Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (358.14 KB, 64 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>BÀI 1</b>
<b>GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
<b>1. Kiến thức : </b>
Biết được vị trí vai trò của nghề điện dân dụng đối với đời sống và sản xuất.
Biết được một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng.
Biết được một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng.
<b>2.Kĩ năng: Quan sát, tìm hiểu và phân tích.</b>
<b>3. Thái độ : Say mê hứng thú ham thích mơn học.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh.
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. ổn định tổ chức. </b>
- Kiểm tra sĩ số.
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<b> - Không kiểm tra</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1. </b></i>
<i><b>Tìm hiểu nội dung vai trị, vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống: </b></i>
GV: Cho học sinh đọc thông tin SGK
– 5
? Vai trị và vị trí của nghề điện trong
sản xuất và đời sống như thế nào ?
HS : Sau khi đọc thông tin và nghiên
cứu câu hỏi và trả lời
<b> I. Vai trị và vị trí của nghề điện dân dụng trong </b>
<b>sản xuất và đời sống.</b>
- Nghề điện dân dụng rất đa dạng hoạt động chủ yếu
trong các lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ cho đời
sống, sinh hoạt và lao động sản xuất của các hộ tiêu
dùng điện.
<i> </i>
<i><b>Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm yêu cầu của nghề điện.</b></i>
GV: cho học sinh nghiên cứu thông
tin sách giáo khoa
? Đối tượng lao động của nghề điện
là gì ?
HS : Sau khi đọc thơng tin và nghiên
cứu câu hỏi và trả lời
GV: Thống nhất, kết luận.
GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu nội
dung LĐ của nghề điện dân dụng.
? Theo em nội dung lao động của
nghề điện dân dụng bao gồm những
lĩnh vực nào cho ví dụ?
HS : Thảo luận nhóm và cử đại diện
nhóm phát biểu ?
<b>II. Đặc điểm yêu cầu của nghề điện.</b>
1. Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng:
+ Thiết bị bảo vệ đóng cắt và lấy điện.
+ Nguồn điện một chiều và xoay chiều điện áp thấp
dưới 380V.
+ Thiết bị đo lường điện
+ Vật liệu và dụng cụ làm việc của nghề điện.
+ Các loại đồ dùng điện
2. Nội dung lao động của nghề điện:
+ Lắp mạng điện sản xuất và sinh hoạt:
Ví dụ : Lắp trạm biến áp, phân xưởng, xây lắp đường
dây hạ áp.
+ Lắp đặt trang thiết bị và đồ dùng điện.
GV : So sánh các ý kiến của nhóm
sau đó bổ sung và đưa ra kết luận.
GV : Cho học sinh làm câu hỏi trong
SGK – 6 dựa theo câu hỏi vừa trả lời.
? Theo em người thợ điện làm việc
trong điều kiện nào ?
HS : Thảo luận nhóm, mỗi nhóm trả
lời sau đó giáo viên kết luận lại về
điều kiện làm việc của nghề điện dân
dụng.
GV : Cho học sinh đọc hiểu được
thông tin phần 4, 5, 6, 7 trong SKG –
7, 8.
HS: Tìm hiểu trả lời theo hướng dẫn
của GV.
xảy ra trong mạng điện, các thiết bị điện.
Ví dụ : Khi mạng điện bị mất điện người thợ điện phải
nhanh chóng tìm ra ngun nhân để khắc phục sự cố,
làm cho mạng điện có điện nhanh chóng càng tốt.
3. Điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng.
Công tác lắp đặt đường dây sửa chữa, hiệu chỉnh
các thiết bị và sản xuất chế tạo các thiết bị điện thường
tiến hành trong nhà trong điều kiện bình thường.
4. Yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao
động.
Đọc SGK – 7
5. Triển vọng nghề.
Đọc SGK – 7, 8
6. Những nơi đào tạo nghề.
Đọc SGK – 8
7. Những nơi hoạt động nghề.
<b>4. Củng cố. </b>
- HS: Trả lời các câu hỏi:
+ Em hãy cho biết nội dung lao động của nghề điện dân dụng là gì ?
+ Điều kiện làm việc của nghề điện ?
<b>5. Dặn dò.</b>
- Học bài theo SKG, vở ghi, trả lời các câu hỏi ở cuối bài, chuẩn bị bài sau, sưu tầm các
mẫu dây dẫn điện, dây cáp điện.
<b>VẬT LIỆU ĐIỆN DÙNG TRONG</b>
<b>LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ</b>
<i><b>I . MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b></i>
- Biết được một số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện.
- Nắm được công dụng tính năng và tác dụng của từng loại vật liệu.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Tranh ảnh, một số mẫu dây dẫn điện và cáp điện, một số vật liệu cách điện.
- HS: Sưu tầm một số mẫu dây dẫn điện và cáp điện, một số vật liệu cách điện.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức. </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. </b>
? Em hãy cho biết nội dung lao động và yêu cầu của nghề điện dân dụng là gì ?
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1. Tìm hiểu về dây dẫn điện. </b></i>
GV: Đưa cho học sinh một số dây điện và
treo tranh hình 2.1 SGK .
? Em hãy kể tên một số loại dây dẫn điện
mà em biết ?
HS: Hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi
trên.
GV: Cho học sinh làm việc theo nhóm
HS: Làm bài tập theo nhóm sau đó đưa
bài tập các nhóm so sánh
GV: Treo tranh hình 2-2 SGK và mẫu vật
kết hợp cho học sinh đọc thông tin.
HS: Đọc thông tin và quan sát tranh vẽ.
GV: Đặt câu hỏi mở rộng: em hãy cho
biết tại sao lớp vỏ cách điện thường có
màu sắc khác nhau ?
HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến sau đó
giáo viên kết luận lại.
GV: Cho học sinh nghiên cứu thông tin
trong SKG
? Việc lựa chọn dây dẫn cần tuân thủ theo
nguyên tắc nào ?
HS: Qua nghiên cứu thông tin trên trả lời.
HS : Tự làm bài cá nhân để đọc được kí
hiệu trên dựa theo ví dụ của bài.
<b> I. Dây dẫn điện.</b>
<b> 1. Phân loại.</b>
- Có loại dây dẫn trần, dây dẫn bọc cách điện, dây
dẫn lõi nhiều sợi, dây dẫn lõi 1 sợi.
Dây
dẫn
trần
Dây
dẫn bọc
cách
điện
Dây
dẫn lõi
nhiều
sợi
Dây
dẫn lõi
1 sợi
d a,b,c b,c a
- Lõi là phần trong của dây, lõi có thể có 1 sợi hay
nhiều sợi.
<b>2. Cấu tạo dây dẫn điện được bọc cách điện.</b>
Ngoài lớp cách điện một số loại dây dẫn cịn có
thêm lớp vỏ bảo vệ chống va đập cơ học, ảnh
hưởng của độ ẩm, nước và các chất hóa học.
- Vỏ cách điện của dây dẫn điện thường có màu
sắc khác nhau để phân biệt và thuận tiện trong
<b>3. Sử dụng dây dẫn điện</b>
- Việc lựa chọn dây dẫn cần tuân thủ theo bảng
thiết kế, trong thiết kế dây dẫn thường được lựa
chọn theo những tiêu chuẩn nhất định.
- Đọc kí hiệu dây dẫn điện của bản vẽ thiết kế
<i>mạng điện : M(2x1,5), A(2x2)</i>
<i><b>Hoạt động2. Tìm hiểu về dây cáp điện</b></i>
GV: Treo tranh hình 2-3, bảng 2 - 2 SGK
và mẫu vật kết hợp cho học sinh đọc
thông tin.
HS : Đọc thông tin và quan sát tranh vẽ,
vật mẫu.
? Dây cáp điện có cấu tạo như thế nào ?
vật liệu làm bộ phận đó ?
HS : Trả lời.
GV: Chốt lại và đưa ra kết luận.
<b>II. Dây cáp điện</b>
<b> 1.Cấu tạo :</b>
- Gồm có các bộ phận chính sau:
+ Lõi cáp : thường làm bằng đồng hoặc nhôm.
+ Vỏ cáp thường làm bằng cao su tự nhiên, cao
su tổng hợp, chất polyvinylchride ( PVC )....
<b> 2. Sử dụng cáp điện</b>
- Với mạng điện trong nhà cáp được dùng để lắp
đặt đường dây hạ áp dẫn điện từ lưới điện phân
phối gần nhất đến mạng điện trong nhà.
<i><b>Hoạt động 3. Tìm hiểu vật liệu cách điện</b></i>
GV : Gợi ý nhắc lại kiến thức cũ cho học
sinh về khái niện vật liệu cách điện ( học
môn công nghệ 8 )
? Vật liệu cách điện là gì ?
HS : Trả lời
? Vật liệu cách điện phải đảm bảo những
yêu cầu gì ?
HS : Trả lời
GV: qua đó giáo viên cho học sinh làm
câu hỏi trong SGK - 12
GV : Để củng cố phần này giáo viên nêu
một số câu ? cho học sinh trả lời nhằm
khắc sâu kiến thức đã học.
? Tại sao trong lắp đạt mạng điện lại phải
dùng vật liệu cách điện?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: rút ra kết luận:
<b>III. Vật liệu cách điện.</b>
Là vật liệu dùng để cách ly các phần điện với
nhau và giữa phần dẫn điện và phần không mang
điện.
- Độ cách điện cao, chịu nhiệt tốt, chống ẩm tốt và
có độ bền cơ học cao.
<i> Hãy gạch chéo vào những ô trống để chỉ ra</i>
<i>những vật liệu cách điện của mạng điện trong</i>
<i>nhà.</i>
Pu li sứ Vỏ đui đèn
Ống luồn dây dẫn Thiếc
Vỏ cầu chì Mica
- Trong lắp đặt mạng điện phải dùng vật liệu cách
<b>4. Củng cố : </b>
- HS: Trả lời các câu hỏi:
+ Em hãy nêu cấu tạo của dây dẫn điện được bọc cách điện ?
+ Em hãy cho biết tại sao lớp vỏ cách điện thường có màu sắc khác nhau ?
+ Trong quá trình sử dụng ta cần chú ý những điểm gì ?
<b> BÀI 3</b>
<b>DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức.</b>
- Biết được công dụng, phân loại của một số đồng hồ đo điện.
- Biết công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện.
- Hiểu được tầm quan trọng của đo lường điện trong nghề điện.
<b>2. Kỹ năng.</b>
Quan sát, tìm hiểu và phân tích.
<b>3. Thái độ.</b>
Say mê hứng thú ham thích mơn học. Có ý thức tiết kiệm điện năng
- GV: Tranh ảnh một số đồng hồ đo điện , một số dụng cụ cơ khí thường dùng trong lắp
đặt mạng điện. Một số đồng hồ đo điện : Vônkế, Ampe kế...
- HS: Đọc và chuẩn bị bài mới, sưu tầm một số mẫu về đồng hồ đo điện, dụng cụ cơ khí
trong mạng điện.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1. Ổn đinh tổ chức. </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. </b>
Câu hỏi: So sánh sự giống và khác nhau của dây dẫn điện và dây cáp điện ?
<b>3. Bài mới. </b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b> Họat động 1 : Tìm hiểu đồng hồ đo điện. </b></i>
GV: Dựa trên việc khai thác kinh nghiệm
và hiểu biết của học sinh giáo viên đặt câu
hỏi.
? Em hãy kể tên một số đồng hồ đo điện mà
em biết.
HS: Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm
trả lời.
GV: Bổ sung và đưa ra kết luận.
GV: Cho học sinh làm bài tập theo nhóm
vào phiếu học tập theo bảng 3 – 1 SGK.
HS: Hoạt động nhóm và trả lời phiếu học
tập.
GV: So sánh phiếu học tập của các nhóm
với kết quả của giáo viên làm.
? Vậy cơng dụng của đồng hồ đo điện là
gì ?
HS: Trả lời và giáo viên kết luận lại
? Tại sao trên vỏ máy biến áp thường áp
Ampe kế và Vôn kế ?
HS: Trả lời và giáo viên kết luận lại.
GV: Cho học sinh quan sát bảng 3 – 2 và
I. Đồng hồ đo điện.
1. Công dụng của đồng hồ đo điện.
- Một số đồng hồ đo điện thường dùng:
Ampe kế, ốtkế, cơng tơ...
- Bảng 3.1 sgk.
- Nhờ có đồng hồ đo điện chúng ta có thể
biết tình trạng làm việc của các thiết bị điện,
phán đoán được những nguyên nhân hư
hỏng, sự cố kỹ thuật, hiện tượng làm việc
không bình thường của mạng điện và đồ
dùng điện.
- Trên vỏ máy biến áp thường áp Ampe kế
và Vôn kế để kiểm tra trị số định mức của
các đại lượng điện của mạng điện.
bảng 3 – 3 SGK. Yêu cầu học sinh gấp sách
lại và làm việc cá nhân.
HS: Thực hiện, trả lời, thảo luận dưa ra kết
luận theo hướng dẫn của GV.
GV: Thống nhất, kết luận.
GV: Cho học sinh hoạt động nhóm trang bị
cho mỗi nhóm 1 đồng hồ vạn năng và
nghiên cứu tương tự như sách giáo khoa
GV: u cầu mỗi nhóm giái thích kí hiệu
trên mặt đồng hồ và cấp chính xác của đồng
hồ đó.
- Ch
<b>đo điện</b> <b>Đại lượng cần đo</b>
<b>Ký</b>
<b>hiệu</b>
Ampe kế <i>Cường độ dòng </i>
<i>điện</i> A
Oátkế <i>Công suất</i> W
Vôn kế <i>Điện áp</i> V
Công tơ <i>Đ. năng tiêu thụ </i>
<i>của mạch điện</i> KWh
Ômkế <i>Điện trở mạch </i>
<i>điện</i>
Đồng hồ
vạn năng
<i>Điện áp, dòng </i>
<i>điện, điện trở</i>
3. Một số ký hiệu của đồng hồ đo điện.
* Ví dụ: Trên mặt đồng hồ có ghi ( bảng 2
sgk )
<i><b>Hoạt động 2 : Tìm hiểu dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện. </b></i>
GV: Cho học sinh làm việc theo từng cặp
làm bài tập điền tên và công dụng của các
dụng cụ cơ khí vào ơ trống trong bảng 3 – 4
SGK.
HS: Thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn
của GV.
HS: Trình bày, thảo luận và nêu ý kiến bổ
sung.
GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất.
HS: Ghi nhớ.
<i><b> II. Dụng cụ cơ khí.</b></i>
<i> a. Thước: Dùng để đo kích thước,</i>
khoảng cách cần lắp đặt điện.
