MỤC LỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài............................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................2
4. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu.............................................................2
5. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................3
6. Điểm mới trong nghiên cứu.............................................................................3
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ...................................................................................3
Chương I: Cơ sở nghiên cứu của đề tài.................................................................3
I.1. Cơ sở lí luận....................................................................................................3
I.2. Cơ sở thực tiễn................................................................................................7
Chương II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu............................................................8
II.1. Thuận lợi........................................................................................................8
II.2. Khó khăn........................................................................................................9
III.1 Các kĩ năng nhận thức.................................................................................11
III.2. Sử dụng các bài tập tình huống để rèn luyện kỹ năng nhận thức cho học
sinh trong dạy – học Sinh học 8..........................................................................15
III.3 Giáo án vận dụng bài tập tình huống...........................................................19
III.4 Đề kiểm tra 1 tiết và đáp án có vận dụng bài tập tình huống......................24
III.5. Hiệu quả của sáng kiến...............................................................................26
C. KẾT LUẬN....................................................................................................27
I. Những bài học kinh nghiệm............................................................................27
II. Biện pháp triển khai, áp dụng đề tài vào thực tiển.........................................28
III. Kiến nghị đề xuất..........................................................................................28
IV. Hướng phát triển của đề tài............................................................................28
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................30
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây Giáo dục nước ta đang có sự đổi mới mạnh mẽ,
chúng ta đang thực hiện bước chuyển từ giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận
năng lực của người học. Việc dạy học không chỉ trang bị cho học sinh một lượng
kiến thức tối đa làm nền tảng vững chắc cho cuộc sống sau này mà còn rèn
luyện cho các em những kĩ năng xử lý các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống. Bởi
vì với lượng thông tin và tri thức ngày càng tăng và thay đổi nhanh chóng thì
việc dạy học nếu chỉ với mục đích trang bị kiến thức cho học sinh (HS) là chưa
đủ mà cần dạy cho các em cách học, cách tiếp cận, vận dụng tri thức vào trong
cuộc sống và sáng tạo tri thức mới. Do đó, nội dung giảng dạy ngày nay cần chú
trọng kiến thức cơ bản và cốt lõi là rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu để
giúp các em tự học tập trong tương lai và học tập suốt đời. Phương pháp dạy và
học bằng bài tập tình huống phần nào đáp ứng được yêu cầu đó. Đồng thời từ
việc giải quyết các tình huống đó, một mặt các em được trang bị củng cố tri
thức, một mặt có thể rèn luyện các kỹ năng tư duy và các kỹ năng khác cần thiết
cho quá trình học tập.
Bài tập tình huống (BTTH) được sử dụng trong tất cả các khâu của quá
trình dạy học, từ khâu nghiên cứu tài liệu mới, củng cố hoàn thiện cho đến kiểm
tra đánh giá kiến thức của học sinh.Sử dụng BTTH trong dạy học còn rèn luyện
cho HS những thao tác tư duy đặc biệt là thao tác phân tích, tổng hợp, khái qt
hóa, trừu tượng hóa, vận dụng các kiến thức đó vào đời sống và thực tiễn sản
xuất. Dạy học theo phương pháp sử dụng BTTH giúp cho Hs có thể lĩnh hội tri
thức vững vàng hơn, tạo hứng thú học tập tốt hơn. Sử dụng BTTH là biện pháp
quan trọng để tổ chức HS tự lực nghiên cứu SGK gắn việc học với thực hành lý
thuyết đã học vào giải quyết các tình huống đặt ra.
Chương trình Sinh học 8 nghiên cứu giải phẫu – sinh lý người, nhiều kiến
thức giải phẩu phù hợp với chức năng sinh lý, cấu trúc và cơ chế của hiện tượng,
các quá trình diễn ra trong cơ thể mà học sinh khó có thể tiếp cận và lĩnh hội tri
thức dễ dàng. Mặt khác, thực tế dạy học sinh học ở trường THCS đó là HS học
tập một cách thụ động, gị ép.Do đó, giáo viên cần phải có phương pháp dạy học
tích cực hơn, trước mỗi BTTH cần phải có phương pháp dạy học tích cực hơn,
đặt HS trước mỗi BTTH để các em chủ động tham gia vào hoạt động học tập có
hiệu quả hơn. Và đây là điều mà mỗi giáo viên khi dạy đều rất trăn trở, xuất
phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Sử dụng bài tập tình
huống để rèn luyện các kĩ năng nhận thức trong dạy học sinh học lớp 8 ở
trường THCS Nguyễn Trung Trực ”
1
2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Ở Việt Nam nhiều tác giả đã đưa ra các nghiên cứu về đề tài đưa ra các
dạng bài tập rèn luyện kĩ năng trong đó có bài tập tình huống. Trong mơn Sinh
học ở trường THCS, tất cả các tài liệu giáo khoa đã được các tác giả thiết kế sẳn
những câu hỏi, bài tập ở trong mỗi bài, mỗi chương. Những câu hỏi bài tập này
giúp giáo viên định hướng xác định mục tiêu bài học, giúp HS hệ thống hóa kiến
thức trọng tâm của bài, cũng có thể sử dụng những câu hỏi bài tập này để củng
cố, hoàn thiện hay kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của HS.
Nói như thế khơng có nghĩa chỉ cần những câu hỏi, bài tập SGK là có thể
thu hút được HS. Dựa trên cơ sở đó GV có thể xây dựng các BTTH gắn liền với
lí thuyết và thực tế cuộc sống, làm phương tiện để giúp HS tự phát hiện và xác
định những tình huống học tập, giúp GV tổ chức hoạt động nhận thức cho HS
theo tiếp cận dạy học giải quyết vấn đề, phát triển kĩ năng nhận thức.
3. Mục đích nghiên cứu
- Trên cơ sở đề xuất quy trình xây dựng BTTH, xây dựng hệ thống BTTH
sinh học 8 và tổ chức dạy học bằng BTTH để rèn luyện các kĩ năng nhận thức
trong dạy học sinh học lớp 8 ở trường THCS Nguyễn Trung Trực
4. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
4.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan lịch sử nghiên cứu và sử dụng BTTH vào dạy học ở Việt Nam.
- Nghiên cứu bản chất, vai trò ý nghĩa các khái niệm liên quan đến BTTH
trong dạy học Sinh học ở trường THCS
- Điều tra thực trạng về sự hiểu biết và việc sử dụng phương pháp dạy học
đặc biệt là việc sử dụng BTTH trong dạy học
- Xây dựng nguyên tắc quy trình xây dựng BTTH và vận dụng nó vào xây
dựng các BTTH trong nội dung sinh học 8
- Thiết kế các giáo án dạy lên lớp theo hướng sử dụng BTTH
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp xây dựng BTTH
- Dùng phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn, phân tích, tổng hợp tài
liệu và phương pháp thống kê để nghiên cứu các nội dung liên quan đến đề tài.
2
- Tìm ra các phương pháp giảng dạy sử dụng BTTH phù hợp với từng
nhóm đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng học sinh của môn sinh học
ở trường THCS Nguyễn Trung Trực.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Tập trung nghiên cứu xây dựng và sử dụng BTTH trong dạy học thuộc
nội dung kiến thức sinh học 8
- Đối tượng khảo sát: Khảo sát thực trạng dạy học sinh lớp 8 tại trường
THCS Nguyễn Trung Trực, Vạn Ninh, Khánh Hòa trong những năm gần đây.
- Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ 20/5/2019, đến 8/12/2019
- Không gian nghiên cứu: Trường THCS Nguyễn Trung Trực, Vạn Ninh,
Khánh Hòa.
6. Điểm mới trong nghiên cứu
Hiện nay, nhiều nghiên cứu về dạy học đã đề cập đến các khía cạnh khác
nhau về lí luận cũng như việc sử dụng câu hỏi, bài tập theo hướng tích cực cho
HS. Tuy nhiên, việc nghiên cứu có tính hệ thống từ những cơ sở lí luận đến việc
đề xuất các nguyên tắc và xác lập một quy trình hợp lí thiết kế và sử dụng BTTH
để từ đó giúp GV có những định hướng về phương pháp và kĩ năng thiết kế câu
hỏi, bài tập nhằm tổ chức hoạt động nhận thức cho HS theo hướng phát huy cao
độ tính tích cực học tập cịn chưa được quan tâm nghiên cứu đầy đủ. Vì vậy, đề
tài sẽ tập trung vào việc nghiên cứu sử dụng BTTH như một phương tiện,
phương pháp để tổ chức hướng dẫn HS tự lực phát hiện kiến thức mới nhằm
nâng cao chất lượng dạy học Sinh học 8.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Chương I: Cơ sở nghiên cứu của đề tài
I.1. Cơ sở lí luận
I.1.1. Tình huống là gì?
Tình huống là tồn thể sự việc xảy ra tại một nơi, trong một thời gian,
buộc người ta phải suy nghĩ hành động, đối phó, chịu đựng.
Người ta phân biệt tình huống thành 2 dạng chính: Tình huống đã xảy ra
là những tình huống đã xảy ra được tích lũy với vốn tri thức của nhân loại; Tình
huống sẽ xảy ra (dự kiến chủ quan).
I.1.2. Tình huống dạy học
- Xét về mặt khách quan, tình huống dạy học là tổ hợp những mối quan hệ
xã hội cụ thể được hình thành trong quá trình dạy học, khi mà học sinh đã trở
3
thành chủ thể hoạt động với đối tượng nhận thức trong mơi trường dạy học
nhằm một mục đích dạy học cụ thể.
- Xét về mặt chủ quan, tình huống dạy học chính là trạng thái bên trong
được sinh ra do sự tương tác giữa chủ thể với đối tượng nhận thức.
- Theo quan điểm lý luận dạy học, tình huống dạy học là đơn vị cấu trúc,
tế bào của bài lên lớp, bao gồm tổ hợp các điều kiện cần thiết. Đó là mục đích
dạy học, nội dung dạy học và phương pháp dạy học để thu được những kết quả
hạn chế riêng biệt.
- Theo Nguyễn Ngọc Quang, tình huống dạy học cịn có thể hình thành
thơng qua tình huống mô phỏng. Mô phỏng là hành vi bắt chước, sao chép,
phỏng theo quá trình hành vi của con người, sự tương tác riêng của cá nhân
nhằm đạt được mục đích nào đó. Q trình hành vi của con người trong tình
huống thực, cụ thể được xử lý sư phạm bằng mơ hình hóa tạo nên tổ hợp các mơ
phỏng, là mơ hình của tình huống thực tiễn. Dùng tình huống mơ phỏng này
trong tổ chức dạy học nó trở thành tình huống dạy học.
I.1.3. Bài tập tình huống dạy học
Bài tập tình huống dạy học (BTTHDH) là những tình huống dạy học được
giáo viên cấu trúc lại dưới dạng bài tập rồi đưa bài tập vào trong quá trình dạy
học để đạt được mục tiêu của quá trình dạy học.
Bài tập tình huống dạy học có 2 dạng:
+ BTTHDH thật: đã và đang xảy ra.
+ BTTHDH mô phỏng (giả định): sẽ xảy ra.
I.1.4. Kỹ năng học tập
I.1.4.1 Kỹ năng học tập
Học tập là loại hình hoạt động cơ bản, một loại hoạt động phức tạp của
con người. muốn học tập có kết quả, con người cần phải có một hệ thống kỹ
năng chuyên biệt gọi là kỹ năng học tập. Theo các nhà tâm lý học, kỹ năng học
tập là khả năng của người thực hiện có kết quả các hành động học tập phù hợp
với điều kiện và hoàn cảnh nhất định, nhằm đạt được mục đích, nhiệm vụ đề ra.
I.1.4.2. Một số kỹ năng nhận thức
I.1.4.2.1. Kỹ năng phân tích – tổng hợp
Phân tích là sự phân chia tư duy đối tượng hay hiện tượng thành những
yếu tố hợp thành, các dấu hiệu, các đặc tính riêng biệt của đối tượng hay hiện đó
4
thành những yếu tố nhỏ hơn hoặc những mối quan hệ giữa toàn thể và bộ phận,
quan hệ giống loài nhằm tìm kiếm bản chất của chúng.
Trong dạy học, mục đích chủ yếu của việc rèn luyện kỹ năng phân tích là
hình thành ở các em thói quen tìm hiểu sự vật, hiện tượng có chiều sâu, nhằm
nắm được bản chất của đối tượng nghiên cứu.
Tổng hợp là sự kết hợp trong tư duy các yếu tố, các thành phần của sự vật
hay hiện tượng trong một chỉnh thể.
Rèn luyện kỹ năng tổng hợp nhằm giúp học sinh sắp xếp những số liệu,
những sự kiện lộn xộn, rời rạc và đa dạng mà các em thu thập được qua nghiên
cứu lý luận và khảo sát thực tiễn thành những sự vật, những hiện tượng, những
q trình hồn chỉnh, thống nhất.
Phân tích và tổng hợp là hai mặt của một quá trình tư duy thống nhất có
sự liên hệ mật thiết với nhau. Tổng hợp sơ bộ ban đầu cho ta ấn tượng chung về
đối tượng nhờ đó mà xác định được phương hướng phân tích cho đối tượng. Từ
sự phân tích đối tượng sẽ giúp ta có một nhận thức đầy đủ hơn về đối tượng,
phân tích càng sâu thì sự tổng hợp cuối cùng càng cao, càng đầy đủ. Sự tổng hợp
hoàn chỉnh sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của sự phân tích tiếp theo. Cứ như vậy,
nhận thức ngày càng tiến sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng.
Phân tích và tổng hợp trong Sinh học thường được dùng để phân tích cấu
tạo cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể…; phân tích cơ chế, q trình sinh học.
Phân tích tổng hợp có các hình thức diễn đạt:
+ Diễn đạt bằng lời.
+ Diễn đạt bằng sơ đồ phân tích.
+ Phân tích bằng bảng hệ thống.
+ Diễn đạt dưới dạng tranh sơ đồ.
I.1.4.1.2. Kỹ năng so sánh
So sánh là sự phân tích những điểm giống và khác nhau giữa các đối
tượng nhằm phân loại sự vật hiện tượng thành những loại khác nhau.
