Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

Nghiên cứu tính mặt trời lên thiên đỉnh của thầy phan văn động | Lớp 10, Địa lý - Ôn Luyện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (716.76 KB, 19 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>A. PHẦN MỞ ĐẦU.</b>
<b>I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.</b>


Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là một q trình ơn luyện, ngồi việc giáo
viên phải nắm được các kĩ năng kiến thức vững chắc thì cịn phải phụ thuộc vào
nguồn học sinh có chất lượng hay khơng. Đối với mơn Địa Lí số học sinh tham
gia thi hầu hết là các học sinh bị loại từ các đội tuyển khác, thậm chí ý thức học
tập của nhiều em chưa cao, kĩ năng tính tốn yếu. Vì thế để có được sản phẩm
học sinh giỏi ở các mơn nói chung và mơn Địa Lí nói riêng, người giáo viên phải
dày cơng nghiên cứu, trang bị cho học sinh về phương pháp học tập, kiến thức, kĩ
năng tốt nhất.


Trong khi đó Sách giáo khoa chưa phải là phương tiện cung cấp đầy đủ kiến
thức cho học sinh, đặc biệt là các dạng bài tập về tự nhiên như cách tính ngày giờ
trên Trái Đất trong sách giáo khoa Địa Lí 10 lại q ít, khơng đảm bảo cho việc
rèn luyện kĩ năng làm bài tập cho học sinh. Trong khi đó dạng bài tập này đóng
vai trị không thể thiếu trong nội dung ôn thi học sinh giỏi vòng tỉnh, đặc biệt là
vòng quốc gia.


Thông qua việc bồi dưỡng học sinh giỏi từ năm 2008 đến nay, thông qua kết
quả học tập của học sinh dự thi học sinh giỏi vòng tỉnh và vịng quốc gia tơi nhận
thấy ngồi một số ưu điểm cơ bản của học sinh còn một số hạn chế nhất định cả
về kiến thức, tư duy địa lí và kĩ năng,... Bởi vậy một trong những vấn đề không
kém phần quan trọng là giải bài tập Địa lí tự nhiên 10. Xuất phát từ tình hình thực
<b>tế trên tôi quyết định chọn đề tài : PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TẬP</b>
<b>PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN 10 nhằm cung cấp một phần kĩ năng làm bài tập cho</b>
học sinh góp phần đưa chất lượng mơn Địa Lí ngày càng cao.


<b>1. Cơ sở lí luận. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

lí tự nhiên 10, đặc biệt là chương II: Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của Trái Đất


nhằm củng cố thêm phần kiến thức, kĩ năng làm bài tập,... cho đội tuyển học sinh
giỏi mơn Địa nói riêng và học sinh khối 10 nói chung thêm hồn chỉnh. Đó củng
là cơ sở chuẩn bị cho đội tuyển thi học sinh giỏi khi lên 11 và thi học sinh giỏi
vòng quốc gia.


<b>2. Cơ sở thực tiễn.</b>


Thực tế trong chương trình Địa lí 10, khi học sinh tìm hiểu qua nội dung
chương II: Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của Trái Đất, học sinh chỉ có thể nắm
được kiến thức và giải thích được một số vấn đề về tự nhiên. Nhưng học sinh
không thể ứng dụng được nhiều các dạng bài tập tính giờ trên Trái Đất, hoặc tính
ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh do nội dung trong sách giáo khoa khơng đề cập,
hoặc đề cập q ít, đều này không chỉ ảnh hưởng đến học sinh khối lớp mà cịn
ảnh hưởng đến đội tuyển thi học sinh giỏi mơn Địa trong việc vận dụng kiến thức
vào thực tiễn.


Do đó, để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đặc biệt là đối với đội tuyển thi học
sinh giỏi vòng tỉnh và vòng quốc gia thì việc cung cấp kiến thức, kĩ năng cho học
sinh phải được giáo viên dày cơng nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để hệ thống lại
kiến thức giúp cho học sinh khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng để giải quyết
các vấn đề trên.


<b>II. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Để giúp cho bản thân người dạy và đồng nghiệp bổ sung vào phương pháp dạy
học bộ mơn của mình cũng như có bài học thực tiễn. Góp phần đẩy mạnh phong
trào tự học, tự nghiên cứu của người giáo viên các môn xã hội nhất là mơn Địa lí.
Tạo đà phát triển cao hơn cho việc bồi dưỡng đội tuyển trong năm 2013-2014
cũng như môn học khác. Tăng cường trao đổi học tập kinh nghiệm từ đồng
nghiệp cùng đơn vị, cũng như mong muốn sự đóng góp kinh nghiệm để đồng


nghiệp, góp ý kiến nhằm nâng cao chun mơn và khả năng tự học, tự đào tạo
thực hiện phương châm học thường xuyên, học suốt đời.


