Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại công ty điện lực ba đình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (872.79 KB, 110 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------VŨ QUÝ PHƯƠNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CƠNG TY ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH

Chun ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. Bùi Xuân Hồi

Hà Nội – Năm 2012


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

CAM ĐOAN

Tên tôi là Vũ Quý Phương, học viên lớp Cao học QTKD – Trường
Đại học Bách Khoa Hà nội –Mã học viên CB100276; Khố 2010-2012. Tơi
xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, tài liệu, kết
quả trong luận văn này là thực tế. Tôi xin chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên
quan về nội dung của đề tài này.


Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

1


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS. TS.Bùi Xuân Hồi,
người thầy và người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, khích lệ và giúp đỡ
tơi trong suốt q trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thày cô giảng viên khoa Kinh tế và quản lý
trong trường cùng và các bạn học về những ý kiến đóng góp xác đáng và sự tạo điều
kiện quý báu để tôi hoàn thành luận văn.
Xin được cảm ơn ban lãnh đạo, các phịng ban chun mơn, các đồng nghiệp
tại Cơng ty điện lực Ba Đình đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong
q trình thực hiện đề tài.
Tơi gửi lời cảm ơn đến gia đình tơi đã ln động viên khích lệ và giúp đỡ tơi
sưu tầm tài liệu cũng như tạo điều kiện cho tôi có nhiều thời gian để nghiên cứu và
hồn thành luận văn.
Kính chúc các thầy cơ, các bạn đồng nghiệp và gia đình sức khỏe, sự thành
đạt và hạnh phúc.

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

2



Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

MỤC LỤC

CHƯƠNG I

DANH MỤC CÁC BẢNG

7

LỜI MỞ ĐẦU

8

CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ
CƠNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN

10

1.1

Đầu tư

10

1.1.1


Khái niệm về đầu tư

10

1.1.2

Các hình thức đầu tư

11

1.2

Dự án đầu tư xây dựng cơ bản

11

1.2.1

Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản

11

1.2.2

Phân loại dự án đầu tư xây dựng

12

1.3


Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

15

1.3.1

Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

15

1.3.2

Các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư

16

1.3.3

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình

17

1.3.3.1

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

17

1.3.3.2


Giai đoan thực hiện đầu tư

18

1.3.3.3

Giai đoạn kết thúc đầu tư

22

1.3.4

Tiêu chí đánh giá cơng tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

23

1.3.5

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án

27

1.3.5.1

Các yếu tố mơi trường bên ngồi

27

Học viên: Vũ Q Phương – Lớp CH2010B


3


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

1.3.5.2

Các yếu tố môi trường bên trong

29

1.3.6

Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu phục vụ phân tích trong
luận văn

31

Dự án đầu tư xây dựng của ngành Điện

35

Tóm tắt chương 1

40

1.3.7


CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CƠNG TY ĐIỆN LỰC BA
ĐÌNH

41

Hiện trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điện
lực Ba Đình

41

2.1.1

Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội Quận Ba Đình

41

2.1.2

Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Cơng ty
Điện lực Ba Đình

42

2.1.3

Mơ hình, cơ cấu tổ chức của Cơng ty Điện lực Ba Đình

44


2.2

Hiện trạng lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Ba Đình

47

2.2.1

Nguồn cung cấp

47

2.2.2

Trạm biến áp phân phối

47

2.2.3

Đường dây phân phối

47

2.3

Phân tích thực trạng cơng tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơ bản tại Công ty Điện lực Ba Đình

48


Quy trình thực hiện Cơng tác đầu tư xây dựng cơ bản tại
Cơng ty Điện lực Ba Đình

48

Tình hình thực hiện Công tác đầu tư xây dựng trong những
năm qua tại Cơng ty Điện lực Ba Đình

54

2.1

2.3.1

2.3.2

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

4


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

2.3.3

2.3.3.1

2.3.3.2


2.3.3.3

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cơng ty
Điện lực Ba Đình

56

Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
qua chỉ tiêu tiến độ thi công

56

Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
qua chỉ tiêu chi phí cơng trình

67

Đánh giá cơng tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
qua chỉ tiêu chất lượng cơng trình

