Tải bản đầy đủ (.pdf) (206 trang)

đề kiểm tra 45 phút lần 1 học kỳ i 2017 2018 môn lịch sử lớp 12 cơ bản và nâng cao trường thpt nguyễn trung trực hai đề d

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.91 MB, 206 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TÀI LIỆU ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MƠN LỊCH SỬ </b>



<b>(GỒM 2 PHẦN LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM) </b>



<b>LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TIẾP THEO) </b>



<b>CHỦ ĐỀ 1 </b>


<b>CÁC NƢỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH </b>
<b>(TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX) </b>


<b>Bài 1 </b>
<b>NHẬT BẢN </b>


<b>1. Nhật Bản từ đầu đến thế kỉ XIX đến trƣớc năm 1868 </b>


<i>- Về kinh tế: Nông nghiệp lạc hậu, tuy nhiên những mầm mống kinh tế tư bản chủ </i>


nghĩa đã hình thành và phát triển nhanh chóng.


<i>- Về chính trị: Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là quốc gia phong kiến. Thiên hồng </i>


có vị trí tối cao nhưng quyền hành thực tế thuộc về Tướng quân - Sôgun.


<i>- Về xã hội: Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế, song </i>


khơng có quyền lực về chính trị. Mâu thuẫn xã hội gay gắt.


- Các nước đế quốc, trước tiên là Mĩ đe doạ xâm lược Nhật Bản. Nhật Bản đứng trước
sự lựa chọn hoặc tiếp tục duy trì chế độ phong kiến hoặc tiến hành cải cách duy tân, đưa
đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.



<b>2. Cuộc Duy tân Minh Trị </b>


- Cuối năm 1867 - đầu năm 1968, chế độ Mạc Phủ bị sụp đổ. Thiên hoàng Minh Trị sau
khi lên ngôi đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ:


<i>+ Về chính trị: xác lập truyền thống trị của quý tộc, tư sản; ban hành Hiến pháp năm </i>


1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.


<i>+ Về kinh tế: thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông </i>


thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sa, cầu cống...


<i>+ Quân sự: tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ </i>


nghĩa vụ qn sự, phát triển cơng nghiệp quốc phịng.


<i>+ Về giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kỹ </i>


thuật, cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây.


<i>- Ý nghĩa, vai trò của cải cách: </i>


+ Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ý nghĩa như một
cuộc cách mạng tư sản.


+ Tạo điều kiện cho sự phát triển chủ nghĩa tư bản, đưa Nhật Bản trở thành nước tư
bản hùng mạnh ở châu Á.



<b>3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>2 </b></i>


Trung - Nhật, chiến tranh Nga - Nhật; thơng qua đó, Nhật chiếm Liêu Đông, Lữ Thuận,
Sơn Đông, bán đảo Triều Tiên...


- Nhật Bản tiến lên chủ nghĩa tư bản song quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn
được duy trì. Tầng lớp q tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn và chủ trương xây dựng đất
nước bằng sức mạnh qn sự. Tình hình đó làm cho đế quốc Nhật Bản có đặc điểm là đế
quốc phong kiến quân phiệt.


- Quần chính nhân dân, tiêu biểu là cơng nhân bị bần cùng hoá. Phong trào đấu tranh
của giai cấp công nhân lên cao, dẫn tới sự thành lập của Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản
năm 1901.


<b>Bài 2. ẤN ĐỘ </b>


<b>1. Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX </b>


- Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị
ở Ấn Độ. Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh, phải cung cấp
ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho chính quốc.


- Về chính trị, xã hội, Chính phủ Anh cai trị trực tiếp Ấn Độ, thực hiện nhiều chính
sách để củng cố ách thống trị của mình như: chia để trị, khoét sâu sự cách biệt về chủng
tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.


<b>2. Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885 - 1908) </b>



- Từ giữa thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh của nông dân, công nhân đã thức tỉnh ý
thức dân tộc của giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ. Họ bắt đầu vươn lên đòi tự
do phát triển kinh tế và được tham gia chính quyền, nhưng lại bị thực dân Anh kìm hãm.


- Cuối năm 1885, Đảng Quốc đại - chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được
thành lập, đánh dấu một giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư
sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.


- Trong quá trình hoạt động, Đảng Quốc đại bị phân hố thành hai phái: phái "ơn hồ"
chủ trương thoả hiệp, chỉ yêu cầu Chính phủ Anh tiến hành cải cách, phái "cấp tiến" do
Tilắc cầm đầu thì có thái độ kiên quyết chống Anh.


- Tháng 7/1905, chính quyền Anh thi hành chính sách chia đơi xứ Bengan: miền Đông
của người theo đạo Hồi, miền Tây của người theo đạo Hinđu. Hành động này khiến nhân
dân Ấn Độ càng căm phẫn. Nhiều cuộc biểu tình rầm rộ đã nổ ra.


- Tháng 6/1908, thực dân Anh bắt giam Tilắc và kết án ông 6 năm tù. Vụ án Tilắc đã
thổi bùng lên đợt đấu tranh mới.


- Tháng 7/1908, công nhân Bombay tổ chức nhiều cuộc bãi cơng chính trị, lập các đơn
vị chiến đấu, xây dựng chiến luỹ để chống quân Anh. Cao trào này do một bộ phận giai
cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc. GIai cấp cơng nhân Ấn Độ đã tham gia
tích cực vào phong trào dân tộc, thể hiện sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ trong trào lưu
dân tộc dân chủ của nhiều nước châu Á đầu thế kỉ XX.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i><b>Bài 3. </b><b>TRUNG QUỐC </b></i>


<b>1. Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX </b>


- Trước sự xâm lược của các nước đế quốc và thái độ thoả hiệp của triều đình Mãn


Thanh, nhân dân Trung Quốc đã đứng dậy đấu tranh, tiêu biểu là phong trào nơng dân
Thái Bình Thiên quốc do Hồng Tú Toàn lãnh đạo (1851 - 1864).


- Năm 1898, cuộc vận động Duy tân do hai nhà nho yêu nước là Khang Hữu Vi và
Lương Khải Siêu khởi xướng, được vua Quang Tự ủng hộ, kéo dài hơn 100 ngày, nhưng
cuối cùng bị thất bại vì Từ Hi Thái hậu làm chính biến.


- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào nơng dân Nghĩa Hồ đồn nêu cao khẩu
hiệu chống đế quốc, được nhân dân nhiều nơi hưởng ứng. Khởi nghĩa thất bại vì thiếu sự
lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí và bị triều đình phản bộ, bắt tay với đế quốc để đàn áp
phong trào.


<b>2. Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911) </b>


- Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời vào cuối thế kỉ XIX và đã lớn mạnh rất nhiều vào
đàu thế kỉ XX. Do bị phong kiến, tư bản nước ngồi kìm hãm, chèn ép, giai cấp tư sản
trung Quốc đã tập hợp lực lượng và thành lập các tổ chứ riêng của mình. Tơn Trung Sơn
là đại diện ưu tú và là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư
sản.


- Tháng 8/1905, Tôn Trung Sơn cùng với các đồng chí của ông đã thành lập Trung
Quốc Đồng minh hội - chính đảng của giai cấp tư sản của Trung Quốc. Tham gia tổ chức
này có trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh, cùng một số ít
đại biểu cơng nơng.


Cương lĩnh chính trị của tổ chức này dựa trên học thuyết Tam dân của tôn Trung Sơn
(dân tộc độc lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc). Mục đích của Hội là "đánh đổ
Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc".


Dưới sự lãnh đạo của Đồng minh hội, phong trào cách mạng Trung Quốc phát triển


theo con đường dân chủ tư sản. Tôn Trung Sơn và nhiều nhà cách mạng khác đã tích cực
chuẩn bị mọi mặt cho cuộc khởi nghĩa vũ trang.


- Ngày 9/5/1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh "Quốc hữu hoá đường sắt", thực
chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rử quyền lợi dân tộc.
Sự kiện này đã châm ngòi cho Cách mạng Tân Hợi.


Ngày 10/10/1911, cách mạng Tân Hợi bùng nổ. Quân khởi nghĩa thắng lớn ở Vũ
Xương, sau đó khởi nghĩa lan ra tất cả các tỉnh miền Nam và miền Trung của rung Quốc
(kết hợp sử dụng lược đồ- hình 8 - SGK để trình bày diễn biến chính của cách mạng).


Ngày 29/12/1911, Chính phủ lâm thời tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân quốc và bầu
Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i><b>4 </b></i>


tế tư bản ở Trung Quốc phát triển. Cuộc cách mạng có ảnh hưởng lớn đến phong trào giải
phóng dân tộc ở Châu Á, trong đó có Việt Nam.


- Cách mạng cũng có nhiều hạn chế: khơng nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc, khơng tích
cực chống phong kiến đến cùng (thương lượng với Viên Thế Khải), không giải quyết
được vấn đề ruộng đất cho nơng dân.


__________________________________________


<b>Bài 4. CÁC NƢỚC ĐƠNG NAM Á </b>
<b>(Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) </b>


<b>1. Quá trình xâm lƣợc của chủ nghĩa thực dân vào các nƣớc Đông Nam Á </b>



- Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ
phong kiến lại lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương
Tây nhịm ngó, xâm lược.


- Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á: Anh
chiếm Mã Lai, Miến Điện; Pháp chiếm Việt Nam, Lào và Campuchia; Tây ban Nha, rồi Mĩ
chiếm Philippin; Hà Lan và Bồ Đào Nha chiếm Inđônêxia.


- Xiêm (nay là Thái Lan) là nước duy nhất ở - Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập,
nhưng cũng trở thành "vùng đệm" của tư bản Anh và Pháp.


<b>2. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nƣớc Đơng Nam Á </b>


- Ngay từ khi thực dân phương Tây nổ súng xâm lược, nhân dân Đông Nam Á đã nổi
dậy đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiêm, do lực lượng của bọn xâm lược mạnh,
chính quyền phong kiến ở nhiều nước lại không kiên quyết đánh giặc đến cùng, kết cục,
các nước thực dân đã hoàn thành xâm lược, áp dụng chính sách ‚chia để trị‛ để cai trị vơ
vét của cải, bóc lột nhân dân các nước Đơng Nam Á.


- Chính sách cai trị của bọn thực dân càng làm cho mâu thuẫn dân tộc ở các nước
Đông Nam Á thêm gay gắt, hàng loạt phong trào đấu tranh nổ ra.


+ Ở Inđônêxia, từ cuối thế kỉ XIX, nhiều tổ chức yêu nước của trí thức tư sản tiến bộ ra
đời. Năm 1905, các tổ chức cơng đồn thành lập và bắt đầu q trình truyền bá chú nghĩa
Mác, chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản (1920).


+ Ở Philippin, cuộc cách mạng 1896 – 1898 do giai cấp tư sản lãnh đạo, chống thực dân
Tây Ban Nha giành thắng lợi, dẫn tới sự thành lập Cộng hoà Philippin, ngay sau đó lại bị
Mĩ thơn tính.



+ Ở Campuchia, có cuộc khởi nghĩa do Acha Xoa lãnh đạo nổ ra ở Takeo (1863 – 1866),
tiếp đó là khởi nghĩa của nhà sư Pucơmbơ (1866 – 1867) có liên kết với nhân dân Việt
Nam, gây cho Pháp nhiều khó khăn.


+ Ở Lào, năm 1901, Phacađuốc lãnh đạo nhân dân Xavannakhét tiến hành cuộc đấu
tranh vũ trang. Cùng năm đó, cuộc khởi nghĩa ở cao nguyên Bôlôven bùng nổ, lan sang
cả Việt Nam, gây cho thực dân Pháp nhiều khó khăn trong q trình cai trị, đến tận năm
1937 mới bị dập tắt.


+ Ở Mã Lai và Miến Điện, phong trào đấu tranh của nhân dân chống thực dân Anh
cũng diễn ra quyết liệt, làm chậm quá trình khai thác, bốc lột của thực dân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Hoàng Hoa Thám lãnh đạo, kéo dài 30 năm (1884 – 1913) cũng gây nhiều khó khăn cho
thực dân Pháp...


+ Ở Xiêm, vào giữa thế kỉ XIX, nước này cũng đứng trước sự đe doạ xâm chiếm của
các nước phương Tây, nhất là Anh và Pháp.


Từ thời vua Rama IV (1851 – 1868), đặc biệt là vua Rama V (từ năm 1868 đến năm
1910) đã thực hiện một loại cải cách tiến bộ về kinh tế, chính trị, xã hội theo khuôn mẫu
các nước phương Tây, tạo cho nước Xiêm một bộ mặt mới, phát triển theo hướng tư bản
chủ nghĩa. Nhờ vậy Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước trong khu vực mà
vẫn giữ được độc lập, mặc dù bị lệ thuộc nhiều vào Anh và Pháp về kinh tế, chính trị.


___________________


<i><b>Bài 5. </b><b>CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA -TINH </b></i>
<b>(Thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) </b>


<b>1. Châu Phi </b>



- Vào nửa đầu thế kỉ XIX, nhất là sau khi hoàn thành kênh đào Xuyê, các nước tư bản
phương Tây đua nhau xâm chiếm châu Phi: Anh chiếm Ai Cập, Nam Phi, Tây Nigiêra,
Xômali,...; Pháp chiếm một phần Tây Phi, Angiêri, Mađagaxca, Tuynidi,...; Đức chiếm
Camơrun, Tôgô, Tây Nam Phi,...; Bồ Đào Nha chiếm Mơdămbích, Ăng gôla,... Đến đầu
thế kỉ XX, việc phân chia châu Phi của các nước đế quốc căn bản đã hoàn thành.


- Ách thống trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân đối với các dân tộc châu Phi là nguyên
nhân cơ bản làm bùng nổ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi.


- Tiêu biểu trong phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi là cuộc
khởi nghĩa Ápđen Cađe ở Angiêri kéo dài từ năm 1830 đến năm 1847; phong trào đấu
tranh của tầng lớp trí thức và sĩ quan yêu nước ở Ai Cập,... đặc biệt là cuộc kháng chiến
của nhân dân Etiôpia.


- Phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi tuy diễn ra sôi nổi, thể
hiện tinh thần yêu nước, nhưng do trình độ tổ chức thấp, lực lượng chênh lệch, nên đã bị
thực dân phương Tây đàn áp. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi vẫn tiếp tục
phát triển trong thế kỉ XX.


<b>2. Khu vực Mĩ Latinh </b>


- Ngay từ thế kỉ XVI, XVII, hầu hết các nước Mĩ Latinh đã trở thành thuộc địa của Tây
Ban Nha và Bồ Đào Nha.


- Sự thống trị của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân dẫn tới cuộc đấu tranh giành
độc lập của các dân tộc Mĩ Latinh. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Mĩ
Latinh diễn ra quyết liệt và nhiều nước giành độc lập ngay từ đầu thế kỉ XIX.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>6 </b></i>


<b>CHỦ ĐỀ 2 </b>


<b>CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918) </b>


<b>1. Nguyên nhân của chiến tranh </b>


- Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự phát triển không đều giữa các nước tư bản về
kinh tế và chính trị đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc.
Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa đã dẫn tới các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên: chiến
tranh Mĩ - Tây Ban Nha (1898); chiến tranh Anh - Bôơ (1899 - 1902); chiến tranh
Nga - Nhật (1904 - 1905).


- Để chuẩn bị một cuộc chiến tranh lớn nhàm tranh giành thị trường, thuộc địa, các
nước đế quốc đã thành lập hai khối quân sự đối lập : Khối liên minh gồm Đức - áo - Hung
(1882) và khối hiệp ước của Anh, Pháp và Nga (1907). Cả hai khối đều tích cực chạy đua
vũ trang nhằm tranh nhau làm bá chủ thế giới.


<b>2. Diễn biến của chiến tranh </b>


- Giai đoạn thứ nhất (1914- 1916)


+ Sau sự kiện Thái tử Áo - Hung bị một người Xécbi ám sát (ngày 28 - 6 1914), từ ngày
1 đến ngày 3 - 8, Đức tuyên chiến với Nga và Pháp. Ngày 4 - 8, Anh tuyên chiến với Đức.
Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.


+ Ở giai đoạn này, Đức tập trung lược lượng về phía tây nhằm nhanh chóng thơn tính
nước Pháp. Do quân Nga tấn cơng qn Đức ở phía đông, nên nước Pháp được cứu
nguy. Từ năm 1916, chiến tranh chuyển sang thế cầm cự đối với cả hai phe.


+ Chiến tranh bùng nổ, cả hai phe đều lôi kéo thêm nhiều nước tham gia và sử dụng


nhiều loại vũ khí hiện đại đã giết hại và bị làm thương hàng triệu người.


- Giai đoạn thứ hai (1917 - 1918)


+ Tháng 2 - 1917, Cách mạng tháng Hai ở Nga diễn ra, phong trào cách mạng ở các
nước dâng cao buộc mĩ phải tham chiến và đứng về phe hiệp ước (4- 1917), vì thế phe liên
minh liên tiếp bị thất bại.


+ Từ cuối năm 1917, phe Hiệp ước liên tiếp mở các cuộc tấn công làm cho đồng minh
của Đức lần lượt đầu hàng.


+ Ngày 11 - 11 - 1918, Đức đầu hàng vô điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết
thúc với sự thất bại của phe Liên đồng minh.


<b>3. Kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất </b>


<i>- Chiến tranh gây nên nhiều tai hoạ cho nhân loại: 10 triệu người chét, hơn 20 triệu </i>


người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường xá bị phá huỷ,... chi phí chiến tranh
lên tới 85 tỉ đôla.


-Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ. Bản đồ
chính trị thế giới bị chia lại:Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp và Mĩ,.được mở rộng thêm
thuộc địa của mình.


- Tuy nhiên, vào giai đoạn cuối của chiến tranh, phong trào cách mạng thế giới tiếp
tục phát triển, đặc biệc là sự bùng nổ và giành thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>CHỦ ĐỀ 3 </b>



<b>NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI </b>


<b>1. Sự phát triển của văn hoá trong buổi đầu thời cận đại </b>


- Về văn học có La Phơngten (1621 - 1695), nhà ngụ ngơn, nhà văn cổ điển; Coócnây
(1606 - 1684), đại biểu của nền bi kịch cổ điển mô lie (1622 - 1673),... Đây là những nhà văn
hoá nổi tiếng của nước Pháp.


- Về âm nhạc có Béttơven, nhà soạn nhạc thiên tài người Đức Môda (1756 - 1791), nhạc
sĩ vĩ đại người Áo,...


- Về hội hoạ có Rembran (1606 - 1669), hoạ sĩ nổi tiếng người Hà Lan.


- Về tư tưởng với các nhà Triết học Ánh sáng thế kỉ XVII - XVIII như: Môngtexkiơ,
Rútxô, Vônte.


<b>2. Thành tựu về văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX </b>


<i>- Về văn học: Tiêu biểu là nhà thơ, nhà tiểu thuyết, nhà viết kịch người Pháp Víchto </i>


<i>Huygơ (1802 - 1885) với tác phẩm Những người khốn khổ; Lép Tônxtôi (1828 - 1910) nhà </i>
<i>văn Nga với tác phẩm Chiến tranh và hồ bình, Anna Karênina..., Mác Tuên (1835 - 1910) </i>
nhà văn lớn người Mĩ..., Bandắc (Pháp), Anđécxen (Đan Mạch), Puskin (Nga), Giắc Lơn
đơn (Mĩ), Lỗ Tấn (Trung Quốc, Hơxê Ridan (philíppin) Hôxê Mácti (Cuba).


<i>- Về nghệ thuật: Các lĩnh vực nghệ thuật như kiến trúc, âm nhạc, điêu khắc rất phát </i>


triển với các hoạ sĩ nổi tiếng như: Van Gốc (Hà Lan), Phugita (Nhật Bản), Picátxô (Tây
Ban Nha), Lêvitan (Nga); nhạc sĩ như Traicốpxki.



___________________________


<b>CHỦ ĐỀ 4 </b>


<b>ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI </b>




Câu 1 . Sự kiện nào sau đây mở đầu cho thời kì lịch sử thế giới cận đại?
A. Cách mạng tư sản Hà Lan 1566.


B. Cách mạng tư sản Anh 1640.


C. Cách mạng tư sản Pháp 1789.


D. Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa ở Bắc Mĩ 1776.


<i>Câu 2. Sự kiện nào sau đây khơng thuộc nội dung thời kì thứ nhất của lịch sử thế giới cận </i>
đại?


A. Cách mạng tư sản Anh 1640. B. Cách mạng tư sản Pháp 1789.
C. Cải cách nông nô ở Nga. D. Sự thành lập Công xã Pari.


Câu 3. Sự kiện nào sau đây mở đầu thời kì thứ hai của lịch sử thế giới cận đại?
A. Cuộc thống nhất Đức, Ý. B. Sự thành lập Công xã Pari.


C. Minh Trị Duy Tân. D. Nội chiến ở Mĩ
Câu 4. Sự kiện mở đầu của cách mạng tư sản Pháp là
A. vua triệu tập hội nghị ba đẳng cấp



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b>8 </b></i>


Câu 5. Cuộc cách mạng tư sản nào dưới đây diễn ra dưới hình thức chiến tranh giành độc
lập?


A. Cách mạng Anh thế kỉ XVII C. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII


B. Cách mạng Nga (1860- 1861) D. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII
Câu 6. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII diễn ra dưới hình thức nào ?


A. Nội chiến B. Thống nhất đất nước


C. Chiến tranh giành độc lập D. Chiến tranh cách mạng bảo vệ tổ quốc


Câu 7. Cuộc cách mạng tư sản nào có sự liên minh lãnh đạo giữa tư sản với quý tộc mới
A. cách mạng Anh thế kỉ XVII. B. cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII.
C. cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII. D. cách mạng Nga (1860- 1861).
Câu 8. Lãnh đạo cuộc cách mạng Anh thế kỉ XVII là


A. sự liên minh lãnh đạo giữa tư sản với quý tộc mới.


B. sự liên minh lãnh đạo giữa tư sản với địa chủ phong kiến.


D. sự liên minh lãnh đạo giữa quý tộc mới với địa chủ phong kiến.
D. sự liên minh lãnh đạo giữa quý tộc mới với công nhân.


Câu 9. Cuộc cách mạng tư sản nào diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước?
A. Cách mạng Đức, Italia cuối thế kỉ XIX. C. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII.
B. Cách mạng Anh thế kỉ XVII. D. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII.
Câu 10. Cách mạng Đức, Italia cuối thế kỉ XIX diến ra dưới hình thức nào ?



A. Nội chiến. B. Thống nhất đất nước.


C. Chiến tranh giành độc lập. D. Chiến tranh cách mạng bảo vệ tổ quốc.
Câu 11. Nét nổi bật của tình hình xã hội nước Pháp trước cách mạng tư sản
A. Xã hội phân chia nhiều giai cấp. C. Xã hội phân chia nhiều tầng lớp.
B. Xã hội phân chia ba đẳng cấp. D. Xã hội không phân chia đẳng cấp.
Câu 12. Xã hội phân chia ba đẳng cấp là nét nổi bật của tình hình xã hội nước nào trước
cách mạng tư sản thời cận đại?


A. Anh B. Mĩ C. Pháp D. Đức


<i>Câu 13. Lý do nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ Cách mạng tư </i>
sản Anh?


A. Sự xuất hiện của giai cấp tư sản và quý tộc mới.


B. Quần chúng nhân dân căm ghét chế độ phong kiến.
C. Quý tộc phong kiến giữ vai trò lãnh đạo cách mạng tư sản.


D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mâu thuẫn với quan hệ sản xuất phong kiến.
Câu 14. Ngày 4/7/1776, ở Bắc Mĩ đã diễn ra sự kiện chính trị quan trọng nào?


A. Công bố tuyên ngôn độc lập. B. Ban hành HIến pháp.


C. Kí hịa ước Vécxai giữa Anh và Mĩ. D. Chiến tranh bùng nổ giữa Anh và Mĩ.
Câu 15. Giai cấp tư sản có vai trị gì trong cuộc cách mạng tư sản?


A. Lãnh đạo. B. Cố vấn. C. Lực lượng chiến đấu. D. Lực lượng dự phòng.
Câu 16. Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII bùng nổ năm



A. 1777 B. 1789 C. 1792 D. 1794


Câu 17. Giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến với lực lượng sản xuất
tư bản chủ nghĩa là mục tiêu của cuộc cách mạng nào?


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

C. Cách mạng vô sản. D. Cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
Câu 18. Cuộc cách mạng nào được đánh giá là " Đại cách mạng"


A. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII. C. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII.
B. Cách mạng Nga (1860- 1861). D. Cách mạng Anh thế kỉ XVII.
Câu 19. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII được đánh giá là


A. cách mạng vô sản. B. cách mạng tư sản chưa triệt để.
C. cách mạng Xã hội chủ nghĩa. D. cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại.
Câu 20. Đặc điểm nào là nổi bật của sự phát triển kinh tế ở Anh thời Cận đại?


A. Buôn bán nô lệ tăng mạnh.


B. Sự xâm nhậm của chủ nghĩa tư bản vào công nghiệp.
C. Sự xâm nhậm của chủ nghĩa tư bản vào nông nghiệp.


D. Sự phát triển của ngoại thương ở các vùng thuộc địa.


Câu 21. Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, ở các nước thời cận đại tồn tại mâu thuẫn
nào gay gắt nhất trong xã hội?


B. Tư sản với vô sản. B. Nông dân với địa chủ.
C. Nông dân với công nhân D. Giai cấp tư sản với chế độ phong kiến.
Câu 22. Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời và lớn mạnh lên vào thời gian nào?



A. Cuối thế kỉ XVIII và lớn mạnh vào cuối thế kỉ XIX.
B. Cuối thế kỉ XIX và lớn mạnh vào đầu thế kỉ XX.


C. Cuối thế kỉ XIX và lớn mạnh vào cuối thế kỉ XX.
D. Đầu thế kỉ XVIII và lớn mạnh vào cuối thế kỉ XIX.


Câu 23. Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức cơng nhận nền độc lập của 13 thuộc địa
ở Bắc Mĩ:


A. thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776.
B. chiến thắng Xa-ra-tơ-ga ngày 17 – 10 – 1777.


C. kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873.


D. Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787.


Câu 24. Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là
A. cách mạng tư sản Hà Lan. B. cách mạng tư sản Anh.


C. cách mạng tư sản ở Băc Mĩ D. cách mạng tư sản Pháp.
Câu 25. Cuộc Cách mạng tư sản nổ ra đầu tiên trên thế giới là


A. cách mạng tư sản Hà Lan. B. cách mạng tư sản Anh
C. cách mạng tư sản Pháp. D. cách mạng tư sản Đức.
Câu 26. Mâu thuẫn gay gắt nhất trong xã hội Anh trước cuộc cách mạng tư sản là


A. mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ.


B. mâu thuẫn giữa quý tộc mới, giai cấp tư sản với chế độ quân chủ.



C. mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc mới.
D. mâu thuẫn giữa quý tộc địa chủ với tư sản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i><b>10 </b></i>


Câu 28. Mâu thuẫn nào không xuất hiện trong thời kì lịch sử thế giới cận đại?
A. Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản.


B. Mâu thuẫn giữa đế quốc và đế quốc.
C. Mâu thuẫn giữa đế quốc và thuộc địa.


D. Mâu thuẫn giữa hệ thống xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.


Câu 29. Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội tư bản chủ nghĩa là gì?


A. Mâu thuẫn giữa tư sản và vơ sản. B. Mâu thuẫn giữa đế quốc và đế quốc.
C. Mâu thuẫn giữa đế quốc và thuộc địa. D. Mâu thuẫn giữa hệ thống XHCN và


TBCN


Câu 30. Đặc điểm nổi bật của cách mạng tư sản Anh thời cận đại
A. Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.


B. Vua Sáclơ I bị xử tử, Anh trở thành nước cộng hòa.


C. Cách mạng trải qua nhiều giai đọan phát triển thăng trầm.


D. Lãnh đạo cách mạng là liên minh tư sản với quý tộc mới nên nhiều tàn dư phong kiến
khơng bị xóa bỏ.



Câu 31. Cuộc cách mạng tư sản nào thời cận đại diễn ra dưới hình thức nội chiến?
A. Cách mạng Đức, Italia cuối thế kỉ XIX.


B. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
C. Cách mạng Anh thế kỉ XVII


D. Cách mạng tư sản Nhật năm 1868.


Câu 32. Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại


A. nông dân B. địa chủ C. tư sản D. công nhân


Câu 33. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII thắng lợi buộc nước nào phải thừa nhận nền độc
lập


A. Đức B. Hà Lan C. Nga D. Anh


Câu 34. Giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến với lực lượng sản xuất
tư bản chủ nghĩa là mục tiêu của cuộc cách mạng nào?


A. Cách mạng tư sản B. Cách mạng công nghệ
C. Cách mạng vô sản D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa
Câu 35. Cách mạng tư sản Pháp đạt tới đỉnh cao dưới sự cầm quyền của
A. chế độ phong kiến đứng đầu là vua Lui XVI


B. phái Girôngđanh.
C. ủy ban đốc chính.



D. chính quyền Giacơbanh đứng đầu là Luật sư Rơ-be-spie


Câu 36. Giai cấp đóng vai trị quyết định trong q trình phát triển và kết quả của cách
mạng đồng thời là động lực từng bước đưa cách mạng tư sản đạt tới đỉnh cao là
A. Địa chủ B. nông dân C. công nhân D. tư sản
Câu 37. Hình thức đấu tranh của cách mạng tư sản Anh


A. nội chiến B. chiến tranh giải phóng dân
tộc


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

A. lật đổ giai cấp địa chủ phong kiến, giành quyền lợi cho nhân dân lao động
B. tấn công vào giai cấp địa chủ phong kiến, giành quyền lợi cho giai cấp tư sản
C. đánh đổ giai cấp đại chủ phong kiến, thiết lập chính quyền tư sản và nông dân


D. giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến với lực lượng sản xuất TBCN.


Câu 39. Giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến với lực lượng sản xuất
tư bản chủ nghĩa là mục tiêu của cuộc cách mạng gì?


A. Cách mạng tư sản B. Cách mạng văn hóa


C. Cách mạng công nghiệp D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa


Câu 40. Hình thức chính quyền của Pháp được quy định trong Hiến pháp (1791) là


A. nền quân chủ lập hiến. B. nền cộng hòa.
C. nền chuyên chính dân chủ Giacôbanh. D. nền quân chủ chuyên chế.


Câu 41. Học thuyết Tam dân ở Trung Quốc có nội dung
A. ‚Tự do dân chủ, cơm áo, hịa bình‛



B. ‚Đánh đuổi đế quốc, xóa bỏ ngơi vua, thiết lập dân quyền‛.
C. ‚Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc‛.


D. ‚Dân tộc độc lập, dân quyền hạnh phúc, dân sinh tự do ‛.
Câu 42. Ý nghĩa lịch sử của cách mạng Tân Hợi (1911) là


A. lật đổ triều đại Mãn Thanh, thiết lập một triều đị phong kiến mới tiến bộ hơn.


B. lật đổ sự thống trị của giai cấp phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền.
C. giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát
triển mạnh mẽ ở Trung Quốc.


D. lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến, mở
đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển và có ảnh hưởng nhất định đối với cuộc đấu tranh
giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á.


Câu 43. Điểm giống nhau cơ bản giữa cách mạng Anh và cách mạng Pháp là
A. đều do quý tộc mới lãnh đạo.


B. xã hội phân chia thành đẳng cấp.


C. đều có sự xâm nhập kinh tế tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp


D. lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.


Câu 44. Cuộc cách mạng nào được coi là cuộc cách mạng điển hình, triệt để nhất?
A. Cách mạng tư sản Hà Lan. B. Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ


C. Cách mạng tư sản Anh. D. Cách mạng tư sản Pháp.


Câu 45. Nguyên nhân sâu xa của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ kỉ XVI – XIX là
A. mâu thuẫn giữa tư sản với giáo hội.


B. mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản.


C. mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp địa chủ phong kiến.


D. mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời với lực lượng sản xuất mới –
TBCN


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i><b>12 </b></i>


Câu 47. Vai trò của nhân dân trong các cuộc cách mạng tư sản là
A. giai cấp lãnh đạo cách mạng.


B. quyết định nhất của cách mạng.


C. tham gia vào cách mạng như một lực lượng xung kích.
D. động lực chủ yếu từng bước đưa cách mạng đạt tới đỉnh cao.


Câu 48. Điểm khác cơ bản về tiền đề bùng nổ Cách mạng tư sản Pháp so với CM tư sản
Anh?


A. Quần chúng nhân dân bị bóc lột nặng nề hơn
B. Vua Pháp có quyền lực tối cao và cai trị độc đoán
C. Xuất hiện trào lưu tư tưởng " Triết học sánh sáng"


D. Xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa trong lòng xã hội phong kiến


Câu 49. Điểm giống nhau của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khi kết thúc chiến


sự là


A. Đem lại quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
B. Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.


C. Công nhân bước lên đài chính trị và làm chủ đất nước.
D. Xóa bỏ hồn tồn vai trị lịch sử của thế lực phong kiến.


Câu 50. Điểm chung trong lực lượng lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại
là có sự góp mặt của giai cấp


A. nông dân B. công nhân C. tư sản D.địa chủ


Câu 51. Đâu là nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản thời cận
đại


A. Mâu thuẫn giữa tư sản với vô sản.


B. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và quý tộc mới.


C. Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với chế độ phong kiến


D. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa với quan hệ sản xuất phong kiến.


Câu 52. Cuộc cách mạng tư sản nào được đánh giá là điển hình nhất trong thời cận đại?
A. Cách mạng Anh thế kỉ XVII C. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII
B. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII D. Cách mạng Nga (1860- 1861)
Câu 53. Cuộc cách mạng nào được Lênin đánh giá là "Cuộc chiến tranh giải phóng thực
sự, cách mạng thực sự"?



A. Cách mạng Anh thế kỉ XVII C. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII
B. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII D. Cách mạng Nga (1860- 1861)


Câu 54. Nhiệm vụ đặt ra cho các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?
A. Xóa bỏ chế độ chiếm hữu nơ lệ, giải phóng người lao động


B. Xóa bỏ chế độ phong kiến, giành chính quyền về tay nhân dân


C. Lật đổ chế độ phong kiến , đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền, tạo điều kiện cho chủ
nghĩa tư bản phát triển


D. Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền, tạo điều kiện cho
chủ nghĩa xã hội phát triển.


Câu 55. Điểm nào sâu đây là cơ bản nhất chứng tỏ cách mạng Tân Hợi (1911) là một cuộc
cách mạng tư sản không triệt để?


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

B. Chưa đụng chạm đến quyền lợi giai cấp địa chủ phong kiến.


C. Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và khơng tích cực chống phong kiến.


D. Không giải quyết được vấn đề mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong
kiến


Câu 56. Trong các cuộc cách mạng sau đây, cuộc cách mạng nào khác về bản chất so với
các cuộc cách mạng còn lại?


A. Cách mạng tư sản Anh 1640. B. Cách mạng tư sản Pháp 1789.


C. Nội chiến ở Mĩ 1861-1865. D. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.



Câu 57. Những phương án nào sau đây đánh dấu sự kết thúc thời kì lịch sử thế giới cận
đại?


1. Sự thành lập Công xã Pari. 2. Cách mạng Nga 1905 – 1907.
3. Cách mạng tháng Mười Nga thành công. 4. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết
thúc.


A. 1 – 2. B. 3 – 4. C. 1 – 3. D. 1 – 4.


Câu 58. Cuộc cách mạng được ví ‚như một chiếc chổi khổng lồ quét sạch mọi rác rưởi của
phong kiến châu Âu‛?


A. Cách mạng tư sản Hà Lan. B. Cách mạng tư sản Anh.


C. Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ. D. Cách mạng tư sản Pháp.
Câu 59. Chủ trương chung của các cuộc cách mạng tư sản là


A. đánh đổ giáo hội, quý tộc phong kiến.


B. địi quyền tự do, bình đẳng, phát triển khoa học kĩ thuật.
C. lật đổ chế độ phong kiến để mở đường cho CNTB phát triển.


D. lật đổ chế độ phong kiến để mở đường cho chủ nghĩa cộng sản phát triển.


Câu 60. Trong các cuộc cách mạng sau, cuộc cách mạng nào khác nhau về hình thức
A. Cách mạng tư sản Anh 1640. B. Cách mạng tư sản Pháp 1789.


C. Nội chiến ở Mĩ 1861-1865. D. Cách mạng tư sản ở Nhật Bản 1868.



Câu 61. Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XIX có mấy hình thức đấu tranh cách
mạng?


A. 2. B. 3. C. 4. D. 5
Câu 62. Nội dung lịch sử thế giới cận đại là


A. lịch sử của chế độ phong kiến.


B. thời kì kéo dài từ thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX.


C. lịch sử phản ánh sự chuyển biến từ chuyển biến từ chế độ phong kiến sang chế độ
TBCN.


D. thời kì được đánh dấu bởi q trình cơng nghiệp hóa diễn ra rầm rộ ở châu Âu, đem
lại nhiều thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học – kĩ thuật, tạo nên biến động lớn lao trong
xã hội.


Câu 63. Em hiểu thế nào là là cách mạng tư sản?


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i><b>14 </b></i>


C. Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng có nhiệm vụ lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai
cấp vô sản lên nắm quyền, tạo điều kiện cho chủ nghĩa xã hội phát triển. Lãnh đạo cách
mạng là giai cấp vô sản, động lực chủ yếu của cách mạng là quần chúng nhân dân.
D. Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng có nhiệm vụ lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai
cấp tư sản lên nắm quyền, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Lãnh đạo cách
mạng là liên minh quý tộc - tư sản, động lực chủ yếu của cách mạng là công nhân.
Câu 64. Sau khi cách mạng tư sản hoàn thành, vấn đề nào chưa được giải quyết cho
những người dân ở các các cuộc cách mạng tư sản?



A. Chưa tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Chưa khẳng định vài trò lãnh đạo của giai cấp tư sản.


C. Chưa xóa bỏ triệt để các tàn tích phong kiến của chế độ phong kiến.


D. Chưa đem lại quyền lợi gì cho quần chúng bị trị, trước hết là vấn đề ruộng đất cho dân
cày.


Câu 65. Vì sao cuộc Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII được gọi là cuộc cách mạng tư sản
điển hình nhất ?


A. Vì đã xóa bỏ tàn dư phong kiến
B. Vì đã lật đổ được chế độ phong kiến


C. Vì nhân dân lao động được giải phóng và làm chủ đất nước


D. Vì đã mở ra thời đại thắng lợi và củng cố quyền thống trị của giai cấp tư sản trên phạm
vi thế giới, có ý nghĩa quốc tế lớn lao.


Câu 66. Ý nào dưới đây không nằm trong nội dung của Tuyên ngôn Đảng cộng sản?
A. Từ đây, phong trào cơng nhân đã cso lí luận cách mạng soi đường


B. Chủ nghĩa tư bản ra đời là một bước tiến, song nó chứa đựng nhiều mâu thuẫn và cuộc
đấu tranh giữa tư bản và vô sản tất yếu nổ ra


C. Khẳng định sứ mệnh lịch sử và vai trị của giai cấp vơ sản là lãnh đạo cách mạng.
Muốn thắng lợi, vô sản cần phải có chính đảng tiên phong của mình.


D. Trình bày một cách hệ thống những ngun lí cơ bản của chủ nghĩa cộng sản, chững
minh quy luật tất yếu diệt vong của chế độ tư bản và thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản.


Câu 67. Tháng 2 – 1847, một tác phẩm nổi tiếng của Mác Ăng - ghen ra đời, đó là tác
phẩm nào?


A. Tuyên ngôn độc lập. B. Biên niên Pháp – Đức.


C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản. D. Tun ngơn của những người chính nghĩa
Câu 68. ‚Sống trong lao động hoặc chết trong chiến đấu‛ là khẩu hiệu xuất hiện trong
A. khởi nghĩa Liông ở Pháp. B. phong trào Hiến chương ở Anh
C. khởi nghĩa Sơlêdin ở Đức. D. phong trào đập phá máy móc.
Câu 69. Những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa xã hội không tưởng là


A. Xanh Xi-mơng, Phu-ri-ê, Ơ-oen. B. Mông-tex-ki-ơ, Rút-xô, Vôn-te.
C. Các Mác, Ăngghen. D. Phoi-ơ-bách, Aiston.


<i>Câu 70. Ý nào dưới đây không nằm trong nội dung của học thuyết chủ nghĩa xã hội không </i>
tưởng?


A. Phê phán xã hội tư bản. B. Dự đoán xã hội tương lai.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

A. Hội liên hiệp lao động quốc tế. B. Đồng minh những người chính nghĩa.
C. Đồng minh những người cộng sản. D. Đồng minh những người bình đẳng.


Câu 72. Giai cấp vơ sản thế giới xuất thân chủ yếu từ:
A. Nông dân bị bần cùng hóa.


B. Nơng dân nghèo không trả được nợ.


C. Nô lệ bị bắt trong chiến tranh hoặc buôn bán.


D. Nông dân mất ruộng đi làm thuê, thợ thủ công phá sản.



Câu 73. C. Mác khẳng định vai trò sứ mệnh của giai cấp vô sản là:
A. Giai cấp bị áp bức, bóc lột nặng nề nhất.


B. Giai cấp đào huyệt chơn chủ nghĩa tư bản.
C. Giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để.


D. Giai cấp sẽ đảm đương sứ mệnh lịch sử giải phóng lồi người khỏi mọi sự áp bức bóc
lột.


Câu 74. Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ
XVIII đến giữa thế kỉ XIX là gì?


A. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu.


B. Hình thành giai cấp tư sản cơng nghiệp và vơ sản công nghiệp.


C. Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông.
D. Góp phần giải phóng nơng dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.
Câu 75. Vai trò to lớn của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào cơng nhân là:
A. địi thủ tiêu chế độ tư bản chủ nghĩa.


B. lên án các cuộc chiến tranh thuộc địa.
C. thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.


D. đấu tranh chống các trào lưu tư tưởng trái với lập trường của giai cấp công nhân.
Câu 76. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự xuất hiện chủ nghĩa xã hội khơng tưởng là gì?
A. Chủ nghĩa tư bản đã bộ lộ những hạn chế của nó.


B. Giai cấp tư sản lúc này đã thống trị trên toàn thế giới.



C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân ngày càng gay gắt.


D. Giai cấp cơng nhân đã bước lên vũ đài chính trị như một lực lượng chính trị độc lập.
Câu 77. Mác đánh giá vai trò sứ mệnh của giai cấp vô sản như thế nào?


A. Giai cấp bị áp bức, bóc lột nặng nề nhất.
B. Giai cấp đào huyệt chôn chủ nghĩa tư bản.
C. Giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để.


D. Giai cấp có vai trị và sứ mệnh và vai trị giải phóng lồi người khỏi áp bức bóc lột.


Câu 78. Lênin nhận xét: ‚Mác là linh hồn của Quốc tế thứ nhất‛. Trong những ý dưới
đây, ý nào không đúng?


A. Người sáng lập ra Quốc tế thứ nhất.
B. Có nhiều cải cách trong quốc tế thứ nhất


C. Đấu tranh chống lại khuynh hướng sai lầm trong quốc tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i><b>16 </b></i>


C. chưa đấu tranh bảo vệ quyền lợi giai cấp vơ sản mà mới chỉ địi quyền lợi cho giai cấp
tư sản.


D. chưa xác định đúng phương pháp đấu tranh mặc dù xác định đúng vai trị của giai cấp
cơng nhân.


Câu 80. Đứng truớc chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa đế quốc, quyền lợi của chúng ta là
thống nhất, các bạn hãy nhớ lời kêu gọi của Các Mác: ‚Vô sản tất cả các nước đoàn kết


lại!‛. Hãy cho biết đoạn văn trên của ai, viết trong tác phẩm nào?


A. Của Mác- Ănghen trong tuyên ngôn Đảng Cộng sản.


B. Của Jepphexsơn trong tuyên ngôn độc lập của nước Mĩ.


C. Của Nguyễn Ái Quốc trong tuyên ngôn của Hội liên hiệp thuộc địa.
D. Của Lênin – trong sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.


Câu 81. Điểm khác nhau trong hành động của giai cấp công nhân ở cuối thế kỉ XVIII và
cuộc đấu tranh ở nửa đầu thế kỉ XIX?


A. Đấu tranh mang tính quốc tế.
B. Đấu tranh mang tính chất tự phát.


C. Đấu tranh với đường lối chính trị rõ rệt.


D. Đấu tranh với tư cách là một lực lượng xã hội độc lập.


Câu 82. Điểm khác giữa học thuyết của chủ nghĩa xã hội khoa học với chủ nghĩa xã hội
không tưởng là


A. dự đoán thiên tài về xã hội tương lai.
B. bảo vệ quyền lợi cho giai cấp vô sản.
C. khẳng định sứ mệnh của giai cấp vô sản.


D. tố cáo sự bóc lột của giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.


Câu 83. Điểm giống nhau giữa chủ nghĩa xã hội khoa học với chủ nghĩa xã hội không
tưởng?



A. Vạch ra được con đường giải phóng những người lao động.


B. Thấy được bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật phát triển của chế độ ấy.


C. Thấy rõ vai trò của lịch sử của giai cấp vô sản, khả năng cách mạng của giai cấp vô sản.
D. Tố cáo sự bóc lột của giai cấp tư sản với giai cấp vô sản, mong muốn xây dựng một xã
hội tốt đẹp hơn, khơng có áp bức, bóc lột, bất công.


Câu 84. Chọn phương án đúng nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để hoàn thành một
câu hồn chỉnh, có nghĩa trong Tun ngơn của Đảng cộng sản.


A B


1. Sứ mệnh lịch sử của giai
cấp vô sản là


a. giai cấp cơng nhân phải thành lập chính đảng của mình,
thiết lập nền chun chính vơ sản và đồn kết các lượng
công nhân trên thế giới.


2. Muốn thực hiện thành
công cuộc cách mạng vô
sản


b. dùng bạo lực để lật đổ trật tự xã hội hiện có và kêu gọi
quần chúng đứng lên làm cách mạng


3. Mục đích của những
người cộng sản



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

4. mục tiêu cuối cùng của
những người cộng sản là


d. xây dựng chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới.


A. 1-c, 2-a, 3-d, 4-b. B. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
C. 1-d, 2-c, 3-b, 4-a. D. 1-b, 2-a, 3-d, 4- c.


Câu 85. 30 năm cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản có bước phát triển như thế nào?
A. Là giai đoạn phát triển đỉnh cao của chủ nghĩa tư bản.


B. Là giai đoạn phát triển cao của thời kì chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước.
C. Là giai đoạn phát triển cao nhất của thời kì chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.


D. Chủ nghĩa tư bản đang chuyển mạnh từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế
quốc chủ nghĩa.


Câu 86. Mốc thời gian diễn ra sự cạnh tranh tự do của chủ nghĩa tư bản là
A. Thế kỉ XVI – XVII. B. 1640 – 1870.


C. 1871 – 1918. D. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
Câu 87. Năm 1784, đã diễn ra sự kiện lịch sử


A. Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước.


B. Xtiphenxơn chế tạo thành công đầu máy xe lửa.
C. nước Anh khánh thành đoạn đường sắt đầu tiên.
D. cuộc cách mạng cơng nghiệp hồn thành ở nước Anh.



Câu 88. Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ
XVIII đến giữa thế kỉ XIX là


A. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu.


B. Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.


C. Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thơng.
D. Góp phần giải phóng nơng dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.
Câu 89. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Đức là:


A. Chủ nghĩa đế quốc thực dân. B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay
nặng lãi.


C. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến. D. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến
quân phiệt.


Câu 90. Đặc điểm của chủ bản đế quốc Mĩ là:
A. Đế quốc cho vay nặng lãi.


B. Xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong nội bộ.


C. Đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.


D. Sự hình thành các Tờ-rớt khổng lồ với những tập đồn tài chính hùng mạnh.


<i>Câu 91. Điều nào sau đây chủ nghĩa tư bản không thực hiện khi chuyển lên giai đoạn đế </i>
quốc chủ nghĩa?


A. Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.



B. Thông qua đạo luật ngày làm 8 giờ cho giai cấp công nhân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<i><b>18 </b></i>


C. Nước đi tiên phong trong công nghiệp. D. Nước có nền công nghiệp phát triển
nhất thế giới.


Câu 93. Nội dung của cách mạng cơng nghiệp là
A. nhập máy móc về để phát triển kinh tế.


B. thay sức lao động của con người bằng máy móc.


C. chuyển nền sản xuất từ nông nghiệp sang công nghiệp
D. chuyển nền sản xuất thủ công sang nền sản xuất hiện đại.


Câu 94. Cuộc cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi cơ cấu xã hội nước Anh là


A. địa chủ và vô sản ra đời. B. tư sản và tiểu tư sản giữ vai trò sản xuất chủ
yếu.


C. giai cấp quý tộc phát triển. D. hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.


<i><b>Câu 95. Nội dung nào không phải là mâu thuẫn ngày càng gay gắt trong giai đoạn đế </b></i>
quốc chủ nghĩa?


A. Mâu thuẫn giữa thuộc địa với chính quốc.


B. Sự tranh chấp giữa các nước đế quốc về thuộc địa.
C. Sự xâm luợc các thuộc địa của các nước đề quốc.



D. Sự hình thành các tổ chức độc quyền với sự ra đời tầng lớp tư bản tài chính.
Câu 96. Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn cơ bản nhất làm bùng nổ các
phong trào giải phóng dân tộc là:


A. Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc.
B. Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và bị trị.


C. Mâu thuẫn giữa đế quốc với nhân dân các nước thuộc địa.


D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với công nhân và nhân dân lao động.
Câu 97. Sự ra đời của các tổ chức độc quyền đã đánh dấu bước chuyển biến:
A. từ chủ nghĩa tư bản sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.


B. từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước.
C. từ chủ nghĩa tư bản nguyên thủy sang chủ nghĩa tư bản hiện đại.


D. từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền.


Câu 98. Điều kiện cần và đủ để nước Anh tiến hành cách mạng công nghiệp là gì?
A. Tư bản, nhân cơng. B. Tư bản và các thiết bị máy móc.


C. Vốn, đội ngũ cơng nhân làm thuê. D. Tư bản, nhân công và sự phát triển khoa học
kĩ thuật.


Câu 99. Sự kiện đã làm thay đổi nền kinh tế nước Anh ở thế kỉ XVIII?
A. Phát minh ra tàu hỏa. B. Phát minh ra tàu thủy.


C. Phát minh ra máy hơi nước. D. Than đá thay củi làm nhiên liệu đố.
Câu 100. Tại sao cách mạng công nghiệp ở Anh thế kỉ XVIII lại diễn ra đầu tiên ở ngành


cơng nghiệp nhẹ?


A. Vì nhu cầu thị trường. B. Vì ít vốn, tư bản thu hồi vốn nhanh, lợi
nhuận dễ dàng.


C. Vì sự phát triển của đất nước Anh. D. Vì đem lại nhiều lợi nhuận cho giai cấp tư
sản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

A. Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.
B. Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng.


C. Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa.


D. Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa, mở rộng lãnh thổ.
Câu 102. Đăc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là gì?


A. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến. B. Chủ nghĩa đế quốc thực dân.


C. Chủ nghĩa quân phiệt và hiếu chiến. D. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân
phiệt.


Câu 103. Cách mạng công nghiệp là


A. cách mạng về xã hội, làm thay đổi xã hội, những giai cấp mới ra đời.
B. cuộc cách mạng chuyển nền sản xuất từ nông nghiệp sang công nghiệp.


C. cách mạng về kĩ thuật, là bước nhảy vọt từ lao động thủ cơng sang sản xuất lớn bằng
máy móc.


D. cách mạng về kinh tế, tạo nên một khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội, thúc đẩy xã


hội phát triển.


Câu 104. Nguyên nhân của các phát minh máy móc ở Anh thế kỉ XVIII?
A. Vì sự phát triển của đất nước Anh.


B. Vì nhu cầu thị trường cần nhiều hàng hóa hơn trước.


C. Các phát minh máy móc đem lại nhiều lợi nhuận cho giai cấp tư sản, tạo nên khối
lượng sản phẩm lớn cho tư bản.


D. Giữa thế kỉ XVIII, sản xuất của công trường thủ công không đáp ứng nổi yêu cầu hàng
hóa nên việc phát minh máy móc trở thành nhu cầu để sản xuất nhiều hàng hóa và đem
lại nhiều lợi nhuận cho giai cấp tư sản.


Câu 105. Thực chất của cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII là


A. phát minh ra máy móc. B. cuộc cách mạng về kinh tế.
C. cuộc cách mạng về kĩ thuật. D. cuộc cách mạng về xã hội.


Câu 106. Các nước châu Phi bị thực dân phương Tây xâm lược mạnh nhất vào khoảng
thời gian nào?


A. Thế kỉ XV B. Thế kỉ XVI


C. Thế kỉ XVII D. Những năm 70, 80 của thế kỉ XIX


Câu 107. Nước nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A. Mã lai. B. Xiêm. C. Bru nây. D. Xingapo


Câu 108. Nữ hoàng Anh tuyên bố mình là Nữ hồng Ấn Độ vào thời điểm nào?



A. Ngày 1 -1 - 1877. B. Ngày 11 -1 - 1877.
C. Ngày 11 -11- 1877. D. Ngày 1 -11 - 1887.


Câu 109. Trong 20 năm đầu đấu tranh (1885-1905), Đảng Quốc đại chủ trương dùng
phương pháp gì để đấu tranh địi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<i><b>20 </b></i>


nền độc lập của mình?


A. Việt Nam B. Xiêm C. Campuchia D. Lào
Câu 112. Sự đồn kết chiến đấu của nhân dân Đơng Dương được thể hiện qua cuộc khởi


nghĩa nào?


A. Cuộc khởi nghĩa của Pucômbô.


B. Cuộc khởi nghĩa nhân dân Achê.


C. Cuộc khởi nghĩa nông dân năm 1890 do Samin lãnh đạo.


D. Khởi nghĩa Cao Nguyên Bôlôven do Ong kẹo và Commađamg chỉ huy.


Câu 113. Cuộc đấu tranh của nhân dân Campuchia còn thu hút đông đảo người trong
hoàng tộc tiêu biểu là ?


A. Hoàng thân Sivôtha. B. vua Nôrôđôm.


C. Ong kẹo và Commađam. D. Pucômbô.


Câu 114. Lào trở thành thuộc địa của Pháp vào năm nào?


A. 1883 B. 1885. C. 1893. D. 1890


<i>Câu 115. Xiêm là nước duy nhất Đông Nam Á duy nhất không trở thành thuộc địa là do </i>
A. duy trì chế độ phong kiến. B. tiến hành cách mạng tư sản.


C. tăng cường khả năng quốc phòng. D. chính sách duy tân của Rama V.


Câu 116. Cuộc khởi nghĩa thể hiên tinh thần đoàn kết hai nước Việt Nam - Campuchia
trong cuộc đấu tranh chống thực dân pháp?


A. Khởi nghĩa Si vô tha. B. Khởi nghĩa Achaxoa.
C. Khởi nghĩa Pucômpô. D. Khởi nghĩa Ong Kẹo


Câu 117. Cuộc đấu tranh nào thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân Cam-pu-chia và
nhân dân Việt Nam?


A. Pha-ca-đuốc và A-cha-xoa. B. A-cha-xoa và Pu-côm-bô.


C. Pu-côm-bô và Si-vô-tha. D. Si-vơ-tha và Pha-ca-đuốc.
Câu 118. Vì sao Thái Lan vẫn giữ được độc lập tương đối vào thế kỉ XIX?


A. Được Mĩ bảo trợ về quân sự.


B. Sự chiến đấu anh dũng của nhân dân.


C. Địa hình nhiều sơng ngịi, đồi núi khó xâm nhập.


D. Vì đã thực hiện chính sách ngoại giao khôn khéo và mềm dẻo.



Câu 119. Lí do cơ bản nhất khiến cho phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ tạm
ngừng vào đầu thế kỉ XX là


A. do thiếu đường lối đấu tranh đúng đắn.


B. do phong trào diễn ra lẻ tẻ, mang tính chất tự phát.


C. do chưa tập hợp được đông đảo các lực lượng đấu tranh trong cả nước.


D. do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa trong Đảng Quốc Đại.


Câu 120. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) là
do


A. mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân.
B. mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội.
C. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
D. thái tử Áo -Hung bị một phần tử yêu nước Xéc -bi ám sát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

A. cuộc chiến tranh chính nghĩa của nhân dân.


B. cuộc chiến tranh phi nghĩa giữa các nước đế quốc.


C.cuộc chiến tranh phi nghĩa của các tập đồn tư bản.
D. cuộc chiến tranh chính nghĩa , bảo vệ hịa bình thế giới


Câu 122. Đức tấn công vào các nước đồng minh của phe Hiệp ước nhằm
A. phô trương sức mạnh của Đức.



B. thăm dò thái độ của các nước đế quốc.


C. thăm dò thái độ của đồng minh của các nước đế quốc.
D. thăm dò sức mạnh của đồng minh, của các nước đế quốc.


Câu 123. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất
( 1914-1918) là


A. mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.
B. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.


C. mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội.
D. Thái tử Áo Hung bị một phần tử yêu nước Xéc-bi ám sát.
Câu 124. Những nước nào tham ra vào phe Hiệp ước?


A. Mĩ, Đức, Nga. B. Anh , Pháp, Nga. C. Anh, Pháp, Mĩ. D. Anh, Pháp,
Đức.


Câu 125. Phe Liên minh gồm có các nước nào ?


A. Anh, Mĩ, Đức. B. Đức, Áo, Hung. C. Anh , Pháp , Nga. D. Đức ,
Pháp,Ý.


Câu 126. Mở đầu chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức tập trung phần lớn binh lực ở mặt
trận phía Tây để


A. dự định nhanh chóng đánh bại Bỉ, rồi quay sang tấn cơng Nga.
B. dự định nhanh chóng đánh bại Pháp, rồi quay sang tấn công Nga.


C. dự định nhanh chóng đánh bại Anh, rồi quay sang tấn cơng Nga.


D. dự định nhanh chóng đánh bại Ba Lan, rồi quay sang tấn cơng Nga.


Câu 127. Vì sao Mĩ giữ thái độ " trung lập" trong giai đoạn đầu của cuộc chiến tranh thế
giới thứ nhất ?


A. Sợ quân Đức tấn công.


B. Không muốn " hy sinh" một cách vô lý.


C. Chưa đủ tiềm lực mọi mặt để tham gia chiến tranh.
D. Muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí kiếm lời.


<i>Câu 128. Nội dung nào sau đây khơng phản ánh đúng mục đích của hai khối qn sự đối </i>
đầu (liên minh và hiệp ước) ở đầu thế kỉ XX?


A. Đều muốn nhanh chóng chiếm nhiều thuộc địa của nhau.
B. Đều ủng hộ khối đoàn kết tồn dân đem lại lợi ích cho họ.


C. Đều tăng cường chạy đua vũ trang để chuẩn bị chiến tranh.


D. Đều ôm mộng xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ và thuộc địa của nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<i><b>22 </b></i>


C. Đánh cầm cự vừa đánh vừa đàm phán. D. Đánh nhanh thắng nhanh, đánh chớp
nhoáng.


Câu 130. Đâu là mâu thuẫn gay gắt giữa nước đế quốc "già" và các nước đế quốc "trẻ"
cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?



A. Vấn đề vũ khí. B. Vấn đề thuộc địa.
C. Việc phát triển kinh tế. D. Chính sách huấn luyện quân đội.


Câu 131. Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện thế giới sau chiến
tranh thế giới thứ nhất?


A. Đức kí hiệp ước đầu hàng không điều kiện.


B. Mĩ trực tiếp tham chiến, đứng đầu phe Hiệp ước.


C. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, nhà nước Xô Viết ra đời.
D. Cách mạng bùng nổ ở Đức, Hoàng đế Vinhem chạy sang Hà Lan.


Câu 132. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất
(1914-1918)


A. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.


C. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.


D. Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước (Anh, Nga, Pháp)với phe Liên minh (Đức,
Áo-Hung,I-ta-li-a).


Câu 133. Sự kiện nào sau đây nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các cường quốc đế quốc
với nhau trong thời kì lịch sử thế giới cận đại?


A. Cách mạng tháng Mười Nga 1917. B. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).


C. Sự thành lập Công xã Pari 1871. D. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).


Câu 134. Đức là kẻ hung hãn nhất trong cuộc đua giành thuộc địa cuối thế kỉ XIX-đầu thế
kỉ XX vì


A. có lược lượng qn đội trung thành. B. có tiềm lực kinh tế, qn sự nhưng ít
thuộc địa.


C. tự tin có thể chiến thắng các nước đế quốc. D. có nhiều tướng giỏi được huấn
luyện đầy đủ.


Câu 135. Liên minh tay ba là liên minh giữa các nước nào?
A. Đức , Pháp, Nga. B. Anh, Pháp , Nga.


C. Đức, Áo-Hung, Itaia. D. Anh, Pháp, Đức, Italia.


Câu 136. Sự kiện nào của thế giới gây ra nhiều hậu quả cho nhân loại trong những năm
(1914-1918)


A. Hội nhị Oa-sinh-tơn tổ chức tại Mĩ. B. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ và
kết thúc. C. Hội nhị Vécxai khai mạc tại Pháp. D. Cách mạng tháng Mười Nga
Thành công.


Câu 137. Vì sao gọi là chiến tranh thế giới?
A. Chiến tranh nhằm phân chia lại thế giới.


B. Chiến tranh sảy ra giữa nhiều nước đế quốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Câu 138. Từ chiến tranh thế giới thứ nhất, bài học nào là quan trọng nhất được rút ra để
ngăn chặn một cuộc chiến tranh?


A. Kêu gọi sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.


B. Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn.


C. Đồn kết nhân dân u chuộng hịa bình trên thế giới.


D. Biết kìm chế giải quyết các vấn đề quốc tế bằng biện pháp hịa bình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<i><b>24 </b></i>
<b>Phần hai: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (từ 1917 - 1945) </b>


<b>CHỦ ĐỀ 5 </b>


<b>Bài 9. CÁCH MẠNG THÁNG MƢỜI NGA NĂM 1917 </b>


<b>VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921 – 1941) </b>


<b>I- Cách mạng tháng Mƣời Nga năm 1917 </b>
<i><b>a) Tình hình nƣớc Nga trƣớc cách mạng </b></i>


- Những nét nổi bật của tình hình nước Nga trước cách mạng:


+ Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế, với sự thống trị của Nga hồng và
những tàn tích phong kiến nặng nề (chế độ sở hữu ruộng đất lớn của địa chủ, quý tộc,...).