<b>III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN.</b>
- Thực hiện trong năm học 2013 -2014.


- Nghiên cứu các nội dung, chương trình địa lí 10.


- Tham khảo các tài liệu về Địa lí tự nhiên, vũ trụ hệ Mặt Trời.
<b>B. PHẦN NỘI DUNG</b>


<b>PHẦN 1: THỰC TRẠNG ĐỀ TÀI</b>
<b>I. THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI.</b>


Trong q trình giảng dạy và ơn thi học sinh giỏi tôi nhận thấy rằng đa số
các em nắm được kiến thức, nhưng việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn thì cịn
rất hạn chế. Các em chỉ có thể giải thích được một số hiện tượng tự nhiên, nhưng
việc tính múi giờ, ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh,...thì các em chưa thật sự vận
dụng được, điều đó cho thấy các em chỉ có thể hiểu về lí thuyết, thực hành thì
chưa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

sinh hiểu và nắm vững hệ thống kiến thức Địa Lí theo giới hạn chương trình,
đồng thời phải chú ý đến việc rèn luyện kĩ năng làm bài tập cho học sinh.


Do vậy trong một thời gian ngắn, giáo viên vừa có thể ơn tập để giúp học sinh
năm vững kiến thức khá rộng từ địa lí đại cương đến phần cụ thể. Do đó giáo viên
cần phải có kế hoạch bồi dưỡng rõ ràng:


- Trên lớp: giáo viên hướng dẫn học sinh những nội dung khó thường gặp khi thi
học sinh giỏi, các dạng đề thường gặp, một số kĩ năng tính múi giờ, tính ngày


Mặt trời lên thiên đỉnh, tính góc nhập xạ...


- Về nhà: Hướng dẫn học sinh cách học để khắc sâu nội dung, mở rộng vấn đề,
áp dụng thực hành.


- Tài liệu: giáo viên cung cấp tài liệu cho học sinh tham khảo như tuyển tập các
đề thi Olympia, các đề thi học sinh giỏi những năm trước,...


Học tập là q trình có hai mặt: Tích lũy kiến thức, nắm vững các phương
pháp vận dụng tri thức. Bài tập là một hình thức vận dụng tri thức.


<b> Cho nên hệ thống lại kiến thức cơ bản, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, vận</b>
dụng kiến thức cho việc giải quyết các vấn đề mới. Trong đó bài tập Địa lí tự
nhiên là một vấn đề.


Trong bồi dưỡng học sinh giỏi, bài tập là mục đích vừa là nội dung, vừa là
phương pháp dạy học có hiệu quả vì nó giúp học sinh nắm vững tri thức, kĩ năng.
Hệ thống bài tập ngày càng phong phú, đa dạng thì ngày càng có tác dụng trong
củng cố tri thức kĩ năng cho học sinh.


<b>II. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI.</b>
<b>1. Đối tượng nghiên cứu.</b>


- Đối tượng: Học sinh khối 10, 11.


- Phạm vi áp dụng: Trường THPT Trà Cú.
<b>2. Nhiệm vụ nghiên cứu.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

trên Trái Đất, nơi lồi người đang sinh sống. Chính sự tự quay của Trái Đất đã
tạo nên các hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và chuyển động tự


quay quanh Mặt Trời, chính 2 hệ quả này làm xuất hiện các dạng bài tốn tính
giờ, tính ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh, tính vĩ độ địa lí,...


Giải được các bài tốn về tính múi giờ, tính ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh,...sẽ
cho thấy được tác dụng to lớn trong việc khắc sâu hơn kiến thức và những kĩ
năng vận dụng kiến thức của học sinh để giải thích các hệ quả chuyển động của
Trái Đất tạo ra. Từ đó học sinh sẽ hiểu rõ hơn ý nghĩa của của những vận động
này.


<b>3. Nội dung của đề tài.</b>


Đề tài chỉ giới hạn trong một số cách thức để phát triển tư duy và kĩ năng Địa
Lí trong bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 10, 11. Thông qua một số dạng bài tập Địa lí
tự nhiên. Hệ thống kiến thức chương II- Vũ trụ, hệ quả chuyển động của Trái Đất.
Một số kinh nghiệm rút ra trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi trong những
năm qua.