70

Tóm tắt chương II

82

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN

LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN
LỰC BA ĐÌNH

83

Quy hoạch phát triển điện lực Quận Ba Đình đến năm 2015
có xét đến năm 2020

83

3.1.1

Cơ sở pháp lý để tính nhu cầu điện Quận Ba Đình

83

3.1.2

Dự báo nhu cầu điện năng Quận Ba Đình – TP Hà Nội đến
năm 2015

83

Khối lượng xây dựng cơ bản và vốn đầu tư năm 2012 đến
2015

85

Các giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng ở Công ty Điện lực Ba Đình


87

Các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác lập thiết kế, thẩm
định phê duyệt thiết kế, dự toán

88

3.3.1.1

Cơ sở đề cuất giải pháp

88

3.3.1.2

Nội dung giải pháp

88

3.1

3.2

3.3

3.3.1

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B


5


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

3.3.1.3

Kết quả kỳ vọng

91

3.3.2

Các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác tổ chức đấu thầu,
mua sắm vật tư thiết bị, phê duyệt kết quả đấu thầu, ký kết
hợp đồng xây lắp

91

3.3.2.1

Cơ sở đề cuất giải pháp

91

3.3.2.2

Nội dung giải pháp


92

3.3.2.3

Kết quả kỳ vọng

96

3.3.3

Các giải pháp cho giai đoạn giám sát thi công, quản lý tiến
độ và lập biện pháp thi công xây lắp, nghiệm thi, bàn giao
đưa cơng trình vào sử dụng

96

3.3.2.1

Cơ sở đề cuất giải pháp

96

3.3.2.2

Nội dung giải pháp

96

3.3.2.3


Kết quả kỳ vọng

98

Tóm tắt chương III

99

Kết luận

100

Phụ lục 1: Các dự án của Cơng ty Điện lực Ba Đình từ năm
2007 đến 2011

102

Phụ lục 2: Môi trường pháp lý liên quan đến đầu tư xây
dựng

107

Tài liệu tham khảo

109

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

6



Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Bảng 1.2: Số liệu đấu thầu giai đoạn 2007 – 2011 ở Công ty Điện lực Ba Đình
Bảng 2.1: Vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản thời kỳ 2007 - 2011
Bảng 2.2: Giá trị giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản thời kỳ 2007 - 2011
Bảng 2.3: Tiến độ các cơng trình xây dựng cơ bản thời kỳ 2007 – 2011
Bảng 2.4: Lý do chậm tiến độ các cơng trình
Bảng 2.5: So sánh giá trị quyết tốn vốn với tổng mức đầu tư
Bảng 2.6: So sánh chi phí thực tế với giá kế hoạch các dự án từ 2007 - 2011
Bảng 2.7: Các hình thức đấu thầu giai đoạn 2007 – 2011
Bảng 2.8: So sánh giá trị giải ngân và giá trị tồn kho năm 2009 – 2011
Bảng 2.9: Chất lượng các cơng trình từ 2007 – 2011
Bảng 2.10: Tóm tắt các tồn tại trong các giai đoạn đầu tư
Bảng 3.1: Khối lượng xây dựng mới và nâng công suất TBA đến năm 2015.
Bảng 3.2: Khối lượng xây dựng mới, cải tạo đường dây trung thế đến năm 2012
Bảng 3.3: Tổng vốn đầu tư xây dựng lưới điện trung hạ áp đến năm 2015
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả dự báo nhu cầu Huyện Từ Liêm tới năm 2020 ...............

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1: Mơ hình tổ chức của Cơng ty Điện lực Ba Đình
Hình 2: Lưu đồ trình tự tiến hành cơng tác đầu tư XDCB ở Cơng ty Điện
lực Ba Đình

