Tiết
PPC
T
Số tiết
Tên bài/ chủ đề:
Phần sáu: TIẾN HÓA
Chương I: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
Bài 24. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HĨA
Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trình bày được một số bằng chứng về giải phẫu so sánh để chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa
các loài sinh vật.
- Nêu và giải thích được các bằng chứng phôi sinh học, địa sinh học, sinh học phân tử và tế bào chứng
tỏ nguồn gốc chung của các loài.
2. Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức.
3. Thái độ: Hiểu được thế giới sống đa dạng nhưng có nguồn gốc chung. Q trình tiến hóa đã hình
thành nên các đặc điểm khác nhau ở mỗi loài.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to hình 24.1, 24.2 SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ. Không kiểm tra, khái quát kiến thức của phần VI
3. Bài mới.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
1
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bằng chứng giải phẫu so sánh.
Mục tiêu:
− Phân biệt cơquan tương đồng, tương tự, thối hóa
− Nhậnđịnh các VD liên quan tới các cơ quan trên
− Nêu vai trò của BC giải phấu học so sánh.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Nhận xét những điểm giống và khác nhau I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH.
trong cấu tạo xương tay của người và chi trước - Cơ quan tương đồng là các cơ quan ở các loài khác
của mèo, cá voi, dơi? Những biến đổi xương nhau, trhực hiện các chức năng rất khác nhau nhưng
bàn tay giúp mỗi lồi thích nghi như thế nào?
được bắt nguồn từ 1 cơ quan ở loài tổ tiên.
HS: Nghiên cứu thông tin SGK và liên kết - Cơ quan thối hóa cũng là cơ quan tương đồng vì
thực tế để trả lời.
chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ
GV: Cơ quan tương đồng là gì? Cho thêm ví tiên nhưng nay khơng còn chức năng hoặc chức năng
dụ? Ruột thừa ở người và manh tràng ở động bị tiêu giảm.
vật ăn cỏ có phải là cơ quan tương đồng - Cơ tương tự: là những cơ quan có nguồn gốc khác
khơng?
nhau nhưng thực hiện chức năng giống nhau nên có
HS: Thảo luận nhóm để trả lời.
hình thái tương tự.
GV: Qua nghiên cứu các cơ quan tương đồng →Sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các lồi
và cơ quan thối hóa, rút ra nhận xét gì về quan là bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài sinh vật
hệ giữa các lồi sinh vật?
hiện nay đều được tiến hóa từ một tổ tiên chung.
GV: Nhận xét, bổ sung.
ND: Tìm hiểu về bằng chứng phơi sinh học.
Mục tiêu:
− Nêu vai trị của BC phôi sinh học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV:Yêu cầu HS quan sát hình 24.2 và cho biết II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC.
những điểm giống nhau trong quá trình phát
triển phơi của các lồi: Cá, Kì giơng, rùa, gà, - Các lớp động vệt có xương sống có các giai đoạn
lợn, bị, thỏ, người, qua đó rút ra kết luận về phát triển phôi rất giống nhau.
quan hệ giữa các lồi?
- Sự giống nhau trong phơi chứng tỏ các lồi có
HS: Nhận xét, nêu kết luận.
chung nguồn gốc.
- Các lồi có họ hàng gần gũi thì sự phát triển phôi
càng giống nhau ở giai đoạn muộn hơn.
Hoạt động : Tìm hiểu về bằng chứng địa lí sinh vật học.
Mục tiêu:
− Nêu vai trị của BC địa lí sinh vật học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS đọc mục III SGK cho biết khái III. BẰNG CHỨNG ĐỊA LÍ SINH VẬT HỌC.
niệm địa lí sinh vật học? Tại sao có những lồi - Nhiều lồi phân bố ở các vùng địa lí khác nhau
khơng có họ hàng gần gũi nhưng lại có những nhưng lại giống nhau về một số đặc điểm chứng
đặc điểm giống nhau? Ví dụ cá voi thuộc lớp minh chúng bắt nguồn từ tổ tiên chung.
thú và cá mập thuộc lớp cá.
- Sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu do chúng
Hiện tượng các lồi giống nhau do điều kiện có chung nguồn gốc hơn là do chúng sống trong
sống tương tự hay do có chung nguồn gốc là những mơi trường giống nhau.
phổ biến hơn?
- Trong một số trường hợp, sự giống nhau về một số
HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.
đặc điểm giữa các lồi khơng có họ hàng gần sống ở
GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến những nơi rất xa là do kết quả của q trình tiến hóa
thức.
hội tụ (đồng qui).
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
2
Hoạt động : Tìm hiểu về bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
Mục tiêu:
− Nêu vai trò của BC tế bào và sinh học phân tử.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Dựa vào kiến thức tế bào, di truyền đã học IV. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH
hãy nêu những điểm giống nhau trong cấu tạo HỌC PHÂN TỬ.
tế bào, vật chất di truyền, mã di truyền của các - Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào
loài sinh vật?
đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó.
HS: Trả lời, các em bổ sung cho nhau.
