Tiết
PPC
T
37
Số tiết
Tên bài/ chủ đề:
PHẦN BẢY – SINH THÁI HỌC
Chương I: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
Bài 35. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH
THÁI
Ngày
soạn:....../........./......
Ngày
dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật và nhân tố sinh thái.
+ Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái, cho ví dụ minh họa.
+ Nêu được khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở với ổ sinh thái, lấy ví dụ minh họa.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp.
- Thái độ: u thích khoa học, bảo vệ mơi trường sống của sinh vật.
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào
thực tiễn, năng lực hợp tác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu.
- Học sinh: Hình vẽ sưu tầm được về các loại mơi trường sống của các lồi sinh vật.
III. Các Nội dung dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu mơi trường và NTST
Mục tiêu:
− Trình bày KN và nêu tên các loại môi trường sống
− Phân biệt mt với NTST
PHT:
Đặc điểm so sánh
Môi trường
Nhân tố sinh thái
1. Khái niệm
2. Phân loại
3. Ví dụ
4. Chứng minh con
người vừa là môi
trường, vừa là NTST
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nêu các nội dung chính của chương - Nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi
STH.
- GV trình chiếu nội dung của chương
- Trình chiếu
- Quan sát tranh
- Trả lời câu hỏi
- Chia nhóm, yêu cầu HS từng nhóm thảo luận hồn
thành PHT
- Gọi đại diện trả lời
- Nhận xét, đánh giá
- Củng cố bằng câu hỏi trắc nghiệm
Kết luận
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
2
Nội dung 2: Tìm hiểu giới hạn sinh thái và ổ sinh, nơi ở.
Mục tiêu:
− Trình bày KN giới hạn sinh thái
− Phân biệt nơi ở với ổ sinh thái
PHT:
PHT: Dấu ... là tên các khái niệm, đánh dấu “x” vào ô tương ứng:
TT
1
2
3
Lưu ý
Các khái niệm
Giới hạn
Ổ sinh
sinh
thái
thái
(a)
(b)
Nơi ở
(c)
…….. giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà
trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển
theo thời gian.
….. của một lồi là một “khơng gian sinh thái” mà ở
đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm
trong giới hạn sinh thái cho phép lồi đó tồn tại và
phát triển.
……. chỉ địa điểm cư trú của lồi cịn ổ sinh thái
biểu hiện cách sinh sống của lồi đó.
Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái là ổ sinh thái của lồi về nhân tố
sinh thái đó.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
3
Hoạt động của GV
- Trình chiếu tranh
Hoạt động của HS
- Quan sát tranh
- Trả lời câu hỏi
- Đặt câu hỏi:
1. Thế nào là giới hạn sinh thái
2. Thế nào là giới hạn trên,
3. Thế nào giới hạn dưới,
4. Thế nào khoảng cực thuận?
- Nhận xét đánh giá câu trả lời
- Chiếu tranh:
- Quan sát tranh
- Giải thích đặc điểm ổ sinh thái của 3 lồi chim
chích -> đặt các câu hỏi khai thác tranh
- Yêu cầu HS hoàn thành PHT
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Hoàn thành PHT
Kết luận
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
4
4. Củng cố:
Ổ sinh thái dinh dưỡng của bốn quần
thể M, N, P, Q thuộc bốn loài thú sống
trong cùng một môi trường và thuộc
cùng một bậc dinh dưỡng được kí hiệu
bằng các vịng trịn ở hình bên.
1- Những quần thể nào không cạnh
tranh về dinh dưỡng với quần thể M?
2- Sự thay đổi kích thước quần thể M có
thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể
nào?
3- Ổ sinh thái dinh dưỡng của quần thể P
không trùng với quần thể nào?
4- Những quần thể nào có sử dụng chung
một lồi sinh vật làm thức ăn ?
5. Nhiệm vụ về nhà
- Đọc nội dung bài quần thể sinh vật
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
5
1.
2.
3.
4.
5.
- Tìm hiểu một số đặc điểm thích nghi của SV với môi trường sống (siêu tầm tranh, phim..)
- Làm các câu hỏi cuối bài học trong SGK
Trên một cây cổ thụ có nhiều lồi chim cùng sinh sống, có lồi ăn hạt, có lồi hút mật
hoa, có lồi ăn sâu bọ. Khi nói về các lồi chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn.
II. Các lồi chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.
III. Số lượng cá thể của các lồi chim này ln bằng nhau.
IV. Lồi chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Con cá chép sống dưới ao. Môi trường sống của con cá chép là?
A. Môi trường nước.
B. Môi trường đất.
C. Môi trường trên mặt đất.
D. Môi trường sinh vật.
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
A. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
B. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
C. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
D. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đén đời sống của sinh vật
Trước đây đàn voi ở rừng Tánh Linh (Bình Thuận) ban đêm hay xuống làng bản phá hoại
hoa màu, có khi quật chết cả người. Nguyên nhân của hiện tượng trên là do
A. Voi ưa hoạt động, thích lang thang đây đó.
B. Tính voi dữ dằn hay tìm đến làng bản quậy phá.
C. Tìm thức ăn là ngơ bắp và nước uống trên nương rẫy, làng bả
D. rừng, nơi sinh sống của voi bị thu hẹp quá mức.
Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong
giới hạn sinh thái cho phép lồi đó tồn tại và phát triển gọi là
A. ổ sinh thái.
B. sinh cảnh.
C. nơi ở.
D. giới hạn sinh thái.
6. Rút kinh nghiệm bài học
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
6
Tiết
PPCT
Số
tiết
Tên bài/ chủ đề:
CĐ- QUẦN THỂ SINH VẬT
- Quần thể sinh vật và các mối quan hệ giữa các cá
thể trong quần thể
- Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
- Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
Ngày
soạn:....../........./......