+ Năm 1914, nước Nga tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất và càng bộc lộ sự lạc
hậu, yếu kém của đất nước.


+ Nước Nga còn là "nhà tù" của các dân tộc, với sự thốn‚ trị t‛n bạo của chế độ Nga
hoàng đối với hơn 100 dân tộc trong đế quốc Nga.


- Từ tình hình trên, nước Nga trở thành nơi tập trung các mâu thuẫn gay gắt của thời


đại (mâu thuẫn giữa công nhân và chủ tư bản, giữa nông dân và địa chủ, giữa các dân tộc
khơng phải Nga và chế độ Nga hồng...). Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật độ chế
độ Nga hoàng lan rộng khắp cả nước. Nước Nga đã tiến sát tới một cuộc cách mạng.


<i><b>b) Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mƣời </b></i>


- Tháng Hai năm 1917, cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ ở Nga, với sự kiện mở
đầu là cuộc biểu tình của 9 vạn nữ cơng nhân ở thủ đô Pêtơrôgrat (nay là Xanh Pêtécbua).
Phong trào đấu tranh lan rộng trong cả nước. Chế độ quân chủ Nga hoàng bị lật độ, nước
Nga trở thành nước Cộng hoà.


- Nhưng ngay sau cuộc Cách mạng tháng Hai, một tình hình phức tạp đã diễn ra - đó
la tình trạng hai chính quyền so–g song tồn tại (Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và
Chính quyền Xơ Viết của cơng nhân nơng dân và binh lính) với mục tiêu và đường lối
chính trị khác nhau.


- Để giải quyết tình hình phức tạp đó, V. Lênin đã đề ra Luận cương tháng Tư, chỉ ra
mục tiêu đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ
nghĩa. Những diễn biết sau đó của cách mạng là dưới ánh sáng của Luận cương tháng
Tư.


- Đêm 24/10/1917, cuộc khởi nghĩa đã bùng nổ và thắng lợi ở thủ độ Pêtơrơgrat. Chính
phủ lâm thời bị lật đổ. Đến đầu năm 1918, cuộc cách mạng thắng lợi trên phạm vi cả nước
cùng sự thành lập Chính quyền Xơ viết các cấp từ trung ương đến địa phương.


<b>2. Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mƣời Nga </b>


- Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn tồn tình hình đất nước và xã hội Nga
- nhân dân lao động, các dân tộc trong đế quốc Nga được giải phóng, làm chủ đất nước,
làm chủ vận mệnh của mình.



- Cách mạng tháng Mười Nga đã làm thay đổi cục diện thế giới với sự ra đời của chế
độ xã hội chủ nghĩa ở nước Nga, cổ vũ, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>Bài 10 </b>


<b>LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1921 - 1941) </b>


<b>1. Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế (1921 – 1941) </b>
<i><b>a) Chính sách kinh tế mới </b></i>


- Năm 1921, nước Nga Xô viết bước vào thời kì hồ bình, xây dựng đất nước trong
hồn cảnh cực kì khó khăn: nền kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng, tình hình chính trị - xã
hội khơng ổn định, bạo loạn xảy ra ở khắp nơi.


<i>- Tháng 3/1921, V.I.Lênin đề ra chính sách kinh tế mới, bao gồm các chính sách quan </i>
trọng về nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và tiền tệ; trong đó quan trọng nhất là
thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng chế độ thu thuế lương thực; cho phép tự
do buôn bán nhằm khôi phục, đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị và nơng thơn; tư nhân
và tư bản nước ngồi được khuyến khích kinh doanh, đầu tư ở Nga dưới sự kiểm soát
của nhà nước, nhà nước chỉ nắm các ngành kinh tế chủ chốt.


- Chính sách kinh tế mới đã thu được những kết quả to lớn: nền kinh tế nước Nga đã
được khôi phục và đưa lại sự chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do nhà nước nắm độc
<i>quyền về mọi mặt sang nền kinh tế nhiều thành phần, nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của </i>
Nhà nước.


<i><b>b) Sự thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết </b></i>


- Nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt của công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước,


<i>tháng 12/1922, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) đã được thành lập gồm </i>
4 nước cộng hoà đầu tiên là: Nga, Ucraina, Bêlôrútxia và Ngoại Capadơ.


- Tư tưởng chỉ đạo cơ bản của V.I.Lênin trong việc thành lập Liên bang Xơ viết là sự
bình đẳng chủ quyền về mọi mặt và quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc, sự giúp đỡ
lẫn nhau trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.


- Ngày 21/1/1924, V.I. Lênin qua đời, đây là một tổn thất to lớn đối với nhân dân Liên
Xô, giai cấp công nhân quốc tế và các dân tộc bị áp bức trên tồn thế giới.


<b>2. Cơng Cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) </b>
<i><b>a) Những kế hoạch 5 năm đầu tiên </b></i>


- Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, nhân dân Liên Xơ bước vào thời kì
<i>xây dựng chủ nghĩa xã hội, với nhiệm vụ trọng tâm là tiến hành công nghiệp hoá xã hội chủ </i>


<i>nghĩa theo đường lối ưu tiên phát triển công nghiệp nặng (công nghiệp chế tạo máy móc, </i>


cơng nghiệp năng lượng, cơng nghiệp khai khống, cơng nghiệp quốc phịng...).


- Liên Xơ đã từng bước giải quyết thành công các ấn đề liên quan tới cơng cuộc cơng
nghiệp hố như: vốn đầu tư, đào tạo cán bộ kĩ thuật và công nhân lành nghề...


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<i><b>26 </b></i>


<i>Về văn hoá – giáo dục, Liên Xơ đã thanh tốn nạn mù chữ, phát triển hệ thống giáo dục </i>
quốc dân và nền văn hoá – nghệ thuật Xô viết (văn học, điện ảnh, âm nhạc...).


<i>Về xã hội, các giai cấp bóc lột đã bị xố bỏ, chỉ cịn hai giai cấp lao động là công nhân </i>
và nông dân tập thể cùng tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa.



- Bên cạnh những thành tựu to lớn là chủ yếu, trong suốt thời kì này Ban lãnh đạo
Liên Xô đã phạm phải một số sai lầm, thiếu sót như: khơng coi trọng nguyên tắc tự
nguyện của nơng dân trong tập thể hố, chưa chú ý đúng mức việc đảm bảo và nâng cao
đời sống nhân dân...


<i><b>b) Quan hệ đối ngoại của Liên Xô </b></i>


- Sau Cách mạng tháng Mười, chính quyền Xơ viết đã từng bước thiết lập quan hệ
ngoại giao với một số nước ở châu Á và châu Âu.


- Từ năng 1921, khi bước vào thời kì hồ bình xây dựng đất nước, Liên Xơ đã kiên trì
đấu tranh trong quan hệ quốc tế, từng bước phá vỡ chính sách bao vây về kinh tế và cô
lập về ngoại giao của các nước quốc tế, khẳng định địa vị quốc tế của Nhà nước Xô viết.


- Đến đầu năm 1925, Liên Xơ đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với trên 20
quốc gia, trong đó có các nước lớn như Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật..., riêng với Mĩ phải
tới năm 1933.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>CHỦ ĐỀ 6 </b>


<b>CÁC NƢƠC TƢ BẢN CHỦ NGHĨA </b>


<b>GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939) </b>
<b>Bài 11 </b>


<b>TÌNH HÌNH CÁC NƢỚC TƢ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI </b>
<b>(1918-1939) </b>


<b>1. Thiết lập trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn </b>



- Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản thắng trận đã tổ
chức Hội nghị hoà giải ở Vécxai (1918 - 1919) và Oasinhtơn (1921 - 1922) để kí kết hoà
ước, hiệp ước phân chia quyền lợi.


<i>- Một trật tự thế giới mới đã được xác lập, thường được gọi là hệ thống Vécxai - </i>


<i>Oasinhtơn. Các nước Anh, Pháp, Mĩ, Nhật Bản giành được nhiều quyền lợi về kinh tế </i>


cũng như áp đặt sự nô dịch với các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa phụ thuộc.
- Hội nghị Vécxai còn quyết định thành lập Hội Quốc liên, nhằm duy trì trật tự thế
giới mới, với dự tham gia của 44 quốc gia thành viên.


<b>2. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và những hậu quả của nó. </b>


- Nguyên nhân: Sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận, không tương xứng với việc cải
thiện đời sống cho người lao động, dẫn đến cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế
(khủng hoảng thừa).


- Tháng 10-1929, cuộc khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ, sau đó nhanh chóng lan ra
tồn bộ thế giới tư bản. Đây là cuộc khủng hoảng trần trọng nhất, kéo dài nhất trong lịch
sử của chủ nghĩa tư bản và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, chính trị,
xã hội đối với các nước tư bản và các nước thuộc địa.


- Các nước tư bản đều ra sức tìm lối thốt ra khỏi khủng hoảng và duy trì ách thống
trị của giai cấp tư sản. Các nước như Mĩ, Anh, Pháp đã tiến hành về những cải cách về
kinh tế - xã hội. Các nước khác như Đức, Italia, Nhật Bản lại tìm kiếm lối thốt bằng
những hình thức thống trị mới với việc thiết lập các chế độ độc tài phát xít - nền chun
chế khủng bố cơng khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất.



---


<b>Bài 12 </b>


<b>NƢỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI </b>
<b>(1918 - 1939) </b>


<b>1. Nƣớc Đức trong những năm 1929 - 1933 </b>


<i><b>a) Khủng hoảng kinh tế và quá trình Đảng Quốc xã lên cầm quyền </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i><b>28 </b></i>


Đức và Đảng Xã hội dân chủ Đức,... ngày 30/1/1933, Hítle đã được đưa lên làm Thủ tướng
và thành lập chính phủ mới của đảng Quốc xã. Nước Đức bước vào một thời kì đen tối.


<i><b>b) Nƣớc Đức trong những năm 1933 - 1939 </b></i>


Sau khi lên cầm quyền, Chính phủ Hítle đã thiết lập nền chun chế độc tài khủng bố
cơng khai với chính sách đối nội cực kì phản động và đối ngoại hiếu chiến xâm lược.


<i>- Về chính trị: Chính phủ Hítle cơng khai đàn áp, truy nã các đảng phái dân chủ, tiến </i>
bộ, trước hết đối với Đảng Cộng sản Đức, tuyên bố huỷ bỏ Hiến pháp Vaima.


<i>- Về kinh tế: đẩy mạnh việc quân sự hoá nền kinh tế nhằm phục vụ các yêu cầu chiến </i>


tranh xâm lược. Năm 1938, tổng sản lượng công nghiệp của Đức tăng 28% so với trước
khủng hoảng và đứng đầu châu Âu tư bản về số lượng thép và điện.


<i>- Về đối ngoại: chính quyền Hítle ráo riết đẩy mạnh các hoạt dộng chuẩn bị chiến tranh, </i>



nhất là từ năm 1935 khi ban hành lệnh tổng động viên, thành lập quân đội thường trực và
<i>triển khai các hoạt động xâm lược ở châu Âu. Tới năm 1938, nước Đức đã trở thành một </i>


<i>xưởng đúc súng và một trại lính khổng lồ và bắt đầu triển khai các hành động chiến tranh </i>


xâm lược.


______________________________


<b>Bài 13 </b>


<b>NƢỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI </b>
<b>(1918 - 1939) </b>


<b>1. Nƣớc Mĩ trong những năm 1929 - 1939 </b>
<i><b>a) Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ </b></i>


- Cuối tháng 10/1929, cuộc khủng hoảng bất ngờ nổ ra ở Mĩ bắt đầu từ lĩnh vực tài
chính - ngân hàng, sau đó nhanh chóng lan sang các ngành cơng nghiệp, nông nghiệp và
thương nghiệp.


- Cuộc khủng hoảng đã chấm dứt thời kì hồng kim và tàn phá nghiêm trọng nền
kinh tế Mĩ. Năm 1932, sản xuất cơng nghiệp chỉ cịn 53% (so với 1929), 75% dân trại bị phá
sản, hàng chục triệu người thất nghiệp,...


- Các mâu thuẫn xã hội trở lên gay gắt, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân
dân lan rộng trong cả nước.


<i><b>b) Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Ph.Rudơven </b></i>



- Để đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng, Tổng thống Mĩ Rudơven đã đề ra
một hệ thống các chính sách, biện pháp trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã
<i>hội, được gọi chung là chính sách mới. </i>


<i>- Chính sách mới bao gồm một loạt các đạo luật về ngân hàng, phục hưng công nghiệp... </i>
dựa trên sự can thiệp tích cực của Nhà nước.


- Chính sách mới của Tổng thống Rudơven đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản
của nước Mĩ trong cơn khủng hoảng nguy kịch và duy trì chế độ dân chủ tư sản ở Mĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

Rudơven đã thông qua hàng loạt các đạo luật được gọi là trung lập, nhưng trên thực tế đã
góp phần khuyến khích chính sách hiếu chiến xâm lược của chủ nghĩa phát xít.


________________________________


<b>Bài 14 </b>


<b>NHẬT BẢN GIỮA HAI CHIẾN TRANH THẾ GIỚI </b>
<b>(1918 - 1939) </b>


<b>1. Khủng hoảng kinh tế và q trình qn phiệt hố bộ máy nhà nƣớc ở Nhật Bản </b>
<i><b>a) Khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản </b></i>


- Trong những năm 1929 - 1933, cả thế giới tư bản đắm chìm trong khủng hoảng kinh
tế. Nhưng sớm hơn nhiều nước tư bản khác, năm 1931 kinh tế Nhật Bản đã lâm vào tình
trạng tồi tệ nhất: sản lượng cơng nghiệp giảm 32,5%, ngoại thương giảm 80% so với năm
1929; nơng dân bị mất mùa phá sản, có tới 3 triệu công nhân thất nhiệp,...


- Mâu thuẫn xã hội trở lên hết sức gay gắt.



<i><b>b) Quá trình quân phiệt hoá bộ mãy nhà nƣớc </b></i>


- Nhằm khắc phục những hậu quả của khủng hoảng và giải quyết những khó khăn
<i>trong nước, giới cầm quyền Nhật Bản chủ trương quân phiệt hoá bộ máy nhà nước, gây chiến </i>


<i>tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài. </i>


- Khác với ở Đức, do những bất đồng trong nội bộ giới cầm quyền, q trình qn
phiệt hố ở Nhật Bản kéo dài trong suốt thập kỉ 30.


- Cùng với việc quân phiệt hoá bộ máy nhà nước, tăng cường chạy đua vũ trang, giới
cầm quyền Nhật bản đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc.


Năm 1933, Nhật Bản xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc, dựng lên cái gọi là "Mãn
Châu Quốc" do Phổ Nghi - Hoàng đế cuối cùng của triều đình Mãn Thanh đứng đầu.
Nhật Bản đã nhen lên lò lửa chiến tranh đầu tiên trên thế giới.


<b>2. Cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản chống chủ nghĩa quân phiệt </b>


Trong những năm 30 thế kỉ XX, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của các
tầng lớp nhân dân Nhật Bản diễn ra sơi nổi dưới nhiều hình thức như biểu tình, thành lập
Mặt trận Nhân dân và cả các cuộc phản chiến trong quân đội, góp phần làm chậm q
trình qn phiệt hố bộ máy nhà nước ở Nhật Bản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<i><b>30 </b></i>
<b>CHỦ ĐỀ 7 </b>


<b>CÁC NƢỚC CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939) </b>
<b>Bài 15 </b>



<b>PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ </b>
<b>(1918 - 1939) </b>


<b>1. Phong trào cách mạng ở Trung Quốc (1918- 1939) </b>


<i><b>a) Phong trào Ngũ tứ và sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc </b></i>


- Diễn biến chính:


+ Ngày 4/5/1919, đã nổ ra cuộc biểu tình của 3000 sinh viên, học sinh yêu nước Bắc
Kinh nhằm phản đối âm mưu xâu xé, nô dịch Trung Quốc của các nước đế quốc.


+ Phong trào nhanh chóng lan rộng trong cả nước, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp
<i>nhân dân, đặc biệt là giai cấp công nhân. cuộc vận động lớn này được gọilà Phong trào </i>


<i>Ngũ tứ. </i>


- Ý nghĩa lịch sử:


+ Phong trào có ý nghĩa to lớn trong lịch sử Trung Quốc, mở đầu cao trào chống Đế
quốc, chống phong kiến ở Trung Quốc.


+ Đánh dấu bước chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân
chủ tư sản kiểu mới. Giai cấp công nhân Trung Quốc bước lên vũ đài chính trị với tư cách
một lực lượng cách mạng độc lập và dần lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng của nhân
dân Trung Quốc.


- Sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc:



+ Sau phong trào Ngũ tứ, việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin phát triển nhanh
chóng.


+ Tháng 7/1921, từ một số nhóm cộng sản, Đảng cộng sản đã được thành lập, đánh
dấu bước ngoặt quan trọng của cách mạng Trung Quốc.


<b>2. Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ (1918 - 1939) </b>


<i><b>a) Phong trào độc lập dân tộc trong những năm (1918 - 1929) </b></i>


- Những hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giớ thứ nhất và chính sách tăng cường
ách áp bức, bóc lột của thực dân Anh đã làm dấy lên một cao trào chống Anh trong
những năm 1918 - 1922 ở Ấn Độ.


- Nét nổ bật của cao trào là hình thức đấu tranh diễn ra phong phú, với sự tham gia
của đông đảo các tầng lớp nhân dân và dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, đứng đầu là
lãnh tụ có uy tín lớn M. Ganđi.


- Chính sách bất bạo động, bất hợp tác - không sử dụng đấu tranh bạo lực, chỉ biểu
tình, bãi cơng, bãi khố, tẩy chay hàng hoá Anh,...


- Sự phát triển của phong trào công nhân dẫn tới sự thành lập Đảng cộng sản Ấn Độ
vào cuối năm 1925.


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>Bài 16 </b>


<b>CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á </b>


<b>GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939) </b>



<b>1. Tình hình các nƣớc Đơng Nam Á sau Chiến tranh thế giới </b>
<i><b>a) Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á </b></i>


- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
ở hầu khắp các nước Đông Nam Á và đã có những bước tiến rõ rệt với sự lớn mạnh của
giai cấp tư sản và sự trưởng thành của giai cấp vô sản.


- Giai cấp tư sản dân tộc đề ra mục tiêu đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính
trị và dạy tiếng mẹ đẻ trong nhà trường. Một số chính đảng tư sản đã được thành lập ở
một số nước như Inđônêxia, Miến Điện, Mã Lai...


- Đồng thời, giai cấp vô sản trẻ tuổi ở Đông Nam Á bắt đầu trưởng thành với sự ra đời
của một số đảng cộng sản như ở Inđônêxia (1920), Việt Nam, Mã Lai và Philippin (1930).
Nhiều cuộc khởi nghĩa vũ trang, nổi dậy của công nông đã nổ ra (Inđônêxia 1929 - 1927,
Việt Nam 1930 - 1931).


<b>2. Phong trào chống thực dân Pháp ở Lào và Campuchia </b>


- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách tăng cường khai thác thuộc địa và chế
độ thuế khoá, lao dịch nặng nề của thực dân Pháp đã làm bùng nổ phong trào đấu tranh
chống Pháp ở các nước Đông Dương.


- Ở Lào, cuộc khởi nghĩa của Ong Kẹo và Commađam nổ ra từ năm 1901 kéo dài hơn
30 năm. Cuộc khởi nghĩa của người Mèo do Chậu Pachay lãnh đạo từ năm 1918 đến năm
1922 ở Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam.


- Ở Campuchia, phong trào chống thuế, chống bắt phu bùng lên mạnh mẽ ở nhiều
tỉnh, tiêu biểu nhất là ở tỉnh Côngpông Chơnăng, thực dân Pháp đàn áp đẫm máu, hơn
400 người bị tra tấn đến chết.



- Năm 1930, sự ra đời của Đảng Cộng sản Đông Dương đã mở ra thời kỳ mới của
phong trào cách mạng ở Đông Dương. Những cơ sở cách mạng bí mật đầu tiêu đã được
gây dựng ở Lào và Campuchia.


- Trong những năm 1936 - 1939, phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương diễn ra sôi
nổi ở Việt Nam đã cổ vũ cuộc vận động dân chủ ở Lào và Campuchia.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<i><b>32 </b></i>
<b>CHỦ ĐỀ 8 </b>


<b>CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 - 1945) </b>
<b>Bài 17 </b>


<b>CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 - 1945) </b>


<b>I- CON ĐƢỜNG DẪN TỚI CHIẾN TRANH </b>


<b>1. Các nƣớc phát xít đẩy mạnh chính sách xâm lƣợc </b>


- Trong những năm 30, các nước phát xít Đức, Italia và Nhật Bản đã liên minh với
nhau hình thành nên liên minh phát xít - khối Trục. Khối này ngày càng đẩy mạnh các
hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.


- Sau khi lên cầm quyền, Chính phủ Hítle ngày càng ngang nhiên xé bỏ Hoà ước
Vécxai, hướng tới thành lập một nước "Đại Đức" bao gồm tất cả các lãnh thổ của dân Đức
sinh sống ở châu Âu.


- Trong bối cảnh đó, Liên Xơ coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất, chủ
trương hợp tác với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh,
kiên quyết đứng về phía các nước chủ nghĩa bị chủ nghĩa phát xít xâm lược.



- Vì muốn giữ ngun trật tự thế giới có lợi cho mình, Chính phủ các nước Anh, Pháp
<i>đã không thành thật hợp tác với Liên Xơ, thực hiện chính sách nhân nhượng chủ nghĩa phát </i>
<i>xít, hịng đẩy chiến tranh về phía Liên Xơ. Cịn Mĩ, với Đạo luật trung lập, giới cầm quyền </i>
nước này thi hành chính sách khơng can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ.


<b>2. Từ hội nghị Muyních đến chiến tranh thế giới </b>


- Tháng 3 - 1938, Đức xâm chiếm và sát nhập nước Áo vào lãnh thổ Đức, sau đó gây ra
vụ Xuyđét để thơn tính Tiệp Khắc.


- Tháng 9 - 1938, Hội nghị Muyních gồm những người đứng đầu bốn nước Anh, Pháp,
Đức, Italia đã được triệu tập. Tại Hội nghị, một hiệp định được kí kết với nội dung chính
là trao vùng Xuyđét của Tiệp Khắc cho Đức, đổi lấy việc Hítle cam kết chấm dứt mọi cuộc
thơn tính ở châu Âu.


- Tháng 3 - 1939, Hítle cho qn tràn vào thơn tính tồn bộ Tiệp Khắc, gây hấn và ráo
riết chuẩn bị chiến tranh với Ba Lan.


<b>II- CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI BÙNG NỔ VÀ LAN RỘNG Ở CHÂU ÂU </b>
<b>(Từ tháng 9/1939 đến tháng 6-1941) </b>


<b>1. Phát xít Đức tấn công Ba Lan và xâm chiếm châu Âu (từ tháng 9/1939 đến tháng </b>
<b>6/1941) </b>


- Rạng sáng 1/9/1939, Đức bất ngờ tấn công Ba Lan. Hai ngày sau Anh và Pháp buộc
phải tuyên chiến với Đức. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Với ưu thế vượt trội về
sức mạnh quân sự, quân Đức áp dụng chiến lược "Chiến tranh chớp nhoáng" và chỉ trong
gần 1 tháng đã chiếm được Ba Lan.



- Từ tháng 4/1940, Đức chuyển hướng tấn cơng sang phía tây, nhanh chóng chiếm
được hầu hết các nước tư bản châu Âu và đánh thẳng vào nước Pháp. Nước Pháp nhanh
chóng bại trận.


- Tháng 7/1940, khơng quân Đức đánh phá nước Anh, nhưng bị tổn thất nặng nề. Kế
hoạch của Hítle đổ bộ vào nước Anh không thực hiện được.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

- Tháng 9/1940, tại Béclin ba nước phát xít Đức - Italia - Nhật Bản kí Hiệp ước Tam
cường, nhằm tăng cường trợ giúp lẫn nhau và phân chia thế giới.


- Từ tháng 10/1940, Đức chuyển sang thơn tính các nước Đông và Nam châu Âu:
Chiếm đóng ba nước chư hầu Rumani, Hunggari, Bungari; thơn tín Nam Tư và Hi Lạp.


- Mùa hè 1941, phe phát xít đã chiếm phần lớn châu Âu và sẵn sàng mở cuộc tấn công
Liên Xô.


<b>II- CHIẾN TRANH LAN RỘNG KHẮP THẾ GIỚI (từ tháng 6/1941 đến tháng </b>
<b>11/1942) </b>


<b>1. Phát xít Đức tấn cơng Liên Xô. Chiến sự ở Bắc Phi </b>


- Đức tấn công Liên Xô:


+ Rạng sáng 22/6/1941, Đức bất ngờ tấn cơng Liên Xơ với chiến lược "Chiến tranh chớp
nhống", bằng một lực lượng quân sự khổng lồ 5,5 triệu quân.


+ Ba đạo quân Đức đã nhanh chóng tiến sâu vào lãnh thổ Liên Xơ: đạo qn phía bắc
bao vây Lêningrat (nay là Xanh Pêtécbua); đạo quân trung tâm tiến tới ngoại vi thổ đơ
Mátxcơva; đạo qn phía nam chiếm đóng Kiép và phần lớn Ucraina. Sau những trận
đánh ác liệt, tháng 12/1941 Hồng quân Liên Xô đã phản công thắng lợi. Quân Đức bị đẩy


lùi khỏi thủ đô.


Chiến thắng Mátxcơva đã làm phá sản chiến lược "Chiến tranh chớp nhoáng" của
Đức.


+ Mùa hè 1942, quân Đức chuyển hướng tấn cơng xuống phía nam, tiến đánh
Xtalingrat (nay là Vongagrat) nhằm chiếm các vùng lương thực, dầu mỏ và than đá quan
trọng nhất của Liên Xô. Sau hơn 2 tháng tấn công, quân Đức vẫn không chiếm được
thành phố này.


- Chiến sự Bắc Phi:


Từ tháng 9/1940, quân đội Italia tấn công Ai Cập, cuộc chiến ở thế giằng co; phải tới
tháng 12/1942, liên quân Mĩ - Anh mới giành thắng lợi trong trận En Alamen (Ai Cập),
giành lại ưu thế ở Bắc Phi và chuyển sang phản cơng trên tồn mặt trận.


<b>2. Chiến tranh Thái Bình Dƣơng bùng nổ </b>


- Tháng 9/1940, quân Nhật kéo vào Đông Dương.


- Sáng 7/12/1941, Nhật Bản bất ngờ tấn công hạm đội Mĩ ở Trân Châu Cảng, căn cứ hải
quân chủ yếu của Mĩ ở Thái Bình Dương. Hạm đội Mĩ bị thiệt hại nặng nề. Mĩ tuyên
chiến với Nhật Bản, sau đó là với Đức và Italia. Chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới.


- Quân Nhật mở cuộc tấn công ồ ạt xuống các nước Đông Nam Á và chiếm được một
vùng rộng lớn gồm nhiều nước như: Thái Lan, Miến Điện, Inđônêxia... và nhiều đảo ở
Thái Bình Dương. Tới năm 1942, Nhật Bản đã thống trị khoảng 8 triệu km2<sub> đất đai với </sub>


trên 500 triệu dân ở Đông Bắc Á và Đơng Nam Á.



- Nhưng từ đó, sức tấn công của quân đội Nhật Bản hầu như đã bị chững lại do những
khó khăn ngày càng lớn (mặt trận mở ra quá rộng, tiềm lực có hạn về quân sự, kinh tế của
Nhật) và sự kháng cự ngày càng quyết liệt của nhân dân Trung Quốc và nhiều nước khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<i><b>34 </b></i>


+ Những hành động xâm lược tàn bạo của chủ nghĩa phát xít đã thúc đẩy các quốc gia
liên minh cùng nhau chống kẻ thù chung.


+ Sự tham chiến của Liên Xơ đã làm thay đổi căn bản tính chất, cục diện và triển vọng
thắng lợi của cuộc chiến tranh chống phát xít.


+ Sự thay đổi thái độ và chính sách của các chính phủ Mĩ, Anh trong việc hợp tác cùng
Liên Xơ chống phát xít.


- Ngày 1/1/1942, tại Oasinhtơn đại diện của 26 quốc gia, với trụ cột là ba cường quốc
<i>Liên xô, Mĩ, Anh đã kí kết một bản tuyên bố chúng - được gọi là Tuyên ngôn Liên hợp quốc. </i>
Theo đó, các nước tham gia Tun ngơn cam kết cùng nhau dốc toàn lực tiến hành cuộc
chiến tranh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.


<b>II- QUÂN ĐỒNG MINH CHUYỂN SANG PHẢN CÔNG, CHIẾN TRANH THẾ </b>
<b>GIỚI THỨ HAI KẾT THÚC (từ tháng 1/1942 đến tháng 8/1945) </b>


<b>1. Quân đồng minh phản công (từ tháng 11/1942 đến tháng 8/1945) </b>


- Ở Mặt trận Xô - Đức, trận phản công tại Xtalingrát từ tháng 11/1942 đến tháng 2/1943
của Hồng quân Liên Xô đã tạo nên bước ngoặt căn bản của chiến tranh thế giới thứ hai.
Quân đội Đức đã bị tổn thất hết sức nặng nề (33 vạn quân tinh nhuệ bị tiêu diệt và bắt
sống). Từ đây, Liên Xô và các nước Đồng minh chuyển sang giai đoạn tấn công đồng loạt
trên các mặt trận.



Tiếp đó, Hồng quân đã nhanh chóng bẻ gãy cuộc tấn công gần như là cuối cùng của
quân Đức ở vịng cung Cuốcxcơ, đánh tan 30 sư đồn Đức.


Tới tháng 6/1944, phần lớn lãnh thổ Xô viết đã được giải phóng.


- Ở mặt trận Bắc Phi, quân Anh (từ phía Đơng) và qn Mĩ (từ phía Tây) phối hợp
phản công (từ tháng 3 đến tháng 5/1943) đã quét sạch liên quan Đức- Italia ra khỏi lục địa
châu Phi.


- Ở Italia, sau khi quân đồng minh đánh chiếm đảo Xixilia và bắt giam Mútxơlini, một
chính phủ mới đã được thành lập. Phát xít Italia sụp đổ. Nhưng hơn 30 sư đoàn quân
Đức được điều sang Italia, kéo dài sự kháng chiến tới tháng 5/1945.


- Ở Thái Bình Dương, sau trận thắng lới ở đảo Guađancanan (từ tháng 8/1942 đến
tháng 1/1943), quân Mĩ đã tạo ra được bước ngoặt quan trọng và chuyển sang phản công,
lần lượt đánh chiếm các đảo ở Thái Bình Dương.


<b>2. Phát xít Đức bị tiêu diệt. Nhật Bản đầu hàng. Chiến tranh kết thúc </b>


- Phát xít Đức đầu hàng:


+ Từ đầu năm 1944, sau 10 chiến dịch của cuộc tổng phản công quét sạch quân thù ra
khỏi lãnh thổ Xô Viết, Hồng quân tiến vào giải phóng các nước Đơng Âu, tiến sát tới biên
giới nước Đức.


+ Tháng 6/1944, liên quân Đồng minh mở Mặt trận thứ hai ở Tây Âu bằng cuộc đổ bộ
vào miền Bắc nước Pháp. Phong trào khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Pháp nổi lên
khắp nơi, làm chủ Pari và giải phóng tồn bộ nước Pháp. Qn Đồng minh tiến vào giải
phóng các nước Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua, chuẩn bị tấn công nước Đức.



</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

+ Tháng 2/1945, quân Đồng minh tấn công quân Đức từ Mặt trận phía Tây. Tháng
4/1945, Hồng quân Liên Xô mở cuộc tấn công vào Béclin, đập tan sự kháng cự của hơn 1
triệu quân Đức. Hítle tự sát.


+Tháng 2/1945, quân Đồng minh tân công quân Đức từ Mặt trận phía Tây. Tháng
4/1945, Hồng quân Liên Xô mở cuộc tấn công vào Béclin, đập tan sự kháng cự của hơn 1
triệu quân Đức. Hítle tự sát.


+Ngày 9/5/1945, nước Đức ký văn bản đầu hàng không điều kiện, chiến tranh chấm
dứt ở châu Âu.


- Quân phiệt Nhật đầu hàng:


+ Ở Mặt trận Thái Bình Dương, liên quân Mĩ - Anh triển khai cuộc tấn công đánh
chiến Miến Điện và quần đảo Philíppin. Ở Đông Bắc Á, ngày 8/8/1945 Liên Xô tuyên
chiến với Nhật Bản, mở cuộc tấn công vào đạo quân Quan Đông của Nhật ở Mãn Châu.


+ Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Hirôsima (6/8/1945) và Nagaxaki (9/8/1945) ,
giết hại hàng trăm nghìn người chỉ trong phút chốc.


+ Ngày 15/8/1945, Nhật Bản đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai
kết thúc.


<b>V. KẾT CỤC CỦA CHIẾN TRANH THỂ GIỚI THỨ HAI </b>


- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hồn tồn của ba nước phát xít
Đức, Italia và Nhật Bản. Thắng lợi vĩ đại đó thuộc về các quốc gia - dân tộc đã kiên cường
chống phát xít. Ba cường quốc Liên Xơ, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, giữa vai trị quyết
định trong cơng cuộc tiêu diệt nghĩa phát xít.



- Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đối với nhân loại thật vô cùng nặng
nề. Hơn 70 quốc gia với 1700 triệu người đã bị lôi cuốn vào cuộc chiến, khoảng 60 triệu
người chết, 90 triệu người bị tàn phế. Nhiều thành phố, làng mạc, nhiều cơ sở kinh tế bị
tàn phá, cơng trình văn hố bị thiêu huỷ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<i><b>36 </b></i>
<b>CHỦ ĐỀ 9 </b>


<b>ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI </b>
<b>(Phân từ năm 1917 đến năm 1945) </b>


<b>I. Những kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới hiện đại (1917 – 1945) </b>


Niên đại Sự kiện Diễn biến chính Kết quả, ý nghĩa


I. Nước nga (Liên xô)
Tháng


2/1917


Cách mạng
dân chủ tư sản


- Tổng bãi cơng chính trị ở
Pê-tơ-rơ-grát.


- Khởi nghĩa vũ trang
- Nga hoàng bị lật đổ



- Lật đổ chế độ Nga
hoàng


- Hai chính quyền
song song tồn tại.
- Cách mạng dân chủ
tư sản kiểu mới.


Tháng
11/1917


Cách mạng
XHCN


- Chiếm các vị trí then chốt ở thủ đơ.
- Chiếm cung điện Mùa Đơng.


- Tồn bộ chính phủ tư sản lâm thời
bị bắt (trừ Thủ tướng Kê-ren-xki).


- Thành lập chính
quyền Xơ viết do
Lê-nin đứng đầu.


- Đưa giai cấp công
nhân và nhân dân lao
động Nga lên làm chủ
đất nước.


- Là tấm gương cổ vũ


phong trào cách mạng
thế giới đi theo con
đường cách mạng vô
sản.


1918 -
1920


Chống thù
trong giặc
ngoài


- Quân đội 14 nước đế quốc câu kết
với bon phản động trong nước mở
cuộc tấn công vũ trang vào nước
Nga Xơ viết.


- Thực hiện chính sách cộng sản thời
chiến.


- Đẩy lùi cuộc tấn công
của kẻ thù.


- Nhà nước Xô viết
được bảo vệ và giữ
vững.


1921 –
1925



Chính sách
kinh tế mới và
công cuộc khôi
phục kinh tế


- Trong nông nghiệp thay thế chế độ
trưng thu lương thực thừa bằng thu
thuế lương thực.


- Trong công nghiệp, tập chung khôi
phục công nghiệp nặng.


- Trong thương nghiệp: Tự do buôn
bán, phát hành đồng Rúp mới.


- Hồn thành cơng
cuộc khơi phục kinh
tế.


- Phục vụ cho công
cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở một số
nước hiện nay.


Tháng
12/1922


Liên bang cộng
hoà xã hội chủ
nghĩa Xô viết


thành lập (Liên


- Gồm 4 nước cộng hồ Xơ viết đầu
tiên là Nga, Ucraina, Bêlorutxia, và
ngoại Cápcadơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

Xô)
1925 –
1941


Liên Xô xây
dựng chủ
nghĩa xã hội


- Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ
nhất (1928 – 1932)


- Kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1933 –
1937)


- Kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (từ năm
1937) bị gián đoạn do bị phát xít Đức
tấn cơng 6/1941.


- Đưa Liên Xô từ một
nước nông nghiệp lạc
hậu thành một cường
quốc công nghiệp xã
hội chủ nghĩa, có nền
văn hoá, khoa học kĩ


thuật tiên tiến và vị
thế quan trọng trên
trường quốc tế.


1941 –
1945


Chiến tranh vệ
quốc vĩ đại


- Giải phóng lãnh thổ Liên Xơ.


- Giải phóng các nước Trung và
Đơng Âu.


- Tiêu diệt phát xít Đức ở Béclin, tấn
công đạo quân Quan Đông của Nhật
ở Mãn Châu.


- Là lực lượng trụ cột
góp phần quyết định
trong việc tiêu diệt chủ
nghĩa phát xít.


- Bảo vệ vững chắc tổ
Quốc xã hội chủ nghĩa,
tiếp tục xây dựng chủ
nghĩa xã hội.


II. Các nước tư bản chủ nghĩa


1919 –


1922


- Hội nghị Véc
xai (1919 –
1920) và hội
nghị


Oasinhtơn
(1921 – 1922)


- Ký kết các hoà ước và các hiệp ước
phân chia quyền lợi.


- Các nước tư bản thắng trận giành
nhiều lợi lộc. Các nước tư bản bại
trận chịu nhiều điều khoản nặng nề.


- Một trật tự thế giới
mới được thiết lập
(Trật tự Véc xai –
Oasinhtơn).


- Mâu thuẫn giữa các
đế quốc tiếp tục căng
thẳng.


1918 –
1923



Khủng hoảng
kinh tế – chính
trị


- Nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá,
gặp rất nhiều khó khăn.


- Chính trị – xã hội bất ổn định, cao
trào cách mạng dâng cao suốt những
năm 1918 – 1923.


- Đẩy hệ thống tư bản
chủ nghĩa vào tình
trạng không ổn định
- Tạo điều kiện cho
phong trào cách mạng
thế giới phát triển
mạnh, làm ra đời tổ
chức Quốc tế cộng sản
(1919).


1924 –
1929


ổn định và
phát triển kinh
tế


- Các ngành cơng nghiệp phát triển


nhanh chóng.


- Là thời kỳ phồn vinh của kinh tế
Mĩ.


- Kinh tế phát triển không đồng bộ


- Tạo nên giai đoạn ổn
định tạm thời của Chủ
nghĩa tư bản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<i><b>38 </b></i>


1933 hoảng kinh tế thế giới tư bản


- Kéo dài gần 4 năm (1929 – 1933)
trầm trọng nhất là năm 1932.


kinh tế, chính trị xã hội
rối loạn, phong trào
cách mạng bùng nổ.
- Các nước tư bản tìm
lối thốt bằng những
con đường khác nhau:
cải cách (Mĩ, Anh,
Pháp), thiết lập chế độ
độc tài phát xít (Đức,
Italia, Nhật Bản).


1933 Chủ nghĩa


phát xít lên
cầm quyền ở
Đức.


- Ngày 30/1/1933 Hit-le lên làm thủ
tướng Chính phủ, thiết lập chế độ
độc tài phát xít ở Đức.


- Thi hành chính sách chính trị, kinh
tế, đối ngoại phản động nhằm phát
động chiến tranh chia lại thế giới.


- Mở ra thời kỳ đen tối
trong lịch sử nước
Đức.


- Báo hiệu nguy cơ
chiến tranh thế giới.


1933 –
1935


Chính sách


mới của


Thổng thống
Mĩ Ru-dơ-ven


- Thực hiện một hệ thống các chính


sách, biện pháp của nhà nước trên
các lĩnh vực kinh tế, tài chính và
chính trị xã hội


- Cứu chủ nghĩa tư
bản Mĩ khỏi cơn nguy
kịch.


- Làm cho nước Mĩ
duy trì được chế độ
dân chủ tư sản, không
đi theo con đường chủ
nghĩa phát xít.


Nửa
cuối
những
năm 30


Hình thành 2
khối đế quốc
đối địch nhau


- 1936 – 1937, khối phát xít Đức,
Italia, Nhật Bản (còn gọi là trục tam
giác Béc-lin – Rơma – Tơk) được
hình thành.


- Khối thứ hai thành lập muộn hơn
gồm Mĩ, Anh, Pháp.



- Quan hệ quốc tế căng
thẳng, dẫn tới bùng nổ
cuộc Chiến tranh thế
giới lần thứ hai.


- Thúc đẩy phong trào
Mặt trận nhân dân
chống phát xít và
chiến tranh.


1939 –
1945


Chiến tranh
thế giới thứ hai


- Ban đầu là cuộc chiến tranh giữa
hai khối đế quốc Đức – Italia – Nhật
Bản và Mĩ – Anh – Pháp.


- Sau khi Liên Xô tham chiến, Mĩ,
Anh, và nhiều nước khác đứng về
phía Liên Xơ chống phát xít. Chiến
tranh thế giới thứ hai trở thành cuộc
chiến tranh chống phát xít.


- Chủ nghĩa phát xít
Đức – Italia – Nhật
Bản bị tiêu diệt. Thắng


lợi thuộc về các nước
đồng minh chống phát
xít.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

1918 –
1923


Cao trào cách
mạng giải
phóng dân tộc


- Ngày 04/5/1919, phong trào Ngũ
Tứ ở Trung Quốc


- Năm 1921 cách mạng Mông Cổ
thắng lợi.


- 1918 – 1922, nhân dân Ấn Độ tăng
cường đấu tranh chống thực dân
Anh.


- Phong trào ở Thổ Nhỹ Kỳ,
Apganixtan, Triều Tiên<


- Cổ vũ tinh thần đấu
tranh của nhân dân
Châu Á.


- Chuẩn bị cho bước
phát triển ở giai đoạn


sau.


1924 –
1929


Phong trào giải
phóng dân tộc
tiếp diễn mạnh
mẽ ở châu Á


- ở Trung Quốc, năm 1924 – 1927
diễn ra nội chiến cách mạng lần thứ
nhất.


- ấn Độ: phong trào công nhân 1924
– 1927. Đảng Quốc đại tăng cường
hoạt động.


- Inđônêxia: Đảng Cộng sản tích cực
lãnh đạo quần chúng đấu tranh<


Giáng đòn mạnh mẽ
vào các thế lực thống
trị.


1929 –
1939


Phong trào giải
phóng dân tộc


và phong trào
Mặt trận nhân
dân chống
phát xít


- Trung Quốc: Đấu tranh chống nền
thống trị phản động Tưởng Giới
Thạch và kháng chiến chống phát xít
Nhật xâm lược.


- ấn Độ: Phong trào đấu tranh chống
thực dân Anh 1929 – 1932. ĐCS ấn
Độ thành lập (tháng 11/1939).


- Việt Nam: Đảng Cộng sản Việt
Nam ra đời (1930) lãnh đạo cao trào
cách mạng 1930 – 1931, cuộc vận
động dân chủ 1936 – 1939.


- Inđônêxia: Thành lập Mặt trận
thống nhất chống phát xít năm 1929.


- Tạo nên làn sóng
cách mạng sơi nổi ở
các nước châu Á.


- Tấn công mạnh mẽ
vào các thế lực đế
quốc, thực dân, phát
xít.



1939 –
1945


Cuộc đấu
tranh giải
phóng dân tộc
trong chiến
tranh thế giới
thứ hai


- Trung Quốc: Cuộc chiến tranh
chống Nhật 8 năm (1937 – 1945) kết
thúc thắng lợi.


- Triều Tiên: Kháng chiến làm suy
yếu lực lượng phát xít Nhật chiếm
đóng.


- Đơng Nam á: Đấu tranh mạnh mẽ
chống phát xít Nhật. Sau khi Nhật
đầu hàng cách mạng nhiều nước
giành thắng lợi: Việt Nam (8/1945),


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<i><b>40 </b></i>
<b>II. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1917-1945) </b>


1. Như một số tiếp nối cuộc cách mạng công nghiệp, trong thời kỳ này nhiều tiến bộ
<i>khoa học kỹ thuật đã đạt được. Nhờ đó, đã diễn ra những chuyển biến trong sản xuất vật </i>



<i>chất, thúc đẩy kinh tế thế giới phát triển với tốc độ cao, làm thay đổi đời sống chính trị - xã hội của </i>


các quốc gia và TG.


2. Với thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và sự ra đời của Nhà
<i>nước Xô viết, chủ nghĩa xã hội lần đầu tiên đã được xác lập ở một nước trên thế giới. Vượt qua </i>
mọi khó khăn gian khổ, Nhà nước Xơ viết đã đững vững và vươn lên mạnh mẽ, trở thành
một cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.


<i>3. Từ sau Cách mạng tháng Mười Nga và Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách </i>


<i>mạng thế giới đã bước sang một thời kỳ phát triển mới. Đó là cao trào cách mạng vô sản ở </i>


châu Âu trong những năm 1918 - 1923, sự lan rộng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
ở các nước thuộc địa và phụ thuộc, sự ra đời của các đảng cộng sản ở nhiều nước, sự
thành lập và hoạt động của Quốc tế Cộng sản.


<i>4. Chủ nghĩa tư ban khơng cịn là hệ thống duy nhất trên thế giới và trải qua những bước </i>


<i>thăng trầm đầy biến động. Trong thời kì giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939), chủ </i>


<i>nghĩa tư bản đã trải qua các giai đoạn: Biến động cách mạng (1918 - 1923), ổn định và tăng </i>


<i>trưởng kinh tế (1924 - 1929), khủng hoảng kinh tế và sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy </i>
<i>cơ chiến tranh thế giới (1929 - 1939). </i>


<i>5. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945) là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn </i>


<i>phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại. Dù theo các chế độ chính trị khác nhau, các quốc </i>



gia - dân tộc đã liên minh cùng nhau trong khối đồng minh đánh bại chủ nghĩa phát xít
tàn bạo, cứu lồi người thoát khỏi những thảm hoạ man rợ của chúng. Ba cường quốc:
Liên Xô, Mĩ và Anh là lực lượng trụ cột, đi đầu trong cuộc chiến đấu cao cả ấy. Sau chiến
tranh, lịch sử thế giới đã sang một chương mới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>Phần ba: LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858 - 19180) </b>
<b>CHỦ ĐỀ 10 </b>


<b>VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XIX </b>
<b>Bài 19 </b>


<b>NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP </b>
<b>XÂM LƢỢC (TỪ 1885 ĐẾN TRƢỚC 1873) </b>


<b>1.Liên quân Pháp - Tây Ban Nha xâm lƣợc Việt Nam. Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858 </b>
<i><b>a) Tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX trƣớc khi thực dân Pháp xâm lƣợc </b></i>


- Chế độ phong kiến có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực.
+ Nơng nghiệp sa sút. Nhiều chính sách của Nhà nước đã làm ảnh hưởng tới sự phát
triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp.


+Quốc phịng yếu kém, lạc hậu. Đời sống nhân dân khó khăn. Khởi nghĩa nông dân liên
tiếp nổ ra.


- Chính sách cấm đạo và sát đạo gay gắt của nhà Nguyễn đã gây bất hoà trong nhân
dân, tạo kẽ hở cho kẻ thù lợi dụng.


<i><b>b) Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858 </b></i>


- Ngày 1/9/1858, Pháp tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam.



- Quân dân ta thực hiện kế sách "vườn không nhà trống", gây cho địch nhiều khó
khăn.


- Quân Pháp - Tây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng trên bán đảo Sơn Trà.


- Sau 5 tháng xâm lược, chúng chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà. Kế hoạch đánh
nhanh, thắng nhanh của pháp bước đầu thất bại.


<b>2. Cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gia Định và các tỉnh miền Đơng Nam Kì từ năm </b>
<b>1859 đến năm 1862 </b>


<i><b>a) Kháng chiến ở Gia Định </b></i>


- Không chiếm được Đà Nẵng, Pháp đưa qn vào Gia Định vì đây là một vị trí chiến
lược quan trọng, có hệ thống giao thơng đường thuỷ thuận lợi, có thể dùng làm căn cứ để
mở rộng xâm lược Campuchia. Ngày 17/2/1859, Pháp đánh thành Gia Định, quân triều
đình tan rã nhanh chóng.


+ Trái ngược lại, các đội dân binh văn chiến đấu ngoan cường, gây cho địch nhiều khó
khăn buộc chúng phải chùn bước.


+ Từ đây Pháp chuyển hẳn sang kế hoạch đánh lâu dài, đánh chiếm Việt Nam từng
bước.


- Triều đình khơng biết tận dụng thời cơ đánh Pháp và thắng Pháp:


+ Giữa lúc tiến thối lưỡng nan thì đại qn Pháp ở Việt Nam bị điều động sang chiến
trường Trung Quốc, chỉ để lại một lực lượng nhỏ giữ các vị trí quanh Gia Định.



</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<i><b>42 </b></i>


- Thừa thắng chúng đánh chiếm ba tỉnh là Định Tường (12/4/1861), Biên Hoà
(18/12/1861), Vĩnh Long (23/3/1862).


- Tuy vậy, thực dân Pháp không sao kiểm sốt được các vùng đã chiếm đóng. Cuộc
kháng chiến của nhân dân ta phát triển mạnh, đặc biệt khởi nghĩa Trương Định giành
được nhiều thắng lợi, gây cho Pháp hiều khó khăn.


- Giữa lúc đó, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862), nhượng
hẳn cho Pháp ba tỉnh miền Đơng Nam Kì.


<b>3. Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Kì sau Hiệp ƣớc 1862 </b>


<i><b>a) Nhân dân ba tỉnh miền Đông tiếp tục kháng chiến chống Pháp sau Hiệp ƣớc 1862 </b></i>


- Triều đình nhà Nguyễn vẫn chủ trương nghị hoà với Pháp, ngăn cản cuộc kháng
chiến của nhân dân.


- Nhân dân ta vẫn quyết tâm kháng chiến tới cùng (thông qua hành động của Trương
Định và cuộc khởi nghĩa do ông lãnh đạo).


<i><b>b) Thực dân Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì </b></i>


- Việc đánh lấy ba tỉnh miền Tây Nam Kì nằm trong kế hoạch "chinh phục từng gói
nhỏ" của Pháp. Kế hoạch này được chúng tiến hành như sau: chiếm Campuchia, cô lập ba
tỉnh miền Tây, ép triều đình Huế nhường quyền cai quản và cuối cùng tấn công bằng vũ
lực.


- Ngày 20/6/1867, quân Pháp dàn trận trước thành Vĩnh Long, Phan Thanh Giản phải


nộp thành.


- Từ ngày 20 đến ngày 24/6/1867, quân Pháp chiếm gọn ba tỉnh miền Tây Nam Kì là
Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên khơng tốn một viên đạn.


<i><b>c) Nhân dân ba tỉnh miền Tây chống Pháp </b></i>


- Tình thế khó khăn mới của cuộc kháng chiến: cả sáu tỉnh Nam Kì đã bị giặc chiếm,
tương quan lực lượng chênh lệch, tinh thần kháng chiến của quan quân triều đình đã
giảm sút.


- Tuy vậy, phong trào kháng Pháp của nhân dân ba tỉnh miền Tây vẫn dâng cao, thể
hiện bằng nhiều hình thức (tị địa, bất hợp tác với giặc, khởi nghĩa vũ trang, liên minh
chiến đấu với nhân dân Campuchia...).


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>BÀI 20 </b>


<b> CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA CẢ NƢỚC. CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA </b>
<b>NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884. NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG. </b>


<b> 1. Thực dân Pháp chiếm đánh Bắc Kì lần thứ nhất (1873). Kháng chiến lan rộng ra </b>
<b>Bắc Kì </b>


<i><b>a) Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873) </b></i>


- Việc đánh chiếm Bắc Kì và tồn bộ Việt Nam là chủ trương lâu dài của thực dân
Pháp, nhưng do thực lực chưa đủ mạnh nên Pháp phải tiến hành từng bước.


- Sau khi thiết lập bộ máy cai trị ở Nam Kì, Pháp ráo riết chuẩn bị cho việc đánh chiếm
Bắc Kì.



- Pháp dựng nên vụ Giăng Đuypuy ở Hà Nội (cho Đuypuy gây rối trên sông Hồng).
Lấy cớ giải quyết vụ Đuypuy, năm 1873 Pháp đem quân ra đánh thành Hà Nội
(20/11/1873) và sau đó chiếm các tỉnh đồng bằng Bắc Kì (từ ngày 23/11 đến ngày
12/12/1873).


<i><b>b) Phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong những năm 1873 - 1874 </b></i>


- Khi Pháp đánh thành Hà Nội, 100 binh sĩ đã chiến đấu và hi sinh đến người cuối
cùng tại ô Quang Chưởng.


- Tổng đốc Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân sĩ chiến đấu và đã anh dũng hy sinh.
- Nhân dân chủ động kháng chiến ở Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình.


- Trong trận Cầu Giấy (21/12/1873), tướng giặc là Gácniê tử trận. Thực dân Pháp
hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng với triều đình Huế.


- Hiệp ước 15/3/1874 (Giáp Tuất) được kí kết, quân Pháp rút khỏi Bắc Kì nhưng triều
đình đã dâng tồn bộ sáu tỉnh Nam Kì cho Pháp.


<b>2. Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ hai. Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì và Trung </b>
<b>Kì trong những năm 1882 - 1884 </b>


<i><b>a) Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882 - 1884) </b></i>


- Bối cảnh lịch sử trước khi thực dân Pháp đánh ra Bắc Kì lần thứ hai:


+ Trong khoảng gần 10 năm sau Hiệp ước Giáp Tuất, chủ quyền của dân tộc bị vi
phạm nghiêm trọng, đất đai bị mất, nội trị, ngoại giao bị lệ thuộc.



+ Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Pháp ngày càng phát triển, giới cầm quyền Pháp
thống nhất với nhau trong đường lối mở rộng xâm lược thuộc địa.


+ Năm 1882, Pháp quyết định đánh ra Bắc Kì lần thứ hai.


- Quân Pháp đánh Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882 - 1883):


+ Năm 1882, vin cớ triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874, quân Pháp kéo ra Bắc.
+ Ngày 3/4/1882, chúng bất ngờ đổ bộ lên Hà Nội.


+ Ngày 25/4/1882, Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội.


+ Tháng 3/1883, Pháp chiếm mỏ than Hòn Gai, Quảng Yên, Nam Định...


<i><b>b) Nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì kháng chiến </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<i><b>44 </b></i>


-Tại các tỉnh đồng bằng, nhất là ở Nam Định, Thái Bình... nhiều trung tâm kháng chiến
xuất hiện.


- Sự phối hợp kháng chiến của quân dân ta đã dẫn đến chiến thắng Cầu Giấy lần thứ
hai (19/5/1883). Tướng giặc là Rivie tử trận.


<b>3. Thực dân Pháp tấn công Thuận An, Hiệp ƣớc 1883 và Hiệp ƣớc 1884 </b>
<i><b>a) Hai bản Hiệp ƣớc 1883 và 1884. Nhà nƣớc phong kiến Nguyễn đầu hàng </b></i>


- Ngày 25/8/1883, triều đình nhà Nguyễn phải kí Hiệp ước Hácmăng với Pháp, Việt
Nam bị chia làm ba "kì", trong đó Trung Kì gồm các tỉnh từ Quảng Bình đến Khánh Hồ
được giao cho triều đình Huế quản lý.



- Ngày 6/6/1884, Pháp lại thay Hiệp ước Hácmăng bằng Hiệp ước Patơnốt, nội dung
không khác mấy so với Hiệp ước Hácmăng, chỉ điều chỉnh lại địa giới Trung Kì ra hết
tỉnh Thanh Hoá và vào đến Bình Thuận, nhằm xoa dịu dư luận và mua chuộc quan lại
phong kiến.


Từ đây nước Việt Nam bị đặt dưới sự "bảo hộ" của Pháp, dần dần biến thành một
nước thuộc địa nửa phong kiến.


______________________________


<b>BÀI 21 </b>


<b>PHONG TRÀO YÊU NƢỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM </b>
<b>TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX </b>


<b>1. Phong trào Cần vƣơng bùng nổ </b>


<i><b>a) Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế và sự bùng nổ </b></i>
<i><b>phong trào Cần vƣơng </b></i>


- Sau hai hiệp ước Hácmăng và Patơnốt phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân
dân ta tiếp tục phát triển.


- Sự bất bình và phẫn uất trong nhân dân, đặc biệt trong các sĩ phu, văn thân yêu nước
dâng cao.


- Phong trào chống xâm lược của nhân dân các địa phương là cơ sở vànguồn cổ vũ
cho phái chủ chiến ở Huế hành động.



- Dựa vào sự ủng hộ của nhân dân, Tôn Thất Thuyết chỉ huy cuộc tấn cơng qn Pháp
ở tồ Khâm sứ và đồn Mang Cá. Cuộc tấn công bị thất bại.


- Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi lên sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị), rồi lấy sanh
nghĩa Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương Kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên chống
Pháp, cứu nước.


- Chiếu Cần Vương làm bùng lên phong trào đấu tranh chống xâm lược của nhân dân
ta, trở thành phong trào rầm rộ, sôi nổi trong suốt những năm cuối thế kỉ XIX.


<i><b>b) Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vƣơng </b></i>


- Giai đoạn 1: Từ khi chiếu Cần vương phát ra (tháng 7/1885) đến khi vua Hàm Nghi
bị bắt (11/1888). Gây ra đoạn bùng phát mạnh mẽ, rộng khắp của phong trào trên phạm vi
cả nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<b>2. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vƣơng và phong trào đấu </b>
<b>tranh tự vệ cuối thế kỉ XIX </b>


<i><b>a) Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vƣơng </b></i>


Cuộc khởi


nghĩa Lãnh đạo Địa bàn Hoạt động chủ yếu Kết quả, ý nghĩa
Bãi Sậy


1883 - 1892


Nguyễn
Thiện


Thuật


- Căn cứ
chính ở Bãi
Sậy (Hưng
Yên).


- Địa bàn
hoạt động
lan sang
Hải Dương,
Bắc Ninh...


- Giai đoạn 1885 - 1887,
nghĩa quân đẩy lùi được
nhiều cuộc càn quét, gây
cho địch nhiều thiệt hại.
- Từ năm 1888, bước vào
chiến đấu quyết liệt,
nghĩa quân di chuyển
linh hoạt, đánh thắng
một số trận lớn ở các
tỉnh đồng bằng


- Căn cứ bãi Sậy và
căn cứ Hai Sông bị
Pháp nao vây.
Nguyễn Thiện Thuật
phải sang Trung
Quốc, Đóc Tít phải ra


hàng giặc (8/1889).
- Để lại những kinh
nghiệm trong tác
chiến ở đồng bằng.


Hương Khê
(1885 -
1886).
Phan
Đình
Phùng,
Cao
Thắng.


- Căn cứ
chính:


Hương Khê
(Hà Tĩnh).
- Địa bàn
hoạt động
rộng khắp 4
tỉnh Bắc
Trung Kì.


- Từ năm 1885 đến năm
1888 là giai đoạn chuẩn
bị lực lượng, xây dựng
căn cứ, chế tạo vũ khí,
tích trữ lương thực...


- Từ năm 1888 đến năm
1896, nghĩa quân bước
vào cuộc chiến đấu
quyết liệt, liên tục mở
các cuộc tập kích, đẩy
lùi các cuộc hành quân
càn quét của địch. Chủ
động tấn công thắng
nhiều trận lớn nổi tiếng.


Phan Đình Phùng hy
sinh (12/1895): năm
1896, khởi nghĩa thất
bại.


- Là cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu nhất trong
phong trào Cần
vương.


<i><b>b) Khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) </b></i>


- Nguyên nhân:


+ Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sông nơng dân đồng bằng Bắc Kì vơ cùng khó khăn,
một bộ phận phải phiêu tán lên Yên Thế. Họ sẵn sàng đứng dậy đấu tranh để bảo vệ cuộc
sống của mình.


+ Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân Yên thế
đã đứng dậy khởi nghĩa.



- Diễn biến:


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

<i><b>46 </b></i>


+ Giai đoạn 1898 - 1908, trong 10 năm hồ hỗn, căn cứ n Thế trở thành nơi hội tụ
của những nghĩa sĩ yêu nước.


+ Giai đoạn 1909 - 1913, Pháp mở cuộc tấn công, nghĩa quân di chuyển liên tục từ nơi
này sang nơi khác. Tháng 2/1913, Đề Thám bị sát hại, khởi nghĩa tan rã.


- Ý nghĩa: thể hiện tiềm năng, ý chí, sức mạnh to lớn của nông dân trong cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc.


__________________________________


<b>CHỦ ĐỀ 11 </b>


<b>VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX </b>


<b>ĐẾN HẾT CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1918) </b>
<b>BÀI 22 </b>


<b>XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC LẦN THỨ NHẤT </b>
<b>CỦA THỰC DÂN PHÁP. </b>


<b>1. Những chuyển biến về kinh tế </b>


- Về nông nghiệp, Pháp chiếm đất làm đồn điền, khiến cho phần lớn nơng dân khơng
cịn tư liệu sản xuất.



- Về công nghiệp, Pháp đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên, nhất là khai thác
mỏ. Một số ngành công nghiệp dịch vụ, công nghiệp chế biến và sản xuất vật liệu ra đời.


- Về thương nghiệp, Pháp độc chiếm thị trường, nguyên liệu và thu thuế.


- Về giao thơng vận tải, chính quyền thuộc địa chú ý đến việc xây dựng hệ thống giao
thông, chủ yếu để phục vụ việc chuyên chở hàng hố, ngun liệu và phục vụ mục đích
qn sự.


<b>2. Những chuyển biến về xã hội </b>


- Những biến động lớn của giai cấp cũ:


+ Một bộ phận nhỏ trong giai cấp địa chủ phong kiến trở nên giàu có, được Pháp nâng
đỡ, chiếm đoạt ruộng đất của nông dân. Một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn
ép, ít nhiều có tinh thần u nước.


+ Giai cấp nơng dân có số lượng đơng đảo nhất, bị áp bức, bóc lột nặng nề, căm thù đế
quốc và phong kiến.


- Các giai cấp, tầng lớp xã hội mới:


+ Công nhân (xuất hiện từ cuối thế kỷ XIX) ngày càng công đảo, phần lớn xuất thân từ
nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy..., bị bóc lột thậm tệ, lương thấp
nên đời sống khổ cực. Họ sớm có tinh thần u nước, tích cực tham gia phong trào chống
đế quốc, cải thiện đời sống.