<i> b. Thước cặp : </i>
<i> c. Panme </i>
<i> d. Tuốc nơ vít </i>
<i> e. Búa :</i>
<i> g. Cưa :</i>
<i> h. Kìm : </i>
<i> i. Máy khoan </i>
<b>4. Củng cố.</b>
Giáo viên cho học sinh đọc mục ghi nhớ của bài.
(?) Công dụng của đồng hồ đo điện là ?
(?) Cho học sinh đọc lại các ký hiệu trên mặt đồng hồ.
<b>BÀI 4 :THỰC HÀNH</b>
<b>SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b></i>
<b>1. Kiến thức.</b>
- Biết được công dụng, cách sử dụng của một số đồng hồ đo điện.
- Phân loại và sử dụng được các loại đồng hồ đo điện.
<b>2. Kỹ năng. </b>
- Rèn luyện kỹ năng, thao tác dùng đồng hồ đo điện để đo điện áp.
<b>3. Thái độ.</b>
- Đảm bảo an tồn điện, vệ sinh mơi trường khi thực hành.
- Tạo sự say mê hứng thú ham thích mơn học.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Tranh ảnh một số đồng hồ đo điện , nguồn điện, ampe kế, công tơ điện, đồng hồ
vạn năng, mạch điện, bóng đèn, kìm điện, tuốc nơ vít, bút thử điện, dây dẫn.
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1. Ổn đinh tổ chức.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. </b>
Câu hỏi: Em hãy nêu tên gọi, ký hiệu và đại lượng đo của một số đồng hồ đo điện.
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu </b></i>
GV: Nêu mục tiêu bài học và chia nhóm
học sinh.
HS: Tìm hiểu và thực hiện theo yêu cầu của
GV.
GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện, làm
mẫu.
HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ các thao
tác của GV.
<b>I. Yêu cầu.</b>
- Sgk.
<b>II. Tìm hiểu và sử dụng đồng hồ đo điện.</b>
- Chức năng: đại lượng đo.
- Chức năng các núm điều khiển.
GV: Hướng dẫn HS cách ghi kết quả.
HS: Ghi nhớ.
<i><b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. </b></i>
GV: Phát dụng cụ thực hành cho HS.
HS: Nhận dụng cụ và tiến hành thực hiện
bài thực hành.
GV: Quan sát, theo dõi và uốn nắn quá trình
thực hiện của các nhóm HS.
HS: Ghi kết quả, báo cáo, nhận xét.
GV: Thống nhất, bổ sung.
<b>III. Luện tập.</b>
- Tìm hiểu đồng hồ đo điện.
+ Giải thích ký hiệu.
+ Chức năng các núm điều khiển.
+ Đại lượng đo.
- Đo điện áp nguồn của mạch điện.
<b>4.Củng cố. </b>
- Cho học sinh đọc lại các ký hiệu trên mặt đồng hồ.
<b>5. Dặn dò. </b>
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi.
- Chuẩn bị nội dung và vật liệu dụng cụ bài thực hành cho tiết sau học .
<b> BÀI 4 :THỰC HÀNH</b>
<b> SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b></i>
<b>1. Kiến thức. - Biết được công dụng, cách sử dụng của một số đồng hồ đo điện.</b>
- Nhận biết và sử dụng được công tơ điện để đo điện năng tiêu thụ.
<b>2. Kỹ năng. - Rèn luyện kỹ năng, thao tác dùng đồng hồ đo điện để đo điện áp.</b>
<b>3. Thái độ.</b>
- Đảm bảo an toàn điện khi thực hành. Bảo quản tốt thiết bị, đồ dùng và vệ sinh phòng
thực hành
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh một số đồng hồ đo điện ,
nguồn điện, ampe kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng, mạch điện, bóng đèn, kìm điện, tuốc nơ
vít, bút thử điện, dây dẫn.
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn đinh tổ chức. </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
Kiểm tra lại sự chuẩn bị đồ dùng, thiết bị
<b>3. Bài mới .</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu </b></i>
GV: Nêu mục tiêu bài học, chia nhóm học
sinh và phát dụng cụ, thiết bị.
HS: Tìm hiểu và thực hiện theo yêu cầu
của GV.
GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện, làm
mẫu.
HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ các
thao tác của GV.
GV: Hướng dẫn HS đọc và giải thích các
ký hiệu ghi trên mặt cơng tơ.
HS: Tìm hiểu, trả lời, ghi nhớ kết luận.
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ đồ mạch
điện và các phần tử có trong sơ đồ mạch
điện.
HS: Quan sát, tìm hiểu, trả lời và nhận xét
theo yêu cầu, hướng dẫn của GV.
GV: Lưu ý cho HS khi mắc mạch điện cần
<b>I. Đo điện năng tiêu thụ bằng cơng tơ điện.</b>
1. Đọc, giải thích ký hiệu ghi trên công tơ.
* VD:
- 1350 là số KWh đã tiêu thụ, còn 5 là số lẻ.
- 900 vòng/KWh: 1 KWh đĩa nhơm quay 900
vịng.
- Mũi tên chỉ chiều quay của đĩa nhôm.
- 220V và 5 ( 20 ) A điện áp và dịng điện định
mức của cơng tơ.
- 50Hz là tần số của dòng điên.
2. Sơ đồ mạch điện công tơ điện.
- Sơ đồ:
<b> ~</b>
sự chính xác đúng với sơ đồ.
HS: Ghi nhớ.
GV: Làm mẫu, hướng dẫn HS cách đo
điện năng tiêu thụ và xác định số điện
năng đã tiêu thụ.
HS: Quan sát, ghi nhớ các thao tác, tiến
trình thực hiện của GV.
PT
- Các phần tử có trong sơ đồ:
3. Đo điện năng tiêu thụ.
- Đo điện năng tiêu thụ của bóng đền 100 W.
4. Báo cáo kết quả đo.
- Bảng 4-1 sgk.
<i><b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. </b></i>
GV: Tổ chức cho HS luyện tập thực
hành.
HS: Thực hành theo nhóm, đo điện năng
tiêu thụ của bóng dèn 100W trong thời
gian 20’.
GV: Quan sát, theo dõi, kiểm tra và uốn
nắn q trình thực hiện của các nhóm
HS.
HS: Ghi kết quả, báo cáo, nhận xét.
GV: Thống nhất, bổ sung.
<b>II. Luện tập.</b>
- Đo điện năng tiêu thụ bằng công tơ điện:
+ Giải thích các ký hiệu ghi ở trên mặt của công tơ
điện.
+ Thực hành: Đo điện năng tiêu thụ của bóng đèn
100W trong thời gian 20’ bằng cơng tơ điện.
+ Ghi và báo cáo kết quả đo được, giải thích, nhận
xét.
<b>4.Củng cố. </b>
- GV: Nhận xét quá trình thực hiện của HS.
- HS: Nộp báo cáo thực hành.
<b>5. Dặn dò. </b>
<i>Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:</i>
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi.
- Chuẩn bị nội dung và vật liệu dụng cụ bài thực hành cho tiết sau học.
<b>BÀI 4 : THỰC HÀNH</b>
<b>SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b></i>
<b>1. Kiến thức.</b>
- Biết được công dụng, cách sử dụng của một số đồng hồ đo điện.
- Nhận biết và sử dụng được đồng hồ vạn năng để đo điện trở .
<b>2. Kỹ năng. </b>
- Rèn luyện kỹ năng, thao tác dùng đồng hồ vạn năng để đo điện điện trở.
<b>3. Thái độ.</b>
- Đảm bảo an toàn điện khi thực hành.
- Tạo sự say mê hứng thú ham thích mơn học.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Tranh ảnh một số đồng hồ đo điện , nguồn điện, ampe kế, công tơ điện, đồng hồ
vạn năng, mạch điện, bóng đèn, kìm điện, tuốc nơ vít, bút thử điện, dây dẫn.
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn đinh tổ chức.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<b>3. Bài mới .</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu. </b></i>
GV: Nêu mục tiêu bài học, chia nhóm
học sinh và phát dụng cụ, thiết bị.
HS: Tìm hiểu và thực hiện theo yêu cầu
của GV.
GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện, làm
mẫu sử dụng đồng hồ vạn năng xác định
điện trở của mạch điện.
HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ các
thao tác của GV.
<b>I. Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng.</b>
1. Tìm hiểu cách sử dụng.
- Núm điều chỉnh để lựu chọn đại lượng đo.
2. Đo điện trở.
- Điều chỉnh núm 0. ( bắt buộc cho mỗi lần đo )
-Thực hiện dùng đồng hồ vạn năng đo xác định
điện trở của mạch điện.
3. Ghi kết qủa vào bảng báo cáo.
GV: Hướng dẫn HS đọc kết quả khi thay
đổi thang đo.
HS: Tìm hiểu, ghi nhớ.
tương ứng.
4. Báo cáo kết quả đo.
- Bảng 4-2sgk.
<i><b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. </b></i>
GV: Tổ chức cho HS luyện tập thực
hành.
HS: Tiếnh hành đo điện trở bằng đồng hồ
vạn năng.
GV: Quan sát, uốn nắn, điều chỉnh các
thao tác của HS.
HS: Báo cáo kết qủa, thu dọn, vệ sinh.
<b>II. Luện tập.</b>
- Đo điện trở của mạch điện, đồ dùng điện, thiết bị
điện bằng đồng hồ vạn năng theo các thang đo khác
nhau.
- Ghi kết quả vào bảng báo cáo thực hành.
- Trình bày kết qủa.
<b>4.Củng cố. </b>
- GV: Nhận xét quá trình thực hiện của HS.
<b>5. Dặn dị. </b>
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi.
<i><b> - Chuẩn bị nội dung và vật liệu dụng cụ bài thực hành cho tiết sau học bài: thực hành</b></i>
<i><b>nối dây dẫn điện.</b></i>
<b> THỰC HÀNH</b>
<b>NỐI DÂY DẪN ĐIỆN</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b></i>
<b>1. Kiến thức. </b> - Biết được các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện.
- Quan sát, tìm hiểu và phân tích và biết được cách nối dây dẫn điện
<b>3. Thái độ.</b>
- Say mê hứng thú ham thích mơn học. Giữ vệ sinh phòng thực hành
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Tranh vẽ qui trình nối dây dẫn điện, một số mẫu các loại mối nối dây dẫn điện,
kìm cắt dây, kìm mỏ nhọn, kìm trịn, tuốc nơ vít, mỏ hàn, dây dẫn điện lõi 1 sợi, lõi nhiều sợi,
giấy ráp, băng cách điện, nhựa thơng, thiếc hàn, phích cắm điện cơng tắc điện.
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, chuẩn bị thêm cho
các dụng cụ và vật liệu cho bài thực hành.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức. </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<b>3. Bài mới.</b>
<i>Giới thiệu bài</i>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt đọng 1: Tìm hiểu yêu cầu mối nối dây dẫn điện </b></i>
GV: Cho HS quan sát một số mẫu mối nối.
HS: Quan sát, tìm hiểu.
? Một mối nối dây dẫn điện cần phải đạt
những yêu cầu nào ? tại sao ?.
HS: Tìm hiểu, trả lời, thảo luận và đưa ra kết
luận theo yêu cầu của GV.
GV: Thống nhất, bổ sung kết luận của HS.
HS: Ghi nhớ.
I. Yêu cầu về mối nối dây dẫn điện.
- Dẫn điện tốt: mối nối phải tiếp xúc tốt, mối
nối phải chặt.
- Có độ bền cơ học cao: chịu được lực kéo.
An toàn điện: được cách điện tốt, mối nối
không sắc để tránh làm thủng lớp băng cách
điện.
- Đảm bảo về mặt mỹ thuật: gọn và đẹp.
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách thực hiện các mối nối dây dẫn điện </b></i>
GV: Tiến hành cho HS quan sát các loại mối
nối dây dẫn điện.
HS: Quan sát, tìm hiểu, ghi nhớ.
? Muốn thực hiện nối dây dẫn điện cần chuẩn
bị những dụng cụ, vật liệu và thiết bị gì ?.
? Có mấy loại mối nối dây dẫn điện ?.
HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
GV: Bổ sung, thống nhất.
II. Nối dây dẫn điện.
1. Dụng cụ, vật liệu và thiết bị
- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm mỏ nhọn, kìm
trịn, tuốc nơ vít, mỏ hàn.
- Vật liệu: Dây dẫn điện lõi 1 sợi, lõi nhiều
sợi, giấy ráp, băng cách điện, nhựa thông,
thiếc hàn.
GV: Tiến hành thao tác các bước nối dây dẫn
điện.
HS: Quan sát, ghi nhớ.
GV: Gọi một số HS lên bóc vỏ và làm sạch
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Tiến hành hướng dẫn nối thẳng và nối rẽ
dây dẫn điện. Yêu cầu HS khi vặn xoắn cần
tránh làm trầy lõi và các vòng phải vặn chặt,
đều.
HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ.
GV: Gọi HS lên thực hiện các bước uốn lõi,
vặn xoắn.
HS: Thực hiện, nhận xét, rút ra kinh nghiệm.
GV: Hướng dẫn HS cách hàn mối nối và cách
điện mối nối.
HS: Quan sát, ghi nhớ.
GV: Chia nhóm HS, tổ chức cho HS luyện tập
nối dây dẫn điện.
HS: Thực hiện theo nhóm nối dây dẫn điện:
bóc vỏ, làm sạch lỏi, uốn lõi.
GV: Quan sát, uốn nắn các thao tác thực hiện
của HS, nhận xét.
HS: Ghi nhớ.
* Có 3 loại mối nối dây dẫn điện: nối thẳng,
nối phân nhánh, nối dùng phụ kiện.
* Qui trình nối dây dẫn điện.
<i>Bước 1: Bóc vỏ cách điện.</i>
<i>Bước 2: Làm sạch lõi.</i>
<i>Bước 3: Nối dây.</i>
a. Nối thẳng:
- Nối dây dẫn lõi 1 sợi.
+ Uốn gập lõi.
+ Uốn xoắn.
+ Kiểm tra mối nối
- Nối dây dẫn lõi nhiều sợi.
+ Lồng lõi
+ Vặn xoắn.
+ Kiểm tra mối nối.
<i> b.Nối rẽ.</i>
- Nối dây dẫn lõi 1 sợi.
+ Uốn gập lõi.
+ Vặn xoắn.
+ Kiểm tra mối nối
- Nối dây dẫn lõi nhiều sợi.
+ Tách lõi.
+ Vặn xoắn.
+ Kiểm tra mối nối.
<i>Bước 4: Hàn mối nối.</i>
<i>Bước 5: Cách điện môi nối.</i>
<b>4.Củng cố. </b>
- HS: Nhắc lại nội dung các bước nối dây dẫn điện.
