Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

Giáo án sinh 12 cđ 5 di truyền người

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (682.73 KB, 11 trang )

Tiết
PPC
T
23
24

Số tiết

2

Tên bài/ chủ đề:
CHỦ ĐỀ: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
1. Di truyền y học
2. Bảo vệ vốn gen của loài người

Ngày soạn:....../........./......

Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Các bệnh di truyền ở người: Khái niệm, nguyên nhân, cơ chế, hậu quả, cách phòng và chữa bệnh.
- Khả năng ứng dụng những hiểu biết về di truyền ở người vào y học và đời sống.
2. Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, làm việc độc lập với SGK.
3. Thái độ: Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tương lai di truyền của con người.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:SGk, giáo án, Tranh vẽ hình 21.1, 21.2 SGK
2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà.
III. Các hoạt động chính của chủ đề
- Tìm hiểu di truyền người
- Tìm hiểu di truyền y học


- Tìm hiểu bệnh di truyền phân tử
- Tìm hiểu hội chứng liên quan đột biến NST
IV. Các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là công nghệ gen? Nêu các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen.
- Nêu một số thành tựu trong tạo giống biến đổi gen.
3. Bài mới:
Hoạt động khởi động: Tìm hiểu về di truyền y học
Mục đích:
 Nhận dạng được bệnh di truyền phân tử và bệnh di truyền tế bào
 Kể tên được một số bệnh tật di truyền ở người
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Hướng dẫn HS quan sát và phân tích đoạn phim nói về - Xem Phim
một số bệnh di truyền ở người

- Thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
hởi
1. Vì sao Huy và Hùng lại mắc bệnh bạch tạng?
2. Nếu sau này Huy và Hùng lấy vợ không bị bạch tạng liệu
con của Huy và Hùng có bị bệnh bạch tạng hay khơng?
3. Làm thế nào để phát hiện và phòng ngừa các bệnh di
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

1


truyền ở người?


Hoạt động : Tìm hiểu về bệnh di truyền phân tử và tế bào
Mục tiêu:
 Trình bày khái niệm DTPT.
 Nêu được nguyên nhân và cơ chế gây bệnh ở cấp phân tử.
 Giải thích một số bệnh DTPT ở người.
 Phân biệt bệnh, tật, hội chứng.
 Nêu nguyên nhân và cơ chế phát sinh một số bệnh, tật, HC di truyền ở người.
PHT:
Câu hỏi 1: Dựa vào thơng tin trong bảng hồn thành các nội dung cịn trồng. Biết ở người 2n = 46.

1.
2.

3.
4.

5.
6.
7.

8.
9.

Các bệnh tật di
truyền

Loại đột biến và tính chất biểu
hiện


Bệnh bạch
tạng
Bệnh
phêninkêtơ
niệu

do đột biển gen lặn trên NST thường,
gặp ờ cả nam và nữ.
do đột biến gen lặn mã hoá enzim
chuyển hoá axit amin phêninalanin
thành tirơzin làm phêninalanin tích tụ
gây độc cho thần kinh, gặp ở cả nam và
nữ.
do đột biển gen trội trên NST thường,
găp ở cả nam và nữ.
do đột biến gen lặn nằm trên NST giới
tính X quy định, biểu hiện ở cả nam
và nữ nhưng biểu ở nam với tỉ lệ cao
hơn.
do đột biến gen nằm trên NST giới
tính Y, chỉ gặp ở nam.
do đột biến gen nằm trên NST giới
tính Y, chi gặp ở nam.
do đột biến cấu trúc NST dạng mất
đoạn trên NST sô 5. Gặp ở cả nam và
nữ.
do đột biến mất đoạn NST số 21 hoặc
22, biểu hiện cả ở nam và nữ.
do đột biến số lượng NST dạng thể ba
có 3 NST số 13, biểu hiện cả ở nam và

nữ.
do đột biến số lượng NST dạng thể ba
có 3 NST so 18. biểu hiên cả ở nam và
nữ.
do đột biến NST dạng thể ba ở NST số

Bệnh hồng
cầu hình liềm
Bệnh mù
màu, máu khó
đơng
Tật dính ngón
tay 2 - 3
Tật có túm
lơng ở tai
Hội chứng
tiếng mèo kêu
Bệnh ung thư
máu
Hội chứng
Patau

10.------------Hội chứng
Etuốt
11.