38,
4
39,
Ngày
40,
dạy:....../........../.......
41
I. MỤC TIÊU.
- Kiến thức:
+ Trình bày được thế nào là một quần thể sinh vật, lấy được ví dụ minh họa.
+ Nêu được các quan hệ hỗ trợ, quan hệ cạnh tranh trong quần thể, lấy được ví dụ minh
họa và nêu được nguyên nhân, ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ đó.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét, khái qt hóa.
- Thái độ: u thích mơn học, có ý thức bảo vệ môi trường sống của sinh vật.
-Tư duy: Tư duy logic, liên kết kiến thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to các hình 36.1 – 36.4 SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Khái niệm về quần thể sinh vật, quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh
tranh trong quần thể.
* Phân bổ thời lượng của chủ đề
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Mục I,II
III
IV
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho ví dụ minh họa?
3. Bài mới:
Nội dung của thầy và trò
Nội dung kiến thức
* Nội dung 1: Tìm hiểu quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể.
a. Mục tiêu
- Nêu khái niệm quần thể.
- Trình bày được quá trình hình thành QT
- Lấy được các VD QT
PHT: Đánh Đ hoặc S vào các ô sao cho đúng với đặc điểm quần thể sinh vật
Stt
Đặc điểm và ví dụ
1
Gồm nhiều cá thể cùng lồi
2
Các cá thể có cùng khơng gian sống
3
Các cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới
Giữa các cá thể có mối quan hệ sinh thái gắn bó với nhau, giúp chúng thích
4
nghi với điều kiện ngoại cảnh
5
Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hồn tồn giống nhau
6
Tập hợp các con cá chép và cá vàng trong một bể cá cảnh.
7
Đàn cá rô đồng đang sống trong một cái ao.
8
Tập hợp các cây thông nhựa sống trên một quả đồi ở Côn Sơn, Hải Dương
9
Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
Đ/S
7
10
11
12
13
Tập hợp mèo sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau ở Nhật Bản.
Các con nòng nọc ếch xanh và ếch xanh sống trong một hồ nước.
Một đàn bò gồm các con bò được tạo ra nhờ kỹ thuật cấy truyền phôi từ
một phôi ban đầu
Học sinh trong một lớp học
b. Nội dung:
- Trình chiếu tranh một số quần thể SV
- u cầu HS thảo luận nhóm hồn thành PHT
- Gọi đại diện trả lời.
- Hỏi: Quá trình hình thành quần thể sinh vật
diễn ra như thế nào?
c. Sản phẩm:
- Quan sát tranh
- Hồn thành PHT
- Trình bày kết quả
I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ.
* KN: Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một
khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành
những thế hệ mới.
* VD: Quần thể cây thơng….
* Q trình hình thành quần thể:
- Sự phát tán của một số cá thể cùng lồi tới một mơi trường sống mới.
- Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các cá thể khơng thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di
cư đi nơi khác. Các cá thể cịn lại thích nghi dần với điều kiện sống.
- Giữa các cá thể cùng lồi hình thành những mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành quần
thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.
* Nội dung 2: Tìm hiểu quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Mục tiêu
- Nêu và phân tích các mối quan hệ trong QT
- Lấy các VD về các mối quan hệ trong QT
Phương tiện: Máy chiếu
PHT:
Ví dụ nào dưới đây thể hiện mối quan hệ hỗ trợ/mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong
quần thể (đánh dấu x vào lựa chọn của em)?
Stt
1
2
4
Đặc điểm và ví dụ
Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần
thể
Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ cạnh
tranh
Các cá thể hỗ trợ nhau trong các hoạt
động sống, thể hiện qua hiệu quả nhóm
Khi mật độ tăng cao, nguồn sống khan
hiếm -> các cá thể cạnh tranh nhau.
Thực vật cùng loài mọc theo nhóm chịu
được gió bão và hạn chế sự thoát hơi
nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
8
5
6
7
8
9
10
Hiện tượng liền rễ ở 2 cây thông nhựa
mọc gần nhau giúp chúng chịu hạn tốt
hơn, sinh trưởng nhanh hơn
Các cây thông trong rừng cạnh tranh
nhau về ánh sáng, nguồn dinh dưỡng
trong đất.
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
trong rừng.
Các con hươu đực tranh giành con cái
trong mùa sinh sản
Sử tử tranh dành thức ăn với chó sói
Vi khuẩn giúp trâu bò phân giải xenlulozơ
- Yêu cầu HS đọc SGK
- Thảo luận nhó, hồn thành PHT
- Gọi đại diện trả lời
- Nhận xét, đánh giá KQ
- Đọc SGK, thảo luận nhóm, hồn thành
PHT
- Báo cáo kết quả
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ.