<b>5. Dặn dò. </b>
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi.
<i><b> - Chuẩn bị vật liệu dụng cụ bài thực hành cho tiết sau học bài: Thực hành nối dây dẫn</b></i>
<i><b>điện ( tiếp theo ).</b></i>
<b>THỰC HÀNH</b>
<b>NỐI DÂY DẪN ĐIỆN (tiếp theo)</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b></i>
<b>1. Kiến thức: </b>
- Biết được các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện.
- Hiểu được một số phương pháp nối dây dẫn điện.
<b>2. Kỹ năng: </b>
- Nối được mối nối thẳng dây dẫn điện.
- Quan sát, tìm hiểu và phân tích và biết được cách nối dây dẫn điện.
- Say mê hứng thú ham thích môn học.
- Giữ vệ sinh sạch sẽ khu vực thực hành
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Một số mẫu các loại mối nối dây dẫn điện, Hòm đồ dụng cụ.
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, chuẩn bị dụng cụ và
vật liệu cho bài thực hành.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức. </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. </b>
? Em hãy nêu qui trình chung của nối dây dẫn điện?
<b>3. Bài mới.</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu </b></i>
GV: Nhắc lại yêu cầu và cách thực hiện mối
nối nối thẳng dây dẫn điện.
HS: Tìm hiểu, củng cố thêm.
GV: Treo tranh và tiến hành hướng dẫn làm
mẫu cho HS cách nối thẳng dây dẫn điện.
HS: Ghi nhớ.
GV: Đưa một số mối nối dây dẫn điện các
khóa trước đã thực hiện. ( mối nối tốt và mối
I. Nối thẳng dây dẫn điện.
1. Tiến trình thực hiện.
- Nội dung:
+ Nối thẳng dây dẫn lõi nhiều sợi.
+ Nối thẳng dây dẫn lõi một sợi.
- Thực hiện:
nối hỏng ).
HS: Khắc sâu ghi nhớ.
+ Nối dây.
+ Hàn mối nối.
+ Cách điện mối nối.
<i><b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập </b></i>
GV: Chia nhóm, tổ chức cho HS luyện tập.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Quan sát, uốn nắn quá trình HS thực
hiện.
HS: Nộp bài ( các mối nối )
II. Luyện tập thực hành.
- Nối thẳng dây dẫn lõi một sợi và nhiều sợi.
- Số lượng: 2 mối nối lõi nhiều sợi và 2 mối
nối lõi một sợi / học sinh.
<b>4.Củng cố.</b>
- GV: Nhận xét tiết học thực hành nối thẳng dây dẫn điện.
<b>5. Dặn dò. </b>
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi.
<i><b> - Chuẩn bị vật liệu dụng cụ bài thực hành cho tiết sau học bài: thực hành nối dây dẫn</b></i>
<i><b>điện ( tiếp theo ).</b></i>
<b> THỰC HÀNH:</b>
<b>NỐI DÂY DẪN ĐIỆN (tiếp theo)</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b></i>
<b>1. Kiến thức: </b>
- Biết được các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện.
- Hiểu được một số phương pháp nối dây dẫn điện.
- Nối được mối nối phân nhánh và nối phụ kiện dây dẫn điện.
<b>2. Kỹ năng: </b>
- Quan sát, tìm hiểu và phân tích và biết được cách nối dây dẫn điện.
<b>3. Thái độ:</b>
- Say mê hứng thú ham thích môn học.
- Giữ vệ sinh sạch sẽ khu vực thực hành.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Một số mẫu các loại mối nối dây dẫn điện, Hòm đồ dụng cụ.
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, chuẩn bị dụng cụ và
vật liệu cho bài thực hành.
<b>III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức. </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. </b>
Kiểm tra sự chuẩn bị
<b>3. Bài mới.</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu </b></i>
GV: Nhắc lại cách thực hiện nối dây phân
nhánh và nối dây dùng phụ kiện.
HS: Tìm hiểu, ghi nhớ.
GV: Treo tranh và tiến hành làm mẫu,
hướng dẫn cho HS cách bước thực hiện nối
phân nhánh và nối dây dùng phụ kiện.
GV: Cho HS quan sát một số mẫu mối nối
của các khóa trước đã thực hiện ( mối nối
tốt và mối nối bị hỏng ).
HS: Tìm hiểu, ghi nhớ.
GV: Nhắc nhở HS khi làm và đặt khuyên hở
cần phải đúng kĩ thuât.
I. Nối phân nhánh và nối dây dùng phụ kiện.
1. Nối phân nhánh.
-Thực hiện:
+ Bóc vỏ.
+ Làm sạch lõi.
+ Nối dây.
+ Hàn mối nối.
+ Cách điện mối nối.
2. Nối dây dùng phụ kiện.
- Nối bằng vít.
+ Làm mối nối.
+ Nối dây.
+ Nối dây dẫn.
+ Kiểm tra mối nối.
<i><b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập </b></i>
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Quan sát, uốn nắn quá trình HS thực
hiện.
HS: Nộp bài ( các mối nối )
II. Luyện tập thực hành.
- Nối phân nhánh và nối dây dùng phụ kiện
lõi một sợi và nhiều sợi.
- Số lượng: 2 mối nối phân nhánh và 2 mối
nối dây dẫn dùng phụ kiện / học sinh.
<i><b>Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá </b></i>
- GV: Hướng dẫn HS đánh giá, nhận xét kết
qủa thực hành.
- HS: Thực hiện đánh giá, nhận xét kết qủa
đạt được.
- GV: Đánh giá, ghi điểm.
III. Đánh giá.
- Chất lượng sản phẩm.
- Ý thức học tập, đảm bảo an tồn lao đơng,
vệ sinh nơi làm việc.
<b>4.Củng cố. </b>
- GV: Nhận xét, đánh giá qúa trình thực hiện của HS.
<b>5. Dặn dị.</b>
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi.
- Chuẩn bị ôn tập, hệ thống lại tất cả các kiến thức đã học từ đầu năm chuẩn bị cho bài
kiểm tra 1 tiết.
<b> KIỂM TRA THỰC HÀNH:</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU: Giúp đánh gia học sinh:</b></i>
- Kĩ năng phân loại các mối nối dây dẫn điện.
- Hiểu và tự đánh giá được một số phương pháp nối dây dẫn điện.
- Nối được mối nối phân nhánh và nối phụ kiện dây dẫn điện.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Một số mẫu các loại mối nối dây dẫn điện, Hòm đồ dụng cụ.
- HS: học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, chuẩn bị dụng cụ và vật liệu cho bài thực
hành.
<b>III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu </b></i>
GV: Nhắc lại cách thực hiện nối dây phân
nhánh và nối dây dùng phụ kiện.
HS: Thực hành theo yêu cầu của giáo viên.
I. Nối phân nhánh và nối dây dùng phụ kiện.
1. Nối phân nhánh.
-Thực hiện:
+ Bóc vỏ.
+ Làm sạch lõi.
+ Nối dây.
+ Hàn mối nối.
+ Cách điện mối nối.
2. Nối dây dùng phụ kiện.
- Nối bằng vít.
+ Làm mối nối.
+ Nối dây.
+ Kiểm tra mối nối.
- Nối bằng đai ốc nối dây.
+ Làm đầu nối thẳng.
+ Nối dây dẫn.
+ Kiểm tra mối nối.
<i><b>Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá </b></i>
- GV: Hướng dẫn HS đánh giá, nhận xét kết
qủa thực hành.
- HS: Thực hiện đánh giá, nhận xét kết qủa
đạt được.
III. Đánh giá.
- Chất lượng sản phẩm.
- Thực hiện theo quy trình.
- GV: Đánh giá, ghi điểm. vệ sinh nơi làm việc.
<b>Thực hành</b>
<b>LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b></i>
<b>1. Kiến thức: Biết được chức năng của bảng điện, vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện bảng điện</b>
và hiểu được qui trình lắp đặt mạch điện bảng điện.
<b>2. Kỹ năng: Hình thành kỹ năng lắp đặt mạch điện bảng điện đúng qui trình, yêu cầu kỹ thuật</b>
và đảm bảo an toàn.
<b>3. Thái độ: Say mê hứng thú ham thích mơn học có tính làm việc theo qui trình.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Giáo án bài giảng, sách giáo khoa, dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao nhỏ,
tua vít, bút thử điện, khoan cầm tay ( mũi khoan 2mm và 5mm ), thước kẻ, bút chì. Vật
liệu và thiết bị: Bảng điện, ổ cắm điện, cầu chì, cơng tắc, dây dẫn điện, giấy ráp, băng cách
điện. Mơ hình mạch điện bảng điện.
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị một số dụng cụ và vật liệu thiết bị như giáo viên.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức. </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<b>3. Bài mới.</b>
<i>Giới thiệu bài</i>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Tìm hiểu nội dung và trình tự thực hiện</b></i>
GV: Tiến hành tổ chức cho HS tìm hiểu chức
năng của bảng điện.
HS: Thực hiện theo hướng dẫn và yêu cầu của
GV.
? Bảng điện có chức năng gì ?.
? Có mấy loại bảng điện ?.
HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết luận.
GV: Tiến hành hướng dẫn HS tìm hiểu cách
vẽ sơ đồ mạch điện bảng điện.
HS: Quan sát, thực hiện theo hướng dẫn và
yêu cầu của GV.
GV: Gọi HS lên bảng thực hiện vẽ sơ đồ
nguyên lý.
HS: Thực hiện, nhận xét, kết luận.
GV: Hướng dẫn thực hiện hướng dẫn HS các
bước vẽ sơ đồ lắp đặt.
HS: Quan sát, ghi nhớ và lên bảng vẽ sơ đồ
lắp đặt.
GV: Bổ sung, thống nhất.
II. Nội dung và trình tự thực hiện.
1. Tìm hiểu chức năng của bảng điện.
- Bảng điện là một phần của mạng điện trong
nhà. Trên bảng điện thường lắp những thiết bị
đóng cắt, bảo vệ và lấy điện của mạng điện.
- Có 2 loại bảng điện.
+ Bảng điện chính.
+ Bảng điện nhánh.
2. Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện.
a) Sơ đồ nguyên lý.
- Sgk.
b) Sơ đồ lắp đặt.
- Vẽ đường dây nguồn:
O
A
- Xác định vị trí để bảng điện, bóng đèn:
O
HS: Ghi nhớ cách vẽ sơ đồ.
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực
hiện lắp đặt mạch điện bảng điện.
HS: Quan sát, tìm hiểu.
? Khi lắp đặt mạch điện bảng điện ta thực
hiện theo mấy bước ? Đó là nhứng bước
nào ?.
GV: Gọi HS trả lời.
HS: Tìm hiểu trả lời, nhận xét.
GV: Chia nhóm HS, tổ chức cho HS luyện tập
lắp đặt mạch điện bảng điện thông qua các
thao tác mẫu.
HS: Thực hiện theo nhóm, quan sát, tìm hiểu,
ghi nhớ trình tự thao tác và trả lời theo yêu
cầu của GV.
GV: Quan sát, uốn nắn các thao tác thực hiện
của HS, nhận xét.
HS: Ghi nhớ.
GV: Cho HS quan sát một mạch điện bảng
điện đã hoàn thành.
HS: Quan sát, ghi nhớ.
- Xác định vị trí các thiết bị điện trên bảng
điện:
O
A
- Vẽ đường dây điện:
A
3. Lắp đặt mạch điện bảng điện.
- Vạch dấu.
- Khoan lỗ bảng điện.
- Nối dây thiết bị điện của bảng điện.
- Lắp thiết bị điện vào bảng điện.
- Kiểm tra.
<b>4.Củng cố. </b>
- HS: Nhắc lại về chuẩn bị, nội dung và quy trình thực hiện lắp đặt mạch điện bảng
điện.
<b>5. Dặn dò. </b>
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi.
<i><b> - Chuẩn bị vật liệu dụng cụ thực hành cho tiết sau học bài: thực hành lắp mạch điện</b></i>
<i><b>bảng điện ( tiếp theo ).</b></i>
<b>Thực hành</b>
<b> LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN ( tiếp theo )</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b></i>
<b>1. Kiến thức: </b>
- Biết được chức năng của bảng điện, vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện bảng điện và
hiểu được qui trình lắp đặt mạch điện bảng điện.
<b>2. Kỹ năng: </b>
- Hình thành kỹ năng lắp đặt mạch điện bảng điện đúng qui trình, yêu cầu kỹ thuật.
- Lắp đặt được mạch điện bảng điện.
<b>3. Thái độ: </b>
- Say mê hứng thú ham thích mơn học có tính làm việc theo qui trình. An tồn, vệ sinh
lao động
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Hòm đồ dụng cụ. Bảng điện mẫu
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị một số dụng cụ và vật liệu thiết bị như giáo viên
hướng dẫn.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức. </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. </b>
Câu hỏi: Trình bày quy trình lắp đặt mạch điện bảng điện.
<b>3. Bài mới.</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu </b></i>
GV: Nhắc lại các bước thực hiện lắp đặt mạch
điện bảng điện.
HS: Tìm hiểu, ghi nhớ.
I. Nội dung.
- Lắp đặt mạch điện bảng điện.
<i><b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luện tập </b></i>
GV: Phát dụng cụ, vật liệu, thiết bị cho các
nhóm HS .
HS: Nhận dụng cụ, vật liệu, thiết bị tiến hành
II. Luyện tập thực hành.
thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Yêu cầu HS tiến hành thực hiện từ bước 1
đến bước 3.
HS: Thực hiện theo nhóm.
GV: Quan sát, uốn nắn q trình thực hiện của
HS: Ghi nhớ, nộp bài theo yêu cầu của GV.
đèn.
1. Vạch dấu.
2. Khoan lỗ bảng điện.
3. Nối dây thiết bị điện của bảng điện.
<b>4. Củng cố. </b>
- GV: Nhận xét thái độ và cách tiến hành của các nhóm HS.
<b>5. Dặn dị.</b>
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi.
<i><b> - Chuẩn bị vật liệu dụng cụ thực hành cho tiết sau học bài: thực hành lắp mạch điện</b></i>
<i><b>bảng điện ( tiếp theo ).</b></i>
<b>Thực hành</b>
<b> LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN ( tiếp theo )</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b></i>
<b>1. Kiến thức: </b>
- Biết được chức năng của bảng điện, vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện bảng điện và
<b>2. Kỹ năng: </b>
- Hình thành kỹ năng lắp đặt mạch điện bảng điện đúng qui trình, yêu cầu kỹ thuật.
- Lắp đặt được mạch điện bảng điện.