+ Tầng lớp tư sản, xuất thân từ các nhà thầu khốn, chủ xí nghiệp, xưởng thủ cơng,
chủ hãng bn,... bị chính quyền thực dân kìm hãm, tư bản Pháp chén ép.



+ Tầng lớp tiểu tư sản thành thị, gồm những chủ các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn
bán nhỏ, viên chức cấp thấp và những người làm nghề tự do...


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

- Sự xuất hiện các lực lượng xã hội mới cùng với những mâu thuẫn dân tộc và giai cấp
ngày càng sâu sắc là cơ sở của phong trào dân tộc dân chủ diễn ra sôi nổi, nhiều màu sắc
trong những năm đầu thế kỉ XX.


_________________________________


<b>BÀI 23 </b>


<b> PHONG TRÀO YÊU NƢỚC VÀ CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM </b>
<b>TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914) </b>


<b>1. Phan Bội Châu và xu hƣớng bạo động </b>


- Lãnh đạo phong trào Đông du là Phan Bội Châu.


- Mục tiêu: Xây dựng nước Việt Nam hùng mạnh, có kinh tế phát triển, chính trị tiến
bộ...


- Chủ trương: giành độc lập bằng phương pháp bạo động, nhưng với nhưng cách thức
tổ chức, huy động lực lượng khác trước.


- Hoạt động:


+ Năm 1904, Phan Bội Châu sáng lập Hội Duy tân, với mục tiêu chống Pháp, giành
độc lập, xây dựng chính thể quân chủ lập hiến. Lúc đầu, Hội chủ trương cầu viện Nhật
Bản nhưng đã nhanh chóng chuyển sang "cầu học", tổ chức phong trào Đông du.



+ Từ tháng 8/1908, theo thoả thuận với thực dân Pháp, Chính phủ Nhật trục xuất
những người Việt Nam yêu nước. Phong trào Đông du tan rã.


+ Dưới ảnh hương của Cách mạng Tân Hợi, tháng 6/1912, tại Quảng Châu, Phan Bội
Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội, nhắm đánh Pháp, khôi phục nền độc lập của
Việt Nam, thành lập Cộng hoà Dân quốc Việt Nam.


+ Ngày 24/12/1913, Phan Bội Châu bị bắt.


<b>2. Phan Châu Trinh và xu hƣớng cải cách </b>


- Chủ trương:


+ Khác với Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh chủ trương thiết lập dân chủ, quyền,
thông qua con đường cải cách để tiến tới độc lập. Ông muốn dựa vào Pháp để đánh đổ
ngôi vua và chế độ phong kiến hủ bại, vận động nhân dân "tự lực khai hoá".


+ Năm 1906, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng... mở cuộc vận động Duy tân ở
Trung kì.


- Hoạt động:


+ Hình thức: mở trường, diễn thuyết về các vấn đề xã hội, cổ vũ theo cái mới: cắt tóc
ngắn, mặc áo ngắn, cổ động mở mang công thương nghiệp...


+ Cuộc vận động chuyển thành phong trào chống thuế năm 1908 ở Trung kì. Phong
trào bị thực dân Pháp đàn áp, Phan Châu Trinh bị bắt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<i><b>48 </b></i>


<b>BÀI 24 </b>


<b>VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CHIẾN TRANH THẾ GIỚI </b>
<b>THỨ NHẤT (1914 – 1918) </b>


<b>1. Tình hình kinh tế - xã hội </b>
<i><b>a) Những biến động về kinh tế </b></i>


Chiến tranh thế giới bùng nổ, thực dân Pháp tăng cường khai thác, bóc lột thộc địa
Đông Dương nhằm phục vụ cho cuộc chiến tranh:


- Tăng các thứ thuế, bắt nhân dân mua công trái, vơ vét lúa gạo, kim loại đưa về nước
Pháp.


- Trong nông nghiệp, Pháp ra sức cướp đoạt ruộng đất làm đồn điền, bắt nông dân
chuyển từ trồng lúa sang trồng các cây công nghiệp phục vụ chiến tranh.


- Trong công thương nghiệp, Pháp tăng cường đầu tư khai mỏ, nhất là mỏ than. Một
số cơ sở kinh doanh của người Việt được mở rộng, một số xí nghiệp mới xuất hiện.


<i><b>b) Tình hình phân hố xã hội </b></i>


- Nơng dân ngày càng bị bần cùng. Thanh niên trai tráng bị bắt lính, lực lượng lao
động bị giảm sút. Thiên tai, mất mùa xảy ra thường xuyên, diện tích trồng lùa bị thu hẹp,
sưu thuế và các khoản đóng góp (do chính sách động viên của Pháp) ngày một nặng nề.


- Công nhân số lượng đông đảo thêm (do công nghiệp thời chiến pháp triển hơn
trước).


- Tư sản, tiểu tư sản tăng thêm về số lượng và thế lực kinh tế, tạo điều kiện hình thành


các giai cấp mới sau chiến tranh. Họ bắt đầu lên tiếng đấu tranh để bênh vực quyền lợi
cho mình.


<b>2. Phong trào đấu tranh vũ trang trong chiến tranh </b>


- Chính sách của thực dân Pháp trong thời kỳ chiến tranh tiếp tục làm cho mâu thuẫn
dân tộc trở nên sâu sắc.


- Các cuộc khởi nghĩa vũ trang chống Pháp lại tiếp tục bùng nổ sau một thời gian tạm
lắng vì bị khủng bố, đàn áp (1907 - 1913).


- Nổi bật là các hoạt động của Việt Nam Quang phục hội, phong trào của binh lính
người Việt trong quân đội Pháp (vụ mưu khởi nghĩa ở Huế - 1916, khởi nghĩa của binh
lính Thái Nguyên - 1917). Tuy nhiên, do thiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu đường lối
đúng đắn nên các phong trào bị thất bại.


- Phong trào nơng dân Nam Kì (phong trào Hội kín) tuy sơi nổi nhưng vì mất phương
hướng nên đi vào con đường duy tâm, thần bí và bị đàn áp.


TT Phong
trào


Địa bàn Hình thức
đấu tranh


Thành phần chủ yếu Kết quả


2 - Cuộc vận
động khởi
nghĩa của


Thái Phiên
và Trần
Cao Vân.


- Trung Kỳ - Khởi
nghĩa


- Nhân dân và binh
lính, có sự lãnh đạo
của vua Duy Tân.


- Thất bại


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

nghĩa của
binh lính
Thái
Nguyên


Nguyên nghĩa lật đổ
được chính
quyền địa
phương,
làm chủ
tỉnh lị trong
thời gian
ngắn.


lính người Việt. một địn mạnh
vào chính sách
‚dùng người Việt


trị người Việt‛
của thực dân
Pháp.


<b>3. Sự xuất hiện khuynh hƣớng cứu nƣớc mới </b>
<i><b>a) Phong trào công nhân </b></i>


- Phong trào công nhân tiếp tục nổ ra ở nhiều nơi như: nhà máy sàng Kế Bào, mở than
Hà Tu (1916), mỏ bơ xít Cao Bằng.


- Cơng nhân cịn tham gia vào cuộc khởi nghĩa của binh lính Thái Ngun (8/1917).
- Hình thức đấu tranh phổ biến là đấu tranh kinh tế kết hợp với vũ trang.


- Nét mới là thể hiện rõ hơn tinh thần đoàn kết, ý thức kỷ luật của giai cấp công nhân
nước ta.


- Tuy nhiên phong trào cịn mang tính lẻ tẻ, tự phát.


<i><b>b) Buổi đầu hoạt động cứu nƣớc của Nguyễn Tất Thành (1911 - 1918) </b></i>


- Nguyễn Tất Thành hồi nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, trong một
gia đình trí thức yêu nước ở Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An.


- Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời cảng Nhà Rồng ra đi tìm tường cứu nước.
- Từ năm 1911 đến năm 1917, người bôn ba qua nhiều nước, làm nhiều nghề để kiếm
sống. Người thấy rõ ở đâu bọn đế quốc cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng
bị áp bức bóc lột dã man.


- Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, tích cực hoạt động tố cáo thực dân Pháp
và tuyên truyền cho cách mạng Việt Nam; tham gia vào phong trào công nhân Pháp, tiếp


nhận ảnh hưởng Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<i><b>50 </b></i>
<b>CHỦ ĐỀ 12 </b>


<b>SƠ KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858 - 1918) </b>


<b>1. Nƣớc Việt Nam giữa thế kỉ XIX - trƣớc cuộc xâm lƣợc của tƣ bản Pháp </b>


- Chế độ phong kiến bước vào thời kì khủng hoảng suy yếu (về chính trị, kinh tế).
- Yêu cầu đặt ra lúc này thực hiện cải cách duy tân đất nước, thúc đẩy sản xuất, cải
thiện đời sống nhân dân, tăng cường tiềm lực quốc phòng để đối phó có hiệu quả với âm
mưu xâm nhập và xâm lược từ bên ngoài.


- Cuộc xâm lược của tư bản Pháp tới gần đòi hỏi phải tăng cường đồn kết, tỉnh táo để
khơng sa vào cạm bẫy của kẻ thù.


<b>2. Thực dân Pháp nổ súng xâm lƣợc Việt Nam và cuộc kháng chiến của nhân dân ta </b>


- Cuộc xâm lược Việt Nam của Pháp bắt đầu từ ngày 1/9/1858, được thực hiện từng
bước:


+ từ năm 1858 đến năm 1862, tấn công Đà Nẵng, đánh chiếm ba tỉnh miền Đơng Nam
Kì.


+ Từ năm 1863 đến nă, 1867, Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì.


+ từ năm 1867 đến năm 1873, Pháp chuẩn bị và đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất.
+ Từ năm 1874 đến năm 1883, Pháp chuẩn bị và đánh chiếm Bắc kì lần thứ hai.
+ Từ năm 1883 đến năm 1884, Pháp hoàn thành việc xâm lược toàn bộ Việt Nam.



- Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam nổ ra ngay từ khi Pháp bắt
đầu xâm chiếm.


+ Từ năm 1858 đến năm 1884: phong trào nổ ra mạnh mẽ, khiến thực dân Pháp phải
mất gần 30 năm mới tạm thời áp đặt được nền bảo hộ lên đất nước ta.


+ Từ 1885 đến cuối thế kỉ XIX, phong trào yêu nước nhằm khôi phục chủ quyền dân
tộc các văn thân, sĩ phu lãnh đạo dưới khẩu hiệu Cần vương, song song là các phong trào
đấu tranh tự phát của nông dân.


+ Sự thất bại của phong trào đấu tranh vũ trang cuối thế kỉ XIX đặt ra yêu cầu khách
quan là phải tìm kiếm phương thức và con đường cứu nước mới.


<b>3. Những biến đổi trong đời sống kinh tế, xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX </b>


- Từ năm 1897, sau khi cơ bản dập tắt được các cuộc khởi nghĩa vũ trang của nhân dân
ta, thực dân Pháp bắt tay vào cuộc khai thác quy mô trên tồn lãnh thổ Đơng Dương.


- Cuộc khai thác của Pháp đã phần nào tạo ra những nhân tố mới cho sự phát triển
kinh tế - xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX: xuất hiện thành phần kinh tế tư bản chủ nghĩa;
bộ mặt thành thị và nơng thơn có những biến đổi, những lực lượng xã hội mới ra đời
(công nhân, tư sản, tiểu tư sản...)


- Tronh những năm 1914 - 1918, do bận chiến tranh ở châu Âu, thực dân Pháp nới
lỏng độc quyền ở Đông Dương. Đây là cơ hội làm ăn tốt của giai cấp tư sản, tiểu tư sản
Việt Nam. Giai cấp cơng nhân nước ta theo đó cũng có những bước phát triển mới.


<b>4. Những phong trào yêu nƣớc và cách mạng (trong những năm đầu thế kỉ XX đến </b>
<b>hết Chiến tranh thế giới thứ nhất) </b>



- Các nhân tố tác động đến phong trào:


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

+ Tác động của các luồng tư tưởng từ bên ngoài vào.
- Kết quả: đều thất bại,


- Nhận xét: tuy có nhiều nét tiến bộ, song phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX vẫn chưa
khắc phục được những hạn chế về điều kiện lịch sử, giai cấp, xã hội, do đó vẫn chưa thể
giành được thắng lợi.


- Trước sự bế tắc về đường lối cứu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế
kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu nước mới cho dân tộc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<i><b>52 </b></i>
<b>Phần bốn Lịch sử Thế giới hiện đại từ năm 1945 đến 2000 </b>


<b> CHỦ ĐỀ 1 </b>


<b>SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI </b>
<b>SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II (1945 – 1949) </b>


<b> </b>


<b> I/ HỘI NGHỊ IANTA (2/1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA BA CƢỜNG </b>
<b>QUỐC </b>


<i> *Hoàn cảnh lịch sử: </i>


- Đầu 1945, chiến tranh thế giới II ở vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề cấp bách được
<i>đặt ra cần phải giải quyết: nhanh chóng kết thúc chiến tranh; tổ chức lại thế giới sau chiến </i>



<i>tranh; phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận. </i>


- Từ 4 - 11/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự
của nguyên thủ ba cường quốc Anh, Mỹ, Liên Xô.


<i> *Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta </i>


- Thống nhất mục tiêu chung tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và chủ nghĩa quân phiệt
Nhật để kết thúc chiến tranh nhanh chóng. Sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ
tham chiến chống Nhật ở châu Á.


- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hịa bình, an ninh thế giới.


- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia
phạm vi ảnh hưởng giữa 3 cường quốc ở Châu Âu và châu Á


<i> *Hệ quả: Những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của 3 </i>


cường quốc trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới - Trật tự 2 cực Ianta.


<i><b> II/ SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC </b></i>
<i><b> *Sự thành lập: </b></i>


- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, phe phát xít đang đi tới
thất bại hoàn toàn, các nước Đồng minh và nhân dân thế giới có nguyện vọng giữ gìn hịa
bình, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh mới.


- Từ 25/4 -> 26/6/1945, hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxixcô (Mỹ) với sự tham gia
50 nước đã thông qua Bản Hiến chương và tuyên bố thành lập LHQ.



- Ngày 24/10/1945 Hiến chương chính thức có hiệu lực – Tổ chức Liên Hiệp Quốc ra
đời.


<i><b> *Mục đích: </b></i>


- Duy trì hịa bình và an ninh thế giới.


- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới


<i><b> *Nguyên tắc hoạt động: </b></i>


- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước


- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hịa bình


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<i><b> * Cơ cấu tổ chức LHQ: Hiến chương qui định bộ máy tổ chức của LHQ gồm 6 cơ quan: </b></i>
Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế xã hội, Hội đồng quản thác, Toà án
quốc tế và Ban thư ký; trong đó 3 cơ quan quan trọng là :


- Đại hội đồng: gồm tất cả các thành viên, mỗi năm họp 1 lần


- Hội đồng Bảo an: cơ quan hoạt động thường xuyên quan trọng nhất, giữ gìn hịa
bình an ninh thế giới Mọi quyết định của cơ quan này phải được sự nhất trí của 5 cường
quốc


- Ban thư ký: cơ quan hành chính của LHQ, đứng đầu là Tổng thư kí nhiệm kỳ 5
năm



Ngồi ra Liên hợp quốc cịn nhiều tổ chức chun mơn khác, trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mĩ)


<i><b> *Vai trò LHQ: </b></i>


- Giữ gìn hịa bình và an ninh thế giới


- Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột nhiều khu vực
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế...
<b> */ Mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Hiệp Quốc </b>


- Ngày 20/09/1977: Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc là thành viên thứ 149, đến năm
2006 LHQ có 192 quốc gia thành viên.


<i>- Ngày 16/10/2007 trở thành thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an nhiệm kỳ 2008 </i>


<i>- 2009 (1/1/2008 có hiệu lực). </i>


- Các tổ chức Liên Hiệp Quốc hoạt động tại Việt Nam.
 UNDP (chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc)
 UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc).


 UNFPA (Qũy dân số Liên Hiệp Quốc)


 UNESCO (Tổ chức văn hóa – khoa học – giáo dục Liên Hiệp Quốc ).
 WHO (Tổ chức y tế thế giới ).


 FAO (Tổ chức Lương – Nông ).
 IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế).



 ILO (Tổ chức lao động quốc tế ).
 ICAO (Tổ chức hàng không quốc tế )
 IMO (Tổ chức hàng hải quốc tế ).


<b> * Những đóng góp của Việt Nam từ khi gia nhập tổ chức Liên hợp quốc </b>


Việt Nam được kết nạp là thành viên của Liên hợp quốc (20/9/1977) đã thực hiện
nghiêm chỉnh Hiến chương và các nghị quyết của Liên hợp quốc như chống tham nhũng,
chương trình an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo, quyền trẻ em,có tiếng nói ngày
càng quan trọng, trở thành ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 –
2009. Quan hệ hợp tác giữa Liên hợp quốc và Việt Nam trong nhiều năm qua là chặt chẽ,
có hiệu quả và thiết thực nhất là trong tiến trình hội nhập quốc tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<i><b>54 </b></i>
<b>CHỦ ĐỀ 2 </b>


<b>LIÊN XÔ VÀ CÁC NƢỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991) </b>
<b>LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) </b>


<b> BÀI 2 </b>


<b>LIÊN XÔ VÀ CÁC NƢỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991) </b>
<b>LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) </b>


<b> I. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƢỚC ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 </b>
<b> 1/ Liên Xô: </b>


<i><b> a. Công cuộc khôi phục kinh tế 1945 – 1950 ở Liên Xô: </b></i>



- Hậu quả của CTTG II rất nặng nề: 27 triệu người chết, gần 2000 thành phố bị phá
hủy, các thế lực thù địch bao vây, cô lập.


- Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xơ hồn thành kế hoạch 5 năm khơi
phục kinh tế (1946 -1950) trước thời hạn 9 tháng


+ Công nghiệp: năm 1950 sản lượng công nghiệp tăng 73%
+ Nông nghiệp: 1950 SX NN đạt mức trước CT


+ KHKT: 1949 LX chế tạo thành công bom nguyên tử -> phá thế độc quyền vũ khí
hạt nhân của Mĩ


<i> * Ý nghĩa: Là nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng CNXH </i>


<i><b> b. Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1950 – nửa đầu </b></i>
<i><b>những năm 70: </b></i>


- CN: Liên xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau
Mĩ), đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng: CN vũ trụ, CN điện hạt nhân.
- NN: Tăng trung bình hàng năm 16%.


- KHKT: chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong các lĩnh vực KHKT.


+ Năm 1957: LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.


+ Năm 1961: Phóng tàu vũ trụ (Gagarin) bay vòng quanh trái đất -> Mở ra kỉ
nguyên chinh phục vũ trụ của loài người .


<i> - Đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hịa bình, ủng hộ phong trào CM thế giới, </i>
giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa<



<i><b> c/ Ý nghĩa: </b></i>


- Củng cố và tăng cường sức mạnh của NN Xô Viết


- Nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế


<i><b> 2/ Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu </b></i>


- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu, bao
cấp<.


- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến
- Phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ


- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước (khách quan)


<i> * Hiện nay: CNXH vẫn được duy trì và thắng lợi ở 1 số nước: Trung Quốc, Việt Nam... </i>


Sự sụp đổ của CNXH ở LX và Đông Âu chỉ là sự sụp đổ của mô hình CNXH chưa khoa
học, lý tưởng tốt đẹp của nó vẫn tồn tại


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

Sau khi Liên Xô tan rã Liên bang Nga là « quốc gia kế tục Liên Xô ».


<i> - Kinh tế : Từ năm 1990-1995 kinh tế tăng trưởng âm. Từ năm 1996 trở đi kinh tế phục </i>
hồi và phát triển.


<i> - Chính trị : Tháng 12/1993 ban hành hiến pháp qui định thể chế Tổng thống liên bang. </i>
<i> - Đối nội : Phải đối mặt với 2 thách thức lớn : Sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung </i>
độ sắc tộc ( nổi bật là phong trào ly khai ở Trécxnia)



<i> - Về đối ngoại : Một mặt ngã về phương Tây mặt khác phát triển các mối quan hệ với châu </i>
Á (Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN<)


* Từ năm 2000, V. Putin lên làm Tổng thống Nga có nhiều chuyển biến ( kinh tế hồi phục
và phát triển, chính trị dần ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao)


<b>. Thế hệ thanh niên Việt Nam có suy nghĩ và hành động? </b>


- Sự thất bại của CNXH và Đông Âu không làm giảm sút niềm tin của nhân dân vào sự
thắng lợi sự nghiệp cách mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo: xây dựng thành
công CNXH với mục tiêu dân giàu nước mạnh, cơng bằng văn minh


- Vì vậy đòi hỏi thế hệ trẻ hãy vững tin và có những đóng góp cho sự thành cơng đó.
Chúng ta tin rằng lý tưởng CNXH vẫn tồn tại và nhất định sẽ chiến thắng.


---


<b> CHỦ ĐỀ 3 </b>


<b>CÁC NƢỚC Á, PHI, MĨ LA TINH </b>
<b>(1945 – 2000) </b>


<b>---0--- </b>
<b>BÀI 3 </b>


<b>CÁC NƢỚC ĐÔNG BẮC Á </b>
<b> </b>


<i><b> I/ Nét chung về khu vực Đông Bắc Á </b></i>



- Là khu vực rộng lớn, đông dân cư nhất thế giới, tài nguyên phong phú.
- Trước CTTG II, bị thực dân nô dịch (trừ Nhật).


- Từ sau 1945 có nhiều chuyển biến quan trọng:
<i> * Về chính trị: </i>


- 10-1949, nước CHND Trung Hoa ra đời.


- Cuối thập niên 90: TrungQuốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao.


- Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 nhà nước riêng biệt với 2 thể
chế chính trị khác nhau: Nam Triều Tiên là nước Đại Hàn Dân Quốc (8 -1948), Bắc Triều
Tiên là nước CHDCND Triều Tiên (9 -1948), quan hệ đối đầu, căng thẳng.


<i> * Về kinh tế: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<i><b>56 </b></i>


Sau chiến tranh chống Nhật kết thúc, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến (1946 –
1949) giữa Đảng Quốc Dân và Đảng Cộng sản.


- Ngày 20/7/1946 nội chiến bùng nổ.


- Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947: quân giải phóng Trung Quốc tiến hành chiến
lược phòng ngự tích cực.


-Từ tháng 6/1947 đến 1949 quân giải phóng phản cơng lần lược giải phóng lục địa
Trung Quốc.



- 01-10-1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao
TrạchĐông.


<i><b> 2. Ý nghĩa </b></i>


- Sự ra đời nước CHNDTH đánh dấu thắng lợi của CMDTDC ở TQ


- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong
kiến


- Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH.
- Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.


<i><b>III/ Cơng cuộc cải cách và mở cửa của Trung Quốc ( 1978 – 2000) </b></i>
<i><b> 1. Hoàn cảnh lịch sử: </b></i>


- Do sai lầm về đường lối ‚Ba ngọn cờ hồng‛ đã tàn phá nền kinh tế Trung Quốc.
Đặc biệt là cuộc ‚Đại cách mạng văn hố vơ sản‛ từ 1966 – 1976, đã làm cho đất nước
Trung Quốc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội.


- Tháng 12/1978, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Trung Quốc tiến hành cải cách
mở cửa, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng và được nâng lên thành ‚đường lối chung‛ ở Đại
hội XIII ĐCS Trung Quốc.


<i><b> 2. Nội dung cải cách: </b></i>


- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
- Tiến hành cải cách, mở cửa


- Chuyển kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN


- Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh


<i><b> 3. Thành tựu: </b></i>


- Kinh tế: GDP tăng trung bình trên 8 % / năm, năm 2000 GDP đạt 1080 tỷ USD, các
ngành CN và dịch vụ chiếm ưu thế. Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt.


- KHKT:


+ 1964 thử thành công bom nguyên tử


+ 10/2003, phóng thành cơng tàu vũ trụ ‚thần châu 5‛, đưa nhà du hành Dương Lợi
Vĩ bay vào vũ trụ


<i> - Đối ngoại: </i>


+Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, <
+ Mở rộng quan hệ đối ngoại,


+ Có nhiều đóng góp trong giải quyết những tranh chấp quốc tế.
+ Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao (1999)


---


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<b>CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ </b>


<b> I/ CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á </b>


<b> 1. Những nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA sau </b>



<b>chiến tranh thế giới lần thứ II </b>


- Trước CTTG II: hầu hết là thuộc địa của các quốc gia Âu – Mỹ (trừ Xiêm)
- Trong CTTG II: là thuộc địa của Nhật


- Sau CTTG II: Lợi dụng phát xít Nhật đầu hàng, các nước ĐNA đã giành được độc
lập với những mức độ và thời gian khác nhau: Inđônêxia (8/1945), Việt Nam (9/1945), Lào
(10/1945)<


- Sau đó, thực dân Âu – Mĩ tái chiếm ĐNA, nhân dân ĐNA đã đấu tranh kiên cường,
bền bỉ, buộc ĐQ công nhận độc lập ĐNA (Philipin – 1946, Miến Điện – 1948<)


- Ba nước Đông Dương thực hiện cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi 1954,
nhưng tới 1975, sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, ba nước Đơng Dương mới
giành độc lập hồn toàn.


<i><b> 2. Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Lào từ 1945 – 1975. </b></i>


- Tháng 10/45, lợi dụng Nhật đầu hàng Đồng minh, Nhân dân Lào nổi dậy giành
chính quyền. 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập.


- Từ đầu năm 1946 đến năm 1975, nhân dân Lào tiến hành hai cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1946-1954) và đế quốc Mỹ (1954-1975). Tháng 2/1973, Hiệp định
Viêng chăn về lập lại hịa bình và hịa hợp dân tộc ở Lào được ký kết.


- Ngày 2/12/1975, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập, mở ra kỷ
nguyên xây dựng và phát triển của đất nước Lào.


<i><b> 3. Những nét chính về tình hình Campuchia từ (1945 – 1993) </b></i>



- Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến
chống Pháp. 9/11/1953, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia


- Từ năm 1954 đến đầu năm 1970: Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hịa bình
trung lập, khơng tham gia các khối liên minh quân sự.


- Từ năm 1970 đến năm 1975: Kháng chiến chống Mĩ


- Ngày 17/4/1975, thủ đơ Phnơm Pênh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ
thắng lợi. Sau đó, Tập đồn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu phản bội cách mạng, thi hành
chính sách diệt chủng, giết hại hàng triệu người dân vô tội


- Ngày 7/1/1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng Hịa nhân dân
Cam Pu chia ra đời.


- Từ năm 1979 đến năm 1991: diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúc
với sự thất bai của Khơme đỏ


- 10/1991, hiệp định hịa bình về Campuchi được kí kết. Sau tổng tuyển cử 1993,
Campuchia trở thành Vương quốc độc lập, bước vào thời kì hịa bình, xây dựng và phát
triển đất nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<i><b>58 </b></i>


<i> thực hiện đường lối cơng nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội). </i>
- Mục tiêu: nhanh chóng thốt khỏi nghèo nàn lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ.
- Nội dung: Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu.
Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.


- Thành tựu: Sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nd, góp phần giải quyết


nạn thất nghiệp, đời sống nông dân được cải thiện.


- Hạn chế: Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn đến thua lỗ, tham
nhũng, quan liêu...


<i><b> * Chiến lƣợc kinh tế hƣớng ngoại: </b></i>


<i> - Từ những năm 60-70 trở đi chuyển sang chiến lược cơng nghiệp hóa hướng về xuất </i>


<i>khẩu (chiến lược kinh tế hướng ngoại). </i>


- Nội dung: Tiến hành ‚mở cửa‛ thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất
khẩu, phát triển ngoại thương


- Thành tựu: Tỉ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.
Singapo trở thành con rồng kinh tế của Châu Á. Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của
5 nước đạt tới 130 tỉ USD – chiến 14% ngoại thương của các nước đang phát triển.


- Hạn chế: Phụ thuộc vào vốn và thị trường nước ngồi, cơ cấu đầu tư bất hợp lí.
<i><b> 5. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN </b></i>


<i><b> a. Hoàn cảnh ra đời: </b></i>


- Sau khi độc lập, các nước trong khu vực cần có sự hợp tác với nhau để phát triển
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.


- Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực, tiêu biểu là liên
minh Châu Âu - EU đã thúc đẩy sự liên kết giữa các nước ĐNA.


- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc với


sự tham gia của 5 nước là Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin.


<i><b> b. Mục tiêu: Tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế </b></i>


và văn hóa trên tinh thần duy trì hịa bình và ổn định khu vực.
<i><b> c. Những thành tựu chính của ASEAN: </b></i>


- Từ năm 1967 đến 1975 ASEAN còn là tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có
vị trí trên trường quốc tế.


- Từ sau Hiệp ước Bali (Inđơnêxia) tháng 2-1976 ASEAN có sự khởi sắc.


+ Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ
giữa các nước ASEAN và ba nước Đông Dương được cải thiện.


+ Kinh tế các nước tăng trưởng


+ Mở rộng thành viên từ 5 nước lên 10 nước: Năm 1984 Brunây gia nhập
ASEAN, Việt Nam ( 28/7/1995), Lào và Mianma (9/1997), Campuchia (1999)


=> Từ đây ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một
ĐNA thành khu vực hịa bình, ổn định và phát triển vào năm 2015.


<b> . Quá trình Gia nhập ASEAN năm 1995. </b>


- Thời cơ: Việt Nam có điều kiện rút nhắn khoảng cách về cơ sở vật chất, kĩ thuật so
với các nước trong khu vực và thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

- Thái độ: Bình tĩnh, không bỏ lỡ thời cơ. Cần ra sức học tập, nắm vững KHKT
<i><b> II/ ẤN ĐỘ </b></i>



<i><b> 1. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ trong những năm 1945-1950 </b></i>


- Là nước lớn, đông dân thứ 2 Châu Á: 3,3 triệu km2, DS 1 tỉ 20 triệu người (2000)
- Sau CTTG II, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc do Đảng Quốc Đại lãnh đạo phát
triển mạnh mẽ.


- Kết quả: thực dân Anh thực hiện kế hoạch Mao bát tơn 15/8/1947, chia Ấn Độ 2
quốc gia theo tôn giáo : Ấn độ (Ấn Độ giáo) và Pakixtan (Hồi giáo)


- Không thỏa mãn với chế độ tự trị, Đảng Quốc đại do Nêru đứng đầu đã lãnh đạo
nhân dân tiếp tục đấu tranh.


- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và nhà nước cộng hòa được thành lập.


<i> * Ý nghĩa: đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân Ấn Độ, cổ vũ mạnh mẽ PT GPDT trên thế </i>


giới


<i><b> 2. Những thành tựu chính mà nhân dân Ấn Độ đạt đƣợc trong quá trình xây dựng đất </b></i>
<i><b>nƣớc </b></i>


- Nông nghiệp: nhờ tiến hành cuộc ‚Cách mạng xanh‛ nên Ấn Độ tự túc được
lương thực, 1995 là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới.


- Công nghiệp: đứng thứ 10 trên thế giới về sản xuất công nghiệp, chế tạo được
máy móc hiện đại


- Khoa học kỹ thuật: Là cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân
và công nghệ vũ trụ.



+ 1974 chế tạo thành công bom nguyên tử
+ 1975 phóng vệ tinh nhân tạo<


- Về đối ngoại: thực hiện chính sách hịa bình, trung lập, ln ủng hộ cuộc đấu tranh
giành độc lập dân tộc của các nước .


---


<b>BÀI 5 </b>


<b>CÁC NƢỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH </b>


<i><b> I/ CÁC NƢỚC CHÂU PHI </b></i>


<i><b> 1. Những nét chính về đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi sau CTTG II </b></i>


- Sau CTTG II, đặc biệt là những năm 50 Thế kỉ XX, cuộc đấu tranh chống chủ nghiã
thực dân ở Châu Phi phát triển mạnh mẽ mở đầu là khu vực Bắc Phi sau đó lan ra các khu
vực khác.


- Năm 1960, có 17 nước giành được độc lập được gọi là Năm châu Phi


- Năm 1975, Mơdămbích và Ănggơla giành được độc lập. Đánh dấu sự sụp đổ căn
bản của CNTD cũ ở Châu Phi


- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêdia tuyên bố thành lập nước Cộng Hòa
Dimbabuê (1980) và Cộng Hòa Namibia ra đời( 1990)


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

<i><b>60 </b></i>



- Khu vực Mỹ Latinh sớm giành độc lập (đầu thế kỉ XIX), nhưng sau đó lệ thuộc Mĩ
- Sau CTTG II cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển.
Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba do Phiđen Caxtơrô lãnh đạo vào 1/1959.


- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ
độc tài thân Mĩ diễn ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập kỷ 60 – 70 thế kỉ XX như:
Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia, Pêru, Nicaragoa<


<i> - Kết quả: chính quyền độc tài nhiều nước bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ </i>


được thiết lập.


---


<b>CHỦ ĐỀ 4 </b>


<b>MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU (1945 – 2000) </b>
<b>………… </b>


<b>BÀI 6 </b>
<b>NƢỚC MĨ </b>


<i><b> I/ KINH TẾ - KHOA HỌC KĨ THUẬT </b></i>


<i><b> 1. Kinh tế, khoa học – kỹ thuật của Mĩ ( 1945-1973) </b></i>


<i> * Kinh tế: Sau CTTG II, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ . </i>


- Công nghiệp: sản lượng chiếm hơn 56% sản lượng công nghiệp thế giới (1948).


- Nông nghiệp: sản lượng bằng 2 lần của Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật Bản
cộng lại.


- Nắm 3/4 dự trữ vàng thế giới và 50% số tàu bè đi lại trên biển.
- Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới


=> Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới


<i> * Nguyên nhân: </i>


- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào,
trình độ KHKT cao, năng động, sáng tạo.


- Mĩ không bị chiến tranh tàn phá, lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bn bán
vũ khí.


<i> - Áp dụng thành công tiến bộ KHKT nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức </i>
<i>cạnh tranh và điều chỉnh hợp lý cơ cấu nền kinh tế </i>


- Các tổ hợp công nghiệp - qn sự, các cơng ty, tập đồn tư bản lũng đoạn Mỹ có
sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả ở cả trong và ngồi nước.


- Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước đóng vai trị quan trọng thúc
đẩy kinh tế Mỹ phát triển.


<i> * Khoa học kỹ thuật : Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại </i>


và đạt nhiều thành tựu: Chế tạo cơng cụ mới (Máy tính tự động<), Vật liệu mới ( Polime,
vật liệu tổng hợp<), Năng lượng mới ( Năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch<), Chinh
<i>phục vũ trụ ( Đưa người lên mặt trăng<), Đi đầu cuộc ‚ CM xanh‛ trong nông nghiệp. </i>



<i><b> 2. Chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 - 2000 </b></i>


Sau CTTG II, Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
<i> * Mục tiêu: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

- Đàn áp PTGPDT, PTCN và cộng sản quốc tế ;


- Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.


<i> * Thủ đoạn: </i>


- Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh


- Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, đảo chính, tiêu biểu là cuộc
chiến tranh xâm lược VN, ép buộc các nước đồng minh lệ thuộc mình, bắt tay với các
nước lớn XHCN để khống chế phong trào giải phóng dân tộc.


<i> - Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền Tổng thống Clin tơn đề ra chiến lược Cam kết </i>


và Mở rộng với 3 mục tiêu:


+ Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẳn sàng chiến đấu .


+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ
+ Sử dụng khẩu hiệu ‚Thúc đẩy dân chủ‛ để làm công cụ can thiệp vào nội bộ của
nước khác


- Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập trật tự thế giới ‚đơn cực‛, trong đó
Mĩ là siêu cường duy nhất, lãnh đạo thế giới.



---


<b>BÀI 7 </b>
<b>TÂY ÂU </b>


<b> I/ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, KHOA HỌC – KĨ THUẬT </b>


<i> - Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Tới khoảng 1950, kinh tế Tây Âu được khôi </i>


<i>phục </i>


- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70, kinh tế Tây Âu ổn định và phát triển
nhanh chóng. Tây Âu trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, có
trình độ khoa học kĩ thuật cao.


<i> * Nguyên nhân phát triển: </i>


- Áp dụng thành tựu KHKT hiện đại


- Nhà nước có vai trị rất lớn trong quản lý, điều tiết nền kinh tế.


- Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài như viện trợ Mỹ, giá nguyên liệu rẻ từ các nước thế
giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của EC..


- Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ, từ 1973 đến đầu thập kỉ 90, kinh tế Tây Âu
lâm vào tình trạng khơng ổn định, suy thoái


- Từ 1994, kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển.



<i><b> II/ CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA CÁC NƢỚC TÂY ÂU </b></i>


- Những năm đầu sau CTTG II: Tây Âu tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa,
nhưng thất bại


- Trong chiến tranh lạnh: Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ (Anh, Đức, Italia)


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<i><b>62 </b></i>


- 8/1975, các nước Tây Âu tham gia định ước Henxinki về an ninh và hợp tác Châu
Âu, tình hình căng thẳng ở Châu Âu dịu đi rõ rệt.


<i><b> III/ LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) </b></i>
<i><b> 1. Sụ ra đời và quá trình phát triển: </b></i>


<i> - Năm 1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Đức, Bỉ, Ý, Hà Lan, Lúcxămbua) thành lập Cộng </i>


<i>đồng than - thép châu Âu </i>


<i> - Năm 1957, 6 nước này ký Hiệp ước Rôma, thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên </i>


<i>tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) </i>


<i> - Năm 1967, 3 tổ chức trên hợp nhất thành Công đồng châu Âu (EC) </i>
<i> - Từ tháng 1/ 1993, đổi tên thành ”Liên minh Châu Âu“ (EU) </i>


<i> - Năm 2007, EU có 27 nước thành viên. </i>


<i><b> 2. Mục tiêu: hợp tác, liên minh chặt chẽ về Ktế, tiền tệ, Ctrị, đối ngoại và an ninh </b></i>



chung.


<i><b> 3. Thành tựu: </b></i>


- Ngày nay, liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực về kinh tế, chính trị lớn
nhất hành tinh, chiếm hơn 1/4 GDP của thế giới.


- Từ tháng 1/ 2002, đồng tiền chung Châu Âu (EURO) được sử dụng chính thức.
- 1990 quan hệ EU – VN được thiết lập


- 7/1995 EU – VN kí hiệp định hợp tác tồn diện.


---


<b>BÀI 8 </b>
<b>NHẬT BẢN </b>


<i><b> I/ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, KHOA HỌC KĨ THUẬT </b></i>
<i><b> 1. Kinh tế: </b></i>


Từ 1 nước bại trận trong CTTG II, Nhật Bản ra sức phát triển kinh tế và đạt được
những thành tựu to lớn, được thế giới đánh giá là ‚thần kì‛


- 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng bình quân là 10,8%
- 1968, Nhật vươn lên hàng thứ 2 thế giới (sau Mĩ).


- Từ đầu những năm 70, Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính
lớn của TG


<i><b> 2. KHKT: </b></i>



- Nhật Bản coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật.


- KHKT tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng (ti vi, tủ lạnh, ô tô<), đóng tầu
chở dầu 1 triệu tấn, xây dựng đường ngầm dưới biển dài 53,8 km, xây cầu đường bộ nối
hai đảo Hônsu và Sicôcư...


<i><b> * Nguyên nhân của sự phát triển: </b></i>


- Con người được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỉ luật, được trang bị kiến thức
và nghiệp vụ, cần cù, tiết kiệm, ý thức cộng đồng cao... con người được xem là vốn quí,
nhân tố quyết định hàng đầu.


- Vai trò quản lý, lãnh đạo có hiệu quả của Nhà nước


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

- Áp dụng các thành tựu KH-KT nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành
- Chi phí quốc phịng thấp (không quá 1% GDP).


- Biết tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển như viện trợ Mĩ, chiến tranh
Triều Tiên, Việt Nam để làm giàu


<i><b> II/ CẢI CÁCH DÂN CHỦ VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI NHẬT BẢN </b></i>
<i><b> 1. Những cải cách: </b></i>


- Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) tiến hành 3 cải cách lớn về kinh tế:
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các ‚ Daibátxư‛.


+ Cải cách ruộng đất


+ Thực hiện các quyền tự do, dân chủ, bình đẳng nam, nữ...



- Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt,
bộ máy chiến tranh, Ban hành Hiến pháp mới (1947): Nhật Bản là nước Quân chủ lập
hiến, Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực


<i><b> 2. Chính sách Đối ngoại: </b></i>


- Liên minh chặt chẽ với Mĩ


- 9/1951, Nhật Bản kí hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật. Sau này, hiệp ước An Ninh được
gia hạn nhiều lần và 1996 kéo dài vĩnh viễn


- Sau chiến tranh lạnh, Nhật Bản cố gắng tự chủ hơn trong đối ngoại, mở rộng quan
hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với Châu Á và Đông Nam Á


- Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành 1 cường quốc chính trị tương xứng với
sức mạnh kinh tế.


---


<b>CHỦ ĐỀ 5 </b>


<i><b>QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 - 2000) </b></i>
<i><b>------ </b></i>


<i><b>BÀI 9 </b></i>


<i><b>QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU </b></i>
<i><b>CHIẾN TRANH LẠNH </b></i>



<i><b> I/ MÂU THUẪN ĐÔNG – TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CHIẾN TRANH LẠNH </b></i>


Sau chiến tranh Thế giới II, quan hệ đồng minh giữa Liên Xơ và Mĩ nhanh chóng
chuyển sang thế đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh


<i> 1. Nguyên nhân: </i>


Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô


- LX chủ trương duy trì hịa bình, an ninh thế giới, bảo vệ CNXH, ủng hộ phong trào
cách mạng thế giới.


- Mĩ ra sức chống phá Liên Xô, các nước XHCN và đẩy lùi phong trào cách mạng thế
giới, mưu đồ làm bá chủ thế giới


<i> 2. Những sự kiện đưa tới Chiến tranh lạnh: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

<i><b>64 </b></i>


+ 6/1947, Mĩ thông qua kế hoạch Mácsan: viện trợ kinh tế, quân sự cho Tây Âu -> tạo
nên sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước tây Âu TBCN với các nước Đông Âu
XHCN


+ 4/1949, Mĩ thành lập Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) chống lại Liên
Xô và các nước XHCN Đông Âu.


+ Về phía Liên Xơ, Đơng Âu: 1/1949 Lập hội đồng tương trợ Kinh Tế (SEV); thành
lập tổ chức Hiệp ước Vácsava (5/1955)


=> Cục diện 2 phe, 2 cực được xác lập, chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới.



<i><b> II. XU THẾ HỊA HỖN ĐƠNG – TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT </b></i>


- Ngày 9/11/1972, Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức đã ký Hiệp
định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức


- Năm 1972, Xô - Mĩ đã ký Hiệp ước cắt giảm vũ khí chiến lược


- Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu cùng với Mỹ và Canada ký kết Định ước Henxinki
khẳng định quan hệ hợp tác giữa các nước


- Tháng 12/1989, tại đảo Manta (ĐTH) tổng thống LX M.Goócbachớp và tổng thống
Mỹ G.Busơ (cha) tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh .


<i> * Nguyên nhân chấm dứt Chiến tranh lạnh: </i>


- Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 40 năm làm cho hai nước Liên Xô và Mĩ suy
giảm nhiều mặt.


- Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu  đặt ra nhiều khó khăn và thách thức
đối với Xô - Mĩ.


- Kinh tế Liên Xơ lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng.


=> Hai cường quốc cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và phát triển.


<i> * Chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra những điều kiện để giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng </i>


<i>con đường hịa bình. </i>



<i><b> III/ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH </b></i>


- Trật tự 2 cực Ianta sụp đổ. Trật tự thế giới mới đang hình thành và ngày càng theo
xu thế đa cực với sự vươn lên của Mĩ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Nga và Trung
Quốc.


- Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.


- Mỹ ra sức thiết lập thế giới đơn cực để làm bá chủ tồn cầu, nhưng khơng dễ đạt
được mục đích.


- Hịa bình được củng cố, song những cuộc nội chiến, xung đột quân sự vẫn diễn ra
ớ nhiếu nơi


- Sang TK XXI, xu thế hịa bình, hợp tác và phát triển được củng cố. Tuy nhiên, xung
đột, nội chiến, tranh chấp vẫn xảy ra ở nhiều khu vực. Vụ khủng bố 11/9/2001 ở Mĩ, đặt
các quốc gia, dân tộc trước nhiều thách thức, khó khăn với chủ nghĩa khủng bố.


---


<b>CHỦ ĐỀ 6 </b>


<b>CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CƠNG NGHỆ VÀ XU THẾ TỒN CẦU HĨA </b>
<b>------ </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<b>CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ </b>
<b>VÀ XU THẾ TỒN CẦU HĨA NỬA SAU THẾ KỈ XX </b>


<i><b> I/ CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ </b></i>



<i><b> 1. Nguổn gốc, đặc điểm của cuộc cách mạng KH – công nghệ </b></i>


<i> * Nguồn gốc: Xuất phát từ đòi hỏi cuộc sống, của SX nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất </i>


và tinh thần ngày càng cao của con người
<i> * Đặc điểm: </i>


- Đặc điểm lớn nhất là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.


- Khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật, kỹ thuật lại đi trước mở đường cho sản
xuất, trở thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.


- Từ những năm 70 cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ, gọi là
cuộc cách mạng khoa học công nghệ


<i><b> II/ XU THẾ TỒN CẦU HĨA VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA NĨ </b></i>


<i> Từ những năm 80 của thế kỉ XX, xu thế tồn cầu hóa xuất hiện. Đó là, q trình </i>


tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những tác động ảnh hưởng lẫn nhau của tất cá các
khu vực các quốc gia, dân tộc trên thế giới.


<i> *. Biểu hiện: </i>


- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
- Sự sáp nhập và hợp nhất các cơng ty thành những tập đồn lớn


- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
(như IMF, EU, NAFTA, APEC, ASEAN...)



<i> *. Tác động : </i>


<i> - Tích cực : Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự </i>
tăng trưởng cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế ...


<i> - Tiêu cực : Làm trầm trọng thêm bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu – nghèo </i>
trong từng nước và giữa các nước; làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống con người
kém an toàn; tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ
của các quốc gia.


=> Tồn cầu hóa vừa là thời cơ lịch sử, là cơ hội rất lớn cho các nước phát triển mạnh mẽ,
đồng thời cũng tạo ra những thách thức to lớn.


<i> *. Thời cơ: </i>


- Tạo thời cơ thuận lợi cho các nước đang phát triển trong đó có VN: nguồn vốn, thị
trường mở rộng, tận dụng thành tựu KHCN ...nhanh chóng đưa đất nước thoát ra khủng
hoảng, rút ngắn khoảng cách ...


<i> * Thách thức: </i>


- Trình độ lực lượng sản xuất thấp kém,
- Nguy cơ chệch hướng XHCN


- Suy thoái đạo đức, đánh mất bản sắc dân tộc ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

<i><b>66 </b></i>


+ Nước ta có điều kiện để mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, xây dựng và phát triển


đất nước, khai thác nguồn vốn đầu tư, kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm quản lý từ bên
ngoài, đặc biệt là những tiến bộ của khoa học-kỹ thuật để rút ngắn thời gian xây dựng đất
nước, nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế.


+ Trong bối cảnh quốc tế có nhiều cơ hội, nếu bỏ lỡ chúng ta sẽ tụt hậu. Từ đó, Đảng
ta đã khẳng định : Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ
mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn với Đảng và nhân dân ta.


<i> - Thách thức </i>


+ Hạn chế rủi ro, sai lầm để có bước đi thích hợp.


+ Nước ta xuất phát điểm về kinh tế và trình độ dân trí cịn thấp, nguồn nhân lực khó
khăn.


+ Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới, các quan hệ quốc tế cịn nhiều bất
bình đẳng, sử có hiệu quả vốn, vay nợ <


+ Hội nhập phải bảo đảm giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc, kết hợp hài hoà
giữa truyền thống và hiện đại.


+ Nguy cơ về ô nhiễm mơi trường ( khí hậu, nguồn nước, đất đai, xử lý chất thải < )
+ Đòi hỏi Đảng ta phải năng động, vững mạnh, nắm bắt kịp thời tình hình thế giới để
có đường lối phát triển đúng đắn <


---


<b>Bài 11 </b>


<b>TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI </b>


<b>TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 </b>


<b> I. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945 </b>


1. Sự xác lập của trật tự 2 cực Ianta với 2 cường quốc
- Liên Xô : cực Đông (XHCN)


- Mỹ : cực Tây (TBCN)


2/ CNXH trở thành một hệ thống thế giới, trong nhiều thập niên CNXH với lực lượng
hùng hậu về chính trị, kinh tế, quân sự, khoa học, kĩ thuật ...


3/ Sau chiến tranh, cao trào GPDT phát triển mạnh mẽ ở Á, Phi, Mỹ Latinh -> Sự tan rã
của chủ nghĩa thực dân cũ và hệ thống thuộc địa ->Các quốc gia độc lập ra đời và phát
triển.


4/ Mỹ vươn lên trở thành TB giàu mạnh nhất đứng đầu phe TBCN -> Mưu đồ bá chủ
thế giới. Nền kinh tế các nước TB tăng trưởng và đạt nhiều thành tựu lớn do sự ‚tự điều
chỉnh‛ (Nhật, CHLB Đức). Dưới tác động của cách mạng KH-KT => Sự phát triển mạnh
mẽ của lực lượng sản xuất -> Các nước TB có hướng liên kết khu vực như EU. My -Nhật -
EU trở thành 3 trung tâm kinh te -tài chính lớn của thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

6/ Cách mạng KH-KT lần 2 từ những năm 40 khởi đầu từ Mỹ, sau đó lan ra tồn bộ thế
giới. Cách mạng KH-KT đã đem lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu
làm thay đổi đời sống vật chất, tinh thần của con người -> Đặt các dân tộc trước thời cơ và
thách thức mới.


<b>II. XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH. </b>


1/ Từ đầu thập niên 90, ‚trật tự 2 cực‛ tan rã -> Thế giới trong thời kì ‚quá độ‛, xác lập


trật tự mới với xu thế chung là ‚đa cực, đa trung tâm‛.


2/ Sau ‚Chiến tranh lạnh‛, các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy
kinh tế làm trọng điểm.


3/ Quan hệ thế giới được điều chỉnh theo chiều hướng đối thoại, thoả hiệp, tránh xung
đột trực tiếp.


4/ Hồ bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển là xu thế chủ đạo nhưng nội chiến, xung
đột vẫn diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới. Nguy cơ mới là ‚Chủ nghĩa khủng bố‛.
5/ Thế giới chứng kiến xu thế ‚Tồn cầu hố‛ là xu thế phát triển khách quan. Dưới tác


động của cách mạng KH-CN (Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kinh tế, tài chính,
thương mại như WTO, IMF, WB, EU, ASEAN, NAFTA, AFEC, ASEM).


---


<b>Phần năm Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 </b>
<b>------ </b>


<b>CHỦ ĐỀ 7 </b>


<b>VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930 </b>
<b>--- </b>


<b>Bài 12. </b>


<b>PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM </b>
<b> TỪ NĂM 1919 - 1925 </b>



<b> I/ NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM </b>
<b>SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT. </b>


<b> 1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp </b>
<i><b> * Hoàn cảnh </b></i>


<i> - Sau CTTG1, P là nước thắng trận nhưng bị thiệt hại nặng nề </i>


- Để bù đắp những thiệt hại trong chiến tranh, khôi phục địa vị của Pháp trong thế
giới tư bản, chính quyền Pháp đẩy mạnh bóc lột trong nước, tiến hành cuộc khai thác
thuộc địa lần 2 ở Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam .


<i><b> * Nội dung chƣơng trình khai thác: </b></i>


Tư bản Pháp đã tăng cường đầu tư vào các ngành kinh tế với quy mô lớn, tốc độ
nhanh (Số vốn đầu tư lên đến 4 tỉ Phơ - răng (trong vòng 6 năm từ 1924 - 1929)


<i> - Trong nông nghiệp: Số vốn đầu tư vào nông nghiệp nhiều nhất, chủ yếu là cho đồn </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<i><b>68 </b></i>


<i> - Thương nghiệp : Ngoại thương có bước phát triển mới, nội thương được đẩy mạnh </i>
<i>. </i>


<i> - Giao thông vận tải: Hệ thống giao thông được phát triển, các đô thi được mở rộng, </i>


<i>dân cư đông hơn </i>


<i> -Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương. </i>



Pháp thi hành biện pháp tăng thuế , do vậy ngân sách Đông Dương 1930 tăng gấp 3 lần
<i>so với 1912 </i>


<i><b> 2. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam </b></i>
<i><b> * Tác động về kinh tế: </b></i>


Kinh tế tư bản Pháp ở Đơng Dương có bước phát triển mới. Pháp có đầu tư kỹ
thuật và nhân lực song rất hạn chế.


Nền kinh tế Việt Nam vẫn rất lạc hậu, mất cân đối và lệ thuộc vào nền kinh tế
Pháp .


<i><b> * Tác động về xã hội: Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa các giai cấp ở </b></i>


Việt Nam có những chuyển biến mới


<i> - Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hóa: một bộ phận khơng nhỏ tiểu, trung </i>
địa chủ tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp và tay sai


<i> - Giai cấp nông dân: bị đế quốc và phong kiến tước đoạt rưộng đất, bị bần cùng hoá, </i>


mâu thuẫn gay gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai, đây là lực lượng cách mạng
đông đảo và hăng hái nhất .


<i> - Giai cấp tư sản: số lượng ít, thế lực yếu, bị phân hóa thành hai bộ phận : tư sản </i>
mại bản và tư sản dân tộc. Bộ phận tư sản dân tộc Việt Nam có khuynh hướng dân tộc
dân chủ


<i> - Giai cấp tiểu tư sản: tăng nhanh về số lượng, nhạy bén với thời cuộc, có tinh thần </i>
chống thực dân Pháp và tay sai.



<i> - Giai cấp công nhân: giai cấp công nhân ngày càng phát triển ( trước chiến tranh 10 </i>
vạn sau chiến tranh tăng lên 22 vạn), bị nhiều tầng áp bức, bóc lột, có quan hệ gắn bó với
nơng dân, có tinh thần u nước mạnh mẽ, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu CMVS nên
đã nhanh chóng vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.


=> Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp đã tác động lớn tới kinh tế và xã hội
VN. Làm cho mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, đó là mâu thuẫn giữa
dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.


<b>II/ PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930 </b>
<i><b> 1. Hoạt động của tƣ sản dân tộc. tiểu tƣ sản, công nhân Việt Nam </b></i>


<i><b> - Phong trào của giai cấp tƣ sản dân tộc </b></i>


+ 1919 Phong trào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá


+1923 Chống độc quyền thương cảng Sài Gòn và xuất khẩu lúa gạo ở Nam kỳ của
TB Pháp


+ 1923 Thành lập Đảng Lập Hiến để tập hợp lực lượng đấu tranh đòi tự do, dân
chủ


<i><b> - Phong trào của tiểu tƣ sản tri thức: Sơi nổi đấu tranh địi quyền tự do dân chủ: </b></i>
<i> +Thành lập nhiều tổ chức chính trị: Việt Nam Nghĩa đồn, Hội Phục Việt, Đảng </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

+ Ra một số tờ báo như Chuông Rè, An Nam, Người nhà quê..để đấu tranh đòi tự do
dân chủ..


+ Thành lập nhà xuất bản như Nam đồng thư xã, Cường học thư xã< phát hành các


loại sách báo tiến bộ


+ Tiêu biểu nhất là cuộc đấu tranh đòi thả cụ Phan Bội Châu (1925) và đám tang cụ
<i>Phan Chu Trinh (1926). </i>


<i><b> - Phong trào công nhân. </b></i>


Các cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn, tuy nhiên còn lẻ tẻ và tự phát
+ Năm 1920 công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn đã thành lập Công hội đỏ (bí mật) do
Tơn Đức Thắng đứng đầu.


+ Tháng 8/1925, cơng nhân xưởng đóng tàu Ba Son đã bãi công phản đối Pháp chở
quân sang đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc => Cuộc bãi công kết
<i>thúc thắng lợi, thể hiện tinh thần quốc tế vô sản. Sự kiện này đánh dấu bước tiến mới của </i>


<i>phong trào Công nhân. </i>


<i><b> 2. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 đến năm 1930 </b></i>


<i><b> a. Quá trình tìm đƣờng cứu nƣớc </b></i>


- Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới là Văn Ba đã rời cảng Nhà
Rồng trên con tàu vận tải La-tus-trê-vin để sang các nước phương Tây.


- Từ 1911 đến 1917, Người đến nhiều nước ở Châu Phi, Châu Mĩ và đến cuối năm
1917 Người trở về Pháp và gia nhập Đảng xã hội Pháp (1919).


- Tháng 6/1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại
Pháp gửi tới Hội nghị Vec-xai ‚Bản yêu sách của nhân dân An Nam ‛ địi Chính phủ
Pháp thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam.



- Tháng 7/1920, Người đọc bản ‚Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc
và thuộc địa‛ của Lênin . Người đã tìm ra con đường giành độc lập và tự do cho nhân
dân Việt Nam .


- Tháng 12/1920, tại Đại hội Đảng xã hội Pháp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu
tán thành việc gia nhập Quốc tế 3, và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp, Người trở
thành người Cộng sản Việt Nam đầu tiên..


-> Như vậy sau bao nhiêu năm tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con
đường mới cho phong trào cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam đó là Con đường
cách mạng vô sản.


<i><b> b. Ngƣời chuẩn bị về chính trị, tƣ tƣởng </b></i>


- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc sáng lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pháp, ra báo
‚Người cùng khổ‛ để vạch trần tội ác của chủ nghĩa đế quốc. Ngoài ra cịn viết bài cho
các báo ‚Nhân đạo‛, ‚Đời sốngcơng nhân... và viết cuốn ‚Bản án chế độ thực dân Pháp‛...
- Năm 1923, Người đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân và ở lại làm việc tại
Quốc tế 3, viết bài cho báo Sự thật, Tạp chí thư tín Quốc tế...


- Năm 1924, Người dự Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ V.


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<i><b>70 </b></i>


- Tháng 6/1925 Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên .


- Cho xuất bản tờ báo Thanh niên làm cơ quan tuyên truyền của Hội (21-6-1925).
- Năm 1927 Xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh



- Năm 1928 thực hiện chủ trương Vô sản hóa để đẩy nhanh quá trình thành lập
Đảng .


- Ngày 6/01/1930 trước sự ra đời của Ba tổ chức Cộng sản hoạt động độc
lập.Nguyễn Ái Quốc triêu tập Hội nghị thống nhất 3 tổ chức thành Đảng cộng sản Việt
Nam .


<i><b> * Công lao to lớn của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc : </b></i>


<i> - Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc – con đường cách mạng vô sản – đây là </i>
<i>công lao to lớn nhất. </i>


<i> -Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho việc thành lập chính đảng vơ sản ở Việt Nam. </i>
<i> - Sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức và lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thắng </i>
<i>lợi. </i>


---


<b>Bài 13 </b>


<b>PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM </b>
<b>TỪ NĂM 1925 - 1930 </b>


<i><b> I/ SỰ RA ĐỜI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BA TỔ CHỨC CÁCH MẠNG </b></i>
<b> 1. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên </b>


<i><b> a. Hoàn cảnh ra đời: </b></i>


- Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc) liên
lạc với những người Việt Nam yêu nước trong tổ chức Tâm tâm xã.



- Tháng 2/1925, Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn một số thanh niên Việt Nam tích cực
lập ra tổ chức ‚Cộng sản đoàn‛.


- Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh
niên, trong đó tổ chức ‚Cộng sản đồn‛ là nịng cốt


<i><b> b. Hoạt động : (Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam ) </b></i>


- Ngày 21/6/1925 xuất bản tuần báo Thanh niên cơ quan ngôn luận của Hội ra số
đầu tiên.


- Đầu năm 1927, Nguyễn Ái Quốc đã tập hợp những bài giảng trong các lớp đào tạo
cán bộ ở Quảng Châu và in thành tác phẩm ‚Đường Kách mệnh‛.


=> Tác phẩm ‚Đường Kách mệnh‛ và tuần báo Thanh Niên đã trang bị lý luận
CMGPDT cho cho cán bô hội viên để tuyên truyền và phổ biến chủ nghĩa Mác-Lênin vào
giai cấp vô sản.


- Công tác xây dựng cơ sở trong nước cũng được chú trọng phát triển số hội viên của
hội không ngừng tăng lên ( Năm 1928 đã có 300 hội viên đến 1929 phát triển 1700 Hội
viên)


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

- Cuối năm 1928, thực hiện chủ trương ‚Vơ sản hố‛ đưa hội viên thâm nhập vào
các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền<.tiến hành tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức
chính trị cho giai cấp công nhân.


- Sự truyền bà chủ nghĩa Mác – Lênin đã khiến cho phong trào công nhân Việt Nam
từ năm 1928 trở đi có những chuyển biến rõ rệt về chất, tạo điều kiện cho sự ra đời của ba
tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929.



<i><b> 2.Việt Nam Quốc dân đảng </b></i>


<i><b> a. Sự ra đời : </b></i>


- Trên cơ sở hạt nhân là Nam Đồng thư xã, ngày 25/12/1927 Nguyễn Thái Học, Phó
Đức Chính thành lập Việt Nam quốc dân Đảng.


- Đây là tổ chức đại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh hướng cách mạng dân chủ
tư sản.


- Tơn chỉ mục đích


+ Lúc mới thành lập chưa có cương lĩnh rõ ràng
+ Năm 1928 và năm 1929, hai lần thay đổi chủ nghĩa.
- Chủ trương, tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
<i> b. Hoạt động : </i>


- Cơ sở của VNQDĐ trong quần chúng rất ít


- Địa bàn hoạt động bó hẹp, chủ yếu ở một số địa phương Bắc kỳ
- Tổ chức vụ ám sát trùm mộ phu Badanh (2-1929)


- Tổ chức cuộc khởi nghĩa Yên Bái : bắt đầu ở Yên Bái (9/2/1930), tiếp theo là Phú
Thọ, Hải Dương, Thái Bình, nhưng nhanh chóng thất bại.


<i><b> c. Nguyên nhân thất bại: </b></i>


- Việt Nam quốc dân đảng chưa có Cương lĩnh rõ ràng, thành phần ô hợp, không tập
hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.



- Khởi nghĩa bị động, khơng chuẩn bị kỹ càng, thực dân Pháp cịn đủ mạnh để đàn
áp.