<b>PHẦN 2: GIẢI PHÁP.</b>
<b>* Các biện pháp giải quyết vấn đề:</b>


<b>I. Hệ thống kiến thức:</b>


<b>1. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.</b>
<b>a. Sự luân phiên ngày đêm.</b>


Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục -> có hiện tượng luân phiên ngày
và đêm.


<b>b. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.</b>
- Khái niệm.



+ Giờ địa phương ( giờ Mặt Trời): các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác
nhau sẽ có giờ khác nhau.


+ Giờ quốc tế (giờ GMT): giờ ở múi giờ số 0.
- Quy ước:


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

+ Mỗi múi giờ cạnh nhau hơn hoặc kém nhau 1 giờ.


+ Nếu đi từ phía Tây sang phía Đơng vượt qua kinh tuyến 1800 <sub>thì lùi lại 1</sub>
ngày, nếu đi từ phía đơng sang phía tây qua kinh tuyến 1800<sub> thì tăng thêm 1</sub>
ngày lịch.


<b>2. Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.</b>
<b>a. Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời.</b>


- Hiện tượng Mặt Trời ở đỉnh đầu lúc 12h trưa gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- Trái Đất quay một vòng trên quỹ đạo mất 365 ngày 6 giờ.


- Hướng chuyển động ngược chiều kim đồng hồ, từ tây sang đơng.


- Trong q trình chuyển động quanh Mặt Trời trục Trái Đất nghiêng với mặt
phẳng quỹ đạo 660<sub>33’.</sub>


- Khu vực xích đạo có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.


- Chuyển động biểu kiến là chuyển động nhìn thấy được nhưng khơng có thật của
Mặt Trời. Mặt Trời không chuyển động, Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt
Trời.



Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và có hướng khơng đổi. Tia nắng
vng góc với tiếp tuyến mặt đất sẽ lần lượt di chuyển từ 230<sub>27’N lên 23</sub>0<sub>27’B</sub>
đều này cho ta có ảo giác Mặt Trời đang chuyển động.


(Xích Đạo 00<sub>)</sub>




<i><b> Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời</b></i>


<b>b. Các mùa trong năm.</b>


- Ở bán cầu Bắc từ 21/322/6 là mùa xuân, từ ngày 22/623/9 là mùa hạ, từ
23/9 22/12 là mùa thu, từ 22/12 21/3 là mùa đông.


- Vào mùa xuân phân (21/3) và thu phân (23/9) có ngày dài hơn đêm.


(Chí tuyến Nam)
23o<sub>27’N</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Tại xích đạo vào ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời mọc ở chính Đơng và lặn ở chính
Tây.


<b>c. Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.</b>


- Nguyên nhân: Khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo, trục Trái Đất nghiêng và
không đổi hướng.


- Từ ngày 21/3 đến 23/9 Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời mất 186 ngày.
- Từ ngày 23/9 đến 21/3 mất 179 ngày.



<i><b>Các mùa theo dương lịch ở Bắc bán cầu</b></i>


<b>II. Các dạng bài tập.</b>
<b>1. Tính múi giờ.</b>


<b>* Thiết lập cơng thức tính giờ.</b>
- Gọi A là kinh độ, x, y là múi giờ.


- Nếu A thuộc bán cầu Đông: Kinh độ A : 150 <sub>= x ( làm trịn số theo quy tắc tốn</sub>
học).


- A thuộc bán cầu Tây: (3600<sub>-A):15</sub>0<sub>=y</sub>
Hoặc A:150 <sub>= x thì A thuộc múi 24-x</sub>


<b>Ví dụ: Cho biết ở kinh tuyến số 1000<sub>Đ, 100</sub>0<sub>T, 115</sub>0<sub>T, 176</sub>0<sub>Đ thuộc múi giờ số</sub></b>


<b>mấy?</b>


<i><b> Bài làm</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Kinh tuyến 1000<sub>T thuộc múi giờ: ( 360</sub>0 <sub>- 100</sub>0 <sub>):15 = 17 nên thuộc múi giờ số</sub>
17.


Hoặc 24–7 = 17 => 17 – 24 = -7 ( nghĩa là múi giờ thuộc kinh tuyến 1000<sub> T là -7).</sub>
- Kinh tuyến 1150<sub>T thuộc múi giờ: (360</sub>0<sub> - 115</sub>0<sub>):15 = 16 nên thuộc múi giờ số 16.</sub>
Hoặc 24 - 8 = 16 =>16 – 24 = -8 ( nghĩa là múi giờ thuộc kinh tuyến 1150<sub> T là</sub>
-8).