1. Quan hệ hỗ trợ.
* Ví dụ:
- Các cây thơng nhựa liền rễ nhau -> Cây sinh trưởng nhanh và khả năng chịu hạn tốt hơn.
- Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn -> Bắt mồi và tự vệ tốt hơn.
* ý nghĩa: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định,
khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá
thể.
2. Quan hệ cạnh tranh.
* Nguyên nhân: Do nơi sống của các cá thể trong quần thể chật chội và thiếu thức ăn….
* Các hình thức cạnh tranh:
- Cạnh tranh giành nguồn sống như nơi ở, ánh sáng, chất dinh dưỡng giữa các cá thể cùng một
quần thể.
- Cạnh tranh giữa các con đực tranh giành con cái trong đàn hoặc ngược lại.
* Hiệu quả: Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì
ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Củng cố
GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
9
* Nội dung 3: Tìm hiểu đặc trưng cơ bản của QT
Mục tiêu
- Trình bày và phân tích các đặc trưng cơ bản của QT
- PHT:
Cá
c
đặc
ĐẶC ĐIỂM
trư
ng
Câu 1: Từ các ví dụ dưới đây, hãy nêu khái niệm về giới tính của
quần thể sinh vật
St
t
1.
Gi
ới
tín
h
1
2
3
2.
Nh
óm
tuổ
i
Ví dụ
Ngỗng và Vịt có
tỉ lệ đực/ cái là
40/60
Gà, hưu, Nai có
số cá thể cái
nhiều hơn cá thể
đực gấp 2 hoặc
3 lần, đôi khi
gấp 10 lần.
Ở ngườ tỉ lệ đực/
cái ~ 1/1.
Khái niệm
- Giới tính là của quần thể là:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng tới tỉ lệ giới
tính?
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì?
2.1. Khái niệm nhóm tuổi.
Câu 2: Chú thích các nội
dung trong bảng
1
2
3
A
B
C
(Trước/trong/ sau khi sinh); (Phát
triển/ổn định/ suy thoái)
2.2. Cấu trúc tuổi.
- Tuổi sinh lý:.......................... .................... ........................................
.......................
- Tuổi sinh
thái:.......................... .................... ........................................ ............
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
10
........
- Tuổi quần thê:.......................... .................... ....................
3.
Ph
ân
bố
Đặc
điểm
mơi
trườ
ng
(đồn
g đều
hay
khơn
g)
Tính
cạnh
tran
g
giữa
các
cá
thể
Câu 3: Từ các ví dụ dưới đây, hãy nêu khái niệm về mật độ cá thể
của quần thể sinh vật
St
4.
Mậ
t
độ
t
1
2
3
Ví dụ
Khái niệm
Mật độ cây thông là 1.000
Mật độ cá thể của quần
cây/ha diện tích đồi.
Mật độ lồi sâu ăn lá rau trong 1
thể là:
ruộng rau là 2 con/m2.
Mật độ cá mè trong một ao ni
là 2 con/1m3 nước.
5.
Câu 4: Từ các ví dụ dưới đây, hãy nêu khái niệm về kích thước của
Kíc
quần thể sinh vật
h
thư
St
ớc
Ví dụ
Khái niệm
t
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
11
Quần thể voi trong rừng mưa
1
nhiệt
đới
có
kích
Kích thước của quần thể là:
thước
khoảng 25 con/quần thể.
Quần thể gà rừng trong rừng
2
mưa nhiệt đới có kích thước
khoảng 200 con/quần thể.
Quần thể cây hoa đỗ qun
3
trên vùng núi Tam Đảo có
kích
thước
khoảng
150
cây/quần thể.
Câu 5: Mỗi phát biểu dưới đây về kích thước quần thể là đúng hay
sai?
S
tt
Nội dung phát biểu
1
Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị
tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các lồi.
2
Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể
cần có để duy trì và phát triển.
3
4
5
6
Đ/
S
Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần
thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn
sống của mơi trường.
Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì
sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống
chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm.
Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh
tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao.
Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) ln tỉ lệ
thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
12
7
Cơng thức xác định kích thức quần thể tại thời điểm
Nt là: Nt = (B + I) – (D + E)
Tăng trưởng theo tiềm năng
Tăng tr
sinh học
6.
Tă
ng
trư
ởn
g
1. Điều
kiện mơi
trường
2. Kích
thước cơ
thể
3. Đặc
điểm tăng
trưởng
(sinh, tử)
4. Đường
cong
tăng
trưởng
- Giáo viên ra nhiệm cho HS nghiên cứu
trước tại nhà
+ Nhóm 1: đặc trưng 1, 2
+ Nhóm 2: Đặc trưng 3
+ Nhóm 3: Đặc trưng 4, 5
+ Nhóm 4: Đặc trưng 6
- Yêu cầu nhóm được giao nhiệm vụ lên
- HS từng nhóm lên báo cáo kết quả
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
13
trình bày kết quả
III. DẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1 . TỈ LỆ GIỚI TÍNH
- Tỉ lệ giới tính: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái trong quần thể.
- Tỉ lệ giới tính thường sấp xỉ 1 : 1 nhưng có thể thay đổi tùy lồi, từng thời gian và điều kiện
sống ...