<b>3. Thái độ: </b>
- Say mê hứng thú ham thích mơn học có tính làm việc theo qui trình. An tồn, vệ sinh
lao động
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Hịm đồ dụng cụ lắp đặt mạch điện.
- HS: Chuẩn bị một số dụng cụ và vật liệu thiết bị đang TH ở tiết trước
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu </b></i>
GV: Nhắc lại các bước thực hiện lắp đặt mạch
điện bảng điện.
HS: Tìm hiểu, ghi nhớ.
I. Nội dung.
- Lắp đặt mạch điện bảng điện.
<i><b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luện tập </b></i>
GV: Phát dụng cụ, vật liệu, thiết bị cho các
nhóm HS .
HS: Nhận dụng cụ, vật liệu, thiết bị hoàn thành
bài thực hành.
GV: Yêu cầu HS tiến hành thực hiện từ bước 4
II. Luyện tập thực hành.
- Lắp đặt mạch điện bảng điện gồm có: 2 cầu
chì, 1 ổ cắm, 1 cơng tắc điều khiển một bóng
đèn.
đến bước 5.
HS: Thực hiện theo nhóm.
GV: Quan sát, uốn nắn q trình thực hiện của
các nhóm HS.
GV: Hướng dẫn các nhóm HS đánh giá.
HS: Tiến hành đánh giá, nhận xét chéo kết quả
thực hành theo hướng dẫn của GV.
GV: Bổ sung, thống nhất.
+ Bước 4: Lắp thiết bị điện của bảng điện.
+ Bước 5: Kiểm tra.
III. Đánh giá, nhận xét:
- Chất lượng sản phẩm:
- Thực hiện theo quy trình:
- Thái độ làm việc:
<b>4.Củng cố.</b>
- GV vận hành thử mạch điện để chấm điểm
- GV: Nhận xét thái độ và cách tiến hành của các nhóm HS và những điều nên tránh
trong khi lắp đặt điện.
<b>5. Dặn dò. </b>
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi.
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
<b> THỰC HÀNH:</b>
<b>LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b></i>
<b>1. Kiến thức: Hiểu được nguyên lý làm việc của mạch điện đèn ống huỳnh quang.</b>
<b>2. Kỹ năng: Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang. Biết cách lập bảng dự trù</b>
dụng cụ vật liệu
<b>3. Thái độ: Say mê hứng thú ham thích mơn học, có tính làm việc theo qui trình.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Bảng điện mẫu, Hòm đồ dụng cụ
- HS: Chuẩn bị dụng cụ học tập.
<b>II . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn đinh tổ chức.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. Trả bài kiểm tra</b>
<b>3. Bài mới.</b>
<b> Giới thiệu bài : </b><i><b> Để hiểu được nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang vẽ sơ đồ </b></i>
<b>lắp đặt bộ đèn ống huỳnh quang và lắp đặt đèn ống huỳnh quang đúng qui trình và yêu </b>
<b>cầu kỹ thuật chúng ta đi tìm hiểu nội dung bài thực hành.</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung kiến thức</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu. </b></i>
GV: Nêu mục tiêu bài học và kiểm tra sự
chuẩn bị của học sinh.
HS: Tìm hiểu và thực hiện theo hướng dẫn và
yêu cầu của GV.
GV: Tổ chức, hướng dẫn học sinh cách thực
hiện vẽ sơ đồ lắp đặt
HS: Quan sát, tìm hiểu, ghi nhớ.
GV: Làm mẫu cho HS quan sát và yêu cầu
I. Yêu cầu.
- Sgk.
II. Chuẩn bị.
- Sgk.
III. Nội dung thực hiện.
1. Vẽ sơ đồ lắp đặt.
a. Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý mạch điện đèn
ống huỳnh quang.
O
A
b. Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện.
2. Lập bảng dự trù dụng cụ, vật liệu và thiết
- Sgk.
học sinh thực hiện.
HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
GV: Cho HS quan sát một bộ đèn đã lắp đặt
hoàn chỉnh.
HS: Ghi nhớ.
<i><b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. </b></i>
GV: Chia nhóm, phát dụng cụ, tổ chức cho
học sinh thực hiện.
HS: Tiến hành thực hành theo nhóm.
GV: Quan sát, kiểm tra, uốn nắn quá trình
thực hiện của HS.
HS: Trình bày kết quả đạt được.
Luyện tập thực hành.
- Lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang.
1. Vẽ sơ đồ lắp đặt.
2. Lập bảng dự trù.
<b>4. Củng cố. </b>
- GV: Nhắc nhở, lưu ý cho HS các thao tác chưa chuẩn.
<b>5. Dặn dò. </b>
<i>Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:</i>
- Chuẩn bị vật liệu để tiết sau tiếp tục bài thực hành.
<b> THỰC HÀNH:</b>
<b>LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b></i>
<b>1. Kiến thức: Hiểu được nguyên lý làm việc của mạch điện đèn ống huỳnh quang.</b>
<b>2. Kỹ năng: </b>
- Lắp được mạch điện đèn ống huỳnh quang đúng qui trình và đúng yêu cầu kỹ thuật và
đảm bảo an tồn điện.
- Quan sát, tìm hiểu và phân tích biết cách vẽ và lắp đặt được mạch điện đèn ống huỳnh
quang và làm việc theo qui trình.
<b>3. Thái độ: Say mê hứng thú ham thích mơn học, có ý thức giữ vệ sinh chung.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Dụng cụ, vật liệu và thiết bị thực hành.
- HS: Chuẩn bị một số dụng cụ và vật liệu thiết bị.
<b>1. Ổn đinh tổ chức.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<b>3. Bài mới.</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung kiến thức</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.</b></i>
GV: Tổ chức cho học sinh phân tích quy
trình thực hành
? Theo em quy trình lắp đặt mạch điện đnf
ống huỳnh quang có giống như quy trình lắp
mạch điện bảng điện không
HS: Trả lời
? tiết này các em sẽ thực hiện 3 bước 1, 2, 3
của quy trình
III. Nội dung thực hiện.
3. Trình tự thực hiện.
- Vạch dấu.
- Khoan lỗ.
- Lắp thiết bị điện của bảng điện.
- Nối dây bộ đèn.
- Nối dây mạch điện.
- Kiểm tra.
<i><b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. </b></i>
GV: Chia nhóm, phát dụng cụ, tổ chức cho
học sinh thực hiện.
HS: Tiến hành thực hành theo nhóm.
GV: Quan sát, kiểm tra, uốn nắn quá trình
thực hiện của HS.
HS: Trình bày kết quả đạt được.
Luyện tập thực hành.
- Lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang.
1. Vạch dấu
2. Khoan lỗ
3. Lắp thiết bị điện của bảng điện.
- GV: Nhắc nhở, lưu ý cho HS các thao tác chưa chuẩn.
<b>5. Dặn dò. </b>
<i>Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:</i>
- Chuẩn bị vật liệu để tiết sau hoàn thành bài thực hành.
<b> THỰC HÀNH:</b>
<b>LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b></i>
<b>1. Kiến thức: Hiểu được nguyên lý làm việc của mạch điện đèn ống huỳnh quang.</b>
<b>2. Kỹ năng: </b>
- Lắp được mạch điện đèn ống huỳnh quang đúng qui trình và đúng yêu cầu kỹ thuật và
đảm bảo an tồn điện.
- Quan sát, tìm hiểu và phân tích biết cách vẽ và lắp đặt được mạch điện đèn ống huỳnh
quang và làm việc theo qui trình.
<b>3. Thái độ: Say mê hứng thú ham thích mơn học, có ý thức giữ vệ sinh chung.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Dụng cụ, vật liệu và thiết bị thực hành.
- HS: Chuẩn bị bài đang làm ở tiết trước
<b>II . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn đinh tổ chức.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<b>3. Bài mới.</b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung kiến thức</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Luyện tập thực hành. </b></i>
GV: Tiếp tục chia nhóm và phát dụng cụ,
thiết bị tổ chức cho học sinh luyện tập.
HS: Tiếp tục thực hiện luyện tập theo hướng
dẫn và yêu cầu của GV.
GV: Quan sát, uốn nắn qúa trình luyện tập
của HS.
I. Luyện tập thực hành.
- Lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang.
4. Nối dây bộ đèn.
5. Nối dây mạch điện.
6. Kiểm tra.
<i><b>Hoạt động 2: Đánh giá tổng kết. </b></i>
GV: Kiểm tra, đánh giá kêt qủa của các
nhóm luyện tập.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
II. Đánh giá tổng kết.
- Kiểm tra mạch điện.
- Đóng nguồn và vận hành.
<b>4. Củng cố. </b>
<b>5. Dặn dò. </b>
<i>Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:</i>
<i><b>- Chuẩn bị: Ôn tập học kỳ 1</b></i>
<b>ÔN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
<b>1. Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cơ bản học kỳ I</b>
<b>2. Kỹ năng: Có kỹ năng phân tích , nhận xét, liên hệ thực tế để thực hiện bài ôn tập</b>
<b>3. Thái độ: Nghiêm túc trong tự học, tự ôn tập</b>
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Hệ thống các nội dung ôn tập
- HS: ẫpem trước bại các nội dung đã học
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. Kểm tra trong quá trình ơn tập</b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>GV. Tổ chức cho học sinh ôn tập các kiến </b>
thức cơ bản về vai trị, vị trí, đặc điểm của
nghề điện dân dụng.
Các vật liệu, dụng cụ, thiết bị dùng trong lắp
đặt mạch điện
<b>HS. Làm việc theo chỉ đạo của GV</b>
Ôn lại các kiến thức cơ bản về vai trò, vị trí,
đặc điểm của nghề điện dân dụng.
GV ghi lại những vấn đề HS phát biểu lên
bảng để HS ghi nhớ
<b>Hoạt động 2: Ôn tập thực hành</b>
<b>GV. Tổ chức cho học sinh tập chung vào nội</b>
dung vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện
? Thế nào là sơ đồ nguyên lý
<b>HS. (hoạt động nhóm)Trả lời</b>
<b>GV. Hướng dãn học sinh phân tích một sơ</b>
đồ nguyên lý cụ thể.
? Khi vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện cần xác
định những yếu tố nào
? Hãy vè sơ đồ lắp đặt mạch điện theo sơ đồ
- Sơ đồ nguyên lý là sơ đồ dùng để chỉ ra
mối liên hệ vè điện giữa các thiết bị điện, nó
khơng chỉ ra vị trí lắp đặt các thiết bị
- Vẽ sơ đồ lắp đặt
nguyên lý trên
<b>HS. Làm theo hướng dẫn</b>
? Lập bảng dự trù dụng cụ, vật liệu và thiết
bị cần thiết để lắp đặt mạch điện trên
- Yêu cầu học sinh tự xây dựng và vẽ sơ đồ
lắp đặt theo ý tưởng của mình
Lập dự trù: Làm vào phiếu học tập
<b>4. Củng cố. </b>
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại những nội dung chính đã học
Kiểm tra một số học sinh
Nhận xét tiết học
<b>5. Dặn dò. </b>
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Chuẩn bị: Kiểm tra một tiết (thực hành)
<b>KIỂM TRA HỌC K Ỳ I</b>
<b>(Thực hành)</b>
<i><b>Thời gian 45 phút không kể giao đề</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
<b>1. Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học kỳ I</b>
<b>2. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm bài kiểm tra một cách khoa học</b>
<b>3. Thái độ: Nghiêm túc trong kiểm tra đánh giá</b>
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Câu hỏi kiểm tra đáp án, thang điểm
- HS: Ôn bài, thước kẻ, bút chì, giấy kiểm tra.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<b>3. Bài mới.</b>
<b>A- Đề bài</b>
Kiểm tra thực hành
Cho sơ đồ nguyên lý sau
1. Dựa vào sơ đồ nguyên lý, hãy vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện ( 5 điểm)
2. Lập bảng dự trù dụng cụ, vật liệu và thiết bị để đáp ứng việc lắp đặt mạch điện trên trong
điều kiện thực tế ( 2 điểm)
3. Xây dựng quy trình chi tiết lắp đặt mạch điện trên (3 điểm)
<b>Đáp án – Thang điểm</b>
1. Sơ đồ lắp đặt
2. Bảng dự trù dụng cụ, vật liệu và thiết bị
TT Tên dụng cụ, vật liệu và thiết bị Số lượng Yêu cầu kỹ thuật
1 Kìm điện, kìm tuốt dây, Tua vít, dao
nhỏ, khoan điện, bút thử điện, thước kẻ,
bút chì
1 bộ Chất lượng dụng cụ cịn
tốt, đảm bảo cách điện
2 Cơng tắc 1 cái 220V - 2A`
3 Cầu chì 1 cái 220 V - 5A
4 ổ cắm 1 cái 220 V - 5A
5 Bóng đèn sợi đốt + đui 1 bộ 220V - 100W
6 Dây dẫn M(1x1) 1m Dây đủ, mới
7 Dây dẫn M(2x0,75) 5m Dây đủ, mới
8 Bảng điện 1 cái 150x200
3. Quy trình lắp đặt
<b>4. Củng cố:</b>
GV thu bài về chấm
Nhận xét tiết kiểm tra
<b>5. Dặn dò:</b>
Chuẩn dị các điều kiện cho học kỳ II
36
<i><b>I. Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:</b></i>
- Xây dựng được sơ đồ lắp đặt mạch điện 2 công tắc 2 cực điều khiển 2 đèn.
- Lắp đặt được mạch điện đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.
- Làm việc nghiêm túc, khoa học và đảm bảo an tồn lao động.
<i><b>II. Chuẩn bị :</b></i> Mỗi nhóm HS cần chuẩn bị:
- Vật liệu: Bảng điện, dây dẫn, 2 bóng đèn sợi đốt, 2 đi đèn, giấy giáp, băng dính cách điện
- Thiết bị : 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 2 công tắc 2 cực.
- Dụng cụ : Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao, tua vít, bút thử điện …
<i><b>III. Các hoạt động dạy học</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu bài học</b>
<i><b>Mạch điện 2 công tắc 2 cực điều khiển 2 đèn rất phổ biến trong mạng điện sinh hoạt</b></i>
<b>* Hoạt động 2: Chuẩn bị và nêu mục tiêu bài thực hành</b>
- GV nêu mục tiêu bài thực và nội quy th
- GV chia nhóm HS, mỗi nhóm 4 - 6 HS.
- GV chỉ định nhóm trưởng, giao nhiệm vụ
cho các nhóm.
- GV lưu ý, nhắc nhở HS về nội quy thực
hành và an toàn lao động khi làm việc.
- GV phân vật liệu, dụng cụ, thiết bị thực
hành cho các nhóm.
- GV cho HS thảo luận về mục tiêu cần đạt
của bài thực hành.