- Các loài đều có cơ sở vật chất chủ yếu là axit
GV kết luận: Phân tích trình tự các aa của cùng nucleic (gồm ADN và ARN) và prôtein.
một loại protein hay trình tự các nucleotit trong - ADN có cấu tạo từ 4 loại nucleotit A, T, G, X.
cùng một gen ở các lồi khác nhau có thể cho - Prơtein đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin
ta biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
khác nhau.
- Các loài sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di
truyền.
4. Củng cố:
(ĐH 2008)) Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người
ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
A. sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
1.
1
B. thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
C. khả năng sử dụng các cơng cụ sẵn có trong tự nhiên.
D. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
(ĐH 2008)) Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài
người:
A. Chữ viết và tư duy trừu tượng.
2.
1
B. Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt).
C. Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống.
D. Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.
(ĐH 2009) Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu
tiên trên Trái Đất có thể là ARN?
A. ARN có thể nhân đơi mà khơng cần đến enzim (prơtêin)
3.
1
B. ARN có kích thước nhỏ hơn ADN.
C. ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin.
D. ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử.
(ĐH 2009)Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
A. q trình tiến hố đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
4.
1
B. nguồn gốc thống nhất của các lồi.
C. sự tiến hố khơng ngừng của sinh giới.
D. vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với q trình tiến hố.
ĐH 2010- ) Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
A. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn cịn di tích của nhụy.
B. Chi trước của các lồi động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự
5.
1
nhau.
C. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
D. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
5. Nhiệm vụ về nhà:
Bài 1: Hoàn thành bảng sau bằng cách đánh dấu “x” vào ơ tương ứng:
T
Ví dụ về bằng chứng tiến hóa
Loại bằng chứng tiến hóa
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
3
a. Bằng b. Bằng
chứng
chứng
giải
Phơi sinh
phẫu so
học
sánh
so sánh
T
c.
Bằng
chứng
tế bào
học
d. Bằng
chứng
sinh
học
phân tử
e.
Bằng
chứng
hóa
thạch
Phơi động vật có xương sống: Giai đoạn đầu:
1 đều có khe mang; Giai đoạn sau: biến đổi
thành mang (cá) hoặc tiêu biến (ĐV ở cạn).
Prơtêin của các lồi đều được cấu tạo từ hơn
2
20 loại axit amin giống nhau
Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan
3 là cơ quan tương đồng vì cùng là biến dạng
của lá.
CSVC chủ yếu của sự sống là các đại phân
4
tử hữu cơ: axit nuclêic (ADN, ARN), prơtêin
Các lồi SV đều có vật chất di truyền là
5
ADN
Mã di truyền của tất cả các loài đều giống
6
nhau
Nếp thị nhỏ ở mắt người là cơ quan thối
7
hố, đó là di tích mí mắt thứ ba ở bồ câu.
Di tích của các sinh vật để lại trong các lớp
8
đất đá của vỏ Trái đất
Củ khoai lang là biến dạng của rễ, củ khoai
9 tây là biến dạng của thân; chúng được gọi là
cơ quan tương tự.
Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến
10
động thực vật đều được cấu tạo từ tế bào
6. Rút kinh nghiệm bài học
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết
PPC
T
Số tiết
Tên bài/ chủ đề:
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN
Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu
1. Kiến thức.
- Nêu được các luận điểm cơ bản của thuyết tiến hóa của Lamac và của Đacuyn.
- Nêu được những đóng góp và những tồn tại của Lamac và Đacuyn.
- Trình bày được những khác biệt (tiến bộ) giữa học thuyết Đacuyn so với học thuyết Lamac.
2. Kĩ năng: Phân tích, so sánh, phán đốn, khái qt hóa.
3. Thái độ: Giải thích được tính đa dạng và sự tiến hóa của sinh giới ngày nay.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to hình 25.1, 25.2 SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
4
III. Các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:Hãy đưa ra những bằng chứng chứng minh các lồi sinh vật ngày nay đều có
chung nguồn gốc?
3. Bài mới.GV sử dung tranh dưới đây,đặt nhiệm vụ nhận thức cho HS
ND: Tìm hiểu học thuyết Đacuyn.
Mục tiêu:
− Nêu được nguyên nhân cơ chế tiến hóa theo ĐU
− Nêu khái niệm BDCT
− Trình bày được cống hiến và hạn chế của HT ĐU.
PHT: Cột (I) và cột (II) đâu là quan điểm của Lamác/ Đác Uyn
Vấn đề
phân
biệt
Các
nhân tố
tiến hóa
(I)............................................................
(II).......................................
- Thay đổi chậm chạp của ngoại cảnh.
- Thay đổi tập quán hoạt động (ở động vật).
- Biến dị cá thể.
- Di truyền qua sinh sản.
- CLTN.
- Khi môi trường sống thay
đổi -> Sinh vật xuất hiện
BDCT có lợi hoặc khơng có
lợi.
- CLTN giữa lại BDCT có lợi,
đào thải BDCT khơng có
lợi.
- Qua q trình sinh sản ->
con cháu ngày một đông.