- Tỉ lệ giới tính của quần thể đẩm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi
trường sống thay đổi.
- Tỉ lệ giới tính của quần thể chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố của môi trường, đặc điểm
sinh lí, tập tính của lồi.....
2. NHĨM TUỔI
- Cấu trúc tuổi: Tuổi sinh lí, tuổi sinh thái, tuổi quần thể.(SGK trang 162)
- Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng nhưng cấu trúc đó cũng ln thay đỏi phụ thuộc vào điều
kiện sống của môi trường.
- Cấu trúc, thành phần của nhóm tuổi cho thấy tiềm năng tồn tại và sự phát triển của quần thể
trong tương lai.
- Nắm chắc cấu trúc tuổi giúp ta bảo vệ, khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.
3. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
- Sự phân bố cá thể của quần thể ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồng sống trong khu vực
phân bố.
- Các kiểu phân bố cá thể: Phân bố theo nhóm, phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên.(Bảng
37.2-SGK trang 164)
4. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
- Mật độ: Số lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
- Mật độ cá thể của quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản quan trọng của quần thể vì
ảnh hưởng lớn tới mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của cá thể.
- Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức
ăn, nơi ở...dẫn tới tỉ lệ tử vong tăng cao.
- Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.
5. KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT.
- Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá thể( hoặc khối lượng hoặc năng lượng
tích lúy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể. Mỗi quần thể có kích
thước đặc trưng.
- Ví dụ: SGK trang 166.
a. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa.
* Kích thước tối thiểu:
- Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và
phát triển.
- Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào tình trạng suy giảm
dẫn tới diệt vong.
* Kích thước tối đa:
- Kích thước tối đa của quần thể là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được,
cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường (cân bằng với sức chứa của mơi
trường)
- Nếu kích thước q lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật…tăng cao,
dẫn tới một số cá thể di cư khỏi quần thể và mức tử vong cao.
b. Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
14
A) Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật:
- Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.
- Mức độ sinh sản phụ thuộc vào số lượng trứng của một nứa đẻ, số lứa đẻ của một cá thể trong
đời, tuổi trưởng thành sinh dục cá thể…nguồn thức ăn, điều kiện khí hậu.
* Mức độ tử vong của quần thể sinh vật:
- Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
- Mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của quần thể và các điều kiện sống của
môi trường như sự biến đổi bất thường của khí hậu, bệnh tật, lượng thức ăn, kẻ thù…
* Phát tán cá thể của quần thể:
- Phát tán là sự xuất cư và nhập cư của cá thể.
- Mức độ xuất cư tăng cao khi quần thể đã cạn kiệt nguồn sống, nơi ở chật chội, sự cạnh tranh
giữa các cá thể trong quần thể gay gắt.
6. TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
* Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường không bị giới
hạn.
- Điều kiện môi trường không bị giới hạn( lý thuyết): nguồn sống của môi trường rất rồi dào và
hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể, không gian cư trú không giới hạn…
- Sự tăng trưởng của quần thể sinh vật: quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học- đường
cong tăng trưởng có hình chữ J.
* Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn:
- Điều kiện môi trường bị giới hạn( trong thực tế): kiện sống khơng hồn toàn thuận lợi, hạn
chế khả năng sinh sản của loài, sự biên động số lượng cá thể do xuất cư theo mùa…
- Sự tăng trưởng của quần thể sinh vật: quần thể tăng trưởng theo đường cong có hình chữ S.
7. TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ NGƯỜI.
- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch sử.
- Nguyên nhân dân số thế giới tăng nhanh: Do những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế- xã
hội, chất lượng cuộc sống con người ngày càng được cải thiện, mức độ tử vong giảm và tuổi
thọ ngày càng được nâng cao.
-. Hậu quả của sự tăng nhanh dân số: Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm chất
lượng môi trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cộc sống của con người.
* Nội dung 4- Tìm hiểu biến động số lượng cá thể
Mục tiêu
- Trình bày kn BĐSLCT
- Phân biệt các hình thức BĐSLCT
- Nêu nguyên nhân BĐSLCT
GV: Biến động theo chu kì là gì? Ví dụ.
- Vì sao số lượng thỏ và mèo rừng lại tăng
và giảm theo chu kì gần giống nhau?
HS: Nghiên cứ thông tin SGK và quan sát
hình 39.2 SGK để trả lời.
GV: Nhận xét về sự biến động số lượng cá
thể thỏ ở Ôxtrâylia? Thế nào biến động số
lượng cá thể của quần thể không theo chu
kì?
HS: Nghiên Cứu thơng tin SGK và hình
39.2 để trả lời.
VI. BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
1. Các hình thức BĐSLCT
a. Biến động theo chu kì:
- Biến động số lượng cá thể của quần thể theo
chu kì là biến động xảy ra do những thay đổi có
chu kì của điều kiện môi trường.
- VD: SGK
b. Biến động không theo chu kì.
- Biến động số lượng cá thể của quần thể không
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
15
GV: Nhận xét và bổ sung.
GV: Hãy nêu những nguyên nhân gây nên
sự biến động số lượng cá thể của các quần
thể theo chu kì và khơng theo chu kì trong
các ví dụ đã nêu ở phần I theo gợi ý ở bảng
39?