Hội chứng

Bệnh
di

truyền
phân
tử

Bệnh
di
truyền
ở cấp
tế bào



Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021



Số
NST
trong
tế
bào

Biểu
hiện ở
giới
nam/nữ

46

Nam và

nữ

47

Nam và
nữ

2


Đao
12.

21 (có 3 NST 21), biểu hiện cả ở nam
và nữ.
do đột biến sổ lượng NST dạng thể một
ờ NST giới tính X, chỉ gặp ở nữ.
do đột biến số lượng NST dạng thể ba nên
có ba NST giới tính X, chỉ gặp ở nữ.
do đột biên sô lượng NST dạng thể ba ở
cặp NST giới tính, chỉ găp ở nam.

Hội chứng
Tơcnơ (XO)
13.
Hội chứng
Siêu nữ (3X)
14.
Hội chứng
Claiphentơ

(XXY)
Hoạt động của GV
- Cung cấp kiến thức
Bệnh di truyền phân tử
Bệnh di truyền ở cấp tế
bào
- Bệnh di truyền phân tử - Bệnh di truyền ở cấp tế
là bệnh di truyền được bào là bệnh di truyền
nghiên cứu cơ chế gây được nghiên cứu cơ chế
bệnh ở mức phân tử gây bệnh ở cấp tế bào
(ADN/gen).
(NST).
- Phần lớn các bệnh di - Cơ chế gây bệnh chủ
truyền phân tử do các yếu do đột biến cấu trúc
đột biến gen gây nên.
và số lượng NST.
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn hoàn thành PHT
- Gọi đại diện báo cáo KQ
- Nhận xét, kết luận

Hoạt động của HS
- Ghi chép nội dung

- Thảo luận nhóm, hồn thành PHT
- Báo cáo kết quả

Hoạt động : Tìm hiểu về bệnh ung thu.
Mục tiêu:
 Nêu KN ung thư.
 Giải thích được nguyên nhân phát sinh ung thư.

 Đê xuất mmọt số biện pháp phòng chống bệnh ung thư.
PHT:
Quá trình hình thành ung thư
Cơ chế phát sinh bệnh ung thư

Câu hỏi 1: Ung thư là gì? Nêu sự khác
nhau giữa tế bào u lành tính và tế bào u ác
tính.

Câu 2: Nêu cơ chế phát sinh UNG THƯ

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

3


Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Cho HS xem phim tư liệu nói về một số bệnh - Xem phim
ung thư
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành PHT
- Ghi nhiệm vụ về nhà
Hoạt động : Tìm hiểu về bảo vệ vốn gen của lồi người
Mục tiêu:
 Giải thích vì sao phải bảo vệ vón gen lồi người
 Nêu các phương pháp BVVG loài người
 Phân biệt được phương phapsinh thiết tua nhau thai và pp chọc dò dịch ối
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Đặt câu hỏi cho HS thảo luận:

- Đọc SGK, trả lời câu hỏi
1. Vì sao phải bảo vệ vốn gen của lồi người
2. Các phương pháp bảo vệ vốn gen
3. Các kĩ thuật chuẩn đoán trước sinh:
4. Thế nào là liệu pháp gen
- Tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá.

Hoạt động : Tìm hiểu về một số vấn đề XH của DTH
Mục tiêu:
 Nêu tác động XH của việc giải mã bộ gen người.
 Trình bày các vấn đề phát sinh do CNG và CNTB
 Biết cách xác định hệ số thông minh.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Ngồi những lợi ích thiết thực việc giải 1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người.
mã hệ gen người cịn gây tâm lí lo ngại gì?
SGK
+ Những vấn đề lo ngại về phát triển gen và 2.Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công
công nghệ tế bào?
nghệ tế bào.
+ Di truyền học có biện pháp gì để ngăn chặn - Các gen kháng thuốc kháng sinh từ sinh vật biến
bệnh AIDS ?
đổi gen có thể phát tán sang vi sinh vật gây bệnh cho
người.
HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận - Việc ăn các sản phẩm từ sinh vật biến đổi gen liệu
nhóm, thơng nhất ý kiến để trả lời các câu hỏi. có an tồn cho sức khỏe con người cũng như ảnh
hưởng tới hệ gen của người hay không?
GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến - Việc sử dụng nhân bản vơ tính.
thức.