Hoạt động của HS
- Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp và liên tục
là nguyên nhân làm phát sinh loài mới.
- Cơ chế làm biến đổi loài này thành loài
Cơ chế
tiến hóa
-
khác là do mỗi SV đều chủ động thích ứng
với sự thay đổi của mơi trường
Những đặc điểm thích nghi được hình
thành do sụ tương tác của SV với môi
trường luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Hoạt động của GV
.- Cho HS xem đoạn phim mô tả khái quát về
Lamac và Đacuyn
- Trình chiếu hình ảnh cơ chế hình thành chiều
cao hưu cao cổ theo quan điểm LM và ĐU
- u cầu HS giải thích vì sao Hưu cao cổ lại
có cổ dài
- LM và ĐU giải thích như thế nào về chiếc cổ
- Xem vi deo
- Quan sát trinh
- Bày tỏ quan điểm về chiều dài cổ của hưu cao cổ
- Giải thích theo quan điểm của LM, ĐU
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
5
của con hưu cao cổ.
- Yêu cầu HS hoàn thành PHT
- Hoàn thành PHT
- Nhận xét, kết luận
- Đặt câu hỏi: Nêu những cống hiến và hạn - Trình bày cống hiến và hạn chế
chế trong việc giải thích sự tiến hóa của sinh
vật của LM, ĐU
- GV khái quát bằng sơ đồ
IV. Củng cố
Đa phần sâu ăn rau đều có màu xanh của lá
rau. Em hãy giải thích sự tiến hóa này theo
quan điểm của LM và ĐU.
V. Nhiệm vụ về nhà
* Làm các câu hỏi trong SGK
* Trả lời các câu hỏi TN
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
6
1. Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là
A. Đacuyn.
B. Menđen.
C. Moocgan. D. Lamac.
2. Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên chủ yếu của quá trình tiến hóa là
A. biến dị cá thể
B. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
C. đột biến gen
biến số lượng nhiễm sắc thể
D. đột
3. Các lồi sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát
hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
A. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
B. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với mơi trường.
C. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
D. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
VI. Rút kinh nghiệm:
Tiết
PPC
T
Số tiết
Tên bài/ chủ đề:
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HƠP
Ngày soạn:....../........./......
1
Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu
1. Kiến thức.
- Nêu được các luận điểm cơ bản của thuyết tiến hóa của Lamac và của Đacuyn.
- Nêu được những đóng góp và những tồn tại của Lamac và Đacuyn.
- Trình bày được những khác biệt (tiến bộ) giữa học thuyết Đacuyn so với học thuyết Lamac.
- Trình bày và phân biệt được 2 khái niệm tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn của thuyết tiến hóa tổng hợp,
nêu được mối quan hệ giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
2. Kĩ năng: Phân tích, so sánh, phán đốn, khái qt hóa.
3. Thái độ: Giải thích được tính đa dạng và sự tiến hóa của sinh giới ngày nay.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to hình 25.1, 25.2 SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:Hãy đưa ra những bằng chứng chứng minh các loài sinh vật ngày nay đều có
chung nguồn gốc?
3. Bài mới.GV sử dung tranh dưới đây,đặt nhiệm vụ nhận thức cho HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Nêu những điểm khác nhau trong quan - Lên bảng trả lời các câu hỏi
điểm tiến hóa của LM và ĐU
2. Em hãy nêu một ví dụ về sự tiến hóa của
sinh vật và giải thích sự tiến hóa đó theo
quan điểm của LM và ĐU
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
7
Mục tiêu:
− Phân biệt tiến hóa nhỏ với tiến hóa lớn
− Nêu mối quan hệ THN với THL
Hoạt động của GV
- Trình chiếu tranh
Hoạt động của HS
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
- Quan sát tranh
Câu hỏi 4: Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa
lớn.
Tiến hóa
Tiến hóa lớn
nhỏ
Khái niệm
Phạm vi
nghiên cứu
Thời gian
nghiên cứu
- Phân tích mối quan hệ giữa q trình hình thành lồi
với q trình hình thành các nhóm phân loại trên lồi
- u cầu HS đọc SGK tự hoàn thành PHT
- Gọi HS báo cáo kết quá
- GV nhận xét, kết luận
Hình thức
nghiên cứu
- Báo cáo kết quả PHT
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
- Đọc SGK, thảo luận nhóm -> trả lời câu hỏi
- Có những loại biến dị nào? Trong các loại BD đó
biến di nào là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa?
- Vẽ sơ đồ khái quát các dạng BD
BDTH
BĐT
Các loại BD
BD ĐB
BDKDT (thường biến)
- Trả lời câu hỏi
- Hỏi: Vì sao thường biến không được xem là
nguồn nguyên liệu của tiến hóa?
I. QUAN NIỆM TIẾN HĨA VÀ NGUỒN NGUN LIỆU TIẾN HĨA.
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
a. Tiến hóa nhỏ:
- Thực chất: Là q trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số tương đối của các
alen và thành phần kiểu gen của quần thể), xuất hiện sự cách li sinh sản với quần thể gốc, kết quả dẫn
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
8
đến sự hình thành lồi mới.
