Khoa Dược – Bộ môn Bào chế
CAO THUỐC
Bài giảng pptx các mơn chun ngành dược hay nhất có tại “tài
liệu ngành dược hay nhất”;
/>
1. Định nghĩa
•
Là chế phẩm được điều chế bằng cách thu hồi hay loại bỏ (cô hoặc
sấy) dung môi của các dịch chiết thu được từ các nguyên liệu tự
nhiên (dược liệu thực vật hay động vật), bằng các phương pháp
chiết xuất với các dung mơi thích hợp đến thể chất qui định.
2
2. Phân loại
•
•
•
Theo thể chất
Theo dung mơi
Theo phương pháp chiết xuất
3
2. Phân loại
Theo thể chất
•
•
•
Cao lỏng
Cao đặc
Cao khơ
4
2. Phân loại
Theo thể chất
•
Cao lỏng: thể chất lỏng hơi sánh, có mùi vị đặc trưng của dược liệu
dùng để điều chế cao.
-
Đối với dược liệu không độc qui ước 1ml cao lỏng tương ứng với 1g
dược liệu dùng để điều chế cao thuốc.
5
2. Phân loại
Theo thể chất
•
Cao đặc: thể chất đặc qnh, dung mơi dùng để chiết suất cịn lại
trong cao khơng q 20%.
•
Cao khơ: thể chất khơ, tơi, đồng nhất, độ ẩm không được nhiều hơn
5% thường rất dễ hút ẩm.
6
2. Phân loại
Theo dung mơi
•
•
Cao nước
Cao cồn
Theo phương pháp chiết xuất
•
•
Cao ngâm lạnh
Cao ngấm kiệt
7
3. Đặc điểm
•
Đã được loại bớt một phần hoặc hồn tồn các tạp chất có trong dược
liệu như chất nhày, gơm, chất béo, chất nhựa…
•
Tỷ lệ hoạt chất trong cao thuốc (cao đặc, cao khô) thường cao hơn tỷ lệ
hoạt chất trong dược liệu. Riêng với cao lỏng 1:1 thì tỷ lệ hoạt chất
trong cao bằng tỷ lệ hoạt chất có trong dược liệu.
8
3. Đặc điểm
•
Cao thuốc thường được dùng để bào chế các dạng thuốc khác như siro
thuốc, potio, viên tròn, thuốc mỡ, thuốc viên nén…ít khi được sử dụng
trực tiếp.
•
Cao thuốc có tác dụng tốt và dễ sử dụng hơn các hoạt chất tinh khiết
chiết xuất từ dược liệu vì cao thuốc chứa tồn bộ các hoạt chất và các
chất có tác dụng hỗ trợ.
9
4. Kỹ thuật điều chế
Điều chế gồm 4 giai đoạn:
•
•
•
•
Điều chế dịch chiết.
Loại tạp chất trong dịch chiết.
Cô đặc và làm khô khi điều chế cao khô.
Điều chỉnh hàm lượng hoạt chất có trong cao.
10
4. Kỹ thuật điều chế
Điều chế dịch chiết
•
•
Dung mơi cồn
Dung môi nước
11
4. Kỹ thuật điều chế
Điều chế dịch chiết: Dung mơi nước
•
Thường áp dụng các phương pháp: hầm, sắc, hãm, ngâm lạnh.
-
Ngâm lạnh thường ngâm phân đoạn, để chiết được kiệt hoạt chất lượng
dung môi cần dùng thường gấp 8 – 12 lần so với lượng dược liệu.
12
4. Kỹ thuật điều chế
Điều chế dịch chiết: Dung mơi cồn
•
•
Thường áp dụng các phương pháp ngấm kiệt hoặc ngâm lạnh.
Ngấm kiệt được ứng dụng để điều chế cao thuốc vì dịch chiết đầu đậm đặc
được để riêng khơng cần cô hoặc thời gian cô thường ngắn nên hạn chế
được tác động của nhiệt tới hoạt chất.
13
4. Kỹ thuật điều chế
Điều chế dịch chiết: Dung mơi cồn
• Để chiết được kiệt hoạt chất lượng dung môi cần dùng thường gấp 6 – 7
lần lượng dược liệu (ít hơn phương pháp ngâm lạnh). Lượng dịch chiết
đầu thường bằng 80 – 100% lượng dược liệu đem dùng. Các dịch chiết sau
được cô đặc đến thể chất cao mềm sau đó trộn với dịch chiết đầu.
14
4. Kỹ thuật điều chế
Loại tạp chất
• Loại tạp trong nước
• Loại tạp trong cồn
• Loại tạp bằng cách thay đổi pH (thường áp dụng đối với dược liệu chứa:
flavonoid, alcaloid)
15
4. Kỹ thuật điều chế
Loại tạp chất tan trong nước (gơm, chất nhầy, pectin, tinh bột,
tannin)
•
•
•
•
Dùng nhiệt
0
Dùng cồn 90
Dùng sữa vơi
Chì acetat
16
4. Kỹ thuật điều chế
Loại tạp chất tan trong cồn (nhựa, chất béo)
•
•
•
•
•
Dùng nước acid
Dùng dầu parafin
Dùng bột talc
Dùng ether
Dùng cloroform
17
4. Kỹ thuật điều chế
Cô đặc và làm khô khi điều chế cao khơ
• Nhiệt độ khi cơ duy trì khơng q 50° C.
• Thời gian cơ càng ngắn càng tốt.
• Dịch chiết lỗng cơ trước, dịch chiết đặc cơ sau.
• Khuấy trộn liên tục để tăng sự bốc hơi dung mơi và tránh bị khê khét.
• Đối với cao đặc: thường cô cách thủy đến thể đặc sệt.
Điều chỉnh hàm lượng hoạt chất có trong cao
18
5. Kiểm sốt chất lượng
Cao lỏng
•
•
Độ tan: Phải tan hồn tồn trong dung mơi đã dùng để điều chế cao
Độ trong, độ đồng nhất và màu sắc: Phải đúng màu sắc đã mô tả trong
chuyên luận riêng, phải đồng nhất, khơng có váng mốc, khơng có cặn bã
dược liệu và vật lạ.
19
5. Kiểm sốt chất lượng
Cao đặc, khơ
•
Mất khối lượng do làm khô: Cao đặc không quá 20%, cao khô khơng q
5%.
•
•
Độ nhiễm khuẩn: Đạt u cầu qui định.
Định tính, định lượng hoạt chất: Theo các phương pháp được ghi trong
các chuyên luận riêng.
20
CỒN THUỐC
21
1. Định nghĩa
•
Là những chế phẩm lỏng, được điều chế bằng cách ngâm chiết
dược liệu thực vật, động vật hoặc hoà tan cao thuốc hay dược chất
theo tỷ lệ qui định trong ethanol ở các nồng độ khác nhau (DĐVN IV)
22
2. Phân loại
•
•
•
Theo thành phần nguyên liệu
Theo phương pháp điều chế
Theo nguồn gốc dược liệu
23
2. Phân loại
Theo thành phần nguyên liệu
•
•
Cồn thuốc đơn
Cồn thuốc kép
Theo nguồn gốc dược liệu
•
•
Cồn thuốc thảo mộc.
Cồn thuốc động vật (cồn ban miêu, cồn rết,…)
24
2. Phân loại
Theo phương pháp điều chế
•
•
•
Cồn thuốc điều chế bằng phương pháp ngâm lạnh.
Cồn thuốc điều chế bằng phương pháp ngấm kiệt.
Cồn thuốc điều chế bằng phương pháp hoà tan.
25