<i><b> d. Ý nghĩa : cổ vũ lịng u nước, chí căm thù giặc của nhân dân. Nối tiếp tinh thần yêu </b></i>
nước, bất khuất của dân tộc Việt Nam. Chấm dứt vai trò của Việt Nam Quốc dân Đảng
trong phong trào giải phóng dân tộc.


<i><b>II/ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI </b></i>
<b> 1. Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929 </b>
<i><b> a. Hoàn cảnh lịch sử: </b></i>


- Đến cuối năm 1929 phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta đặc biệt là phong trào
công nhân theo đường lối vô sản ngày càng phát triển manh mẽ , đặt ra yêu cầu cần phải
có chính Đảng lãnh đạo .


- Những yêu cầu mới đó đã vượt quá khả năng lãnh đạo của Hội Việt Nam Cách
Mạng Thanh Niên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<i><b>72 </b></i>
<i><b> * Đông dƣơng Cộng Sản Đảng: </b></i>


- Tháng 5/1929, tại Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách Mạng
Thanh Niên (ở Hương Cảng – Trung Quốc), đoàn đại biểu Bắc kỳ đã đưa ra đề nghị
thành lập Đảng cộng sản, nhưng không được chấp nhận nên họ đã rút khỏi Hội nghị về
nước và tiến hành vận động thành lập Đảng cộng sản.


- Ngày 17/6/1929, đại biểu các tổ chức cơ sở của Hội VNCMTN ở miền Bắc đã họp
và quyết định thành lập Đông Dương Cộng Sản Đảng, thông qua tuyên ngôn, điều lệ
Đảng và ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận.



<i><b> * An Nam Cộng Sản Đảng: </b></i>


- Đông Dương Cộng Sản Đảng ra đời đã nhận được sự hưởng ứng mạnh mẽ của
quần chúng, uy tín và tổ chức Đảng phát triển rất nhanh, nhất là ở Bắc và Trung kỳ.


- Trước ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng Sản Đảng, tháng 8/1929, các
hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ở Trung Quốc và Nam kỳ
cũng đã quyêt định thành lập An Nam Cộng Sản Đảng.


<i><b> * Đơng Dƣơng Cộng Sản Liên Đồn: </b></i>


Tháng 9/1929, nhóm theo chủ nghĩa Mác trong Tân Việt Cách mạng Đảng đã tách
ra, thành lập Đơng Dương Cộng sản Liên đồn.


<i><b> * Ý nghĩa </b></i>


- Đó là xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo
xu hướng cách mạng vô sản.


- Đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.


<i><b> *Hạn chế : </b></i>


Trong quá trình tuyên truyền vận động quần chúng, các tổ chức này hoạt động
riêng rẽ, đã tranh giành, cơng kích lẫn nhau, gây nên tình trạng thiếu thống nhất, đẩy
phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ.


<i><b> 2. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam </b></i>
<i><b> a. Hoàn cảnh lịch sử </b></i>



- Năm 1929, phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân, tiểu tư sản và các
tầng lớp nhân dân yêu nước phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất,
chặt chẽ của một chính đảng duy nhất .


- Trong năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh
hưởng lẫn nhau, gây nên tình trạng thiếu thống nhất, đẩy phong trào cách mạng Việt
Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ.


- Yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam là phải có một Đảng cộng sản thống
nhất trong cả nước. Trước tình hình trên Nguyễn Ái Quốc từ Thái Lan trở về Hương
Cảng triệu tập Hội nghị hợp nhất ba tổ chức Đảng.


- Ngày 6/1/1930 tại Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã
chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản. Tham dự Hội nghị có đại diện của Đơng
Dương Cộng Sản Đảng và An Nam Cộng Sản Đảng.


<i><b> b. Nội dung hội nghị </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

- Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng cộng sản
duy nhất. lấy tên là Đảng Cộng Sản Việt Nam.


- Hội nghị đã thơng qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt
của Đảng do Nguyễn Ái Quốc dự thảo. Đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
- Bầu Ban chấp hành TW lâm thời do Trịnh Đình Cửu đứng đầu .


Hội nghị thống nhất Đảng có giá trị lịch sử như là Đại hội thành lập Đảng .


<i><b> c. Nội dung của cƣơng lĩnh chính trị đầu tiên </b></i>



+ Xác định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam là tiến hành cuộc cách mạng tư
sản dân quyền và cách mạng thổ địa để đi tới xã hội cộng sản.


+ Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ đế quốc Pháp cùng bọn
phong kiến, tư sản phản cách mạng để làm cho nước Việt Nam độc lập tự do.


+ Lực lượng cách mạng: là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; cịn phú nơng,
trung nơng, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với
các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới .


+ Lãnh đạo cách mạng là Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp vô
sản.


+ Mối quan hệ: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới.
=> Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và
giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.


<i><b> d. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam </b></i>


- Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời
đại mới, là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử.


- Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân
và phong trào yêu nước Việt Nam.


- Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN:
+ Đảng trở thành Đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng


+ Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo.



+ Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy
vọt của CMVN


+ Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.


- Đại hội lần III (9/1960) quyết định lấy ngày 3/2 hàng năm làm ngày kỷ niệm thành lập
Đảng.


---


<b>CHỦ ĐỀ 8 </b>


<b>VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 </b>
<b> ---0--- </b>


<b>Bài 14 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<i><b>74 </b></i>


- Nông nghiệp : giá lúa, giá nông phẩm hạ, ruộng đất bị bỏ hoang.
- Công nghiệp: các ngành suy giảm.


- Thương nghiệp: xuất nhập khẩu đình đốn, giá cả tăng vọt.


<i> 2. Tình hình xã hội: Cuộc khủng hoảng kinh tế làm cho đời sống của đại bộ phận nhân </i>


<i>dân Việt Nam lâm vào cảnh khốn cùng: </i>


- Cơng nhân thất nghiệp ngày càng đơng, số người có việc làm thì tiền lương ít ỏi.
- Nông dân mất đất, phải chịu sưu cao, thuế nặng, bần cùng hoá và phá sản trên


quy mô lớn.


- Tiểu tư sản, tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn.


<b>II/ PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 -1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ TỈNH </b>
<b> 1. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 </b>


<i><b> a. Nguyên nhân </b></i>


- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và chính sách vơ vét bóc lột của
thực dân Pháp đẩy nhân dân ta vào cảnh bần cùng.


- Sau khởi nghĩa Yên Bái, Pháp tiến hành khủng bố dã man những người yêu nước
=> Mâu thuẩn xã hội giữa nhân dân ta với đế quốc phong kiến thêm gay gắt.


- Đảng Cộng Sản Việt Nam vừa mới ra đời (3/2/1930) đã nhanh chóng nắm bắt tình
hình và kịp thời lãnh đạo giai cấp công – nông cùng các tầng lớp lao động vùng lên đấu
tranh chống đế quốc, phong kiến.


<i><b> b. Diễn biến </b></i>


- Từ tháng 2 đến tháng 4/1930, nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân
trong cả nước.


- 1/5/1930 nhân ngày Quốc tế lao động, nhiều cuộc đấu tranh bùng nổ trên phạm vi
cả nước


- Trong các tháng 6,7,8 phong trào tiếp tục diễn ra sôi nổi


<i> - Sang tháng 9 phong trào đấu tranh dâng cao, nhất là ở Nghệ An, Hà Tỉnh: </i>



+ Những cuộc biểu của nông dân kéo đến huyện lị địi giảm sưu thuế được cơng
nhân Vinh – Bến Thủy hưởng ứng.


+ Tiêu biểu là cuộc biểu tình của 8000 nd huyện Hưng Nguyên (Nghệ An) vào ngày
12/9/1930 kéo đến huyện lị phá nhà lao, đốt huyện đường, vây lính khố xanh<


<i><b> c. Kết quả: </b></i>


- Hệ thống chính quyền thực dân và phong kiến tay sai ở nhiều huyện bị tê liệt, tan
rã.


- Các tổ chức Đảng ở địa phương đã lãnh đạo quần chúng tự đứng ra quản lý đời
sống chính trị, kinh tế, văn hố xã hội, hoạt động theo kiểu các tổ chức Xô Viết.


<i><b> d. Ý nghĩa lịch sử của phong trào 1930-1931 </b></i>


- Phong trào chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn nhưng có ý nghĩa lịch sử to lớn:
- Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo giai cấp công nhân
đối với cách mạng Đông Dương


- Từ phong trào khối liên minh C- N được hình thành


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

=> Phong trào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho
thắng lợi của Cách mạng tháng Tám sau này.


<i> e. Bài học kinh nghiệm : Phong trào đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm về công tác tư </i>


tưởng, về xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức
<i>và lãnh đạo quần chúng đấu tranh< </i>



<i><b> 2. Xô viết Nghệ Tĩnh </b></i>
<i><b> a. Sự thành lập: </b></i>


<i> - Từ tháng 9/1930 phong trào cách mạng ở NA – HT phát triển đến đỉnh cao => </i>


chính quyền địch bị tê liệt tan rã.


- Trước tình hình đó Đảng lãnh đạo quần chúng thành lập các Xô Viết.
<i><b> b. Hoạt động của chính quyền Xơ viết : </b></i>


<i> - Về chính trị: Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nd, thành lập đội tự vệ đỏ và </i>
<i>tòa án nhân dân </i>


<i> - Về kinh tế: Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo, bắt địa chủ giảm tơ, xố nợ, </i>
bãi bỏ các thứ thuế của đế quốc, phong kiến.


<i> - Về văn hóa - xã hội: Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ, bài trừ mê tín dị đoan và các hủ tục, </i>
xây dựng đời sống mới .


=> Chính quyền Xơ Viết Nghệ - Tĩnh duy trì 4 – 5 tháng thì bị thực dân Pháp và tay sai
đàn áp. Tuy chỉ tồn tại trong vòng 4, 5 tháng, nhưng hoạt động của chính quyền Xơ Viết
Nghệ - Tĩnh đã đem lại lợi ích cho nd, chứng tỏ tính ưu việt của một chính quyền mới:


<i>chính quyền của dân, do dân và vì dân. Vì thế Xơ viết Nghệ Tĩnh được coi là đỉnh cao của </i>


phong trào cách mạng 1930 – 1931.


<i><b> 3. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ƣơng lâm thời Đảng Cộng sản VN </b></i>
<i><b> a. Hoàn cảnh lịch sử : Giữa lúc phong trào cách mạng của quần chúng diễn ra quyết </b></i>



liệt, Ban chấp hành TW lâm thời ĐCSVN họp ở Hương Cảng vào tháng 10/1930


<i><b> b. Nội dung: </b></i>


- Hội nghị quyết định đổi tên Đảng CSVN thành Đảng CSĐD
- Bầu BCH TW chính thức do Đ/C Trần Phú làm Tổng bí thư
- Thơng qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo


<i><b> c. Nội dung cơ bản Luận cƣơng chính trị: </b></i>


- Đường lối chiến lược và sách lược của cách mạng Đông Dương: Lúc đầu là cách
mạng tư sản dân quyền, sau tiến thẳng lên làm cách mạng XHCN bỏ qua thời kỳ tư bản
chủ nghĩa.


- Nhiệm vụ CM; đánh đổ phong kiến, đánh đổ đế quốc . Hai nhiệm vụ quan hệ
khắng khít nhau.


- Động lực cách mạng : giai cấp công nhân và nông dân.


- Lãnh đạo cách mạng : Là giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó là Đảng Cộng
sản.


- Mối quan hệ: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

<i><b>76 </b></i>


- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc, khả
năng lôi kéo bộ phận trung, tiểu địa chủ.



---


<b>BÀI 15 </b>


<b>PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 - 1939 </b>


<b> I/ TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƢỚC </b>
<i><b> 1. Tình hình thế giới </b></i>


- Những năm 30 của thế kỷ XX các thế lực phát xít cầm quyền ở một số nước Đức, Ý,
Nhật ráo riết chạy đua vũ trang chuẩn bị gây chiến tranh phân chia lại thế giới.


- Đứng trước nguy cơ đó, Đại hội VII của Quốc tế cộng sản (7/1935) xác định kẻ thù
nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít và đề ra chủ trương
thành lập Mặt trận nhân dân để chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.


- Năm 1936, Mặt trận nhân dân Pháp do Đảng xã hội làm nòng cốt được nhân dân
ủng hộ đã lên cầm quyền. Chính phủ mới này đã thực hiện nới rộng quyền tự do dân chủ
cho các nước thuộc địa.


<i><b> 2. Tình hình trong nƣớc </b></i>
<i><b> *Chính trị : </b></i>


- Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình thuộc địa ở Đơng Dương,
cử Toàn quyền mới, nới rộng quyền tự do dân chủ


- Có nhiều Đảng phái hoạt động, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau. Nhưng Đảng
cộng sản Đông Dương hoạt động mạnh nhất, có tổ chức chặt chẽ, chủ trương rõ ràng.


<i><b> * Kinh tế:Sau khủng hoảng 1929-1933 Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa để bù đắp </b></i>



thiệt hại.


- Trong nơng nghiệp, chính quyền thực dân tạo điều kiện cho tư bản Pháp chiếm
đoạt ruộng đất của nông dân lập đồn điền (lúa, cao su, cà phê...)


- Về công nghiệp, Pháp đẩy mạnh ngành khai mỏ; sản lượng các nghành dệt,
rượu, xi măng tăng. Các ngành điện, nước, cơ khí, đường ít phát triển.


- Về thương nghiệp, Pháp độc quyền buôn bán thuốc phiện, rượu, muối...thu lợi
nhuận cao.


=> Nhìn chung, những năm 1936 – 1939, kinh tế VN có phục hồi và phát triển, nhưng
vẫn lạc hậu và lệ thuộc kinh tế Pháp.


<i><b> * Xã hội: Đời sống của đa số nhân dân vẫn lâm vào cảnh khó khăn, cơ cực, nên họ </b></i>
hăng hái tham gia đấu tranh đòi cải thiện đời sống, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hịa bình.


<b> II/ PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 - 1839 </b>


<b> 1. Hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Đông Dƣơng tháng 7/1936 </b>
<i><b> a. Hoàn cảnh lịch sử: Căn cứ vào biến chuyển của tình hình thế giới và trong nước , </b></i>


tháng 7/1936 Hội nghị BCHTW Đảng được triệu tập ở Thượng Hải do Lê Hồng Phong
<i>chủ trì. </i>


<i><b> b. Nội dung : Hội nghị xác định: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

<i> - Nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống </i>
phát xít, chống chiến tranh, địi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hịa bình‛;



- Đảng đề ra chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông
Dương, đến tháng 3/1938 đổi tên thành Mặt trận dân chủ Đông Dương nhằm tập hợp
mọi lực lượng yêu nước, dân chủ, tiến bộ đứng lên đấu tranh chống Phát xít, đế quốc
Pháp phản động.


- Hình thức đấu tranh: hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai.


<i><b> c. Ý nghĩa : + Đánh dấu sự chuyển hướng đầu tiên về chủ trương của Đảng. </b></i>


+ Thể hiện sự nhạy bén của Đảng khi tình hình thay đổi .


<i><b> 2. Diễn biến của phong trào dân chủ 1936 – 1939 </b></i>
<i><b> * Đấu tranh đòi quyền tự do dân chủ, dân sinh : </b></i>


- Giữa năm 1936, được tin Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp cử một phái đồn
sang điều tra tình hình Đông Dương, Đảng đã phát động một phong trào đấu tranh công
khai: nhằm thu thập dân nguyện của quần chúng để đưa lên Chính phủ Pháp, tiến tới Đại
hội Đông Dương. Các uỷ ban hành động được thành lập quần chúng sôi nổi tham gia
míttinh, hội họp diễn ra khắp cả nước.


- Năm 1937, nhân dịp đón phái viên Chính phủ Pháp và tồn quyền mới xứ Đơng
Dương; Đảng đã tổ chức cho quần chúng nhân dân trong đó đơng đảo và hăng hái nhất
là công nhân và nông dân đã tổ chức nhiều cuộc mittinh, biểu tình ‚ Đón rước‛ để đưa
<i>dân nguyện đòi tự do, dân chủ, cải thiện đời sống. </i>


- Phong trào dân sinh, dân chủ trong những năm 1937-1939, với các cuộc mittinh,
biểu tình của nhân dân vẫn diễn ra sôi nổi, đặc biệt là cuộc đấu tranh ngày 1/5/1938 ở Hà
Nội và nhiều thành phố khác.



<i><b> 3. Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm </b></i>
<i><b> a. Ý nghĩa: </b></i>


<i> - Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là phong trào quần chúng rộng lớn , có tổ </i>


chức dưới sự lãnh đạo của Đảng. Buộc pháp phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể về
<i>dân sinh, dân chủ. </i>


- Qua phong trào quần chúng được giác ngộ và trỏ thành lực lượng chính trị hùng
hậu. Đội ngũ cán bộ Đảng viên trưởng thành , dày dạn kinh nghiệm


<i> - Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng. </i>


<i> => Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 như một cuộc tập dượt thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng </i>
<i>tháng Tám – 1945 </i>


<i><b> b. Bài học kinh nghiệm: tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng </b></i>


Mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai< Đồng
<i>thời Đảng thấy được những hạn chế của mình trong cơng tác mặt trận, vấn đề dân tộc </i>


<i>--- </i>
<b>BÀI 16 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<i><b>78 </b></i>
<b> I/ TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 – 1945 </b>


<i><b> 1. Tình hình chính trị </b></i>


- Ngày 01/9/1939, Đức tấn công Ba Lan mở đầu cho cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.


- 6/1940 Pháp đầu hàng Đức


- Tháng 9/1940 Nhật nhảy vào Đông Dương, thực dân Pháp từng bước cấu kết với
Nhật để cùng thống trị nhân dân ta.


- Những thủ đoạn của Pháp :


+ Tăng cường vơ vét sức người sức của để cung ứng cho chiến tranh
+ Đàn áp phong trào cách mạng VN .


- Thủ đoạn của Nhật :


+ Ra sức lôi kéo bọn tay sai, thành lập các đảng phái thân Nhật
+ Tuyên truyền thuyết Đại Đông Á, Khu thịnh vượng chung


+ Đầu năm 1945 quân Đồng minh tiến cơng phát xít, Nhật thua to, ngày 9/3/1945
Nhật đảo chính Pháp, các phần tử tay sai ráo riết thành lập chính phủ bù nhìn. Quần
chúng nhân dân sơi sục khí thế, sẵn sàng khởi nghĩa.


<i><b> 2. Tình hình kinh tế : </b></i>


- Pháp thực hiện chính sách ‚kinh tế chỉ huy‛: Tăng thuế cũ, đặt thuế mới , sa thải
công nhân, giảm tiền lương, tăng giờ làm<


- Nhật ra sức vơ vét sức người sức của để cung ứng cho chiến tranh: Buộc Pháp phải
nộp khoản tiền lớn hàng năm ( 724 triệu đồng ), kiểm soát hệ thống đường sắt. Bắt nhân
dân ta nhổ lúa trồng đay, đưa các công ty của Nhật vào đầu tư ở Đông Dương< .


<i><b> 3. Về xã hội : </b></i>



- Chính sách áp bức, bóc lột nặng nề của Pháp và Nhật, đã đẩy nhân dân ta lâm vào
cảnh khốn cùng. Cuối 1944 đầu 1945 hơn 2 triệu người chết đói .


- Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của
Pháp- Nhật.


- Trước những chuyển biến của tình hình thế giới, Đảng kịp thời đề ra đường lối
đấu tranh phù hợp.


<b>II/ PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TỪ 9/1939 – 3/1945 </b>


<b> 1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Đông Dƣơng (11/1939) </b>
<b> a. Hoàn cảnh lịch sử </b>


<i> - Trước sự thay đổi của tình hình thế giới và trong nước trong giai đọan chiến tranh </i>


mới bùng nổ,


- Tháng 11/1939, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng do Tổng Bí thư Nguyễn
Văn Cừ chủ trì đã diễn ra tại Bà Điểm – Hóc Mơn.


<i><b> b. Nội dung : </b></i>


- Hội nghị xác định nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt của là đánh đổ đế quốc và tay sai,
làm cho Đơng Dương hồn toàn độc lập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

+ Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh đánh đổ đế quốc và tay
sai


+ Từ hoạt động hợp pháp nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật và bất hợp pháp.


- Chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương thay cho
Mặt trận dân chủ Đông Dương.


<i><b> c. Ý nghĩa lịch sử </b></i>


- Đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên
hàng đầu


- Thể hiện sự nhạy bén và sáng tạo của Đảng trong việc nắm bắt tình hình.


<b>3/ Nguyễn Ái quốc về nƣớc trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam . Hội nghị lần thứ 8 </b>
<b>Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Đông Dƣơng (5/1941) </b>


<i><b> a. Hoàn cảnh lịch sứ : </b></i>


- Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai ngày một lan rộng.


- Thực dân Pháp đầu hàng và liên kết với phát xít Nhật thống trị nhân dân Đơng
Dương làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân Đông Dương với bọn Nhật – Pháp hết sức gay
gắt


- Tháng 1/1941, Nguyễn Ái Quốc đã về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt
Nam. Sau khi nghiên cứu sự biến đổi của tình hình trong nước và quốc tế, Người đã triệu
tập và chủ trì Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 8 tại Pác Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến
19/5/1941


<i> </i> <i><b> b. Nội dung : </b></i>


- Hội nghị xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của CM là giải phóng dân tộc
- Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu ‚cách mạng ruộng đất‛ nêu khẩu hiệu ‚giảm tô, giảm


thuế, chia lại ruộng công tiến tới người cày có ruộng, thành lập Chính phủ nước
VNDCCH


- Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh)
giúp đỡ Lào và Campuchia thành lập mặt trận dân tộc thống nhất.


- Hội nghị xác định hình thái khởi nghĩa vũ trang là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến
lên tổng khởi nghĩa, coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng , toàn
dân.


<i> </i> <i><b>c.Ý nghĩa </b></i>


- Hội nghị Trung ương 8 đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh của
Đảng được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939, nhằm mục tiêu số I là giải
phóng dân tộc.


- Bước chuẩn bị trực tiếp cho cách mạng tháng Tám .


<b> 4. Quá trình chuẩn bị lực lƣợng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền </b>


<i><b> a. Xây dựng lực lƣợng chính trị </b></i>


- Ngày 19/5/1941, Mặt trận Việt Minh chính thức thành lập bao gồm các Hội cứu
quốc


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

<i><b>80 </b></i>


- Năm 1943, Đảng đã ra Đề cương văn hoá Việt Nam.


- Cuối năm 1944, lập Hội Văn hoá cứu quốc và Đảng dân chủ Việt Nam nằm trong


lực lượng Việt Minh.


<i><b> b. Xây dựng lực lƣợng vũ trang </b></i>


- 2/1941 các đội du kích Bắc Sơn thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân 1
- 15/9/1941, Trung đội cứu quốc quân 2 ra đời.


- Cuối năm 1941, Nguyễn Ái Quốc thành lập Đội tự vệ vũ trang .


<i><b> c. Xây dựng căn cứ địa </b></i>


- Tại Hội nghị Trung ương 7 (11/1940) Đảng đã chọn Bắc Sơn – Vũ Nhai làm căn cứ
địa.


- Sau khi Bác về nước (năm 1941), Cao Bằng được chọn làm căn cứ địa


<i><b> d. Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang </b></i>


- Tháng 2/1943 Ban thường vụ TW Đảng họp ở Võng La vạch kế hoạch cụ thể cho
việc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang .


- Tháng 2/1944 Trung đội Cứu quốc III thành lập.
- Ở Cao Bằng các đội tự vệ vũ trang thành lập.


- Ngày 07/5/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị cho các cấp ‚sửa soạn khởi nghĩa‛
- Ngày 22/12/1944, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập. Ngay
sau khi thành lập, đội đã liên tiếp giành thắng lợi: Phay Khắt và Nà Ngần.


<i> * Ý nghĩa : Như vậy, từ Hội nghị Trung ương 8 đến cuối năm 1944 đầu 1945, Đảng đã xây </i>
<i>dựng và tập hợp được một lực lượng chính trị hùng hậu dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Việt </i>


<i>Minh, và một lực lượng vũ trang đang trưởng thành nhanh chóng cùng một vùng căn cứ cách </i>
<i>mạng vững chắc, sẵn sàng cho việc tiến tới một cuộc đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang </i>
<i>giành chính quyền khi thời cơ đến. </i>


<b>III/KHỞI NGHĨA VŨ TRANG GIÀNH CHÍNH QUYỀN </b>
<b> 1. Khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến giữa tháng 8 /1945 </b>
<i><b> a. Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) </b></i>


- Thế giới: Đầu năm 1945, phe phát xít liên tục thất bại nặng nề.
- Trong nước: Mâu thuẩn Nhật – Pháp gay gắt.


- Đêm 9/3/1945, Nhật nổ súng đảo chính Pháp trên tồn Đơng Dương => Thực dân
Pháp nhanh chóng tan rã và đầu hàng.


- Sau khi hất cẳng Pháp, Nhật tuyên bố ‚giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng
nền độc lập‛ dựng chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim làm Thủ tướng và Bảo Đại làm
Quốc trưởng.


- Nhưng trên thực tế, Nhật lại tiến hành nhiều hành động trái ngược:
- Nhật nắm tồn bơ quyền hành .


- Tiếp tục vơ vét, bóc lột nhân làm cho nhân dân ta đói khổ.


- Tiến hành hàng loạt các hoạt động đàn áp lực lượng cách mạng và nhân dân.
=> Mâu thuẩn giữa nhân ta với phát xít Nhật hết sức gay gắt .


<i><b> b. Chủ trƣơng của Đảng: Ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra chỉ </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

- Thay khẩu hiệu ‚Đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp‛ bằng ‚Đánh đuổi phát xít
Nhật‛.



- Hình thức đấu tranh: bất hợp tác, biểu tình thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng
chuyển sang hình thức tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.


- Hội nghị quyết định phát động cao trào ‚Kháng Nhật cứu nước‛.


<i><b> c. Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nƣớc . </b></i>


- Ở căn cứ Cao - Bắc - Lạng, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu
quốc quân đã lãnh đạo quần chúng giải phóng hàng loạt các xã, châu, huyện...


- Ở Bắc kỳ, khẩu hiệu ‚Phá kho thóc giải quyết nạn đói‛ thu hút hàng triệu người
tham gia.


- Ở Quảng Ngãi, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy, thành lập chính quyền cách
mạng, lập ra đội du kích Ba Tơ.


- Ở Nam kỳ : Việt Minh hoạt động mạnh mẽ, nhất là ở Mỹ Tho, Hậu Giang.


<i> * Nhận xét : - Qua cao trào kháng Nhật, lực lượng cách mạng phát triển vượt bậc . </i>


- Lực lượng trung gian ngã về phía cách mạng.
- Quần chúng sơi sục khí thế cách mạng.


<i> - Bước chuẩn bị trực tiếp cho tổng khởi nghĩa . </i>
<b> 2/ Sự chuẩn bị cuối cùng cho tổng khởi nghĩa </b>


- Từ ngày 15 đến 20/4/1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kỳ quyết định:


+ Thống nhất các lực lượng vũ trang, phát triển hơn nữa lực lượng vũ trang và nửa


vũ trang.


+ Mở trường đào tạo cấp tốc cán bộ quân sự và chính trị.


+ Phát triển chiến tranh du kích, xây dựng căn cứ địa kháng Nhật, chuẩn bị Tổng
khởi nghĩa khi thời cơ đến, Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kỳ được thành lập.


+ 15/5/1945, Việt Nam cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
<i>thống nhất thành Việt Nam giải phóng quân. </i>


<i> - 04/6/1945 thành lập Khu giải phóng Việt Bắc gồm 6 tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, </i>
<i>Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên và một số vùng thuộc các tỉnh lân cận Bắc Giang, Phú </i>


<i>Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên. Tân Trào được chọn làm thủ đô. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng </i>


<i>được thành lập. Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước và là </i>


<i>hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới. </i>


=> Toàn dân tộc đã sẵn sàng chờ thời cơ Tổng khởi nghĩa.


<b> 3/Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Thời cơ cách mạng, chủ trƣơng, diễn biến , </b>
<b>kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm . </b>


<b>a. Nhật đầu hàng quân Đồng Minh - thời cơ cách mạng đã đến(Nguyên nhân tổng </b>
<b>KN) </b>


<i><b> * Tình hình thế giới : </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

<i><b>82 </b></i>


<i><b> * Tình hình trong nƣớc : Quân Nhật ở Đơng Dương và chính quyền Trần Trọng Kim </b></i>


<i>hoang mang cực độ, thời cơ ngàn năm có một để ta vùng lên giành chính quyền đã đến.. </i>


<i><b> * Chủ trƣơng của Đảng đã nắm bắt thời cơ và phát động Tổng khởi nghĩa </b></i>


- Nghe tin phát xít Nhật đầu hàng, ngày 13 tháng 8 năm 1945,Tổng bô Việt Minh và
TW Đảng thành lập Ủy Ban khởi nghĩa , ban bố ‚Quân lệnh số 1‛, phát lệnh Tổng khởi
nghĩa trong cả nước.


- Ngày 14/8 đến 15/8/1945). Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào - Tuyên
Quang quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, thông qua những vấn đề
đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.


- Từ ngày 16 đến 17/8/1945, Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào tán thành quyết định
Tổng khởi nghĩa của Trung ương Đảng, thơng qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Ủy
Ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch


<b> * Diễn biến Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nƣớc </b>


- Chiều ngày 16/8/1945, một đơn vị giải phóng quân từ Tân Trào tiến về giải phóng
thị xã Thái Nguyên, mở đầu cho cuộc Tổng khởi nghĩa.


- Từ ngày 14/8/1945 đến ngày 18/8/1945, 4 tỉnh đầu tiên giành được chính quyền là:
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tỉnh, Quảng Nam.


-Từ 15/8/1945 đến ngày 19/8/1945, nhân dân Hà Nội khởi nghĩa và đã giành được
chính quyền.


- Ngày 23/8/1945, khởi nghĩa ở Huế giành thắng lợi..


- Ngày 25/8/1945, khởi nghĩa ở Sài Gòn giành thắng lợi.


=> Thắng lợi của Hà Nội, Huế, Sài gịn có tác dụng cổ vũ cho các địa phương còn lại
trong cả nước vùng lên giành chính quyền.


- Đến ngày 28/8/1945, cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành cơng hồn tồn trong cả nước .
- Ngày 30/8/1945: Bảo Đại vị vua cuối cùng của triều Nguyễn tuyên bố thoái vị,
chấm dứt vĩnh viễn chế độ phong kiến ở VN.


<b>IV/ Nƣớc VNDCCH thành lập ( 2/9/1945 ) </b>


- Ngày 25/8/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng về đến Hà Nội.


- Ngày 28/8/1945 Uỷ ban giải phóng dân tộc VN cải tổ thành Chính phủ lâm thời
VNDCCH


- Hồ Chí Minh trực tiếp soạn Bản tun ngơn độc lập.


- Ngày 02/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt
Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn độc lập, trịnh trọng tuyên bố với toàn thể quốc
dân và thế giới: Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa thành lập.


- Bản tuyên ngôn nêu rõ ‚Pháp chạy, Nhật đầu hàng, Bảo Đại thoái vị‛ khẳng định
nước Việt Nam đã được độc lập.


-Cuối Bản tuyên ngôn Hồ Chí Minh khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập của
toàn dân tộc.


<b>V. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM </b>
<i><b> 1. Nguyên nhân thắng lợi </b></i>



<i> - Khách quan: Hồng quân Liên Xô và quân Đồng Minh đánh bại chủ nghĩa phát xít </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

<i><b> - Chủ quan: </b></i>


+ Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước sâu sắc, tinh thần đấu tranh kiên
cường bất khuất VN vì vậy, khi Đảng và mặt trận VM phất cao ngọn cờ cứu nước, thì
tồn dân nhất tề đứng lên để cứu nước.


+ Do sự lãnh đạo đúng đắn, tài tình của Đảng và Bác Hồ:


+ Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, đúc rút được nhiều bài học kinh nghiệm nhất
là về xd lực lượng, xây dựng căn cứ địa. ...


+ Trong những ngày khởi nghĩa tồn dân nhất trí, đồng lịng, quyết tâm cao, các cấp
bộ Đảng chỉ đạo linh hoạt, thống nhất, chớp thời cơ phát động nhân dân nổi dậy giành
chính quyền. ...


<i><b> 2. Ý nghĩa lịch sử </b></i>
<i><b> - Đối với dân tộc </b></i>


+ Cách mạng tháng Tám mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc. Nó đã đập
tan xiềng xích nơ lệ của Pháp - Nhật và lật nhào chế độ phong kiến, khai sinh nước
VNDCCH, nhà nước do nhân dân làm chủ..


+ Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc - kỉ nguyên độc lập tự do , giải
phóng dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.


+ Đảng cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện
cho những thắng lợi tiếp theo



<i><b> - Đối với quốc tế </b></i>


+ Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới lần II.


+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa và nửa
thuộc địa trên thế giới.


<i><b> 3. Bài học kinh nghiệm </b></i>


- Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là Hồ Chủ Tịch, với đường lối đúng đắn, sáng tạo,
vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng VN, nắm bắt tình hình trong
nước và thế giới để đề ra chủ trương, biện pháp phù hợp.


- Tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân vào trong Mặt trận thống nhất, trên cơ sở
liên minh công - nông, biết phân hóa, cơ lập kẻ thù.


- Chỉ đạo linh hoạt kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành
khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.


- Chớp thời cơ phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.


---


<b>CHỦ ĐỀ 9 </b>


<b>VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 </b>
<b>------ </b>


<b>BÀI 17 </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

<i><b>84 </b></i>


- ND ta đã giành được quyền làm chủ nên rất phấn khởi gắn bó với chế độ
- Cách mạng nước ta có Đảng (Hồ Chí Minh đứng đầu) sáng suốt lãnh đạo
- Trên thế giới hệ thống XHCN đang hình thành, PTGPDT phát triển mạnh mẽ
<i><b> * Khó khăn: </b></i>


- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào, theo chúng
là bọn tay sai thuộc các tổ chức phản động, âm mưu cướp chính quyền mà nhân dân ta đã
giành được.


- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, dọn đường cho thực
dân Pháp trở lại xâm lược nước ta.Ngoài ra trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật đang chờ
giải giáp


- Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, làm tay sai cho Pháp, chống phá cách
mạng.


- Chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng vũ trang còn yếu.


- Nạn đói vẫn chưa khắc phục. Hàng hoá khan hiếm, đời sống nhân dân gặp nhiều
khó khăn


- Di sản văn hoá lạc hậu của chế độ cũ rất nặng nề, hơn 90% dân số mù chữ, tệ nạn
xã hội còn phổ biến .


- Ngân sách Nhà nước trống rỗng. Chính quyền chưa quản lí được Ngân hàng
Đông Dương.



=> Ngay sau Cách mạng tháng 8/1845, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hồ đứng trước
tình thế hiểm nghèo như ‚ngàn cân treo sợi tóc‛.


<i><b>II/ NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT KHĨ KHĂN CỦA ĐẢNG CHÍNH PHỦ VÀ CHỦ </b></i>
<i><b>TỊCH HỒ CHÍ MINH </b></i>


<i><b> 1. Xây dựng chính quyền cách mạng </b></i>


- Ngày 6/1/1946, cử tri cả nước tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội, có 333 đại
biểu trúng cử vào Quốc hội đầu tiên của nước ta. .


- 3-1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên thông qua danh sách chính phủ liên hiệp
kháng chiến do Hồ Chí Mình đứng đầu


- Tháng 11/1946, Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà


- Sau ngày bầu cử Quốc hội ở các địa phương thuộc Bắc Bộ và Trung Bộ tiến hành
bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.


- 5/ 1946, Quân đội Quốc Gia Việt Nam ra đời . Lực lượng dân quân tự vệ ngày
càng được củng cố và phát triển.


<i> Kết quả : Bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân từng bước được củng cố và kiện toàn </i>


<i><b> 2. Giải quyết nạn đói </b></i>


- Biện pháp trước mắt: Quyên góp, điều hồ thóc gạo, nghiêm trị những kẻ đầu cơ.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước ‚Nhường cơm sẻ áo‛<



- Biện pháp lâu dài: kêu gọi toàn dân ‚Tăng gia sản xuất‛, bãi bỏ thuế thân và các
thứ thuế vơ lí khác, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nông dân<


<i> Kết quả : nhờ những biện pháp trên nạn đói được đẩy lùi một bước. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

- Ngày 8/ 9/1945, Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập ‚Nha Bình dân học vụ‛, kêu
gọi nhân dân cả nước tham gia phong trào xoá nạn mù chữ.


- Kết quả: Trường học các cấp từ phổ thông đến đại học được khai giảng sớm, nội
dung và phương pháp giáo dục bước đầu được đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ.
Cuối 1946, cả nước có 76000 lớp học, xố mù chữ cho 2,5 triệu người.


<i><b> 4. Giải quyết khó khăn về tài chính </b></i>


- Biện pháp trước mắt: kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân bằng
hình thức phát động xây dựng ‚Tuần lễ vàng‛,.Qũy độc lập‛.


- Biện pháp lâu dài: Ổn định tài chính phát hành tiền Việt Nam


- Kết quả: Nhân dân ta đã tự nguyện đóng góp được 370kg vàng và 20 triệu đồng
vào ‚Quỹ độc lập‛, 40 triệu đồng vào ‚Quỹ quốc phòng‛. Tháng 11/1946, Quốc hội quyết
định lưu hành đồng tiền Việt Nam .


<i><b>III/ ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN </b></i>
<i><b>CÁCH MẠNG </b></i>


<i><b> 1. Kháng chiến chống Thực dân Pháp trở lại xâm lƣợc Nam Bộ </b></i>


- Với dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa nên sau khi Nhật đầu hàng Đồng
minh Pháp đã trở lại xâm lược nước ta



- 2-9-1945 Pháp bắn vào cuộc mít tinh của đồng bào ta ở Sài Gòn – Chợ Lớn


- Đêm 22 sáng 23-9-1945 Pháp đánh úp trụ sở UBND Nam Bộ mở đầu cuộc xâm
lược nước ta lần thứ hai.


- Quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn + quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chống Pháp
bằng mọi hình thức ( đột nhập sân bay, đốt cháy tàu Pháp, đánh phá kho tàng, phá nguồn
tiếp tế<). Quân Pháp luôn bị tấn công và bao vây.


- 10-1945 Pháp tăng viện quân và phá vòng vây Sài Gòn – Chợ Lớn, mở rộng
đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ.


- Trung Ương Đảng, Chính phủ, Hồ Chí Minh quyết tâm kháng chiến, huy động
lực lượng cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung Bộ.


<i><b> 2. Đấu tranh với quân Trung Hoa dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc </b></i>


- Trước hồn cảnh phải đối phó với thực dân Pháp trở lại xâm lược ở miền Nam
và sự uy hiếp của quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch
Hồ Chí Minh chủ trương tránh xung đột với nhiều kẻ thù cùng một lúc, tạm thời hồ
hỗn với qn Trung Hoa Dân quốc, nhằm tập trung lực lượng đánh Pháp.


- Biện pháp: Nhân nhượng cho quân Trung hoa dân quốc một số yêu sách về kinh tế,
chính trị


+ Cung cấp lương thực thực phẩm, nhận tiêu tiền ‚Quốc tệ‛, ‚Quan kim‛ cho
chúng .


+ Nhường cho bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội không qua


bầu cử và một số ghế trong Chính phủ.


+ ĐCSĐD tuyên bố ‚ tự giải tán‛ (Rút vào hoạt động bí mật)


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

<i><b>86 </b></i>


<i><b> Ý nghĩa: Chúng ta đã hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của quân </b></i>
Trung Hoa Dân quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của
chúng.


<i><b> 3. Hoàn cảnh lịch, sử nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 </b></i>
<i><b> a. Hoàn cảnh lịch sử </b></i>


- Pháp đã kí với Trung Hoa Dân quốc bản hiệp ước Hoa – Pháp ngày 28-2-1946,
theo đó Pháp được đưa quân ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ
giải giáp quân Nhật.


- Hiệp ước Hoa - Pháp đặt nhân dân ta đứng trước 2 con đường phải lựa chọn :
Hoặc cầm súng chiến đấu không cho Pháp đổ bộ lên miền Bắc; hoặc hồ hỗn với Pháp
để tránh đối phó cùng lúc nhiều kẻ thù nguy hiểm.


- Trước tình hình đó Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp, do Hồ Chí Minh chủ
trì, đã chọn giải pháp ‚Hồ để tiến‛.


- Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ
Cộng hồ kí với G. Xanhtơni, đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.


<i><b> b. Nội dung Hiệp dịnh Sơ bộ </b></i>


- Chính phủ Pháp cơng nhận nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa là một quốc gia


tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng <nằm trong khối Liệp hiệp Pháp.


- Chính phủ Việt Nam đồng ý để cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc làm nhiệm
vụ giải giáp quân Nhật và rút dần trong thời hạn 5 năm .


- Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở miền Nam đi đến cuộc đàm phán chính
thức<


<i><b> c. Ý nghĩa: </b></i>


- Với việc kí Hiệp định Sơ bộ, ta tránh được cuộc chiến đấu với nhiều kẻ thù cùng
một lúc.


- Giúp ta loại bớt một kẻ thù là 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc .


- Tạo cho ta thời gian hịa bình q báu để chuẩn bị lực lượng cho kháng chiến lâu
dài


- Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.


---


<b>BÀI 18 </b>


<b>NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG </b>
<b>THỰC DÂN PHÁP (1946 – 1950) </b>


<i><b> I/ KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP BÙNG NỔ </b></i>
<i><b> 1. Hoàn cảnh lịch sử </b></i>



- Sau Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước Việt - Pháp 14-9-1946, thực dân Pháp
tăng cường hoạt động khiêu khích, tiến cơng ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, Hải Phòng,
Lạng Sơn, nhất là ở Hà Nội (12-1946)


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

- Trước những hành động xâm lược trắng trợn của Pháp buộc nhân dân ta phải
đứng lên cầm súng chiến đấu bảo vệ tổ quốc.


- Trong hai ngày 18 và 19/ 12/1946, Ban thường vụ trung ương Đảng họp và phát
động toàn quốc kháng chiến. Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ.


- Đêm 19/12/1946 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
chống Thực Dân Pháp.


<i><b> 2. Nội dung cơ bản đƣờng lối kháng chiến chống Thực Dân Pháp </b></i>


Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta được thể hiện trong
<i>các văn kiện: Chỉ thị ‚ Toàn dân kháng chiến‛ của Ban Thường vụ Trung ương Đảng </i>
<i>(12-12-1946); Lời kêu gọi toàn dân kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-12-1946) và tác phẩm </i>


<i>Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh (9-1947). Đó là cuộc kháng </i>


chiến tồn dân, tồn diện, trường kì , tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế


<i><b> - Kháng chiến toàn dân: Xuất phát từ truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc ta, </b></i>


từ quan điểm ‚ cách mạng là sự nghiệp của quần chúng‛ của chủ nghĩa Mác – Lênin, từ
tư tưởng ‚chiến tranh nhân dân‛ của Chủ tịch Hồ Chí Minh<Có lực lượng toàn dân
tham gia mới thực hiện được kháng chiến toàn diện và tự lực cánh sinh


<i><b> - Kháng chiến toàn diện: Do địch đánh ta toàn diện nên ta phải đánh chúng toàn </b></i>



diện . Cuộc kháng chiến của ta bao gồm cuộc đấu tranh trên tất cả mặt quân sự, chính trị,
kinh tế, văn hóa, giáo dục<, nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp. Đồng thời, ta vừa ‚ kháng
chiến‛ vừa ‚ kiến quốc‛, tức là xây dựng chế độ mới nên phải kháng chiến toàn diện


<i><b> - Kháng chiến lâu dài: So sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch , địch </b></i>


mạnh hơn ta về nhiều mặt, ta chỉ hơn địch về tinh thần và có chính nghĩa. Do đó, phải có
thời gian để chuyển hóa lực lượng làm cho địch yếu dần , phát triển lực lượng của ta, tiến
lên đánh bại kẻ thù


<i><b> - Kháng chiến tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: Mặc dù rất coi trọng </b></i>


những thuận lợi và sự giúp đỡ bên ngoài, nhưng bao giờ cũng theo đúng phương châm
kháng chiến của ta là tự lực cánh sinh, vì bất cứ cuộc chiến tranh nào cũng phải do sự
nghiệp của bản thân quần chúng, sự giúp đỡ bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ thêm.


<i><b> * Ý nghĩa của đƣờng lối kháng chiến: </b></i>


Đường lối kháng chiến có tác dụng dộng viên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân
đứng lên kháng chiến chống Pháp xâm lược đến thắng lợi cuối cùng


<i><b>II/ CUỘC CHIẾN ĐẤU Ở CÁC ĐÔ THỊ </b></i>


- Ở Hà Nội đêm 19-12-1946 cuộc chiến đấu bắt đầu, nd lập những chướng ngại vật
để chống giặc. Trung đồn thủ đơ được thành lập và đánh những trận quyết liệt ở Bắc Bộ
phủ, chọ Đồng Xuân, nhà Bưu điện<


- Sau 2 tháng chiến đấu kiên cường, 17-2-1947 quân ta rút khỏi vòng vây của địch, ra
căn cứ an toàn.



- Ở các đô thị Bắc Giang, Bắc Ninh, Huế, Đà Nẵng<quân ta bao vây, tiến công tiêu
diệt nhiều tên địch.


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

<i><b>88 </b></i>


<i> *Ý nghĩa: Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố, chặn </i>
đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh, tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng
chiến lâu dài


<i><b>III/ CHIẾN DỊCH VIỆT BẮC THU – ĐÔNG NĂM 1947 </b></i>
<i><b> 1. Âm mƣu của Pháp: </b></i>


- Tháng 3/1947, Bôlaec được cử làm Cao ủy Pháp ở Đông Dương đồng thời vạch kế
hoạch tiến cơng Việt Bắc, nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược.


- Ngày 7-10-1947, Pháp huy đông 12.000 quân mở cuộc tiến công lên căn cứ địa Việt
Bắc .


<i><b> 2. Chủ trƣơng của ta: Đảng ra chỉ thị ‚ Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc </b></i>


Pháp‛


<i><b> 3. Diễn biến: </b></i>


- Tại Bắc Cạn, Chợ Mới địch vừa nhảy dù đã bị ta tiêu diệt


- Ở mặt trận hướng Đông: ta phục kích chặn đánh địch trên đường số 4, tiêu biểu là
trận ở đèo Bông Lau



- Ở hướng tây: Ta phục kích, đánh địch nhiều trận trên sông Lô, nổi bật là trận
Đoan Hùng, Khe lau, đánh chìm nhiều tàu chiến, và ca nô của địch.


<i><b> 4. Kết quả: </b></i>


- Hai gọng kìm của Pháp bị bẻ gãy, ngày 19-12-19 quân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc.
- Lực lượng của địch bị tổn thất nặng nề: 6.000 tên bị diệt, 16 máy bay, 11 tàu chiến và
ca nô .


- Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ, bộ đội chủ lực của ta trưởng thành
nhanh chóng.


<i><b> 5. Ý nghĩa: thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, đã đưa kháng chiến </b></i>


của ta chuyển sang giai đoạn mới, buộc Pháp phải thay đổi chiến lược ở Đông Dương.
Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài có lợi cho ta.


<i><b>III/ CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG NĂM 1950 </b></i>
<i><b> 1. Hoàn cảnh lịch sử. </b></i>


<i><b> - Thuận lợi: </b></i>


+ Ngày 01-10-1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa ra đời tạo điều kiện cho ta liên lạc với các nước XHCN .


+ Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô, và các nước CHXH khác lần lượt công
nhận, đặt quan hệ ngoại giao với nước ta


<i> - Khó khăn: Tháng 5-1949, với sự đồng ý của Mĩ Pháp đề ra kế hoạch Rơve với 3 âm </i>



<i>mưu : </i>


+ Tăng cường hệ thống phòng thủ trên đường số 4 nhằm khóa chặt biên giới Việt
Trung


+ Thiết lập hành lang Đơng-Tây: HN - Hải Phịng – Hịa Bình – Sơn La .
+ Chuẩn bị tiến công Việt Bắc lần thứ hai .


<i><b> 2. Chủ trƣơng của Đảng và Chính phủ ta: Tháng 6-1950, Đảng và Chính phủ quyết định </b></i>


mở chiến dịch Biên giới nhằm 3 mục tiêu: Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, Khai thông
<i>đường sang Trung Quốc và thế giới; Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

- 16-9-1950. ta mở màn chiến dịch bằng trận đánh Đông Khê một cứ điểm quan
trọng trên đường số 4


- Đến ngày 18/9/ 1950 ta chiếm được Đông Khê, Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị
cô lập.


- Pháp phải rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4 và cho quân từ Thất Khê lên chiếm
lại Đơng Khê và đón qn từ CB rút về.


- Đoán được ý định của địch, ta chủ động mai phục, chặn đánh địch nhiều nơi trên
đường số 4, khiến cho hai cánh quân này không gặp được nhau.


-Pháp rút lần lượt khỏi Thất Khê, Na Sầm..Đến ngày 22/10/1950 đường số 4 được
giải phóng


<i><b> 4. Kết quả: loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8.000 tên địch, giải phóng đường biên giới từ </b></i>



Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân, chọc thủng hành lang Đông – Tây, thế bao vây
của địch đối với căn cứ Việt Bắc bị phá vỡ, kế hoạch Rơve bị phá sản


<i><b> 5. Ý nghĩa: </b></i>


- Đường liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông .


-Chiến dịch Biên Giới đã chứng minh sự trưởng thành của Bộ đội ta qua 4 năm
kháng chiến


- Qua chiến dịch này ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc
Bộ .


- Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến .


---


<b>BÀI 19 </b>


<b>BƢỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC </b>
<b>CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1951 – 1953) </b>


<b> I/ THỰC DÂN PHÁP ĐẨY MẠNH CHIẾN TRANH XÂM LƢỢC ĐÔNG DƢƠNG </b>
<i><b> 1. Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh: </b></i>


- Từ 5-1949 Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược ĐD .


- 12-1950 Mĩ kí với Pháp HĐ phịng thủ chung ĐD, viện trợ quân sự, kinh tế - tài
chính cho P và tay sai, Mĩ từng bước thay chân Pở ĐD.



- 9-1951, Mĩ kí với Bảo Đại HƯ hợp tác kinh tế Việt –Mĩ nhằm trực tiếp ràng buộc
chính phủ Bảo Đại vào Mĩ.


<i><b> 2. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi: </b></i>


- Dựa vào viện trợ của Mĩ, cuối năm 1950 Pđề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi nhằm
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.


- Nội dung kế hoạch gồm bốn điểm chính:


+ XD một lực lượng cơ động mạnh, xd ‚ quân đội quốc gia‛


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

<i><b>90 </b></i>


=> Kế hoạch này đã đã đẩy cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương lên qui
mô lớn gây khó khăn cho cuộc kháng chiến của ta.


<i><b>II/ ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ II CỦA ĐẢNG ( 2/1951) </b></i>
<i><b> 1. Hoàn cảnh: </b></i>


- Cách mạng thế giới đang phát triển mạnh


- Cuộc kháng chiến chống P đang trên đà thắng lợi, nhất là từ Thu – Đông 1950
- Mĩ can thiệp vào Đông Dương, giúp Pháp đẩy mạnh chiến tranh xâm lược


-Từ ngày 11 đến 19-2-1951 Đại hội đại biểu lần hai của Đảng họp tại xã Vinh Hóa
(Tuyên Quang)


<i><b> 2. Nội dung Đại hội: </b></i>



- Đại hội thông qua Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tổng kết kinh
nghiệm đấu tranh của Đảng qua các thời kí, khẳng định đường lối kháng chiến chống P
của Đảng


- Thông qua Báo cáo ‚ Bàn về cách mạng Việt Nam‛ của Tổng bí thư Trường Chinh:
Nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược,
giành độc lập, xóa bỏ những tàn tích phong kiến, thực hiện ‚ người cày có ruộng‛, phát
triển chế độ dân chủ nhân dân


- Đại hội quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước Việt
– Lào - Campuchia một Đảng Mác- Lênin riêng. Ở Việt Nam, Đại hội quyết định đưa
Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam


- Thơng qua Tun ngơn, Chính cương, Điều lệ mới,xuất bản báo nhân dân làm cơ
quan ngôn luận của Đảng.


- Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới. Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng,
Trường Chinh làm Tổng Bí thư .


<i><b> 3. Ý nghĩa Đại hội: </b></i>


- Đại hội đánh dấu bước phát triển mới, bước trưởng thành của Đảng ta, tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng với kháng chiến.


- Đây là ‚Đại hội kháng chiến thắng lợi‛.


<i><b>III/ HẬU PHƢƠNG KHÁNG CHIẾN PHÁT TRIỂN MỌI MẶT </b></i>
<i><b> 1. Về chính trị </b></i>


- Tháng 3 – 1951, MT Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên


Việt, cùng với đó MT Việt – Miên – Lào cũng được thành lập


- Tháng 5 – 1952, Đại hội chiến sĩ thi đua toàn quốc, bầu chọn 7 anh hùng (Cù
Chính Lan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Thị Chiên, Ngơ Gia Khảm, Trần Đại
Nghĩa, Hồng Hanh).


<i><b> 2. Về kinh tế </b></i>


- Năm 1952, Chính phủ mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết
kiệm, thu đuợc kết quả cao.


- Đầu năm 1953, CP phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.


<i><b> 3. Về văn hoá, giáo dục, y tế </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

- Văn nghệ sĩ hăng hái thâm nhập mọi mặt đời sống chiến đấu và sản xuất: ‚Kháng
chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến‛.


- Các hoạt động y tế phát triển, chăm lo sức khoẻ nhân dân (Bệnh viện, bệnh xá...được
xây dựng)


---


<b>BÀI 20 </b>


<b>CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC </b>


<b>CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954) </b>


<i><b> I/ ÂM MƢU MỚI CÙA PHÁP –MĨ Ở ĐÔNG DƢƠNG: KẾ HOẠCH NAVA </b></i>


<i><b> 1. Hoàn cảnh lịch sử: </b></i>


- Sau hơn 8 năm tiến hành chiến hành xâm lược Việt Nam, lực lượng kháng chiến
của nhân dân ta lớn mạnh đáng kể, quân Pháp thiệt hại ngày càng lớn, ngày càng lâm vào
thế bị động trên chiến trường<


- Ngày 7/5/1953, được sự thỏa thuận của Mĩ, Pháp cử Nava sang làm Tổng chỉ huy
quân đội Pháp ở Đông Dương. Nava đề ra kế hoạch quân sự mới.


<i><b> 2. Nội dung kế hoạch NaVa: được chia thành 2 bước: </b></i>


<i> - Bước thứ nhất : Trong thu – đông 1953 và xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược </i>


ở Bắc Bộ, tiến cơng chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương, xây dựng đội
quân cơ động chiến lược mạnh.


<i> - Bước thứ hai : Từ thu – đông 1954, thực hiện tiến công chiến lược ở Bắc Bộ, cố gắng </i>


giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán với những điều kiện có lợi
cho chúng.


Từ thu – đông 1953, Nava tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đồn qn cơ
động, càn qt bình định vùng chiếm đóng, mở cuộc tiến cơng lớn vào Ninh Bình, Thanh
Hóa.


<i><b>II/ CUỘC TIẾN CƠNG CHIẾN LƢỢC ĐÔNG XUÂN 1953-1954 </b></i>


<i><b> 1. Chủ trƣơng, kế hoạch của ta Tập trung lực lượng tiến công vào hướng chiến lược </b></i>


quan trọng, mà địch tương đối yếu nhưng lại quan trọng về chiến lược mà chúng không


thể bỏ nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch , giải phóng thêm đất đai , đồng thời
buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng, tạo điều kiện tiêu diệt chúng.


<i><b> 2. Diễn biến các cuộc tiến công chiến lƣợc </b></i>


- Tháng 12-1953, bộ đội ta tiến cơng và giải phóng thị xã Lai Châu, Pháp buộc phải
điều quân tăng cường cho Điện Biên Phủ, biến nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ
hai của Pháp.


- Đầu tháng 12-1953, liên quân Lào – Việt, tiến công địch ở Trung Lào, giải phóng
Thà Khẹt, uy hiếp Xavanakhét và căn cứ Xênơ buộc địch phải tăng cường quân cho Xênô,
biến nơi đây trở thành nơi tập trung binh lực thứ ba của Pháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

<i><b>92 </b></i>


- Tháng 2-1954, ta giải phóng thị xã Kon Tum, uy hiếp Plâyku buộc địch tăng
cường quân cho Plâyku. Đây trở thành nơi tập trung quân thứ năm của Pháp


- Phối hợp với mặt trận chính, ở vùng sau lưng địch phong trào chiến tranh du
kích phát triển mạnh Ở Trung Bộ và Nam Bộ


<i><b> * Ý nghĩa : </b></i>


- Thể hiện nghệ thuật quân sự tài tình của Đảng ta


- Làm phá sản bước đầu kế hoạch tập trung quân của Nava


- Chuẩn bị điều kiện cho ta giành thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ .


<i><b>III/ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ 1954 </b></i>


<i><b> 1. Âm mƣu của Pháp </b></i>


Trong tình thế kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản Pháp -Mỹ cho xây dựng ĐBP
thành 1 pháo đài không thể công phá nhằm thu hút bộ đội chủ lực của ta vào đây để tiêu
diệt ..


<i><b> 2. Chủ trƣơng của ta: </b></i>


- 12/1953, Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng
địch, giải phóng Tây Bắc, Bắc Lào.


- Ta huy động một lực lượng lớn chuẩn bị cho chiến dịch, khoảng 55.000 quân,
hàng chục ngàn tấn vũ khí, đạn dược; lương thực, cùng nhiều ô tô vận tải, thuyền bè<
chuyển ra mặt trận.


<i><b> 3. Diễn biến: Chiến dịch Điện Biên Phủ được chia làm 3 đợt: </b></i>


<i> - Đợt 1,( từ ngày 13 đến 17-3-1954): quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him </i>


Lam và toàn bộ phân khu Bắc, loại khỏi vòng chiến đấu 2000 tên địch.


<i> - Đợt 2,( từ ngày 30-3 đến 26-4-1954): quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía </i>


Đơng phân khu trung tâm Mường Thanh như các cứ điểm E1, D1, C1, A1,< bao vây, chia
cắt địch.


<i> - Đợt 3, (từ ngày 1-5 đến 7-5-1954): quân ta đồng loạt tiến công phân khu Trung Tâm </i>


và phân khu Nam, tiêu diệt các cứ điểm còn lại. Chiều 7-5 ta đánh vào sở chỉ huy địch.
17h 30 tướng cờ Đờ Caxtori cùng toàn bộ ban tham mưu của địch đầu hàng và bị bắt


sống.


<i><b> 4. Kết quả: Ta đã loại vòng chiến đấu 16.200 địch, trong đó có một thiếu tướng, bắn </b></i>
<i>rơi và phá hủy 62 máy bay các loại, thu tồn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh. </i>


<i><b> 5. Ý nghĩa </b></i>


- Thắng lợi Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.


- Giáng đòn quyết định vào tham vọng xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay
chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh
ngoại giao của ta giành thắng lợi.


<i><b>IV/ HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ 1954 </b></i>
<i><b> 1. Nội dungcủa hiệp định Giơnevơ </b></i>


- Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc
lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lảnh thổ của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
- Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hịa bình trên tồn Đông
Dương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

- Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự và vũ khí nước ngồi vào các nước Đơng
Dương.Các nước Đông Dương không được tham gia bất cứ khối liên minh quân sự nào.
- Ở Việt Nam: quân đội nhân dân Việt Nam và quân Pháp tập kết ở 2 miền Bắc –
Nam, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới tạm thời; tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử
tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng 7-1956.


- Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngồi vào Đơng Dương


- Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người kí hiệp định và những


người kế tục sự nghiệp của họ.


<i><b> 2. Ý nghĩa </b></i>


- Hiệp định Ginevơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản
<i>của nhân dân ba nước Đông Dương. </i>


- Hiệp định Giơnevơ đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nd
ta, MB được giải phóng.


- Buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước; Đế
quốc Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Dông Dương.


<i><b>V/ NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN </b></i>
<i><b>CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945-1954) </b></i>


<i><b> 1. Nguyên nhân thắng lợi </b></i>


- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với
đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.


- Có chính quyền dân chủ nhân dân, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng
vũ trang 3 thứ quân, có hậu phương rộng lớn, vững mạnh.


- Có liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đơng Dương, sự đồng tình, ủng
hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân và các nước khác.


<i><b> 2. Ý nghĩa lịch sử </b></i>


- Chấm dứt chiến tranh xâm lược, đồng thời chấm dứt ách thống trị thực dân của


Pháp trong gần một thế kỉ trên đất nước ta. Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai
đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.


- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nơ dịch của chủ nghĩa đế
quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc các
nước châu Á, châu Phi


Và khu vực Mĩ La tinh.


<b>CHỦ ĐỀ 10 </b>


<b>VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 </b>
<b>------ </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

<i><b>94 </b></i>
<i><b> I/ TÌNH HÌNH VÀ NHIỆM VỤ CÁCH MẠNG NƢỚC TA SAU HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ </b></i>
<i><b>NĂM 1954 VỀ ĐÔNG DƢƠNG </b></i>


<i><b> 1. Tình hình nƣớc ta sau Hiệp định Giơnevơ </b></i>
<i> * Ở miền Bắc : </i>


- Ngày 10/10/1954 quân ta vào tiếp quản HN


- 1/1/1955 TW Đảng, Chính Phủ, Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra mắt nd Thủ Đô


- 16/5/1955 Tốn lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà, Miền Bắc hồn tồn giải
phóng.


<i> * Ở Miền Nam: </i>



- 5/1956 Pháp rút quân khỏi Miền Nam khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng
tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc


- Mỹ thay chân Pháp và đưa Ngơ Đình Diệm lên nắm chính quyền âm mưu chia cắt
lâu dài nước ta, biến Miền Nam Việt Nam thành thuộc đia kiểu mới và căn cứ quân sự ở
Đông Nam Á .


<i><b> 2. Nhiệm vụ cách mạng của cả nƣớc </b></i>


- Miền Bắc: Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế tiến lên CNXH, để
trở thành hậu phươnh vững chắc cho CMMN.


- Miền Nam: Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở, thực hiện hoà
bình thống nhất nước nhà .