- Qui mơ: Nhỏ (phạm vi một lồi).→ Quần thể là đơn vị tiến hóa.
b. Tiến hóa lớn:
- Thực chất: Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi trên qui mơ lớn, trải qua hàng triệu năm, hình thành các
nhóm phân loại trên lồi.
- Qui mơ: Lớn (nhiều lồi).
*Mối quan hệ giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn: Cơ sở của q trình hình thành các nhóm phân loại
trên lồi (tiến hóa lớn) là q trình hình thành lồi mới (tiến hóa nhỏ).
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể.
- Đột biến (biến dị sơ cấp),
- Biến dị tổ hợp (biến dị thứ cấp).
- Sự di chuyển của các cá thể hoặc các giao tử từ các quần thể khác vào.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
9
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các nhân tố tiến hóa
Mục tiêu:
− Nêu vai trị của các nhân tố tiến hóa
− Phân tích tác động của từng nhân tố tiến hóa
PHT 1: Bảng dưới đây liệt kê các nhân tố tiến hóa và các đặc điểm tác động. Hãy lựa chọn đặc
điểm phù hợp với mỗi nhân tố và đánh dấu "x" vào ơ tương ứng.
Các nhân tố tiến hóa
Giao phối
Các
Chọn
Di
Đột
khơng
yếu tố
Stt
Đặc điểm
lọc tự nhập
biến
ngẫu
ngẫu
nhiên
gen
nhiên
nhiên
(a)
(b)
(c)
(d)
(e)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
Nhân tố tiến hóa (NTTH) làm thay đổi thành
phần kiểu gen của quần thể
Nhân tố tiến hóa khơng làm thay đổi tần số
alen của quần thể
Nhân tố tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho
tiến hóa
Nhân tố tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho
tiến hóa
NTTH quy định nhịp điệu biến đổi thành
phần kiểu gen của quần thể, quy định chiều
hướng tiến hóa.
Nhân tố tiến hóa tác động trực tiếp lên kiểu
hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu
gen
Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của
quần thể một cách đột ngột; có thể làm cho
một alen có lợi biến mất khỏi quần thể.
NTTH làm cho kiểu gen đồng hợp của quần
thể tăng dần, kiểu gen dị hợp giảm dần.
NTTH có khả năng làm phát sinh các alen
mới trong quần thể, làm tăng độ đa dạng di
truyền, làm phong phú vốn gen của quần
thể.
Nhân tố tiến hóa tạo nguồn nguyên liệu cho
tiến hóa
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
PHT 2: Điền tên các nhân tố tiến hóa vào cột cịn trống trong bảng dưới đây sao cho đúng.
TT Các nhân tố
tiến hóa
1
Vai trị
- Tạo ra các alen mới ->làm phong phú vốn gen của quần thể.
- Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp (chủ yếu là đột biến gen)
- Tốc độ làm biến đổi thành phần kiểu gen rất chậm (áp lực không đáng kể)
2
- Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng giảm dần tỉ lệ thể
dị hợp và tăng dần thể đồng hợp.
- Không làm thay đổi tần số alen.
- Nguồn nguyên liệu thứ cấp.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
10
3
- CLTN là q trình phân hố khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với
các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
- Định hướng sự tiến hoá, quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần số
tương đối của các alen trong quần thể.
- Chọn lọc chống lại alen trội có tốc độ nhanh hơn chọn lọc chống lại alen lặn.
- Tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp lên kiểu gen.
4
- Làm thay đổi tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới vốn gen của
quần thể.
- Làm thay đổi tần số alen và làm phong phú vốn gen cả quần thể.
- Có thể làm xuất hiện các alen mới.
5
- Làm thay đổi đột ngột tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới vốn
gen của quần thể.
- Loại bỏ khỏi quần thể cả alen có lợi hoặc khơng có lợi.
- Ảnh hưởng mạnh tới quần thể có kích thước bé.
Hoạt động của GV
TT1: GV cho HS quan sát tranh về sâu sống trên lá rau
- Yêu cầu HS giải thích vì sao sâu ăn rau đa phần có màu xanh
lá rau quan điểm của Đác uyn?
- Chiếu video gợi ý câu trả lời theo quan điểm thuyết TH tổng
hợp -> dẵn dắc HS vào bài các NTTH.
TT2: GV chia lớp thành 5 nhóm và ra nhiệm vụ cho từng
nhóm
- Nhóm 1: Nghiên cứu NTTH đột biến
- Nhóm 2: Nghiên cứu NTTH giao phối khơng ngẫu nhiên
- Nhóm 3: Nghiên cứu NTTH CLTN
- Nhóm 4: Nghiên cứu NTTH di – nhập gen
- Nhóm 5: Nghiên cứu NTTH các yếu tố ngẫu nhiên
TT3: Cho HS xem phim tư liệu mô tả ví dụ tác động của các
NTTH
TT5: Yêu cầu các nhóm đọc SGK, thảo luận nhóm và hồn
thành PHT theo nhiệm vụ của từng nhóm.