Tùy mục đích mà phương pháp so sánh có thể nặng về tính giống nhau
hay sự khác nhau. So sánh điểm khác nhau chủ yếu dùng trong phân tích, so
sánh điểm giống nhau thường dùng trong tổng hợp.
Qua sự so sánh giúp học sinh phân biệt, hệ thống hóa và củng cố các khái
niệm đồng thời so sánh là một thao tác tư duy rất quan trọng giúp học sinh tìm ra
cái mới.
5
Các hình thức diễn đạt so sánh:
Diễn đạt so sánh bằng lời
Diễn đạt so sánh bằng bảng hệ thống hay bảng phân tích
Diễn đạt so sánh bằng tranh sơ đồ.
Diễn đạt so sánh bằng biểu đồ.
Diễn đạt so sánh bằng sơ đồ logic.
I.1.4.1.3. Kỹ năng khái qt hóa
Khái qt hóa là một hoạt động trí tuệ cấp cao nhằm gom các đối tượng
có cùng thuộc tính và bản chất và một nhóm, là q trình chuyển từ cái đơn lẻ
lên cái chung.
Sự khái quát hóa giữ vai trị chủ yếu khi hình thành các khái niệm mới. Ở
học sinh khái quát hóa diễn ra trên cơ sở phân tích và so sánh.
Người ta phân biệt các hình thức khái qt hóa sau:
Sơ bộ: diễn ra khi tri giác tài liệu mới, kết quả là hình thành biểu tượng
chung về đối tượng nghiên cứu.
Cục bộ: Khi nghiên cứu phát hiện ra bản chất bên trong của đối tượng
nghiên cứu, dẫn tới việc hình thành khái niệm cục bộ, tức là khái niệm riêng rẽ.
Chuyên đề: Dẫn tới việc lĩnh hội một hệ thống khái niệm thuộc về mơn học.
Tổng kết: Khi hình thành hệ thống những khái niệm thuộc về một môn học.
Liên mơn: Nhờ đó mà lĩnh hội một hệ thống khái niệm giữa các mơn.
Kỹ năng khái qt hóa ở mỗi học sinh ln đóng vai trị quan trọng trong
quá trình học tập. Khi được phát triển tới mức cao độ, chính kỹ năng này sẽ giúp
học sinh tách được cái chung, cái bản chất, những mối liên hệ bên trong mang
tính quy luật của tài liệu nghiên cứu, học tập bằng con đường phân tích chỉ một
sự vật, hiện tượng điển hình mà thơi. Bằng cách đó học sinh sẽ tiết kiệm được
sức lực, thời gian học tập của mình, biết khám phá cá tri thức khoa học bằng
những phương pháp tối ưu.
I.1.4.2.4. Kỹ năng suy luận
Suy luận là hình thức tư duy nhờ đó rút ra phán đoán mới từ một hay
nhiều phán đoán theo cá quy tắc logic xác định.
Bất kỳ suy luận nào cũng bao gồm tiền đề, kết luận và lập luận. Tiền đề là
phán đốn chân thức từ đó rút ra phán đốn mới. Kết luận là phán đoán mới thu
6
được bằng con đường logic từ các tiền đề. Các thức logic rút ra kết luận từ các
tiện đề gọi là lập luận.
Căn cứ vào cách thức lập luận, suy luận được chia ra thành 2 loại:
Suy luận diễn dịch: là suy luận trong đó lập luận từ cái chung đến cái
riêng, cái đơn nhất.
Suy luận quy nạp: Là suy luận trong đó lập luận từ cái riêng, cái đơn nhất
đến cái chung.
Khi học sinh được trang bị kỹ năng suy luận, học sinh có thể thu được tri
thức mới từ các tri thức đã biết nhờ suy luận.
I.1.5. Quy trình thiết kế tình huống dạy học để rèn luyện một kỹ năng
nhận thức cho học sinh trong dạy – học Sinh học
I.1.5.1. Nguyên tắc thiết kế bài tập tình huống
Bài tập tình huống nêu ra phải tạo ra được nhu cầu nhận thức, tạo được
tính sáng tạo, kích thích tư duy của người giải.
Bài tập tình huống nêu ra phải xuất phát từ nhiệm vụ của giáo viên, từ các
kỹ năng cần thiết cho việc đặt câu hỏi để dạy học.
Bài tập tình huống nêu ra phải gắn với cơ sở lý luận với một liều lượng tối
đa cho phép.
Bài tập tình huống phải có đầy đủ hai yếu tố: điều kiện (tình huống) và
yêu cầu cần tìm.
I.1.5.2. Kỹ thuật thiết kế tình huống dạy học.
Để giúp học sinh xác định được các dữ kiện, nhận ra được các mâu thuẫn
trong nhận thức, thì xây dựng tình huống dạy học được thiết kế theo các bước sau:
+ Bước 1: Xác định mục tiêu
+ Bước 2: Phân tích cấu trúc nội dung của bài học
+ Bước 3: Thiết kế tình huống dạy học.
+ Bước 4: Vận dụng tình huống vào dạy học
Các yêu cầu của tình huống:
Tính thời sự, sát thực tế, sát nội dung bài học.
Tạo ra nhiều khả năng để học sinh đưa ra nhiều giải pháp
Nội dung của tình huống phải phù hợp với trình độ của học sinh.
7
I.2. Cơ sở thực tiễn
Trong chương trình sinh học lớp 8 chủ yếu là về cấu tạo cơ thể người
tương đối phức tạp nhiều bài mang tính lý thuyết nên việc truyền thụ kiến thức
rất dễ gây cảm giác nhàm chán, không hứng thú, hiệu quả truyền đạt không cao,
giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp diển giảng, học sinh lười biếng khai
thác thông tin kiến thức, chỉ tiếp thu thụ động một chiều, khơng có ý thức tìm tịi
sáng tạo nên các em khơng chủ động tham gia giải quyết vấn đề bằng chính khả
năng của mình từ đó dẫn đến hệ quả khơng hứng thú trong mơn học. Nhiều em
có suy nghĩ Sinh học là một mơn phụ nên các em ít có hứng thú, học tập thụ
động, thiếu tích cực
Nếu như chỉ dùng phương pháp vấn đáp hoặc thuyết trình thì các em sẽ khơng
hiểu được cặn kẽ vấn đề dẫn đến các em dễ rơi vào tình trạng “học vẹt”, học thuộc lý
thuyết mà khơng hiểu nên rất mau quên. Còn khi giảng dạy và kiểm tra bằng việc
sử dụng bài tập tình huống sẽ giúp cho HS dễ hiểu và dễ nhớ các vấn đề lý thuyết
phức tạp, sẽ kích thích được sự sang tạo và hào hứng học tập của các em.
Tuy nhiên, trên thực tế giảng dạy không phải ai cũng thành cơng trong việc
xây dựng các bài tập tình huống để đạt được các mục tiêu dạy học. Các bài tập tình
huống cần xây dựng như thế nào, có những kĩ thuật và yêu cầu nào khi xây dựng
tình huống, đưa các bài tập tình huống vào ở những giai đoạn nào của q trình dạy
học thì khơng phải ai cũng vận dụng tốt. Đề tài này giúp giáo viên xây dựng, và áp
dụng các bài tập tình huống một cách một cách có hiệu quả vào dạy học.