<i> *Vai trò và mối quan hệ của cách mạng hai miền : </i>


- Miền Bắc là hậu phương có vai trò quyết định nhất, còn Miền Nam là tiền tuyến
có vai trị quyết định trực tiếp trong việc thực hiện nhiệm vụ chung, trước hết là đánh bại
đế quốc Mỹ, giải phóng Miền Nam .


- Cách mạng hai miền có mối quan hệ gắn bó với nhau, phối hợp nhau, tạo điều
kiện cho nhau phát triển. Đó là quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến.


<i><b>II/ MIỀN BẮC HOÀN THÀNH CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT </b></i>


- Căn cứ vào hoàn cảnh thực tế ở MB và yêu cầu quyền lợi về kinh tế, chính trị của
nd, nhằm củng cố khối liên minh cơng nơng<Đảng, Chính phủ quyết định ‚ đẩy mạnh
phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất‛



-Trong hơn 2 năm (1954-1956), Miền Bắc tiến hành đợt 6 giảm tô và đợt 4 cải cách
ruộng đất.


- Kết quả: 81 vạn hecta ruộng đất, 10 vạn trâu bị, 1,8 triệu nơng nơng cụ được chia
cho 2 triệu hộ nông dân. Khẩu hiệu ‚người cày có ruộng‛ đã trở thành hiện thực.


<i> - Hạn chế: trong cải cách ruộng đất đã có những sai lầm như đấu tố tràn lan, thô bạo, </i>
đấu tố cả những địa chủ kháng chiến< nhưng đã kịp thời sửa sai.


<i> - Ý nghĩa: Sau cải cách, bộ mặt nông thôn miền Bắc có nhiều thay đổi, khối liên minh </i>
cơng nông dược củng cố.


<i><b>III/ PHONG TRÀO ĐỒNG KHỞI (1959 – 1960) </b></i>
<i><b> 1. Điều kiện lịch sử : (Nguyên nhân) </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

- Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam
sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.


<i><b> 2. Diễn biến của phong trào “Đồng Khởi” </b></i>


- Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái, Vĩnh Thạnh (2/1959), Trà Bồng
(8/1959), phong trào nhanh chóng lan rộng ra khắp Miền Nam thành cao trào cách mạng
tiêu biểu là cuộc ‚Đồng Khởi‛ ở Bến Tre


- Ngày 17/1/1960, ‚Đồng Khởi‛ nổ ra ở 3 xã điểm: Định Thủy, Phước Hiệp, Bình
Khánh thuộc huyện Mỏ Cày (Bến Tre), rồi nhanh chóng lan ra tồn huyện, toàn tỉnh Bến
<i>Tre, lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên< </i>


<i><b> * Kết quả: </b></i>



- Phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch, thành lập Ủy ban nhân dân tự
quản, thành lập lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo.
- Từ phong trào Mặt Trận Dân Tộc Giải Phóng miền Nam Việt Nam ra đời (
20/12/1960) do luật sư Nguyễn Hữu Thọ làm chủ tịch.


<i><b> 3. Ý nghĩa </b></i>


- Phong trào ‚Đồng Khởi‛ đã giàng địn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới
của Mĩ, làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngơ Đình Diệm.


-Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế
tiến công.


<i><b>IV/ MIỀN BẮC XÂY DỰNG BƢỚC ĐẦU CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT CỦA CHỦ </b></i>
<i><b>NGHĨA XÃ HỘI ( 1961-1965) </b></i>


<i><b> 1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) </b></i>
<i><b> a. Hoàn cảnh lịch sử: </b></i>


<i> Giữa lúc cách mạng hai miền Nam- Bắc giành được những thắng lợi to lớn . Từ </i>


ngày 5 đến ngày 10 tháng 9 năm 1960 Đảng lao động Việt Nam tổ chức Đại hội đại biểu
<i>tồn quốc lần thứ III tại thủ đơ Hà Nội </i>


<i><b> b. Nội dung: </b></i>


- Đại hội đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ chiến
lược của cách mạng từng miền


- Nêu rõ vị trí, vai trị và mối quan hệ cách mạng giữa 2 miền.



+ Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trị quyết định nhất đối với sự
phát triển của cách mạng cả nước.


+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam có vai trị quyết định trực tiếp
đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.


+ Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm
thực hiện hịa bình, thống nhất đất nước.


- Đại hội thơng qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và thông qua
kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

<i><b>96 </b></i>
<i><b> 2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nƣớc 5 năm ( 1961 – 1965) </b></i>


<i><b> a. Nhiệm vụ: Phát triển công nghiệp, nông nghiệp, tiếp tục cải tạo XHCN, củng cố </b></i>
tăng cường thành phần kinh tế quốc dân, cải thiện đời sống nhân dân.


<i><b> b. Thành tựu: </b></i>


- Về công nghiệp: được ưu tiên xây dựng. Giá trị sản lượng ngành công nghiệp
nặng năm 1965 tăng 3 lần so với 1960.


- Trong nông nghiệp: thực hiện chủ trương xây dựng hợp tác xã sản xuất nông
nghiệp bậc cao, nhiều hợp tác xã đạt năng suất 5 tấn thóc/hecta<


- Thương nghiệp:Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, góp phần
củng cố quan hệ sản xuất mới, cải thiện đời sống nhân dân



- Giao thông vận tải: Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông,
đường hàng không được củng cố. Việc đi lại trong nước và quốc tế được thuận lợi hơn.
- Giáo dục: Từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh


- Hệ thống y tế được đầu tư phát triển ( 6000 cơ sở y tế được đầu tư xây dựng)
<i> - Miền Bắc còn làm nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến miền Nam. </i>


<i><b>V/ MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƢỢC “ CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA </b></i>
<i><b>ĐẾ QUỐC MĨ (1961-1965) </b></i>


<b> 1. Chiến lƣợc “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam </b>
<i><b> a. Âm mƣu: </b></i>


- ‚Chiến tranh đặc biệt‛ là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới được tiến
hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ, dựa vào vũ
khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện triến tranh của Mĩ, nhằm chống lại các lực lượng cách
mạng và nhân dân ta.


-Âm mưu cơ bản của Mĩ trong ‚Chiến tranh đặc biệt‛ là ‚dùng người Việt đánh
người Việt‛.


<i><b> b.Thủ đoạn </b></i>


- Mĩ đề ra kế hoạch Xtalay – Taylo nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng.
- Tăng cường viện trợ quân sự: đưa nhiều cố vấn quân sự, tăng lực lượng quân
đội Sài Gòn, trang bị phưong tiện chiến tranh hiện đại<lập bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở MN
để trực tiếp chỉ đạo quân đội SG.


- Tiến hành dồn dân lập ‚ấp chiến lược‛.



- Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực
lượng CM.


- Phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới nhằm ngăn chặn sự chi viện của MB vào
MN..


<b> 2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lƣợc “ chiến tranh đặc biệt” của Mĩ </b>


<i> - Cuộc đấu tranh chống và phá ‚ấp chiến lược‛ diễn ra rất gay go quyết liệt, đến </i>
cuối năm 1962, cách mạng kiểm soát trên nửa tổng số ấp với gần 70% nông dân.


- Trên mặt trận chính trị : ở các đơ thị nhất là Sài Gịn, Huế, Đà Nẵng đấu tranh
chống lại sự đàn áp của chính quyền Diệm nổi bật là cuộc đấu tranh của các tín đồ phật
giáo và ‚Đội qn tóc dài‛ => đẩy nhanh q trình suy sụp của chính quyền Ngơ Đình
Diệm


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

- Trên mặt trận quân sự:


+ 2/1/1963 quân dân miền Nam giành thắng lớn trong trận Ấp Bắc – Mĩ Tho => dấy
lên phong trào ‚thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công‛. Chiến thắng này chứng minh rằng
quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại ‚Chiến tranh đặt biệt‛ của Mĩ -
ngụy.


+ Đông – xuân 1964 – 1965, ta mở chiến dịch và giành thắng lợi ở Bình Giã (Bà
Rịa), An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xồi (Bình Phước)< đã làm phá
sản về cơ bản chiếc lược ‚ Chiến tranh đặc biệt‛ của Mĩ.


<i> 3. Ý nghĩa : Đây là thất bại chiến lược lần thứ hai của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang </i>
chiến lược ‚Chiến tranh cục bộ‛, trực tiếp đưa quân Mĩ vào tham chiến ở Miền Nam.



---


<b>BÀI 22 </b>


<b>NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM </b>
<b>LƢỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT 1965 – 1973 </b>


<i><b> I/ CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƢỢC “ CHIẾN TRANH CỤC BỘ” CỦA ĐẾ QUỐC </b></i>
<i><b>MĨ Ở MIỀN NAM (1965 – 1968) </b></i>


<i><b> 1. Chiến lƣợc “ chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miến Nam </b></i>
<i><b> a. Âm mƣu: </b></i>


- Sau thất bại của chiến lược ‚Chiến tranh đặc biệt‛, Mĩ phải chuyển sang chiến
lược ‚Chiến tranh cục bộ‛ ở Miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.


- Chiến lược ‚Chiến tranh cục bộ‛ là loại hình xâm lược thực dân mới được tiến
hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gịn .
Trong đó qn Mỹ giữ vai trò chủ yếu .


- Mục tiêu: giành lại thế chủ động trên chiến trường bằng chiến lược ‚tìm diệt‛,
đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải đánh nhỏ hoặc rút về biên
giới, tiến tới kết thúc chiến tranh.


<i><b> b. Hành động : </b></i>


Dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại, quân Mĩ vừa mới vào
Miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân ‚tìm diệt‛ vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn
Tường (Quảng Ngãi) và hai cuộc phản công chiến lươc mùa khô (1965 – 1966 và 1966 –
1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân ‚tìm diệt‛ và ‚bình định‛ vào ‚Đất thánh Việt


Cộng‛.


<i><b> 2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lƣợc “ chiến tranh cục bộ” của Mĩ </b></i>
<i><b> - Chiến thắng Vạn Tƣờng Quảng Ngãi ( 18 – 8-1965) : </b></i>


- Sau một ngày quân chủ lực cùng với quân du kích và nhân dân địa phương đã
đẩy lùi cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến đấu 900 tên, bắn cháy hàng chục xe
tăng, xe bọc thép, máy bay.


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

<i><b>98 </b></i>
<i> + Mùa khô thứ nhất ( Đông – Xuân 1965-1966): Quân dân miền Nam đã đập tan các </i>


cuộc phản công chiến lược với 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành qn ‚tìm
diệt‛ lớn vào Đơng Nam Bộ và Liên khu V. Quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu 104 000
địch, trong đó có 42 000 quân Mỹ.


<i> + Mùa khô thứ hai (1966-1967): Quân và dân ta đập tan cuộc phản công chiến lược </i>


với 895 cuộc hành quân, trong đó có 3 cuộc hành quân lớn ‚tìm diệt‛ và ‚bình định‛, lớn
nhất là cuộc hành quân Gianxon Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh),
nhằm tiêu điệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta . Quân dân ta loại khỏi vịng chiến
đấu 151 000 địch, trong đó có 68 000 quân Mỹ .


<i> - Phong trào đấu tranh của quần chúng chống ách kìm kẹp của địch, phá ‚ấp chiến </i>


lược‛ ở nông thôn diễn ra mạnh mẽ.


- Ở thành thị công nhân, học sinh sinh viên đấu tranh đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do
dân chủ< Vùng giải phóng được mở rộng.



<i><b> 3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 </b></i>


<i> Ý nghĩa : giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, </i>


buộc Mĩ phải tuyên bố ‚Phi Mĩ hóa chiến tranh‛(tức thừa nhận thất bại của ‚chiến tranh
cục bộ‛), ngừng hoàn toàn ném bom bắn phá miền Bắc, chịu đàm phán với ta ở Pari, mở
ra bước ngoặc của cuộc kháng chiến chống Mĩ.


<b>II/ MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ </b>
<b>NHẤT CỦA MĨ, VỪA SẢN XUẤT VÀ LÀM NGHĨA VỤ HẬU PHƢƠNG (1965 – 1968) </b>
<i><b> 1. Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc </b></i>


<i><b> a. Âm mƣu: </b></i>


- Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc nhằm
phá hoại tìềm lực kinh tế, quốc phịng, cơng cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
- Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền
Nam.


- Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta trên hai miền đất
nước.


<i><b> b. Thủ đoạn: </b></i>


- Mĩ dựng nên ‚Sự kiện Vịnh Bắc Bộ‛ (5-8-1964) ném bom và đánh phá một số nơi ở
MB.


- Tháng 2-1965 lấy cớ ‚trả đũa‛ quân giải phóng tiến cơng qn Mĩ ở Plâyku, chính
thức gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.



- Mĩ huy động một lực lượng không quân và hải quân rất lớn, gồm hàng nghìn máy
bay F111, B52< và các vũ khí hiện đại khác đánh vào các mục tiêu quân sự, giao thông,
nhà máy, trường học, bệnh viện<


<i><b> 2. Vai trò của hậu phƣơng miền Bắc: </b></i>


Miền Bắc giữ vai trò quyết định đối với sự nghiệp cách mạng chung của cả nước.
+ Miền Bắc là hậu phương lớn đối với tuyền tuyến lớn ở miền Nam.


+ Là nơi trực tiếp nhận sự chi viện của các nước để từ đó chi viện cho chiến trường
miền Nam, Lào, Campuchia.


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

+ Chi viện kịp thời sức người sức của cho chiến trường Lào và Campuchia để
nhân dân 2 nước này đánh bại chiến lược ‚ Đơng Dương hóa chiến tranh của Mĩ‛


<i><b>III/ MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƢỢC “ VIỆT NAM HĨA CHIẾN </b></i>
<i><b>TRANH” VÀ “ ĐƠNG DƢƠNG HÓA CHIẾN TRANH” CỦA MĨ </b></i>


<i><b> 1. Âm mƣu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lƣợc “Việt Nam hóa chiến tranh” và “ </b></i>
<i><b>Đơng Dƣơng hóa chiến tranh” </b></i>


<i><b> a. Âm mƣu: </b></i>


- Sau thất bại của chiến lược ‚ Chiến tranh cục bộ‛ Mĩ phải chuyển sang thực hiện
chiến lươc ‚Việt nam hóa chiến tranh‛ và mở rộng chiến tranh ra tồn Đơng Dương, gọi
là ‚Đơng Dương hóa chiến tranh‛.


- ‚Việt Nam hóa chiến tranh‛ là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của
Mĩ được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không
quân Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy, cung cấp vũ khí và phương tiện chiến tranh.



- Tiến hành ‚Việt nam hóa chiến tranh‛ Mĩ tiếp tục dùng âm mưu ‚dùng người
Việt đánh người Việt‛ để giảm thương vong của người Mĩ trên chiến trường.


- Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích để mở rộngchiến tranh
xâm lược Campuchia (năm 1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (năm 1971) thực hiện âm
mưu ‚dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương‛.


<i><b> b. Thủ đoạn: </b></i>


- Tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự cho chính quyền SG.
- Mở rộng chiến trangh phá hoại MB, Lào, CPC.


- Mĩ tìm cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hồn hỗn với Liên xơ, nhằm hạn chế sự
giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân ta.


<i><b> 2. Những thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống “Việt Nam hóa </b></i>
<i><b>chiến tranh” </b></i>


<i> - Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt nam </i>


thành lập, được 23 nước cơng nhận, có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.


- Tháng 4-1970 Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam - Lào – Campuchia họp, biểu thị
quyết tâm của nhân dân 3 nước Đơng Dương đồn kết chống Mĩ.


- Tháng 4 – tháng 6 / 1970 , quân đội ta phối hợp nhân dân Campuchia, đập tan
cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn


- Tháng 2 – tháng 3 / 1971, bộ đội Việt nam phối hợp với nhân dân Lào, đã đập tan


cuộc hành quân mang tên ‚Lam Sơn – 719‛ chiếm giữ đường 9- Nam Lào của 4,5 vạn
quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương .
- Ở thành thị, phong trào học sinh, sinh viên phát triển rầm rộ. Ở nông thôn, đồng
bằng < quần chúng nhân dân nổi dậy chống bình định, phá ấp chiến lược.


<i><b> 3. Cuộc tiến công chiến lƣợc năm 1972 </b></i>


- Ngày 30-3-1972 ta mở cuộc tiến công chiến lược đánh vào Quảng Trị, lấy Quảng
Trị làm hướng tiến công chủ yếu, rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

<i><b>100 </b></i>


- Ý nghĩa: giáng một địn nặng nề vào chiến lược ‚Việt Nam hóa chiến tranh‛ , buộc
Mĩ phải tuyên bố ‚Mĩ hóa‛ trở lại chiến tranh xâm lược (thừa nhận thất bại của chiến lược
‚Việt Nam hóa chiến tranh‛).


<i><b>IV NHỮNG THÀNH TÍCH CỦA QUÂN DÂN MIỀN BẮC TRONG CHIẾN ĐẤU CHỐNG </b></i>
<i><b>CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ HAI CỦA MĨ (1972) </b></i>


<i> - Ngày 16-4-1972, Tổng thống Mĩ Nichxon chính thức tiến hành cuộc chiến tranh </i>


bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc (lần thứ hai).


- Từ ngày 18 đến hết ngày 29-12-1972, Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy
bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng.


<i> - Kết quả : Quân dân ta ở miền Bắc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay </i>


B52 của Mỹ, làm nên trận ‚Điện Biên phủ trên không‛ quân dân ta đã bắn rơi 81 máy bay,
bắt sống 43 phi công Mĩ. Trong cả cuộc chiến tranh phá hoại lần hai , miền Bắc bắn rơi 735


máy bay Mĩ, bắn chìm 125 tàu chiến, loại khỏi vòng chiến đấu hàng trăm phi công Mĩ.


<i> -Ý nghĩa: ‚Điện Biên Phủ trên không‛ là trận quyết định buộc Mĩ phải tuyên bố </i>


ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến
tranh lập lại hịa bình ở miền Nam Việt Nam (1-1973)


<i><b>V/ HIỆP ĐỊNH PARI NĂM 1973 VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HỊA BÌNH </b></i>
<i><b>Ở VIỆT NAM </b></i>


<i><b> 1.Nội dung của hiệp định Pa ri </b></i>


- Hoa Kì cam kết tơn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
VN.


- Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự
chống miền Bắc Việt Nam.


- Hoa Kì cam kết rút hết quân đội của mình và quân đồng minh. Cam kết khơng
dính líu qn sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.


- Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua
tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngồi.


- Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai qn đội,
hai vùng kiểm sốt và ba lực lượng chính trị .


- Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt


-Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và


Đông Dương


<i><b> 2. Ý nghĩa </b></i>


- Đây là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao, là
kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta trên cả 2 miền đất
nước. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.


- Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về
nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi, để nhân dân ta tiến lên
giải phóng hồn toàn miền Nam


---


<b>BÀI 23 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

<b> I/ MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH-LẤN CHIẾM“, TẠO </b>
<b>THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHĨNG HỒN TỒN </b>


- Do ban đầu không đánh giá hết âm mưu phá hoại Hiệp định Pari của địch, ta đã bị
mất một số địa bàn dân cư quan trọng.


- Tháng 7/1973, Đảng họp Hội nghị lần thứ 21, chỉ đạo nhân dân miền Nam tiếp tục
đấu tranh chống địch bằng quân sự, chính trị và ngoại giao.


- Thực hiện Nghị quyết 21 của Đảng, nhân dân ta kiến quyết đánh trả địch, bảo vệ
đất đai, tiến công mở rộng vùng giải phóng.


- Cuối 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự, trọng tâm là đồng bằng
sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi vang dội ở phước Long ngày 6/1/1975.


* Chiến thắng Phước Long cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của ta, sự suy
yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn, thấy khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.


- Tại các vùng giải phóng, nhân dân ta tích cực sản xuất tăng nguồn dự trữ, cho
cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam


<b>II/ GIẢI PHĨNG HỒN TỒN MIỀN NAM, GIÀNH TOÀN VẸN LÃNH THỔ TỔ </b>
<b>QUỐC </b>


<i><b> 1) Chủ trƣơng, kế hoạch giải phóng miền Nam </b></i>


- Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974 đầu năm 1975 đề ra chủ
trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976.


<i> - Hội nghị nhấn mạnh ‚cả năm 1975 là thời cơ” và chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc </i>


<i>cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975‛. </i>


- Cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và
của cho nhân dân.


<i><b> 2). Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 </b></i>
<i><b> a. Chiến dịch Tây Nguyên ( 4/3 đến 24/3/1975) </b></i>


- Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng mà ta và địch cố nắm giữ. Nhưng do
nhận định sai hướng tiến công của ta, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng... Bộ
<i>Chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975. </i>


- Ngày 10/3/1975, sau khi đánh nghi binh ở Pleiku, Kontum, ta tiến cơng và giải
phóng Bn Ma Thuột. Ngày 12/3, địch phản công chiếm lại nhưng bị thất bại.



- Ngày 14/3/1975, địch được lệnh rút quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải
miền Trung. Trên đường rút chạy, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt.


- Ngày 24/3/1975, Tây Ngun hồn tồn giải phóng.


<i><b> * Ý nghĩa : Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã mở ra quá trình sụp đổ của chính </b></i>


<i>quyền Sài Gòn ; Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lược ở Tây </i>
<i>Nguyên phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam. </i>


<i><b> b. Chiến dịch Huế  Đà Nẵng ( 21/3 đến 29/3/1975) </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

<i><b>102 </b></i>


- Cùng thời gian, ta giải phóng thị xã Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Chu Lai, uy hiếp Đà
<i>Nẵng từ phía Nam. Đà Nẵng rơi vào thế cô lập, hơn 10 vạn quân địch bị dồn ứ về đây trở </i>
<i>nên hỗn loạn, mất hết khả năng chiến đấu. </i>


- Sáng 29/3, quân ta tiến công Đà Nẵng, đến 3 giờ chiều Đà Nẵng hồn tồn giải
phóng


- Từ cuối tháng 3 đến tháng 4, các tỉnh còn lại ven biển miền Trung, Nam Tây
Nguyên, một số tỉnh ở Nam Bộ lần lượt được giải phóng.


<i><b> * Ý nghĩa: Chiến thắng Huế - Đà Nẵng gây nên tâm lý tuyệt vọng trong quân đội và </b></i>


chính quyền Sài Gịn, đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân ta tiến lên một
bước mới với sức mạnh áp đảo



<i><b> c. Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (26/4 đến 30/4/1975) : </b></i>


- Sau hai thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ chính trị
<i>Trung ương Đảng quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa </i>


<i> - Chiến dịch giải phóng Sài Gịn – Gia Định được Bộ chính trị quyết định mang </i>


<i>tên Chiến dịch Hồ Chí Minh. </i>


- Trước khi mở chiến dịch HCM, quân ta phá tan tuyến phòng thủ của địch ở Phan
Rang , Xuân Lộc làm Mó và chính quyền Sài Gòn hoảng loạn.


<i> - 17 giờ ngày 26/4, quân ta nổ súng mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh, 5 cánh quân </i>
ta vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngồi, tiến vào trung tâm Sài Gịn, đánh chiếm các cơ
<i>quan chính quyền của địch. </i>


<i> - 10 giờ 45 phút ngày 30/4, xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt sống tồn bộ </i>
Chính phủ Trung ương Sài Gịn. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.


<i> - 11 giờ 30 phút ngày 30/4, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập, chiến </i>
dịch Hồ Chí Minh tồn thắng.


<i><b> *Ý nghĩa: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử tồn thắng, đã tạo điều kiện vơ cùng thuận </b></i>


lợi cho quân dân ta tiến công và nổi dậy giải phóng các tình cịn lại ở Nam Bộ.
- Ngày 2/5/1975, miền Nam hồn tồn giải phóng.


<i><b> III. NGUN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG </b></i>
<b>CHIẾN CHỐNG MĨ CỨU NƢỚC (1954 - 1975) </b>



<i><b> 1. Nguyên nhân thắng lợi </b></i>


- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với
đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo,
phương pháp đấu tranh linh hoạt, kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao<
- Nhân dân ta giàu lịng u nước, đồn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu
dũng cảm, có hậu phương miền Bắc khơng ngừng lớn mạnh<


- Sự phối hợp chiến đấu và đoàn kết giúp đỡ của ba dân tộc ở Đơng Dương ; Sự
đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hịa bình, dân chủ trên thế giới,
nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác.


<i><b> 2. Ý nghĩa lịch sử </b></i>


<i> - Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

- Mở ra một kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc: kỉ nguyên đất nước độc lập, thống
nhất, đi lên CNXH.


- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, cổ vũ to lớn đối với phong
trào giải phóng dân tộc trên thế giớí.


---


<b>CHỦ ĐỀ 11 </b>


<b>VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 </b>
<b>------ </b>


<b>BÀI 24 </b>



<b>VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU </b>
<b>NƢỚC NĂM 1975 </b>


<b> I/ TÌNH HÌNH HAI MIỀN BẮC – NAM SAU NĂM 1975 </b>


- Miền Bắc: do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ đã làm cho nhiều cơ sở kinh tế,
văn hóa, y tế của miền Bắc bị tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài.


- Miền Nam: hoàn toàn giải phóng, chế độ thực dân mới của Mĩ và bộ máy trung
ương ngụy quyền đã bị sụp đổ, nhưng những cơ sở của chính quyền cũ ở các địa phương
và di hại của xã hội cũ còn tồn tại:


+ Nhiều làng mạc, ruộng đồng bị tàn phá, nửa triệu ha ruộng đất bị bỏ hoang
hoặc nhiễm chất độc hóa học,...


+ Hàng triệu người bị thất nghiệp và mù chữ, chiếm tỉ lệ lớn trong dân cư,<
 cả nước phải nhanh chóng khắc phục khó khăn, khơi phục lại đất nước, hàn gắn vết
thương chiến tranh.


<b>II/ HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƢỚC VỀ MẶT NHÀ NƢỚC ( 1975- 1976) </b>
<i><b> 1. Hoàn cảnh </b></i>


- Miền Nam đã được giải phóng, nhưng tình hình chính quyền ở hai miền sau năm
1975 có nhiều điểm khác nhau.


- Thống nhất nước nhà là nguyện vọng của dân tộc, chúng ta cần có một chính phủ
thống nhất để lãnh đạo đất nước.


<i><b> 2. Hoàn thành thống nhất đất nƣớc về mặt Nhà nƣớc </b></i>



- Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24 đã đề ra nhiệm vụ hoàn
thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.


- Từ 15 đến 21/11/1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị giữa hai miền Nam Bắc đã
được tiến hành.


- Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu cử Quốc hội chung cho cả nước được
thực hiện, hơn 23 triệu cử tri đi bầu (chiếm 98,8%), bầu ra 492 đại biểu.


- Từ 24/6 đến 3/7/1976, Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất đã họp
phiên đầu tiên tại Hà Nội và thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của Nhà nước
Việt Nam thống nhất:


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

<i><b>104 </b></i>


+ Ở địa phương, thành lập chính quyền ba cấp: cấp tỉnh - thành phố trực thuộc
Trung ương, cấp huyện – quận, cấp xã – phường. Ở mỗi cấp đều có Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân.


<i><b> 3. Ý nghĩa </b></i>


- Là yêu cầu tất yếu, khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam.


- Thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã thể chế hóa thống nhất lãnh thổ.
- Tạo cơ sở pháp lý để hoàn thành thống nhất đất nước trên các lãnh vực chính trị ,tư
tưởng,văn hóa.


- Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn dân và cả nước đi lên
chủ nghĩa xã hội và mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.



---


<b>Bài 26 </b>


<b> ĐẤT NƢỚC TRÊN CON ĐƢỜNG ĐỔI MỚI </b>
<b>ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986 - 2000) </b>


<b> I/ ĐƢỜNG LỐI ĐÔI MỚI CỦA ĐẢNG </b>
<i><b> 1. Hoàn cảnh lịch sử mới </b></i>


<i><b> a. Tình hình trong nƣớc : </b></i>


- Qua hai kế hoạch 5 năm xây dựng CNXH (1976 - 1980) và (1981-1985), cách
mạng nước ta đạt được những thành tựu đáng kể, song cũng gặp khơng ít khó khăn,
khiến đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, nhất là về kinh tế- xã hội.


- Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, Đảng và Nhà nước
ta phải tiến hành đổi mới.


<i><b> b. Hoàn cảnh thế giới : </b></i>


- Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của
cách mạng KHKT, trở thành xu thế thế giới.


- Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của Liên Xơ và các nước XHCN khác,
cũng địi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới.


<i><b> 2. Đƣờng lối đổi mới của Đảng </b></i>



<i> Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn </i>
<i>hóa. Đổi mới kinh tế và chính trị gắn bó mật thiết, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế. </i>


<i><b> * Về kinh tế: </b></i>


-Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường
-Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề, nhiều quy mơ,
trình độ cơng nghệ.


- Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, mở rộng
quan hệ kinh tế đối ngoại.


<i><b> * Về chính trị : </b></i>


- Xây dựng Nhà nước XHCN, Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
- Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.


-Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hịa bình, hữu
nghị, hợp tác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

<i><b> - Thực hiện kế hoạch 5 năm 1986 – 1990: Cần tập trung sức người, sức của thực hiện </b></i>


bằng được nhiệm vụ, mục tiêu 3 chương trình kinh tế : lương thực – thực phẩm, hàng tiêu
dùng và hàng xuất khẩu.


<i><b> - Thành tựu: </b></i>
<i><b> * Về kinh tế: </b></i>


<i> +Về lương thực - thực phẩm, từ chỗ thiếu ăn, nhập lương thực, đến năm 1990 chúng ta </i>



đã đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.


<i> + Hàng hóa trên thị trường: dồi dào, đa dạng, lưu thông tương đối thuận lợi, có tiến bộ về </i>


mẫu mã, chất lượng. Sản xuất gắn với nhu cầu thị trường, phần bao cấp của Nhà nước giảm
đáng kể.


<i> + Kinh tế đối ngoại: Được mở rộng hơn trước. Từ 1986-1990, hàng xuất khẩu tăng gấp 3 </i>


lần, nhập khẩu giảm đáng kể.


+ Kiềm chế được một bước đà lạm phát, từ 20% (1986) còn 4,4% (1990)


+ Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lí của Nhà nước.


<i><b>* Chính trị: </b></i>


Bộ máy Nhà nước ở trung ương và địa phương được sắp xếp lại , theo hướng phát
huy dân chủ nội bộ và quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường quyền lực của các cơ
quan dân cử .


=> Những thành tựu đạt được chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng, về cơ bản là phù
hợp.


<i> - Những khó khăn – yếu kém: kinh tế còn mất cân đối, lạm phát vẫn ở mức cao, lao động </i>
thiếu việc làm, tình trạng tham nhũng, nhận hối lộ, mất dân chủ chưa được khắc phục.


---



<b>Bài 27 </b>


<b>TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM </b>


<b>TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ĐẾN NĂM 2000 </b>


<b> I. Các thời kì phát triển của lịch sử dân tộc. </b>
<i><b> 1.Thời kì 1919-1930 </b></i>


- Nội dung cơ bản:


+ Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) đã làm chuyển
biến tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam tạo điều kiện để tiếp thu luồng tư tưởng cách
mạng vô sản.


+ Nguyển Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mac-Lenin vào trong nước.


+ Phong trào công nhân chuyển sang tự giác, phong trào yêu nước chuyển sang lập
trường vô sản, tất yêu đưa đến sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam đầu năm 1930.
<i><b> 2.Thời kì 1930-1945 </b></i>


- Nội dung cơ bản:


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

<i><b>106 </b></i>


- Nội dung cơ bản:


+ Từ sau 2-9-1945 đến trước 19-12-1946 nhân dân ta vừa tiến hành xây dựng chính
quyền cách mạng, giải quyết khó khăn, vừa chống ngoại xâm, nội phản bào vệ chính
quyền chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống Pháp trên phạm vi cả nước.



+ Nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì này: kháng chiến và kiến quốc


-Thắng lợi lớn: Việt Bắc 1947, Biên Giới 1950, Đông-xuân 1953-1954, quyết định là chiến
dịch lịch sử ĐBP, kết thúc chiến tranh là Hiệp định Giơnevơ


- Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững mạnh phục vụ kháng chiến và phục
vụ dân sinh.


<i><b> 4. Thời kì 1954-1975 </b></i>
- Nội dung cơ bản:


+ Mổi miền thực hiện một chiến lược cách mạng, miền Bắc làm cách mạng XHCN,
miền Nam làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.


+ Ở miền Nam: Nhân dân ta lần lược đánh bại bốn chiến lược chiến tranh xâm lược
của ĐQ Mĩ tiến tới giải phóng hồn tồn miền Nam 1975.


<i><b>5. Thời kì 1975-2000 </b></i>


- Nội dung cơ bản:


+ Thời kì trứơc đổi mới 1975-1986


+ Thời kì đổi 1986-2000. Đạt được những thành tựu to lớn, đưa đất nước quá độ lên
CNXH Đường lối đổi mới là đúng đắn, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.


<b>II. Nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm </b>


Từ sau chiến tranh TG thứ nhất, lịch sử dân tộc đã trải qua những bước thăng trầm


nhiều hi sinh gian khổ song cuối cùng đã giành những thắng lợi vẻ vang.


- Nguyên nhân thắng lợi:


+ Nhân dân ta đồn kết, giàu lịng u nước,chiến đấu dũng cảm, lao động cần cù.
+ Đảng-Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng suốt độc lập, tự chủ.
- Bài học kinh nghiệm:


+ Nắm vững ngọn cờ độc lập và chủ nghĩa xã hội
+ Sự nghiệp cách mạng là của dân, do dân và vì dân
+ Không ngừng củng cố khối đồn kết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

<b>ĐỀ ƠN LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT GQ MÔN LỊCH SỬ </b>
<b> NĂM HỌC 2017 – 2018 </b>


<b>---0--- </b>


<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 1 </b>


Câu 1: Giai đoạn 1950-1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt
chẽ


với Mĩ, mặc khác


A. đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại.


B. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mĩ Latinh.
D. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á.



Câu 2: Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những
năm


1952-1973 là


A. chi phí cho quốc phịng thấp (khơng vượt q 1% GDP).


B. tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển.
C. con người được coi là vốn q nhất, là chìa khóa của sự phát triển.


D. áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất.
Câu 3: Giai đoạn phát triển ‚thần kì‛ của nền kinh tế Nhật Bản là


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

<i><b>108 </b></i>


sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước?


A. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
B. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
C. Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.
D. Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.


Câu 5: Nhận xét nào dưới đây về 2 xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu
nước từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914 là không đúng?


A. Cả hai xu hướng đều dựa trên sự tiếp thu tư tưởng tư sản.
B. Hai xu hướng luôn đối lập nhau, không thể cùng tồn tại.


C. Mục tiêu đấu tranh của hai xu hướng là giải phóng dân tộc.


D. Cả hai xu hướng đều có chung động cơ là yêu nước.


Câu 6: Sự ra đời khối quân sự NATO và Tổ chức Vác-sa-va tác động như thế nào đến
quan hệ quốc tế?


A. Tạo nên sự đối lập Đông Âu và Tây Âu.


B. Đặt nhân loại trước nguy cơ chiến tranh thế giới.
C. Xác lập cục diện hai cực, hai phe.


D. Đánh dấu chiến tranh lạnh bùng nổ.


Câu 7: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi cũng được xem là
phong trào giải phóng dân tộc bởi vì


A. chế độ phân biệt chủng tộc câu kết với bọn phát xít.


B. chế độ phân biệt chủng tộc không coi trọng người da trắng.
C. chế độ phân biệt chủng tộc đã phản bội nhân dân.


D. chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân.


Câu 8: Một trong những nguyên nhân khiến Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công
đầu tiên trong quá trình xâm lược nước ta?


A. chiếm Đà Nẵng, tiến tới lập triều đình phong kiến tay sai.


B. chiếm vựa lúa của nước ta để thực hiện ‚ lấy chiến tranh nuôi chiến tranh‛.
C. bảo vệ lực lượng giáo sĩ người Pháp đang bị triều Nguyễn dồn đuổi.



D. chiếm Đà Nẵng làm căn cứ, rồi tấn công ra Huế, buộc triều Nguyễn đầu hàng.


Câu 9: Một trong ba mục tiêu chủ yếu trong chiến lược toàn cầu của Mĩ là
A. thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.
B. đàn áp phong trào hiếu chiến của các phần tử phản động, khủng bố.
C. ngăn chặn, đẩy lùi và xóa bỏ chủ nghĩa tư bản trên thế giới.


D. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.


Câu 10: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga và Mĩ sau chiến
tranh lạnh là


A. cả hai nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới hai cực.


B. đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng.


C. trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
D. người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN.


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

B. Năm 1972, Liên Xô bà Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.


C. Tháng 12-1989, Liên Xô và Tổng thống Mĩ cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh
lạnh.


D. Tháng 6-1947, Mĩ đề ra kế hoạch Macsan giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế.
Câu 12: Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa (1-10-1949) là


A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
B. làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.


C. tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.


D. làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.


Câu 13: Thành tựu quan trọng nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội từ 1950 đến đầu thập kỉ 70 là


A. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)


B. phóng thành cơng vệ tinh nhân tạo đầu tiên


C. mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
D. chế tạo thành công bom nguyên tử


Câu 14: Từ năm 1946 đến năm 1949, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa


A. Đảng dân chủ và Đảng Cộng hòa. B. Quốc dân Đảng và Đảng Cộng hòa
C. Đảng dân chủ và Quốc dân Đảng. D. Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản.


Câu 15: Một trong những nguyên nhân đưa tới sự thất bại của phong trào yêu nước theo
khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1914 là do


A. tư sản, tiểu tư sản còn non yếu. B. các sĩ phu chưa được giác ngộ về
chính trị.


C.. dùng phương pháp đấu tranh ơn hịa. D. sử dụng phương pháp đấu tranh
bạo động.


Câu 16: Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là



A. trừng trị các hoạt động gây chiến tranh. B. duy trì hịa bình và an ninh thế giới.


C. thúc đẩy quan hệ thương mại tự do. D. ngăn chặn tình trạng ơ nhiễm
mơi trường.


Câu 17: Sự kiện được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây ra cuộc chiến
tranh lạnh


A. sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va (5-1955).
B. thông điệp của tổng thống Truman (3-1947).


C. sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6-1947).
D. sự thành lập khối quân sự NATO (4-1949).


Câu 18: Tại sao Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần
vương cuối thế kỉ XIX?


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

<i><b>110 </b></i>


C. siêu cường kinh tế. D. cường quốc lớn nhất châu Á.


Câu 20: Từ thành cơng của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và
phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đơng Nam Á có thể rút ra bài học nào để
hội nhập kinh tế quốc tế?


A. Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
B. Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
C. Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.
D. Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.



Câu 21: Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành
A. trung tâm kinh tế - văn hóa hàng đầu thế giới.
B. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.


C. trung tâm kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới.
D. trung tâm kinh tế - quân sự lớn nhất thế giới.


Câu 22: Biến đổi nào dưới đây KHƠNG chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?
A. Trật tự hai cực Ianta bị xói mịn do sự ra đời của các quốc gia độc lập.
B. Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành được độc lập.
C. Sau khi giành độc lập, các quốc gia đều tiến lên chủ nghĩa xã hội.


D. Hệ thống thuộc địa của chù nghĩa thực dân bị xóa bỏ hồn tồn.


Câu 23: Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện
kế hoạch 5 năm (1946-1950)?


A. Liên Xô là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Liên Xơ có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu.


C. Nhân dân Liên Xơ có tinh thần tự lực, tự cường,


D. Liên Xơ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.


Câu 24: Vào giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam có biểu hiện


A. khủng hoảng. B. phát triển. C. hình thành. D. sụp đổ
Câu 25: Những nước nào dưới đây là thủ phạm châm ngòi cho chiến tranh thế giới thứ
hai bùng nổ?



A. Anh, Pháp, Mĩ. B. Đức, Italia, Nhật.
C. Italia, Nhật, Liên Xô. D. Đức, Mĩ, Nhật.


Câu 26: Ngày 15-8-1945, với việc Nhật Bản chấp nhận đầu hàng không điều kiện, chiến
tranh thế giới thứ hai


A. chính thức bùng nổ. B. bước sang giai đoạn quyết liệt.
C. chính thức kết thúc. D. bước vào giai đoạn kết thúc.


Câu 27: Ngoài việc giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, kế hoạch Mác-san của
Mĩ(1947) còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào


A. liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.
B. liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
C. tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.
D. liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

A. Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế. B. Ba Đình, Bãi Sậy, Yên Thế.
C. Bãi Sậy, Yên Bái, Yên Thế. D. Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê.


Câu 29: Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ
hai là gì?


A. Ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Á và EU.
B. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.


C. Sự ra đời khối ASEAN.


D. Nhiều nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh.



Câu 30: Sự kiện nào đã mở ra thời kì phát triển mới cho tổ chức ASEAN?


A. Hiệp ước Bali được kí kết năm 1976. B. Chiến tranh lạnh chấm dứt.
C. Vấn đề Campuchia được giải quyết. D. Việt Nam gia nhập tổ chức
ASEAN.


Câu 31: Các nước Anh-Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ của chiến
tranh thế giới thứ hai bởi vì đã thực hiện chính sách


A. liên minh với phát xít. B. nhượng bộ phát xít.


C. thù ghét cộng sản. D. trung lập trước các vấn đề ở châu
Âu.


<b>Câu 32: Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây? </b>


A. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á. B. Giải giáp quân Nhật ở
Đông Dương.


C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. D. Thành lập tổ chức Liên hợp
quốc.


Câu 33: Một trong những lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến
1914:


A. nông dân. B. địa chủ. C. sĩ phu. D. công nhân.


<b>Câu 34: Khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN, văn hóa truyền thống của dân tộc đứng </b>
trước nguy cơ thách thức



A. đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc, hịa nhập dễ hòa tan.


B. truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam bị mai một.


C. sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước trong khu vực với nước ta do có nhiều điểm
tưong đồng về kinh tế, văn hóa, xã hội.


D. nếu không tận dụng cơ hội để phát triển, nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu so với các nước
trong khu vực và thế giới.


Câu 35: Lịch sử ghi nhận năm 1960 là Năm châu Phi vì
A. tất cả các nước ở châu Phi tuyên bố độc lập.
B. có 17 nước ở châu Phi giành độc lập.


C. châu Phi là ‚Lục địa mới trỗi dậy‛.


D. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

<i><b>112 </b></i>


Câu 37: ‚hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát
triển kinh tế‛ là xu thế của thế giới


A. trước chiến tranh lạnh. B. trong chiến tranh lạnh.
C. sau chiến tranh lạnh. D. trước năm 1945.


Câu 38: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8-8-1967 với
sự tham gia của



A. Inđônêxia, Malaysia, Xingapo, Thái Lan và Philíppin.


B. Inđơnêxia, Brunây, Xingapo, Thái Lan và Philíppin.
C. Inđônêxia, Malaysia, Xingapo, Myanma và Thái Lan.
D. Inđônêxia, Myanma, Malaysia, Xingapo và TháiLan.


Câu 39: Đóng góp nổi bật của Phan Bội Châu đối với lịch sử dân tộc trong giai đoạn từ
đầu thế kỉ XX đến năm 1914 là gì?


A. Tạo cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
B. Là người đầu tiên đề ra phương pháp bạo động.


C. Để lại nhiều tác phẩm văn thơ yêu nước.


D. Khởi xướng và lãnh đạo phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.


Câu 40: Một trong những biểu hiện Liên Xơ là thành trì của cách mạng thế giới từ năm
1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là


A. tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
B. trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
C. làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
D. thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác


<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 2 </b>


Câu 1: Thành quả lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là
A. thành lập được chính quyền Xơ viết Nghệ - Tĩnh.


B. Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng.


C. hình thành khối liên minh công nông.


D. quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu .


Câu 2: Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào
yêu nước trước năm 1930 là


A. hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.
B. quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.


C. lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.


D. đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.


Câu 3: Nội dung nào dưới đây khơng thuộc chính sách về kinh tế của chính quyền Xơ viết
Nghệ-Tĩnh?


A. Bãi bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối.
B. Tịch thu ruộng đất công chia cho dân cày nghèo.
C. Xóa nợ cho người nghèo, chú trọng đắp đê phòng lụt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

Câu 4: Phương pháp đấu tranh được Đảng ta xác định trong thời kì 1936 – 1939 là kết hợp
đấu tranh


A. công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. B. bí mật và bất hợp pháp.
C. chính trị với đấu tranh vũ trang. D. công khai và hợp
pháp.


Câu 5: Vì sao việc thực hiện chính sách kinh tế mới lại bắt đầu từ nông nghiệp ?



A. Vì chính sách trưng thu lương thực thừa đang làm nhân dân bất bình


B. Vì các sản phẩm nơng nghiệp đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu của đất nước.
C. Vì nơng nghiệp là ngành kinh tế then chốt trong xã hội


D. Vì nơng dân chiếm tuyệt đối trong xã hội.


<i>Câu 6: “Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đống minh, quân Nhật đã bị tan rã </i>


<i>tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ...”. Câu nói đó thể hiện điều gì trong Cách </i>


mạng tháng Tám năm 1945?


A. Thời cơ chủ quan thuận lợi B. Thời cơ khách quan thuận lợi .


C. Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu. D. Cách mạng tháng Tám đã thành công.
Câu 7: Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng Cộng sản ra đời năm
1930 đến nay là


A. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.


B. giải phóng dân tộc, nhân dân được ấm no, hạnh phúc.


C. dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.


D. giải phóng dân tộc, giải phóng tất cả các giai cấp khỏi thân phận nô lệ.
Câu 8: Bản chất của chính sách mới do Tổng thống Ru-dơ-ven của Mĩ đưa ra là gì ?


A. Thực hiện đạo luật phục hưng cơng nghiệp.



B. Sử dụng vai trị tích cực của Nhà nước giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội.


C. Hệ thống chính sách, biện pháp đưa nước Mĩ thoát ra khủng hoảng.
D. Giải quyết được nạn thất nghiệp.


Câu 9: Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) và Luận
cương chính trị của Đảng (10/1930) là gì?


A. Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đế quốc trước, đánh phong kiến sau.
B. Động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân.


C. Lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản - đội tiền phong của giai cấp vô sản.


D. Cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách
mạng xã hội chủ nghĩa.


Câu 10: Nguyên nhân khách quan nào đã tạo điều kiện cho các quốc gia Đông Nam Á
giành được độc lập năm 1945?


A. phát xít Đức đầu hàng Đồng minh khơng điều kiện.


B. phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.


C. thực dân Hà Lan suy yếu mất quyền thống trị ở Inđônêxia.


D. thực dân Pháp bị Nhật đảo chính mất quyền thống trị ở Đông Dương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

<i><b>114 </b></i>


C. Cứu quốc quân. D. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng


quân.


Câu 12: Bài học chủ yếu nào có thể rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự chia rẽ của ba tổ
chức cộng sản năm 1929?


A. Xây dựng khối đoàn kết trong Đảng. B. Thống nhất trong lực lượng lãnh
đạo.


C. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc. D. Thống nhất về tư tưởng
chính trị.


Câu 13: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước
sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai?


A. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
B. Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu.


C. Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế.


D. Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc
dân tộc.


Câu 14: Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam
những năm 1919- 1925?


A. Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh.


B. Các nước thắng trận họp Hội nghị Vécsai và Oasinhtơn.
C. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.



D. Cách mạng tháng Mười Nga thành cơng 1917.


Câu 15: Thực chất chính sách kinh tế mới của Lê nin là
A. nhà nước nắm độc quyền về kinh tế.


B. cho phép kinh tế tự do phát triển, không cần sự quản lí của nhà nước.
C. phát triển kinh tế do tư nhân quản lí.


D. phát triển kinh tế nhiều thành phần có sự điều tiết và quản lí của nhà nước.


Câu 16: Bài học kinh nghiệm từ công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đối với các
nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là


A.cần xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.


B.cần có đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
C.cần phải tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.


D.cần phải tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.


Câu 17: Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hịa có đoạn. ‚Nước Việt
Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập‛.
Đoạn trích trên khẳng định


A. chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn.


B. quyết tâm bảo vệ chủ quyền của nhân dân Việt Nam.
C. quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam.


D. quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.



Câu 18: Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian


(1) Tổng thống Hin-đen-bua chỉ định Hít-le làm thủ tướng.
(2) Hít-le tuyên bố hủy bỏ hiến pháp Vai-ma.


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

(4) Đức tuyên bố rút khỏi hội Quốc Liên.


(5) Chính quyền phát xít đặt Đảng cộng sản ra ngồi vịng pháp luật.


A. 1-3-5-2-4 B. 1-2-5-4-3 C. 1-5-3-4-2 D. 1-4-3-2-5
Câu 19: Đảng ta chuyển huớng chỉ đạo sách lược trong thời kì 1936-1939 dựa trên cơ sở
nào?


A. Tình hình thế giới và trong nước có sự thay đổi.


B. Tình hình thực tiễn của Việt Nam.


C. Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền ở một số nước


D. Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh.


Câu 20: Nguyễn Ái Quốc đã rút ra bài học chủ yếu nào từ thất bại của việc gửi bản Yêu
sách đến Hội nghị Véc-xai (1919)?


A. Phân biệt rõ bạn - thù của dân tộc. B. Nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa
đế quốc.


C. Quyết tâm đi theo con đường cách mạng vô sản. D. Phải dựa vào sức mình để tự
giải phóng.



Câu 21: Lực lượng tham gia phong trào cách mạng 1930-1931 chủ yếu là
A. công nhân, nông dân, tư sản. B. công nhân và nông dân.


C. toàn thể dân tộc Việt Nam. D. công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
Câu 22: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) xác định nhiệm vụ của cách
mạng Việt Nam là


A. Đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai.
B. Đánh đổ phong kiến, đế quốc.


C. Đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng
D. Đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng.


Câu 23: Việc thực hiện kế hoạch Mác san đã tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế,
chính trị giữa


A. châu Âu và châu Á. B. Mĩ và Nhật Bản.
C. châu Âu và Nhật Bản. D. Tây Âu và Đông Âu.


Câu 24: Buổi đầu thời Cận đại, những lĩnh vực nào có vai trị quan trọng trong tấn cơng
vào thành trì của chế độ phong kiến?


A. Nghệ thuật, âm nhạc, mĩ thuật. B. Tư tưởng, tôn giáo, văn học.
C. Văn học, nghệ thuật, tư tưởng. D. Nghệ thuật, âm nhạc, hội họa.


Câu 25: Trong giai đoạn 1 của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), vì sao qn Pháp
thốt khỏi nguy cơ bị quân Đức tiêu diệt ?


A. Quân Anh giúp đỡ quân Pháp mở mặt trận phía Tây. B. Qn Pháp có vũ khí


mới.


C. Quân Nga tấn công Đức ở Đông Phổ. D. Nhân dân Pháp nổi dậy chống lại quân
Đức.


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

<i><b>116 </b></i>


C. sự xâm lược của các nước đế quốc. D. do bị ảnh hưởng từ phong trào của các
nước khác


Câu 27: Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi Đồng
minh vào Việt Nam là của hội nghị nào?


A. Đại hội quốc dân Tân Trào (15-16/8/1945).


B. Hội nghị toàn quốc của Đảng (13-15/8/1945).


C. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941).
D. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 11/1939).


Câu 28: Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã giải quyết được nhiệm vụ chính gì?
A. Giải quyết được vấn đề ruộng đất. B.Đánh bại chế độ Nga hoàng và giai cấp
tư sản.


C. Lật đổ chế độ Nga hoàng. D.Đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế
quốc.


Câu 29: Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt
Nam Quốc dân đảng là ở



A. địa bàn hoạt động. B. thành phần tham gia.


C. khuynh hướng cách mạng. D. phương pháp, hình thức đấu tranh.
Câu 30: Ý nghĩa to lớn nhất của cuộc vận động dẩn chủ 1936 – 1939 là gì?


A. Là cuộc tổng diễn tập lần thứ hai của Đảng chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám
1945.


B. Tập hợp được lực lượng chính trị hùng hậu trong mặt trận dân tộc thống nhất.
C. Đội ngũ cán bộ đảng viên được rèn luyện, thử thách và trưởng thành.


D. Đảng thấy được những hạn chế của mình trong cơng tác mặt trận, vấn đề dân tộc.
Câu 31: Biện pháp giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 của các nước Anh, Pháp, Mĩ


A. tiêu hủy hàng hóa để giữ giá sản phẩm trên thị trường. B. thiết lập chế độ độc
tài phát xít


C. tiến hành cải cách kinh tế xã hội. D. hiệp thương với các nước Đức, Ý,
Nhật


Câu 32: Khẩu hiệu nào được Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra từ chỉ thị ‚ Nhật - Pháp
bắn nhau và hành động của chúng ta‛?


A. Đánh đuổi đế quốc và tay sai. B. Đánh đuổi thực dân Pháp.
C. Đánh đuổi Pháp - Nhật. D. Đánh đuổi phát xít Nhật.


Câu 33: Một trong những bài học kinh nghiệm có thể rút ra từ cuộc cải cách Minh Trị ở
Nhật Bản đối với Việt Nam hiện nay là



A. tăng cường xây dựng tiềm lực quốc phòng để bảo vệ chủ quyền dân tộc.


B. coi giáo dục là quốc sách hàng đầu để phục vụ sự nghiệp đổi mới của đất nước.


C. đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển nền kinh tế.


D. coi trọng truyền thống đoàn kết dân tộc và tinh thần tự cường quốc gia.
Câu 34: Sự kiện mở ra thời kỳ giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội là


A. kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954). B. cách mạng tháng Tám năm
1945.


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

Câu 35: Đến năm 1925, phong trào đấu tranh của tư sản bị phong trào của quần chúng
vượt qua vì


A. giai cấp phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp.
B. thực dân Pháp nhượng bộ một số quyền lợi về kinh tế.
C. bị thực dân pháp chèn ép và thẳng tay đàn áp phong trào.


D. thiếu đường lối chính trị đúng đắn và phương pháp cách mạng khoa học.


Câu 36: Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là do
A. tác động của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923.


B. mâu thuẫn giữa các nước tư bản.


C. hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất.


D. sản xuất thiếu cân đối, ‚cung vượt quá cầu‛.



Câu 37: Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu: ‚Độc lập dân tộc‛ và ‚Ruộng đất dân cày‛ được
giải quyết như thế nào trong thời kỳ 1939-1945?


A. Tạm gác khẩu hiệu ruộng đất.


B. Không thực hiện hai khẩu hiệu trên.


C. Tạm gác lại khẩu hiệu giải phóng dân tộc.


D. Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu trên một cách đồng bộ.


Câu 38: Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị
của Đảng năm 1930 là xác định


A. đường lối, nhiệm vụ cách mạng. B. lực lượng, lãnh đạo cách mạng.
C. lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng. D. nhiệm vụ, lực lượng cách mạng.


Câu 39: Nét khác biệt của cao trào cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ so với những phong trào
đấu tranh trước đó là


A. do giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm tính chất dân chủ, vì một nước Ấn Độ tiến
bộ.


B. do giai cấp vô sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc vì một nước Ấn Độ độc lập.


C. do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo nhằm mục tiêu vì một nước Ấn Độ độc lập
và dân chủ.


D. lần đầu tiên giai cấp vô sản bước lên vũ đài chính trị đấu tranh cùng các tầng lớp
khác.



Câu 40: Mĩ Latinh là ‚sân sau‛ của Mĩ vì


A. bị Mĩ khống chế, lệ thuộc về kinh tế, chính trị và ngoại giao vào Mĩ.


B. là các nước nằm trong cùng một khối quân sự với Mĩ.


C. nơi có trình độ phát triển thấp, phải nhận viện trợ từ Mĩ.
D. là khu vực chiếm đóng trực tiếp của quân đội Mĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

<i><b>118 </b></i>


B. Chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến
C. Mua bằng phát minh sáng chế của nước ngoài


D. Coi trọng và phát triển giáo dục, khoa học kĩ thuật


Câu 2: Trong phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, cuộc khởi nghĩa kéo dài
nhất:


A. Ba Đình B. Hương Khê C. Yên Thế D. Bãi Sậy
Câu 3: Với chiến thắng Việt Bắc (thu - đông năm 1947) chúng ta đã
A. giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ


B. buộc Pháp chuyển từ ‚đánh nhanh thắng nhanh‛ sang đánh lâu dài với ta


C. làm thất bại âm mưu của Pháp có Mĩ giúp sức


D. buộc Pháp chuyển từ ‚đánh nhanh thắng nhanh‛ sang đánh toàn diện với ta
Câu 4: Sau chiến tran thế giới thứ nhất (1914-1918), lực lượng cách mạng to lớn và đông


đảo nhất của cách mạng Việt Nam là


A. Tư sản dân tộc B. Công nhân C. Tiểu tư sản D. Nông dân


Câu 5: Sự kiện nào sau đây được sách giáo khoa Lịch sử 12 hiện hành (năm 2018), chương
trình cơ bản, NXB giáo dục nhận định ‚mãi mãi đi vào lịch sử Việt Nam là một trong
những ngày hội lớn nhất, vẻ vang nhất của lịch sử dân tộc‛?


A. Ngày 2 - 9 - 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam DCCH.


B. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ thắng lợi, làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava
C. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi, mở ra bước ngoặt lịch sử cho cách mạng
VN


D. Ngày 25 - 8 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng từ Tân Trào về đến Hà
Nội


Câu 6: Sự kiện mở đầu cho cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là
A. cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Thủ đô Pê-tơ-rô-grat


B. cuộc tấn công của các đội Cận vệ đỏ để chiếm các vị trí then chốt
C. quân khởi nghĩa tân công vào cung điện Mùa Đông


D. Nga hồng Nicơlai II tun bố thối vị


Câu 7: Chính sách hịa hỗn với qn Trung Hoa Dân quốc của Đảng và chính phủ
những năm đầu sau cách Mạng tháng Tám có ý nghĩa quan trọng là


A. tăng thêm tình hữu nghị của nhân dân hai nước Việt - Trung
B. tranh thủ sự đồng tình của nhân dân Trung Quốc



C. thể hiện thiện chí hịa bình và chính nghĩa của nước ta


D. làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng nước ta của chúng


Câu 8: Lấy thân mình chèn bánh pháo là hành động của anh hùng nào trong chiến dịch
lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954?


A. Tơ Vĩnh Diện B. Phan Đình Giót C. Bế Văn Đàn D. La Văn Cầu


Câu 9: Trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), nước không bị chiến trang tàn phá
và thu được nhiều lợi nhuận là


A. Liên Xô B. Pháp C. Mĩ D. Anh


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

A. Sự xác lập trật tự hai cực Ianta B. Sự viện trợ của các nước xã hội chủ
nghĩa


C. Sự suy yếu của các đế quốc Anh và Pháp D. Sự giúp đỡ của Liên Xô
Câu 11: Ý nào không phản ánh hậu quả do cuộc Chiến tranh lạnh để lại là


A. mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Liên Xơ và Mĩ bị phá vỡ


B. lợi dụng Chiến tranh lạnh, chủ nghĩa khủng bố xuất hiện, đe dọa an ninh thế giới


C. thế giới ln trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ diễn ra cuộc chiến tranh thế giới
mới


D. các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang



Câu 12: Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương quy định ở Việt Nam lấy vĩ tuyến
17 làm


A. giới tuyến quân sự tạm thời B. biên giới tạm thời
C. vị trí tập kết của hai bên D. ranh giới tạm thời


Câu 13: Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX
là do


A. yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thòi kì chiến tranh lạnh
B. nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người


C. kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX
D. bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên


Câu 14: Cho các sự kiện sau


1. Phan Bội Châu lập Việt Nam Quang phục hội 2. Phan Bội Châu lập Hội
Duy Tân


3. Phan Bội Châu bị Pháp bắt 4. Đưa học sinh sang Nhật học


A. 1,2,3,4 B. 2,4,1,3 C. 1,4,2,3 D. 2,4,3,1


Câu 15: Thực dân Pháp mượn cớ gì để tấn cơng Bắc Kì lần thứ nhất (năm 1873)?
A. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân


B. Nhà Nguyễn tiếp tục chính sách ‚bế quan tỏa cảng‛


C. Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp


D. Nhà Nguyễn nhờ giải quyết ‚vụ Đuy-puy‛.


Câu 16: Vào năm 1858, để tấn công vào Đà Nẵng, Pháp đã liên minh với quân đội nước
nào?


A. Anh B. Tây Ban Nha C. Hà Lan D. Bồ Đào Nha


Câu 17: Cuộc biểu tình lớn nhất và tiêu biểu nhất của nông dân Nghệ - Tĩnh trong phong
trào cách mạng 1930 - 1931 diễn ra ở


A. Can Lộc B. Nam Đàn C. Thanh Chương D. Hưng Nguyên


Câu 18: Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của
cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954)?


A. Do sự đồng tình, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em


B. Do tồn qn, tồn dân đồn kết một lịng, dũng cảm trong chiến đấu


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

<i><b>120 </b></i>


B. Chủ nghĩa Mác-Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào yêu nước
C. Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước


D. Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản yêu nước
Câu 20: Tổ chức nào dưới đây được coi là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh Niên. B. Đông Dương Cộng sản Đảng
C. An Nam Cộng sản Đảng D. Đơng Dương Cộng sản Liên đồn
Câu 21: Mâu thuẫn nào là mâu thuẫn giai cấp cơ bản của cách mạng Việt Nam trong cuộc
khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp?



A. Giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ


B.Giữa giai cấp công dân với giai cấp địa chủ
C. Giữa giai cấp nông dân với đế quốc Pháp
D. Giữa giai cấp nông dân với đế quốc Pháp


Câu 22: Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nuớc ta thực
hiện mục tiêu đổi mới đất nuớc là một nhận định đúng ngoại trừ việc


A. hội nhập, học hỏi và tiếp thu đuợc nhiều thành tựu khoa học-kĩ thuât bên ngoài
B. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế


C. mở rộng trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngồi


D. nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mịn


Câu 23: ‚Quy mơ rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú thu hút đông đảo quần chúng
tham gia‛ là đặc điểm của phong trào đấu tranh nào của lịch sử dân tộc trong giai đoạn
1930-1945?


A. Cao trào kháng Nhật cứu nước B. Phong trào cách mạng 1930 – 1931
C. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền D. Phong trào dân chủ 1936 - 1939.


Câu 24: Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với phong trào
dân tộc dân chủ trước năm 1930?


A. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn
B. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước



C. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia


D. Phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo


Câu 25: Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định
thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?


A. Truyền thống yêu nước kiên cường, bất khuất của dân tộc Việt Nam
B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện


C. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh


D. Sự ủng hộ của lực lượng u chuộng hịa bình trên thế giới


Câu 26: Những văn bản ngoại giao nào đánh dấu Việt Nam cơ bản trở thành thuộc địa
của thực dân Pháp?