- Kinh tuyến 1760<sub>Đ thuộc múi giờ: 176</sub>0<sub>:15=12 (múi giờ số 12).</sub>


<b>Bảng chuyển đổi từ múi giờ 13 đến 23 ra múi giờ âm.</b>


<b>* Tính giờ:</b>


- Giờ B(giờ đã biết) “+”: “-”


( khoảng cách chênh lệch 2 múi


giờ)  “+” khi tính về phía đơng,


“-” tính về phía tây.


- Tính giờ các nước = giờ nước ta


+/- số múi. Dấu “+” nếu nước đó ở


bên phải nước ta, dấu “-” nếu nước đó ở bên trái nước ta.
<b>* Tính ngày:</b>


- Cùng bán cầu không đổi ngày.


- Khác bán cầu đổi ngày theo quy luật của kinh tuyến 1800<sub> ( bán cầu Tây sang</sub>
bán cầu Đơng lùi 1 ngày và ngược lại).


<b>Ví dụ 1: Một trận bóng đá tại WORLD CUP 2002 ở Hàn Quốc (120</b>0 <sub>Đ), diển ra</sub>
lúc 13h ngày 1/2/2002 được truyền hình trực tiếp trên thế giới. Tại các địa điểm
Việt Nam (1050<sub>), Achentina (60</sub>0<sub>T), LB Nga (45</sub>0<sub>Đ), Oxtraylia (150</sub>0<sub>Đ) sẽ được</sub>
xem truyền hình trực tiếp lúc mấy giờ, ngày nào?


<b>Hướng dẩn:</b>



- Khi có kinh độ ta tính ra múi giờ.


- Khi biết được múi giờ ta tính xem Hàn Quốc cách các quốc gia cần tính là
bao nhiêu múi giờ.


<b>Múi giờ</b> <b>Đổi (giờ đêm)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Áp dụng cơng thức tính


<i><b>Ví dụ: </b></i>


<i><b> Khi ở HQ lúc 13h ngày 1.6.2002. </b></i>


- Hàn Quốc cách Việt Nam: 8-7= 1 múi.


=> 13h - 1 = 12h ngày 1/6/2002.( do VN năm bên trái Hàn Quốc)
* Ở Anh (múi giờ 0): 0 - 8 = 8 múi


=> 13h - 8 = 5h ngày 1/6/2002.
* Ở Nga (múi số 3): 3 - 8 = 5 múi.
=> 13h - 5 = 8h ngày 1/6/2002.


* Oxtraylia (múi số 10): 10 - 8=2 múi.
=> 13h + 2 = 15h ngày 1/6


Vị trí Hàn


Quốc



Việt Nam Achentina LB Nga Oxtraylia


Kinh độ 1200<sub>Đ</sub> <sub>105</sub>0<sub>Đ</sub> <sub>60</sub>0<sub>T</sub> <sub>45</sub>0<sub>Đ</sub> <sub>150</sub>0<sub>Đ</sub>


Múi giờ 8 7 4 3 10


Giờ 13h 12h 21h 8h 15h


Ngày,
tháng


1.6.2002 1.6.2002 1.6.2002 1.6.2002 1.6.2002


<i><b> Ví dụ 2: </b></i>


<i> Một máy bay cất cánh tại sân bay Nội Bài vào lúc 6h00 ngày 1/3/2010 và hạ</i>


cánh tại London sau 12 giờ bay. Hỏi vào lúc đó tại Tơkiơ (1350<sub>Đ), New</sub>
Deli(750<sub>Đ), Xitni (150</sub>0<sub>Đ),Lot Angiolet (120</sub>0<sub>T), Oasinton (75</sub>0<sub>T) là mấy giờ?</sub>
Ngày nào?


<i><b>Hướng dẩn:</b></i>


Để biết giờ ở các địa điểm trên thì ta phải biết giờ ở London.
- Hà Nội (múi giờ 7), London (múi giờ 0) cách nhau 7 múi.
- Khi máy bay xuất phát thì giờ ở London là: 6h - 7múi = 1h


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Lúc Hà Nội (múi giờ số 7) là 6h00 ngày 1/3/2010, thì tại Ln Đơn (múi giờ
gốc) là 23h00 ngày 28/2/2010. Sau 12 giờ bay, máy bay hạ cánh tại London lúc:
23 + 12 – 24 = 11 giờ ngày 1/3/2010.