HS: Nghiên cứu thông tin trang 171, 172
để hoàn thành nội dung cần trả lời trong
bảng 39
GV: Nhận xét bổ sung để hoàn thiện kiến
thức.
GV: Quần thể điều chỉnh số lượng cá thể
của quần thể theo cơ chế nào?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK và thảo
luận để trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến
thức.
GV: Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi
nào? Các nhân tố vô sinh, hữu sinh ảnh
hưởng như thế nào đến trạng thái cân bằng
của quần thể? Cho ví dụ?
HS: Nghiên cứu thơng tin SGK và trả lời.
theo chu kì là biến động mà số lượng cá thể của
quần thể tăng hay giảm một cách đột ngột do
điều kiện bất thường của thời tiết như lũ lụt, bão,
cháy rừng, dịch bệnh…
- VD: SGK
2. NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG SỰ ĐIỀU
CHỈNH SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN
THỂ.
a. Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể
của quần thể.
• Do thay đổi của các nhân tố vơ sinh.
- Nhóm các nhân tố vơ sinh tác động trực tiếp lên
sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ cá thể
trong quần thể.
- Các nhân tố sinh thái vơ sinh ảnh hưởng đến
trạng thái sinh lí của các cá thể. Sống trong điều
kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của
cá thể giảm, khả năng thụ tinh kém, sức sống của
con non thấp….
• Do thay đổi của các nhân tố hữu sinh.
- Nhóm các nhân tố hữu sinh luôn bị chi
phối(phụ thuộc )bởi mật độ cá thể của quần thể. Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng một đàn, số
lượng kẻ thù, sức sinh sản và mức độ tử vong ,
sự phát tán của các cá thể…ảnh hưởng rất lớn tới
sự biến động số lượng cá thể trng quần thể.
b. Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
- Trong điều kiện môi trường sống thuận lợi,
nguồn thức ăn dồi dào, ít kẻ thù…mức sinh sản
tăng, mức tử vong giảm, nhập cư tăng
Số lượng cá thể của quần thể tăng lên.
- Ngược lại, khi số lượng cá thể tăng lên cao,
nguồn sống trong môi trường trở lên thiếu hụt,
cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể, làm mức độ
tử vong tăng và mức sinh sản giảm, xuất cư tăng
-> Số lượng cá thể của quần thể lại được điều
chỉnh giảm đi.
c. Trạng thái cân bằng:
- Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số
lượng cá thể của quần thể giảm xuống quá thấp
hoặc tăng lên quá cao, dẫn tới trạng thái cân bằng
của quần thể.
- Quần thể câng bằng khi số lượng cá thể ổn định
và phù hợp với cung cấp nguồn sống của môi
trường.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái của quần
thể: nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
16
4. Củng cố:
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp cá trong Hồ Tây.
B. Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh
Thượng.
1.
C. Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa.
D. Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú
Thọ.
Cho biết No là số lượng cá thể của quần thể sinh vật ở thời điểm khảo sát ban đầu (t o), Nt
là số lượng cá thể của quần thể sinh vật ở thời điểm khảo sát tiếp theo (t); B là mức sinh
sản; D là mức tử vong; I là mức nhập cư và E là mức xuất cư. Kích thước của quần thể
2.
sinh vật ở thời điểm t có thể được mô tả bằng công thức tổng quát nào sau đây?
A. Nt = No + B - D + I - E.
B. Nt = No + B - D - I + E.
C. Nt = No - B + D + I - E.
D. Nt = No + B - D - I - E.
3.
Số lượng của thỏ rừng và mèo rừng Bắc Mĩ cứ 9 - 10 năm lại biến động một lần. Đây là
kiểu biến động theo chu kì
A. mùa.
B. ngày đêm.
C. nhiều năm.
D. tuần trăng.
Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng
biến động số lượng cá thể
4.
A. khơng theo chu kì.
B. theo chu kì ngày đêm.
C. theo chu kì nhiều năm.
D. theo chu kì mùa.
Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì
A. quần thể ln có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.
5.
B. quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong.
C. khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.
D. quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể
có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là
6.
A. phân bố đồng đều.
B. không xác định được kiểu phân bố.
C. phân bố ngẫu nhiên.
D. phân bố theo nhóm.
5. Dặn dị:
- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK.
- Đọc trước bài 40.
6. Rút kinh nghiệm bài học
Tiết
PPC
Tiết
T
PPC
42
T
43
Số tiết
Số tiết
Tên bài/ chủ đề:
KIỂM
TRA
1 TIẾT
Tên bài/
chủ
đề:
Chương II: QUẦN XÃ SINH VẬT
Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC
TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ.
Ngày
soạn:....../........./......
Ngày
soạn:....../........./......
Ngày
dạy:....../........../.......
Ngày
dạy:....../........../.......
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức:
+ Nêu được định nghĩa và lấy được ví dụ minh họa về quần xã sinh vật.
+ Mô tả được các đặc trưng cơ bản của quần xã, lấy ví dụ minh họa cho các đặc trưng đó.
+ Trình bày được khái niệm quan hệ hỗ trợ và đối kháng giữa các lồi trong quần xã và lấy được
ví dụ minh họa cho các mối quan hệ đó.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát kênh hình, phân tích tổng hợp, khái qt hóa.