3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ:
- Hệ số thơng minh (IQ):
- Khả năng trí tuệ và sự di truyền
4. Di truyền học với bệnh AIDS.
- Nguyên nhận và hậu quả: SGK.
4. Củng cố:
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

4


1.

2.

3.

4.

5.

Câu 13(CĐ 2009-MĐ 297): Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Bệnh phêninkêto niệu.
(2) Bệnh ung thư máu.
(3) Tật có túm lơng ở vành tai.
(4) Hội chứng Đao.
(5) Hội chứng Tơcnơ.
(6) Bệnh máu khó đơng.
Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:
A. (1), (2), (5).

B. (2), (3), (4), (6).
C. (1), (2), (4), (6).
D. (3), (4), (5), (6).
Câu 47(CĐ 2010 –MĐ 251): Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại.
B. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
C. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu
tính.
D. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.
Câu 48(CĐ 2011-MĐ 496): Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người:
(1) Bệnh phêninkêto niệu.
(2) Hội chứng Đao.
(3) Hội chứng Tơcnơ.
(4) Bệnh máu khó đơng.
Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là
A. (3) và (4).
B. (2) và (3).
C. (1) và (2).
D. (1) và (4).
Câu 51(CĐ 2011-MĐ 496): Cho các tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Tật dính ngón tay 2 và 3. (2) Hội chứng Đao.
(3) Hội chứng Claiphentơ. (4) Hội chứng Etuôt.
Các tật và hội chứng di truyền do đột biến xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính là
A. (3) và (4).
B. (2) và (4).
C. (2) và (3).
D. (1) và (3).
Câu 1. Ở người, bệnh và hội chứng nào sau đây xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới ?
1.bệnh mù màu

2.bệnh máu khó đơng
3.bệnh teo cơ
4.hội chứng đao
5.hội chứng Claiphentơ
6.bệnh bạch tạng
A. 3, 4, 5, 6
B. 1, 2
C. 1, 2, 5
D. 1, 2, 4, 6

5. Nhiệm vụ về nhà
Bài tập
Cho các bệnh, tật và hội chứng ở người. Hãy đánh dấu “x” vào ô phù hợp.
Do ĐB gen Do

đột
trên NST ĐB
Do
Do
đột
thể
biến
giới tính gen
ĐB
đột
biến
phát
SL
ở tế
gen

biến
SL
hiện
T
NST
bào
Bệnh, hội chứng
trên
cấu
NST
bằng
T
thể
chất
X
Y
NST
trúc
thể ba PP tế
một
thường
NST
nhiễm
bào
nhiễm
học
(a)
1.

(b)


(c)

(d)

(e)

(f)

(g)

(h)

Bệnh biểu
hiện ở cả
nam và nữ

Biể
nam
u
dễ
hiện
gặp
đều hơn ở
nữ
(i)
(k)

Bệnh bạch tạng
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021


5


2.

Bệnh Phênikêtơ-niệu
Bệnh hồng cầu hình
liềm
Bệnh mù màu
Bệnh máu khó đơng
Hội chứng mèo kêu
(Criđuchat)
Bệnh ung thư máu
ác tính
Hội chứng
Claiphentơ
Chứng động kinh
Hội chứng Đao
Tật có túm lơng ở
vành tai
Tật dính ngón tay
2&3
Hội chứng tiếng mèo
kêu
Hội chứng Tơcnơ

3.
4.
5.

6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.

6. Rút kinh nghiệm bài học

Tiết
PPC
T

Số tiết

Tên bài/ chủ đề:
BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ II

Ngày soạn:....../........./......