- GV chỉ định một vài HS phát biểu, sau đó
GV bổ sung.
- HS thực hiện chia nhóm theo yêu cầu của GV
- Các nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị, nhận
dụng cụ, vật liệu thực hành.
- HS các nhóm nhận dụng cụ, thiết bị thực hành.
- HS thảo luận nhóm
- HS phát biểu, nhận xét.
<b>* Hoạt động 3: Xây dựng sơ đồ lắp đặt mạng điện</b>
<i><b>a) Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí mạch điện.</b></i>
? Theo em hai bóng đèn được mặc với
nhau như thế nào?
? Nhìn trên sơ đồ hình 8.1, cầu chì, cơng
tắc được mắc vào dây pha hay dây trung
tính?
=> GV kết luận:
Cầu chì, cơng tắc ln mắc vào dây pha.
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
2 bóng đèn được mắc song song với nhau.
? Em hãy nêu phương án lắp đặt các thiết
bị đóng, cắt, bảo vệ và phương án đi dây?
<i><b>-> GV kết luận: Các thiết bị đóng cắt và</b></i>
<i><b>bảo vệ được lắp trên bảng điện sao cho</b></i>
<i><b>đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật, an toàn</b></i>
<i><b>điện, dễ dàng kiểm tra và sửa chữa các</b></i>
<i><b>thiết bị đó. Các dây dẫn được nối với thiết</b></i>
<i><b>bị và đi ra sau bảng điện, sau đó nối với</b></i>
<i><b>nhau theo sơ đồ nguyên lí, 2 dây nối</b></i>
<i><b>nguồn được đấu sau cùng, các mối nối</b></i>
b) Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện.
- GV cho HS làm việc theo nhóm,
xây dựng sơ đồ lắp đặt mạch điện theo các
bước của bài thực hành lắp bảng điện:
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
- HS lưu ý
- HS hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ lắp
đặt mạch điện:
Vẽ đường dây nguồn
Xác định vị trí để bảng điện,
bóng đèn
- Xác định vị trí các thiết bị
trên bảng điện.
<b>Hđ4. Củng cố: Nhận xét đánh giá giờ học </b>
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị và làm việc nghiêm túc
<b>Hđ5. H ướng dẫn về nhà: - GV hướng dẫn HS về nhà lập bảng dự trù và chuẩn bị đầy đủ các</b>
dụng cụ, vật liệu, thiết bị để tiết sau TH.
<i><b>Tiết 20 Ngày soạn 17 / 1 / 2011</b></i>
<i><b> BÀI 8: THỰC HÀNH LẮP MẠCH ĐIỆN HAI CÔNG TẮC </b></i>
<b>HAI CỰC ĐIỀU KHIỂN HAI ĐÈN (Tiết 2)</b>
38
- Xây dựng được sơ đồ lắp đặt mạch điện 2 công tắc 2 cực điều khiển 2 đèn.
- Lắp đặt được mạch điện đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.
- Làm việc nghiêm túc, khoa học và đảm bảo an toàn lao động.
<i><b>II. Chuẩn bị :</b></i> Mỗi nhóm HS cần chuẩn bị:
- Vật liệu: Bảng điện, dây dẫn, 2 bóng đèn sợi đốt, 2 đi đèn, giấy giáp, băng dính cách
điện ...
- Thiết bị : 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 2 cơng tắc 2 cực.
- Dụng cụ : Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao, tua vít, bút thử điện …
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>
<b>1. Tổ chức</b>
<b>2. KTBC</b>
<i><b> Các thiết bị đóng cắt và bảo vệ được lắp trên bảng điện cần đảm bảo yêu cầu gì : </b></i>
<i><b>TL : Đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật, an toàn điện, dễ dàng kiểm tra và sửa chữa các thiết bị</b></i>
<i><b>đó. Các dây dẫn được nối với thiết bị và đi ra sau bảng điện, sau đó nối với nhau theo sơ đồ</b></i>
<i><b>nguyên lí, 2 dây nối nguồn được đấu sau cùng, các mối nối phải được bọc cách điện.</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>* Hoạt động 1: Lập bảng dự trù dụng cụ, vật liệu, thiết bị thực hành</b>
- GV hướng dẫn HS lập bảng dự trù
vật liệu, thiết bị và dụng cụ.
- Mỗi nhóm HS thảo luận lập dự trù vật
liệu, dụng cụ, thiết bị cho công việc dựa trên sơ
đồ lắp đặt mạch điện.
<i><b>TT</b><b><sub> liệu và thiết bị điện</sub></b><b> Tên dụng cụ, vật</b></i> <i><b>Số lượng</b><b><sub>(cái)</sub></b></i> <i><b>Yêu cầu kĩ thuật</b></i>
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Kìm cắt dây, kìm tuốt
dây
Bút thử điện
Khoan tay
Tua vít
Cơng tắc 2 cực
Cầu chì
ổ cắm
Đi đèn
Dây điện
Bảng điện
Bóng đèn sợi đốt
Băng dính cách điện
1
1, 1
1
1
2
2
2
1
Khơng hở, cách điện
Cịn tốt
Cịn tốt
Cịn tốt
Cịn tốt
Cịn tốt
Cịn tốt
Khơng hở
220V - 40W
<b>* Hoạt động 2: Lắp đặt mạch điện</b>
- GV cho các nhóm HS nghiên cứu
quy trình lắp đặt mạng điện trong SGK để
tiến hành công việc:
Quy trình lắp đặt mạch điện được tiến hành như sau:
- GV cho HS lập bảng trình bày các cơng đoạn của quy trình lắp đặt mạch điện như sau:
<i><b>Các công</b></i>
<i><b>đoạn</b></i> <i><b>Nội dung công việc</b></i> <i><b>Dụng cụ</b></i> <i><b>Yêu cầu kĩ thuật</b></i>
Vạch dấu
- Vạch dấu vị trí lắp đặt các
thiết bị điện.
- Vạch dấu đường đi dây và vị
trí lắp đặt đèn.
- Thước
- Mũi vạch
- Bút chì
- Bố trí TB hợp lí
- Vạch dấu chính xác
Khoan lỗ
BĐ - Khoan lỗ bắt vít- Khoan lỗ luồn dây - Mũi khoan- Máy khoan - Khoan chính xác- Lỗ khoan thẳng
Lắp TBĐ
vào BĐ
- Xác định các cực của c.tắc
- Nối dây các TB trên BĐ
- Vít cầu chì, cơng tắc, ổ cắm
vào các vị trí được đánh dấu
trên bảng điện.
- Kìm tuốt dây
- Kìm điện
- Tuavít
- Lắp TB đúng vị trí
- Các TB được lắp chắc,
đẹp
Đi dây ra
đèn
- Lắp đặt dây dẫn từ BĐ ra
đèn.
- Nối dây và đi đèn
- Băng dính - Nối dây đúng Sđ
- Mối nối đúng YCKT
Kiểm tra
- Lắp đặt các TB và đi dây
đúng sơ đồ mạch điện.
- Nối nguồn
- Vận hành thử mạch điện
Bút thử điện
- Mạch điện đúng sơ đồ
- Mạch điện làm việc tốt.
- GV lưu ý HS thao tác buộc dây trong đui
đèn.
- GV làm mẫu, phân tích thao tác và
YCKT.
- GV cho HS tiến hành TH theo nhóm.
- GV nhắc nhỏ HS về an toàn lao động khi
làm việc.
- GV kiểm tra và hướng dẫn chi tiết cho
các nhóm.
- GV lưu ý HS về thời gian và tiến độ
chung của các nhóm.
- HS đại diện nhóm làm lại
Phân tích những sai hỏng thường mắc phải
và cách khắc phục.
- HS thực hành theo nhóm
- YC HS làm đúng quy trình và kĩ thuật.
<b>4. Củng cố </b>
- Hãy nêu các cơng đoạn của quy trình lắp đặt mạch điện?
<b>5. Hướng dẫn</b>
- Về nhà học và tìm hiểu kĩ các cơng đoạn của quy trình lắp đặt mạch điện để giờ sau thực
hành.
40
Vạch
dấu bảng điệnKhoan lỗ
Lắp TBĐ vào
<i><b> BÀI 8: THỰC HÀNH LẮP MẠCH ĐIỆN HAI CÔNG TẮC </b></i>
<b>HAI CỰC ĐIỀU KHIỂN HAI ĐÈN (Tiết 3)</b>
<i><b> </b></i>
<i><b>I. Mục t</b><b> iêu</b><b> : Sau bài này GV phải làm cho HS:</b></i>
- Xây dựng được sơ đồ lắp đặt mạch điện 2 công tắc 2 cực điều khiển 2 đèn.
- Lắp đặt được mạch điện đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.
- Làm việc nghiêm túc, khoa học và đảm bảo an toàn lao động.
<i><b>II. Chuẩn bị ĐDDH:</b></i> Mỗi nhóm HS cần chuẩn bị:
- Vật liệu: Bảng điện, dây dẫn, 2 bóng đèn sợi đốt, 2 đi đèn, giấy giáp, băng dính cách điện
- Thiết bị : 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 2 cơng tắc 2 cực.
- Dụng cụ : Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao, tua vít, bút thử điện …
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>
<b>1. Tổ chức</b>
<b>2. KTBC : - Hãy nêu các cơng đoạn của quy trình lắp đặt mạch điện? </b>
<b>Hoạt động 1: Kiểm tra và vận hành thử mạch điện</b>
- GV hướng dẫn HS tự kiểm tra, và kiểm
tra chéo các nhóm khi chưa nối nguồn theo
những tiêu chuẩn sau:
+ Lắp đặt đúng quy trình
+ Đúng sơ đồ lắp đặt
+ Các mối nối chặt, chắc, gọn, đẹp
+ Bố trí các thiết bị hợp lí, đẹp, thuận
tiện cho việc vận hành.
- GV kiểm tra lại sau khi HS tự kiểm tra và
chỉ ra lỗi cho HS sửa.
- GV nối nguồn vận hành thử.
- Nêu SP khơng vận hành đúng u cầu
tìm ngun nhân và sửa chữa lại.
- HS thực hiện kiểm tra chéo SP của các
nhóm.
- Yêu cầu SP đảm bảo các tiêu chuẩn kĩ thuật.
- HS quan sát vận hành mạch điện
- GV cho điểm SP của từng nhóm hoặc thu
SP về nhà chấm.
- Khi đóng điện mà khơng sáng cần kiểm
tra:
+ Đèn có bị đứt dây tóc khơng?
+ Đường dây có điện hay khơng?
+ Kiểm tra việc tiếp xúc điện ở cơng tắc,
cầu chì, đi đèn.
- HS các nhóm kiểm tra cùng giáo viên.
<b>4. Củng cố : GV nhận xét, tổng kết giờ thực hành.</b>
+ Kết quả thực hành + Quy trình tiến hành
+ Thời gian hoàn thành + Thái độ tham gia thực hành của các nhóm
<b>5. Hướng dẫn</b>
<b>- GV dặn dò HS đọc và chuẩn bị trước bài thực hành số 9. </b>
<b>BÀI 9: THỰC HÀNH LẮP MẠCH ĐIỆN HAI CÔNG TẮC BA CỰC </b>
<i><b>I. Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:</b></i>
- Hiểu được nguyên lí làm việc của mạch điện dùng 2 công tắc ba cực điều khiển một đèn
(mạch điện cầu thang).
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện
- Lắp đặt được mạch điện đèn cầu thang.
- Làm việc nghiêm túc, khoa học và đảm bảo an toàn lao động.
<i><b>II. Chuẩn bị :</b></i> Mỗi nhóm HS cần chuẩn bị:
- Vật liệu: Bảng điện, dây dẫn, 1 bóng đèn sợi đốt, 1 đi đèn, giấy giáp, băng dính cách điện
- Thiết bị : 1 cầu chì, 2 cơng tắc 3 cực.
- Dụng cụ : Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao, tua vít, bút thử điện …
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>
<b>1. Tổ chức</b>
<b>2. KTBC : - Hãy nêu các công đoạn của quy trình lắp đặt mạch điện? </b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>* Hoạt động 1: Chuẩn bị và nêu mục tiêu bài thực hành</b>
- GV nêu mục tiêu bài thực và nội quy
thực hành.
- GV chia nhóm HS, mỗi nhóm 4 - 6 HS.
- GV chỉ định nhóm trưởng, giao nhiệm
vụ cho các nhóm.
- GV lưu ý, nhắc nhở HS về nội quy thực
hành và an toàn lao động khi làm việc.
- GV phân vật liệu, dụng cụ, thiết bị thực
hành cho các nhóm.
- GV cho HS thảo luận về mục tiêu cần
đạt của bài thực hành.
- GV chỉ định một vài HS phát biểu, sau
đó GV bổ sung.
- HS thực hiện chia nhóm theo yêu cầu của GV
- Các nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị, nhận
dụng cụ, vật liệu thực hành.
- HS các nhóm nhận dụng cụ, thiết bị thực hành.
- HS thảo luận nhóm
- HS phát biểu, nhận xét.
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu cơng tắc 3 cực</b>
- GV cho HS hoạt động nhóm theo các nội
dung sau:
+ Quan sát, mơ tả, so sánh cấu tạo bên
ngồi của cơng tắc 2 cực và 3 cực.
+ Tháo, quan sát, so sánh cấu tạo bên
trong.
GV kết luận:
<i><b>+ Công tắc 2 cực và 3 cực nếu quan sát</b></i>
<i><b>bên ngoài là giống nhau.</b></i>
<i><b>+ Quan sát cấu tạo bên trong cơng tắc 2</b></i>
- HS hoạt động nhóm
- HS thực hiện so sánh
<i><b>cực và 3 cực:</b></i>
<i><b>Giống: Đều có bộ phận bên trong của</b></i>
<i><b>cơng tắc 2 cực.</b></i>
<i><b>Khác: Cơng tắc 2 cực bộ phận tiếp điện</b></i>
<i><b>có 2 chốt (1 động, 1 tĩnh)</b></i>
<i><b> Công tắc 3 cực: bộ phận tiếp điện</b></i>
<i><b>có 3 chốt (1 động, 2 cực tĩnh 2 bên)</b></i>
<b>Hoạt động 3: Xây dựng sơ đồ lắp đặt mạng điện</b>
<i><b>a) Tìm hiểu sơ đồ ngun lí mạch điện</b></i>
? Hai cơng tắc được mắc với nhau như thế
nào? GV kết luận:
Hai công tắc được mắc như sau:
<i><b> 2 cực tĩnh của công tắc 1 được nối</b></i>
<i><b>với 2 cực tĩnh của công tắc 2. Cực động</b></i>
<i><b>của công tắc 2 nối với cầu chì trở về dây</b></i>
<i><b>pha, cực động của cơng tắc 1 cịn lại nối</b></i>
<i><b>với đèn trở về dây trung tính.</b></i>
? Hai cơng tắc được mắc với nguồn như
thế nào?