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B


7


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai trị vơ cùng quan
trọng trong nền kinh tế. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình,
ngành điện đã ln cố gắng hồn thành một cách có hiệu quả nhiệm vụ chính trị,
kinh tế, xã hội đã được Đảng và Nhà nước giao phó, đóng góp xứng đáng vào cơng
cuộc đấu tranh bảo vệ và giải phóng đất nước trước đây cũng như công cuộc đổi
mới xây dựng đất nước, thực hiện cơng nghiệp hố, hiện đại hố ngày nay. Ngành
điện nói chung và Cơng ty Điện lực Ba Đình nói riêng đã phải cố gắng rất nhiều để
thích nghi và tồn tại trong điều kiện mới.
Cùng với qúa trình xây dựng và trưởng thành, Cơng ty Điện lực Ba Đình đã
ln phát triển và khơng ngừng lớn mạnh đi lên theo đúng định hướng của Đảng và
Nhà nước, đáp ứng nhu cầu điện ngày càng cao của các ngành kinh tế và xã hội trên
phạm vi địa bàn quận Ba Đình.
Riêng đối với lĩnh vực đầu tư XDCB của Điện lực tuy đã có bước phát triển
nhưng máy móc thiết bị hầu như đã khai thác hết năng lực sản xuất, hệ thống đường
dây truyền tải và phân phối đang đòi hỏi được nâng cấp và cải tạo để đáp ứng tốt
hơn nữa nhu cầu điện tăng cao của khách hàng trên địa bàn. Vì vậy cơng tác XDCB
các cơng trình điện ln là nhiệm vụ trọng tâm của Cơng ty Điện lực Ba Đình nhằm
tăng cường công suất bổ sung, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế.
Hoạt động đầu tư XDCB của Công ty Điện lực Ba Đình đã đạt được những
thành tựu đáng tự hào, tuy nhiên vẫn cịn tồn tại nhiều khó khăn và thách thức. Xem

xét những kết quả đã thực hiện được, những điều còn vướng mắc, tồn tại và hạn
chế, tìm ra ngun nhân, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp điều chỉnh là nội
dung cơ bản của đề tài " Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện
cơng tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Ba Đình "
Mục đích của đề tài
Hệ thống hố các cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản về phương diện lý
luận và trên cơ sở đó phân tích thực trạng cơng tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản của Công ty Điện lực Ba Đình và đề xuất một giải pháp nâng cao hiệu quả
đầu tư xây dựng cơ bản ở Công ty Điện lực Ba Đình.

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

8


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài : Phân tích hiệu quả đầu tư dựa
trên cơ sở những lý thuyết về quản lý dự án, phân tích trên các số liệu thống kê, so
sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện, phân tích hệ thống để tìm nguyên
nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề về đầu tư xây dựng cơ bản.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở
Cơng ty Điện Lực Ba Đình.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính
của luận văn gồm 3 chương:

Tên đề tài: “ Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng
tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Ba Đình”.
Bố cục: Ngồi phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương :
Chương I: Các vấn đề lý thuyết về phân tích đánh giá cơng tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Chương II: Phân tích thực trạng tình hình quản lý dự án đầu tư xây
dựng tại Cơng ty Điện lực Ba Đình
Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng tại Cơng ty Điện lực Ba Đình
Trong q trình thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng với khả
năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, thơng tin và tài liệu cịn giới hạn nên
luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sót cần tiếp tục được nghiên cứu, trao đổi.
Do vậy, tác giả rất mong có sự chỉ bảo, hướng dẫn, đóng góp của thầy cơ và những
người có quan tâm để đề tài được hồn thiện.
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo trường Đại học Bách
Khoa - Hà Nội trong đó đặc biệt cảm ơn PGS,TS. Bùi Xuân Hồi đã tận tình hướng
dẫn giúp đỡ hồn thành luận văn này.

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

9


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

CHƯƠNG I
CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1.

ĐẦU TƯ

1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong thời gian dài để thu lợi ích
kinh tế và lợi ích xã hội
(Bài giảng phân tích và quản lý dự án– TS Phạm Thị Thu Hà)
1.1.2 Các hình thức đầu tư
a. Phân loại theo đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn khơng trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đâu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham
gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư. Đầu tư trực
tiếp bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển.
b. Phân loại theo nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu của một đất nước được hình thành từ hai nguồn cơ bản đó là
nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
- Nguồn vốn huy động trong nước
Nguồn vốn trong nước được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tồn bộ các nguồn
lực đưa vào vịng chu chuyển của nền kinh tế. Nó khơng chỉ bao gồm tiền vốn biểu
hiện bằng tài sản hiện vật như máy móc, vật tư, lao động, đất đai, tài ngun… mà
nó cịn bao gồm cả những giá trị tài sản vơ hình như vị trí địa lý, thành tựu khoa học
cơng nghệ, bản quyền phát minh sáng chế.
Vốn đầu tư trong nước được hình thành từ các nguồn sau đây:
+ Vốn tích luỹ từ ngân sách.
+ Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp.
+ Vốn tiết kiệm của dân cư.