Ngày dạy:....../........../.......
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về cơ sở vật chất - cơ chế di truyền và biến dị cùng các quy luật di
truyền.
2. Kĩ năng:
- Biết cách ứng dụng toán xác suất vào giải các bài tập di truyền.
- Thơng qua việc phân tích kết quả lai: Biết cách nhận biết được các hiện tượng tương tác gen; phân

biệt được phân li độc lập với liên kết - hoán vị gen; nhận biết được gen nằm trên NST thường, NST
giới tính hay gen ngồi nhân.
- Rèn kĩ năng vận dụng lí thuyết giải các bài tập di truyền.
3. Thái độ: u thích bộ mơn, thích tìm hiểu, khám phá, giải các bài tốn sinh học.
II. CHUẨN BỊ.
- Hình ảnh về cấu trúc ADN theo nguyên tắc bổ sung, cơ chế phiên mã, giải mã ...
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập hoặc bảng phụ.
III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Mối quan hệ giữa các qui luật di truyền chi phối 1 cặp và nhiều cặp TT.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài giảng.
3. Bài mới:
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

6


Hoạt động 1: Phương pháp giải bài tập di truyền (chương II) :
- TT1: Giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập tổng quát chương II bằng cách yêu cầu HS hoàn thành
PHT dưới.
- TT2: HS trao đổi, thảo luận hoàn thành PHT
- TT3: GV gọi HS báo cáo kết quả
- TT4: GV nhận xét, đánh giá.
Bài toán: Phân biệt các quy luật, hiện tượng di truyền
Giả sử có hai cặp alen, A Hạt vàng >> a- Hạt xanh; B- trơn >> b- nhăn. Cho cây dị hợp về tất cả
các cặp alen tự thụ phấn. Hãy thực hiện các yêu cầu trong bảng dưới đây:
Các quy luật hiện tượng di truyền
QL phân ly
Yêu cầu
QL phân ly

Tương tác gen Liên kết gen
Hoán vị gen
độc lập
Số phép
2
1
1
2
2
lai
Các phép PL1. Aa x Aa
AB AB
AB AB
x
x  f  20%  .
lai có thể
AaBb x AaBb
AaBb x AaBb
ab
ab
ab
ab
có của P
PL2. Bb x Bb
Số loại
giao tử
2
của 1
phép lai
Thành

PL1:(A= a=1/2)
phần và tỉ
PL2: (A=b=1/2)
lệ giao tử
Số tổ hợp
-Số kiểu
gen F1

-Tỉ lệ
kiểu gen
F1

-Số kiểu
hình F1
-Tỉ lệ
kiểu hình
F1

2x 2 = 4
3

1AA:2Aa:1aa
1BB:2Bb:1bb

1- 1AABB
23456789-

1- 1AABB
23456789-


AB
1- 1 AB
23-

1- (0,4x0,4 = 0,16

AB
AB )
2345678910-

2
3 Vàng : 1Xanh
3 trơn : 1 nhăn

1. Tương tác bổ
sung:
- 9:3:3:1
-

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

7


2. Tương tác át
chế:
3. Tương tác
cộng gộp:
-


BÀI TẬP CHƯƠNG I.
1.

2.

3.

4.

ĐỀ BÀI
Dưới đây là một phần trình tự nuclêơiti của một mạch
trong gen:
3’ … TAT GGG XAT GTA ATG GGX …5’
a. Hãy xác định trình tự nulcêơtit của:
- Mạch bổ sung với mạch nói trên
- mARN được phiên mã từ mạch trên.
b. Có bao nhiêu cơđon trong mARN?
c. Liệt kê các bộ ba đối mã với các cơđon đó.