Hoạt động của HS
- Trả lời câu hỏi
- Từng nhóm nhận nhiệm vụ học tập
- Quan sát video.
- Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm
hồn thành nhiệm vụ.
TT6: Yêu cầu các nhóm lên ghi kết quả vào tờ PHT trên bảng
TT7: Đánh giá câu trả lời của từng tổ
TT8: Nêu câu hỏi cho lớp thảo luận
1. Tại sao CLTN làm thay đổi TS alen của quần thể vi khuẩn
nhanh hơn của QT sinh vật nhân thực lưỡng bội?
2. Tại sao những loài SV bị con người săn bắt hoặc khai thác
quá mức làm giảm mạnh về số lượng cá thể lại rất dễ bị tuyệt
chủng?
- Đại diện lên điền kết quả theo
nhiệm vụ của từng tổ.
- Thảo luận nhóm -> hồn thành PHT
TT9: u cầu HS hồn thành PHT 2
TT10: Trình chiếu PHT -> Gọi đại diện nhóm đọc kết quả ->
Nhận xét, đánh giá kết quả.
TT11: Tổng kết bài học
- Cho HS quan sát đoạn VD khái quát vai trò của 5 NTTH.
4. Củng cố:
1.
Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sinh vật
theo một hướng xác định?
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
11
2.
3.
4.
5.
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Di - nhập gen.
D. Đột biến.
Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu
gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể?
A. Chọn lọc tự nhiên
B. Giao phối không ngẫu nhiên C.
Đột biến
D. Giao phối ngẫu nhiên
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và
thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
A. các yếu tố ngẫu nhiên
B. di - nhập gen.
C. giao phối không ngẫu nhiên.
D. thối hố giống.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Di - nhập gen.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên.
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có
hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
A. giao phối không ngẫu nhiên.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. các yếu tố ngẫu nhiên.
D. đột biến.
5. Nhiệm vụ về nhà
1 . Vì sao ĐB là nguồn nguyên liệu sơ cấp, GPKNN là nguồn ngun liệu thứ cấp?
2. Vì sao giao phối khơng ngẫu nhiên là một nhân tố tiến hóa cịn GPNN khơng phải là NTTH?
3. Tại sao CLTN làm thay đổi TS alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn của QT sinh vật nhân thực
lưỡng bội?
4. Khi nào thì DNG làm phong phú vốn gen, khi nào làm thay đổi TS kiểu gen?
6. Rút kinh nghiệm bài học
Tiết
PPC
T
29
Số tiết
Tên bài/ chủ đề:
ÔN TẬP KTCKI
Ngày soạn:....../........./......
1
Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu
1. Kiến thức.
- Ôn luyện lại kiến thức các nội dung quy luật di truyền, di truyền quần thể, úng dụng di truyền
học, di truyền người, các bằng chứng tiến hóa, các học thuyết tiến hóa.
2. Kĩ năng:
- Kiểm tra đánh giá khả năng nhớ, hiểu, vận dụng của HS
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu, câu hỏi.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khái quát nội dung ôn KTCK
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
12
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Hệ thống các nội dung ôn kiểm tra cuối kỳ
- Nhớ lại kiến thức đã học
+ quy luật di truyền,
+ di truyền quần thể, úng dụng di truyền học,
+ di truyền người, các bằng chứng tiến hóa,
+ các học thuyết tiến hóa.
- Gợi ý cấu trúc đề kiểm tra, ma trận đề.
- Ghi chép nội dung quạn trọng.
- Kiểm tra việc HS làm đề cương ôn tập, đánh
giá và chấm điểm
Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức giải các câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Trình chiếu các câu hỏi trắc nghiệm
- Từng HS nghiên cứu câu hỏi và đưa ra đáp án
- Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời
vào tờ phiếu.
- Nhận xét, gợi ý, củng cố lại những kiến thức
HS chưa hiểu..
Câu hỏi ôn luyện
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
13
TT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Đê bài
Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho
đời con gồm tồn cá thể có kiểu hình lặn?
A. AA × aa.
B. Aa × Aa.
C. aa × aa.
D. Aa ×
aa.
Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho
đời con có tỉ lệ kiểu gen khác tỉ lệ kiểu hình?
A. AA × aa.
B. Aa × Aa.
C. aa × aa.
D. Aa × aa.
Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Theo
lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm tồn cá thể có kiểu hình hoa trắng?
A. DD × dd.
B. Dd × Dd.
C. dd × dd.
D. Dd × dd.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử ab
chiếm tỉ lệ
A. 50%.
B. 12,5%.
C. 75%.
D. 25%.
Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình. Biết mỗi
tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định, các gen phân li độc lập và khơng xảy ra đột
biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả lai trên?