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B


10


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

- Nguồn vốn huy động nước ngoài
Bao gồm vốn đầu tư gián tiếp và vốn đầu tư trực tiếp
Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi
chính phủ được thực hiện dưới các hình thức khác nhau là viện trợ hồn lại, viện trợ
khơng hồn lại, cho vay ưu đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hình
thức thơng thường. Một hình thức đầu tư gián tiếp tồn tại dưới loại hình ODA - viện
trợ phát triển chính thức của các nước cơng nghiệp phát triển. Vốn đầu tư gián tiếp
thường lớn cho nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết dứt điểm các
nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của nước nhận đầu tư.
Vốn đầu tư trực tiếp (FDI) là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài
đầu tư sang nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng
và thu hồi số vốn bỏ ra. Vốn này thường không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng
vấn đề kinh tế xã hội của nước nhận đầu tư. Tuy nhiên, với số vốn đầu tư trực tiếp
nước nhận đầu tư không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có được công nghệ, kể cả
công nghệ bị cấm xuất theo con đường ngoại thương; học tập được kinh nghiệm
quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nước ngồi, gián tiếp có chỗ
đứng trên thị trường thế giới.
1.2.

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.2.1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Dự án đầu tư: Dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở

rộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số
lượng, cải tiến hoặc năng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong
một khoảng thời gian xác định
(Bài giảng phân tích và quản lý dự án– TS Phạm Thị Thu Hà)
Dự án đầu tư là đầu tư và xây dựng mới, hoặc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp
các dự án đã đầu tư xây dựng; là đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc
khơng cần lắp đặt và sản phẩm công nghệ khoa học mới…
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại như sau:
-

Phân loại theo quy mơ tính chất

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

11


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

-

Phân loại theo nguồn vốn đầu tư

-

Phân loại theo chủ thể quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD

a. Phân loại theo quy mơ và tính chất
Theo nghị định của Chính phỉ số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình thì các dự án đầu tư được phân loại như sau: dự
án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và cho phép đầu tư, các dự án còn lại
được phân thành 3 nhóm A, B, C
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơng trình
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG
TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

I

Dự án quan trọng quốc gia

II

Nhóm A

1

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: thuộc lĩnh
vực bảo vệ an ninh, quốc phịng có tính chất bảo
mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị, xã hội quan
trọng

Khơng kể mức vốn


2

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: sản xuất
chất độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp

Không kể mức vốn

3

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: cơng
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hố chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác
chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ), xây dựng khu nhà ở

Trên 1500 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: thuỷ lợi,

Trên 1000 tỷ đồng

4

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

Theo nghị quyết Quốc
Hội

12



Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

giao thơng (khác ở điểm I-3), cấp thốt nước và hạ
tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế,
cơng trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu
chính, viễn thơng
5

6

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm
thủy sản

Trên 700 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: y tế, văn
hố, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng
dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở) kho tàng,
du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và
các dự án khác

Trên 500 tỷ đồng


III Nhóm B

1

2

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: cơng
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác
chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.

Từ 75 đến 1500 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: thủy lợi,
giao thơng (khác ở điểm II.1), cấp thốt nước và
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế,
cơng trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu
chính, viễn thông

Từ 50 đến 1000 tỷ đồng

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

13



Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

3

4

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ,
thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, chế biến nông, lâm sản

Từ 40 đến 700 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: y tế, văn
hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng
dân dụng khác (trừ xây dựng nhà ở) kho tàng, du
lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các
dự án khác

Từ 30 đến 500 tỷ đồng

IV Nhóm C

1

2


3

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: cơng
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác
chế biến khống sản, các dự án giao thơng (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ).Các trường Phổ thông trong quy hoạch
(không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở

Dưới 75 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: thủy lợi,
giao thơng (khác ở điểm III.1), cấp thoát nước và
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế,
cơng trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu
chính, viễn thơng