- Tôkiô ở kinh độ 1350<sub>Đ, ứng với múi giờ số 9 (135 : 15 = 9). Vào lúc</sub>
London 11h00 thì Tơkiơ là 20h00 (11 + 9 = 20) cùng ngày.


- Oasinton ở kinh độ 750<sub>T ứng với múi giờ số 5, phía bên trái của Ln Đơn,</sub>
có số giờ lúc đó là: 11 – 5 = 6 giờ cùng ngày.


<b>Ví dụ 3: Vào lúc 19h ngày 5.2.2003 tại Hà Nội khai mạc SEAGAME 22.</b>
Hỏi lúc đó là mấy giờ, ngày nào tại các địa điểm sau: Xê-un(1200 <sub>Đ), Lot</sub>
Angiolet (1200<sub> T), Pari( 2</sub>0<sub> Đ) , biết rằng Hà Nội 105</sub>0<sub>.</sub>


<i><b>Hướng dẫn</b></i>


Hà Nội thuộc múi giờ thứ 7


- Khi có kinh độ ta tính ra múi giờ.


- Khi biết được múi giờ ta tính xem các địa điểm cách Hà Nội là bao nhiêu
múi giờ


- Xê-un thuộc múi giờ số : 1200<sub> : 15 = 8=> Xê-un ở múi giờ số 8.</sub>
=> Khoảng cách chênh lệch giữa Xê-un và Hà Nội là: 8 – 7 = 1.
Giờ ở Xê-un: 19 + 1 = 20h, ngày 5/12/2003.


- Pari thuộc múi giờ 0.


=> Khoảng cách chênh lệch giữa Hà Nội và Pari là: 7 – 0 = 7.
Giờ ở Pari là: 19 – 7 = 12h ngày 5/12/2003.


<b>- Lot Angiolet thuộc múi giờ: ( 360 – 120 ) : 15 = 16.</b>



=> Khoảng cách chênh lệch từ Hà Nội đên Lot Angiolet: 16 – 7 = 9.


Giờ của Lot Angiolet: 19 + 8 = 28h - 24h = 4h ngày 6/12/2003. (Lot Angiolet
nằm ở bán cầu Tây).


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

* Mặt Trời lên thiên đỉnh là hiện tượng xảy ra ở những địa điểm trong vùng nội
chí tuyến, từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam lúc 12h trưa. Mặt Trời ở ngay trên
đỉnh đầu của một điểm, tia sáng Mặt Trời thẳng góc với đường chân trời của địa
phương đó vào những ngày khác nhau.


<b> Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng một góc 66</b>0<sub>33’’ khơng đổi so với</sub>
mặt phẳng quỹ đạo trong khi chuyển động tịnh tiến trên quỹ đạo quanh Mặt Trời,
làm cho Mặt Trời lên thiên đỉnh lần lượt tại các địa điểm trong vùng nội chí
tuyến.


Mọi điểm trong vùng nội chí tuyến trong 1 năm đều có 2 lần Mặt Trời lên
thiên đỉnh nhưng vào các ngày khác nhau. Ngoại chí tuyến khơng có hiện tượng
Mặt Trời lên thiên đỉnh.


- Xác định thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh ở xích đạo (21/3 và 23/9), chí tuyến
Bắc (22/6),chí tuyến Nam (22/12).


- Từ 21/3 đến 22/6: 93 ngày.
- Từ 22/6 đến 23/9: 93 ngày.
- Từ 23/9 đến 22/12: 90 ngày.
- Từ 22/12 đến 21/3: 89 ngày.
<b>* Thiết lập công thức: </b>


- Cơng thức tổng qt để tính Mặt Trời lên thiên đỉnh.



Ví dụ: Tính ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh của địa điểm A có A0<sub> vĩ</sub>


<i><b> Bước 1: Đổi vĩ độ A ra giây (1).</b></i>


<i><b> Bước 2: Tính số ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh từ xích đạo đến vĩ độ A bằng</b></i>


cách lấy (1): 908 (BBC) hoặc (1): 938 (NBC).


<i><b> Bước 3: Tính ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh.</b></i>


- Ở BBC lần 1: 21/3 + số ngày đến A
Lần 2: 23/9 - số ngày đến A
- Ở NBC lần 1: 23/9 + số ngày đến A
Lần 2: 21/3 - số ngày đến A


<i><b>Chú ý: Các tháng có 31 ngày: Tháng I, III, V, VII, VIII, X, XII.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

Tháng II chỉ có 28 ngày hoặc 29 ngày.