GIẢI (u cầu: HS làm ở nhà)
a) Mạch khuôn
3’ … TAT GGG
XAT GTA ATG GGX …5’
Mạch bổ sung
5’ … ATA
XXX GTA XAT TAX XXG …3’
mARN
5’ … AUA
XXX GUA XAU UAX XXG…3’
b) Có 18/3 = 6 codon/mARN.

c) Các bộ ba đối mã của tARN đối với
mỗi codon:
UAU
GGG XAU GUA AUG GGX.
Tham khảo bảng mã di truyền và trả lời các câu hỏi Từ bảng mã di truyền
sau:
a) Các codon GGU GGX GGA GGG
a. Các cơđon nào trong mARN mã hóa glixin?
trong mARN đều mã hóa glixin.
b. Có bao nhiêu cơđon mã hóa lizin? Đối với mỗi cơđơn b) Có 2 codon mã hóa lizin:
hãy viết bộ ba đối mã bổ sung.
- Các codon/mARN:
AAA, AAG
c. Khi cơđon AAG trên mARN được dịch mã thì axit amin - Các cụm đối mã/tARN: UUU, UUX
nào bổ sung vào chuỗi pơlipeptit?
c) Cođon AAG/mARN được dịch mã
thì lizin được bổ sung vào chuỗi
polipeptit.
Đoạn chuỗi polipeptit Arg
Gly
Ser Phe Val Asp Arg
mARN 5’
AGG GGU
UXX UUX GUX GAU XGG
3’
ADN:
- Mạch khuôn
3’
TXX XXA
AGG AAG XAG XTA GXX

5’
- Mạch bổ sung 5’
AGG GGT
TXX TTX GTX GAT XGG
3’
a. Bốn cô đon cần cho việc đặt các aa
Val – Trp – Lys – Pro vào chuỗi
polipeptit được tổng hợp.
b. Trình tự các nucleotit trên mARN là
GUU UUG AAG XXA

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

8


5.

6.

7.

8.

a. mARN:
5’ .... XAU
AAG AAU XUU GX... 3’
mạch mã gốc:
3’ .... GTA
TTX TTA GAA XG... 5’

b. His – Lys – Asn – Leu
c. 5’ … XAG* AAG AAU XUU
GX… 3’
Gln - Lys - Asn - Leu
d. 5’ ... XAU G*AA GAA UXU
UGX ... 3’
His - Glu - Glu - Ser
- Cys
e. Trên cơ sở những thông tin ở c và d,
loại đột biến thêm một nucleotit trong
ADN có ảnh hưởng lớn hơn lên do
protein do dịch mã, vì ở c là đột biến
thay thế U bằng G* ở cô đon thứ nhất
XAU -> XAG*, nên chỉ ảnh hưởng tới
1 aa mà nó mã hóa (nghĩa là cơ đon
mã hóa His thành cơ đon mã hóa Glu),
cịn ở d là đột biến thêm 1 nucleotit
vào đầu cô đon thứ 2, nên từ vị trí
này, khung đọc dịch đi một nucleotit
nên ảnh hưởng (làm thay đổi) tất cả
các cô đon từ vị trí thêm và tất cả các
aa từ đó cũng thay đổi.
Số NST lưỡng bội của một loài 2n = 10. Đột biến có thể tạo Theo đề ra, 2n = 10 -> n = 5. Số lượng
ra bao nhiêu loại thể ba ở loài này?
thể ba tối đa là 5 khơng tính đến
trường hợp thể ba kép.
Giả sử ở cây cà độc dược thuộc loại thể ba về NST số 2
Cây thể ba ở cặp NST số 2 là 2n+1,
(sự bắt cặp các NST số 2 trong quá trình giảm phân xảy cây lưỡng bội bình thường là 2n.
ra theo kiểu hai NST số 2 bắt đôi với nhau và NST số 2

P : mẹ 2n+1 x bố 2n
còn lại đúng một mình). Sự phối hợp và phân li giữa các Gp : n, n+1
n
NST xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên.
F1
2n: 2n+1
Có bao nhiêu loại cây con có thể được sinh ra và mỗi loại Như vậy, có 2 loại cây con, mỗi loại
chiếm tỉ lệ bao nhiêu khi cây ba nhiễm trên được thụ phấn
chiếm 50%, tức là 50% số cây con là
bằng phấn của cây lưỡng bội bình thường.
thể ba (2n+1) và 50% số cây con là
lưỡng bội bình thường (2n).
Bộ lưỡng bội NST của một lồi sinh vật có 2n = 24.
a. Thể đơn bội n = 12; thể tam bội 3n
a. Có bao nhiêu NST ở thể đon bội, thể tam bội và thể tứ
= 36; thể tứ bội 4n = 48
bội?
b. Đa bội lẽ 3n; đa bộiu chẵn 4n.
b. Trong các dạng đa bội trên, dạng nào là đa bội lẻ, dạng
c.
nào là đa bội chẵn?
c. Nêu cơ chế hình thành các dạng đa bội trên.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

9


9.