- Thái độ:Nâng cao ý thức bảo vệ các loài sinh vật trong tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
17
- Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh phóng to các hìnhT 40.1 – 40.4 SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Khái niệm về quần xã sinh vật,các đặc trưng về số lượng và sự
phân bố trong không gian của quần xã. Phân biệt các mối quan hệ hỗ trợ, quan hệ đối kháng
trong quần xã. Khái niệm về hiện tượng khống chế sinh học.
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là biến động số lượng theo chu kì và khơng theo chu kì? Những
nhân tố nào ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể trong quần thể?
3. Bài mới:
Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm về quần xã sinh vật.
Mục tiêu:
− Định nghĩa QTSV
− Lấy VD QTSV
PHT: Đọc SGK, quan sát các hình ảnh trên, tìm các đặc điểm phù hợp với QXSV để hoàn
thành bảng sau:
Stt
Đặc điểm
Đặc điểm của Quần xã SV
1
Chỉ gồm một quần thể sinh vật/gồm nhiều
quần thể sinh vật
Một loài/nhiều lồi
2
Cùng khơng gian sống/khác khơng gian sống
3
Giữa các quần thể sinh vật có tác động qua lại
với nhau khơng?
4
Các quần thể sinh vật có sự tương tác với mơi
trường khơng?
Quần xã sinh vật khác với quần thể sinh vật ở những đặc điểm nào?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Trình chiếu phim về một quần xã sinh vật - Quan sát phim
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong PHT - Trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
I. KHÁI NIỆM VỀ QUẦN XÃ SINH VẬT
1. Định nghĩa:
* Định nghĩa: Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau,
cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định.
- Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất do vậy
quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.
* VD: Quần xã sinh vật sống trong ao
* Nội dung 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần xã.
Mục tiêu:
− Liệt kê các đặc trưng của QXSV
− Nêu đặc về thành phần lồi trong quần xã
− Mơ tả và nêu ý nghĩa sự phân bố các cá thể trong quần xã
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
18
PHT: Quan sát hình, nghiên cứu SGK hồn thành PHT
Đ/S
tt
Nhận định
Điều chỉnh phương án sai cho đúng
1
Mỗi quần xã chỉ có duy nhất 1 lồi
sinh vật
2
Đơ đa dạng càng cao thì số lượng cá
thể trong mỗi lồi càng lớn
3
Lồi ưu thế là lồi đóng vai trị quan
trọng trong quần xã do có số lượng
nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
4
Lồi đặc trưng là lồi chỉ có ở một
quần xã nào đó hoặc là lồi có số
lượng nhiều hơn hẳn lồi khác và có
vai trị quan trọng hơn hẳn so với lồi
khác
5
Chỉ có sự phân tầng của thực vật mà
khơng có sự phân tầng của động vật
6
Sinh vật phân bố theo chiều ngang
thường tập trung nhiều ở vùng có
điều kiện sống thuận lợi như vùng đất
màu mỡ, có độ ẩm thích hợp, thức ăn
dồi dào…
7
Trong 1 ruộng lúa, cây lúa là sinh
vật tiêu thụ còn sâu ăn lúa là sinh
vật sản xuất
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Trình chiếu sơ đồ khái quát các đặc trưng - Quan sát sơ đồ
của quần xã
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong PHT
- Trả lời câu hơi
- Nhận xét, đánh giá
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
1. Đặc trưng về thành loài trong quần xã.
- Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài: là mức độ đa dạng của quần xã, biểu thị sự
biến động, ổn định hay suy thoái của quần thể. Quần thể ổn định thường có số lượng lồi lớn
và số lượng cá thể của laòi cao.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
19
- Loài ưu thế và loài đặc trưng:
+ Loài ưu thế là những lồi đóng vai trị quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều,
sinh khối lớn, Nội dung mạnh.
VD: Quần xã sinh vật ở cạn lồi thực vật có hạt là lồi ưu thế.
+ Lồi đặc trưng là lồi chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc là lồi có số lượng nhiều hơn hẳn
các lồi khác và có vai trị quan trọng trong quần xã.
VD: Cá cóc có ở rừng Tam Đảo, cây cọ ở phú thọ…
2. Đặc trưng về phân bố trong không gian của quần xã:
- Phân bố theo chiều thẳng đứng.
VD: Sự phân tầng của quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới.
- Phân bố theo chiều ngang:
VD: Phân bố của sinh vật ở thềm lục địa từ đỉnh núi đến sườn núi.
* Nội dung 3: Tìm hiểu quan hệ giữa các loài trong quần xã.
Mục tiêu:
− Phân biệt được các mối quan hệ sinh thái trong QX
− Phân tích các ví dụ về các mối quan hệ trong QX
PHT: Hãy ghép tên mối quan hệ giữa các loài trong QXSV với đặc điểm tương ứng:
T
Các khái niệm
Quan hệ hỗ
Quan hệ đối
T
kháng
trợ
Cạn
Ăn Kí
Ức
h
Cộ
Hộ thi sin
chế- tra
t- hng Hợp i
cảm nh
sin tác si con vật
sin
h
nh mồ ch nhiễ
h
m
ủ
i
học
1.