A. Hiệp ước giáp Tuất và Hiệp ước Nhâm Tuất
B. Hiệp ước Nhâm Tuất và Hiệp ước Hắc-măng
C. Hiệp ước Hắc-măng và Hiệp ước Giáp Tuất
D. Hiệp ước Hắcmăng và Hiệp ước Patơnốt.


Câu 27: Thắng lợi lớn nhất ta đã đạt được qua Hiệp định Giơnevơ là


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

B. các nước tham dự hội nghị công nhân độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh
thổ


C. Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử trong cả nước
D. các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, chuyển giao quân sự



Câu 28: Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
không đúng?


A. Đây là cuộc cách mạng bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu
B. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc có tính chất dân chủ điển hình


C. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc bằng phương pháp bạo lực
D. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc có tính chất nhân dân sâu sắc


Câu 29: Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trij (đầu năm 1930) và Luận cương chính
trị (tháng 10 năm 1930) là việc xác định


A. nhiệm vụ cách mạng B. lực lượng cách mạng
C. động lực cách mạng. D. lãnh đạo cách mạng


Câu 30: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam khi tham gia hội nhập vào nền kinh tế
thế giới theo xu thế tồn cầu hóa là


A. am hiểu luật pháp quốc tế B. cạnh tranh lành mạnh
C. giữ vững độc lập chủ quyền D. bình đẳng trong cạnh tranh


Câu 31: Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong giặc ngoài (từ tháng 9/1945 đến
trước ngày 19/12/1946) được đánh giá là


A. cứng rắn về mặt nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược


B. cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc
C. mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược


D. vừa cứng rắn vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược



Câu 32: Sự kiện nào dưới đây trở thành tín hiệu tấn cơng của Cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp (19-12-1946)?


A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban Trường vụ Trung ương Đảng truyền đi
B. Công nhà máy điện Yên Phụ (Hà Nội) phá máy, cắt điện toàn thành phố nhân


C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh


D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Ban Thường vụ trung ương Đảng


Câu 33: Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối
ngoại ngả về phương Tây với hy vọng


A. thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu


B. nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế


C. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu
D. tăng cường hợp tác khoa học - kĩ thuật với các nước


Câu 34: Hoạt đông của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1925 có ý nghĩa như thế
nào đối với cách mạng Việt Nam?


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

<i><b>122 </b></i>


Câu 35: Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) bên cạnh những nguyên nhân
chung, có nhiều nguyên nhân riêng để Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản phát triển nhanh chóng


1. Mĩ ít bị tổn thất trong chiến tranh thế giới thứ hai.


2. Mĩ biết ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.
3. Tây Âu biết lợi dụng nguồn vốn nước ngoài.
4. Tây Âu hợp tác có hiệu quả trong khn khổ EC.


5. Nhật Bản chi phí qn sự thấp (khơng vuợt q 1% GDP)
Xác định số câu đúng trong số các câu trên?


A. 5 B. 4 C. 3 D. 2


Câu 36: Sự kiện đánh dấu phong trào Cần Vương (1895 - 1896) chấm dứt là


A. vua Hàm Nghi bị bắt đày sang Angiêri B. cuộc khởi nghĩa
Hương Khê thất bại


C. Phan Đình Phùng hy sinh D. cuộc khởi nghĩa Ba Đình thất bại
Câu 37: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc (1946 - 1949)?


A. Chấm dứt hơn 100 năm ách nơ dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn du phong kiến
B. Ảnh huởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới


C. Đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội
D. Lật đổ triều đại Mãn Thanh - triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc


Câu 38: Phong trào Cần Vương thất bại đã đặt ra yêu cầu cấp thiết gì đối với cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta?


A. Phải có giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đấu tranh phù hợp


B. Huy động kháng chiến của toàn dân để giành độc lập



C. Phải liên kết các phong trào đấu tranh thành một khối thống nhất
D. Phải tăng cường sức mạnh quân sự để có thể đương đầu với Pháp


Câu 39: Điểm giống nhau cơ bản trong con đuờng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan
Châu Trinh là


A. cùng đi theo khuynh hướng phong kiến


B. cùng muốn cải cách, nâng cao dân trí, dân quyền
C. cùng đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản


D. cùng muốn dùng bạo lực để chống Pháp


Câu 40: Hiến chương nêu rõ mục đích của Liên hợp quốc là ‚duy trì hịa bình và an ninh
thế giới, phát triển các mối quan hệ (1) ...giữa các dân tộc và tiến hành (2) ...quốc tế giữa
các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc (3) ... và quyền (4) ... của các dân tộc‛.


Những cụm từ cịn thiếu trong đoạn trích trên là gì
A. (1) bình đẳng, (2) hợp tác, (3) hữu nghị, (4) tự do
B. (1) hợp tác, (2) hữu nghị, (3) bình đẳng, (4) tự quyết
C. (1) hữu nghị, (2) hợp tác, (3) bình đẳng, (4) tự quyết


D. (1) hợp tác, (2) hữu nghị, (3) bình đẳng, (4) tự do


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

Câu 1: Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới được hình thành vào những năm
70 của thế kỉ XX là?


A. Mĩ – Liên Xô – Nhât Bản. B. Mĩ – Tây Âu – Liên Xô.
C. Mĩ – Anh – Liên Xô. D. Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản.



Câu 2: Đặc điểm của kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 là?
A. Kinh tế phát triển nhanh.


B. Kinh tế phát triển chậm chạp.


C. Kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề.


D. Kinh tế phát triển xen lẫn với những giai đoạn suy thoái ngắn.


Câu 3: Giai đoạn phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai
(1939 – 1945) là giai đoạn?


A. Từ năm 1952 đến năm 1973. B. Từ năm 1945 đến năm 1952.
C. Từ năm 1960 đến năm 1973. D. Từ năm 1952 đến năm 1960.


Câu 4: Nguyên nhân chung nhất dẫn tới sự phát triển của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản
trong thời kì hồng kim là?


A. Các quốc gia này đều coi trọng nhân tố con người.
B. Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để làm giàu.


C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.


D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất.


Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?
A. Đánh dấu sự sụp đổ của một mơ hình nhà nước xã hội chủ nghĩa.


B. Đánh dấu sự thắng lợi của Mĩ trong việc thực hiện Chiến lược toàn cầu.


C. Đánh dấu sự sụp đổ của hình thái nhà nước xã hội chủ nghĩa.


D. Đánh dấu sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh.


Câu 6: Nội dung nào không đúng khi nói về nội dung mà Quốc dân đại hội ở Trung Quốc
đã thông qua trong cuộc họp ngày 29 – 12 – 1911?


A. Thông qua Hiến pháp lâm thời.


B. Bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống.


C. Tuyên bố thành lập Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.


D. Cơng nhận quyền bình đẳng và tự do dân chủ của mọi công dân.


Câu 7: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất
(1914 – 1918) là?


A. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.


B. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội.


C. Mâu thuẫn giữa các cường quốc tư bản với các nước phát xít.


D. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
Câu 8: Mục đích của Mĩ khi thực hiện kế hoạch Mác – san (1947) là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

<i><b>124 </b></i>


C. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh quân sự chống Liên Xô & các nước Đ.


Âu.


D. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước
Đông Âu.


Câu 9: Trong giai đoạn từ năm 1952 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có điểm hạn chế
là?


A. Lãnh thổ không rộng, dân số đông, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.


B. Tình hình chính trị thiếu ổn định.
C. Dân số già hóa nhanh chóng.
D. Trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu.


Câu 10: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ diễn ra
dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào dưới đây?


A. Đảng Cộng sản Ấn Độ B. Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ.
C. Tổ chức Ấn Độ giáo. D. Đảng quốc đại


Câu 11: Nước cộng hòa da đen đầu tiên được thành lập ở khu vực Mĩ Latinh đầu thế kỉ
XIX là?


A. Mê – hi – cô. B. Braxin. C. Ác – hen – ti – na. D. Hai –i – ti.


Câu 12: Ở châu Phi, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ nhất từ chiến thắng Điện Biên Phủ (năm 1954) của nhân dân Việt Nam?
A. An – giê – ri B. Ăng – gô – la C. Tuy – ni – di D. Ai Cập
Câu 13: Nước nào được coi là ‚Lá cờ đầu‛ trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ
Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?



A. Mê – hi – cô. B. Ác – hen – ti – na. C. Pê – ru. D.


Cuba.


Câu 14: Kẻ thù chính của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là?


A. Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. B. Chế độ độc tài thân Mĩ.


C. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc A- pác – thai. D. Đế quốc Mĩ.


Câu 15: Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô là?


A. Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng
sản.


B. Tập trung cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng.
C. Thừa nhận chế độ đa nguyên, đa đảng.


D. Kiên định con đường tư bản chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
Câu 16: Định ước Henxinki được kí kết (1975) có tác động như thế nào tới quan hệ quốc
tế?


A. Thiết lập quan hệ láng giềng thân thiết giữa hai quốc gia trên lãnh thổ nước Đức.
B. Tình trạng đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng
căng thẳng.


C. Đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước ở châu Âu.



D. Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hịa bình các vụ tranh chấp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

A. Thực hiện cải cách hành chính theo khn mẫu các nước phương Tây.
B. Cắt một số vùng đất phụ thuộc cho các nước đế quốc.


C. Thực hiện chính sách ‚mở cửa‛ để giao lưu bn bán với bên ngoài.
D. Cắt một phần lãnh thổ cho các nước đế quốc để cầu hòa.


Câu 18: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về điều kiện của Liên Xơ khi bước vào công
cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?


A. Thu được nhiều vũ khí từ Đức, Nhật Bản.
B. Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.


C. Thu được nhiều lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí.
D. Là nước thắng trận, chiếm được nhiều thuộc địa.


Câu 19: Yếu tố nào sau đây làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mĩ khi
bước vào thế kỉ XXI?


A. Chủ nghĩa li khai B. Chủ nghĩa khủng bố.


C. Sự suy thoái của nền kinh tế. D. Sự vươn lên mạnh mẽ của các quốc gia
khác.


Câu 20: Sự kiện nào sau đây mở ra thời kì phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN)?


A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác được kí kết (1976). B. Chiến tranh lạnh chấm
dứt.



C. Vấn đề Cam – pu – chia được giải quyết. D. Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam
kết thúc.


Câu 21: Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) đã tác động tới các nước Tây Âu
như thế nào?


A. Khiến các nước Tây Âu bị tổn thất nặng nề.


B. Hệ thống thuộc địa của các nước này được mở rộng sau chiến tranh.


C. Được coi là cơ hội vàng cho sự phát triển của kinh tế Tây Âu sau chiến tranh.
D. Biến các nước Tây Âu trở thành khu vực chiếm đóng của quân đội Mĩ sau chiến
tranh.


Câu 22: Thực chất cuộc nội chiến ở Trung Quốc là?


A. Cuộc đấu tranh để lựa chọn con đường phát triển của dân tộc: chủ nghĩa tư bản hay
chủ nghĩa xã hội.


B. Một cuộc chiến tranh cục bộ nằm trong khuôn khổ của Chiến tranh lạnh.
C. Cuộc đấu tranh chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân.


D. Cuộc cách mạng tư sản nhằm lật đổ nền thống trị phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung
Quốc.


Câu 23: Nước nào có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới từ thập niên 80 – 90
của thế kỉ XX?


A. Mĩ. B. Singapo C. Nhật Bản. D. Trung



Quốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

<i><b>126 </b></i>


Câu 25: Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (tháng 2 – 1945), khu vực Đông Nam Á thuộc
phạm vi ảnh hưởng của?


A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Tư bản phương Tây. D. Các nước Đông Âu.
Câu 26: Sự kiện nào dưới đây được xem là sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh?


A. Sự ra đời của ‚Kế hoạch Mác – san‛ (1947).


B. Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949.
C. Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Vác – sa – va (1955).


D. Thông điệp của Tổng thống Truman gửi tới Quốc hội Mĩ (1947).


Câu 27: Lực lượng nắm giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh ở Ấn Độ là


A. Công nhân. B. Tư sản. C. Tiểu tư sản trí thức. D. Sĩ phu phong
kiến.


Câu 28: Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an
Liên hợp quốc, một quyết định của Hội đồng bảo an chỉ được thông qua khi?


A. Khơng có nước nào bỏ phiếu trắng. B. Khơng có nước nào bỏ phiếu chống.


C. Phần lớn các nước bỏ phiếu thuận. D. Chỉ có một nước bỏ phiếu chống.
Câu 29: Trong giai đoạn sau của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại, cuộc cách


mạng chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực nào?


A. Năng lượng B. Tin học C. Công nghệ D. Sinh học
Câu 30: Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu thế tồn cầu hóa đối với Việt
Nam?


A. Tồn cầu hóa là thời cơ thuận lợi để nước ta phát triển.


B. Tồn cầu hóa là thách thức lớn cho Việt Nam trong giai đoạn mới.


C. Tồn cầu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức của Việt Nam trong giai đoạn mới.


D. Tồn cầu hóa khơng ảnh hưởng gì tới sự phát triển của Việt Nam trong giai đoạn
mới.


Câu 31: Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập nhằm mục đích
gì?


A. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.


B. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.


C. Khống chế các nước tư bản đồng minh.


D. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã
hội.


Câu 32: Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản đầu thế kỉ XX là?
A. Đế quốc thực dân. B. Đế quốc cho vay nặng lãi.



C. Đế quốc quân phiệt hiếu chiến. D. Đế quốc phong kiến quân phiệt.


Câu 33: Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội là


A. Phóng thành cơng tàu vũ trụ có người lái.
B. Chế tạo thành công bom nguyên tử.


C. Phóng thành cơng vệ tinh nhân tạo.


D. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.


Câu 34: Lực lượng lãnh đạo cuộc vận động Duy tân (1898) ở Trung Quốc là?


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

Câu 35: Quốc gia nào được coi là con rồng ‚nổi trội‛ nhất trong bốn con rồng kinh tế ở
châu Á?


A. Hồng Công B. Singapo C. Đài Loan D. Hàn Quốc


Câu 36: Trong các nội dung dưới đây, đâu là điểm chung trong nội dung của Hiệp ước
Bali (1976) và Định ước Hen-xin-ki (1975)?


A. Khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia.
B. Hợp tác có hiệu quả trong kinh tế, chính trị, văn hóa.


C. Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.


D. Tăng cường sự hợp tác giữa các nước về khoa học – kĩ thuật.


Câu 37: Những nước nào sau đây thuộc khối Liên minh được hình thành vào cuối thế kỉ


XIX?


A. Anh, Pháp, Bồ Đào Nha. B. Anh, Pháp, Đức.


C. Anh, Pháp, Nga. D. Đức, Áo – Hung, Italia.


Câu 38: Nguyên nhân chính dẫn tới sự đối đầu căng thẳng giữa các nước ASEAN và ba
nước Đông Dương từ năm 1979 đến cuối những năm 80 là


A. Tác động của Chiến tranh lạnh. B. Vấn đề Campuchia.


C. Các nước Đơng Dương đóng cửa nền kinh tế. D. Các nước ASEAN là đồng
minh của Mĩ.


Câu 39: Việc Liên Xơ tạo thành cơng bom ngun tử (1949) có ý nghĩa như thế nào?
A. Làm Mĩ lo sợ và phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô.


B. Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu.
C. Phá thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.


D. Làm suy giảm uy tín của nước Mĩ.


Câu 40: Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc là?
A. Phát triển kinh tế. B. Cải tổ chính trị.


C. Phát triển khoa học – kĩ thuật. D. Xây dựng văn hóa mang đặc sắc Trung
Quốc.


<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 5 </b>



Câu 1: Yếu tố nào không phải là hạn chế trong Chiến lược kinh tế hướng nội ở các nước
thuộc nhóm nước sáng lập ASEAN?


A. Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và công. B. Chưa tự túc được vấn đề lương
thực


C. Chi phí cao dẫn tới tình trạng thua lỗ D. Đời sống người
lao động cịn khó khăn.


Câu 2: Một trong những yếu tố làm cho tổ chức ASEAN mở rộng thành viên gồm hầu hết
các nước ở khu vực Đông Nam Á (đến năm 1999) là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

<i><b>128 </b></i>
Câu 3: Mùa xuân năm 1975, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân Việt Nam
thắng lợi đã


A. Giúp cho nhân dân Lào có cơ sở giành thắng lợi hoàn toàn.
B. Cổ vũ nhân dân Lào đứng lên giành chính quyền trong cả nước


C. Cổ vũ và tạo điều kiện cho cách mạng Lào tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn.


D. Tạo điều kiện cho các lực lượng cách mạng ở Lào giành chính quyền trong cả nước.
Câu 4: Nối sự kiện ở cột B cho phù hợp với thời gian ở cột A về quá trình giành độc lập
của các quốc gia ở Đông Nam Á.


A B


1) 17-8-1945 a. Lào tuyên bố độc lập


2) 12-10-1945 b. Inđônêxia tuyên bố độc lập.



3) 4-7-1946 c. Xingapo được Anh trao trả quyền tự trị
4) 31-8-1957 d. Mỹ quyên bố trao trả độc lập cho


Philippin.


5) 3-6-1959 e. Mã Lai tuyên bố độc lập.


A. le, 2b, 3c, 4d, 5a B. lb, 2a, 3e, 4c, 5d. C. lb, 2a, 3d, 4e, 5c D. lb, 2d, 3e, 4c, 5a
Câu 5: Có mấy nội dung sai khi nói về nội dung về chiến lược kinh tế hướng nội ở các
nước thuộc nhóm nước sáng lập ASEAN?


1. Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng
nhập khẩu.


2. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
3. Vận động sử dụng hàng tiêu dùng trong nước.


4. Tập trung đầu tư vốn và kĩ thuật.


5. Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 5


Câu 6: Theo Hiệp ước Bali (2-11976), yếu tố nào không nằm trong những nguyên tắc cơ
bản trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN?


A. Tôn trọng độc lập, thống nhất, chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ.
B. Khơng can thiệp vào công việc nội bộ.


C. Không sử dụng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực với nhau.


D. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hịa bình.


Câu 7: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở những quốc gia châu Á nào đã cổ
vũ cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi?


A. Việt Nam, Lào, Campuchia B. Ấn Độ và Trung Quốc
C. Việt Nam và Trung Quốc. D. Các nước Tây Á.


Câu 8: Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
A. Đã hoàn toàn kết thúc. B. Bước vào giai đoạn kết thúc
C. Diễn ra vô cùng ác liệt. D. Bùng nổ và ngày càng lan rộng.


Câu 9: Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) cùng những thỏa thuận sau
đó giữa ba cường quốc Liên Xơ, Mĩ, Anh đã


A. Trở thành khuôn khổ để phân chia thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

C. Đã dẫn tới sự ra đời của trật tự hai cực Ianta.
D. Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới.


Câu 10. Cuôc chiên đâ u của quân dân Hà Nội (từ ngày 19 - 12 - 1946 đến ngày 17 - 2 - 1947)
đã


A. đẩy qn Pháp rơi vào tình thế phịng ngự bị động.


B. tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.


C. giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.
D. buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.



Câu 11. Từ cuối tháng 3 - 1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung
tâm của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ với mục đích chủ yếu là


A. buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán. B. giành thế chủ động trên chiến trường.
C. phân tán cao độ lực lượng quân Pháp. D. bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân
Pháp.


Câu 12. Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968),
Mỹ không nhằm thực hiện âm mưu


A. cứu nguy cho chiến lược ‚Việt Nam hóa chiến tranh‛ đang thất bại ở miền Nam.


B. ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền
Nam.


C. uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.
D. phá tiềm lực kinh tế, quốc phịng và cơng cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền
Bắc.


Câu 13. Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế
giới thứ hai (1939 - 1945) vì:


A. thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít.


B. thực hiện chính sách hịa bình, trung lập.


C. không tham gia khối Đồng minh chống phát xít.
D. ngăn cản việc thành lập liên minh chống phát xít.


Câu 14. Sự thất bại của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ


XIX - đầu thế kỷ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải


A. thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến.
B. xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc.


C. tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc.


D. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Câu 15. Hội nghị Ianta (2 - 1945) không quyết định


A. thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hịa bình, an ninh thế giới.
B. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
C. thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
D. đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

<i><b>130 </b></i>
D. Sự tranh cấp quyền lực giữa các tập đoàn tài chính - ngân hàng.


Câu 17: Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thơng qua nỗ lực hợp tác
chung giữa các nước thành viên trên tinh thần


A. Bình đẳng và quyền tự quyết giữa các dân tộc. B. Duy trì hịa bình và ổn định khu
vực


C. Hịa bình, ổn định và cùng phát triển. D. Duy trì hịa bình và cùng phát
triển.


Câu 18: Ngày 19-2-1946, ở Ấn Độ đã diễn ra sự kiện lịch sử tiêu biểu nào gắn với phong
trào đấu tranh chống thực dân Anh?



A. Cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh ở Cancútta.
B. Cuộc khởi nghĩa của 2 vạn công nhân ở Mađrát.
C. Cuộc khỏi nghĩa của 2 vạn thủy binh ở Bombay.
D. Cuộc bãi công của hơn 40 vạn cơng nhân ở Bombay.


Câu 19: Nhận định nào nói về biến đổi kinh tế các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?


A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc dẫn tới sự ra đời của nước CH Nhân dân
Trung Hoa.


B. Bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ tuyến 38.


C. Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh
chóng về kinh tế.


D. Đưa Nhật Bản trở thành nước theo chế độ dân chủ đai nghị tư sản.


Câu 20: (NB) Khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ, nhân dân các nước Đông Nam Á
đứng lên đấu tranh chống kẻ thù nào để giải phóng dân tộc?


A. Quân phiệt Nhật. B. Thực dân Pháp


C. Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ. D. Chủ nghĩa phát xít và đế quốc Pháp - Nhật.
Câu 21: Theo thỏa thuận của Liên Xô, Mĩ và Anh tại Hội nghị Ianta (2-1945), Việt Nam
thuộc phạm vi ảnh hưởng của lực lượng (quốc gia) nào?


A. Các nước phương Tây B. Liên Xô
C. Mĩ D. Pháp.



Câu 22: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc
trưng lớn là


A. Mĩ và Liên Xô vươn lên trở thành những cường quốc lớn.
B. Thế giới chia thành hai phe: XHCN và TBCN.


C. Hai phe XHCN và TBCN mâu thuẫn gay gắt với nhau.
D. Mâu thuẫn giữa hai phe gay gắt dẫn đến Chiến tranh lạnh.


Câu 23: (VDC)Tháng 2-1973, Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hịa bình và thực hiện hịa
hợp dân tộc ở Lào được kí kết giữa:


A. Mĩ và nhân dân Lào. B. Mặt trận Lào yêu nước với phái hữu Viêng
Chăn


C. Mặt trận Lào yêu nước với đế quốc Mĩ. D. Đế quốc Mĩ với các lực lượng ở
Lào.


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

A. Đảng Cộng sản B. Đảng Dân tộc C. Đảng Dân chủ D. Đảng Quốc
đại.


Câu 25: Hiệp định Giơnevơ (7/1954) đã công nhân các quyền dân tộc cơ bản nào của Lào?
A. Độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.


B. Chỉ công nhận địa vị hợp pháp của lực lượng kháng chiến,
C. Trao trả độc lập cho Lào.


D. Chỉ công nhân hai vùng tập kết là Mường Sài và Phong xa lì.
Câu 26: Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là



A. Trừng trị các hoạt động gây chiến tranh. B. Thúc đẩy quan hệ thương mại tự
do.


C. Duy trì hịa bình và an ninh thế giới. D. Ngăn chặn tình
trạng ơ nhiễm môi trường


Câu 27: Sau ngày giành độc lập, trong công cuộc xây dựng đất nước, Ấn Độ đã thi hành
chính sách đối ngoại


A. Chạy đua vũ trang.


B. Hịa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc.
C. Liên minh chặt chẽ với các nước tu bản trên thế giới và các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Tham gia các khối quân sự.


Câu 28: Yếu tố nào không nằm trong bối cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?


A. Nhiều nước trong khu vực giành độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế.
B. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Đông Dương đang bị sa lầy và thất bại


C. Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều
D. Thành công của Khối thị trường chung châu Âu và tổ chức thống nhất châu Phi
Câu 29: Sự kiện nào được đánh giá là tiêu biểu nhất và là lá cờ đầu trong phong trào giải
phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai


A. Thắng lợi của cách mạng Mê-hi-cô. B. Thắng lợi của cách mạng Ê-cua-đo.
C. Thắng lợi của cách mạng Cuba. D. Thắng lợi của cách mạng Braxin.


Câu 30: Trước sức ép của phong trào đấu tranh ở Ấn Độ, thực dân Anh buộc phải hứa sẽ
trao quyền tự trị theo ‚Phương án Maobátton‛ chia đất nước thành hai quốc gia trên cơ


sở


A. Tự trị B. Độc lập C. Tôn giáo D. Toàn vẹn lãnh thổ
Câu 31: Từ 5 nước sáng lập ban đầu, đến cuối thập niên 9 của thế kỉ XX, ASEAN đã phát
triển thành 10 nước. Từ đây, ASEAN đẩy mạnh:


A. Xây dựng một Cộng đồng ASEAN để nó có vị thế cao hơn và hiệu quả hon.
B. Giải quyết vấn đề ‚Campuchia‛ để cải thiện hơn quan hệ giữa hai nhóm nước.
C. Hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hịa bình, ổn định để cùng
phát triển.


D. Xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hịa bình, ổn định và phát triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

<i><b>132 </b></i>
Câu 33: Hãy sắp xếp các thành tựu sau theo đúng trình tự thời gian mà Ấn Độ đã đạt
được trong công cuộc xây dựng đất nưóc sau ngày độc lập.


1. cách mạng chất xám 2. cách mạng xanh.


3. phóng vệ tinh nhân tạo. 4. thử thành công bom nguyên tử.
5. phóng vệ tinh địa tĩnh.


A. 2, 4, 3, 1, 5 B. 2, 4, 1, 3, 5 C. 2, 5, 1, 3, 4 D. 2, 1, 4, 3, 5.


Câu 34:Bản Hiến pháp tháng 11-1993 của Nam Phi nhắn đến điều gì về chế độ phân biệt
chủng tộc?


A. Đó là di chứng của chế độ thực dân, đế quốc.
B. Chính thức xóa bỏ Chế độ phân biệt chủng tộc.
C. Tiếp tục duy trì Chế độ phân biệt chủng tộc.


D. Manđêla trở thành Tổng thống của Nam Phi.


Câu 35: Hiệp đinh Viêng Chăn (21-2-1973) đề cập đến nội dung gì về Lào?
A. Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào.


B. Lập lại hịa bình, thực hiện hịa hợp dân tộc ở Lào.
C. Mĩ trao trả độc lập cho Lào.


D. Tình đồn kết của Việt Nam với Lào.


Câu 36: Vì sao trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ỏ Nam Phi được
xếp vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc?


A. Do thực dân xây dựng và nuôi dưỡng. B. Là con đẻ của chủ
nghĩa thực dân.


C. Có quan hệ với chủ nghĩa thực dân. D. Là một hình thái của chủ nghĩa thực
dân.


Câu 37: Có mấy nội dung đúng khi nói về thành tựu đạt được trong Chiến lược kinh tế
hướng nội ở các nước thuộc nhóm nước sáng lập ASEAN?


1. phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp.


2. sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước.
3. góp phần giải quyết nạn thất nghiệp.


4. phát triển một số ngành chế biến, chế tạo.
5. góp phần xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu.



A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 38: ‚Năm châu Phi‛ (1960) gắn với sự kiện:


A. 27 nước châu Phi tuyên bố độc lập. B. 17 nước châu Phi được trao trả độc
lập.


C. 17 nước châu Phi giành được quyền bảo hộ D. 17 nước châu Phi tuyên bố tự
trị.


Câu 39: Trước sức ép của phong trào đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ sau
Chiến tranh thế giói thứ hai, thực dân Anh buộc phái nhượng bộ, hứa


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

<i>Câu 40: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực nào được mệnh danh là “Lục địa bùng </i>
<i>cháy”? </i>


A. Mĩ Latinh B. Đông Phi C. Đông Bắc Á D. Đông Nam Á.


<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 6 </b>


Câu 1: Ý nào sau đây không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy
Xuân 1968 ?


A. Giành thắng lợi tồn diện qua cả ba đợt tiến cơng trong năm 1968.


B. Tiêu diệt một bộ phận quân Mĩ và đồng minh, giáng đòn mạnh vào chính quyền và
qn đội Sài Gịn.


C. Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.


D. Buộc Mĩ phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta về chấm dứt chiến tranh.


Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi ra sao ?
A. Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.


B. Từ đối đầu chuyển sang đối thoại, là đối tác quan trọng của nhau.


C. Từ đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh
lạnh.


D. Mâu thuẫn gay gắt về quyền lợi.


Câu 3: Kẻ thù nguy hiểm nhất của cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm
1945 là


A. thực dân Pháp. B. phát xít Nhật. C. quân Trung Hoa Dân quốc. D. đế
quốc Anh.


<i>Câu 4: ‚Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám chỉ là sự ăn may‛. Hãy chọn phương án phù </i>
hợp nhất để phải biện lại quan điểm trên.


A. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám được đúc kết từ những bài học lịch sử của các
phong trào 1930 – 1931 và 1936 – 1939.


B. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám thể hiện sự linh hoạt của Đảng Cộng sản Đông
Dương trong việc kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.


C. Nhân dân VN vốn có truyền thống yêu nước, quyết tâm đấu tranh giành độc lập dân
tộc.


D. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc với sức
mạnh thời đại.



Câu 5: Điểm khác căn bản của Cương linh chính trị đầu tiên (Đảng Cộng sản Việt Nam)
so với Luận cương chính trị (Đảng Cộng sản Đơng Dương) là


A. phân hóa cao độ kẻ thù trong việc giải quyết nhiệm vụ dân tộc của cách mạng Việt
Nam.


B. xác định lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

<i><b>134 </b></i>


– 1946, Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương gì ?
A. Kêu gọi sự giúp đỡ của quân Đồng minh.


B. Hợp tác chặt chẽ với quân Đồng minh để quân Pháp khơng có cớ gây hấn.


C. Quyết tâm lãnh đạo kháng chiến, huy động cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam
Trung Bộ.


D. Đàm phán, nhường cho Pháp một số quyền lợi để chúng khơng mở rộng chiếm
đóng.


Câu 7: Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại
của phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX – những năm đầu thế kỉ XX là gì ?


A. Phải xây dựng được một mặt trận thống nhất dân tộc để đoàn kết toàn dân.
B. Phải sử dụng sức mạnh của cả dân tộc để giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp.
C. Phải xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn.


D. Phải giải quyết đúng đắt mối quan hệ của hai nhiệm vụ dân tộc và giai cấp.


Câu 8: Tiêu biểu nhất trong phong trào ‚Đồng khởi‛ (1959 – 1960) là phong trào ở
A. Ninh Thuận. B. Bến Tre. C. Quảng Ngãi. D. Bình Định.


Câu 9: Để giải quyết nạn đói, ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã ban hành sắc lệnh


A. thành lập một số trường đại học trọng điểm. B. thành lập cơ quan giáo dục quốc
gia.


C. thành lập Nha bình dân học vụ. D. xóa nạn mù chữ.


Câu 10: Điểm khác của chiến lược ‚Chiến tranh cục bộ‛ so với chiến lược ‚Chiến tranh
đặc biệt‛ mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là gì ?


A. Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gịn với vũ khí, trang thiết bị kĩ thuật,
phương tiện chiến tranh của Mĩ.


B. Nhằm thực hiện âm mưu ‚Dùng người Việt đánh người Việt‛.


C. Được tiến hành bằng lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và
qn đội Sài Gịn.


D. Là loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, nhằm chống lại cách mạng miền Nam và
nhân dân ta.


Câu 11: Phương pháp đấu tranh mà Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Đông Dương tháng 11 – 1939 đề ra là


A. đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ. B. đấu tranh bí mật, bất hợp pháp.



C. đấu tranh nghị trường. D. đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp.
Câu 12: Sự kiện mở đầu cho cuộc Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917 ở nước
Nga là


A. cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân Mátcơva.
B. cuộc tấn công vào Cung điện Mùa Đơng.


C. cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Thủ đô Pêtơrôgrát.


D. cuộc nổi dậy của nông dân ở ngoại ơ Mátcơva.


Câu 13: Sự kiện có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam trong những
năm sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là


A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

C. các nước thắng trận họp hội nghị ở Vécxai – Oasinhtơn.


D. Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nước Nga Xơ viết ra đời.


Câu 14: Trong xu thế hịa bình, ổn định, hợp tác và phát triển hiện nay, Việt Nam có
những thời cơ và thuận lợi gì ?


A. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài và ứng dụng các thành tựu khoa
học – kĩ thuật vào sản xuất.


B. Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
C. Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
D. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.



Câu 15: Chủ nghĩa Mác – Lênin được truyền bá, phát triển nhanh chóng và sâu rộng ở
Trung Quốc sau sự kiện nào ?


A. Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập. B. Phong trào Ngũ tứ.


C. Phong trào Đồng minh hội. D. Phong trào Nghĩa hịa đồn.
Câu 16: Một trong những phong trào u nước chống Pháp ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là
phong trào Hội kín ở Nam Kì, đây thực chất là


A. phong trào đấu tranh chính trị của tư sản. B. phong trào đấu tranh của cơng
nhân.


C. hình thức hoạt động của tiểu tư sản. D. phong trào đấu tranh của
nông dân.


Câu 17: Điểm kế thừa và phát triển của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941) so với các hội nghị trước đó của Đảng (11 – 1939
và 11 – 1940) là gì ?


A. Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc, giải
quyết vấn đề này ở từng dân tộc Đông Dương, thành lập mặt trận Việt Minh.


B. Xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và
phong kiến tay sai.


C. Đề cao nhiệm vụ giải phóng các dân tộc, chống đế quốc và phong kiến tay sai.
D. Đề ra chủ trương đánh đổ đế quốc Pháp – Nhật, làm cho Đơng Dương hồn toàn
độc lập.


Câu 18: Năm 1945 ở khu vực Đông Nam Á các quốc gia nào giành được độc lập ?


A. Việt Nam, Inđônêxia, Thái Lan. B. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.


C. Việt Nam, Lào, Philíppin. D. Việt Nam, Lào, Campuchia.
Câu 19: Bản chất của chính quyền Xơ viết Nghệ - Tĩnh là


A. chính quyền của dân. B. chính quyền của nhà nước vì
nhân dân.


C. chính quyền của dân, do dân, vì dân. D. chính quyền của đảng cách mạng.
Câu 20: Trong những năm 1929 – 1933, mâu thuẫn nào là chủ yếu trong xã hội Việt Nam ?
A. Giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động.


B. Giữa công nhân với tư sản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

<i><b>136 </b></i>


A. thành lập liên minh quân sự (NATO).


B. chủ trọng đầu tư phát triển khoa học – kĩ thuật.


C. không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường.


D. sở hữu vũ khí nguyên tử và nhiều loại vũ khí hiện đại khác.


Câu 22: Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 – 1975) đã đề ra nhiệm
vụ gì ?


A. Hồn thành cơng cuộc khơi phục và phát triển kinh tế - xã hội sau chiến tranh.
B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.



C. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.


D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.


Câu 23: Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ngay sau khi kí Hiệp
định Giơ ne vơ năm 1954 về Đơng Dương là


A. hồn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, thống nhất nước
nhà.


B. tiến hành đồng thời cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách
mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.


C. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
D. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.


Câu 24: Nhiệm vụ quan trọng nhất của nhân dân cách mạng Nga sau khi thành lập chính
quyền Xơ viết là


A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.


B. rút ra khỏi các hiệp ước bất bình đẳng mà Nga hồng đã kí kết với các nước đế quốc.
C. đẩy mạnh hoạt động ngoại giao để các nước khác công nhận nước Nga Xô viết.
D. xây dựng và bảo vệ chính quyền Xơ viết.


Câu 25: Quyết định quan trọng đối với cách mạng ba nước Đông Dương của Đại hội đại
biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đơng Dương (2 – 1951) là gì ?


A. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác – Lênin riêng.



B. Tăng cường hơn nữa tình đồn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.


C. Chuẩn bị kế hoạch cho các hoạt động quân sự phối hợp lực lượng quận đội ba nước.
D. Cả ba nước cần phải tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của nước ngồi.


Câu 26: Ý nào sau đây khơng giải thích đúng về nội hàm khái niệm ‚Chiến tranh lạnh‛ ?
A. Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa trên
hầu hết các lĩnh vực chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa – tư tưởng.


B. Đây là cuộc chạy đua vũ trang giữa Mĩ và Liên Xơ về vũ khí hạt nhân.


C. Ngoại trừ xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.
D. Ln đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.


Câu 27: Sau Cách mạng tháng Tám 1945, quân đội nước nào thuộc phe Đồng minh kéo
vào nước ta


A. Quân Anh, quân Mĩ. B. Quân Pháp, quân Anh.


C. Quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc. D. Quân Liên Xô, quân Trung Hoa
Dân quốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

A. Liên minh thần thánh. B. Hội quốc liên. C. Liên hợp quốc. D.
Phe liên minh.


Câu 29: Từ năm 1897 đến năm 1914 là khoảng thời gian thực dân Pháp tiến hành


A. bình định Việt Nam.


B. chính sách ‚chia để trị‛ ở Việt Nam.



C. cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam.


D. cướp ruộng đất của nông dân để lập đồn điền.


Câu 30: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 là gì
?


A. Sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn đến cung vượt quá cầu.


B. Thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước tư bản ngày càng bị thu hẹp.
C. Tác động của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923.


D. Các nước tư bản khổng quản lí, điều tiết nền sản xuất một cách hợp lí.
Câu 31: Ý nào phản ánh đúng và đầy đủ quan điểm đổi mới của Đảng ta ?


A. Đổi mới để khắc phục những khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
B. Đổi mới về kinh tế, chính trị và văn hóa – xã hội.


C. Đổi mới về kinh tế phải gắn liền với đổi mới về chính trị - xã hội.
D. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.


Câu 32: Đảng và Chính phủ ta có chủ trương như thế nào trong việc đối phó với quân
Trung Hoa Dân quốc sau Cách mạng tháng Tám ?


A. Chấp nhận tất cả các yêu sách của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai của chúng.
B. Quyết tâm đánh quân Trung Hoa Dân quốc ngay từ đầu.


C. Dựa vào quân Anh để chống qn Trung Hoa Dân quốc.



D. Hịa hỗn với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung lực lượng đánh Pháp.


Câu 33: Nét nổi bật nhất của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đơng
Dương:


A. miền Bắc được hồn tồn giải phóng và tiến lên Chủ nghĩa xã hội.


B. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.


C. Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở Miền Nam.
D. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
Câu 34: Hãy sắp xếp các dữ kiện lịch sử sau theo đúng trình tự thời gian:
1. Kinh tế, xã hội Việt Nam chuyển biến sâu sắc.


2. Xuất hiện khuynh hướng cứu nước mới – dân chư tư sản.
3. Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
4. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm con đường cứu nước mới.


A. 3 – 1 – 2 – 4. B. 2 – 1 – 4 – 3. C. 3 – 1 – 4 – 2. D. 3 – 2 – 1 – 4.
Câu 35: Hội nghị Ianta (1945) diễn ra trong bối cảnh nào ?


A. Thế giới phân chia thành hai cực, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra ác liệt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

<i><b>138 </b></i>


A. Liên Xơ có nền kinh tế vững mạnh, khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
B. Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân.


C. Liên Xơ chủ trương duy trì hịa bình và an ninh thế giới.



D. Liên Xô ln ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.


Câu 37: Trong những năm 1920 – 1930, khuynh hướng cách mạng vô sản thắng thế trong
phong trào cách mạng Việt Nam vì


A. là khuynh hướng cách mạng tiên tiến, đáp ứng yêu cầu lịch sử.


B. giải quyết được tất cả những mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
C. khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đã lỗi thời.


D. đáp ứng được nguyện vọng của đông đảo quần chúng công nông.


Câu 38: Chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm
1961 – 1965 được gọi là


A. ‚Chiến tranh đơn phương‛. B. ‚Chiến tranh cục bộ‛.


C. ‚Chiến tranh đặc biệt‛. D. ‚Việt Nam hóa chiến tranh‛.
Câu 39: Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau năm 1954 là


A. miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, chi viện cho miền Nam; miền Nam tiến hành
cách mạng dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc.


B. xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền
Nam, thực hiện hịa bình thống nhất nước nhà.


C. xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam.


D. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mĩ – chính quyền Sài Gịn.


<i>Câu 40: Đoạn trích: ‚Bất kì đàn ơng, đàn bà , bất kì người già, người trẻ, khơng chia tôn giáo, </i>


<i>đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc‛ </i>


thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của
Đảng ta trong những năm 1945 – 1954 ?


A. Trường kì kháng chiến. B. Tồn diện kháng chiến.
C. Tự lực cánh sinh kháng chiến. D. Toàn dân kháng chiến.


<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 7 </b>


Câu 1: Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông
Dương là


A. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế ở miền Bắc, đưa miền Bắc tiến lên
chủ nghĩa xã hội; tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực
hiện hịa bình thống nhất nước nhà.


B. tiến hành đồng thời nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tiến lên chủ
nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.


C. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và thực hiện độc lập, thống nhất
đất nước.


D. tiến hành đồng thời nhiệm vụ khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và
tiến lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

A. thực hiện ‚chiến lược toàn cầu‛ của Mĩ, đưa Mĩ trở thành nước lãnh đạo thế giới.



B. ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tời tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa trên thê giới.
C. đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
D. buộc các nước đồng minh phải lệ thuộc vào Mĩ.


Câu 3: Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược ‚Chiến tranh đặc biệt‛ ở miền Nam là
A. liên quân Mĩ và đồng minh với vũ khí, trang bị của Mĩ.


B. quân các nước đồng minh của Mĩ, sử dụng vũ khí, trang bị của Mĩ.
C. quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị của Mĩ.


D. quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.


Câu 4: Điểm chung của các nước Đông Nam Á ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì
?


A. Bị các nước thực dân phương Tây tái chiếm.


B. Tham gia vào các khối quân sự bị chi phối bởi trật tự ‚hai cực‛ Ianta và chiến tranh
lạnh.


C. Đều tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).
D. Đều giành được độc lập.


Câu 5: Phong trào hay tổ chức nào dưới đây không phải do Phan Bội Châu khởi xướng ?
A. Phong trào Duy tân. B. Việt Nam Quang phục hội.


C. Phong trào Đông du. D. Hội Duy tân.


Câu 6: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ là
A. khoa học gắn liền với kì thuật.



B. kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.


C. thời gian ứng dụng các phát minh vào sản xuất và đời sống diễn ra nhanh.
D. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.


<i>Câu 7: ‚Họ phần lớn xuất thân từ nông dân, phải làm việc suốt ngày trong các đồn điền, hầm </i>


<i>mỏ, nhà máy<, nhưng đồng lương được trả rất thấp. Ngay từ đầu, họ đã có tinh thần yêu nước </i>
<i>và tích cực tham gia vào phong trào đấu tranh chống Pháp‛. Đoạn trích trên phản ánh cuộc </i>


sống của lực lượng nào trong xã hội Việt Nam thờ Pháp thuộc ?


A. Tư sản dân tộc. B. Công nhân.


C. Sĩ phu yêu nước. D. Tiểu tư sản thành thị.


Câu 8: Bài học kinh nghiệm rút ra từ những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào
Cần Vương chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX là gì ?
A. Sự ủng hộ và tham gia khởi nghĩa của nông dân. B. Chiến thuật đánh du
kích.


C. Dựa vào địa hình xây dựng căn cứ. D. Đoàn kết với các dân tộc
thiểu số.


Câu 9: Ý nào dưới đây khơng phản ánh đúng chính sách ưu tiên của các nước Tây Âu sau
Chiến tranh thế giới thứ hai là


A. tìm cách quay trở lại các thuộc địa cũ của mình.



</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

<i><b>140 </b></i>


A. Bị quân Trung Hoa Dân quốc thao túng, chi phối.
B. Lệ thuộc vào các ngân hàng của Nhật – Pháp.
C. Nền tài chính quốc gia bước đầu được xây dựng.
D. Ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng.


Câu 11: Giữa tháng 5 – 1956, quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam khi chưa thực hiện
nội dung điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương ?


A. Tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.
B. Rút hết các căn cứ quân sự ở Đông Dương.


C. Thự hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình trên tồn Đơng Dương.


D. Tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc Việt Nam.


Câu 12: Nhiệm vu cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau năm 1954 là


A. xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền
Nam, thực hiện hịa bình thống nhất nước nhà.


B. miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, chi viện cho miền Nam; miền Nam tiến hành
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc.


C. xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam.


D. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mĩ và chính quyền Sài
Gịn.



Câu 13: Những ngành nào khơng có trong danh mục đầu tư của tư bản Pháp trong cuộc
khai thac thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương ?


A. Làm giấy, xay xát gạo, làm diêm, sản xuất đường. B. Chế tạo máy và đóng
tàu.


C. Kinh doanh ngân hàng. D. Khai thác mỏ than và đồn điền
cao su.


Câu 14: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử mà thực dân Pháp đề ra kế
hoạch Nava (1953) ?


A. Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao trên thế giới.


B. Thực dân Pháp trải qua 8 năm tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C. Quân Pháp ngày càng bị thiệt hại nặng nề, lâm vào thế bị động phòng ngự.


D. Cuộc chiến tranh ở Đông Dương trở thành một bộ phận trong ‚chiến lược toàn cầu‛
của đế quốc Mĩ.


Câu 15: Đại hội VII (1 – 1935) của Quốc tế Cộng sản có ý nghĩa nổi bật, vì đã


A. chỉ rõ chủ nghĩa đế quốc là nguyên nhân dẫn đến chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
B. bênh vực quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.
C. tạo điều kiện thuận lợi để chủ nghĩa Mác – Lênin được truyền bá rộng rãi ở các nước.
D. chỉ rõ nguy cơ của chủ nghĩa phát xít, kêu gọi chống phát xít, chống chiến tranh.


Câu 16: Luận điểm nào về chủ trương của Đảng và Chính phủ ta đối với vấn đề thù
trong, giặc ngoài (từ 9 – 1945 đến trước ngày 19 – 12 – 1946) vẫn còn nguyên giá trị trong
việc bảo vệ chủ quyền biên giới, biển và hải đảo của nước ta hiện nay ?



A. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.


B. Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
C. Mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.


</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

Câu 17: Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân
Nam Kì sau năm 1862 là gì ?


A. Lực lượng khởi nghĩa quy tụ gồm nhiều thành phần xã hội.
B. Các cuộc khởi nghĩa nổ ra với quy mô nhỏ và phân tán.


C. Nhân dân không tiếp tục kháng chiến vì lệnh bãi binh của triều đình.
D. Quy tụ thành những trung tâm kháng chiến lớn, tổ chức chặt chẽ.


Câu 18: Trong nội dung bản Tạm ước 14 – 9 – 1946, ta nhân nhượng thêm cho Pháp điều
gì ?


A. Một số quyền lợi kinh tế - văn hóa. B. Một số quyền lợi về chính trị.
C. Một số vấn đề về quân sự. D. Chấp nhận cho Pháp đem 15000 quân ra
Bắc.


Câu 19: Thiết kế công thức tổng quát về chiến lược ‚Chiến tranh cục bộ‛ mà đế quốc Mĩ
thực hiện ở miền Nam Việt Nam thế nào ?


A. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ
yếu + vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.


B. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Mĩ + quân đội
đồng minh + trang thiết bị của Mĩ.



C. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ +
quân đồng minh + qn đội Sài Gịn + vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.


D. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ là
chủ yếu + quân đội Sài Gịn + vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.


Câu 20: Thực dân Pháp đã vin vào cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882) ?
A. Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874).


B. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách ‚bế quan tỏa cảng‛.


C. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc.
D. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa nông dân.


Câu 21: Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xơ phóng thành cơng tàu vũ trụ đưa
Gagarin bay vịng quanh trái đất (1961) là gì ?


A. Khẳng định vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
B. Mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.


C. Liên Xơ là nước đầu tiên phóng thành cơng tàu vũ trụ cùng với con người.
D. Liên Xô là nước đi đầu trong ngành công nghiệp vũ trụ.


Câu 22: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai
với tên mới nhằm


A. đưa cách mạng về từng nước Đông Dương.


B. tiếp tục sứ mệnh lịch sử lãnh đạo cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.



C. đẩy mạnh tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa đối với cuộc kháng
chiến của nhân dân Việt Nam.


D. khẳng định vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng đối với cách mạng Việt Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

<i><b>142 </b></i>


C. Phong trào yêu nước được bổ sung thêm các lực lương đấu tranh mới.
D. Khuynh hướng dân chủ tư sản xuất hiện trong phong trào yêu nước.


Câu 24: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về
mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) ?


A. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ với các nước
trên thế giới.


B. Là cơ sở để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực chính trị và tư tưởng, kinh tế,
văn hóa – xã hội.


C. Là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.


D. Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất
nước, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.


Câu 25: Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian về diễn biến chiến dịch Việt
Bắc thu – đơng năm 1947 : 1. Qn ta phục kích và thắng lớn ở Khe Lau; 2. Pháp huy
động 12000 quân và hầu hết máy bay ở Đông Dương tiến công lên Việt Bắc; 3. Quân ta
chủ động bao vây và tiến công, buộc địch phải rút khỏi Chợ Đồn, Chợ Rã; 4. Đại bộ phận
quân Pháp rút khởi Việt Bắc, chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 kết thúc, thắng lợi


thuộc về ta.


A. 1,2,3,4. B. 2,3,4,1. C. 2,3,1,4. D. 3,2,1,4.


Câu 26: Một trong những bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vẫn
còn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay là


A. Đảng tập hợp các lực lượng yêu nước rộng rãi trong mặt trận dân tộc thống nhất.


B. củng cố và phát huy truyền thống yêu nước, kiên quyết chống giặc ngoại xâm của
dân tộc.


C. luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu trong chiến lược đấu tranh.
D. kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh.


Câu 27: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại được bắt đầu từ nước Mĩ vào
khoảng thời gian nào?


A. Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933. B. Những năm 40 của thế kỉ
XX.


C. Những năm 70 của thế kỉ XX. D. Những năm đầu thế kỉ XX.
Câu 28: Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất còn được gọi là
A. Trật tự Vécxai – Oasinhtơn. B. Trật tự ‚hai cực‛ Ianta.


C. Trật tự ‚ba cực‛. D. Trật tự ‚đa cực‛.


Câu 29: Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, về mặt nhà nước tình hình có gì đáng chú ý ?
A. Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.



B. Nhà nước trong cả nước đã thống nhất.
C. Tồn tại sự chia rẽ nhất định giữa hai miền.
D. Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền.


Câu 30: Điểm khác biệt căn bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ so với Nhật Bản trong
những năm 1929 – 1939 là gì ?


A. Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới.


B. Đứng trung lập trước các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

D. Theo đuổi lập trường chống chủ nghĩa xã hội Liên Xơ.


Câu 31: Sự kiện có ý nghĩa bước ngoặc về tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình
tìm đường cứu nước là


A. tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.


<i> B. gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai. </i>
C. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.


<i> D. đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của </i>


<i>Lênin. </i>


Câu 32: Điểm khác trong xác định nhiệm vụ trước mắt thời kì 1936 – 1939 so với thời kì
1930 – 1931 của cách mạng Việt Nam là


A. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.



B. chống đế quốc, phản động và tay sai.
C. chống chế độ phản động và tay sai.
D. chống đế quốc, chống phong kiến.


Câu 33: Trong quyết định của Hội nghị Ianta về Nhật Bản, vấn đề nào trở nên nổi cộm
trong quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Liên Bang Nga hiện nay ?


A. Nhật Bản trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin.
B. Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.


C. Liên Xơ chiếm đóng Bắc Triều Tiên.


D. Khôi phục quyền lợi của Liên Xô ở cảng Lữ Thuận (Trung Quốc).


<i>Câu 34: Cho tư liệu sau: Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước của châu Phi </i>


<i>đã lập ra tổ chức tập hợp tất cả những người dân thuộc địa sống trên đất Pháp cho cuộc chiến </i>
<i>tranh chống chủ nghĩa thực dân. Tổ chức này đã phát hành một tờ báo làm cơ quan ngôn luận. Tổ </i>


chức và tờ bán đó có tên là gì ?


A. Hội Liên hiệp thuộc địa – Báo Người cùng khổ.


B. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông – Báo Người cùng khổ.
C. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông – Báo Nhân đạo.


D. Hội Liên hiệp thuộc địa – Báo Nhân đạo.


Câu 35: Quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám thực chất
nhằm mục đích gì ?



A. Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta. B. Giải giáp quân Nhật.
C. Lật đổ chính quyền cách mạng nước ta. D. Kiềm chế quân Pháp.
Câu 36: Văn kiện nào của Đảng xác định động lực cách mạng là công nhân và nông dân ?
A. Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng được thơng qua tại Đại hội đại biểu lần thứ I
Đảng Cộng sản Đông Dương (3 – 1935).


B. Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương.


C. Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 – 1939.
D. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

<i><b>144 </b></i>


Câu 38: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố
‚phi Mĩ hóa‛ chiến tranh xâm lược ?


A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
B. Trận ‚Điện Biên Phủ trên không‛ năm 1972.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.


Câu 39: Sự kiện nào chứng tỏ tư tưởng duy tân đã vượt qua khuôn khổ của người khởi
xướng – Phan Châu Trinh ?


A. Phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908).


B. Thực dân Pháp đàn áp nhân dân ở Trung Kì.
C. Nhân dân từ bỏ mọi hủ tục phong kiến.



D. Thực dân Pháp bắt cầm tù người khởi xướng phong trào Duy tân.


Câu 40: Quốc gia (hoặc vùng lãnh thổ) nào ở khu vực Đông Bắc Á không thuộc các ‚con
rồng‛ kinh tế nửa sau thế kỉ XX ?


A. Đài Loan. B. Nhật Bản. C. Hàn Quốc. D. Hồng Công.


<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 8 </b>


Câu 1: Khu vực nào được các cường quốc rất quan tâm trong việc phân chia phạm vi ảnh
hưởng tại Hội nghị Ianta ?


A. Châu Âu, châu Mĩ. B. Châu Á, châu Âu.


C. Toàn thế giới. D. Châu Á, châu Phi.


Câu 2: Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ những khó khăn cơ bản của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa sai Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?


A. Quân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ.
B. Nạn đói, nạn dốt, hạn hán và lũ lụt.


C. Nạn đói, nạn đốt, khó khăn về tài chính, thù trong giặc ngồi


D. Sự chống phá của bọn phản cách mạng Việt Quốc, Việt Cách.


Câu 3: Sắp xếp các tác phẩm hoặc sự kiện liên quan đến hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
theo trình tự thời gian: 1. Đường Kách mệnh; 2. Bản án chế độ thực dân Pháp; 3. Bản Yêu
sách của nhân dân An Nam; 4. Sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.



A. 2,3,1,4. B. 3,2,1,4. C. 4,1,3,2. D. 3,4,2,1.


Câu 4: Ý nào sau đây khơng phản ánh đúng vai trị của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh
niên đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX ?


A. Chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập các tổ chức cộng sản ở Việt Nam (năm 1929).


B. Trực tiếp lãnh đạo một số phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân.


C. Chuẩn bị về tổ chức và đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Tuyên truyền sâu rộng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô
sản vào Việt Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

A. được tiến hành bằng lực lượng quân đọi Sài Gịn, qn viễn chinh Mĩ với vũ khí,
trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.


B. thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực.


C. được tiến hành bằng lực lượng mạnh (quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ,
qn đọi Sài Gịn), qn số đơng, vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả
miền Bắc.


D. được tiến hành bằng lực lượng qn đội Sài Gịn, có sự phối hợp về hỏa lực không
quân và hậu cần Mĩ.


Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu khiến nền kinh tế các nước Tây Âu lâm vào tình trạng
khủng hoảng, suy thoái trong những năm 1973 – 1991 là gì ?


A. Bị bao vây bởi hệ thống xã hội chủ nghĩa lớn mạnh trên thế giới.
B. Chịu tác động từ khủng hoảng của nước Mĩ và Nhật Bản.



C. Các nước Tây Âu mất hết thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
D. Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973.


Câu 7: Chính sách nào về kinh tế khơng phải do chính quyền Xơ viết Nghệ - Tĩnh thực
hiện trong những năm 1930 – 1931 ?


A. Cải cách ruộng đất. B. Xóa nợ cho người nghèo.


C. Bãi bỏ thuế thân. D. Chia ruộng đất công cho dân cày.
Câu 8: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã tác động trực tiếp, buộc Pháp phải kí
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương ?


A. Các thắng lợi trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954.
B. Các thắng lợi trên chiến trường Lào cuối năm 1953 – đầu năm 1954.
C. Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950.


D. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.


Câu 9: Phương pháp đấu tranh mà Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Đông Dương tháng 11 – 1939 đề ra là


A. hợp pháp và nửa hợp pháp. B. bí mật, bất hợp pháp.


C. nửa hợp pháp. D. hợp pháp.


Câu 10: Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ sau khi giành độc lập đến
nay là gì?


A. Hịa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân


tộc.


B. Trung lập, không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài.
C. Quan hệ chặt chẽ với Mĩ và các nước lớn, các nước đối tác.


D. Ủng hộ các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào đấu tranh giành độc lập của các
dân tộc.


Câu 11: Trước khi thực dân Pháp xâm lược vào giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là
A. quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền.


B. quốc gia phong kiến nửa thuộc địa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

<i><b>146 </b></i>


A. Khẩu hiêu ‚đồn kết vơ sản quốc tế‛ được thực hiện.
B. Chính đảng tư sản lãnh đạo cách mạng ở các nước.
C. Đảng Cộng sản ra đời và hoạt động ở nhiều nước.


D. Phương pháp đấu tranh cách mạng ở các nước thay đổi.


Câu 13: Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng ở các nước Liên Xô và Đông Âu là gì ?
A. Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành
phần sở hữu.


B. Các thế lực chống chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu thắng cử trong
cuộc tổng tuyển cử tự do.


C. Đảng Cộng sản ở Liên Xô và các nước Đông Âu phải chấp nhận từ bỏ quyền lãnh
đạo đất nước, thực hiện đa nguyên chính trị.



D. Chế độ xã hội chủ nghĩa đã bị sụp đổ ở tất cả các nước ở Liên Xô và Đông Âu, kết
thúc sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.


Câu 14: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Giơnevơ
về Đông Dương (21 – 7 – 1954) là gì ?


A. Phân hóa và cơ lập cao độ kẻ thù. B. Đảm bảo vai trò lãnh đạo của
Đảng.


C. Đảm bảo giành thắng lợi từng bước. D. Không vi phạm chủ quyền
quốc gia.


Câu 15: Đẩy mạnh việc cướp ruộng đất để lập nên các đồn điền trồng lúa, cà phê,<là
chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam trong lĩnh vực nào?
A. Công nghiệp chế biến. B. Công nghiệp.


C. Nông nghiệp trồng lúa. D. Nông nghiệp.


Câu 16: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960) đã xác định cách mạng
miền Nam có vai trị như thế nào ?


A. Có vai trị quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.


B. Có vai trị quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.


C. Có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
D. Có vai trị chủ chốt để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.


Câu 17: Kinh tế Việt Nam đã chuyển biến như thế nào dưới tác động của cuộc khai thác


thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) của thực dân Pháp ?


A. Xuất hiện nhiều đồn điền trồng lúa, cà phê và cao su do tư bản Pháp làm chủ.
B. Xuất hiện một số thành thị và khu công nghiệp hoạt động sầm uất.


C. Kinh tế Việt Nam ít có sự chuyển biến và hầu như khơng bị lệ thuộc vào tư bản
Pháp.


D. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước được du nhập vào Việt Nam.


Câu 18: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc
tế ?


A. Hình thành hệ thống Vécxai – Oasinhtơn. B. Hình thành trật tự ‚hai cực‛ Ianta.


C. Hệ thống tư bản chủ nghĩa suy yếu. D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình
thành.


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

A. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.
B. thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.


C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.
D. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.


Câu 20: Nội dung của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đơng Dương có quy định các bên
tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hịa bình ở đâu ?


A. Trên tồn Đơng Dương. B. Miền Nam Việt Nam.
C. Chiến trường Việt Nam. D. Miền Bắc Việt Nam.



Câu 21: Tính chất của phong trào Cần vương chống thực dân Pháp xâm lược trong những
năm cuối thế kỉ XIX là gì ?


A. Phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng tư sản. B. Phong trào yêu nước khuynh
hướng vô sản.


C. Phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến. D. Phong trào nông dân tự
phát.


Câu 22: M. Ganđi đã kêu gọi nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống thực dân Anh bằng
phương pháp nào trong những năm 1918 – 1922 ?


A. Hịa bình kết hợp bạo lực. B. Đấu tranh chính trị địi các quyền dân chủ.


C. Bạo lực. D. Hịa bình, khơng sử dụng bạo lực.


Câu 23: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới vì
A. Mĩ là ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.


B. Mĩ đóng vai trị quyết định thắng lợi của phe đồng minh trong chiến tranh.
C. Mĩ đứng đầu Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).


D. Mĩ trở thành quốc gia giàu mạnh nhất thế giới, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.


Câu 24: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào ‚Đồng khởi‛ 1959 – 1960 ở miền Nam
Việt Nam là gì ?


A. Đưa nhân dân lên làm chủ nhiều thôn, xã ở miền Nam.
B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngơ Đình Diệm.



C. Giáng địn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.


D. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng
sang thế tiến cơng.


Câu 25: Đường lối đổi mới được Đảng ta đề ra từ khi nào ?
A. Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII (6 – 1991).
B. Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IV (12 – 1976).
C. Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ V (3 – 1982).
D. Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (12 – 1986).


Câu 26: Trong thời gian diễn ra Chiến tranh thế giới thứ nhất, công thương nghiệp và
giao thông vận tải ở Việt Nam có điều kiện phát triển vì


A. thực dân Pháp tập trung vốn vào khai thác mỏ.


B. tư bản Pháp nới lỏng độc quyền, cho người Việt tự do kinh doanh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

<i><b>148 </b></i>


A. Thực hiện ân mưu ‚dùng người Việt đánh người Việt‛.


B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân
đội Mĩ.


C. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam.
D. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.


