
quốc gia
Cấu trúc
Tổ chức
Động lực
Đo lƣờng
giám sát
Truyền
thơng
Marketing
Đầu tƣ
3
2
Cơng ty gia
đình
1
0
Nguồn: Văn phịng tiết kiệm năng lượng (Energy Efficiency & Conservation Office)
VNEEC. Chương trình đào tạo người QLNL.
Phân tích ma trận QLNL:
Sau khi thu đƣợc kết quả về ma trận QLNL cần phân tích đánh giá và hoạt động tác
động nhằm phát huy những điểm mạnh và khắc phục điểm yếu trong QLNL tại
doanh nghiệp. Bảng 1.8 mô tả các hình dáng trong ma trận QLNL, phân tích kết quả
và đề xuất các hành động khắc phục.
Trang 17