Chương II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
II.1. Thuận lợi
Đây là phương pháp có thể kích thích ở mức cao nhất sự tham gia tích cực
của học sinh và q trình học tập; phát triển các kỹ năng học tập, giải quyết vấn
đề, kỹ năng đánh giá, dự đoán kết quả, kỹ năng giao tiếp như nghe, nói, trình
bày,…của học sinh; tăng cường khả năng suy nghĩ độc lập, tính sáng tạo, tiếp
cận tình huống dưới nhiều góc độ; cho phép phát hiện ra những giải pháp cho
những tình huống phức tạp; chủ động điều chỉnh được các nhận thức, hành vi,
kỹ năng của học sinh. Phương pháp này có thế mạnh trong đào tạo nhận thức
bậc cao. Như vậy phương pháp này có thể phát huy được tính dân chủ, năng
động và tập thể để đạt được mục đích dạy học.
Ban lãnh đạo nhà trường, ngoài việc tăng cường phát triển chuyên mơn,
khuyến khích nâng cao chất lượng giảng dạy bằng nhiều biện pháp tích cực phù
hợp với học sinh.
8
Trong q trình làm đề tài cịn nhận được sự chỉ đạo, quan tâm sâu sát của
chi bộ Đảng, Công đoàn giáo dục cơ sở cùng sự giúp đỡ của tất cả các ban
ngành trong Hội đồng sư phạm nhà trường.
Bản thân tôi là một giáo viên đã nhiều năm làm viết sáng kiến cũng như
nghiên cứu khoa học sư nên cũng có ít nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng
BTTH trong giảng dạy.
Đội ngũ các thầy cô giáo bộ mơn nhiệt tình, u nghề và trách nhiệm cao,
chun mơn vững vàng, sẵn sàn hợp tác để cùng nhau tìm ra các biện pháp giáo
dục học sinh.
Gia đình học sinh phần lớn đã có sự quan tâm đến việc học tập và rèn
luyện ở trường, nên có sự phối hợp giữa giáo viên với phụ huynh học sinh có
nhiều thuận lợi.
Học sinh ở trường chăm ngoan, học giỏi, tích cực và ln có tinh thần học
tập cao, cùng nhau hồn thành tình huống trong dạy học.
II.2. Khó khăn
Để thiết kế được tình huống phù hợp nội dung , mục tiêu đào tạo, trình độ
học sinh, kích thích được tính tích cực của học sinh đòi hỏi cần nhiều thời gian
và cơng sức. Đồng thời giáo viên cần phải có nhiều kinh nghiệm, kiến thức sâu,
rộng; có kỹ năng kích thích , phối hợp tốt các quá trình dẫn dắt , tổ chức thảo
luận và giải đáp giúp học sinh tiếp cận kiến thức, kỹ năng. Trên thực tế, không
phải giáo viên nào cũng hội tụ đủ các phẩm chất trên.
Do sự eo hẹp về thời gian giảng dạy trên lớp và sự thụ động của học sinh
do quá quen với phương pháp thuyết trình là một trở ngại trong việc áp dụng
phương pháp này.
Chương III. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
Chương trình Sinh học 8 đi sâu nghiên cứu con người, tìm hiểu sâu hơn
về cấu tạo và chức năng của các cơ quan, hệ cơ quan tham gia vào hoạt động của
con người. Bao gồm bài mở đầu và 8 chương. Trong đó, trong q trình nghiên
cứu tơi đi sâu vào chương I và II có cấu trúc và nội dung như sau:
- Chương I: Khái quát về cơ thể người. Chương gồm 6 bài, trong đó có 1
bài thực hành và 5 bài lý thuyết; giới thiệu một cách khái quát về cơ thể người,
nêu rõ đơn vị cấu tạo nên mọi cơ quan trong cơ thể là tế bào, cấu trúc và chức
năng của các loại mô, chức năng sinh lý cơ bản của hệ thần kinh có liên quan
đến hoạt động của các cơ quan trong cơ thể là phản xạ.
9
- Chương II: Vận động. Gồm 6 bài, trong đó có 1 bài thực hành và 5 bài lý
thuyết; giới thiệu về cấu tạo, chức năng, tính chất của xương, cơ; các biện pháp
chống cong vẹo cột sống và cách sơ cứu cho người bị gãy xương.
Sau khi phân tích cấu trúc – nội dung bài học của 2 chương trên, tơi nhận
thấy có thể sử dụng các tình huống trong các nội dung sau:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Tên bài
Bài 3: Tế bào
Mục
Kỹ năng rèn luyện
IV. Hoạt động Kỹ năng phân tích – tổng hợp
sống của tế bào
(TH 1)
Bài 4: Mô
II. Các loại mô
Kỹ năng phân tích – tổng hợp
(TH 2)
Bài 4: Mơ
II. Các loại mô
Kỹ năng so sánh (TH 1)
Bài 4: Mô
II.3. Mô cơ
Kỹ năng so sánh (TH 2)
Bài 6: Phản xạ
II.1. Phản xạ
Kỹ năng phân tích – tổng hợp
(TH 3)
Bài 6: Phản xạ
II.1. Phản xạ
Kỹ năng khái quát hóa (TH1)
Bài 6: Phản xạ
II.2. Cung phản xạ Kỹ năng khái quát hóa (TH2)
Bài 6: Phản xạ
II. 3. Vòng phản Kỹ năng so sánh (TH 3)
xạ
Bài 8: Cấu tạo và II. Sự to ra và dài Kỹ năng suy luận (TH 1)
tính chất của ra của xương
xương
Bài 8: Cấu tạo và III. Thành phần Kỹ năng phân tích – tổng hợp
tính chất của hóa học và tính (TH4)
xương
chất của xương
Bài 8: Cấu tạo và III. Thành phần Kỹ năng phân tích – tổng hợp
tính chất của hóa học và tính (TH 5)
xương
chất của xương
Bài 10: Hoạt I. công cơ
Kỹ năng suy luận (TH 2)
động của cơ
Bài 10: Hoạt I. công cơ
Kỹ năng suy luận (TH 3)
động của cơ
Bài 10: Hoạt II. Sự mỏi cơ
Kỹ năng suy luận (TH 4)
động của cơ
Bài 11: Tiến hóa I. Sự tiến hóa của Kỹ năng so sánh (TH 4)
của hệ vận động, bộ xương người so
vệ sinh hệ vận với bộ xương thú
động
Bài 11: Tiến hóa III. Vệ sinh hệ vận Kỹ năng phân tích – tổng hợp
của hệ vận động, động
(TH 6)
vệ sinh hệ vận
10
động
III.1 Các kĩ năng nhận thức
III.1.1. Kỹ năng phân tích – tổng hợp
BT tình huống 1: Sau khi học xong bài tế bào, bạn An đã khẳng định
rằng: Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể, do mọi cơ thể sinh vật
đều cấu tạo từ tế bào.
Theo em như vậy đã chính xác chưa? Tại sao?