A. Aabb x Aabb. B. AaBB x AaBB. C. AaBb x AaBb. D. AABb x AABb.
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hồn tồn và khơng xảy ra đột
biến. Theo lí thuyết, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở
đời con là
A. 3/256.
B. 27/256. C. 81/256. D. 1/16.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hồn tồn và khơng xảy ra
đột biến. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau, phép lai nào cho đời con có tỉ lệ phân li
phân li kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1?
A. Aabb × aabb.
B. AaBb × aabb.
C. aaBb × Aabb. D. Aabb × AaBb.
Biết rằng khơng xảy ra đột biến và khơng có hốn vị gen. Theo lí thuyết, phép lai
AB Ab
x
ab aB
8.
9.
cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hồn
tồn. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 1 :
1?
A.
Ab
ab
x
aB
ab
.
B.
aB
ab
x
10.
Một cơ thể có kiểu gen Aa
0,2. Tần số hốn vị gen là
ab
ab
BD
bd
.
C.
Ab
ab
x
AB
aB
.
D.
AB
ab
x
Ab
ab
.
trong quá trình giảm phân tạo giao tử abd chiếm tỉ lệ
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
14
A. 10%.
B. 5%.
C. 20%.
D. 40%.
Cho biết quá trình giảm phân khơng xảy ra đột biến nhưng xảy ra hốn vị gen với tần
số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
Ab
aB
thể có kiểu gen
là
A. AB = ab = 30% và Ab = aB = 20%.
B. AB = ab = 20% và Ab = aB = 30%.
C. AB = ab = 40% và Ab = aB = 10%.
D. AB = ab = 10% và Ab = aB = 40%.
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Theo lí
thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là
A. 0,48.
B. 0,60.
C. 0,40.
D. 0,16.
Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có
kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd. Tần số alen D trong quần thể này là
A. 0,30.
B. 0,40.
C. 0,25.
D. 0,20.
Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Tần số alen a của
quần thể này là bao nhiêu?
A. 0,8.
B. 0,2.
C. 0,5.
D. 0,3.
Dùng cơnsixin xử lí hợp tử có kiểu gen BbDd, sau đó cho phát triển thành cây hồn
chỉnh thì có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen
A. BBbbDDdd.
B. BBbbDddd.
C. BBBbDDdd.
D. BBbbDDDd.
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của
hai lồi?
A. Ni cấy hạt phấn.
B. Gây đột biến gen.
C. Dung hợp tế bào trần. D.
Nhân bản vô tính.
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của
hai loài?
A. Nuôi cấy hạt phấn.
B. Gây đột biến gen.C. Dung hợp tế bào trần. D. Nhân
bản vơ tính.
Phát biểu nào khơng đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?
A. Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức
phân tử.
B. Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, thuộc về bệnh di truyền phân tử.
C. Hội chứng Đao là một loại bệnh di truyền phân tử.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
15
19.
20.
21.
22.
D. Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên.
Ở người, bệnh hoặc hội chứng nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên?
A. Bệnh phêninkêtô niệu.
B. Bệnh mù màu đỏ và xanh lục.
C. Bệnh máu khó đơng.
D. Hội chứng Tơcnơ.
Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến số lượng nhiễm sắc thể
gây nên?
A. Bệnh máu khó đơng.
B. Bệnh phêninkêtơ niệu.
C. Hội chứng Đao.
D. Bệnh bạch tạng.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Prơtêin của các lồi sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Bằng chứng tiến hố nào sau đây khơng phải là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
B. Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
C. Prơtêin của các lồi sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
D. ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
5. Nhiệm vụ về nhà
- Ôn lại các câu hỏi trong đề cương, đọc lại nội dung kiến thức các chỉ đề phục vụ kiểm tra cuối
kì.
6. Rút kinh nghiệm bài học
Tiết
PPC
T
31
32
33
Số tiết
3
Tên bài/ chủ đề:
CĐ: LỒI VÀ Q TRÌNH HÌNH THÀNH LỒI
1. Q trình hình thành QT thích nghi (trình bày phần
đóng khung cuối bài)
2. Lồi
3. Q trình hình thành lồi
3. Tiến hóa lớn
Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu
1. Kiến thức.
- Nêu được khái niệm loài sinh học và các tiêu chuẩn phân biệt 2 lồi thân thuộc (các tiêu chuẩn :
hình thái, địa lí - sinh thái, sinh lí - hố sinh, di truyền).
- Nêu được thực chất của quá trình hình thành lồi và các đặc điểm hình thà nh lồi mới theo các
con đường địa lí, sinh thái, lai xa và đa bội hố.
- Nêu được sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi.
- Trình bày được sự phân li tính trạng và sự hình thành các nhóm phân loại.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
16
- Nêu được các chiều hướng tiến hoá chung của sinh giới (ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức
ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí).
2. Kĩ năng: Phân tích, so sánh, phán đốn, khái qt hóa.
3. Thái độ: Giải thích được tính đa dạng và sự tiến hóa của sinh giới ngày nay.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to hình 25.1, 25.2 SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:Hãy đưa ra những bằng chứng chứng minh các loài sinh vật ngày nay đều có
chung nguồn gốc?