? Hãy nêu mối liên hệ điện của đèn với 2
công tắc?
- GV cho HS làm việc theo nhóm xây
dựng sơ đồ lắp đặt theo các bước thực
hành
<i><b>b) Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện:</b></i>
- HS làm việc theo nhóm:
So sánh sự khác nhau của 2 sơ đồ nguyên lí
mạch điện đèn cầu thang.
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
+ 2 công tắc mắc // với nguồn điện
+ 2 công tắc được liên hệ trực tiếp với đèn.
- HS làm việc theo nhóm, xây dựng sơ đồ lắp đặt
mạch điện.
Vẽ đường dây nguồn
Xác định vị trí để bảng điện,
bóng đèn
<b>4. Củng cố: Nêu cách mắc hai cơng tắc ba cực trong mạch điện này? </b>
<b>5. Hướng dẫn: VN lập bảng dự trù và chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu, thiết bị.Tiết sau </b>
TH.
44
<b>BÀI 9: THỰC HÀNH LẮP MẠCH ĐIỆN HAI CÔNG TẮC BA CỰC </b>
<b>ĐIỀU KHIỂN MỘT ĐÈN (Tiết2)</b>
<i><b>I. Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:</b></i>
- Hiểu được nguyên lí làm việc của mạch điện dùng 2 công tắc ba cực điều khiển một đèn
(mạch điện cầu thang).
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện
- Lắp đặt được mạch điện đèn cầu thang.
- Làm việc nghiêm túc, khoa học và đảm bảo an toàn lao động.
<i><b>II. Chuẩn bị :</b></i> Mỗi nhóm HS cần chuẩn bị:
- Vật liệu: Bảng điện, dây dẫn, 1 bóng đèn sợi đốt, 1 đi đèn, giấy giáp, băng dính cách
điện ...
- Thiết bị : 1 cầu chì, 2 cơng tắc 3 cực.
- Dụng cụ : Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao, tua vít, bút thử điện...
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>
<b>1. Tổ chức</b>
<b>2. KTBC : </b>
<i><b> Nêu cách mắc nối hai công tắc ba cực trong mạch điện hai ct ba cực điều khiển một đèn? </b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>* Hoạt động 1: Lập bảng dự trù dụng cụ, vật liệu, thiết bị thực hành</b>
- GV hướng dẫn HS lập bảng dự trù
vật liệu, thiết bị và dụng cụ. liệu, dụng cụ, thiết bị cho công việc dựa trên sơ- Mỗi nhóm HS thảo luận lập dự trù vật
<i><b>TT</b><b><sub> liệu và thiết bị điện</sub></b><b> Tên dụng cụ, vật</b></i> <i><b>Số lượng</b><b><sub>(cái)</sub></b></i> <i><b>Yêu cầu kĩ thuật</b></i>
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Kìm điện, kìm tuốt dây
Tua vít
Dao, kéo nhỏ
Cầu chì
Cơng tắc 3 cực
Dây điện
Bảng điện
Bóng đèn sợi đốt
Đi đèn
Vít gỗ
Băng dính cách điện
1, 1
1
1, 1
1
2
2m
2
1
1
10
1 cuộn
Cịn tốt
Cịn tốt
Cịn tốt
Cịn tốt
Cịn tốt
Khơng hở, cách điện
Còn tốt
Còn tốt
Còn tốt
Còn tốt
<b> Hoạt động 2: Lắp đặt mạch điện đèn cầu thang</b>
- GV cho các nhóm HS nghiên cứu
quy trình lắp đặt mạng điện trong SGK để
Quy trình lắp đặt mạch điện được tiến hành như sau:
- GV cho HS lập bảng trình bày các cơng đoạn của quy trình lắp đặt mạch điện như sau:
<i><b>Các cơng</b></i>
<i><b>đoạn</b></i> <i><b>Nội dung công việc</b></i> <i><b>Dụng cụ</b></i> <i><b>Yêu cầu kĩ thuật</b></i>
Vạch dấu
- Vạch dấu vị trí lắp đặt các
thiết bị điện.
- Vạch dấu đường đi dây và vị
trí lắp đặt đèn.
- Thước
- Mũi vạch
- Bút chì
- Bố trí TB hợp lí
- Vạch dấu chính xác
Khoan lỗ
BĐ - Khoan lỗ bắt vít- Khoan lỗ luồn dây - Mũi khoan- Máy khoan - Khoan chính xác- Lỗ khoan thẳng
Lắp TBĐ
vào BĐ
- Xác định các cực của công
tắc
- Nối dây các TB trên BĐ
- Bắt vít cầu chì, cơng tắc, ổ
cắm vào các vị trí được đánh
dấu trên bảng điện.
- Kìm tuốt dây
- Kìm điện
- Tuavít
- Lắp TB đúng vị trí
- Các TB được lắp chắc,
đẹp
Đi dây ra
đèn
- Nối dây dẫn các TB từ BĐ ra
đèn.
- Nối dây và đi đèn
- Băng dính - Nối dây đúng Sđ
- Mối nối đúng YCKT
Kiểm tra
- Lắp đặt các TB và đi dây
đúng sơ đồ mạch điện.
- Nối nguồn
- Vận hành thử mạch điện
Bút thử điện - Mạch điện đúng sơ đồ,chắc, đẹp.
- Mạch điện làm việc tốt,
đúng YCKT.
- GV kiểm tra những hiểu biết của HS
về YCKT của từng cơng đoạn.
- GV làm mẫu, phân tích những sai
hỏng trong quá trình làm việc.
- HS chú ý
- HS làm việc theo nhóm.
- HS làm việc
<b>4. Củng cố: </b>
<i><b>- Nêu quy trình lắp đặt mạch điện trong mạch điện hai ct ba cực điều khiển một đèn?</b></i>
- GV nhắc nhỏ HS về an toàn lao động khi làm việc.
- GV kiểm tra và hướng dẫn chi tiết cho các nhóm.
- GV lưu ý HS về thời gian và tiến độ chung của các nhóm.
- Hết giờ GV thu đồ dùng
<b>5. Hướng dẫn: vVN học bài, tiết sau TH tiếp.</b>
46
Vạch
dấu bảng điệnKhoan lỗ Lắp TBĐ vào BĐ Đi dây ra đèn
<b>BÀI 9: THỰC HÀNH LẮP MẠCH ĐIỆN HAI CÔNG TẮC BA CỰC</b>
<b> ĐIỀU KHIỂN MỘT ĐÈN (Tiết3)</b>
<i><b>I. Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:</b></i>
- Hiểu được nguyên lí làm việc của mạch điện dùng 2 công tắc ba cực điều khiển một đèn
(mạch điện cầu thang).
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện. Lắp đặt được mạch điện đèn cầu thang.
- Làm việc nghiêm túc, khoa học và đảm bảo an tồn lao động.
<i><b>II. Chuẩn bị ĐDDH:</b></i>
Mỗi nhóm HS cần chuẩn bị:
- Vật liệu: Bảng điện, dây dẫn, 1 bóng đèn sợi đốt, 1 đi đèn, giấy giáp, băng dính cách
điện ...
- Thiết bị: 1 cầu chì, 2 cơng tắc 3 cực.
- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao, tua vít, bút thử điện...
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>
<b>1. Tổ chức</b>
<b>2. KTBC: - Nêu quy trình lắp đặt mạch điện trong mạch điện hai ct ba cực điều khiển một </b>
<i><b>đèn?</b></i>
<b>Hoạt động 1: Lắp đặt mạch điện đèn cầu thang</b>
- GV hướng dẫn HS lắp đạt mạch điện theo đúng quy
trình
+ Lắp đặt đúng quy trình
+ Đúng sơ đồ lắp đặt
+ Các mối nối chặt, chắc, gọn, đẹp
+ Bố trí các thiết bị hợp lí, đẹp, thuận tiện cho việc vận
hành.
- GV lưu ý HS thao tác buộc dây trong đui đèn.
- GV làm mẫu, phân tích thao tác và YCKT.
- GV cho HS tiến hành TH theo nhóm.
- HS thực hiện lắp đạt mạch điện
theo đúng quy trình.
- HS đại diện nhóm làm lại
Phân tích những sai hỏng thường
mắc phải và cách khắc phục.
- GV nhắc nhở HS về an toàn lao động khi làm việc.
- GV kiểm tra và hướng dẫn chi tiết cho các nhóm.
- GV lưu ý HS:
+ Cầu chì mắc ở dây pha
+ Các mối nối phải được bọc cách điện.
- GV lưu ý HS về thời gian và tiến độ chung của các
nhóm.
- YC HS làm đúng quy trình và kĩ
thuật
<b>4. Củng cố: </b>
<i><b>- Nêu quy trình lắp đặt mạch điện trong mạch điện hai ct ba cực điều khiển một đèn?</b></i>
- GV nhắc nhỏ HS về an toàn lao động khi làm việc.
- GV kiểm tra và hướng dẫn chi tiết cho các nhóm.
- GV lưu ý HS về thời gian và tiến độ chung của các nhóm.
- Hết giờ GV thu đồ dùng
<b>5. Hướng dẫn: VN học bài, tiết sau TH tiếp.</b>
<i><b>I. Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:</b></i>
- Hiểu được ngun lí làm việc của mạch điện dùng 1 cơng tắc ba cực điều khiển hai
đèn.
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện
- Lắp đặt được mạch điện 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn
- Làm việc nghiêm túc, khoa học và đảm bảo an toàn lao động, u thích cơng việc.
<i><b>II. Chuẩn bị :</b></i> Mỗi nhóm HS cần chuẩn bị:
- Vật liệu: Bảng điện, dây dẫn, 2 bóng đèn sợi đốt, 2 đi đèn, giấy giáp, băng dính cách điện
- Thiết bị : 1 cầu chì, 1 cơng tắc 3 cực, 1 cơng tắc 2 cực.
- Dụng cụ : Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao, tua vít, bút thử điện …
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>
<b>1. Tổ chức</b>
<i><b>2. KTBC: Nêu quy trình lắp đặt mạch điện trong mạch điện hai ct ba cực điều khiển một đèn?</b></i>
<i><b>3. Bài mới : </b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>Hoạt động 1: Giới thiệu bài học</b>
Trong bài học trước, chúng ta đã học về công tắc 3 cực và được lắp mạch điện cầu thang.
Trong bài học này, các em sẽ được lắp một mạch điện khác cũng dùng 1 công tắc 3 cực để điều
khiển chuyển đổi thắp sáng luân phiên 2 đèn (hoặc cụm đèn) với 2 mục đích khác nhau. Đó là
bài TH: “Lắp mạch điện một cơng tắc 3 cực điều khiển 2 bóng đèn”.
<b> Hoạt động 2: Chuẩn bị và nêu mục tiêu bài thực hành</b>
- GV nêu mục tiêu bài thực và nội quy thực hành.
- GV chia nhóm HS, mỗi nhóm 4 - 6 HS.
- GV chỉ định nhóm trưởng, giao n/vụ cho các nhóm.
- GV lưu ý, nhắc nhở HS về nội quy thực hành và an
toàn lao động khi làm việc.
- GV phân vật liệu, dụng cụ, thiết bị TH cho các nhóm.
- GV cho HS thảo luận về mục tiêu cần đạt của bài TH
- GV chỉ định một vài HS phát biểu, sau đó GV bổ
sung.
- HS thực hiện chia nhóm theo yêu
cầu của GV
- Các nhóm trưởng kiểm tra việc
chuẩn bị, nhận dụng cụ, vật liệu TH
- HS các nhóm nhận dụng cụ, thiết
bị thực hành.
- HS thảo luận nhóm
- HS phát biểu, nhận xét.
<b>Hoạt động 3: Xây dựng sơ đồ lắp đặt mạch điện</b>
<i><b>a) Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí mạch điện.</b></i>
“Mạch điện dùng 1 công tắc 3 cực điều khiển,
chuyển đổi thắp sáng luân phiên 2 đèn (hoặc cụm đèn)”.
- GV cho HS làm việc theo nhóm, tìm hiểu sơ đồ
ngun lí mạch điện
- HS chú ý
? Công tắc 3 cực được mắc với đèn như thế nào?
=> GV kết luận:
+ Cực tĩnh 1 của công tắc 3 cực nối với đèn 1 trở
về dây trung tính.
+ Cực tĩnh 2 của cơng tắc 3cực nối với đèn 2 trở
về dây trung tính.
+ Cực động ở giữa nối với cầu chì qua dây pha.
? Mối liên hệ của 2 đèn với công tắc như thế nào ?
? Em hãy trình bày ngun lí làm việc của mạch
điện 1 công tắc 3 cực điều khiển đóng - cắt 2 đèn ?
- GV cho HS các nhóm thảo luận về phương án lắp
đặt các thiết bị đóng, cắt, bảo vệ và phương án đi dây.
- GV giải thích.
<i><b>b) Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện:</b></i>
- GV cho HS làm việc theo nhóm, xây dựng sơ đồ
lắp đặt mạch điện theo các bước của bài TH lắp bảng
điện.
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
-> Mối liên hệ của 2 đèn với
công tắc là mối liên hệ trực tiếp.
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
-> Khi bật cơng tắc về vị trí 1,
đèn 1 sáng, đèn 2 tắt. Khi bật cơng
tắc về vị trí 2 thì đèn 2 sáng, đèn 1
tắt.
- HS thảo luận nhóm :
-> kết luận:
Các thiết bị lắp trên bảng điện
sao cho đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật,
an toàn điện, dễ dàng kiểm tra và sửa
chữa các TB đó. Các dây dẫn được
nối sau các TB và nối theo sơ đồ
nguyên lí. Các mối nối phải bọc cách
- HS làm việc theo nhóm, xây
dựng sơ đồ lắp đặt mạch điện :
Xác định vị trí để bảng điện,
bóng đèn
- Xác định vị trí các thiết bị
trên bảng điện.
- GV kiểm tra SĐLĐ mạch điện của HS các nhóm.
- GV hướng dẫn HS về nhà lập bảng dự trù và chuẩn bị
đầy đủ các dụng cụ, vật liệu, thiết bị để tiết sau TH.
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị và làm việc nghiêm túc.
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện.