(Để giảng dạy và củng cố bài 3: Tế bào)
BT tình huống 2: An và Bình đi mua giúp mẹ An một chân giò lợn, trên
đường về An cầm chân giò lợn và hỏi: “Đố cậu trên chân giò lợn có những loại
mơ nào?”.
Dù mới học xong bài Mơ nhưng Bình rất lúng túng và vẫn chưa có câu trả
lời. Em hãy giúp Bình trả lời câu hỏi trên?
(Để củng cố bài 4: Mơ)
BT tình huống 3: Một bạn cho rằng: “Thực vật cũng có khả năng phản xạ
như người và động vật”. Để chứng minh ý kiến của mình, bạn đó đã làm hai thí
nghiệm sau:
+ Thí nghiệm 1: Dùng que đụng nhẹ vào lá của cây trinh nữ, lá cụp lại.
+ Thí nghiệm 2: Sờ tay vào vật nóng, rụt tay lại.
Theo em, ý kiến của bạn đúng hay sai? Vì sao?
(Để giảng dạy và củng cố mục phản xạ, bài 6: Phản xạ)
BT tình huống 4: Bạn An đã tiến hành thí nghiệm như hình sau: Lấy một
xương đùi ếch đặt ở vị trí nằm ngang, để lên đĩa treo ở giữa xương các quả cân.
Bắt đầu là quả nặng 2 kg rồi lần lượt thêm vào các quả cân nhỏ hơn cho tới 3,5
kg, xương vẫn chưa gãy.
11
Vì sao xương đùi ếch rất nhỏ, trọng lượng chỉ vài gam mà có thể chịu lực
lớn tới vài kg như vậy?
(Để đặt vấn đề, giảng dạy và củng cố bài 8: Cấu tạo và tính chất của
xương)
BT tình huống 5: Người ta thường hầm xương heo, bò để lấy nấu cháo
cho trẻ và khi hầm lâu thì xương sẽ bở. Theo em vì sao?
(Để củng cố bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương)
BT tình huống 6: Bạn An ngồi học thường hay cong bên này, vẹo qua
bên kia. Thấy vậy, mẹ An mắng An ngồi như vậy sẽ làm cong vẹo cột sống
nhưng An không đồng ý, theo An ngồi như thế nào cho thoải mái là được rồi.
Theo em, ý kiến của ai đúng? Vì sao?
(Để giảng dạy, củng cố mục III, bài 11)
III.1.2. Kỹ năng so sánh
BT tình huống 1: Có 1 bạn muốn so sánh đặc điểm cấu tạo và chức năng
của các loại mơ nhưng cịn lúng túng. Em hãy giúp bạn hồn chỉnh bảng sau:
Nội Mơ biểu bì
dung
Mơ liên kết
Mơ cơ
Cơ vân gắn
với xương,
Ngồi da hoặc
………………
Cơ tim
phủ mặt trong
Vị trí
………………
của cơ quan
Cơ trơn ở
……
rỗng
thành cơ quan
rỗng.
……………… Các tế bào liên ………………
Cấu
……………… kết nằm rải rác ………………
tạo
……………… trong chất nền
………………
-……………..
Chức -……………
năng -……………
-………………
Mơ thần kinh
…………………
…………............
Tế bào có thân nối
với các sợi trục và
sợi nhánh (nơron)
-…………………
-…………………
-……………… -…………………
-…………………
(Để giảng dạy, củng cố bài 4: Mô)
12
BT tình huống 2: Có một bạn khi nghiên cứu về mơ cơ nhận thấy mơ cơ
có 3 loại: cơ vân, cơ tron và cơ vân; tuy nhiên bạn không biết 3 loại mơ trên có
gì khác nhau về đặc điểm, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn.
Em hãy giúp bạn trả lời câu hỏi trên?
(Để giảng dạy, củng cố mục II.3. Mô cơ, bài 4: Mơ)
BT tình huống 3: Có hai bạn đang tranh luận về sơ đồ vòng phản xạ như sau:
+ Ý kiến của bạn A:
+ Ý kiến của bạn B: khơng có xung thần kinh thông báo ngược.
Theo em, ý kiến của bạn nào đúng? Vì sao?
(Để giảng dạy, củng cố mục II.3. Cung phản xạ, bài 6: Phản xạ)
BT tình huống 4: Chiều qua An và Bình cùng đi sở thú, hai bạn đã được
xem rất nhiều động vật khác nhau. Khi về An đã khẳng định với Bình rằng
xương của người chẳng giống xương của động vật gì cả nhưng sao cơ giáo bảo
giống. Bình đã phản đối ý kiến chủa An.
Theo em, ý kiến của bạn nào đúng? Vì sao?
(Để củng cố mục I, bài 11)
13
III.1.3. Kỹ năng khái qt hóa
BT tình huống 1: Khi cho ví dụ về phản xạ, một bạn đã đưa ra các ví dụ sau:
+ Tay chạm vào vật nóng rụt lại.
+ Trẻ mới sinh ra đã biết bú.
+ Khi tham gia giao thơng gặp tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại
+ Khi có người nhắc tới me là tiết nước bọt
+ Chạm tay vào cây trinh nữ thì lá cụp lại
Theo em các ví dụ trên có chính xác khơng? Vì sao? Từ đó, em hãy cho
biết thế nào là phản xạ?
(Để giảng dạy mục II.1. Phản xạ, bài 6: Phản xạ)
BT tình huống 2: Có một bạn khái quát hóa cung phản xạ bằng một sơ đồ
sau nhưng còn thiếu một số điểm (chiều mũi tên, các chỗ trống). Em hãy giúp
bạn hồn thành sơ đồ đó.
Cơ quan thụ cảm
?
?
?
Cơ quan phản ứng
(Để giảng dạy mục II.2. Cung phản xạ, bài 6: Phản xạ)
III.1.4. Kỹ năng suy luận
BT tình huống 1: Trong một chuyến đi tham quan, bà và Nam bị tai nạn
phải nhập viện vì bị gãy xương cánh tay và phải bó bột. Sau gần 1 tháng, Nam
đã tháo bột cịn bà Nam thì chưa tháo được do xương chưa phục hồi.
Bằng hiểu biết của mình, em hãy giải thích nguyên nhân trên?
(Để củng cố bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương)
BT tình huống 2: Chiều nay ở xóm có trận bóng đá bạn An xin bố đi chơi
bóng đá cũng các bạn nhưng bố không cho và bảo phải đi làm cỏ bắp. An đành
phải đi làm nhưng cả buổi chiều mà An chẳng làm xong được một hàng cỏ.
Theo em vì sao hiệu quả công việc lại thấp như vậy?
(Đặt vấn đề, giảng dạy, củng cố mục I. Công cơ, bài 10: Hoạt động của cơ)
BT tình huống 3: Anh hùng lao động Ngơ Thị Tun, với lịng căm thù
giặc Mỹ sâu sắc, người nữ dân cơng thân hình mảnh mai đã vác hịm đạn nặng
gấp đơi cơ thể mình (98kg) tiếp đạn cho các chiến sĩ bắn rơi máy bay Mỹ.
Theo em vì sao cơ lại làm được việc đó? Từ đó hãy cho biết cơng cơ trên
chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?