Dưới 50 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: cơng
nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm

Dưới 40 tỷ đồng

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B


14


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

sản
4

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: y tế, văn
hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng
dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở) kho tàng,
du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và
các dự án khác

Dưới 30 tỷ đồng

b. Phân loại theo chủ thể quản lý
Tùy theo nguồn vốn sử dụng, nhà nước quy định chủ thể quản lý như sau:
- Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành
phần nhà nước quản lý tồn bộ q trình đầu tư xây dựng, từ việc xác định chủ
trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế kỹ thuật thi công – tổng dự
toán, lựa chọn các nhà thầu, đến việc nghiệm thu, đưa cơng trình vào sử dụng.
- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của
doanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mơ đầu tư.
Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo
các quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.

- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự
quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án.
- Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các
bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo qui định đối với
nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong quản lý đầu tư
1.3.

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý dự án: là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

15


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng những phương pháp và dịch vụ tốt
nhất cho phép.
Quản lý dự án đầu tư xây dựng: là điều khiển một kế hoạch xây dựng cơng
trình đã được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra trong một hệ thống bị
ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên
nhằm đạt được các mục tiêu đã định về chất lượng, thời gian, giá thành, an tồn lao
động và mơi trường.

Trình tự cơng tác quản lý dự án đầu tư xây dựng: Bao gồm 3 giai đoạn.
- Chuẩn bị đầu tư
- Thực hiện đầu tư
- Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
1.3.2 Các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư
Tùy theo quy mơ, tính chất của dự án và năng lực của mình, chủ đầu tư có
thể chọn một trong những hình thức quản lý thực hiện dự án:
- Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án: Hình thức này
thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ, đơn giản về kỹ thuật và gần với
chuyên môn của chủ dự án, đồng thời chủ dự án có đủ năng lực chuyên môn kỹ
năng và kinh nghiệm quản lý dự án. Để quản lý, chủ đầu tư được lập và sử dụng bộ
máy có năng lực chun mơn của mình mà khơng cần lập ban quản lý dự án.
- Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án: là mơ hình tổ chức trong đó chủ đầu
tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành
hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để điều hành dự án. Chủ nhiệm điều
hành dự án là một phần độc lập chịu trach nhiệm với tồn bộ q trình thực hiện dự
án.
- Hình thức chìa khóa trao tay: Nhà quản lý là đại diện tồn quyền của chủ
đầu tư – chủ dự án. Hình thức chìa khóa trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được
phép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ
khảo sát thiết kế đến mua bán vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao cơng
trình đưa vào khai thác, sử dụng.

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

16


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội


Luận văn Thạc sỹ QTKD

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà
nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, khi áp dụng hình thức
chìa khóa trao tay chỉ thực hiện đối với các dự án nhóm C, các trường hợp khác
phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
1.3.3. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Là giai đoạn mà chi phí có tỉ trọng khơng lớn so với tổng mức đầu tư của cả dự án
hay cơng trình, nhưng là một giai đoạn có ý nghĩa vơ cùng quan trọng, nó quyết
định đến nội dung, mục đích, u cầu của q trình đầu tư và xây dựng.
Cơng tác chuẩn bị đầu tư bao gồm:
-

Lập báo cáo đầu tư xây dựng

-

Lập dự án đầu tư xây dựng.

a. Lập báo cáo đầu tư xây dựng
Lập báo cáo đầu tư xây dựng là cơng việc khởi đầu của q trình quản lý dự
án đầu tư xây dựng cơng trình, báo cáo đầu tư xây dựng cơng trình bao gồm các nội
dung sau:
- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng cơng trình, các điều kiện thuận lợi và
khó khăn
- Dự kiến quy mơ đầu tư: cơng suất, diện tích xây dựng, các hạng mục cơng
trình bao gồm cơng trình chính, cơng trình phụ và các cơng trình khác, dự kiến về
đại điểm xây dựng cơng trình và nhu cầu sử dụng đất.
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về cơng nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấp

vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phương án giải
phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường,
sinh thái, phịng chống cháy nổ, an ninh, quốc phịng.
- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án,
phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
b. Lập dự án đầu tư xây dựng