50
- GV tổng kết các kiến thức cơ bản của bài học:
<i><b>Tiết 26 Ngày soạn 16 / 2 / 2011</b></i>
<b>BÀI 10: THỰC HÀNH LẮP MẠCH ĐIỆN MỘT CÔNG TẮC BA CỰC</b>
<b>ĐIỀU KHIỂN HAI ĐÈN (Tiết 2)</b>
<i><b>I. Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:</b></i>
- Hiểu được nguyên lí làm việc của mạch điện dùng 1 công tắc ba cực điều khiển hai đèn.
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện
- Lắp đặt được mạch điện 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn
- Làm việc nghiêm túc, khoa học và đảm bảo an toàn lao động, yêu thích cơng việc.
<i><b>II. Chuẩn bị :</b></i> Mỗi nhóm HS cần chuẩn bị:
- Vật liệu: Bảng điện, dây dẫn, 2 bóng đèn sợi đốt, 2 đi đèn, giấy giáp, băng dính cách điện
- Thiết bị : 1 cầu chì, 1 công tắc 3 cực, 1 công tắc 2 cực.
- Dụng cụ : Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao, tua vít, bút thử điện ...
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>Hoạt động 1: Lập bảng dự trù dụng cụ, vật liệu, thiết bị thực hành</b>
- GV hướng dẫn HS lập bảng dự trù vật
liệu, thiết bị và dụng cụ. liệu, dụng cụ, thiết bị cho công việc dựa trên- Mỗi nhóm HS thảo luận lập dự trù vật
sơ đồ lắp đặt mạch điện.
<i><b>TT</b><b><sub> liệu và thiết bị điện</sub></b><b> Tên dụng cụ, vật</b></i> <i><b>Số lượng (cái)</b></i> <i><b>Yêu cầu kĩ thuật</b></i>
1
Kìm điện, kìm tuốt dây
Tua vít
Dao, kéo nhỏ
Cầu chì
Cơng tắc 3 cực
Cơng tắc 2 cực
Dây điện
Bảng điện
Bóng đèn sợi đốt
Đi đèn
Vít gỗ
Băng dính cách điện
1, 1
Khơng hở, cách điện
Cịn tốt
Cịn tốt
Cịn tốt
Còn tốt
<b>Hoạt động 1: Lắp đặt mạch điện 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn</b>
- GV cho các nhóm HS nghiên cứu QTLĐ mạng
điện trong SGK để tiến hành cơng việc
- HS tìm hiểu quy trình lắp đặt mạch
điện.
Quy trình lắp đặt mạch điện được tiến hành như sau:
52
Vạch
dấu bảng điệnKhoan lỗ Lắp TBĐ vào BĐ Đi dây ra đèn
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
- GV cho HS lập bảng trình bày các cơng đoạn của quy trình lắp đặt mạch điện như sau:
<i><b>Các cơng</b></i>
<i><b>đoạn</b></i> <i><b>Nội dung công việc</b></i> <i><b>Dụng cụ</b></i> <i><b>Yêu cầu kĩ thuật</b></i>
Vạch dấu
- Vạch dấu vị trí lắp đặt các thiết bị
điện.
- Vạch dấu đường đi dây và vị trí
lắp đặt đèn.
- Thước
- Mũi vạch
- Bút chì
- Bố trí TB hợp lí
Khoan lỗ
BĐ
- Chọn mũi khoan
- Lỗ bắt vít
- Khoan
- Mũi khoan
- Máy khoan - Khoan chính xác- Lỗ khoan thẳng
Lắp TBĐ
vào BĐ
- Xác định các cực của c/tắc
- Nối dây các TB trên BĐ
- Bắt vít cầu chì, cơng tắc, ổ cắm
vào các vị trí được đánh dấu trên
bảng điện.
- Kìm tuốt dây
- Kìm trịn
- Kìm điện
- Tuavít
- Lắp TB đúng vị trí
Đi dây ra
đèn - Nối ddẫn các TB từ BĐ ra đèn- Nối dây và đi đèn - Băng dính - Nối dây đúng Sđ- Mối nối đúng YCKT
Kiểm tra
- Lắp đặt các TB và đi dây đúng sơ
đồ mạch điện.
- Nối nguồn
- Vận hành thử mạch điện
- Bút thử điện - Mạch điện đúng sơđồ, chắc, đẹp.
- Mạch điện làm việc
tốt, đúng YCKT.
- GV lưu ý HS:
+ Các xác định các cực của công tắc 3 cực
được xếp theo hàng dọc, 2 cực tĩnh 2 bên, cực
động ở giữa.
+ Các buộc dây trong đui đèn.
- GV kiểm tra những hiểu biết của HS về
YCKT của từng công đoạn.
- GV làm mẫu, phân tích những sai hỏng
trong q trình làm việc.
- GV nhắc nhỏ HS về an toàn lao động khi
làm việc.
- GV kiểm tra và hướng dẫn chi tiết cho
các nhóm.
- GV lưu ý HS về thời gian và tiến độ
chung của các nhóm.
- Hết giờ GV thu đồ dùng và dặn dò tiết
sau TH tiếp.
- HS chú ý
- HS làm việc theo nhóm.
- HS làm việc:
- HS chú ý.
<i><b>Tiết 27 Ngày soạn 16 / 2 / 2011</b></i>
<b>BÀI 10: THỰC HÀNH LẮP MẠCH ĐIỆN MỘT CÔNG TẮC BA CỰC</b>
<b> ĐIỀU KHIỂN HAI ĐÈN (Tiết 3)</b>
<i><b>I. Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:</b></i>
- Hiểu được nguyên lí làm việc của mạch điện dùng 1 công tắc ba cực điều khiển hai
đèn.
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện
- Lắp đặt được mạch điện 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn
- Làm việc nghiêm túc, khoa học và đảm bảo an tồn lao động, u thích cơng việc.
<i><b>II. Chuẩn bị :</b></i> Mỗi nhóm HS cần chuẩn bị:
- Vật liệu: Bảng điện, dây dẫn, 2 bóng đèn sợi đốt, 2 đi đèn, giấy giáp, băng dính cách điện
- Thiết bị : 1 cầu chì, 1 cơng tắc 3 cực, 1 công tắc 2 cực.
- Dụng cụ : Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao, tua vít, bút thử điện
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>* Hoạt động 1 : GV cho HS tiếp tục làm TH</b>
- GV trả lại dụng cụ, thiết bị cho HS
tiếp tục làm việc. Hồn thành lắp đặt mạch
điện 1 cơng tắc 3 cực điều khiển 2 đèn.
- GV kiểm tra và nếu có sai xót
hướng dẫn lại cho HS.
- HS các nhóm nhận dụng cụ và tiếp tục làm
việc.
- HS làm việc.
<b>* Hoạt động 2: Kiểm tra và vận hành thử mạch điện</b>
- GV hướng dẫn HS tự kiểm tra, và
kiểm tra chéo các nhóm khi chưa nối
nguồn theo những tiêu chuẩn sau:
+ Lắp đặt đúng quy trình
+ Đúng sơ đồ lắp đặt
+ Các mối nối chặt, chắc, gọn, đẹp
+ Bố trí các thiết bị hợp lí, đẹp, thuận
tiện cho việc vận hành.
- GV kiểm tra lại sau khi HS tự kiểm
tra và chỉ ra lỗi cho HS sửa.
- GV cho HS nối nguồn vận hành
thử.
- GV cùng HS vận hành thử mạch
điện xem có làm việc đúng u cầu thiết
kế khơng?
- Nêu SP khơng vận hành đúng u
cầu tìm ngun nhân và sửa chữa lại.
- GV cho điểm SP của từng nhóm
hoặc thu SP về nhà chấm.
- HS thực hiện kiểm tra chéo SP của các
nhóm, có nhận xét kết quả.
- HS kiểm tra lại theo yêu cầu của GV.
- HS nối nguồn.
- GV cùng HS vận hành thử.
- Yêu cầu SP đảm bảo các tiêu chuẩn kĩ
thuật.
- HS quan sát vận hành mạch điện
- GV lưu ý HS:
+ Cầu chì mắc ở dây pha
+ Các mối nối phải được bọc cách điện.
+ Khi đóng điện điều khiển cơng tắc mà
đèn khơng hoạt động theo sơ đồ ta tiến
hành kiểm tra
+ Đèn có bị đứt dây tóc khơng?
+ Đường dây có điện hay khơng?
+ Kiểm tra việc tiếp xúc điện ở cơng tắc,
cầu chì, đui đèn.
- HS chú ý
<b>* Hoạt động 3: Tổng kết - HDVN</b>
- GV nhận xét, tổng kết giờ thực hành:
+ Kết quả thực hành
+ Quy trình tiến hành
+ Thời gian hoàn thành
+ Thái độ tham gia thực hành của các nhóm
- GV tổng kết các kiến thức cơ bản của bài học: Để làm tốt bài thực hành "Lắp mạch điện
1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn" HS cần tiến hành đủ các bước trong quy trình:
+ Vẽ sơ đồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt
+ Lập bảng dự trù vật liệu
+ Vạch dấu
+ Khoan lỗ bảng điện
+ Lắp thiết bị vào bảng điện
+ Đi dây ra đèn
+ Kiểm tra, cho vận hành thử
+ Nối nguồn, cho vận hành thử
<i><b>(Tiết 28:Kiểm tra Thực hành) </b></i>
<i><b>Tiết 29 Ngày soạn 30 / 3 / 2011</b></i>
<b>BÀI 11: LẮP ĐẶT DÂY DẪN</b>
<i><b>I. Mục tiêu: Dạy xong bài này GV cần làm cho HS đạt được:</b></i>
- Biết được một số phương pháp lắp đặt dây dẫn điện của mạng điện trong nhà.
- Tìm hiểu được các phương pháp lắp đặt dây dẫn trong thực tế và để áp dụng vào
những bài thực hành sau.
<i><b>II. Chuẩn bị ĐDDH:</b></i>
- Chuẩn bị nội dung:- Nghiên cứu SGK, SGV …
- Chuẩn bị ĐDDH: - Tranh vẽ các kiểu lắp đặt dây dẫn trong nhà.
- Một số mẫu dây dẫn điện
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b> Hoạt động 1 : Giới thiệu bài học</b>
<i><b>Đường dây dẫn điện là toàn bộ các dây dẫn điện, cáp cùng với các chi tiết, các kết cấu</b></i>
<i><b>và chi tiết bảo vệ phù hợp với quy tắc lắp đặt TB điện. Theo quy tắc lắp đặt điện, MĐTN có</b></i>
<i><b>2 kiểu: Lắp đặt nổi và lắp đặt ngầm. Lắp đặt nổi dây dẫn được đặt nổi trên các vật cách điện</b></i>
<i><b>đặt dọc theo trần nhà, cột dầm xà. Khi lắp đặt kiểu ngầm, dây dẫn được đặt trong rãnh các</b></i>
<i><b>kết cấu xây dựng và các phần tử kết cấu khác của ngôi nhà. Để hiểu rõ 2 cách lắp đặt dây</b></i>
<i><b>dẫn điện, chúng ta cùng nghiên cứu bài “Lắp đặt dây dẫn điện của MĐTN”.</b></i>
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu mạng điện lắp đặt kiểu nổi.</b>
điện lắp đặt kiểu nổi.
- GV nhấn mạnh cho HS hiểu các
việc lựa chọn phương pháp lắp đặt dây
dẫn kiểu nổi: Tuỳ thuộc vào 1 số yêu cầu.
? Hãy nêu một số yêu cầu để người
ta lựa chọn phương pháp lắp đặt dây dẫn
kiểu nổi?
? Theo em, các vật liệu, phụ kiện cần
thiết cho công việc lắp đặt dây dẫn điện
trong ống cách điện PVC là gì?
- HS tìm hiểu mạng điện lắp đặt kiểu nổi,
dây dẫn điện được đặt trong ống cách điện PVC
và trên sứ cách điện.
- HS thảo luận, trả lời:
-> Kết luận:
Một số y/c để lựa chọn phương pháp lắp đặt
dây dẫn kiểu nổi là: Điều kiện môi trường lắp đặt,
y/c KT của đường dây dẫn điện và y/c của người
sử dụng.
- HS thảo luận, trả lời:
Các VL, phụ kiện cần thiết cho công việc
lắp đặt dây dẫn điện trong ống cách điện PVC
gồm có: ống nối T, ống nối chữ L, ống nối thẳng,
? Các phụ kiện kèm theo ống PVC có
cơng dụng gì?
- GV bổ sung:
Những kẹp đỡ ống này có đường
kính phù hợp với đường kính ống.
? Theo em các vật liệu, phụ kiện cần
thiết cho việc lắp đặt dây dẫn điện trên
puli sứ, kẹp sứ là gì?
- GV bổ sung và nhấn mạnh, lưu ý
HS.
kẹp đỡ ống.
- HS trả lời:
+ Ống nối T: Được dùng để phân nhánh dây
dẫn mà không sử dụng mối nối rẽ.
+ Ống nối L: Được sd khi nối 2 ống vng
góc với nhau.
+ Ống nối thẳng: Được dùng để nối 2 ống
luồn dây với nhau.
+ Kẹp đỡ ống: Được dùng để cố định ống
luồn dây dẫn trên tường.
- HS thảo luận nhóm, trả lời :
-> Kết luận:
+ Đường dây // với vật kiến trúc cao > 2,5m;
cách vật kiến trúc 10mm trở lên.
+ Tổng diện tích của dây dẫn trong ống
không vượt quá 40% tiết diện ống.
+ Không luồn đường dây khác cấp điện áp
vào cùng 1 ống dây.
+ Cấm không được nối dây ở trong đường
ống, phải nối dây tại hộp nối dây.
+ Bảng điện cách mặt đất 1,3 -> 1,5m
+ Khi dây dẫn đổi hướng phân nhánh phải
tăng thêm kẹp ống.
+ Đường dây dẫn đi xuyên qua tường (trần
nhà) phải luồn qua ống sứ.
<b>Hoạt động 3: Tổng kết - Dặn dò</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV tổng kết bài, nhận xét giờ học
<i><b>Tiết 30 Ngày soạn 6 / 4 / 2011</b></i>
<b>BÀI 11: LẮP ĐẶT DÂY DẪN</b>
<b>CỦA MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ (TIẾP)</b>
<i><b>I. Mục tiêu: Dạy xong bài này GV cần làm cho HS đạt được:</b></i>
- Biết được một số phương pháp lắp đặt dây dẫn điện của mạng điện trong nhà.
- Tìm hiểu được các phương pháp lắp đặt dây dẫn trong thực tế và để áp dụng vào
những bài thực hành sau.
<i><b>II. Chuẩn bị ĐDDH:</b></i>
- Chuẩn bị nội dung:- Nghiên cứu SGK, SGV
- Chuẩn bị ĐDDH: - Tranh vẽ các kiểu lắp đặt dây dẫn trong nhà.