Câu 28: Sự kiện trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân
Pháp:



A. Pháp gửi tối hậu thư địi Chí phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để chúng giữ
gìn trật tự ở Hà Nội.


B. Pháp đưa quân vào kiểm soát thủ đơ Hà Nội.


C. Pháp khiêu khích, tấn cơng ta ở Hải Phịng, Lạng Sơn.
D. Pháp tiến công lực lượng ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.


Câu 29: Năm 1969, nước Mĩ đã đạt được một thành tựu vĩ đại về khoa học – kĩ thuật là
A. phát minh và chế tạo máy tính điện tử đầu tiên.


B. công bố ‚Bản đồ gen người‛, mở ra một chương mới trong khoa học và y học.
C. phóng thành cơng tàu vũ trụ, đưa con người thám hiểm không gian vũ trụ.
D. đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.


Câu 30: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tổng
tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên (năm 1946) ở Việt Nam ?


A. Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc.
B. Thực hiện liên minh công – nông.
C. Củng cố khối đoàn kết toàn dân.


D. Là sự chuẩn bị trực tiếp cho thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.


Câu 31: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của Việt Nam trong ASEAN hiện
nay ?


A. Đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN từ năm 2010 đến nay.



B. Đóng vai trị tích cực trong việc thành lập Cộng đồng ASEAN cuối năm 2015.


C. Việt Nam là một thành viên đáng tin cậy, có trách nhiệm và tích cực trong ASEAN.
D. Góp phần tích cực trong việc thúc đẩy kết nạp các nước còn lại trong khu vực vào
Hiệp hội, hình thành một khối ASEAN thống nhất, quy tụ 10 quốc gia ở Đông Nam Á.
Câu 32: Khi quân Pháp vừa tiến công Việt Bắc trong thu – đông năm 1947, Đảng ta đã ra
quyết định nào?


A. Sắm vũ khí, đuổi thù chung. B. Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc
Pháp.


C. Vừa kháng chiến vừa kiến quốc. D. Toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp.
Câu 33: Cách xác định lực lượng cách mạng như trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng (đầu năm 1930) có tác dụng


A. phát huy cao độ khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt
Nam, tập hợp được luực lượng, cô lập cao độ kẻ thù.


B. phân hóa, làm suy yếu kẻ thù của dân tộc.


C. lôi kéo được đông đảo lực lượng tham gia cách mạng.
D. tập hợp giai cấp công nhân đồn kết với nơng dân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

lãnh đạo cách mạng Đông Dương là


A. giai cấp tư sản dân tộc. B. giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng
sản.


C. giai cấp công nhân và giai cấp nông dân. D. tầng lớp tiểu tư sản trí thức.
Câu 35: Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, Chiến tranh lạnh đã bao trùm cả thế giới


sau hàng loạt các sự kiện, ngoại trừ


A. sự ra đời ‚học thuyết Truman‛, khởi đầu Chiến tranh lạnh.


B. Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua ‚kế hoạch Mácsan‛; lôi kéo các nước này
thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).


C. các nước Tây Âu thành lập ‚Khối thị trường chung châu Âu‛.


D. sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.


Câu 36: Vì sao trong những năm 70 của thế kỉ XIX, thực dân Pháp ráo riết xâm lược toàn
bộ Việt Nam ?


A. Củng cố địa vị của Pháp trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.


B. Yêu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công và lợi nhuận đặt ra ngày càng cấp
thiết.


C. Nhu cầu mở rộng phạm vi lãnh thổ của mình.
D. Góp phần ổn định tình hình nước Pháp.


<i>Câu 37: “Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, khơng địi được độc lập tự do cho </i>


<i>tồn thể dân tộc thì chẳng những quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngữa trâu mà quyền lợi của </i>
<i>bộ phận giai cấp đến vạn năm cùng khơng địi lại được‛. Nội dung trên được trích trong văn </i>


kiện hội nghị nào ?


A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11 – 1939).


B. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đấu năm 1930).


C. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5
/1941).


D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11 – 1940).
Câu 38: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (1 –
1959) đã có quyết định quan trọng gì ?


A. Đấu tranh chính trị địi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.
B. Tiếp tục đấu tranh chính trị địi tổng tuyển cử thống nhất nước nhà.
C. Cần sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.


D. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.


Câu 39: Từ những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các sĩ phu yêu nước Việt Nam đã
hồ hởi đón nhận ảnh hưởng của


A. văn minh phương Tây. B. chủ nghĩa Tam dân.


C. chủ nghĩa xã hội khoa học. D. trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

<i><b>150 </b></i>
<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 9 </b>


Câu 1: Những thành tựu mà nước ta đạt được trong 15 năm đổi mới đã khẳng định điều
gì ?


A. Tầm quan trọng của sự nghiệp cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa.
B. Vị thế và vai trò quan trọng của Việt Nam trên trường quốc tế.



C. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.


D. Nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.


<i>Câu 2: Đoạn trích: ‚Bất kì đàn ơng, đàn bà , bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, </i>


<i>đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc‛ </i>


thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của
Đảng?


A. Toàn diện kháng chiến. B. Tự lực cách sinh kháng chiên.
C. Tồn dân kháng chiến. D. Trường kì kháng chiến.


Câu 3: Những hoạt động cứu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành trong những năm
1911 – 1918 có tác dụng như thế nào ?


A. Là quá trình kết nối giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
B. Là q trình khảo sát lí luận của chủ nghĩa Mác – Lênin.


C. Là q trình tìm hiểu thơng tin về các nước tư bản ở phương Tây.


D. Là quá trình khảo sát thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.


Câu 4: Ý nào không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
(1945 – 1954) ?


A. Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần 1 thế kỉ của thực dân Pháp


ở nước ta.


C. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.
D. Đánh dấu mốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.


Câu 5: Thắng lợi nào đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp ?


A. Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến
thắng lịch sử Điện Biên Phủ.


B. Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
C. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.


D. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.


Câu 6: Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, Mĩ – Diệm đã dùng nhiều thủ đoạn để củng cố
chính quyền ở miền Nam, ngoại trừ


A. thực hiện ‚trưng cầu dân ý‛, ‚bầu cử quốc hội‛.
B. mở chiến dịch ‚tố cộng‛, ‚diệt công‛.


C. thi hành các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.


D. phế truất Bảo Đại, đưa Ngơ Đình Diệm làm Tổng thống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

A. Giải quyết những địi hỏi từ q trình sản xuất của con người.
B. Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số và ô nhiễm môi trường sinh thái.
C. Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.


D. Giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống, sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng


cao của con người.


Câu 8: Điểm giống nhau căn bản giữa trận tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn
với trật tự‚hai cực‛ Ianta là gì ?


A. Đều do các cường quốc thắng trận thiết lập để bảo vệ cho lợi ích của mình.


B. Đều lập ra tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới.
C. Đều có sự tham gia của các cường quốc lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh).
D. Đều là thành quả của những cuộc chiến tranh thế giới.


Câu 9: Vì sao Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đơng
Dương (5 – 1941) có vai trò quan trọng đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?


A. Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được đề ra từ Hội nghị Ban Chấp
hành Trung ương tháng 11 – 1939.


B. Đề ra nhiệm vụ giải phóng dân tộc.


C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.


D. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.


Câu 10: Trong chiến lược ‚Chiến tranh cục bộ‛ (1965 – 1968), đế quốc Mĩ đã mở rộng
phạm vi chiến tranh thế nào ?


A. Ra tồn Đơng Dương. B. Ra toàn miền Nam.


C. Ra cả miền Bắc. D. Ra tồn miền Nam và Đơng Dương.
Câu 11: Vào giữa thế kỉ XIX, Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài là do



A. chính sách ‚bế quan tỏa cảng‛ của nhà Nguyễn.


B. âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
C. nhà Nguyễn chỉ muốn quan hệ với nhà Thanh.


D. chính sách cô lập Việt Nam của các nước tư bản phương Tây.


Câu 12: Nội dung của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đơng Dương có quy định các
nước Đơng Dương


A. được quyền quyết định vận mệnh của mình.
B. khơng được tiến hành tổng tuyển cử.


C. không được tham gia bất cứ liên minh quân sự nào.


D. khơng được tham gia các liên minh chính trị, qn sự.
Câu 13: Tổ chức Hiệp ước Vácsava là


A. tổ chức liên minh về chính trị và quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.
B. tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.


C. tổ chức liên minh chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.
D. tổ chức hợp tác kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

<i><b>152 </b></i>


D. hàng triệu người chết, mất tích hoặc bị tàn phế.


Câu 15: Văn kiện nào đặt nền tảng cho quan hệ Mĩ – Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ


hai ?


A. Hiến pháp Nhật Bản (1947).


B. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (1951).


C. Hiệp ước hịa bình Xan Phranxixcơ (1951).


D. Văn kiện về vấn đề Nhật Bản tại Hội nghị Pốtxđam.


Câu 16: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã làm tăng thêm
mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam, nhưng mâu thuẫn hàng đầu vẫn là


A. giữa nông dân với thực dân Pháp và tay sai.
B. giữa nông dân với địa chủ phong kiến.


C. giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.


D. giữa công nhân với tư sản Pháp và tư sản người Việt.


Câu 17: Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của
nhân dân ta trên toàn miền Nam đã chuyển sang giai đoạn


A. tiến công chiến lược. B. tổng tiến cơng chiến lược.


C. phịng ngự. D. phản công.


Câu 18: Ngành kinh tế ở Việt Nam chịu ảnh hưởng đầu tiên của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới 1929 – 1933 là



A. công nghiệp chế biến. B. xuất, nhập khẩu.
C. nông nghiệp trồng lúa. D. công nghiệp khai mỏ.


Câu 19: Bước vào đông - xuân 1953 – 1954, trên chiến trường Đông Dương âm mưu của
Pháp – Mĩ là


A. giành một thắng lợi quân sự nhất định nhằm ‚kết thúc chiến tranh trong danh dự‛.


B. giành thắng lợi để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế cho cuộc chiến tranh xâm lược
Việt Nam.


C. giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường Bắc Bộ.


D. giành một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam


Câu 20: Đảng Cộng sản được thành lập sớm nhất ở nước nào trong khu vực Đông Nam Á
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất ?


A. Inđônêxia. B. Mã Lai. C. Việt Nam. D. Philíppin.


Câu 21: Trước khi đi xa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại bản Di chúc với dự liệu thiên tài,
động viên tinh thần chiến đấu của quân dân ta là


A. ‚Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định thống nhất.
Đồng bào Nam, Bắc nhất định sum họp một nhà‛.


B. ‚Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta cịn phải chiến đấu, qt sạch nó
đi‛.


C. ‚Vì độc lập vì tự do / Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào‛.


D. ‚Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta‛.


Câu 22: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 – 1960) đã
xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Bắc là


A. tiến lên chủ nghĩa xã hội.


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

C. đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ra miền Bắc.
D. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.


Câu 23: Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian: 1. Liên Xơ phóng thành cơng
vệ tinh nhân tạo; 2. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử; 3. Liên Xô trở thành
cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới; 4. Liên Xơ phóng
tàu vũ trụ Phương Đơng, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.


A. 1,2,3,4. B. 2,1,4,3. C. 1,3,2,4. D. 2,3,1,4.


Câu 24: Trên cơ sở theo dõi tình hình địch ở Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp
đã quyết định thay đổi để thực hiện phương châm


A. đánh chắc tiến chắc. B. đánh nhanh, thắng nhanh.


C. cơ động, chủ động, linh hoạt. D. chắc thắng mới đánh, không chắc không
đánh.


Câu 25: Trong xu thế hịa bình, ổn định, hợp tác và phát triển, Việt Nam có được những
thời cơ và thuận lợi gì ?


A. Hợp tác, phát triển kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học – kĩ thuật.



B. Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
C. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.


D. Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.


Câu 26: Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện làm nảy sinh hoặc thúc đẩy
phong trào yêu nước theo khuynh hướng mới ở Việt Nam đầu thế kỉ XX ?


A. Những tư tưởng cải cách và cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911).
B. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) của thực dân Pháp.


C. Tấm gương tự cường của Nhật Bản và tư tưởng dân chủ tư sản của phương Tây.
D. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới lần thứ nhất ở Nga (1905 – 1907).


Câu 27: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 – 1960) đã
chỉ rõ cách mạng miền Bắc có vai trị như thế nào ?


A. Có vai trị quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng của cả nước.


B. Có vai trị quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.


C. Có vai trị quyết định sự thành cơng của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
D. Có vai trị quyết định sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.


Câu 28: Sự kiện lịch sử nào xảy ra vào năm 1924 được coi ‚như chim én báo hiệu mùa
xuân‛ ?


A. Phan Châu Trinh viết ‚Thất điều thư‛.


B. Việt kiều tại Pháp thành lập ‚Hội những người lao động trí óc Đơng Dương‛.


C. Phạm Hồng Thái mưu sát Tồn quyền Đơng Dương Méclanh.


D. Thành lập tổ chức Tâm tâm xã.


Câu 29: Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành một mặt trận (3 – 1951) có
tên gọi là


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

<i><b>154 </b></i>


B. Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng vượt bậc.


C. Tổng thu nhập quốc dân (GDP) trung bình năm tăng trên 8%.


D. Cơng nghiệp và dịch vụ chiểm tỉ trọng chủ yếu, nông nghiệp chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ.
Câu 31: Từ tháng 9 – 1940, tình hình Việt Nam có thay đỏi gì ?


A. Việt Nam trở thành thuộc địa của phát xít Nhật.
B. Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm Đơng Dương.
C. Pháp từ bỏ quyền cai trị ở Việt Nam.


D. Việt Nam đặt dưới ách thống trị Pháp – Nhật.


Câu 32: Phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ trong những năm sau Chiến tranh thế
giới thứ nhất đặt dưới sự lãnh đạo của


A. Đảng Xã hội. B. Đảng Dân chủ. C. Đảng Quốc đại. D. Đảng Cộng sản.
Câu 33: Ý nào đúng nhất khi đánh giá tổng thể về nền kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai đến nay ?


A. Trải qua nhiều bước phát triển thăng trầm nhưng nền kinh tế Mĩ vẫn duy trì vị trí


đứng đầu thế giới.


B. Nền kinh tế Mĩ phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế của các nước đồng minh.


C. Nền kinh tế Mĩ trải qua nhiều đợt suy thoái, khủng hoảng nên ảnh hưởng nhiều đến
tốc độ phát triển.


D. Do cuộc chạy đua vũ trang với Liên Xô trong Chiến tranh lạnh nên sức mạnh kinh tế
Mĩ bị suy giảm so với Tây Âu và Nhật Bản.


Câu 34: Ý nào khơng đúng về vai trị của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam
trong 30 năm đầu thế kỉ XX ?


A. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.


B. Thống nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.


C. Khởi thảo Luận cương chính trị của Đảng, vạch ra đường lối cơ bản cho cách mạng
VN.


D. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 35: Địa bàn hoạt động chủ yếu của cuộc khởi nghĩa Hương Khê trong phong trào
Cần vương những năm cuối thế kỉ XIX là


A. Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.
B. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.


C. Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình, Quqngr Trị.
D. Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.



Câu 36: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6 – 1996) xác định nước ta
chuyển sang thời kì


A. đổi mới về hoạt động đối ngoại. B. đổi mới chính trị.


C. đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. D. hoàn thiện đường lối
đổi mới.


Câu 37: Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đã giải quyết được nhiệm vụ nào mà Cách
mạng tháng Hai chưa giải quyết được ?


A. Lật đổ chính phủ tư sản lâm thời. B. Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

vực nào?


A. Văn hóa. B. Kinh tế.


C. Chính trị. D. Tổ chức, tư tưởng.


Câu 39: Cho bài thơ sau:


<i>“Hai mươi năm trước ở nơi này </i>
<i>Đảng vạch con đường đánh Nhật – Tây </i>


<i>Lãnh đạo toàn dân ta chiến đấu </i>
<i>Non sơng gấm vóc có ngày nay” </i>


(Hồ Chí Minh – 1961)
Địa danh lịch sử được nhắc đến trong bài thơ trên là



A. Bắc Sơn (Lạng Sơn). B. Tân Trào (Tuyên Quang).
C. Pác Bó (Cao Bằng). D. Võ Nhai (Thái Nguyên).


Câu 40: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), nhân tố nào đã góp phần tăng
cường khối đại đồn kết ba nước Đơng Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung
?


A. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
B. Hội phản đế đồng minh Đông Dương.


C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.


D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.


<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 10 </b>


Câu 1: Công cụ chiến lược của Mĩ trong âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc
địa kiểu mới giai đoạn 1961 – 1965 là


A. cố vấn Mĩ. B. quân các nước đồng minh của Mĩ.


C. quân đội viễn chinh Mĩ. D. chính quyền và quân đội Sài Gòn.


Câu 2: Trong những năm 1919 – 1925, sự kiện nào theo khuynh hướng vo sản ?
A. Bãi cơng của cơng nhân xưởng đóng tàu Ba Son.


B. Phong trào đòi thả Phan Bội Châu, để tang Phan Châu Trinh.
C. Vận động ‚chấn hưng nội hóa‛, ‚bài trừ ngoại hóa‛.


D. Thành lập Đảng Thanh niên.



Câu 3: Nguyên nhân quan trọng nhất khiến nền kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng suy
thối cuối những năm 70 – đầu những năm 80 của thế kỉ XX là gì ?


A. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng.
B. Liên Xô chậm sửa đổi và thích ứng với tình hình mới.


C. Sự chống phá của các thế lực thù địch.


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

<i><b>156 </b></i>


B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.


D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.


Câu 5: Có thể vận dụng những nội dung về nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc để
giải quyết vấn đề nào của đất nước ta hiện nay ?


A. Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.


C. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.


D. Vấn đề chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ.


Câu 6: Từ ngày 6 – 3 – 1946 đến trước ngày 19 – 12 – 1946, để đối phó với thực dân Pháp
và quân Trung Hoa Dân quốc, sách lược của Đảng ta là


A. hịa hỗn với qn Pháp để đuổi qn Trung Hoa Dân quốc về nước.



B. hòa hỗn với qn Trung Hoa Dân quốc ở ngồi Bắc, kiên quyết chống thực dân
Pháp xâm lược ở miền Nam.


C. tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.


D. tiếp tục hịa hỗn, nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.


Câu 7: Ý nào nhận xét đúng về cách xác định nhiệm vụ cách mạng trong Cương lĩnh
chính trị đầu tiên của Đảng ?


A. Bao hàm cả nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.


B. Bao hàm cả nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ, hai nhiệm vụ này có quan hệ
khăng khít với nhau.


C. Thể hiện sự sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp của Nguyễn Ái
Quốc.


D. Bao hàm cả nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó nhiệm vụ dân tộc được đặt lên
hàng đầu.


Câu 8: Biến đổi quan trọng nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai


A. thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
B. Việt Nam góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới.
C. nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước công nghiệp.
D. từ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập, tự chủ.



Câu 9: Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, quân ta đẩy mạnh các hoạt động quân sự ở
A. đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ. B. Tây Nguyên và ven biển miền
Trung.


C. các thành phố lớn ở miền Nam. D. Tây Ninh và Đông Nam Bộ.
Câu 10: Nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho chính quyền Ngơ Đình Diệm bị lật đổ
năm 1963 là gì ?


A. Do mâu thuẫn trong nội bộ chính quyền Sài Gịn.
B. Do Mĩ giật dây các tướng lĩnh trong quân đội Sài Gòn.


C. Do sự non kém của chính quyền Ngơ Đình Diệm trong việc ổn định tình hình.
D. Mĩ và tay sai lo sợ trước những thắng lợi vang dội của quân và dân miền Nam trên
tất cả các mặt trận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

Nam là


A. đầu tư vào hai ngành đồn điền cao su và khai mỏ.
B. tăng cường đầu tư vào các lĩnh vực thu lợi nhuận cao.


C. đầu tư vào giao thông vận tải và ngân hàng.
D. chú trọng vơ vét tài nguyên thiên nhiên.


Câu 12: Nhiệm vụ cách mạng trong thời kì 1936 – 1939 được Đảng ta xác định là gì ?
A. Chống đế quốc phát xít, chống phong kiến.


B. Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân cày.


C. Đánh đuổi đế quốc Pháp, làm cho Đơng Dương hồn tồn độc lập.



D. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, địi tự do,
dân sinh, dân chủ, cơm áo, hịa bình.


Câu 13: Tổng thống đề ra ‚chiến lược toàn cầu‛ của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. G. Kennơđi. B. D. Aixenhao. C. Ph. Rudơven. D. H. Truman.


Câu 14: Theo Hiệp ước Giáp Tuất (1874) được kí kết giữa triều đình Huế với Pháp, quân
Pháp


A. rút khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì.


B. chỉ được đóng tại một số địa điểm theo quy định.
C. được ở lại các tỉnh đồng bằng Bắc Kì.


D. được ở lại Hà Nội.


Câu 15: Những ngành nào được Pháp đầu tư vốn nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc
địa lần thứ hai ở Đông Dương ?


A. Kinh doanh ngân hàng.


B. Khai thác mỏ than và đồn điền cao su.


C. Làm giấy, xay xát gạo, làm diêm, sản xuất đường.
D. Mở mang đường sắt, đường thủy, đường bộ.


Câu 16: Sự kiện mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp


A. đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và Cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn (23 –


9 – 1945).


B. xả súng vào đám đông khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh mừng ngày
độc lập (2 – 9 – 1945).


C. thành lập quân đội viễn chinh và bổ nhiệm Cao ủy Pháp ở Đông Dương ngay sau
khi Nhật Bản đầu hàng.


D. cho quân quấy nhiễu, ngăn cản Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (6 – 1 – 1946).


Câu 17: Sau Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917, ở nước Nga đã xuất hiện cục
diện hai chính quyền song song tồn tại, đó là ?


A. Chính phủ cộng hịa tư sản và Chính phủ lâm thời của giai cấp vơ sản.
B. chính quyền chun chế Nga hồng và chính quyền vơ sản.


C. Chính phủ lâm thời tư sản và Xơ viết đại biểu cơng nhân, nơng dân, binh lính.


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

<i><b>158 </b></i>


B. Cách mạng tháng Tám (1945), chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), Tổng tiến công và
nổi dậy mùa Xuân (1975).


C. Cách mạng tháng Tám (1945), Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), Tổng tiến
công và nổi dậy mùa Xuân (1975).


D. Cách mạng tháng Tám (1945), Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), Hiệp định
Pari về Việt Nam (1973).


Câu 19: Ý nào không phản ánh đúng thực chất của chiến lược ‚Chiến tranh đặc biệt‛ mà


Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ?


A. Kết hợp mở cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn.


B. Được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ
khí, trang bị của Mĩ.


C. Nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân.
D. Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.


Câu 20: Địa phương cuối cùng của nước ta giành được chính quyền trong Tổng khởi
nghĩa giành chính quyền năm 1945 là


A. Hải Dương. B. Hà Nội.


C. Sài Gòn. D. Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.


Câu 21: Nội dung Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương quy định ở Việt Nam
quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở hai miền Nam – Bắc,
lấy vĩ tuyến 17 làm


A. ranh giới phân chia hai miền Nam – Bắc Việt Nam.


B. giới tuyến quân sự tạm thời cùng với một khu phi quân sự ở hai bên giới tuyến.


C. ranh giới phân chia vĩnh viễn lãnh thổ hai miền Nam – Bắc Việt Nam.
D. ranh giới phân chia hai quốc gia riêng biệt.


Câu 22: Quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương lần đầu tiên được một hội nghị
quốc tế nào ghi nhận ?



A. Hội nghị Pốtxđam năm 1945. B. Hội nghị Pari năm 1973 về Việt Nam.
C. Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về châu Á. D. Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về Đông
Dương.


Câu 23: Phong trào dân chủ ở Đông Dương trong những năm 1936 – 1939 đã tập hợp
đông đảo các tầng lớp nhân dân đấu tranh chống


A. thực dân Pháp, phát xít Nhật và phong kiến tay sai.
B. thực dân Pháp và phong kiến tay sai.


C. thực dân Pháp và phát xít Nhật.


D. bọn phản động thuộc địa và chủ nghĩa phát xít.


Câu 24: Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì ?
A. Phong trào đấu tranh đòi dân chủ ở các nước tư bản phát triển.


B. Dân ta có truyền thống yêu nước, đồn kết, Đảng ta được tơi luyện, có lãnh tụ thiên
tài.


C. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc lên cao.
D. Chủ nghĩa xã hội dần dần trở thành hệ thống thế giới.


Câu 25: Nối nội dung hoạt động ở cột (A) với nhân vật lịch sử ở cột (B) cho phù hợp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

1. Thành lập Hội Duy tân; khởi xướng phong
trào Đông du; thành lập Việt Nam Quang phục
hội<



2. Dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua; tổ chức cuộc
vận động Duy tân; đi diễn thuyết ở nhiều nơi<
3. Mở trường Đơng Kinh nghĩa thục theo mơ
hình của Nhật Bản.


a. Lương Văn Can, Nguyễn Quyền<


b. Phan Châu Trinh.


c. Phan Bội Châu.


A. 1-c, 2-b, 3-a. B. 1-a, 2-b, 3-c. C. 1-a, 2-c, 3-b. D. 1-c, 2-a, 3-b.
Câu 26: Câu nói: ‚Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh
Tây‛ là của


A. Trương Định. B. Nguyễn Đình Chiểu.


C. Nguyễn Hữu Huân. D. Nguyễn Trung Trực.


Câu 27: Người có cơng đưa nước Mĩ thốt ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là
A. H. Truman. B. G. Kennơđi. C. D. Aixenhao. D. Ph. Rudơven.


Câu 28: Yếu tố không phải lí do khiến nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh
trong những năm 1950 – 1973 là


A. tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngồi để phát triển và hợp tác có hiệu quả trong
khuôn khổ Cộng đồng châu Âu.


B. ngân sách chi cho quốc phòng rất thấp, chủ yếu đầu tư cho phát triển kinh tế.



C. Nhà nước có vai trị rất to lớn trong quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.
D. áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khao học – kĩ thuật.
Câu 29: Vận động và đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập (đầu thế kỉ XX) là
hoạt động của phong trào nào ?


A. Duy tân và Đông du. B. Duy tân.


C. Đông du. D. Đông Kinh nghĩa thục.


Câu 30: Trong những năm 1996 – 2000, ba mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta là
A. gạo, hàng dệt may và nông sản. B. gạo, cà phê và thủ sản.


C. gạo, hàng dệt may và thủy sản. D. gạo, cà phê và điều.
Câu 31: Mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm (1986 – 1990) là gì ?


A. Thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn (lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và
hàng xuất khẩu).


B. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.


C. Sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
D. Tiến hành cơng nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.


Câu 32: Nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácxava là
A. đối phó với khối quân sự NATO do Mĩ đứng đầu.


B. đảm bảo hịa bình và an ninh ở châu Âu.


C. tăng cường sức mạnh phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.



D. tăng cường tình đồn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

<i><b>160 </b></i>


B. diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trự tiếp về quân sự giữa hai siêu cường
(Mĩ và Liên Xô).


C. làm cho thế giới ln trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.
D. chủ yếu diễn ra giữa các cường quốc trên thế giới.


Câu 34: Điểm khác biệt giữa phong trào nông dân Yên Thế với phong trào Cần vương là
A. nguyên nhân bùng nổ. B. giai cấp lãnh đạo.


C. mục tiêu đấu tranh. D. lực lượng tham gia.
Câu 35: Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến cách mạng Lào và Campuchia.
B. góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.


C. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền.
D. mở đầu kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.


Câu 36: Âm mưu ‚đánh nhanh, thắng nhanh‛ của Pháp khi mở đầu xâm lược Việt Nam
(giữa thế kỉ XIX) bị thất bại là do


A. khơng quen thuộc địa hình, địa thế ở Việt Nam.
B. việc tiếp tế lương thực thuốc men khó khăn.


C. khí thế kháng chiến sôi sục của nhân dân cả nước và quân dân ta anh dũng chống trả
quân xâm lược.



D. quân Pháp không quen với thời tiết, bị đau ốm nhiều.


Câu 37: Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo khởi nghĩa của Cách mạng
tháng Tám năm 1945 của Đảng là


A. phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong cả
nước.


B. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, giành
chính quyền từng bộ phận, kịp thời chớp thời cơ Tổng khởi nghĩa trong toàn quốc.


C. tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp.
D. xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất.


Câu 38: Những lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam đầu thế kỉ XX gồm có
A. công nhân, tư sản và tiểu tư sản. B. tư sản dân tộc, công nhân và địa chủ.
C. tiểu tư sản thành thị và công nhân. D. tư sản, nông dân và tiểu tư sản.
Câu 39: Nguyên nhân thực dân Pháp kí Hiệp ước Hoa – Pháp với Trung Hoa Dân quốc
đầu năm 1946 là gì ?


A. Muốn thỏa hiệp vơi Trung Hoa Dân quốc để được thế chân ở miền Bắc Việt Nam.
B. Muốn bắt tay với Trung Hoa Dân quốc để lật đổ Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa.


C. Sự chi phối của các nước đứng đầu phe Đồng minh (Mĩ, Liên Xô).


D. Nhượng bộ với Trung Hoa Dân quốc để chia sẻ quyền lợi ở miền Nam Trung Quốc.
Câu 40: Giữa kế hoạch Rơve (1949), Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950), và Nava (1953) của thực
dân Pháp đều có những điểm chung, ngoại trừ



A. đề ra trong thế bị động, sa lầy trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp.
B. nhằm phơ trương thành thế cho chính quyền tay sai.


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 11 </b>


Câu 1: Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam (1897 – 1914), thực
dân Pháp lại coi trọng việc xây dựng hệ thống giao thông vận tải ?


A. Phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đi lại của nhân dân.
B. Phát triển nền kinh tế thuộc địa.


C. Để cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.
D. Phục vụ cơng cuộc khai thác lâu dài và mục đích qn sự.


Câu 2: Vì sao Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6 – 3 – 1946?
A. Để củng cố khối đoàn kết tồn dân.


B. Chính quyền đang gặp khó khăn về đối nội.


C. Tạm hịa hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc về nước, tránh cùng lúc
phải đối phó với nhiều kẻ thù.


D. Tạm hịa hỗn với Pháp để tập trung đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền
Bắc.


Câu 3: Điểm nổi bật trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỉ XX là gì ?
A. Bơn ba khắp nơi trên thế giới để tìm đường cứu nước.


B. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.



C. Đi theo con đường Cách mạng tháng Mười Nga.


D. Đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác – Lênin, kết hợp độc lập dân tộc
với chủ nghĩa xã hội.


Câu 4: Những cải cách dân chủ được thực hiện ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ
hai có ý nghĩa như thế nào ?


A. Giúp Nhật Bản thực hiện mục tiêu trở thành cường quốc châu Á.
B. Giúp Nhật Bản củng cố liên minh với Mĩ.


C. Giúp dân chủ hóa nước Nhật và tạo điều kiện cho nền kinh tế được khơi phục nhanh
chóng và phát triển mạnh mẽ.


D. Giúp Nhật Bản đạt được sự phát triển ‚thần kì‛.


Câu 5: Ý nào khơng phải là khó khăn về kinh tế, chính trị, xã hội ở miền Nam Việt Nam
sau ngày giải phóng ?


A. Đội ngũ thất nghiệp lên tới hàng triệu người, số người mù chữ chiếm tỉ lệ lớn trong
dân cư.


B. Cơ sở của chính quyền Sài Gịn ở địa phương và bao di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.
C. Cuộc chiến tranh của Mĩ đã gây ra những hậu quả nặng nề, nhiều làng mạc, đồng
ruộng bị tàn phá.


D. Miền Nam có nền kinh tế trong chừng mực phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.


Câu 6: Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến
tranh thế giới (1918 – 1939) là gì ?



</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

<i><b>162 </b></i>


Câu 7: Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) để
A. mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.


B. trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận cách mạng cho nhân dân, xây dựng tổ chức
cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam.


C. thành lập hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
D. trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam.


Câu 8: Chỉ ra ý không phản ánh đúng điểm giống nhau trong các chiến lược chiến tranh
mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975.


A. Có sự trợ giúp của quân đội các nước đồng minh như Anh, Pháp.


B. Đều sử dụng chính sách bình định để chiếm đất giành dân.


C. Nhằm chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn
cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.


D. Đều là những chiến lược chiến tranh thực dân mới, dựa vào bộ máy chính quyền và
quân đội Sài Gòn.


Câu 9: Trật tự thế giới mới đang dần hình thành sau Chiến tranh lạnh là
A. trật tự ‚hai cực‛ do Mĩ và Nga đứng đầu mỗi bên.


B. trật tự ‚đơn cực‛ do Mĩ đứng đầu.



C. trật tự ‚đa cực‛ với nhiều trung tâm như Mĩ, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc,<


D. trật tự ‚ba cực‛ do Mĩ, Nga và Trung Quốc đứng đầu mỗi bên.


Câu 10: Điểm khác biệt căn bản trong hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu so với Phan
Châu Trinh là gì ?


A. Chủ trương và xu hướng cứu nước.


B. Lựa chọn xu hướng và phương pháp thực hiện.


C. Công tác tuyên truyền, tập hợp lực lượng.
D. Khuynh hướng cứu nước.


Câu 11: Ý nào không phải là biểu hiện của xu thế hịa hỗn Đơng – Tây từ những năm 70
của thế kỉ XX?


A. Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây
Đức.


B. 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canada kí Định ước Henxinki.
C. Hiệp định đình chiến giữa hai miền Triều Tiên được kí kết.


D. Liên Xơ và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.


Câu 12: Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào 1930 – 1931 là gì ?
A. ‚Chống đế quốc‛ và ‚chống phát xít‛.


B. ‚Tự do dân chủ‛ và ‚Cơm áo hịa bình‛.
C. ‚Độc lập dân tộc‛ và ‚Ruộng đất dân cày‛.



D. ‚Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian‛ và ‚tịch thu ruộng đất của địa chủ
phong kiến‛.


Câu 13: Tổng đốc thành Hà Nội – người đã viết di biểu gửi triều đình rồi tuẫn tiết để khỏi
sa vào tay giặc là


A. Pham Văn Nghị. B. Nguyễn Tri Phương.


C. Nguyễn Lâm. D. Hoàng Diệu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

tiếp theo của nước ta là phải hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực nào ?


A. Chính sách đối ngoại. B. Chính trị, kinh tê, văn hóa, xã hội.


C. Quân đội và các lực lượng vũ trang. D. Lãnh thổ, xóa bỏ sự chia cắt đất
nước.


Câu 15: Lực lượng chủ yếu tham gia chiến lược ‚Việt Nam hóa chiến tranh‛ của Mĩ là
A. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn. B. quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.


C. quân đội Sài Gòn. D. quân Mĩ.


Câu 16: ‚Kế hoạch Mácsan‛ được thực hiện ở các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới
thứ hai còn được gọi là


A. Kế hoạch chinh phục châu Âu. B. Kế hoạch khôi phục kinh tế Mĩ – Âu.
C. Kế hoạch phục hưng Liên minh châu Âu. D. Kế hoạch phục hưng châu Âu.


Câu 17: Trong nội dung của Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946), Chính phủ Pháp cơng nhận


nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là


A. một quốc gia độc lập. B. một quốc gia tự do.


C. một quốc gia độc lập, tự do. D. một quốc gia tự trị.


Câu 18: Nhận diện các thế lực đế quốc có mặt trên đất nước ta ngay sau Cách mạng tháng
Tám thành công, đế quốc nào là kẻ thù chính ?


A. Thực dân Pháp với âm mưu quay lại xâm lược Việt Nam, núp bóng quân Anh liên
tiếp có hành động gây hấn.


B. 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc dưới danh nghĩa quân Đồng minh, nuôi âm mưu
lật đổ chính quyền cách mạng của ta.


C. Hơn 1 vạn quân Anh dưới danh nghĩa quân Đồng minh, ủng hộ quân Pháp quay trở
lại xâm lược Đông Dương.


D. 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp, có một bộ phận theo lệnh quân Anh chống lại
lực lượng của ta, tạo điều kiện cho Pháp mở rộng vùng chiếm đóng.


Câu 19: Chính quyền cách mạng được thiết lập sau Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai
năm 1917, ở nước Nga là


A. Xô viết đại biểu cơng nhân, nơng dân, binh lính. B. Nhà nước dân chủ nhân
dân.


C. Chính phủ lâm thời. D. Chính phủ lâm thời tư


sản.



Câu 20: Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta được thể hiện trong các văn kiện
nào ?


A. Sửa soạn khởi nghĩa, Sắm vũ khí đuổi thù chung, Chỉ thị Tồn dân kháng chiến.
B. Chỉ thị toàn dân kháng chiến, Sắm vũ khí đuổi thù chung, Kháng chiến nhất định
thắng lợi.


C. Sắm vũ khí đuổi thù chung, Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng
ta, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

<i><b>164 </b></i>


A. Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực dồi dào, có trình
độ kĩ thuật cao và nhiều khả năng sáng tạo.


B. Áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để tăng năng xuất lao động,
tăng sức cạnh tranh.


C. Ở xa chiến trường, làm giàu nhờ bn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh.
D. Các cơng ti Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và hiệu quả; các chính sách và biện
pháp điều tiết đúng đắn của Nhà nước,<


Câu 22: Điểm khác của chiến lược ‚Chiến tranh cục bộ‛ so với chiến lược ‚Chiến tranh
đặc biệt‛ của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì ?


A. Là loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, nhằm chống lại cách mạng miền Nam và
nhân dân ta.


B. Nhằm thực hiện âm mưu ‚Dùng người Việt đánh người Việt‛.



C. Được tiến hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và
quân đội Sài Gòn.


D. Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gịn với vũ khí, trang bị kĩ thuật,
phương tiện chiến tranh của Mĩ.


Câu 23: Mĩ vịn vào cớ nào để tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
(1965 – 1968)?


A. Sự kiện Vịnh Bắc Bộ.


B. Trả đũa việc Qn giải phóng miền Nam tấn cơng trại lính Mĩ ở Plâyku.
C. Sau thất bại của chiến lược ‚Chiến tranh đặc biệt‛.


D. Sau thất bại của hai đợt tiến công mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967.


Câu 24: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, phong trào ‚Tuần lễ vàng‛ và xây dựng
‚Quỹ độc lập‛ được phát động nhằm mục đích gì ?


A. Trang bị vũ khí, tăng cường tiềm lực quốc phịng.
B. Tạo nguồn vốn phát triển kinh tế.


C. Góp phần giải quyết những khó khăn về ngân sách quốc gia.


D. Đáp ứng nhu cầu cung cấp tiền tệ cho nhân dân.


Câu 25: Trong chiến dịch Tây Nguyên, ta đã chọn địa điểm nào để đánh nghi binh và thu
hút quân địch?



A. Buôn Ma Thuột và Kon Tum. B. Plâyku và Kon Tum.


C. Kon Tum. D. Buôn Ma Thuột và Plâyku.


Câu 26: Năm 1858, quân Pháp cùng với quân<<<. mở cuộc tấn công vào Đà Nẵng mở
đầu cuộc xâm lượng Việt Nam?


A. Tây Ban Nha. B. Bồ Đào Nha. C. Hà Lan. D. Anh.


Câu 27: Hoàn thiện nội dung sau đây: ‚Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao là
Xô viết Nghệ - Tĩnh là một sự kiện trọng đại trong lịch sử cách mạng nước ta. Phong trào
đã<<<..‛


A. đánh bại hoàn toàn thực dân Pháp và phong kiến tay sai.


B. để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.


C. là cuộc tập dượt thứ hai cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.


D. làm lung lay tận gốc chính quyền thực dân phong kiến ở nơng thơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

Nam khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?


A. Một vài đảng phái người Việt thân Trung Hoa Dân quốc được phép tham gia chính
phủ ở Việt Nam.


B. Đồng ý cho quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương làm nhiệm vụ
giải giáp quân Nhật.


C. Liên Xô không được đưa quân vào Đông Dương.



D. Các nước phương Tây vẫn được duy trì phạm vi ảnh hưởng tại các thuộc địa truyền
thống của mình.


Câu 29: Luận cương chính trị (10 – 1930) có điểm gì khác so với Cương lĩnh chính trị đầu
tiên (đầu năm 1930) của Đảng ?


A. Đảng Cộng sản lãnh đạo cách mạng.


B. Nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc, động lực cách mạng là giai
cấp công nhân và nông dân.


C. Cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách
mạng xã hội chủ nghĩa.


D. Cách mạng nước ta là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới.


Câu 30: Phái đồn Việt Nam chính thức được mời dự họp Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về
Đông Dương vào thời điểm nào ?


A. Khi quân ta chuẩn bị mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
B. Ngày quân Pháp đầu hàng ở Điện Biên Phủ.


C. Một ngày sau chiến thắng Điện Biên Phủ.


D. Khi quân ta chuẩn bị mở đợt tấn công cuối cùng ở Điện Biên Phủ.


Câu 31: Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình nổi bật ở khu vực Đơng Nam Á
là gì ?



A. Tất cả các nước đều tham gia Khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO) do Mĩ
thành lập.


B. Tiếp tục chịu ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới.
C. Tất cả các quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập.
D. Hầu hết các quốc gia đã giành được độc lập.


Câu 32: Những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là
A. Thái Lan, Việt Nam, Malaixia, Brunây, Xingapo.


B. Thái Lan, Brunây, Inđônêxia, Malaixia, Xingapo.
C. Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Mianma, Xingapo.
D. Thái Lan, Inđơnêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo.


Câu 33: Phong trào Ngũ tứ (1919) đã đánh dấu bước chuyển quan trọng nào của cách
mạng Trung Quốc?


A. Tiếp tục cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
B. Chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

<i><b>166 </b></i>


hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam ?
A. Vì Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp.
B. Vì Việt Nam phụ thuộc vào Pháp.


C. Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng của kinh tế Pháp.


D. Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc vào
kinh tế Pháp.



Câu 35: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì ?
A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.


B. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự thống nhất.


C. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ.


D. Thực dân Pháp có lực lượng mạnh và củng cố được nền thống trị ở Việt Nam.
Câu 36: Ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào nhanh chóng vươn
lên thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên
tiến của thời đại ?


A. Nông dân. B. Công nhân. C. Tiểu tư sản. D. Tư sản dân tộc.
Câu 37: Sự kiện nào đánh dấu tổ chức Việt Nam Quang phục hội tan rã ?


A. Sau khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên (1917).
B. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc (1918).


C. Phan Bội Châu bị giới quân phiệt Trung Quốc bắt giam (1913).
D. Sau đợt khủng bố lớn của thực dân Pháp và tay sai (1916).


Câu 38: Yếu tố cốt lõi dẫn đến sự thành công của Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản
đầu năm 1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc) là


A. vai trị, uy tín của Nguyễn Ái Quốc.


B. các tổ chức cộng sản cùng chung lí tưởng và mục tiêu cách mạng.


C. có sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.



D. các tổ chức cộng sản có nguyện vọng hợp nhất.


Câu 39: Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho
phong trào hịa bình và cách mạng thế giới?


A. Liên Xơ ln ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Liên Xô chủ trương duy trì hịa bình và an ninh thế giới.


C. Liên Xơ có nền kinh tế vững mạnh, khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
D. Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân.


Câu 40: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được triệu tập (3-2- 1930) tại Hương
Cảng vì nhiều lý do? Lý do nào sau đây là đúng?.


A. Chấm dứt sự chia rẽ giữa các tổ chức cộng sản.
B. Yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam lúc đó.
C. Yêu cầu của Quốc tế cộng sản.


D. Để thay thể vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.


<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 12 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

bộ‛?


A. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
B. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.


C. Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân
ta.



D. Chiến lược ‚Chiến tranh đặc biệt‛ đã bị phá sản hoàn toàn.


Câu 2: Sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đơng Dương được kí kết, nhiệm vụ nào
được tiếp tục thực hiện ở cả hai miền Nam, Bắc Việt Nam?


A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.


B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.
D. Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.


Câu 3: Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo trình tự thời gian: 1. Nhật đầu hàng Đồng
minh không điều kiện; 2. Quân Nhật vượt biên giới Việt – Trung, tiến vào miền Bắc Việt
Nam; 3. Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.


A. 3,2,1. B. 2,3,1. C. 1,2,3. D. 1,3,2.


Câu 4: Vì miền Nam, nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại vừa
sản xuất với khẩu hiệu


A. ‚Mỗi người làm việc bằng hai‛, ‚Thóc khơng thiếu một cân, qn khơng thiếu một
người‛.


B. ‚Vì miền Nam ruột thịt, mỗi người làm việc bằng hai‛.
C. ‚Tất cả để đánh thắng giặc Mĩ xâm lược‛.


D. ‚Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giặc Mĩ xâm lược‛.


Câu 5: Các nước tư bản Mĩ, Anh, Pháp đã vượt qua khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 –


1933) bằng cách nào?


A. Đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa.


B. Cải cách kinh tế - xã hội, đổi mới q trình quản lí tổ chức sản xuất.


C. Đàn áp phong trào cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
D. Thiết lập chế độ độc tài phát xít.


Câu 6: Từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, cần rút
ra bài học gì trong cơng cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?


A. Thực hiện chính sách ‘đóng cửa‛ nhằm hạn chế những ảnh hưởng từ bên ngoài.
B. Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới đến cải tổ về chính trị.
C. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển nền kinh tế.
D. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, khơng chấp nhận đa ngun chính trị.


Câu 7: Khó khăn, yếu kém trong công cuộc đổi mới ở nước ta những năm 1986 – 1990
biểu hiện ra sao?


A. Năm 1988, nước ta vẫn còn phải nhập khẩu 45 vạn tấn gạo.
B. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát cao, hiệu quả kinh tế thấp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

<i><b>168 </b></i>


A. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son ở cảng Sài Gòn nhằm ngăn chặn tàu Pháp đàn
áp cách mạng Trung Quốc.


B. Bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn.



C. Thành lập Công hội (bí mật) ở Sài Gịn – Chợ Lớn.


D. Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng.


Câu 9: Nối nội dung 2 cột với nhau cho phù hợp về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
của thực dân Pháp ở Đông Dương (1897 – 1914).


Nội dung khai thác Mục đích


1. Cướp đoạt nhiều ruộng đất để


2. Tập trung khai thác các mỏ, quặng (than
đá, thiếc, kẽm<) để


3. Xây dựng hệ thống giao thông để
4. Xây dựng các nhà máy điện, nước, bưu
điện<để


a. xuất khẩu.


b. phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho tư bản
Pháp ở thuộc địa.


c. xây dựng đồn điền trồng lúa, cà phê, cao
su<


d. phục vụ cơng cuộc khai thác lâu dài và
mục đích quân sự.


A. 1-c, 2-b, 3-d, 4-a. B. 1-c, 2-a, 3-d, 4-b.



C. 1-d, 2-b, 3-c, 4-a. D. 1-c, 2-a, 3-b, 4-d.


Câu 10: Đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cách
mạng Việt Nam, đó là ý nghĩa sự kiện lịch sử nào?


A. Thành lập Đông Dương cộng sản đảng. B. Thành lập An Nam cộng sản
đảng.


C. Thành lập Đảng Dương cộng sàn liên đoàn. D. Thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam.


Câu 11: Hội nghị Ianta đã thỏa thuận việc đóng quân ở nước Đức sau Chiến tranh thế giới
thứ hai như thế nào?


A. Liên Xơ đóng qn ở Đơng Dức và Đơng Béclin; Mĩ, Anh, Pháp đóng quân ở Tây
Đức, Tây Béclin.


B. Liên Xơ đóng qn ở Đơng Đức; Mĩ đóng qn ở Tây Đức.


C. Liên Xơ đóng qn ở Đơng Đức và Đơng Béclin; Mĩ đóng quân ở Tây Đức, Tây
Béclin .


D. Mỗi nước Liên Xơ và Mĩ đóng quân ở một nửa lãnh thổ nước Đức.


Câu 12: Thành tựu lớn nhất mà các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50 – 70 của
thế kỉ XX


A. trình độ khoa học – kĩ thuật phát triển cao và hiện đại.



B. trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.


C. thành lập được một tổ chức khu vực hoạt động rất có hiệu quả.


D. trở thành trung tâm chính trị có ảnh hưởng lớn trên phạm vi thế giơi.


Câu 13: Thực dân Pháp quyết định mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu – đông năm 1947
nhằm mục đích gì?


A. Cơ lập căn cứ địa Việt Bắc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

D. Ngăn chặn phong trào cách mạng tràn xuống Đông Nam Á.
Câu 14: Sự kiện ‚Năm châu Phi‛ diễn ra vào năm nào?


A. Năm 1960. B. Năm 1956. C. Năm 1945. D. Năm 1975.
Câu 15: Để chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của chính đảng vơ sản ở Việt
Nam, Nguyễn Ái Quốc đã


A. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.


B. tiếp thu, vận dụng sáng tạo và truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo
con đường cách mạng vô sản vào Việt Nam.


C. chủ trương đoàn kết các dân tộc thuộc địa chống chủ nghĩa đế quốc Pháp.
D. chủ trương đoàn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.


Câu 16: Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống Mĩ, cứu nước là gì?


A. Khắc phục hậu quả chiến tranh ở miền Nam, khôi phục và phát triển kinh tê – xã hội


ở miền Bắc.


B. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện kế
hoạch 5 năm (1976 – 1980).


C. Thực hiện kế hoạch 5 năm (1976 – 1980).


D. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế- xã hội, hoàn thành
thống nhất đất nước về mặt nhà nước.


Câu 17: Vào giữa thế kỉ XIX, trước khí thực dân Pháp xâm lược, chế độ phong kiến Việt
Nam ở trong tình trạng nào?


A. Khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng. B. Có những tiến bộ nhất định về kinh tế,
xã hội.


C. Bước đầu lâm vào khủng hoảng. D. Phát triển ổn định về mọi mặt.
Câu 18: Tổ chức không phải là sản phẩm của xu thế tồn cầu hóa là


A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).


B. Tổ chức Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA).
C. Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
D. Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).


Câu 19: Vì sao trong những năm 1945 – 1946, Đảng và Chính phủ đề ra chủ trương hịa
hỗn với qn Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc?


A. Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù: quân Trung Hoa Dân quốc, quân
Anh, quân Pháp, cùng bọn tay sai phản động.



B. Kéo dài thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến mà ta biết không thể tránh khỏi.
C. Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, tập trung lực lượng đánh Pháp ở
miền Nam.


D. Lực lượng của ta cịn yếu cần phải hịa hỗn để có thời gian củng cố lực lượng.
Câu 20: Sự kiện nào trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng ta là dấu mốc đấu tiên
thể hiện sự quay trở lại tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh?


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

<i><b>170 </b></i>


D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 – 1940.
Câu 21: Ý nào khơng phải là những chính sách về kinh tế của chính quyền cách mạng ở
miền Nam Việt Nam sau giải phóng (4 – 1975)?


A. Xóa bỏ quan hệ bóc lột phong kiến, quốc hữu hóa ngân hàng.
B. Tịch thu ruộng đất của bọn phản động trốn ra nước ngoài.
C. Chú trọng khôi phục sản xuất nông nghiệp.


D. Cải cách ruộng đất ở miền Nam.


Câu 22: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 là


A. ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển
mới của cuộc kháng chiến.


B. chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc.
C. chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành.


D. là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên quân ta giành thắng lợi.



Câu 23: Sự kiện mở đầu cho cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?
A. Chính quyền Xơ viết được thành lập ở Mátxcơva.


B. Quân cách mạng đã đánh chiếm Cung điện Mùa Đơng tại Thủ đơ.
C. Chính quyền Xô viết được thành lập ở Pêtơrôgrát.


D. Các đội cận vệ đỏ tấn cơng những vị trí then chốt ở Thủ đô Pêtơrôgrát.


Câu 24: Lực lượng nào mới hình thành ở Việt Nam và có số lượng đông đảo nhất do tác
động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?


A. Công nhân. B. Nông dân.


C. Tiểu tư sản thành thị. D. Tư sản.


Câu 25: Mục tiêu của chiến lược kinh tế hướng ngoại so với chiến lược kinh tế hướng nội
của các nước sáng lập ASEAN có điểm gì khác?


A. Nhằm cơng nghiệp hóa hướng về xuất khẩu. B. Nhằm cơng nghiệp hóa thay thế
nhập khẩu.


C. Nhằm phát triển đồng bộ các ngành kinh tế. D. Nhằm cơng nghiệp hóa đất
nước.


Câu 26: Người chỉ huy nghĩa quân đánh chìm chiếc tàu Étpêrăng của Pháp trên sông Vàm
Cỏ Đông đầu năm 1862 là


A. Trương Quyền. B. Nguyễn Tri Phương.



C. Trương Định. D. Nguyễn Trung Trực.


Câu 27: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 – 1951) họp ở đâu?
A. Pác Bó (Cao Bằng). B. Chiêm Hóa (Tuyên Quang).


C. Định Hóa (Thái Nguyên). D. Tân Trào (Tuyên Quang).


Câu 28: Kinh tế Mĩ khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
A. Nền kinh tế phát triển chậm lại do hậu quả của chiến tranh.


B. Nền kinh tế có bước phát triển nhưng gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các nước
Tây Âu, Nhật Bản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

D. Duy trì mức tăng trưởng như trước chiến tranh, một số lĩnh vực vươn lên vị trí hàng
đầu thế giới.


Câu 29: Thực hiện dồn dân lập ‚ấp chiếc lược‛ trong chiến lược ‚Chiến tranh đặc biệt‛
(1961 – 1965), âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gịn là gì?


A. Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.


B. Đẩy lực lượng cách mạng khỏi các xã, ấp, tách dân khỏi cách mạng, tiến tới nắm dân,
thực hiện chương trình bình định miền Nam.


C. Mở rộng vùng kiểm soát.


D. Củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.


Câu 30: Mục tiêu của Mĩ khi phát động Chiến tranh lạnh là
A. chống lại sự đe dọa của chủ nghĩa cộng sản.



B. ngăn chặn sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội từ Liên Xô lan sang Đông Âu và thế giới.


C. chống lại các lực lượng tiến bộ và nhân dân u chuộng hịa bình trên thế giới.
D. cô lập Liên Xô để từng bước thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới.


Câu 31: Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt
Nam (10 – 1930) đã quyết định lấy tên Đảng là


A. Đảng Lao động Việt Nam. B. Đảng Cộng sản Đông Dương.


C. Đảng Cộng sản Việt Nam. D. Việt Nam Quốc dân Đảng.


Câu 32: yếu tố quyết định nhất để khuynh hướng dân chủ tư sản được du nhập, trở thành
khuynh hướng chủ đạo của phong trào yêu nước Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX là
gì?


A. Xã hội Việt Nam đã xuất hiện thêm những lực lượng mới, tiến bộ hơn.


B. Sự chuyển biến của tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam và hoạt động tích cực của các
sĩ phu yêu nước tiến bộ.


C. Khuynh hướng phong kiến đã bị thất bại, bế tắc.


D. Khuynh hướng dân chủ tư sản có sức hấp dẫn đặc biệt đối với các nhà yêu nước
đương thời.


Câu 33: Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21 – 7 – 1954) và trở thành kim chỉ nam của cách
mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng là gì?



A. Khơng vi phạm chủ quyền quốc gia. B. Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.
C. Đảm bảo giành thắng lợi từng bước. D. Phân hóa và cơ lập cao độ kẻ
thù.


Câu 34: Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu mà nhân dân miền Bắc đạt được
trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965) là gì?


A. Làm cho bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều.


B. Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.


C. Miền Bắc được củng cố vững mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ hậu phương lớn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

<i><b>172 </b></i>


A. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi
cuối cùng.


B. Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt
ách thống trị thực dân,<


C. Giải phóng hồn tồn miền Bắc, tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân trong cả nước.


D. Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch.


Câu 36: Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ các phong trào đấu tranh chống Pháp ở các
nước Đông Dương những năm sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?



A. Do chính sách khai thác tàn bạo và thuế khóa lao dịch nặng nề của thực dân Pháp.


B. Do lực lượng cách mạng đã lớn mạnh trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ
nhất.


C. Do thực dân Pháp thay đổi chính sách thống trị bóp nghẹt quyền tự do dân chủ.
D. Do chính sách khủng bố trắng của thực dân Pháp.


Câu 37: Các cuộc chiến tranh được ví như là ‚ngọn gió thần‛ thổi vào nền kinh tế Nhật
Bản là


A. nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949) và chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).
B. chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).


C. chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) và chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975).


D. nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).


Câu 38: Nguyên nhân nào là nguyên nhân cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào
cách mạng 1930 – 1931?


A. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.


C. Địa chủ phong kiến câu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông
dân.


D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên
chống đế quốc và phong kiến.



Câu 39: Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) là


A. phi nghĩa thuộc về các bên tham chiến. B. chính nghĩa thuộc về phe Liên minh.
C. chính nghĩa thuộc về phe Hiệp ước. D.chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.


Câu 40: Nội dung nào dưới đây phản ánh đầy đủ vai trị của Liên Xơ trong cuộc đấu
tranh chống chủnghĩa phát xít (1939 - 1945)?


A. Hỗ trợ liên quân Anh - Mĩ tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
B.Là một trong ba lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định.


C. Là lực lượng tiên phong, giữ vai trị quan trọng.


D. Có vai trị nhất định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.


<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 13 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173>

A. Chính quyền Ngơ Đình Diệm đàn áp ‚Phong trào hịa bình‛ của trí thức và các tầng
lớp nhân dân ở Sài Gịn – Chợ Lớn.


B. Chính quyền Ngơ Đình Diệm ban hành nhiều đạo luật, cơng khai chém giết, làm cho
hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục vạn đồng bào yêu nước bị tù đày.


C. Chính quyền Ngơ Đình Diệm khơng thực hiện đúng các điều khoản của Hiệp định
Giơnevơ.


D. Chính quyền Ngơ Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh chống khủng bố, chống
chiến dịch ‚tố cộng, diện cộng‛.



Câu 2: Là một nước lánh giềng lớn của Việt Nam, những biến động, thay đổi trong lịch sử
Trung Quốc nửa sau thế kỉ XX đều có tác động lớn đến nước ta, ngoại trừ sự kiện nào?
A. Trung Quốc thực hiện chính sách đặc biệt: một đất nước hai chế độ.


B. Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (11 – 1991).
C. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1 – 1950).


D. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (10 – 1949).


Câu 3: Tháng 4 – 1917, Lênin có báo cáo quan trọng chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển
từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa có tên gọi là


A. Sắc lệnh hịa bình. B. Luận cương về vai trò của Đảng Cộng
sản.


C. Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa. D. Luận cương tháng tư.


Câu 4: Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) đã có tác dụng ra sao đối với cuộc kháng
chiến của nhân dân ta?


A. Mượn quân Trung Hoa Dân quốc đuổi quân Pháp về nước, tránh cùng một lúc phải
đối phó với nhiêu kẻ thù.


B. Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, đuổi quân Trung Hoa Dân quốc
về nước, có thêm thời gian hịa bình để chuẩn bị lực lượng.


C. Miền Bắc nước ta được hồn tồn giải phóng.


D. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã trở thành một quốc gia độc lập, tự do.



Câu 5: ‚Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm
đầu thế kỉ XX có hạn chế lớn về xác định kẻ thù‛. Đây là nhận định


A. sai, vì các sĩ phu yêu nước đã đưa khẩu hiệu đánh đuổi giặc Pháp gắn với đánh đổ
phong kiến tay sai.


B. đúng, vì phong trào chỉ xác định được một trong hai kẻ thù chính của nhân dân Việt
Nam.


C. đúng, vì các sĩ phu yêu nước tiến bộ vẫn chưa xác định được kẻ thù chính của nhân
dân VN.


D. sai, vì mục tiêu cao nhất của phong trào là đánh đuổi giặc Pháp, giành lại độc lập.
Câu 6: Từ năm 1996 đến năm 2000, bức tranh chung về tình hình nước Nga là


A. trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau
Mĩ).


</div>
<span class='text_page_counter'>(174)</span><div class='page_container' data-page=174>

<i><b>174 </b></i>


tác dụng đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược tiến lên và chứng tỏ tính
đúng đắn của tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam ?


A. Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (3 – 1951).
B. Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc (5 – 1952).
C. Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào (3 – 1951).


D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đơng Dương (2 – 1951).


Câu 8: Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào cách mạng ở các nước Mĩ Latinh


những năm 60 – 80 của thế kỉ XX là gì?


A. Đấu tranh vũ trang. B. Bất hợp tác.


C. Đấu tranh ngoại giao. D. Đấu tranh chính trị.
Câu 9: Ý nào không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.


B. Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.


C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
D. Thiết lập trận tự thế giới ‚hai cực‛ Ianta do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực.


Câu 10: Vì sao ngay sau khi hịa bình lập lại, nhân dân miền Bắc phải tiến hành cải cách
ruộng đất?


A. Để khắc phục hậu quả chiến tranh.


B. Để làm hậu phương lớn cho tiền tuyến lớn ở miền Nam.
C. Nơng nghiệp cịn lạc hậu, năng suất lao động thấp.


D. Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn phổ biến.


Câu 11: Sự kiện nào mở đầu cho quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1858)?
A. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng).


B. Quân Pháp chiếm thành Gia Định.


C. Qn Pháp tấn cơng đại đồn Chí Hòa (Gia Định).



D. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.


Câu 12: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta được thể hiện trong
luận điểm nào?


A. Toàn dân, toàn diện, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
B. Toàn dân, toàn diện, đánh chắc, tiến chắc, tự lực cánh sinh.


C. Tồn dân, tồn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.


D. Tránh đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc, toàn dân, toàn diện, trường kì kháng
chiến.


Câu 13: Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam trong những năm
1919 – 1930 là gì?


A. Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ.


B. Diễn ra cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng giữa hai khuynh hướng vô
sản và dân chủ tư sản.


C. Phong trào công nhân phát triển từ tự phát sang tự giác.


D. Giai cấp tiểu tư sản có sự chuyển biến về tư tưởng trước tác động của chủ nghĩa Mác
– Lênin.


</div>
<span class='text_page_counter'>(175)</span><div class='page_container' data-page=175>

A. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long. B. Gia Định, Định Tường, Biên
Hòa.


C. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên. D. Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh


Long.


Câu 15: Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954?
A. Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.


B. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. Thực hiện hịa bình thống nhất đất nước.


D. Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.


Câu 16: Những hoạt động yêu nước đầu tiên của Nguyễn Tất Thành tại Pháp có tác dụng
ra sao?


A. Là cơ sở để Người tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga.
B. Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của Người.


C. Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.


D. Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yêu nước của Việt Kiều ở Pháp.