14
(Đặt vấn đề, giảng dạy, củng cố mục I. Công cơ, bài 10: Hoạt động của cơ)
BT tình huống 4: Chiều đang đi học về, đang đi bỗng trời đỗ mưa vì thế
An cùng bạn đành chạy vội về vì chẳng bạn nào mang áo mưa. Về tới nhà bạn
nào cũng mệt rã.
Theo em vì sao các bạn lại mệt đến vậy?
(Đặt vấn đề, giảng dạy, củng cố mục II. Sự mỏi cơ, bài 10: Hoạt động của cơ)
III.2. Sử dụng các bài tập tình huống để rèn luyện kỹ năng nhận thức
cho học sinh trong dạy – học Sinh học 8
III.2.1. Quy trình chung
- Bước 1: Giới thiệu tình huống
- Bước 2: Học sinh tự lực làm việc
- Bước 3: Thảo luận tồn lớp
- Bước 4: Kết luận, chính xác hóa kiến thức, xác định hướng giải quyết
hợp lý, học sinh tự hồn thiện kỹ năng nhận thức.
III.2.2. Ví dụ sử dụng các bài tập tình huống để rèn luyện kỹ năng
nhận thức cho học sinh trong dạy – học Chương I, II - Sinh học 8
III.2.2.1. Kỹ năng phân tích – tổng hợp
Tình huống củng cố Mục III. Thành phần hóa học và tính chất của xương,
bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương
Bước 1: Giới thiệu tình huống
Bạn An đã tiến hành thí nghiệm như hình sau: Lấy một xương đùi ếch đặt
ở vị trí nằm ngang, để lên đĩa treo ở giữa xương các quả cân. Bắt đầu là quả
nặng 2 kg rồi lần lượt thêm vào các quả cân nhỏ hơn cho tới 3,5 kg, xương vẫn
chưa gãy.
15
Vì sao xương đùi ếch rất nhỏ, trọng lượng chỉ vài gam mà có thể chịu lực
lớn tới vài kg như vậy?
- Bước 2: Học sinh tự lực làm việc
Dựa vào kiến thức vừa học về thành phần hóa học và tính chất của xương,
học sinh tự lực phân tích giải quyết tình huống
- Bước 3: Tổ chức thảo luận tồn lớp
GV có thể gợi ý thêm cho HS bằng một số câu hỏi:
+ Xương có cấu tạo gồm những thành phần hóa học nào?
+ Xương có những tính chất nào?
- Bước 4: Giáo viên kết luận, chính xác hóa kiến thức, xác định hướng
giải quyết hợp lý, học sinh tự hoàn thiện kỹ năng nhận thức
Xương gồm hai thành phần chính là cốt giao và muối khống, sự kết hợp
của hai thành phần này làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo. Vì vậy, dù
xương đùi ếch rất nhỏ nhưng có thể chịu lực lên đến vài kg.
Học sinh nghiên cứu phần giải quyết tình huống của giáo viên, đối chiếu
cách phân tích, tổng hợp của bản thân. Phân tích điểm đạt, điểm chưa đạt, hồn
thiện kỹ năng.
III.2.2.2. Kỹ năng so sánh
Tình huống sử dụng giảng dạy II. Các loại mơ, Bài 4: MƠ
- Bước 1: Giới thiệu tình huống
Có 1 bạn muốn so sánh đặc điểm cấu tạo và chức năng của các loại mơ
nhưng cịn lúng túng. Em hãy giúp bạn hoàn chỉnh bảng sau:
Nội
dung
Vị trí
Cấu
tạo
Mơ biểu bì
Mơ liên kết
Mơ cơ
Mơ thần kinh
Cơ vân gắn
với xương,
Ngoài da hoặc
………………
………………
Cơ tim
phủ mặt trong
………………
…………….....
của cơ quan
Cơ
trơn
ở
……
........
rỗng
thành cơ quan
rỗng.
Tế bào có thân
……………… Các tế bào liên ………………
nối với các sợi
……………… kết nằm rải rác ………………
trục và sợi
……………… trong chất nền
………………
nhánh (nơron)
16
-……………..
-……………
-……………
Chức
năng
-………………
………………
-…………
- Bước 2: Học sinh thảo luận nhóm 4 bạn.
- Bước 3: Tổ chức thảo luận toàn lớp
Khi so sánh cần chú ý đến các đặc điểm đặc trưng của các loại mơ
GV có thể đưa thêm một số câu hỏi gợi ý:
+ Quan sát hình 4.1, em có nhận xét gì về cách sắp xếp các tế bào ở mơ
biểu bì?
+ Máu thuộc loại mơ nào trong mơ liên kết? Vì sao?
+ Ba loại cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì giống nhau?
- Bước 4: Giáo viên kết luận, chính xác hóa kiến thức, học sinh tự hồn
thiện kỹ năng nhận thức
Nội
dung
Mơ biểu bì
Vị trí
Ngồi
da
hoặc phủ mặt
trong của cơ
quan rỗng
Cấu tạo
Các tế bào
xếp sít nhau
Chức
năng
Bảo vệ
Hấp thụ
Tiết (mô
sinh sản –
s.s.)
Mô liên kết
Mô cơ
Mô thần kinh
Cơ vân gắn
với xương,
Rải rác trong
Não, tuỷ sống,
Cơ tim
chất nền khắp
tận cùng các cơ
Cơ
trơn
ở
cơ thể
quan.
thành cơ quan
rỗng.
Các tế bào
Tế bào có thân
liên kết nằm Tế bào xếp thành nối với các sợi
rải rác trong lớp, thành bó.
trục và sợi nhánh
chất nền
(nơron)
Tiếp nhận kích
thích.
Nâng đỡ Co dãn tạo sự
Dẫn
truyền
(máu
vận vận động cơ
xung thần kinh.
chuyển
các quan hoặc cơ
Xử lí thơng tin
chất)
thể.
Điều hồ hoạt
động các cơ quan.
Học sinh nghiên cứu phần giải quyết tình huống của giáo viên, đối chiếu
cách so sánh của nhóm. Phân tích điểm đạt, điểm chưa đạt, hồn thiện kỹ năng.
III.2.2.3. Kỹ năng khái quát hóa
17
Tình huống giảng dạy khái niệm phản xạ mục II.1. Phản xạ, bài 6: Phản xạ
- Bước 1: Giới thiệu tình huống
Khi cho ví dụ về phản xạ, một bạn đã đưa ra các ví dụ sau:
(1) Tay chạm vào vật nóng rụt lại.
(2) Trẻ mới sinh ra đã biết bú.
(3) Khi tham gia giao thơng gặp tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại
(4) Khi có người nhắc tới me là tiết nước bọt
(5) Chạm tay vào cây trinh nữ thì lá cụp lại
Theo em các ví dụ trên có chính xác khơng? Vì sao? Từ đó, em hãy cho
biết thế nào là phản xạ?
- Bước 2: Học sinh tự lực làm việc
- Bước 3: Tổ chức thảo luận toàn lớp
Học sinh cần nêu được dấu hiệu bản chất của phản xạ để phân tích, xác
định ví dụ nào chính xác. Từ đó, khái quát hóa khái niệm phản xạ.