Là mối quan hệ không bắt buộc;
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
20
các lồi đều có lợi.
Khơng bắt buộc; Một lồi có lợi,
2.
lồi kia khơng có lợi cũng
khơng có hại.
Là mối quan hệ chặt chẽ, bắt buộc;
3.
các lồi đều có lợi.
Một lồi trong q trình sống đã vơ
tình gây hại cho lồi khác → một
4.
lồi có hại, lồi kia khơng có lợi
cũng khơng có hại.
Một lồi sống nhờ trên cơ thể của
lồi khác; lấy các chất ni sống
5.
cơ thể từ lồi đó → Một lồi có lợi;
một lồi bị hại.
Một lồi sử dụng loài khác làm thức
6.
ăn → Một loài được lợi; một loài bị
hại.
Tranh giành nhau nguồn sống →
7.
Các loài đều bị ảnh hưởng bất lợi.
- Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào
cộng sinh trong địa y
8.
- Vi khuẩn lam cộng sinh trong nốt
sần rễ cây họ Đậu
- Cây phong lan sống bám trên
thân cây gỗ;
9.
- Cá ép sống bám trên cá lớn ...
- Chim sáo và trâu rừng ; Chim mỏ
10. đỏ và linh dương ; Lươn biển và cá
nhỏ.
Hươu, nai ăn cỏ ; hổ, báo ăn thịt
11. hươu, nai; sói ăn thịt thỏ; cây nắp
ấm bắt ruồi.
- Cây tầm gửi sống trên thân cây
12. gỗ; - Giun kí sinh trong cơ thể
người.
- Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá,
tôm và chim ăn cá, tôm bị độc;
13.
- Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt
động của vi sinh vật ở xung quanh.
Lúa và cỏ dại tranh giành ánh sáng
14.
và chất dinh dưỡng
15. Cây nắp ấm bắt ruồi
Hoạt động của GV
- Giới thiệu khái quát các mối quan hệ
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
Hoạt động của HS
21
trong quần xã
- Cho HS xem phim về mối quan hệ trong - Quan sát phim
quần xã
- Yêu cầu HS hồn thành PHT
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT.
1. Các mối quan hệ sinh thái:
* Quan hệ hỗ trợ:
- Cộng sinh,hợp tác, hội sinh.
* Quan hệ đối kháng:
- Cạnh tranh, kí sinh, ức chế cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác.
2. Hiện tượng khống chế sinh học:
- Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở mức độ nhất
định, không tăng cao quá hoặc giảm quá thấp do tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ
hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.
- Ý nghĩa: Ứng dụng trong nơng nghiệp, sử dụng thiên địch phịng trừ sâu hại cây trồng.
4. Củng cố:
Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là
quan hệ đối kháng?
1.
A. Lúa và cỏ dại.
B. Chim sâu và sâu ăn lá.
C. Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn.
D. Chim sáo và trâu rừng.
Lồi rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối
2.
quan hệ
A. cộng sinh.
B. hội sinh.
C. kí sinh - vật chủ. D. hợp tác.
Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các lồi trong quần xã là
3.
A. ít nhất có một lồi bị hại.
B. khơng có lồi nào có lợi.
C. các lồi đều có lợi hoặc ít nhất khơng bị hại. D. tất cả các loài đều bị hại.
Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các lồi tham gia đều có lợi là mối
quan hệ
4.
A. cộng sinh.
B. hội sinh.
C. ức chế - cảm nhiễm.
D. kí sinh.
Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi vật ăn thịt là
A. trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trị kiểm sốt và khống
chế số lượng cá thể của các lồi, cịn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi khơng có vai trị
đó.
5.
B. vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, cịn vật ăn thịt thường có số lượng
nhiều hơn con mồi.
C. vật kí sinh thường khơng giết chết vật chủ, cịn vật ăn thịt thường giết chết con mồi.
D. vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, cịn vật ăn thịt thì ln có
kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.
5. Dặn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK.
- Đọc trước bài 41
6. Rút kinh nghiệm bài học
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
22
Tiết
PPC
T
44
Số tiết
Tên bài/ chủ đề:
Bài 41. DIỄN THẾ SINH THÁI.
Ngày
soạn:....../........./......
Ngày
dạy:....../........../.......
I. MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái. Phân biệt 2 loại diễn thế nguyên sinh và
diễn thế thứ sinh. Nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái.Tự phát hiện tầm quan trọng của việc
nghiên cứu diễn thế.
- Kĩ năng: Phân tích, nhận xét, khái quát và rút ra kết luận.
- Thái độ: Nâng cao ý thức về khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Tư duy: Tư duy lôgic, liên kết kiến thức và liên hệ thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
III. TRỌNG TÂM BÀI: - Khái niệm diễn thế sinh thái, sự khác nhau giữa các loại diễn thế
nguyên sinh và diễn thế thứ sinh. Nguyên nhân gây ra diễn thế.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là quần xã sinh vật? Các đặc trưng cơ bản của quần xã?
3. Bài mới:
* Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm về diễn thế sinh thái.
Mục tiêu:
− Nêu KN DTST
− Nêu một số VD DTST
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS quan sát tranh mơ tả q trình I. KHÁI NIỆM VỀ DIỄN THẾ SINH THÁI.
diễn thế ở đầm hồ bị bồi cạn.