<b>3. Vận dụng bài tập tính ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh.</b>


<b> 3.1. Để biết được Mặt Trời lên thiên đỉnh của các địa điểm ta tính như sau:</b>
<b>a. Ở Bắc bán cầu: Từ ngày 21/3 đến 23/9: Mặt Trời lần lượt lên thiên đỉnh tại</b>
xích đạo và các vĩ độ trong vùng nội chí tuyến ở Bắc bán cầu, xa nhất tại chí
tuyến Bắc rồi trở về xích đạo mất 186 ngày.


<b>Từ xích đạo lên chí tuyến Bắc mất 186 ngày: 2 = 93 ngày với 23</b>0<sub>27’ vĩ tuyến.</sub>
<b> Đổi 230<sub>27’ ra giây (”) : 23</sub>0 <sub>x 60’ + 27 = 1407’ x 60’’ = 84.420’’</sub></b>



<b>Trong 1 ngày Mặt Trời di chuyển 1 khoảng là: 84.420’’ : 93 ngày = 908’’/ngày</b>
<b> Ví dụ :</b>


<b> Cho biết những địa điểm sau đây: Cần Thơ (10</b>0<sub>02’B), Nha Trang</sub>
(120<sub>15’B), Huế ( 16</sub>0<sub>26’B), Hà Nội (21</sub>0<sub>02’B), TP Hồ Chí Minh (10</sub>0<sub>47’B). Mặt</sub>
Trời sẽ lên thiên đỉnh vào những ngày tháng năm nào trong năm ( cho phép sai số
± 1 ngày).


<b>Bài làm</b>


<b> Tính Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Cần Thơ:</b>


<i><b>- Mặt Trời di chuyển biểu kiến từ xích đạo lên chí tuyến bắc hết 93 ngày: 21/3 -></b></i>


<i><b>22/6 với 23</b></i><b>0 <sub>27’ = 1407’ => Vậy trong 1 ngày Mặt Trời sẽ di chuyển được:</sub></b>


<b>1407’ : 93 ngày = 00<sub>15’08’’ = 908’’.</sub></b>


Vậy Mặt Trời di chuyển biểu kiến từ xích đạo lên Cần Thơ (100<sub>02’): </sub>
<b> 100 <sub>x 60’ + 02’= 602’ x 60’’ = 36120’’.</sub></b>


<b> Sẽ mất: 36120’’ : 908” = 39,7797 ≈ 40 ngày.</b>


 <b>Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Cần Thơ lần thứ 1 là ngày 21/3 + 40 ngày =</b>
<b>ngày 30/4</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i> Hoặc thực hiện phép tính như sau:</i>


<i><b>- Mặt Trời di chuyển từ chí tuyến bắc về xích đạo hết 93 ngày (từ ngày 22/6 đến</b></i>



<i><b>23/9) với 23</b></i><b>0<sub>27’= 1407’.</sub></b>


Vậy trong 1 ngày Mặt Trời sẽ di chuyển được:


<b>1407’ : 93 ngày = 00<sub>15’08’’ = 908’’.</sub></b>


<b> Mặt Trời di chuyển từ chí tuyến bắc về Cần Thơ là: 230<sub>27’ - 10</sub>0<sub>02’= 13</sub>0<sub>25’ </sub></b>


<b>=> 130<sub>25’ = 805’ = 48300” sẽ mất 48300” : 908” = 53,1938 ≈ 53 ngày (làm tròn</sub></b>


số).


 <b>Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Cần Thơ lần 2 là ngày 22/6 + 53 ngày = ngày</b>
14/8


<b> Tính Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Huế 160<sub> 26’B</sub></b>


- Mặt Trời chuyển động biểu kiến từ xích đạo lên chí tuyến Bắc hết 93 ngày với
<b>góc độ 230<sub>27’ = 1407’</sub></b>


Vậy trong 1 ngày Mặt Trời sẽ di chuyển biểu kiến 1 góc là:
<b> 1407’: 93 ngày = 15’08’’ = 908’’.</b>


<b>- Số ngày Mặt Trời cần di chuyển biểu kiến từ xích đạo đến Huế vĩ độ 160<sub>26’B =</sub></b>


<b>59160’’B là: 59160’’: 908’’ = 65 ngày.</b>
- Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Huế lần 1 là:
-> Từ ngày 21/3 + 65 ngày = ngày 25/5.
- Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Huế lần 2 là:
-> Từ ngày 23/9 - 65 ngày = ngày 20/7