1.

2.

3.

a.
b. Điểm khác nhau giữa chuối rừng và
chuối nhà:
Đặc
Chuối
Chuối nhà
điểm
rừng
Lượng
Bình
Cao
ADN
thường
Mạnh
Tổng
Bình
To
hợp chất thường
To
HC
Bình
Khỏe
Tế bào
thường

Khơng có
Cơ quan Bình
khả
năng
sinh
thường
sinh
GT
dưỡng
Bình
bình thường
Phát
thường
nên khơng
triển
Bình
hạt
Khả
thường
năng
-> có hạt
sinh giao
tử
BÀI TẬP CHƯƠNG II.
Bệnh phênylkêtô niệu ở người do một gen lặn nằm trên Đây là bệnh do gen lặn qui định nên
NST thường quy định và di truyền theo quy luật cả người vợ lẫn người chồng đều có
Međen. Một người đàn ơng có cơ em bị bệnh, lấy một xác suất mang gen bệnh (dị hợp tử) là
người vợ có anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ 2/3. Xác suất để cả 2 vợ chồng đều là
con mình sinh ra sẽ bị bệnh.
dị hợp tử và sinh con bị bệnh là: 2/3 x

Hảy tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu 2/3 x 1/4 = 1/9.
lịn bị bệnh? Biết rằng ngồi người em chồng và anh vợ bị
bệnh ra, cả bện vợ và bên chồng không ai bị bệnh.
Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen sau đây:
Cần phải sử dụng qui luật xác suất để
Bố AaBbCcDdEe x mẹ aaBbccDdee
giải thì sẽ nhanh.
Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm a. Tỉ lệ KH trội về gen A là 1/2, về gen
trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy cho biết: B là 3/4, về gen C là 1/2, về gen D là
a. Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là 3/4 và về gen E là 1/2 . Do vậy tỉ lệ
bao nhiêu?
đời con có tỉ lệ KH trội về tất cả 5
b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?
tính trạng sẽ bằng:
c. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống bố là bao nhiêu?
1/2x3/4x1/2x3/4x1/2.
b. Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ sẽ
bằng 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2.
c. Tỉ lệ đời con có KG giống bố sẽ
bằng: 1/2x1/2x1/2x1/2x1/2.
Bệnh mù màu đỏ và xanh lục ở người do một gen lặn a. Xác suất mẹ truyền NST X mang
liên kết với NST X. Một phụ nữ bình thường có bố bị gen bệnh cho con là 1/2. Xác suất sinh
mù màu lấy một người chồng bình thường.
con trai là 1/2 nên xác suất để sinh con
a. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là trai mang NST X có gen gây bệnh sẽ
con trai bị mù màu là bao nhiêu?
là: 1/2x1/2=1/4.
b. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là b. Vì bố khơng bị bệnh nên con gái
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021


10


con gái bị mù màu là bao nhieu?

4.

5.

Dùng phép lai thuận nghịch. Nếu kết
quả phép lai thuận nghịch giống nhau
thì gen nằm trên NST thường. Nếu kết
quả phép lai luôn theo KH giống mẹ
thì gen nằm trong ti thể. Nếu kết quả
phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2
giới khác nhau thì gen nằm trên NST
X.
C

6.

7.

chắc chắn sẽ nhận gen X không mang
gen gây bệnh. Do vậy xác suất để sinh
con gái bị bệnh là bằng 0.
Gen qui định chiều dài nằm trên NST
X còn gen qui định màu mắt nằm trên
NST thường.


Đối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ truyền D
nguyên ven cho con
A. tính trạng.
B. kiểu gen.
C. kiểu hình.
D. alen
4. Củng cố:
5. Nhiệm vụ về nhà
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
- Làm bài tập cịn lại của bài Ơn tập chương I, II
6. Rút kinh nghiệm bài học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

11



×