Các em có nhận xét gì về sự thay đổi của hệ - Khái niệm: Diến thế sinh thái là q trình biến
sinh vật có trong đầm và môi trường sống
đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương
của nó qua các giai đoạn? Thế nào là diễn
ứng với sự biến đổi của môi trường.
thế sinh thái?
- Ví dụ: SGK trang 181,182.
HS: Quan sát hình thảo luận và trả lời các
câu hỏi.
GV: Nhận xét và bổ sng để hồn thiện khái
niệm.
Nội dung 2: Tìm hiểu về các loại diễn thế sinh thái.
Mục tiêu:
− Phân biệt DTNS với DTTS
Hoạt động của GV
GV: Phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn
thế thứ sinh ở đặc điểm các giai đoạn và
nguyên nhân của diễn thế ? Điểm khác
nhau cơ bản giữa diễn thế nguyên sinh và
Hoạt động của HS
II. CÁC LOẠI DIỄN THẾ SINH THÁI.
1. Diễn thế nguyên sinh:
- Diến thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ
mơi trường chưa có sinh vật.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
23
diễn thế thứ sinh?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận
nhanh để trả lời các câu hỏi.
GV nhấn mạnh: Điểm khác nhau cơ bản
giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ
sinh là ở đặc điểm của giai đoạn đầu, đặc
điểm của giai đoạn giữa. Đặc biệt là xu
hướng của diễn thế thứ sinh.
- Các giai đoạn:
+ Giai đoạn tiên phong: Chưa có sinh vật (mơi
trường trống trơn).
+ Giai đoạn giữa( Giai đoạn hỗ hợp): Các quần
xã trung gian.
+ Giai đoạn cuối( Giai đoạn cực đỉnh): Quần xã
tương đối ổn định.
2. Diễn thế thứ sinh:
- Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở mơi
trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
- Các giai đoạn:
+ Giai đoạn khởi đầu: Quần xã sinh vật đang
đang phát triển.
+ Giai đoạn giữa: Các quần xã trung gian.
+ Giai đoạn cuối: QX tương đối ổn định hoặc
quần xã suy thoái.
* Nội dung 3: Tìm hiểu về nguyên nhân của diễn thế sinh thái.
Mục tiêu:
− Nêu nguyên nhân của DTST
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Nguyên nhân gây ra diễn thế?
III. NGUYÊN NHÂN CỦA DIỄN THẾ SINH
HS: Nghiên cứu thông tin SGK và nêu
THÁI.
được 2 nhóm nguyên nhân:
a. Nguyên nhân bên ngoài:
+ Nguyên nhân bên ngoài .
- Tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã.
+ Nguyên nhân bên trong.
b. Nguyên nhân bên trong:
GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện
- Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần
kiến thức.
xã sinh vật.
- Tác động khai thác tài nguyên của con người.
Nội dung 4: Tìm hiểu về tầm quan trọng của việc nghiên cứu diến thế sinh thái.Mục tiêu:
− Nêu được tầm quan trọng của DTST
− Vận dụng nêu một số vai trò của DTST trong đời sống
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Nghiên cứu về diễn thế sinh thái có ý
IV. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC
nghĩa gì?
NGHIÊN CỨU DIỄN THẾ SINH THÁI.
HS: Nghiên cứu thơng tin SGK trang 184
Biết qui luật phát triển của quần xã sinh vật,
để trả lời.
dự đoán được các quần xã trước đó và quần xã
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu lệnh tương lai, để từ đó:
+ Bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên
SGK.
nhiên...
+ Đề xuất các biện pháp khắc phục những biến
đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con
người.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
24
IV: Củng cố:
Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là
A. sinh khối ngày càng giảm.
6.
B. độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, lưới thức ăn ngày càng phức tạp.
C. tính ổn định của quần xã ngày càng giảm.
D. độ đa dạng của quần xã ngày càng giảm, lưới thức ăn ngày càng đơn giản.
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi
của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về
7.
các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thối.
Các thơng tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh
là
A. (3) và (4).
B. (1) và (4). C. (1) và (2).
D. (2) và (3).
Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong q trình diễn thế ngun sinh, xu
hướng nào sau đây khơng đúng?
A. Ổ sinh thái của mỗi lồi ngày càng được mở rộng.
8.
B. Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên.
C. Tính đa dạng về lồi tăng.
D. Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn.
V: HDVN:
- Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh trong sách báo về những quá trình diễn thế đã xảy ra ở nước ta và
trên thế giới.
6. Rút kinh nghiệm bài học
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Tiết
PPC
T
45
Số tiết
Tên bài/ chủ đề:
CHƯƠNG III. HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Bài 42. HỆ SINH THÁI
Ngày
soạn:....../........./......
Ngày
dạy:....../........../.......
I. MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Trình bày được khái niệm hệ sinh thế, lấy được ví dụ minh họa và chỉ ra các
thành phần cấu trúc của hệ sinh thái đó. Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, suy luận logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế
cuộc sống.
- Thái độ: Nâng cao ý thức bảo vệ, khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi
trường sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 42.1 - 3 SGK và 1 số hình ảnh sưu tầm từ Internet.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung, năm học 2020-2021.
25