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

17


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Lập dự án đầu tư là bước tiếp theo của giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đây là bước
nghiên cứu toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án.
Lập dự án đầu tư bao gồm hai nội dung chủ yếu: phần thuyết minh và thiết
kế cơ sở
* Phần thuyết minh của dự án
- Nêu sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng
đất.
- Mơ tả quy mơ và diện tích xây dựng cơng trình, phân tích lựa chọn phương
án kỹ thuật, công nghệ công suất.
- Đưa ra các giải pháp thực hiện
- Đánh giá các tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ,
các yêu cầu về an ninh quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả
năng cấp vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn với dự án có yêu cầu thu hồi

vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
của dự án.
* Phần thiết kế cơ sở của dự án
- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của cơng trình với
quy hoạch xây dựng tại khu vực, các số liệu và điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác
động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.
- Thuyết minh cơng nghệ: giới thiệu tóm tắt phương án cơng nghệ và sơ đồ
công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan
đến thiết kế xây dựng.
- Thuyết minh xây dựng
- Phần kỹ thuật
- Giới thiệu tóm tắt phương án phịng chống cháy nổ và bảo vệ mơi trường
- Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư
và thời gian xây dựng cơng trình
1.3.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

18


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Đây là giai đoạn quan trọng nhất liên quan đến hiệu quả dự án, vì vậy khi
đánh giá cơng tác quản lý dự án ở giai đoạn này người ta thường sử dụng chỉ tiêu
thời gian và chi phí để đánh giá.
Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng rất lớn so với
tổng mức vốn đầu tư của dự án, là giai đoạn quyết định việc thực hiện nội dung,

mục đích của dự án đầu tư. Quản lý tốt giai đoạn này sẽ góp phần tiết kiệm được chi
phí, chống lãng phí và thất thoát trong xây dựng đồng thời quyết định đến chất
lượng, hiệu quả của cả dự án hoặc cơng trình đưa vào khai thác, sử dụng.
Nội dung của giai đoạn thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
-

Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng;

-

Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng
cơng trình

-

Thẩm định thiết kế, tổng dự tốn cơng trình;

-

Lựa chọn nhà thầu để thực hiện dự án;

-

Ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện dự án;

-

Giám sát thi cơng xây lắp cơng trình;

a. Khảo sát, thiết kế, lập dự tốn xây dựng cơng trình

Cơng tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật thi công và lập tổng dự tốn cơng trình là
khâu có yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của dự án, nếu không thực
hiện tốt ngay từ khâu này sẽ dẫn đến dự án có nhiều phát sinh trong quá trình thi
cơng, thậm chí phải thiết kế lại gây lãng phí thời gian, tăng nguy cơ chậm tiến độ
hồn thành dự án.
Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên bản vẽ theo quy
định. Thiết kế phải thế hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm
cơ sở xác định chi phí xây dựng cơng trình.
Tài liệu thiết kế được lập cho từng cơng trình bao gồm thuyết minh, các bản
vẽ thiết kế, dự toán xây dựng cơng trình; biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát; báo
cáo thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán.
b. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự tốn xây dựng cơng trình

Học viên: Vũ Q Phương – Lớp CH2010B

19


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Cơng tác thẩm định thiết kế, dự tốn và tổng dự toán là một bước quan trọng
giúp cho dự án đạt được hiệu quả.
- Thẩm định bản vẽ thiết kế:
+ Phải tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
+ Phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt.
- Thẩm định dự toán:
+ Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự tốn.

+ Tính đúng đắn của việc áp dụng các chi phí, định mức đơn giá, các
chế độ chính sách điều chỉnh có liên quan.
c. Các hình thức lựa chọn nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình
* Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói
thầu để thương thảo hợp đồng. Hình thức này được áp dụng trong các trường hợp
sau:
- Trường hợp công việc cần khắc phục ngay do thiên tai, địch họa, sự cố thì
chủ dự án được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc
kịp thời. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu, chủ dự án
phải báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt về
nội dung chỉ định thầu.
- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật an ninh, bí mật quốc
phịng do Chính phủ quyết định.
- Gói thầu xây lắp có giá trị dưới 5 tỷ đồng, gói thầu tư vấn dưới 3 tỷ đồng và
gói thầu mua sắm hàng hóa dưới 2 tỷ đồng.
* Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà
thầu (tối thiểu là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự. Trong trường hợp có ít
hơn 5 nhà thầu tham dự thì bên mời thầu phải báo cáo chủ Dự án trình người có
thẩm quyền xem xét, quyết định. Chủ đầu tư quyết định danh sách nhà thầu tham dự
trên cơ sở đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực các Nhà thầu song