- Bước 4: Kết luận, chính xác hóa kiến thức, học sinh tự hoàn thiện kỹ
năng nhận thức
* Dấu hiệu bản chất của phản xạ:
- Phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của mơi trường
- Thơng qua hệ thần kinh
* Ví dụ 5 khơng phải là phản xạ mà là cảm ứng
* Khái niệm phản xạ: Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích
của môi trường thông qua sự điều khiển của hệ thần kinh
Học sinh nghiên cứu phần giải quyết tình huống của giáo viên, đối chiếu
cách phân tích, khái qt hóa của bản thân. Phân tích điểm đạt, điểm chưa đạt,
hồn thiện kỹ năng.
III.2.2.4. Kỹ năng suy luận
Tình huống dùng để củng cố phần I. Công cơ, bài 10: Hoạt động của cơ.
- Bước 1: Giới thiệu tình huống
Anh hùng lao động Ngơ Thị Tun, với lịng căm thù giặc Mỹ sâu sắc,
người nữ dân cơng thân hình mảnh mai đã vác hịm đạn nặng gấp đơi cơ thể
mình (98kg) tiếp đạn cho các chiến sĩ bắn rơi máy bay Mỹ.
18
Theo em vì sao cơ lại làm được việc đó? Từ đó hãy cho biết cơng cơ trên
phụ thuộc vào yếu tố nào? Hãy nêu các ví dụ khác thể hiện các ảnh hưởng của
các yếu tố đến công cơ?
- Bước 2: Học sinh tự lực làm việc
- Bước 3: Thảo luận toàn lớp
HS suy luận từ yếu tố do căm thù giặc sâu sắc đã tác động đến trạng thái
thần kinh.
- Bước 4: Kết luận, chính xác hóa kiến thức, xác định hướng giải quyết
hợp lý, học sinh tự hoàn thiện kỹ năng nhận thức
* Các yếu tố ảnh hưởng đến công cơ:
+ Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật phải di chuyển
* Suy luận: Vì lịng căm thù giặc sâu sắc, nên chị luôn nghĩ tới việc phải
tiêu diệt được kẻ thù đã kích thích gây trạng thái hưng phấn của thần kinh và lúc
đó, chị khơng cịn cảm thấy nặng nữaDo yếu tố thần kinh tác động
* Các ví dụ: Học sinh tự nêu các ví dụ và giáo viên nhận xét, điều chỉnh.
Học sinh nghiên cứu phần giải quyết tình huống của giáo viên, đối chiếu
cách suy luận của bản thân. Phân tích điểm đạt, điểm chưa đạt, hồn thiện kỹ
năng.
III.3 Giáo án vận dụng bài tập tình huống
Ngày soạn: 29/9/2019
Tuần 5 : Tiết 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Chứng minh được cơ co sinh ra công. Công của cơ được sử dụng vào lao
động và di chuyển.
- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống
mỏi cơ.
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống,
thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức.
19
2/ Kĩ năng: Thu thập thơng tin, phân tích, khái qt hóa, vận dụng lí
thuyết và thực tế rèn luyện cơ thể
3/ Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ.
4/ Phát triển năng lực
Năng lực hình
thành
Hoạt động / kiến thức trong bài học
Tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK để tìm hiểu hoạt
Năng lực tư duy
động của cơ, xác định nguyên nhân mỏi cơ và đề biện pháp
chống mỏi cơ
Năng lực kiến thức Vận dụng lí thuyết và thực tế rèn luyện cơ thể , rèn
Sinh học
luyện TDTT để tăng cường hoạt động của cơ
II. Phương pháp, kỹ thuật dạy học:
- Trực quan, dạy học theo nhóm, giải quyết vấn đề
III. Phương tiện dạy học:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Máy ghi công của cơ
2. Chuẩn bị của học sinh:
+ Ơn lai 1 số KT về lực, cơng cơ học.
+Nguyên nhân của sự mõi cơ, thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
như thế nào.
IV. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
1.Trình bày cấu tạo của tế bào cơ? Sự co cơ diễn ra khi nào?
2. Nêu tính chất và ý nghĩa của hoạt động co cơ?
3. Tổ chức các hoạt động:
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Vậy hoạt động co cơ mang lại - Hs chú ý
hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu
quả hoạt động co cơ? Đó là ND
bài hơm nay.
Nội dung ghi bài
Tiết 10
HOẠT ĐỘNG CỦA
CƠ
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung bài ghi
20
HOẠT ĐỘNG 1:
I/CƠNG CƠ
-u cầu HS đọc thơng tin và
làm bài tập mục SGK.1/Hãy
chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống
2.Từ bài tập trên em có nhận
xét gì về sự liên quan giữa: cơ
- lực và co cơ ?
- HS: Co...; lực đẩy;…
Lực kéo
- HS: HĐ của cơ tạo ra
lực làm di chuyển vật
hay mang vác vật ->
sinh công
- Hs trình bày
3.Thế nào là cơng của cơ ?
4.Làm thế nào để tính được - HS: Dựa vào CThức:
A = F.S
cơng của cơ ?
5.Công của cơ được sử dụng - HS: được sử dụng
vào các thao tác lao
vào mục đích gì?
6.Cơ co phụ thuộc vào những động, vận động...
yếu tố nào?
-GV nêu tình huống
Anh hùng lao động Ngơ Thị Vì lịng căm thù giặc
Tuyên, với lòng căm thù giặc sâu sắc, nên chị luôn
Mỹ sâu sắc, người nữ dân nghĩ tới việc phải tiêu
cơng thân hình mảnh mai đã diệt được kẻ thù đã
vác hịm đạn nặng gấp đơi cơ kích thích gây trạng
thể mình (98kg) tiếp đạn cho thái hưng phấn của
các chiến sĩ bắn rơi máy bay thần kinh và lúc đó, chị
khơng cịn cảm thấy
Mỹ.
Theo em vì sao cơ lại làm nặng nữaDo yếu tố
được việc đó? Từ đó hãy cho thần kinh tác động
biết cơng cơ trên phụ thuộc - Thần kinh thoải mái,
vào yếu tố nào? Hãy nêu các sảng khối, sức co cơ
ví dụ khác thể hiện các ảnh và lực co cơ đạt năng
hưởng của các yếu tố đến xuất lao động cao
công cơ?
- Công của cơ phụ
*Năng lực kiến thức sinh học thuộc vào các yếu
tố:Trạng thái thần kinh,
Nhịp độ lao động,
Khối lượng của vật.
HOẠT ĐỘNG 2:
II/ SỰ MỎI CƠ
I/ Công cơ
- Khi cơ co tạo một lực
tác động vào vật, làm
vật di chuyển tức là đã
sinh ra công
- Công cơ được sử
dụng vào các thao tác
lao động, vận động...
- Công của cơ phụ
thuộc vào các yếu tố
sau:
+ Trạng thái thần kinh.
+ Nhịp độ lao động.
+ Khối lượng của vật
21
- Gv: Giới thiệu máy ghi
công của cơ và tổ chức
cho hs làm thí nghiệm trên
máy ghi cơng: Lần 1: Co
ngón tay nhịp nhàng với
quả cân 500 gam. Lần 2:
Cũng với quả cân đó
nhưng với tốc độ nhanh
hơn. Sau đó thay đổi khối
lương quả cân
1.Qua kết quả trên cho
biết khối lượng như thế
nào thì cơng sản sinh ra
lớn nhất?