3. Bài mới.GV sử dung tranh dưới đây,đặt nhiệm vụ nhận thức cho HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV
- Hệ thống lại nội dung đã học
- Khái quát nội dung của chủ đề
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái qt hình thành đặc điểm thích nghi
Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là đặc điểm thích nghi
- Nêu được một số ví dụ về hình thành đặc điểm thích nghi
- Biết được những nhân tố chi phối hình thành đặc điểm thích nghi
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV trình chiếu 1 vài ví dụ về đặc điểm thích - Quan sát ví dụ
nghi của sinh vật
- Đặt vấn đề: Q trình hình thành các đặc
điểm thích nghi chịu chi phối của những nhân
tố nào?
- Kết luận:
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
17
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lồi
Mục tiêu:
− Nêu đượ khái niệm lồi
− Nêu được các tiêu chí phân biệt hai lồi thân thuộc
PHT:
Các lồi xa nguồn gốc
Các lồi có mối quan hệ thân thuộc
Câu hỏi :
1. Voi chấu Phi và voi châu Á; ngựa hoang và ngựa vằn là một loài hay hai loài khác nhau?
2. Để phân biệt hai quần thể thuộc cùng một loài hay hai loài khác nhau người ta sử dụng những
tiêu chuẩn nào?
3. Thế nào là lồi?
Hoạt động của GV
- Trình chiếu tranh mơ tả một số loài sinh vật
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong PHT
1. Khái niệm loài
Hoạt động của HS
- Quan sát trinh
- Thảo luận trả lời câu hỏi
2. Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
18
Hoạt động 4: Tìm hiểu cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
Mục tiêu:
− Phân biệt được các mức độ cách li sinh sản
− Nhận dạng được các mức độ cách li sinh sản qua các ví dụ.
Hình:
- PHT: Bảng dưới thể hiện các đặc điểm và ví dụ về các hình thức cách ly. Đánh dấu X vào ô sao cho
đúng
CL
sau
Cách ly trước hợp tử
hợp
tử
CL
Cách
Cách
thời Cách
ly
TT
Đặc điểm/ vai trị với tiến hóa
ly
gian ly cơ
tập
nơi ở
(mùa học
tính
vụ)
Đặc điểm
1.
các cá thể thuộc các lồi có những tập tính riêng biệt
khơng giao phối với nhau
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
X
19
2.
3.
4.
5.
các cá thể trong cùng một sinh cảnh không giao phối
với nhau
các cá thể thuộc các lồi khác nhau có thể sinh sản vào
các mùa vụ khác nhau nên chúng khơng có điều kiện giao
phối với nhau.
các cá thể thuộc các lồi khác nhau nên chúng khơng
giao phối được với nhau do không tương đồng về cơ
quan giao cấu
Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn
cản tạo ra con lai hữu thụ
Các ví dụ
X
X
X
x
6.
Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương
x
đơng giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây
giao phối vào cuối hè.
7.
Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một
x
lồi chủ yếu sống dưới nước, lồi kia sống trên cạn.
8.
1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la khơng có
khả năng sinh sản.
9.
(2) Cây thuộc lồi này thường khơng thụ phấn được cho
cây thuộc lồi khác.
10.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử
nhưng hợp tử không phát triển.
11.
(4) Các lồi ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối
khác nhau.
12.
(5) gà và cơng có tập tính sinh dục khác nhau nên không
giao phối với nhau.
13.
(6) cấu tạo hoa ngô và hoa lúa khác nhau nên chúng
không thụ phấn được cho nhau.
14.
(7) Hai dịng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số
locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường,
hữu thụ nhưng con lai giữa hai dịng mang nhiều alen đột
biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Trình chiếu tranh mơ tả các giai đoạn của cách li sinh sản
- Quan sát trinh
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong PHT
- Thảo luận trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: Tìm hiểu quá trình hình thành lồi
Mục tiêu:
− Nêu tên được các con đường hình thành lồi
− Mơ tả được đặc điểm của mỗi hình thức hình thành lồi
− Phân biệt được đặc điểm của mỗi con đường hình thành lồi.
- Sơ đồ khái qt q trình hình thành lồi
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
20
4.1. Hình thành lồi khác khu vực địa lí
PHT: Quan sát tranh mơ tả hình thành lồi khác khu, Đánh dấu X vào nhận định đúng về đặc điểm
hình thành lồibằng con đường địa li
H1. Khái qt q trình hình thành lồi bằng con H2. Cơ chế hình thành lồi bằng con đường địa
đường địa lí
lí
Khi nói về q trình hình thành lồi mới bằng con đường cách li địa lí, phát Đ/S
biểu nào sau đây đúng/sai?
1
Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành
phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến
hóa.
2
Cách li địa lí ln dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên lồi
mới.
3
Hình thành lồi bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra ở các
lồi động vật ít di chuyển.
4
Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu
gen của quần thể.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Trình chiếu tranh mơ tả hình thành lồi bằng con - Quan sát trinh
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
21
đường khác khu, hướng dẫn HS nc.