<b>Tương tự tính các địa điểm khác</b>


<b>Địa điểm và vĩ độ</b> <b>Ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh</b>


<b>Lần 1</b> <b>Lần 2</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>HUẾ (160<sub>26’B)</sub></b> <b><sub>25/5</sub></b> <b><sub>20/7</sub></b>


<b>HÀ NỘI (210<sub>02’B)</sub></b> <b><sub> 13/6</sub></b> <b><sub>01/7</sub></b>


<b>b. Ở Nam bán cầu: Từ ngày 23/9 đến 21/3 mất 179 ngày (năm nhuận có 180</b>
ngày) từ xích đạo đến chí tuyến Nam mất 89 ngày hoặc 90 ngày (năm nhuận)
Tương tự như Bắc bán cầu: 1 ngày Mặt Trời đi được 84.420’’:90 ngày=
938’’/ngày


<b>Ví dụ: Tại vĩ độ 15</b>0<sub> N sẽ có 2 ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh. Số ngày cách xích</sub>
đạo là :


<b> 150 <sub>x 60’ = 900’ x 60’’= 54000” : 938” = 57,569≈58 ngày. </sub></b>


Ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh cụ thể sẽ là:


- Lần 1: Từ ngày 23/9 + 58 ngày =20/11 (tháng 10 có 31 ngày).


- Lần 2: Từ ngày 21/3 - 58 ngày = 24/1 ( tháng 2 chỉ có 28 ngày hoặc 29 ngày).
<b>3.2 Cách tính vĩ độ của một điểm khi biết ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh tại</b>
<b>điểm đó.</b>


- Tính số ngày từ 21/3 hoặc 23/9 đến ngày đã cho của vĩ độ (n) ngày.


- Lấy (n) ngày x 908” (BBC) hoặc x 938” (NBC), suy ra được vĩ độ.


<i><b>Ví dụ: Tính vĩ độ điểm A, biết rằng Mặt Trời lên thiên đỉnh vào ngày 30/4.</b></i>


<i> Để tính vào ngày 30/4 Mặt Trời sẽ lên thiên đỉnh tại vĩ độ nào ta tính:</i>


- Từ ngày 21/3 đến 21/4 là 31 ngày.
- Từ ngày 21/4 đến 30/4 là 9 ngày.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Vào khoảng thời gian có ngày 30/4 là thời điểm Mặt Trời đang chuyển động
biểu kiến từ xích đạo lên chí tuyến Bắc. Do vậy vào ngày 30/4 Mặt Trời sẽ lên
thiên đỉnh ở vĩ độ: 100<sub>5’20’’ vĩ Bắc.</sub>


Tương tự ta có cách tính cho những vĩ độ khác vào những thời điểm khác.
<b>3.3. Cách tính ngày mà Mặt Trời lên thiên đỉnh tại một vĩ độ cho trước.</b>
<b>Mặt trời lên thiên đỉnh tại vĩ độ 210<sub>11’32’’ Vĩ Bắc vào ngày, tháng năm nào?</sub></b>


Gợi ý:


<b>- Ta đổi vĩ độ về giây: 210 <sub>x 3600’ + (11’ x 60’’) + 32’’ = 76292’’</sub></b>


- Vĩ độ đã cho nằm trong vùng nội chí tuyến ở Bắc bán cầu nên sẽ có 2 lần Mặt
Trời lên thiên đỉnh, thời gian cần xác định sẽ rơi vào 2 thời điểm:


Từ ngày 21/3 đến 22/6 và 22/6 đến 23/9


a. Từ ngày 21/3 đến 22/6, Mặt Trời chuyển động biểu kiến từ xích đạo đến chí
<b>tuyến Bắc mất 93ngày x 907.7’’ = 84420’’. Vậy với 76292’’ thì phải mất: </b>


<b> (76292’’ x 93)/84420 = 84 ngày.</b>



Mà từ ngày 21/3 đến 22/6 là 93 ngày, vậy sau 21/3 84 ngày sẽ là ngày 13/6,
hoặc trước ngày 22/6 9 ngày ( 93 – 84 = 9 ngày) sẽ là ngày 13/6.


b. Từ ngày 22/6 đến 23/9, Mặt Trời chuyển động biểu kiến từ chí tuyến Bắc đến
<b>xích đạo mất 93 ngày với 84420’’. Vậy với 76292’’ thì phải mất: (76292’’ x</b>
<b>93)/84420’’ = 84 ngày.</b>


Vậy trước ngày 23/9 9 ngày thì sẽ là ngày 14/9.