2.Khi ngón tay trỏ kéo rồi
thả quả cân nhiều lần em
có nhận xét gì về biên độ
co cơ trong QT TN0 kéo
dài?
3.Khi chạy một đoạn
đường dài, em có cảm
giác gì? Vì sao như vậy?
5. Hiện tượng biên độ co
cơ giảm dần khi làm việc
q sức có thể đặt tên là
gì?
6. Ngun nhân nào dẫn
đến sự mỏi cơ là gì ?
-Gv: Liên hệ về việc cung
cấp đủ O2 khi vận động...
7. Khi bị mỏi cơ cần làm
gì để cơ hết mỏi ?
*Năng lực kiến thức sinh
học, nghiên cứu khoa học
- HS: Chú ý lắng nghe
- HS: Đếm xem có được
bao nhiêu lần thì mỏi
- Khối lượng vừa phải
thích hợp thì cơng có trị số
lớn nhất
- HS: Biên độ co cơ giảm
→ ngừng
-Thấy người mệt mỏi vì cơ
sản ra cơng lớn năng
lượng khi tiêu hao nhiều
- HS: Sự mỏi cơ
II/ Sự mỏi cơ
- Mỏi cơ là hiện tượng
cơ làm việc nặng và
lâu biên độ co cơ
giảm ngừng.
1/ Nguyên nhân của sự
mỏi cơ
- Lượng O2 cung cấp
cho cơ thiếu -> Năng
lượng cung cấp ít
->Sản phẩm tạo ra là
axit lăctic tích tụ đầu
độc cơ → mỏi cơ.
2/ Biện pháp chống
mỏi cơ
- Hít thở sâu, xoa bóp
cơ
- Cần có thời gian lao
động, học tập, nghỉ
ngơi hợp lý.
- Lượng O2 cung cấp cho
cơ thiếu,
- Hít thở sâu, Xoa bóp cơ,
Cần có thời gian lao động,
học tập, nghỉ ngơi hợp lý.
HOẠT ĐỘNG 3:
III/ THƯỜNG XUYÊN LUYỆN TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN CƠ
-Gv: Yêu cầu các nhóm
III/ Thường xuyên
thảo luận -> trả lời câu hỏi
luyện tập để rèn luyện
mục lệnh / SGK- 35.
cơ
22
1.Khả năng co cơ phụ -Thần kinh, K/n dẻo dai,
thuộc vào những yếu tố bền bỉ, Thể tích cơ,Lực co
nào?
cơ, Giới tính, Trình trạng
sức khỏe, Tuổi tác...
- HS: Hoạt động TDTT
2.Những hoạt động được - HS: Thường xuyên luyện
coi là sự luyện tập cơ?
tập TDTT vừa sức dẫn tới:
3.Luyện tập thường xun -Tăng thể tích co cơ (cơ
có tác dụng như thế nào phát triển), Tăng lực co cơ
đến các hệ cơ quan trong -> hoạt động tuần hoàn,
cơ thể và dẫn tới kết quả tiêu hóa, hơ hấp có hiệu
gì đối với hệ cơ?
quả, Tinh thần sảng khối
-> lao động cho năng xuất
cao.
4. Nên có phương pháp - HS: Thường xuyên luyện
luyện tập ntn để có kquả tập TDTT ( TD buổi sáng,
tố nhất?
TD giữa giờ) tham gia các
môn: Chạy,nhảy, bơi lội..
1 cách vừa sức…
- Để tăng cương khả
năng sinh công của cơ
và giúp cơ làm việc
dẻo dai, cần lao động
vừa sức và thường
xuyên luyện tập TDTT
nhằm làm xương cứng
rắn phát triển cân đối,
tăng năng lực hoạt
động các hệ cơ quan
như tuần hồn, hơ hấp,
tiêu hố...
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi
bài
1/ Cơng của cơ là gì? Cơng của cơ được sử - Hs trả lời
dụng vào mục đích nào?
2 /Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi
cơ
3/ hằng ngày luyện tập thể dục buổi sáng -Hs chú ý về nhà
đều đặn và dành 30 phút buổi chiều để làm theo
tham gia thể thao . Chú ý đừng vui chơi
quá sức, ảnh hưởng đến lao động và học
tập. Hãy theo dõi sự phát triển của cơ sau
3 tháng.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi /SGK - 36.
- Đọc mục " Em có biết".
- Chuẩn bị bài sau: Tiến hóa của hệ vận động.Vệ sinh hệ vận động
+ Kẻ bảng 11/SGK - 38 vào vở bài tập
23
+Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ người
+Chúng ta cần làm gì để cơ thể phát triển cân đối khỏe mạnh
5. Rút kinh nghiệm tiết dạy:......................................................................
III.4 Đề kiểm tra 1 tiết và đáp án có vận dụng bài tập tình huống
Trường THCS Nguyễn Trung Trực
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH
Lớp : ……………………………..
Thời gian : 45 phút
Họ và tên:…………………………
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3đ)
I. Chọn và khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau(3đ):
Câu 1: Cấu tạo của tế bào gồm:
A. Vách tế bào, màng sinh chất, nhân
B. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
C. Chất tế bào, nhân, diệp lục.
D. Vách tế bào, nhân, chất tế bào.
Câu 2: Cơ thể người gồm mấy phần?
A. 2 phần
B. 3 phần
C. 4 phần
D.5 phần
Câu 3: Mô liên kết gồm các loại nào?
A. Mô cơ trơn, mô cơ vân.
B. Mô sợi, mô sụn.
C. Mô thần kinh, mô biểu bì.
D. Mơ cơ trơn, mơ xương.
Câu 4: Khoang ngực của cơ thể chứa:
A. Tim, phổi
B. Dạ dày, ruột non, ruột già
C. Phổi,gan, tụy
D. Tim, thận, bóng đái.
Câu 5: Xương dài ra là do đâu?
A. Sự phân chia của mô xương xốp B. Sự phân chia các tế bào xương
C. Sự phân chia của mô xương D.Sự phân chia của các tế bào lớp sụn
cứng
tăng trưởng
Câu 6: Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố nào?
A. Trạng thái thần kinh.
B. Nhịp độ lao động
C. Khối lượng của vật
D. Cả A,B,C đều đúng
Câu 7: Xương gồm 2 thành phần chính là:
A. Cốt giao và prơtêin.
B. Muối khống và lipit
C. Cốt giao và muối khống.
D. Prơtêin và lipit
Câu8: Gặp người bị gãy xương phải làm gì?
A. Đặt nạn nhân nằm yên.
B. Tiến hành sơ cứu.
C. Chở ngay đến bệnh viện.
D. Cả A,B,C đều đúng.
Câu 9: Tế bào nào tham gia quá trình đơng máu:
A. Hồng cầu
B. Tiểu cầu
C. Bạch cầu
D. Huyết tương
Câu 10: Tế bào limpho T đã phá hủy tế bào cơ thể bị nhiễm virut, vi khuẩn bằng
cách nào?
A. Tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm B. Ngăn cản sự trao đổi chất của các tế
24