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

20


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội


Luận văn Thạc sỹ QTKD

phải đảm bảo khách quan, công bằng và đúng đối tượng. Hình thức này chỉ được
xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
-

Chỉ có một số nhà thầu có đủ khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói
thầu.

-

Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.

-

Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.

* Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu khơng hạn chế số lượng nhà thầu
tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu
trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấu
thầu và trang WEb về đấu thầu của Nhà nước và của Bộ, Ngành địa phương tối
thiểu trong 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Hồ sơ mời thầu sẽ không
được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các Nhà thầu hoặc
nhằm tạo lợi thế cho một số nhà thầu gây sự cạnh tranh khơng bình đẳng.
Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu được đánh giá đạt yêu cầu về kỹ thuật theo
quy định có giá dự thầu hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất cho dự án.
c. Công tác thương thảo, ký kết hợp đồng
Thương thảo và ký kết hợp đồng xây dựng là một việc vơ cùng quan trọng vì
trong hồ sơ mời thầu cũng như hồ sơ dự thầu không chứa đựng đầy đủ các thông tin

cũng như không giải đáp hết mọi thắc mắc từ hai phía. Do đó, biên bản thương thảo
hợp đồng là tài liệu khẳng định, bổ sung một số điều kiện ràng buộc giữa Chủ đầu
tư và Nhà thầu, làm căn cứ đưa vào các điều khoản trong hợp đồng.
Sau khi có quyết định trúng thầu, Chủ đầu tư sẽ gửi giấy mời cho đơn vị
trúng thầu đến thương thảo hợp đồng. Chủ đầu tư làm hợp đồng theo mẫu của Nghị
định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động
xây dựng và Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/07/2010 về hướng dẫn phương
pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.
Trong trường hợp việc thương thảo, hồn thiện hợp đồng khơng thành, thì
chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền, cấp có thẩm quyền xem xét việc lựa
chọn Nhà thầu xếp hạng tiếp theo. Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

21


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

khơng đủ điều kiện để thực hiện hợp đồng thì cũng phải báo cáo người có thẩm
quyền quyết định(thường là tổ chức đấu thầu lại).
Như vậy, chất lượng và tiến độ của cơng việc thực hiện gói thầu phụ thuộc
rất lớn vào tính hợp lý của hợp đồng xây dựng. Các điều khoản ghi trong hợp đồng
là sự ràng buộc chặt chẽ về mặt pháp lý để các bên lấy làm căn cứ để thực hiện cũng
như trong thanh toán và quyết tốn cơng trình.
d. Cơng tác giám sát thi công xây dựng
Chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của cơng trình xây dựng phụ
thuộc rất nhiều vào công việc giám sát xây dựng. Đây là khâu quan trọng trong

công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình. Chính vì vậy, Luật xây dựng
quy định mọi cơng trình xây dựng trong q trình thi công đều phải thực hiện chế
độ giám sát. Việc thực hiện giám sát thi công xây dựng phải được thực hiện thường
xuyên, liên tục trên công trường, theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến
độ an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
Việc giám sát thi công xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Phải được thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng cơng trình.
+ Thực hiện thường xun, liên tục trong q trình thi cơng.
+ Việc kiểm tra phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế được duyệt, hồ sơ trúng thầu
của nhà thầu, các tiêu chuẩn xây dựng.
Chủ đầu tư của dự án có thể trực tiếp tổ chức giám sát nếu có đủ năng lực
hoặc thuê giám sát thi cơng để giám sát thi cơng xây dựng cơng trình.
1.3.3.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư
Là giai đoạn cuối cùng của quá trình thực hiện đầu tư và xây dựng. Nó là một giai
đoạn hồn chỉnh “lý lịch” của dự án đã được đầu tư bao gồm các công việc:
Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:
- Nghiệm thu bàn giao cơng trình, vận hành cơng trình và hướng dẫn sử
dụng cơng trình; bảo hành cơng trình;
-