Câu 17: Thành tựu đạt được trong lĩnh vực tài chính ở nước ta trong 5 năm (1986 – 1990)
là gì?


A. Giữa được tỉ giá đồng Việt Nam so với các đồng tiền khác.
B. Cung cấp đủ vốn cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.
C. Kiềm chế một bước đà lạm phát.


D. Phát hành tiền mới.


Câu 18: Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình thế giới đầu những năm 30 của thế kỉ XX là


A. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.


B. Quốc tế Cộng sản tiến hành Đại hội lần thứ VII tại Mátxcơva.
C. thực dân Pháp tăng cường chính sách bóc lột ở các thuộc địa.
D. chủ nghĩa phát xít ra đời và lên cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản.


Câu 19: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ khở xướng chống Liên Xô và các nước xã hội chủ
nghĩa đã ảnh hưởng đến nước Mĩ như thế nào?


A. Ưu thế về kinh tế, quân sự của Mĩ được tăng cường so với các nước Tây Âu và Nhật
Bản.


B. Mĩ không thể vượt qua Liên Xô trong cuộc chạy đua vũ trang.


C. Ưu thế về kinh tế, quân sự của Mĩ sụt giảm trong sự vươn lên của các nước Tây Âu
và Nhật Bản.


D. Vị thế của Mĩ ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.


Câu 20: Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống Mĩ, cứu nước, vẫn còn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay
là gì?


A. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.


B. Có hậu phương vững chắc là miền Bắc xã hội chủ nghĩa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(176)</span><div class='page_container' data-page=176>

<i><b>176 </b></i>


thứ hai với ưu thế thuộc về phe Đồng minh là



A. trận Xtalingrát (Liên Xô). B. trận Cuốcxcơ (Liên Xô).
C. trận Trân Châu cảng. D. trận El Alamen (Ai Cập).


Câu 22: Việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam
của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1930 – 1945 được thể hiện qua luận điểm nào?
A. Giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam.


B. Luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.


C. Xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai
cấp.


D. Đảng Cộng sản Đơng Dương ln giữ vai trị lãnh đạo cách mạng.
Câu 23: Tác phẩm Đường Kách mệnh xuất bản năm 1927 là


A. tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác –
Lênin ở Việt Nam.


B. tác phẩm về chủ nghĩa Mác – Lênin chuẩn bị đưa về Việt Nam.
C. tác phẩm tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin của Nguyễn Ái Quốc.


D. tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu
(Trung Quốc).


Câu 24: Ý nào không phản ánh đúng kết quả của chiến dịch Biên giới thu – đông năm
1950?


A. Chọc thủng hành lanh Đông – Tây, phá thế bao vây của quân Pháp đối với căn cứ
địa Việt Bắc.



B. Giải phóng tồn bộ vùng biên giới.


C. Làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp.
D. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 tên địch.


Câu 25: Về quy mô, chiến lược ‚Chiến tranh cục bộ‛ (1965 – 1968) có điểm gì khác so với
chiến lược ‚Chiến tranh đặc biệt‛ (1961 – 1965)?


A. Phạm vi chiến trường rộng hơn, cả ở hai miền Nam, Bắc Việt Nam.


B. Phạm vi chiến trường mở rộng ra tồn Đơng Dương.
C. Diễn ra chủ yếu ở chiến trường miền Nam.


D. Phạm vi chiến trường mở rộng sang Nam Lào và Campuchia.


Câu 26: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX là do
A. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc xung quanh về vấn đề thuộc địa.


B. cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra trầm trọng.
C. âm mưu muốn bá chủ thế giới của Đức và Nhật Bản.


D. các nước Anh, Pháp, Mĩ dung dưỡng, nhượng bộ với phát xít.


Câu 27: Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ là


A. sự bùng nổ dân số. B. nhu cầu, đòi hỏi của con người ngày càng
cao.


C. xuất hiện xu thế toàn cầu hóa. D. xuất hiện các loại dịch bệnh mới.



Câu 28: Vai trò chủ yếu của tổ chức Quốc tế cộng sản đối với phong trào cách mạng thế
giới là đã


</div>
<span class='text_page_counter'>(177)</span><div class='page_container' data-page=177>

C. thống nhất hành động và tập hợp lực lượng. D. giúp đỡ về vật chất, vũ khí, nhân
lực.


Câu 29: Tại Hội nghị tháng 11 – 1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông
Dương đã xác định nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương


A. tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, chia rng đất cho dân cày.


B. đánh đổ đế quốc và phong kiến, thực hiện quyền làm chủ cho nhân dân lao động.
C. đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đơng Dương.


D. đánh đổ Nhật – Pháp, làm cho Đơng Dương hồn toàn độc lập.


Câu 30: Thành tựu nổi bật trong quan hệ quốc tế của Việt Nam năm 1995 là gì?
A. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kì và gia nhập tổ chức ASEAN.


B. Các công ty của hơn 50 nước đã đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.
C. Có quan hệ thương mại với hơn 100 nước.


D. Có quan hệ ngoại giao với hơn 160 quốc gia và vùng lãnh thổ.


Câu 31: Xu thế hịa hỗn và hợp tác trên thế giới bắt đầu xuất hiện vào khoảng thời gian
nào?


A. Từ năm 1990, sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc. B. Từ nửa đấu những năm 80 của


thế kỉ XX.


C. Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.
D. Từ nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX.


Câu 32: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là
A. Khởi nghĩa của đồng bằng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà.
B. Khởi nghĩa Hương Khê.


C. Khởi nghĩa Ba Đình.
D. Khởi nghĩa Bãi Sậy.


Câu 33: Ý nào không phản ánh đúng hậu quả do Chiến tranh lạnh để lại?


A. Dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đầu những năm 70 của thế kỉ XX.


B. Mối quan hệ đồng minh chống phát xít bị phá vỡ, thay vào đó là tình trạng đối đầu
căng thẳng giữa hai cường quốc Mĩ – Liên Xô.


C. Ln đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng kéo dài gần nửa thế kỉ.
D. Các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang.


Câu 34: Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng
tuyến mạnh nhất của địch ở đâu?


A. Quảng Trị, Đà Nẵng, Sài Gòn. B. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.
C. Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn. D. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ.


Câu 35: Hoạt động nổi bật của Việt Nam Quốc dân đảng những năm 20 của thế kỉ XX là?


A. chuẩn bị các điều kiện cần thiết, tiến tới thành lập nhà nước tư sản.


B. khởi nghĩa Yên Bái (2 – 1930).


</div>
<span class='text_page_counter'>(178)</span><div class='page_container' data-page=178>

<i><b>178 </b></i>


B. Nhật Bản đánh chiếm Trân Châu cảng.
C. Anh, Pháp kí với Đức Hiệp ước Muyních.


D. Đức tấn cơng Ba Lan, Anh – Pháp tuyên chiến với Đức.


Câu 37: Ba tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động riêng rẽ gây trở ngại cho cách mạng Việt
Nam ra sao?


A. Gây tổn thất to lớn cho phong trào cách mạng Việt Nam.


B. Đặt ra yêu cầu phải thống nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.
C. Tranh giành ảnh hưởng với nhau, làm cho phong trào cách mạng trong nước có
nguy cơ chia rẽ lớn.


D. Khiến Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phân liệt thành hai nhóm.
Câu 38: Phong trào Đơng Dương Đại hội diễn ra trong thời gian nào?


A. Những năm 1936 – 1939. B. Từ giữa năm 1936 đến tháng 3 – 1938.
C. Những năm 1936 – 1937. D. Từ giữa năm 1936 đến tháng 9 – 1936.
Câu 39: Sau thất bại ở Việt Bắc trong thu – đông năm 1947, thực dân Pháp đề ra chủ
trương gì?


A. Chuyển sang chiến lược ‚đánh nhanh thắng nhanh‛.
B. Phòng ngự chiến lược ở đồng bằng Bắc Bộ.



C. Mở cuộc tiến công lên Việt Bắc lần thứ hai.


D. Chuyển từ ‚đánh nhanh thắng nhanh‛ sang ‚đánh lâu dài‛.


Câu 40: Ý nào không phản ánh đúng nội dung Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946)?


A. Pháp công nhận nước ta là một nươc tự do có chính phủ, nghị viện, qn đội riêng,
nằm trong Khối liên hiệp Pháp.


B. Pháp cộng nhận Việt Nam là quốc gia độc lập.


C. Hai bên ngừng bắn tại chỗ.


D. Ta đồng ý để 15000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc.


<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 14 </b>


Câu 1: Dựa vào bảng dữ liệu sau, hãy lựa chọn phương án phù hợp với việc phân chia
phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?


Tên nước Nội dung thỏa thuận


1. Liên Xơ


2. Mĩ


a. đóng quân ở Nhật và miền phía Nam vĩ tuyến 38 của Triều Tiên.
b. nắm giữ phạm vi ảnh hưởng ở Tây Âu.



c. đóng qn ở Đơng Đức, Đơng Béclin; phía Bắc vĩ tuyến 38 của Triều
Tiên.


d. nắm giữ phạm vi ảnh hưởng ở Đông Âu.
e. đóng quân ở Tây Đức, Tây Béclin, Tây Âu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(179)</span><div class='page_container' data-page=179>

B. Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á và Đông Bắc Á.
C. Đông Bắc Á, Nam Á và vùng biển Caribê.


D. Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Trung Đông và vùng biển Caribê.


Câu 3: Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng và Chính phủ ta đã
triển khai để xây dựng và củng cố chính quyền ngay sau Cách mạng tháng Tám thành
công?


A. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước; thành lập Chính phủ chính thức.
B. Thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam.


C. Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại với Liên Xô, Trung Quốc.


D. Soạn thảo và ban bố Hiến pháp mới.


Câu 4: Thuận lợi mới đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ cuối năm
1949 – đầu năm 1950 là gì?


A. Trung Quốc, Liên Xô và các nước trong phe xã hội chủ nghĩa đã công nhận và lần
lượt đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.


B. Nhân dân đặt niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ.



C. Pháp sa lầy trong cuộc chiến tranh Đông Dương và ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.
D. Pháp thất bại trong việc thực hiện kế hoạch cũ và phải đề ra kế hoạch Rơve.


Câu 5: Phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương trong những năm 1936 – 1939 đã tập
hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân đấu tranh chống kẻ thù là


A. bọn phản động thuộc địa và chủ nghĩa phát xít.


B. thực dân Pháp, phát xít Nhật và phong kiến tay sai.
C. thực dân pháp và phong kiến tay sai.


D. thực dân Pháp và phát xít Nhật.


Câu 6: Nguyên nhân dẫn đến sự thất bại trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược của quân và dân ta từ năm 1858 – 1884 là gì?


A. Sự thỏa hiệp của triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp.
B. Nhân dân khơng ủng hộ triều đình chống Pháp.


C. So sánh lực lượng giữa ta và địch quá chênh lệch.


D. Triều đình nhà Nguyễn khơng quyết tâm chống Pháp, thiếu đường lối lãnh đạo
đúng đắn.


Câu 7: Nét tương đồng về nguyên nhân giúp cho kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu phát triển
nhanh, trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới, có thế vận dụng trong cơng
cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ở Việt Nam hiện nay là gì?


A. Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.



B. Vai trò của bộ máy nhà nước trong việc tiến hành cải cách tài chính, tiền tệ.
C. Lãnh thổ không rộng, nghèo tài nguyên, thường xuyên gặp thiên tai.


D. Người dân cần cù, chịu khó, trình độ tay nghề cao.


Câu 8: Sự chuyển hướng đúng đắn trong chỉ đạo cách mạng của Đảng được thể hiện
trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng thăng 11 – 1939 là


</div>
<span class='text_page_counter'>(180)</span><div class='page_container' data-page=180>

<i><b>180 </b></i>


Câu 9: Điểm mấu chốt của kế hoạch Nava mà Pháp – Mĩ đề ra ở Đơng Dương (1953) là gì?
A. Tập trung binh lực, mở trận quyết chiến chiến lược, giành thắng lợi quyết định để
kết thúc chiến tranh.


B. Tập trung binh lực ở đồng bằng Bắc Bộ, mở mũi tiến công lên Tây Bắc và Bắc Lào.
C. Phân tán quân để chủ động đối phó với các mũi tiến công của quân ta.


D. Tập trung binh lực, xây dựng quân đội cơ động chiến lược mạnh, mở một số cuộc
tiến công chiến lược.


Câu 10: Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã
A. thơng qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.


B. quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


C. bầu các cơ quan, lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất, bầu ban dự thảo
Hiến pháp.


D. nhất trí hồn tồn các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước
về mặt nhà nước.



Câu 11: Sau thất bại của kế hoạch ‚đánh nhanh thắng nhanh‛ trong những năm 1858 –
1859 khi tiến hành xâm lược Việt Nam, Pháp buộc phải chuyển sang


A. phòng thủ để củng cố lực lượng. B. kế hoạch ‚chinh phục từng gói
nhỏ‛.


C. vừa đánh vừa đàm phán với triều đình Huế. D. đánh lâu dài với ta.
Câu 12: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là gì?


A. Là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.


B. Chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối của Đảng được phổ biến sâu rộng trong quần
chúng.


C. Xây dựng được lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.
D. Đội ngũ cán bộ đảng viên ngày càng trưởng thành.


Câu 13: Thắng lợi nào trong chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 đã làm cho cứ điểm của
Pháp ở Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập?


A. Đông Khê. B. Lạng Sơn. C. Đình Lập. D. Na Sầm.


Câu 14: Theo Hiệp ước Hắcmăng (1883) Trung Kì thuộc quyền quản lí của triều đình Huế
thuộc địa phận


A. từ Bình Thuận đến Thanh Hóa. B. từ Khánh Hịa đến Quảng Bình.


C. từ Bình Thuận đến Nghệ An. D. từ Khánh Hòa đến Thanh Hóa.



Câu 15: Trong cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy Xuân 1975, sau thắng lợi ở Tây Nguyên,
Huế - Đà Nẵng, quân ta đã giải phóng


A. các tỉnh ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên.
B. các đảo ven biển miền Trung.


C. các tỉnh còn lại ở ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một số tỉnh Nam Bộ.


D. các vùng duyên hải Nam Trung Bộ và một số tỉnh Nam Bộ.


<i>Câu 16: Trong bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hịa có </i>
<i>đoạn: ‚Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền khơng ai </i>


<i>có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu </i>
<i>cầu hạnh phúc”. Luận điểm đó dẫn theo văn kiện nào? </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(181)</span><div class='page_container' data-page=181>

B. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).
C. Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (1776).


D. Tuyên ngôn độc lập của Inđônêxia (1945).


Câu 17: Quốc gia không bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)


A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Nhật Bản.


Câu 18: ‚Trong hơn 2 năm, miền Bắc đã tịch thu, trưng thu, trung mua khoảng 81 vạn
hécta ruộng đất, 10 vạn trâu bị và 1,8 triều nơng cụ từ tay giai cấp địa chủ‛. Đó là kết quả
của việc thực hiện nhiệm vụ nào?



A. Cải cách ruộng đất. B. Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 –
1065).


C. Cải tạo xã hội chủ nghĩa. D. Khơi phục kinh tế.


Câu 19: Luận cương chính trị của Đảng (10 – 1930) đã xác định giai cấp lãnh đạo cách
mạng Việt Nam là


A. công nhân. B. công nhân và nông dân.
C. tư sản dân tộc. D. tiểu tư sản trí thức.


Câu 20: Con đường đi tìm chân lí cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác so với các
nhà yêu nước tiền bối?


A. Đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.


B. Đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác – Lênin, kết hợp độc lập dân tộc với
chủ nghĩa xã hội.


C. Đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa vô sản.
D. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.


Câu 21: Lực lượng chủ yếu của cuộc khơi nghĩa Yên Thế chống thực dân Pháp xâm lược


A. chủ yếu là nhân dân các dân tộc thiểu số. B. nơng dân vùng trung du
Bắc Kì.


C. nông dân và nhân dân các dân tộc thiểu số. D. binh lính và nông dân.
Câu 22: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (1 –


1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam như thế nào?


A. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu,
kết hợp đấu tranh vũ trang, đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.


B. Đấu tranh chính trị, gìn giữ và phát triển lực lượng cách mạng.


C. Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị để giành chính quyền.
D. Đấu tranh chính trị đòi Mĩ – Diệm thi hành HIệp định Giơnevơ.


Câu 23: Trong các nội dung dưới đây, đâu là điểm chung trong nội dung của Hiệp ước
Bali (1976) và Định ước Hen-xin-ki (1975)?


A. Khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia.
B. Hợp tác có hiệu quả trong kinh tế, chính trị, văn hóa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(182)</span><div class='page_container' data-page=182>

<i><b>182 </b></i>


A. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973.


B. sự vươn lên mạnh mẽ và cạnh tranh gay gắt của Nhật Bản.


C. sự vươn lên và cạnh tranh mạnh mẽ của các nước công nghiệp mới (NICs).
D. sự suy thoái của nền kinh tế Mĩ.


Câu 25: So với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây, giai cấp cơng nhân Việt
Nam có đặc điểm gì khác biệt gì?


A. Xuất thân từ nơng dân và bị ba tầng áp bức bóc lột.



B. Được lịch sử giao cho sứ mênh lãnh đạo cách mạng.
C. Có tổ chức kỉ luật và tinh thần đấu tranh triệt để.
D. Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất.


Câu 26: Một trong những chính sách thâm độc của thực dân Pháp để đàn áp các cuộc
khởi nghĩa trong phong trào yêu nước chống thực dân Pháp của thế kỉ XIX – đầu thế kỉ
XX là


A. triệt phá con đường tiếp tế của cuộc khởi nghĩa. B. ‚lấy chiến tranh nuôi chiến
tranh‛.


C. tra tấn, sát hại những người thân của binh sĩ. D. ‚dùng người Việt đánh
người Việt‛.


Câu 27: Nhân tố chủ yếu chi phối các mối quan hệ quốc tế trong hơn 4 thập kỉ nửa sau thế
kỉ XX là


A. sự phân hóa giữa các quốc gia phát triển và chậm phát triển.
B. xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.


C. Chiến tranh lạnh.


D. sự cạnh tranh khốc liệt về thị trường và thuộc địa giữa các nước tư bản.


Câu 28: Nguyên nhân khách quan nào là nhân tố truyền thống, góp phần vào thắng lợi
của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?


A. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.


B. Mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ vì cuộc chiến tranh Việt Nam.



C. Tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương chống kẻ thù
chung.


D. Phong trào phản chiến của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới đối với cuộc chiến
tranh Việt Nam của đế quốc Mĩ.


Câu 29: Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (đầu
năm 1930), trở thành nguyên tắc bất biến trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam
của Đảng ta là gì?


A. Độc lập và tự do. B. Đồn kết với giai cấp vơ sản thế giới.
C. Độc lập dân tộc, ruộng đất dân cày. D. Tự do, bình đẳng, bác ái.


Câu 30: Mặt trận dân tộc thống nhất được Đảng ta chủ trương thành lập năm 1939 có tên
gọi là


A. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.


B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.


C. Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.


D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(183)</span><div class='page_container' data-page=183>

A. Phát triển kinh tế, thực hiện cải cách – mở cửa.


B. Cải tổ chính trị, cải cách – mở cửa về kinh tế.
C. Cải cách – mở cửa về kinh tế, cải tổ về chính trị.



D. Lấy nơng nghiệp làm chủ yếu, ưu tiên phát triển công nghiệp.


Câu 32: Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian của q trình hồn thành
thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước: 1. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI được tiến hành trong
cả nước; 2. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn
thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước; 3. Quốc hội khóa VI họp kì đầu tiên tại Hà
Nội; 4. Hội nghị hiệp thương chính trị được tổ chức tại Sài Gịn.


A. 2,4,1,3. B. 3,4,2,1. C. 2,3,4,1. D. 1,3,2,4.
Câu 33: Cuộc khủng hoảng kinh tế thê giới (1929 – 1933) bắt đầu từ


A. Nhật Bản. B. Liên Xô. C. châu Âu. D. Mĩ.


<i>Câu 34: Điềm vào chỗ trống trong câu sau đây: ‚Nguồn lực chi viện cùng với thắng lợi của </i>


<i>quân dân miền Bắc trong những năm 1965 – 1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân </i>
<i>dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược<<<của Mĩ – ngụy” </i>


A. ‚Chiến tranh đơn phương‛ B. ‚Chiến tranh cục bộ‛.


C. ‚Việt Nam hóa chiến tranh‛. D. ‚Chiến tranh đặc biệt‛.


Câu 35: Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ trong chiến lược ‚Chiến tranh đặc biệt‛ ở miền
Nam Việt Nam là gì?


A. Tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gịn.


B. Dồn dân lập ‚ấp chiến lược‛, tách nhân dân ra khỏi cách mạng.
C. ‚Dùng người Việt đánh người Việt‛.



D. Xâm lược miền Nam Việt Nam.


Câu 36: Vì sao Đảng ta quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân
Pháp xâm lược (cuối năm 1946)?


A. Thực dân Pháp ngang nhiên xé bỏ Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước
(14/9/1946).


B. Quân Pháp đã cố tình gây chiến ở Hà Nội.
C. Chúng ta khơng cịn con đường nào khác.


D. Nền độc lập, chủ quyền của nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.


Câu 37: Bài học nào được rút ra từ cuộc đấu tranh ngoại giao của Đảng và Chính phủ ta
trong những năm 1945 – 1946, được vận dụng trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, hải
đảo của nước ta hiện nay?


A. ‚Dĩ bất biến, ứng vạn biến‛. B. Nhượng bộ có nguyên tắc trong đấu tranh
ngoại giao.


C. Kiên quyết bảo vệ độc lập dân tộc. D. Đại đoàn kết toàn dân tộc.


Câu 38: Một trong những điểm giống nhau trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ
nhất (1928 – 1932) và kế hoạch 5 năm (1933 – 1937) ở Liên Xơ là gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(184)</span><div class='page_container' data-page=184>

<i><b>184 </b></i>


A. Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại



B. Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo nhân dân các bộ tộc Lào tiến hành khởi nghĩa,
tuyên bố độc lập.


C. Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược.


D. Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).


Câu 40: Dựa vào đâu thực dân Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)?
A. Tiềm lực kinh tế Pháp đã được phục hồi và phát triển.


B. Kinh nghiệm rút ra sau thất bại tại mặt trận Biên giới năm 1950.
C. Sự bảo trợ của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).
D. Viện trợ của Mĩ.


<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 15 </b>


Câu 1: Bài học kinh nghiệm quý báu được rút ra từ thực tiễn cách mạng Việt Nam trong
thế kỉ XX:


A. thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.
B. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.


C. giải quyết tốt mối quan hệ giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
D. không ngừng củng cố khối liên minh công – nông.


Câu 2: Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) tiếp tục
được Đảng ta vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975)?


A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận



B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh
quốc tế


C. Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận quốc tế
D. Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế


Câu 3: Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ,
cứu nước:


A. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho ‚Mĩ cút‛, đánh cho ‚ngụy
nhào‛.


B. làm phá sản hồn tồn chiến lược ‚Việt Nam hóa chiến tranh‛ của Mĩ.
C. đánh cho ‚Mĩ cút‛, đánh cho ‚ngụy nhào‛.


D. Mĩ buộc phải rút khỏi miền Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải
phóng miền Nam.


Câu 4: Việt Nam Quốc dân đảng là một chính đảng chính trị đại diện cho giai cấp nào?
A. Tư sản dân tộc. B. Tiểu tư sản, tư sản, địa chủ.


C. Tiểu tư sản. D. Công nhân.


Câu 5: Nối thời gian với hoạt động cứu nước ban đầu cứu nước của Nguyễn Tất Thành
(1911 – 1918).


Những hoạt động cứu nước ban đầu Thời gian
1.Ra đi tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc.


2. Chọn hướng đi về phương Tây, đi nhiều nước và


làm nhiều công việc khác nhau.


a. Từ năm 1911 đến
năm 1917.


</div>
<span class='text_page_counter'>(185)</span><div class='page_container' data-page=185>

3. Trở lại nước Pháp, tham gia hoạt động trong Hội
những người Việt Nam yêu nước.


c. Tháng 6 - 1911


A. 1-a, 2-b, 3-c. B. 1-c, 2-a, 3-b. C. 1-a, 2-c, 3-b. D. 1-c, 2-b, 3-a.
Câu 6: Trong Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, để chuyển tồn bộ chính quyền về
tay các Xơ viết, Lênin và Đảng Bơnsêvích đã chủ trương đấu tranh bằng phương pháp


A. đấu tranh vũ trang. B. đấu tranh nghị trường.


C. hịa bình. D. kết hợp đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính
trị.


Câu 7: Ý nào khơng phản ánh đúng chính sách ưu tiên của các nước Tây Âu sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?


A. Tập trung hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
B. Tìm cách thốt khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.


C. Ra sức củng cố chính quyền của giai cấp tư sản; ổn định tình hình chính trị - xã hội.
D. Tìm cách quay trở lại các thuộc địa cũ của mình.


<i>Câu 8: Câu văn nào được trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến‛ thể hiện cuộc </i>
kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân?



A. ‚<Chúng ta muốn hịa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng
nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa<‛
B. ‚<Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc<‛
C. ‚<Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất
định không chịu làm nô lệ<‛


D. ‚<Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một
nước tự do, độc lập<‛


Câu 9: Nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm
1925 đến năm 1941 là


A. phát triển giao thông vận tải. B. phát triển công nghiệp nhẹ.
C. phát triển cơng nghiệp quốc phịng. D. cơng nghiệp hóa xã hội chủ
nghĩa.


Câu 10: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta đã buộc Mĩ phải
A. huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến.


B. tuyên bố ‚Mĩ hóa‛ trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.


C. kết thúc chiến tranh Việt Nam, rút quân về nước.


D. dùng thủ đoạn ngoại giao như thỏa hiệp với Trung Quốc và hịa hỗn với Liên Xơ.
Câu 11: Giai cấp công nhân Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ
hai có sự chuyển biến như thế nào?


A. Tăng nhanh về số lượng và chất lượng. B. Tăng nhanh về số lượng.
C. Tăng nhanh về chất lượng. D. Vươn lên lãnh đạo phong trào giải


phóng dân tộc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(186)</span><div class='page_container' data-page=186>

<i><b>186 </b></i>


C. Có thêm thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa


D. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học – kĩ thuật


Câu 13: Trải qua 8 năm chiến tranh, khi Pháp ngày càng sa lầy và thất bại ở Đông Dương,
thái độ của Mĩ như thế nào?


A. Có ý định đưa qn vào Đơng Dương.
B. Bắt đầu can thiệp vào Đông Dương.
C. Can thiệp sâu hơn nữa vào Đông Dương.


D. Dọa cắt các khoản viện trợ cho Pháp ở Đông Dương.


Câu 14: Bước tiến mới của giai cấp tư sản dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất là gì?


A. Địi tự do xuất bản báo chí. B. Địi tự chủ về chính trị.


C. Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang. D. Đòi tự do kinh doanh.
Câu 15: Lực lượng chủ yếu tham gia chiến lược ‚Việt Nam hóa chiến tranh‛ của Mĩ là
A. quân Mĩ và quân đội Sài Gòn. B. quân đội Sài Gòn.


C. quân Mĩ và quân đồng minh. D. quân Mĩ.


Câu 16: Đại diện tiêu biểu nhất của khuynh hướng cứu nước mới – dân chủ tư sản ở Việt
Nam những năm đầu thế kỉ XX là



A. Phan Châu Trinh và Huỳnh Thúc Kháng. B. Phan Bội Châu và Lương Văn
Can.


C. Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh. D. Phan Bội Châu và nhóm Đơng Kinh nghĩa
thục.


Câu 17: Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới ‚hai cực‛ và có ảnh hưởng
trực tiếp đến tình hình Việt Nam là gì?


A. Ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.


B. ‚Cực‛ Liên Xô đã tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới khơng cịn tồn tại.


C. Liên Xô và Mĩ quá tốn kém trong việc chạy đua vũ trang.
D. Liên Xô và Mĩ chuển từ đối đầu sang đối thoại.


Câu 18: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu
Phi bùng nổ sớm nhất ở khu vực nào?


A. Bắc Phi. B. Trung Phi và Nam Phi.


C. Nam Phi. D. Trung Phi.


Câu 19: Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được thể hiện như thế
nào?


A. Đã sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa, giành được chính quyền ở một số địa
phương và thành lập chính quyền Xơ viết.



B. Diễn ra liên tục từ Bắc vào Nam.


C. Đã giáng một đòn quyết liệt vào bọn thực dân, phong kiến.
D. Thực hiện liên minh công – nông vững chắc.


Câu 20: ‚Đánh đuổi giắc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân
quốc Việt Nam‛ là tôn chỉ duy nhất của


A. Phong trào Đông du. B. Đông Kinh nghĩa thục.
C. Việt Nam Quang phục hội. D. Hội Duy tân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(187)</span><div class='page_container' data-page=187>

thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương là gì?


A. Chú trọng đầu tư phát triển nông nghiệp. B. Đầu tư phát triển hệ thống giao thông
vận tải.


C. Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn. D. Hạn chế phát triển công nghiệp nặng.
Câu 22: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thi hành chính sách kinh
tế nào ở Đơng Dương?


A. Kinh tế thuộc địa. B. Kinh tế mới.
C. Kinh tế thời chiến. D. Kinh tế chỉ huy.


Câu 23: ‚Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc khơng có con đường nào khác là con
đường cách mạng vô sản‛. Vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy cho
biết đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi


A. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.


B. đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa


của Lênin.


C. gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.
D. tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.


Câu 24: Nhằm bồi dưỡng sức dân trong kháng chiến chống thực dân Pháp, Đảng và
Chính phủ ta đã đề ra chính sách nào?


A. Chia lại tồn bộ ruộng công cho nông dân.


B. Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
C. Đề ra chính sách nhằm chấn chỉnh chế độ thuế khóa.


D. Phát động triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất (từ đầu năm 1953).


Câu 25: Ý nào không phù hợp khi nhận xét về cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân
1953 – 1954 của quân đội ta?


A. Đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp – Mĩ.


B. Quân ta chiếm thế chủ động trên chiến trường tồn Đơng Dương.


C. Chuẩn bị những điều kiện cho đợt tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ.
D. Giam chân địch tại miền rùng núi rất bất lợi cho chúng.


Câu 26: Kế hoạch Nava của thực dân Pháp (1953) là sản phẩm của
A. Chiến tranh lạnh.


B. sự kết hợp sức mạnh của đế quốc Mĩ và thủ đoạn của thực dân Pháp.



C. sự nỗ lực cao nhất, cuối cùng của thực dân Pháp ở Đông Dương.


D. sự can thiệp sâu nhất của đế quốc Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương.


Câu 27: Sự kiện nào đánh dấu công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở nước ta
đã hoàn thành?


A. Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng (30 – 4 – 1975).


B. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (tháng 6 đến tháng 7 năm 1976).


C. Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước họp tại Sài Gòn (11 – 1975).
D. Cả nước tiến hành cuộc bầu cử Quốc hội chung (4 – 1976).


</div>
<span class='text_page_counter'>(188)</span><div class='page_container' data-page=188>

<i><b>188 </b></i>
giới luôn thường trực


C. Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên khắp thế giới


D. Các nước phải chi một khối lượng khổng lồ tiền và sức người để sản xuất vũ khí hủy
diệt


Câu 29: Nguyên nhân nào là quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954) nói riêng và cách mạng Việt Nam nói
chung?


A. Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống
nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng
cố.



B. Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản
xuất.


C. Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.


D. Tình đồn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đơng Dương, sự đồng tình ủng hộ
của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và nhân loại tiến
bộ<


Câu 30: Điểm khác biệt giữa phong trào nông dân Yên Thế và phong trào Cần vương là
gì?


A. Giai cấp lãnh đạo. B. Nguyên nhân bùng nổ.
C. Mục tiêu đấu tranh. D. Lực lượng tham gia.


Câu 31: Điểm khác về thành tựu của chiến lược kinh tế hướng ngoại so với chiến lược
kinh tế hướng nội của các nước sáng lập ASEAN là gì?


A. Phát triển mạnh một số ngành công nghiệp chế tạo, chế biến.


B. Thu hút được nguồn vốn lớn và kĩ thuật của nước ngồi, tỉ trọng cơng nghiệp cao
hơn nơng nghiệp, kinh tế đối ngoại tăng trưởng.


C. Đã xây dựng được một nền kinh tế tự chủ, đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong
nước.


D. Tạo nền tẳng kinh tế cho sự thành lập Cộng đồng ASEAN.
Câu 32: Hội nghị Ianta diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu do


A. các nước tham dự đều muốn giành được quyền lợi tương xứng với vai trị, địa vị của


mình.


B. mâu thuẫn trong quan điểm của các cường quốc về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.
C. quan điểm khác nhau về việc có hay khơng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
D. Liên Xơ muốn duy trì, củng cố hịa bình, cịn Mĩ muốn phân chia thế giới thành các
hệ thống xã hội đối lập.


Câu 33: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản kí hiệp ước, đồng ý cho Mĩ đóng quân
và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình là nhằm


A. tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc cải cách dân chủ.
B. tạo liên minh chống ảnh hưởng của Liên Xô.


C. tạo liên minh chống ảnh hưởng của Trung Quốc.


D. tranh thủ nguồn viện trợ của Mĩ và giảm chi phí quốc phịng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(189)</span><div class='page_container' data-page=189>

A. Khai thác triệt để Đông Dương. B. Thiết lập khối quân sự ở Đông
Dương.


C. Cùng Mĩ thiết lập ách thống trị ơ Đông Dương. D. Nhanh chóng kết thúc chiến
tranh.


Câu 35: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Kì sau Hiệp ước Nhâm Tuất năm
1862, người được nhân dân suy tôn ‚Bình Tây Đại ngun sối‛ là


A. Nguyễn Hữu Huân. B. Trương Định.


C. Nguyễn Trung Trực. D. Trương Quyền.



Câu 36: Bài học nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống
cịn của nước ta hiện nay?


A. Tập hợp rộng rãi các lực lượng u nước, phân hóa, cơ lập cao độ kẻ thù.
B. Linh hoạt trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh cách mạng.


C. Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.


D. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng nước ta.


Câu 37: Điểm mới và tiến bộ nhất trong phong trào yêu nước cách mạng ở Việt Nam từ
đầu thế kỉ XX đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?


A. Quan niệm cứu nước phải gắn với duy tân đất nước, xây dựng xã hội tiến bộ hơn.


B. Quan niệm về tập hợp lực lượng đã thay đổi: gắn với thành lập hội, tổ chức chính trị.
C. Quan niệm muốn giành được độc lập dân tộc thì khơng chỉ có khởi nghĩa vũ trang.
D. Quan niệm về cuộc vận động cứu nước đã thay đổi: cầu viện bên ngoài giúp đỡ.
Câu 38: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự thay đổi về chất của khối đoàn kết đấu
tranh của ba dân tộc Đơng Dương giai đoạn (1930 – 1931) là gì?


A. Có truyền thống gắn bó lâu đời. B. Cùng nằm trên bán đảo Đông Dương.
C. Cùng chiến đấu chống kẻ thù chung. D. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông
Dương.


Câu 39: Mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam được đề ra trong Hội nghị lần thứ 8
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 – 1941) là


A. thành lập chính phủ nhân dân. B. phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
C. cách mạng ruộng đất. D. giải phóng dân tộc.



Câu 40: Điểm giống nhau của chiến lược ‚Việt Nam hóa chiến tranh‛ với các chiến lược
chiến tranh trước đó của Mĩ là gì?


A. Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân
đội Mĩ.


B. Gắn ‚Việt Nam hóa chiến tranh‛ với ‚Đơng Dương hóa chiến tranh‛.


C. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam, nằm trong ‚chiến lược
tồn cầu‛ của Mĩ.


D. Tìm cách chia re Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(190)</span><div class='page_container' data-page=190>

<i><b>190 </b></i>


A. Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976.


B. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong
năm 1975.


C. Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân,
giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, cơng trình văn hóa<


D. Xác định cả năm 1975 là thời cơ.


Câu 2: Ý nghĩa của việc thành lập ba tổ chức cộng sản đối với sự ra đời của Đảng Cộng
sản Việt Nam là gì?


A. Chứng tỏ sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam.



B. Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.


C. Thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam.
D. Chứng tỏ sự xâm nhập của chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong trào công nhân.


Câu 3: Một trong những thành tựu quan trọng của cơng cuộc cơng nghiệp hóa xã hội chủ
nghĩa ở Liên Xô (1928 – 1937) là


A. từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành cường quốc công nghiệp đứng đấu thế
giới.


B. từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai
thế giới.


C. từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một nước công nghiệp phát triển.
D. từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một nước công nghiệp mới.


Câu 4: Thành tựu lớn nhất mà miền Bắc đã đạt được trong thực hiện kế hoạch 5 năm lần
thứ nhất (1961 – 1965) là gì?


A. Văn hóa, giáo dục, y tế đều phát triển.
B. Thương nghiệp góp phần phát triển kinh tế.


C. Bộ mặt miền Bắc thay đổi, đất nước, con người, xã hội đều đổi mới.


D. Công nghiệp, nông nghiệp đạt sản lượng cao, đủ sức chi viện cho miền Nam.
Câu 5: Để thực hiện mục tiêu của ‚chiến lược tồn cấu‛, chính quyền Mĩ dựa vào


A. nền tài chính vững mạnh và chính sách ngoại giao khôn khéo để lôi kéo đồng minh.


B. sức mạnh quân sự, đặc biệt là vũ khí nguyên tử.


C. nền khoa học – kĩ thuật tiên tiến và sự hợp tác trong khối NATO.
D. tiềm lực kinh tế và sức mạnh quân sự của mình.


Câu 6: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh đã bùng nổ ở Mĩ Latinh
nhằm chống lại lực lượng nào?


A. Chính quyền độc tài phản động thân Mĩ. B. Chủ nghĩa phân biệt chủng
tộc.


C. Đế quốc Mĩ. D. Thực dân phương Tây.


Câu 7: Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa nơng dân n Thế là


A. triều đình nhà Nguyễn. B. sĩ phu, văn thân.
C. sĩ phu yêu nước cách mạng. D. thủ lĩnh nông dân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(191)</span><div class='page_container' data-page=191>

A. 2,1,4,3. B. 1,2,3,4. C. 3,4,2,1. D. 2,3,4,1.


Câu 9: Sự kiện diễn ra đầu năm 1930, có tính chất quyết định cho những bước phát triển
nhảy vọt trong lịch sử dân tộc Việt Nam sau này là


A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. B. ba tổ chức cộng sản ra đời.


C. cuộc khởi nghĩa Yên Bái. D. phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh.
Câu 10: Thời cơ ‚ngàn năm có một‛ đã đến với cách mạng nước ta vào thời điểm nào
trong năm 1945?


A. Ngày 15 – 8 – 1945, Nhật Bản đầu hàng Đồng minh; Chính phủ Trần Trọng Kim và


hàng ngũ tay sai ở Việt Nam hoang mang cực độ.


B. Tháng 5 – 1945, phát xít Đức đầu hàng vô điều kiện, Chiến tranh thế giới thứ hai kết
thúc ở châu Âu.


C. Ngày 9 – 8 – 1945, Hồng quân Liên Xô tiêu diệt hơn 1 triệu quân Quang Đông của
Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc, khiến Nhật Bản bị thiệt hại nặng nề.


D. Ngày 6 – 8 – 1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima và Nhật Bản.
Câu 11: Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả
nước từ sau khi


A. nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời năm 1945.
B. miềnNam được hồn tồn giải phóng năm 1975.


C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước năm 1976.


D. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi năm 1954.


Câu 12: Tổ chức nào đứng ra quản lí mọi mặt đời sống chính trị, xã hội ở nơng thơn Nghệ
- Tĩnh trong những năm 1930 – 1931?


A. Ban Chấp hành Nơng hội. B. Đồn thanh niên phản đế.
C. Ban Chấp hành Công hội. D. Hội phụ nữ giải phóng.


Câu 13: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của khuynh hướng cứu nước mới –
dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là gì?


A. Thế lực của giai cấp tư sản nhỏ bé, chưa đủ sức tập hợp lực lượng.



B. Cuộc vận động của các sĩ phu chưa đủ khả năng để bùng nổ cách mạng tư sản.
C. Khuynh hướng này tuy mới đối với Việt Nam, nhưng đã lạc hậu so với thời đại.
D. Hạn chế về giai cấp lãnh đạo, không đưa ra được đường lối đấu tranh đúng đắn.


Câu 14: Với việc các máy bay dân dụng của Malaixia bị mất tích đầy bí ấn hoặc bị bắn rơi
trong những năm vừa qua chứng tỏ vấn đề gì về cuộc cách mạng khoa học – công nghệ?
A. Mặt trái của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, khi những thành tựu bị lợi dụng
để phục vụ mưu đồ riêng của con người.


B. Làm thay đổi suy nghĩ, lối sống, truyền thống văn hóa của các dân tộc.
C. Những thành tựu kì diệu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
D. Sự phát triển như vũ bão của ngành hàng không.


Câu 15: Thắng lợi của cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6 – 1 – 1946 được đánh giá là thắng lợi
của


</div>
<span class='text_page_counter'>(192)</span><div class='page_container' data-page=192>

<i><b>192 </b></i>


D. cuộc đấu tranh giai cấp, đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.


Câu 16: Ý nào không phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của chiến thắng lịch sử Điện
Biên Phủ mà vẫn cịn ngun giá trị trong cơng cuộc xây dựng và phát triển đất nước
hiện nay?


A. Gắn lí luận với thực tiễn, nắm vững quan điểm thực tiễn, bám sát sự phát triển của
thực tiễn.


B. ‚Dĩ bất biến, ứng vạn biến‛.


C. Khơng chủ quan, duy ý chí, khơng bảo thủ, giáo điều.


D. ‚Vừa đánh, vừa đàm phán‛.


Câu 17: So với chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì
khác về kết quả và ý nghĩa lịch sử?


A. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi
cuối cùng.


B. Đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch.


C. Giải phóng hồn tồn miền Bắc, tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân trong cả nước.


D. Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt
ách thống trị thực dân,<


Câu 18: Bài học nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng nhất
trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?


A. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng nước ta.


B. Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thử thách, hoàn thành các nhiệm vụ chiến lược
CM.


C. Đoàn kết, phát huy sức mạnh của toàn dân tộc trong Mặt trận dân tộc thống nhất.
D. Linh hoạt trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh cách mạng.


Câu 19: Mục đích của phong trào ‚vơ sản hóa‛ của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên



A. tuyên truyền, vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị của giai cấp cơng nhân.


B. tạo điều kiện cho cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên tự rèn luyện mình
qua cuộc sống lao động.


C. lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng.
D. xây dựng các cơ sở của Hội ở trong và ngoài nước.


Câu 20: Hội nghị bất thường Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương
mở rộng tại Vạn Phúc (Hà Đông, ngày 18 và 19 – 12 – 1946) đã có quyết định quan trọng
nào?


A. Phát động cả nước kháng chiến. B. Ra chỉ thị ‚Toàn dân kháng chiến‛.
C. Chấp nhận tối hậu thư của Pháp. D. Kí với Pháp bản hiệp định mới.
Câu 21: Lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam đầu thế kỉ XX và đông đảo nhất là
A. tiểu tư sản thành thị. B. sĩ phu yêu nước.


C. tư sản dân tộc. D. giai cấp công nhân.


Câu 22: Chiến lược ‚Chiến tranh cục bộ‛ của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào?
A. Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(193)</span><div class='page_container' data-page=193>

C. Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy.


D. Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất.


Câu 23: Sắp xếp các dữ kiện lịch sử sau theo trình tự thời gian: 1. Quốc tế Cộng sản triệu
tập Đại hội VII, chỉ rõ kẻ thù của nhân loại là chủ nghĩa phát xít; 2. Khủng hoảng kinh tế
thế giới trầm trọng; 3. Các nước tư bản bước vào thời kì ổn định tạm thời; 4. Chủ nghĩa
phát xít hình thành, đe dọa nền hịa bình nhân loại; 5. Cao trào cách mạng ở các nước tư


bản Âu – Mĩ.


A. 5,3,4,2,1. B. 2,5,3,4,1. C. 5,3,1,4,2. D. 5,3,2,54,1.


Câu 24: Nguồn năng lượng mới được tìm ra trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
ngày nay là


A. năng lượng than đá. B. năng lượng điện.
C. năng lượng dầu mỏ. D. năng lượng mặt trời.


Câu 25: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng về bối cảnh của phong trào yêu nước
chống Pháp ở Việt Nam trong những năm 1885 – 1896?


A. Khuynh hướng phong kiến bao trùm. B. Pháp đã hoàn thành việc bình định nước
ta.


C. Việt Nam đã mất độc lập hoàn toàn. D. Chưa xuất hiện các giai cấp, tầng lớp
mới.


Câu 26: Năm 1961, Mĩ đề ra kế hoạch bình định miền Nam trong vịng 18 tháng có tên gọi


A. kế hoạch Giônxơn – Mác Namara. B. kế hoạch ‚tìm diệt và bình
định‛.


C. kế hoạch dồn dân lập ‚ấp chiến lược‛. D. kế hoạch Xtalây – Taylo.


Câu 27: Đặc điểm lớn nhất của phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam trong những
năm 1885 – 1896 là



A. theo khuynh hướng phong kiến, dưới sự lãnh đạo của phong trào Cần vương.
B. diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang.


C. theo khuynh hướng phong kiến, diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang.


D. thông qua các cuộc khởi nghĩa vũ trang của nông dân và các dân tộc thiểu số.
Câu 28: Hội Quốc liên ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm mục đích gì?


A. Giải quyết tranh chấp giữa các nước thắng trận. B. Duy trì một trật tự thế giới
mới.


C. Giải quyết tranh chấp quốc tế. D. Bảo vệ hịa bình và an ninh
thế giới.


Câu 29: Nhược điểm của kế hoạch Nava mà Pháp – Mĩ đề ra trong cuộc chiến tranh Đơng
Dương là gì?


A. Nhằm giành thắng lợi để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B. Là kế hoạch quân sự ra đời trong thế bị động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(194)</span><div class='page_container' data-page=194>

<i><b>194 </b></i>


A. đánh nhanh thắng nhanh.


B. tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.


C. đánh chắc, tiến chắc để chắc thắng.
D. thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.


Câu 31: Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9 –


1975) đề ra nhiệm vụ gì?


A. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.


B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.


C. Hồn thành cơng cuộc khơi phục và phát triển kinh tế - xã hội sau chiến tranh.
D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.


Câu 32: So với Việt Nam và Lào, cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ và tay sai của nhân
dân Campuchia có điểm gì đáng chú ý?


A. Khơng phải đương đầu với thế lực tay sai thân Mĩ.
B. Nhận được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam.


C. Trong thời gian từ năm 1954 đến năm 1970 là giai đoạn hịa bình, trung lập ở
Campuchia.


D. Kết thúc sớm hơn so với Việt Nam và Lào.


Câu 33: Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam trong những năm 1961 –
1965, Đảng đã chủ trương thành lập cơ quan hay lực lượng nào ở miền Nam?


A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.


B. Trung ương cục miền Nam, Quân giải phóng miền Nam.


C. Mặt trận tổ quốc Việt Nam.


D. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.



Câu 34: Với Hiệp ước Nhâm Tuất (5 – 6 – 1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho
Pháp những vùng đất nào?


A. Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn.
B. Biên Hịa, Hà Tiên, Định Tường và đảo Cơn Lơn.
C. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa và đảo Côn Lôn.


D. An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.


Câu 35: Ý nào khơng phản ánh đúng tình hình Liên Xơ khi thực hiện công cuộc cải tổ?
A. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bước đầu được hình thành,
củng cố.


B. Nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp ngày càng giảm sút, khủng hoảng.
C. Tình hình chính trị - xã hội rối ren.


D. Ban lãnh đạo Liên Xô mắc phải nhiều sai lầm thiếu xót.


Câu 36: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi quân đội


A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.


Câu 37: Những năm 70 của thế kỉ XX, mối quan hệ giữa Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng
hòa Dân chủ Đức được cải thiện thơng qua sự kiện


A. kí kết Định ước Henxinki năm 1975.


B. kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972.



</div>
<span class='text_page_counter'>(195)</span><div class='page_container' data-page=195>

Câu 38: Thách thức lớn nhất đặt ra đối với thế giới hiện nay là
A. nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.


B. chủ nghĩa khủng bố hồnh hành, đe dọa nền hịa bình và an ninh các nước.


C. tình trạng ơ nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng, đe dọa cuộc sống loài người.
D. chiến tranh, xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới.


Câu 39: Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về
chiến lược trên chiến trường Đông Dương như thế nào?


A. Pháp càng lún sâu vào thế bị động trên tồn chiến trường Đơng Dương.
B. Ta giành quyền chủ động về chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.
C. Pháp giành lại thế chủ động về chiến lược ở Bắc Bộ.


D. Ta đã giành được thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc bộ).


Câu 40: Điểm khác biệt giữa phong trào nông dân Yên Thế với phong trào Cần vương là
A. giai cấp lãnh đạo. B. nguyên nhân bùng nổ.


C. lực lượng tham gia. D. địa bàn diễn ra.


<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 17 </b>


Câu 1: Nội dung chủ yếu của Chiếu Cần vương là gì?
A. Kêu gọi nhân dân chung tay khôi phục đất nước.
B. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.


C. Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến.



D. Kêu gọi nhân dân kháng chiến chống Pháp.


Câu 2: Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều đình sau
Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) chứng tỏ điều gì?


A. Nhân dân muốn tách khỏi triều đình, hoạt động chống Pháp độc lập.


B. Sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm
lược.


C. Nhân dân chán ghét triều đình.


D. Tư tưởng trung qn ái quốc khơng cịn giá trị.


Câu 3: Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại
A. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 – 1975).


B. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7 – 1976).


C. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4 – 1976).


D. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11 – 1975).


Câu 4: Trong hơn 20 năm tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (1954 – 1975), miền Bắc
nước ta đã đạt thành tựu gì?


A. Chuẩn bị được những tiền đề cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã
hội.


</div>
<span class='text_page_counter'>(196)</span><div class='page_container' data-page=196>

<i><b>196 </b></i>



Câu 6: Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965) ở miền Bắc là
A. xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.


B. bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế mới, trong đó bộ phận chủ yếu là cơ cấu công -
nông nghiệp.


C. phát triển công nghiệp, nông nghiệp, tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa, củng cố và
tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, cải thiện một bước đời sống nhân dân<


D. cải tạo nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ, công thương nghiệp tư
bản tư doanh.


Câu 7: Vận dụng kiến thức đã học và dựa vào hiểu biết của bản thân, lựa chọn phương án
thích hợp để hồn thiện đoạn trích sau: ‚Giống như mặt trời chói lọi,<..chiếu sáng khắp
năm châu, thức tỉnh hàng triệu, hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên trái đất. Trong
lịch sử loài người chưa từng cuộc cách mạng nào có ý nghĩa sâu sắc và to lớn như thê‛.
A. Cách mạng Tân Hợi. B. Cách mạng tư sản Pháp.


C. Cách mạng tháng Mười. D. Cách mạng tháng Tám.


Câu 8: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách
mạng Việt Nam là


A. tư sản dân tộc. B. nông dân. C. tiểu tư sản. D. công nhân.
Câu 9: Trọng tâm của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) của thực dân Pháp là gì?
A. Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.


B. Thực hiện chiến tranh tổng lực.



C. Đẩy mạnh bình định vùng tạm chiếm.


D. Tiến hành các hoạt động quân sự lên căn cứ địa Việt Bắc.


Câu 10: Ý nào khơng phản ánh đúng mục đích của cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ
tuyến 16 từ ngày 19 – 12 – 1946 đến tháng 2 – 1947?


A. Tạo điều kiện để tiếp tục chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
B. Tiêu diệt một bộ phận quân Pháp.


C. Giam chân địch trong các đô thị.
D. Kéo dài thời gian hịa hỗn với Pháp.


Câu 11: Ý nào không thuộc nội dung Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 – 1939?


A. Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
B. Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
C. Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.


D. Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.


Câu 12: Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian về diễn biến chiến dịch Biên
giới thu – đông năm 1950: 1. Địch rút chạy khỏi Đơng Khê, sau đó rút khỏi Thất Khê về
Na Sầm; 2. Quân ta nổ súng tiến công và tiêu diệt cụm cứ điểm Đông Khê; 3. Đảng và
Chính phủ quyết định mở chiến dich Biên giới; 4. Địch rút chạy khỏi đường số 4; 5. Quân
Pháp buộc phải rút khỏi Na Sầm về Lạng Sơn.


A. 2,3,4,1,5. B. 3,2,1,4,5. C. 2,3,1,4,5. D. 3,2,1,5,4.



Câu 13: Ý nào dưới đây là đúng?


</div>
<span class='text_page_counter'>(197)</span><div class='page_container' data-page=197>

B. Hiện nay, vấn đề chung sống hịa bình và sự nhất trí giữa năm cường quốc lớn trong
Liên hợp quốc đang có nguy cơ phá sản.


C. Hiện nay, Liên hợp quốc đảm bảo và phát huy có hiệu quả cao nhất vai trị trong
việc giữ gìn hịa bình và an ninh thế giới.


D. Hiện nay, vấn đề cải tổ và dân chủ hóa cơ cấu Liên hợp quốc cho phù hợp với tình
hình mới đang được đặt ra.


Câu 14: Trong giai đoạn 1888 – 1896, phong trào Cần vương được sự lãnh đạo trực tiếp
của


A. các thủ lĩnh dân tộc thiểu số. B. các thủ lĩnh nông dân.
C. tầng lớp văn thân, sĩ phu. D. triều đình nhà Nguyễn.


Câu 15: Trong đợt 1 của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân Mậu Thân (1968), yếu
tố bất ngờ nhất, khiến quân địch choáng váng là gì?


A. Tiến cơng vào sân bay Tân Sơn Nhất.


B. Tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gịn.


C. Mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 tỉnh, 4
thành phố.


D. Tiến công vào Bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn.


Câu 16: Chiến thắng mở màn của quân và dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến


lược ‚Chiến tranh đặc biệt‛ của Mĩ là


A. chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa). B. chiến thắng Núi Thành (Quảng
Nam).


C. chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi). D. chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).


Câu 17: Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ với sự kiện nào?


A. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tun ngơn độc lập. B. Khởi nghĩa giành thắng lợi ở
Hà Nội.


C. Các địa phương cuối cùng ở Nam Kì khởi nghĩa thắng lợi. D. Vua Bảo Đại tuyên bố
thoái vị.


Câu 18: Điểm giống nhau giữa các chiến lược ‚Chiến tranh cục bộ‛ và ‚Chiến tranh đặc
biệt‛ của đế quốc Mĩ là gì?


A. Sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.


B. Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và
nhân dân ta.


C. Gây chiến tranh phá hoại miền Bắc và mở rộng chiến tranh ra tồn Đơng Dương.
D. Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh và tiến hành chiến tranh
phá hoại miền Bắc.


Câu 19: Điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ từ đầu những năm 70 đến đầu những năm 90
của thế kỉ XX là gì?



</div>
<span class='text_page_counter'>(198)</span><div class='page_container' data-page=198>

<i><b>198 </b></i>


D. Chịu tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới nên lâm vào khủng hoảng
và suy thoái.


Câu 20: Nêu so sánh với cách xác định nhiệm vụ cách mạng của Nguyễn Ái Quốc thể
hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên, có thể nhận thấy điểm hạn chế trong cách xác
định nhiệm vụ cách mạng của Luận cương chính trị (10 – 1930) là gì?


A. Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.


B. Chỉ thấy được khả năng cách mạng của công nhân và nông dân.


C. Khơng đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, còn nặng về đấu tranh giai
cấp.


D. Chưa thấy được nhiệm vụ cách mạng hàng đầu.


Câu 21: Hoàng Hoa Thám là thủ lĩnh của cuộc khởi nghĩa nào chống thực dân Pháp xâm
lược?


A. Khởi nghĩa Ba Đình. B. Khởi nghĩa Hương Khê.
C. Khởi nghĩa Bài Sậy. D. Khởi nghĩa Yên Thế.


Câu 22: Trong quá trình chuẩn bị cho chiến dịch Điện Biên Phủ, quân ta được lệnh kéo
pháo vào trận địa rồi lại được lệnh kéo pháo ra. Qua đó chứng tỏ điều gì về phương châm
tác chiến của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ?


A. Chuyển từ ‚đánh vận động‛ sang ‚đánh du kích‛.



B. Chuyển từ ‚đánh nhanh thắng nhanh‛sang ‚đánh chắc tiến chắc‛.


C. Chuyển từ ‚đánh nhanh thắng nhanh‛ sang ‚đánh lâu dài‛.


D. Chuyển từ ‚đánh chắc tiến chắc‛ sang ‚đánh nhanh thắng nhanh‛.


Câu 23: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?
A. Thực dân Pháp mạnh, đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam.


B. Phong trào diễn ra rời rạc lẻ tẻ.


C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất.


D. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.


Câu 24: Trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng dầu mỏ từ năm 1973, Đảng và Nhà nước
Liên Xô cho rằng


A. Chủ nghĩa xã hội ít chịu ảnh hưởng, tác động của cuộc khủng hoảng này.


B. Liên Xô chịu tác động xấu từ cuộc khủng hoảng này, nên cần phải gấp rút cải tổ đất
nước.


C. Chủ nghĩa xã hội không chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng này.


D. Chủ nghĩa xã hội chỉ chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này về kinh tế.


Câu 25: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta đã đưa nước
ta trở thành



A. nước đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới.
B. nước đánh bại hoàn toàn các ‚đế quốc to‛.


C. điểm cáo chung của chủ nghĩa thực dân cũ.


D. nước đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công công cuộc thống nhất đất nước.


Câu 26: Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào năm nào?
A. Năm 1949. B. Năm 1950. C. Năm 1954. D. Năm 1975.


</div>
<span class='text_page_counter'>(199)</span><div class='page_container' data-page=199>

A. Vẫn duy trì tình trạng căng thẳng trong quan hệ với các nước phương Tây.
B. Xoay trục sang phương Đông, mở rộng mối quan hệ với các nước châu Á.


C. Thực hiện chính sách ngả về phương Tây, nhưng không đạt được kết quả như mong
muốn.


D. Tập trung phát triển kinh tế để khôi phục địa vị của một cường quốc Âu – Á.
Câu 28: Tác động của quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm
1925 là


A. chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.


B. chuẩn bị cho sự thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
C. truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam.


D. chuẩn bị thực hiện chủ trương ‚vơ sản hóa‛ để truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào
VN.


Câu 29: Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta, mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn
quốc chống thực dân Pháp?



A. Ban bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến ngày 12 – 12 – 1946.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được ban hành.


C. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ (Hà Nội) phá máy, điện tắt vào 20 giờ ngày
19/12/1946.


D. Hội nghị bất thường Ban Thường vụ Trung ương Đảng ngày 18 và 19 – 12 – 1946.
Câu 30: Sự kiện đánh dấu bước chuyển của cách mạng Trung Quốc từ cách mạng dân chủ
tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là


A. phong trào Ngũ Tứ. B. cách mạng Tân Hợi.
C. cuộc vận động Duy tân. D. phong trào Nghĩa Hòa đồn.


Câu 31: ‚Đánh đuổi giặc Pháp, khơi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân
quốc Việt Nam‛ là tôn chỉ của


A. Đông Kinh nghĩa thục. B. Hội Duy tân.


C. phong trào Đông du. D. Việt Nam Quang phục hội.


Câu 32: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã tác động gì đến các nước Đơng Âu?
A. Một loạt các nhà nước dân chủ nhân dân ra đời sau chiến tranh.


B. Đảng Cộng sản ra đời ở nhiều nước.
C. Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn sụp đổ.
D. Hình thành trật tự ‚hai cực‛ Ianta.


Câu 33: Tham dự Hội nghị Ianta (2 – 1945) gồm các nguyên thủ đại diện cho các quốc gia
A. Anh, Pháp, Mĩ. B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Đức.



C. Liên Xô, Anh, Mĩ. D. Anh, Pháp, Liên Xô.
Câu 34: Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam kết thúc khi nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.


B. Phong trào cách mạng đạt được mục tiêu đề ra.


</div>
<span class='text_page_counter'>(200)</span><div class='page_container' data-page=200>

<i><b>200 </b></i>


vào cuộc chiến tranh ở Việt Nam?


A. Giữ lại cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự.


B. Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp nhân dân ta.


C. Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở miền Nam Việt Nam.
D. Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập lực lượng cách mạng.


Câu 36: Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết
trong hồn cảnh cuộc chiến đấu của quân dân ta


A. đã chấm dứt ở ba tỉnh miền Đơng Nam Kì. B. bị tổn thất nặng nề, có nguy cơ
thất bại.


C. gặp khó khăn, bế tắc. D. dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng
bối rối.


Câu 37: Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian về lịch sử Nhật Bản từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai: 1. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết; 2. Hiến pháp mới
của Nhật Bản có hiệu lực; 3. Kinh tế Nhật Bản phát triển ‚thần kì‛; 4. Lực lượng Đồng


minh (Mĩ) chiếm đóng Nhật Bản; 5. Nhật Bản khơi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến
tranh.


A. 4,2,5,1,3. B. 3,4,5,1,2. C. 1,2,3,4,5. D. 2,1,3,4,5.


Câu 38: Các nước Tây Âu tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới
thứ hai trong những năm


A. 1945 – 1946. B. 1945 – 1949. C. 1945 – 1950. D. 1945 – 1947.
Câu 39: Cuộc chiến tranh nào không phải là ‚sản phẩm‛ của Chiến tranh lạnh?
A. Chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 – 1954).
B. Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).


C. Chiến tranh vùng Vịnh (1991).


D. Chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 – 1975).


Câu 40: Cuối thế kỉ XIX, sau khi chiếm được Nam Kì, Pháp từng bước thiết lập bộ máy cai
trị nhằm


A. biến Nam Kì thành thuộc địa của Pháp.
B. củng cố thế lực quân sự của Pháp.


C. biến Nam Kì thành bàn đạp chuẩn bị mở rộng chiến tranh xâm lược cả nước.


D. biến Nam Kì thành bàn đạp để tấn công Campuchia.


<b>ĐỀ LUYỆN TẬP 18 </b>


Câu 1: Kết nối nhân vật ở cột A sao cho phù hợp nội dung ở cột B.



A B


1. Phan Bội Châu.
2. Phan Châu
Trinh.


</div>

<!--links-->
Kiểm tra 15 phút lần 1 học kỳ 2
  • 3
  • 968
  • 3
  • ×