=> Vào 2 ngày 13/6 và 14/9 Mặt Trời lên thiên đỉnh tại vĩ độ 210<sub>11’32’’Bắc</sub>
( ngày xác định được phép sai số 1 ngày).


<b>PHẦN 3: KẾT QUẢ.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Với việc hệ thống lại nội dung, đồng thời đưa ra nhiều dạng bài tập vào việc ôn
thi học sinh giỏi sẽ giúp cho học sinh có đầy đủ hơn về kiến thức lẫn kĩ năng làm
bài tập. Học sinh thích thú hơn với những bài tập mà sách giáo khoa khơng bổ
sung, đồng thới có thể tính được múi giờ, ngày trên Trái Đất, giải thích được
phần lớn câu hỏi về tự nhiên,...


<b> Kết quả đạt được trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi mơn Địa Lí ở trường</b>
THPT Trà Cú qua các năm như sau:


<b>Năm học</b> <b>Giải học sinh giỏi tỉnh</b> <b>Ghi chú</b>


<b>2009 – 2010</b> <b>- 4 giải khuyến khích lớp 11</b>


<b>2010 – 2011</b> <b>- 1 giải ba vòng tỉnh và 1 giải khuyến</b>
<b>khích vòng quốc gia.</b>



<b>2011 - 2012</b> <b>- 1 giải ba, 1 học sinh thi vòng quốc gia.</b>
<b>2012 - 2013</b> <b>- 1 giải ba</b>


<b>C. KẾT LUẬN.</b>


Khắc sâu kiến thức rèn luyện kĩ năng là nhiệm vụ rất quan trọng trong dạy
học địa lí, đặc biệt là đối với việc ôn thi học sinh giỏi. Chỉ thơng qua học tập thì
mới có kiến thức, tư duy. Đồng thời phải bồi dưỡng tư duy cùng vơi quá trình
lĩnh hội tri thức, rèn luyện kĩ năng, nhất là các dạng bài tập. Giáo viên phải dạy
cho học sinh nghiên cứu tài liệu, giải quyết các câu hỏi liên quan, giải được các
bài tập một cách đa dạng nhằm rèn luyện kĩ năng, tri thức cho học sinh. Hệ thống
tri thức, con đường tiếp nhận tri thức và cả những hứng thú của học sinh thì
khơng ai có thể làm thay được người thầy.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

thành tích cho bản thân cũng như đem lại vinh dự cho trường. Do đó người thầy
đóng vai trị quan trọng trong việc hình thành năng khiếu học sinh, phải có sự nỗ
lực, cố gắng của người thầy để lựa chọn những phương pháp bồi dưỡng thích hợp
mới đem lại thành cơng.


Trên đây là một số kinh nghiệm trong việc ôn thi học sinh giỏi của bản thân
tôi và rút ra từ thực tế giảng dạy trong việc bồi giỏi trong những năm qua.


Đối với phạm vi ứng dụng của đề tài, tôi chỉ đưa ra một số dạng bài tập nhỏ
trong việc rèn luyện bồi dưỡng cho học sinh ôn thi học sinh giỏi môn Địa Lí cấp
Trung học phổ thơng. Cũng qua chun đề này, cũng có thể giúp q thầy cơ
cũng như các em học sinh có thể áp dụng trong việc học tập cũng như giảng dạy.
Trong q trình dạy tơi rút ra được những kinh nghiệm nhỏ của bản thân, có thể
trong đề tài cịn nhiều vấn đề chưa hợp lí. Kính mong đồng nghiệp đóng góp ý
kiến để sáng kiến của tơi được hoàn chỉnh hơn. Xin chân thành cảm ơn.



<i> Trà Cú, ngày 15 tháng 5 năm</i>


<i>2014.</i>


Người thực hiện


Phan Văn Động


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI. 1


II. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 2


III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN. 3


B. PHẦN NỘI DUNG 3


PHẦN 1: THỰC TRẠNG ĐỀ TÀI. 3


I. THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI. 3


II. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI. 4


PHẦN 2: GIẢI PHÁP. 5


CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
I. Hệ thống kiến thức. 5


II. Các dạng bài tập 7



1. Tính múi giờ. 7


2. Tính Mặt Trời lên thiên đỉnh. 11


PHẦN 3: KẾT QUẢ 15


C. KẾT LUẬN 16


TÀI LIỆU THAM KHẢO


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Tập sách học tốt Địa Lí 10 ( cơ bản và nâng cao).NXB Đại học Quốc gia Hà
Nội.


</div>

<!--links-->

×