- Thảo luận trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong PHT
- VD yêu cầu HS nêu một vài ví dụ về hình thành
lồi khác khu
4.2. Hình thành lồi bằng cách li tập tính và cách li sinh thái
PHT: Phân biệt hình thành lồi bằng cách li tập tính và cách li sinh thái
Hình thành lồi bằng cách li tập tính
Hình thành lồi bằng cách li sinh thái
Ví dụ
Cơ chế
Đối
tượng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Cung cấp PHT
- Nhận nhiệm vụ về nhà
- Hướng dẫn HS về nhà tự nghiên cứu, trả lời PHT
- Yêu cầu nộp sản phẩm vào tiết học hơm sau.
4.3. Hình thành lồi nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
PHT:
Thí nghiệm của Kapetrenco
TT
1
2
3
4
5
Câu hỏi
Trả
lời
Thế nào là lai xa? Thế nào là
hiện tượng đa bội hóa?
Vì sao (3) bất thụ- khơng có khả
năng sinh sản?
Vì sao (4) có khả năng sinh sản?
Các cá thể 1, 2, 3, 4 đâu là loài
mới
Em hiểu thể song nhị bội là gì?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Trình chiếu thí nghiệm của Kapetrenco
- Quan sát PHT
- u cầu HS thảo luận nhóm hồn thành PHT
- Thảo luận nhóm, hồn thành PHT
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét, kết luận.
Kết luận:
- Đây là con đường hình thành lồi diễn ra do xãy ra các đột biến lớn, cóc sự kết hợp giữa lai xa và đa
bội hóa
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
22
- Đây là con đường hình thành lồi nhanh nhất
- Là con đường hình thành lồi chủ yếu ở động vật, ít xãy ra đối với động vật
Hoạt động : Tìm hiểu tiến hóa lớn
- Mục tiêu:
− Phân tích được mối quan hệ giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
− Chứng minh được sự hình thành các nhóm phân loại trên laoì là kết quả của quá trình phân li
tính trạng.
− Biết được các lồi hiện nay dù rất đa dạng nhưng đều được tiến hóa từ một tổ tiên chung.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giới thiệu sơ đồ khái quát mối quan hệ tiến hóa - Quan sát tranh
nhỏ và tiến hóa lớn.
- GV nêu điểm khác nhau giwã tiến hóa nhỏ và - Nhớ lại nội dung kiến thức tiến hóa nhỏ
tiến hóa lớn
- Yêu cầu HS đọc phần đóng khung tr135.
- Đọc nội dung SGK
4. Củng cố:
Phần lớn các lồi thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế
1 A. cách li địa lí.
B. cách li sinh thái.
C. lai xa và đa bội hố.
D. cách li tập tính.
Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la khơng có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về
2 A. cách li sinh thái.
B. cách li cơ học.
C. cách li tập tính.
D. cách li sau hợp
tử.
Trong phương thức hình thành lồi bằng con đường địa lí (hình thành lồi khác khu vực địa lí),
nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc là
3
A. cách li địa lí.
B. cách li sinh thái.
C. tập quán hoạt động.
D.
chọn lọc tự nhiên.
Hình thành lồi mới
A. khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.
4 B. bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.
C. bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên.
D. ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.
Theo quan niệm hiện đại, q trình hình thành lồi mới
A. bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và khơng xảy ra đối với những lồi động vật
có khả năng phát tán mạnh.
5 B. là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen
mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.
C. khơng gắn liền với q trình hình thành quần thể thích nghi.
D. là q trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
5. Nhiệm vụ về nhà
- Nhắc một số nội dung yêu cầu HS về làm ở nhà
- Gợi ý học sinh đọc nội dung bài mới
6. Rút kinh nghiệm bài học
Tiết
PPC
T
36
Số tiết
Tên bài/ chủ đề:
Bài 34. SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......
23
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nêu được các đặc điểm giống nhau giữa người hiện đại với các lồi linh trưởng đang sinh sống.
- Giải thích được những đặc điểm thích nghi đặc trưng của lồi người.
- Giải thích được q trình hình thành lồi người Homo sapiens qua các lồi trung gian chuyển
tiếp.
- Giải thích được thế nào là tiến hóa văn hóa và vai trị của tiến hóa văn hóa đối với sự phát sinh,
phát triển loài người.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức trách nhiệm về vai trò của con người trong thế giới sống hiện nay, ý thức
phòng chống các nhân tố xã hội tác động đến con người và xã hội loài người.
4. Các NL cơ bản cần phát triển
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án, SGK, hình 34.1, 34.2 SGK; Hình 1. Bản đồ sự phát sinh lồi người và mối
quan hệ các loài trong bộ Linh trưởng; máy chiếu projecter
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học, sưu tầm tranh ảnh về nguồn gốc động vật của loài người.
Bảng1. Mức độ giống nhau về ADN và protein giữa người với các loài thuộc bộ khỉ
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
24
Hình 1. Bản đồ
sự phát sinh lồi người và mối quan hệ các loài trong bộ Linh trưởng
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021
25