Quyết tốn vốn đầu tư cơng trình;

a. Cơng tác tổ chức nghiệm thu

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

22


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội


Luận văn Thạc sỹ QTKD

Khi hồn thành hạng mục cơng việc, giai đoạn xây lắp, hồn thành cơng
trình đưa vào sử dụng thì nhà thầu phải tiến hành nghiệm thu nội bộ và báo cho cán
bộ giám sát và chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu.
Đối với các vấn đề, công việc thay đổi so với thiết kế thì phải làm biên bản
kiểm tra hiện trường được sự đồng ý của thiết kế, chủ đầu tư và nhà thầu thi công.
Sau khi kiểm tra, nếu các công việc xây dựng, hạng mục công việc đã hồn
thành, có chất lượng đạt u cầu, phù hợp với tiêu chuẩn thì các bên tiến hành lập
biên bản nghiệm thu. Biên bản nghiệm thu là căn cứ pháp lý để chủ đầu tư thanh
tốn cho nhà thầu.
b. Cơng tác thanh quyết tốn cơng trình
* Thanh tốn khối lượng hồn thành
Trong hoạt động xây dựng, do tính chất cơng trình thường thi cơng trong thời
gian dài, khối lượng thi cơng lớn. Do đó, để đảm bảo tiến độ giải ngân cũng như
nhu cầu vốn cho nhà thầu thi công, Luật xây dựng quy định, cho phép thanh toán
theo khối lượng hồn thành cơng việc bao gồm:
-

Khối lượng có trong thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

-

Khối lượng có đơn giá trong đơn giá trúng thầu.

-

Khối lượng được tư vấn giám sát, chủ đầu tư nghiệm thu.


* Quyết toán vốn đầu tư
Quyết toán vốn đầu tư dự án hồn thành là báo cáo tài chính do chủ đầu tư
lập để báo cáo cơ quan thẩm quyền phê duyệt. Báo cáo quyết tốn vốn đầu tư dự án
hồn thành phản ánh tồn bộ chi phí hợp lệ đã thực hiện trong q trình thực hiện
dự án. Chi phí hợp lệ là chi phí được thực hiện đúng với hồ sơ thiết kế, dự toán
được phê duyệt, đảm bảo đúng định mức đơn giá, chế độ tài chính kế tốn, hợp
đồng kinh tế đã ký kết và những quy định khác của nhà nước có liên quan. Vốn đầu
tư quyết toán phải nằm trong kế hoạch vốn của dự án được phê duyệt và phê duyệt
bổ sung (nếu có).
1.3.4. Tiêu chí đánh giá cơng tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B

23


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Công tác quản lý dự án kéo dài từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho
tới khi kết thúc dự án nên vấn đề đánh giá công tác này rất khó khăn, thơng thường
người ta sử dụng ba chỉ tiêu sau để nghiên cứu đánh giá công tác quản lý dự án:
-

Chỉ tiêu về tiến độ thực hiện dự án;

-

Chỉ tiêu về chi phí dự án;


-

Chỉ tiêu về chất lượng dự án;

a. Chỉ tiêu về tiến độ thực hiện dự án:
Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập
mạng công việc, xác định thời gian thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các
nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định.
Cơng trình trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng. Tiến
độ thi công xây dựng cơng trình phải phù hợp với tổng tiến độ dự án được phê
duyệt.
Đối với cơng trình xây dựng có quy mơ lớn và thời gian thi cơng kéo dài thì
tiến độ xây dựng cơng trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
Nhà thầu thi công xây dựng cơng trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi cơng xây
dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm
phù hợp với tổng tiến độ của dự án.
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên
quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi cơng xây dựng cơng trình và điều
chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo
dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo
cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của
dự án.
b. Chỉ tiêu về chi phí dự án:
Các cơng trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước
bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, đều phải lập đầy đủ các tài
liệu dự tốn xác định chi phí cần thiết của cơng trình;

Học viên: Vũ Quý Phương – Lớp CH2010B


24


×