- Một số mẫu dây dẫn điện
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>* Hoạt động 1: Tìm hiểu mạng điện lắp đặt kiểu ngầm.</b>
- GV giới thiệu cho HS về phương pháp lắp đặt dây
dẫn ngầm qua tranh, ảnh.
? Theo em hiểu mạng điện sinh hoạt được lắp đặt
ngầm là như thế nào ?
<i><b>- GV nhấn mạnh : Việc lắp đặt ngầm phải đảm bảo</b></i>
<i><b>1 số y/c sau :</b></i>
+ Lắp đặt trong đk môi trường khô ráo, phải dùng
hộp nối dây ở chỗ nối đường ống.
+ Số dây (hoặc tiết diện dây) phải dự tính việc tăng
thêm nhu cầu tiêu thụ điện sau này nhưng không vượt quá
40% tiết diện ống.
+ Bên trong ống phải sạch, miệng ống phải nhẵn.
+ Không luồn chung dây dẫn điện XC, 1 chiều và
đường dây khơng cùng cấp điện áp vào 1 ống.
+ Bán kính cong của ống khi đặt trong bê tông không
được nhỏ hơn 10 lần đường kính ống
+ Để đảm bảo an toàn điện, tất cả các ống (kim loại)
đều phải nối đất.
- HS lưu ý : Chọn phương pháp này
phải phù hợp với môi trường xung
quanh, với yêu cầu sử dụng và đặc
điểm của kết quả và kĩ thuật ATĐ.
- HS thảo luận, trả lời :
Mạng điện sinh hoạt được lắp đặt
ngầm là dây dẫn được đặt trong ống,
trong rãnh ngầm trong tường. Đảm
- HS chú ý
<b>* Hoạt động 2: Tổng kết - Dặn dò</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV tổng kết bài, nhận xét giờ học
- GV dặn dò HS đọc và chuẩn bị trước bài 12 SGK.
<b>BÀI 12: KIỂM TRA AN TOÀN MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ</b>
<i><b>I. Mục tiêu: Dạy xong bài này GV cần làm cho HS đạt được:</b></i>
- Hiểu được sự cần thiết phải kiểm tra an toàn cho mạng điện trong nhà.
- Hiểu được cách kiểm tra an toàn mạng điện trong nhà.
- Kiểm tra được một số yêu cầu về an toàn điện của mạng điện trong nhà.
<i><b>II. Chuẩn bị ĐDDH:</b></i>
- Chuẩn bị nội dung:- Nghiên cứu bài 12 SGK, SGV …
- Chuẩn bị ĐDDH: - Một số TBĐ : Cầu chì, ổ điện, phích cắm ...
- Một số đồ dùng điện không đảm bảo ATĐ. Bút thử điện
<i><b>III. Kiểm tra bài cũ</b><b> : - GV đặt câu hỏi kiểm tra:</b></i>
? Có mấy kiểu lắp đặt dây dẫn điện của MĐTN? Cần phải chú ý gì khi lắp đặt?
<i><b>IV. Các hoạt động dạy học:</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài học</b>
Để MĐTN sử dụng được an toàn và hiệu quả, chúng ta cần phải kiểm tra mạng điện theo
định kì và tiến hành thay thế hoặc sửa chữa các bộ phận, thiết bị hư hỏng nhằm phòng ngừa
các sự cố đáng tiếc xảy ra, đảmbảo an toàn cho người và tài sản. Vậy cách kiểm tra như thế
nào để biết mạng điện trong nhà có an tồn khơng? chúng ta cùng học bài: “Kiểm tra an toàn
mạng điện trong nhà”.
<b>* Hoạt động 2: Kiểm tra dây dẫn điện</b>
- GV hướng dẫn HS biết cách kiểm
tra đường dây dẫn điện bên ngoài vào nhà,
nhằm phát hiện những hiện tượng có thể
xảy ra sự cố, báo cho người có trách
nhiệm kịp thời xử lý.
? Em hãy mô tả đường dây dẫn điện
vào nhà em là dây gì ? Có bị chũng, bị
võng xuống khơng ?
? Theo em cỡ dây như vậy có đảm
bảo cho đồ dùng sử dụng không ?
? Nếu dây dẫn điện vào nhà em gần
các cành cây thì có an tồn khơng ? Nếu
khơng an tồn phải xử lí như thế nào?
-> GV Kết luận:
- HS tìm hiểu và kiểm tra
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm, trả lời
Đường dây dẫn điện vào các căn hộ có vỏ cao su cách điện lõi 4mm2<sub> (dây Cu); 6mm</sub>2
(dây Al). Cỡ dây phải đảm bảo cho dòng điện sử dụng vì nó cho phép dịng điện 35A đi qua.
Nếu dây dẫn điện vào nhà gần các cành cây thì khơng an tồn vì mưa, bão cành gãy, dây đứt
rất nguy hiểm cho người và các phương tiện qua lại. Vì vậy chúng ta phải xử lí bằng cách chặt
quang các cành gần dây dẫn điện.
động và của xã hội.
- GV hướng dẫn HS kiểm tra dây dẫn
điện trong nhà
? Dây dẫn điện trong nhà có nên
dùng dây dẫn trần khơng? Tại sao?
? Em hãy kiểm tra xem dây dẫn điện có cũ
khơng ? Có vết nứt và hở cách điện
khơng ? Nếu có cần xử lí như thế nào ?
- GV lưu ý HS :
Dây dẫn không buộc lại với nhau để tránh
- HS chú ý
- HS trả lời:
Khơng nên dùng dây trần vì rất nguy hiểm
đến tính mạng con người.
- HS kiểm tra và trả lời:
Nếu hở thì phải bọc cách điện hoặc thay dây
mới.
<b>* Hoạt động 3: Kiểm tra cách điện mạng điện ống sử, Puli sứ, ống dây nguồn</b>
- GV hướng dẫn HS kiểm tra cách điện
mạng điện của lớp và trường học bằng
cách kiểm tra các ống luồn dây dẫn xem
có chắc chắn hay bị giập vỡ ?
- Nếu bị giập vỡ thì phải thay thế.
- GV ktra lại xem HS đã ktra đúng chưa
- HS kiểm tra theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện
<b>* Hoạt động 4: Kiểm tra thiết bị điện</b>
- GV đặt câu hỏi:
? MĐTN có những loại thiết bị gì?
Thường lắp ở đâu?
- GV cho HS đưa ra các cách khắc
phục (cột B) cho các trường hợp (cột A)
+ Cầu dao: Lắp đầu đường dây chính
+ Cơng tắc : Lắp trước các ĐDĐ
+ Cầu chì lắp ở dây pha bảo vệ cho các TB và
ĐDĐ.
+ Ổ cắm + Phích cắm điện
- HS thảo luận nhóm, làm bài
<i><b>(A)</b></i> <i><b>(B)</b></i>
Vỏ cơng tắc bị sứt hoặc vỡ Thay vỏ mới
Mối nối dây dẫn của cầu dao công tắc tiếp
xúc không tốt hoặc lỏng
Thảo ra, nối lại mối nối
Ốc vít sau một thời gian sử dụng bị lỏng
ra Dùng tuavít vặn chặt lại, nếu ốc, vít chờn thay ốc,vít mới.
- GV hd HS kiểm tra các TB theo các yêu
cầu an toàn điện và yêu cầu sử dụng
+ Cầu chì: Lắp dây pha
+ Cơng tắc : Khơng bị sứt, vỡ ...
+ Ổ lấy điện : Không hở, vỡ ...
+ Phích cắm điện : Khơng vỡ ...
- HS các nhóm thực hiện kiểm tra
<b>* Hoạt động 5: Tổng kết - Dặn dò</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV tổng kết bài, nhận xét, rút kinh nghiệm giờ học
- GV dặn dò HS chuẩn bị tiết sau kiểm tra thực hành
<b> ÔN TẬP</b>
<i><b>I. Mục tiêu: Dạy xong tiết này GV cần làm cho HS đạt được:</b></i>
- Biết được đặc điểm, yêu cầu của nghề điện dân dụng, có liên hệ với bản thân để chọn nghề.
- Biết sử dụng các dụng cụ trong lắp đặt điện
- Hiểu một cách tổng quát quy trình lắp đặt mạng điện trong nhà.
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ</b><b> : - GV đặt câu hỏi kiểm tra:</b></i>
? Em hãy nêu các biện pháp an toàn điện trong khi sử dụng?
- 1 – 2 HS lên bảng trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, cho điểm
<i><b>III. </b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài học</b>
Nội dung phần Cơng nghiệp lớp 9 gồm có 13 bài gồm các phần kiến thức cơ bản: Vật
liệu, dụng cụ dùng trong lắp đặt MĐTN, thực hành nối dây dẫn điện, thực hành lắp đặt mạch
điện trong nhà … cuối cùng là các kiểm tra an toàn điện trong nhà. Để nắm vững hơn nữa phần
kiến thức đã học chúngta cùng học bài: “Tổng kết và ôn tập”
<b>* Hoạt động 2: Giới thiệu mục tiêu và nội dung ôn tập</b>
- GV nêu mục tiêu ôn tập
+ Biết đặc điểm, yêu cầu của nghề
điện dân dụng, có liên hệ bảng thân để
chọn nghề.
+ Biết sử dụng các dụng cụ trong lắp
đặt điện.
+ Hiểu 1 cách TQ lắp đặt MĐTN
- GV cho HS làm việc theo nhóm
theo những nội dung sau:
+ Kiểm tra việc chuẩn bị của các
thành viên trong nhóm về nội dung ôn tập
+ Thảo luận nhóm về từng nội dung
ôn tập.
- Giới thiệu nghề ĐDD: ý nghĩa và
đặc điểm y/c của nghề
- An toàn lao động trong cv lắp đặt
điện.
- Dụng cụ và vật liệu trong lắp đặt
điện.
- Lắp đặt MĐTN: Lập kế hoạch cv
và quy trình lắp đặt mạng điện
- Kiểm tra sản phẩm
- Kiểm tra an toàn MĐTN
- HS chú ý
- HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu của
GV
- GV tổng kết các kiến thức, kĩ năng
cần ghi nhớ:
+ Sơ đồ 1.1:
Giới thiệu nghề điện dân dụng
Ý nghĩa Đặc điểm – yêu cầu
+ Sơ đồ 1.2:
AT lao động trong cv lắp đặt điện
Cắt cầu dao điện Phải thao tác khi có điện,
khi làm việc phải dùng các dụng cụ và
thiết bị bảo vệ đúng chắc năng
+ Sơ đồ 1.3:
Vật liệu trong lắp đặt điện
Dây dẫn điện Dây cáp điện Vật liệu cách điện
+ Sơ đồ 1.4:
Dụng cụ dùng trong lắp đặt điện
Đồng hồ đo điện Dụng cụ cơ khí
+ Sơ đồ 1.5:
Lắp đặt MĐTN
Lập kế hoạch côngviệc Lập quy trình lắp đặt MĐ
+ Sơ đồ 1.6:
Kiểm tra sản phẩm
Mạch điện đúng sơ đồ Mạch điện làm việc tốt,
đúng YCKT
+ Sơ đồ 1.7:
Kiểm tra toàn diện mạng điện trong nhà
Kiểm tra DDĐ Kiểm tra các điện Kiểm tra các
của mạng điện thiết bị điện
<b>* Hoạt động 3: Tổng kết tiết ôn tập - Dặn dò</b>
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập các nội dung thực hành
- GV tổng kết bài, nhận xét, rút kinh nghiệm giờ học.
- GV dặn dò HS chuẩn bị tiết sau ơn tập tiếp
<b>KIỂM TRA HỌC KÌ II</b>
<b>MƠN CÔNG NGHỆ 9 - Năm học: 2010 - 2011</b>
<i><b>I. Mục tiêu: Giúp HS :</b></i>
- Hiểu và hệ thống hóa các kiến thức và nội dung bài học của MĐTN
- Hiểu và phân tích đúng sơ đồ mạch điện, vẽ được sơ đồ mạch điện theo đúng yêu cầu.
- Hiểu một cách tổng quát quy trình lắp đặt mạch điện trong nhà
<i><b>II. Chuẩn bị ĐDDH:</b></i> GV chuẩn bị đề kiểm tra, giấy kiểm tra
<i><b>III.Đề bài:</b></i>
<i><b>Câu 1: (1,5 điểm)</b></i>
<i><b>Nội dung lựa chọn</b></i> <i><b>Đ</b></i> <i><b>S</b></i>
1. Nhôm dẫn điện tốt hơn đồng.
2. Vật liệu dẫn điện có điện trở suất nhỏ, dẫn điện tốt.
3. Vật liệu có điện trở suất càng lớn, dẫn điện càng tốt.
Câu <i> 2 : (1,5 điểm) Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (...) trong các câu sau để</i>
được câu trả lời đúng.
a) Oát kế dùng để đo ... của mạch điện
b) Ampe kế được mắc ... với mạch điện cần đo.
b) Vôn kế được mắc ... với mạch điện cần đo.
<i>Câu 3: (2,5 điểm)</i>
Hãy khoanh chữ Đ vào sơ đồ mạch điện đúng hoặc chữ S nếu sơ đồ mạch điện sai và
giải thích tại sao sai?
a) <b>Đ</b> <b> S</b> b) <b>Đ</b> <b>S</b> <b> c) Đ S</b>
<i><b>Giải thích: </b></i>
<i>... ...</i>
<i>Câu 4: (1,5 điểm)</i>
Dây dẫn điện trong nhà thường được mắc với nhau bằng những cách nào?
<i>Câu 5: (3,0 điểm)</i>
Em hãy vẽ sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lặp đặt mạch điện gồm 1 cầu chì, 1 cơng tắc 2 cực,
1 cơng tắc 3 cực điều khiển 2 bóng đèn.
<i><b>IV. Đáp án và thang điểm:</b></i>
* Đáp án:
<b>Câu 1: </b> Ý 1: S Ý 2: Đ Ý 3: S
<b>Câu 2: </b> Từ cần điền là:
a) Công suất b) Nối tiếp c) Song song
<b>Câu 3 : </b> Mạch điện a: Đ
Mạch điện b: S
Mạch điện c: S
Giải thích: - Mạch điện b sai vì cầu chì ở đây mắc với dây trung tính
- Mạch điện c sai vì cơng tắc mắc với dây trung tính.
<b>Câu 4: Dây dẫn điện trong nhà thường được mắc theo 2 cách đó là:</b>
+ Lắp đặt dây dẫn kiểu nổi
+ Lắp đặt dây dẫn kiểu ngầm
<b>Câu 5: </b> <i><b>Sơ đồ nguyên lí là:</b></i>
<i><b>Sơ đồ lắp đặt là:</b></i>
64
O
A