Tải bản đầy đủ (.docx) (47 trang)

Giáo án sinh 12 cđ 2 tính quy luật của hiện tượng di truyền

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.79 MB, 47 trang )

Tiết
PPC
T

Số tiết

8,9

2

Tên bài/ chủ đề:
TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
1. Quy luật phân ly
2. Quy luật phân ly độc lập

Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
1. Quy luật phân li

- Liệt kê các đặc điểm thuận lợi của đậu Hà Lan trong việc nghiên cứu để phát
hiện ra các quy luật di truyền.
- Mô tả được 4 bước nghiên cứu di truyền cùa Menđen.
- Mơ tả được thí nghiệm lại một cặp tính trạng của Menđen.
- Viết được sơ đồ giải thích kết quả của thí nghiệm lại một cặp tính trạng.
- Phân tích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li.
- Xác định được các điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li.
- Áp dụng xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình của một số phép lai một
cặp tính trạng.


2. Quy luật phân li
- Mơ tả được thí nghiệm lại hai cặp tính trạng của Menđen.
độc lập
- Viết được sơ đồ giải thích kết quả của thí nghiệm lại hai cặp tính trạng.
- Phân tích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập.
- Xác định được các điều kiện nghiệm đúng của quy luật PLĐL.
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li và phân li độc lập
- Áp dụng xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình của một số phép lai hai
cặp tính trạng.
2. Kĩ năng : Quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận kiến thức.
3. Thái độ : HS có ý thức vận dụng kiến thức về qui luật phân li vào thực tiễn sản xuất.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên : Giáo án, SGK, PHT
2. Học sinh : SGK,
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Hệ thống háo lại những kiến thức chương 1
- Khái quát kiến thức chương II
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nêu những nội dung kiến thưca - HS nhớ lại kiến thức, trình bày KQ
cơ bản của chương I
-Khái quát nội dung chính chương II
Hoạt động 2: QUY LUẬT PHÂN LY CỦA MENĐEN
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Trình chiếu tư liệu về đậu Hà Lan
của MĐ

- Mô tả các bước nghiên cứu di truyền của MĐ
- Quan sát tư liệu
- Yêu cầu HS trả lời câu hoi
- Trả lời câu hỏi
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

1


Câu 1: Đậu Hà Lan có những thuận lợi gì trong việc
nghiên cứu di truyền?
Câu 2: Trả lời câu hỏi TN
 Đối tượng nghiên cứu
TT
Đặc điểm của đậu Hà Lan thuận lợi cho nghiên cứu di truyền
Đáp án
1
Vòng đời ngắn -> nhanh có kết quả, ít chi phí
2
Có khả năng tụ thụ phấn nghiêm ngặt -> dễ tạo dong thuần
3
Các tính trạng biêu hiện có sự tương phản -> dễ theo dõi
4
Số lượng địi con lớn -> các kiểu hình có cơ hội biểu hiện
5
Cây đơn tính -> khơng có khả năng tự thụ phấn
 Phương pháp nghiên cứu
Câu 2: Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
(1) Sử dụng tốn xác suất để phân tích kết quả lai.
(2) Lai các dịng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3.

(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
(4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Các bước theo đúng trình tự là:
A. (4), (1), (2), (3). B. (4), (2), (3), (1). C. (4), (3), (2), (1). D. (4), (2), (1), (3).
2. Thí nghiệm lai một cặp tính trạng của
Menđen- Quy luật phân ly.
- GV trình chiếu thí nghiệm lai một cặp tính trạng - Quan sát TN
của Menđen

- Nghiên cứu sơ đồ lai
- Hướng dẫn HS viết sơ đồ lai giải thích kết quả
- GV yêu cầu HS làm bài tập
Câu hỏi 3: Lựa chọn nội dung 1, 2, 3 điền vào vị trí
cịn trống.
(1): một cặp nhân tố di truyền
(2): một trong hai thành viên
(3): giao tử

3. Hình thành giả thuyết khoa học
- Thảo luận trả lời câu hỏi

- Mỗi tính trạng đều do ................ quy định. Trong
TB các nhân tố di truyền khơng hịa trộn vào nhau.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

2


- Bố (mẹ) truyền cho con (qua giao tử).....................

của cặp nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh các............................. kết hợp với nhau
một cách nhẫu nhiên tạo nên các hợp tử
4. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly.
- Đọc SGK -> hoàn thành PHT

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hồn thành PHT
PHT: Cho các thơng tin ở bảng dưới:
Tt
Thơng tin
I
- Do A trội hồn tồn so với a nên kiểu gen Aa chỉ biểu hiện kiểu hình trội, kiểu hình lặn chỉ
được biểu hiện khi alen a ở trạng thái cặp alen lặn aa
II
- Mỗi bên bố, mẹ cho một loại giao tử mang gen A hoặc a, qua thụ tinh hình thành F1 có
kiểu gen Aa.
III
- Do sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân của F1 đã đưa đến sự phân li của
cặp gen tương ứng Aa, nên 2 loại giao tử A và a được tạo thành với xác suất ngang nhau là
½. Sự thụ tinh của 2 loại giao tử đực vá cái mang gen A và a đã tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu gen
là: 1/4AA: 2/4Aa: 1/4aa.
IV
- Trong tế bào 2n, các NST luôn tồn tại thành từng cặp đồng dạng, do đó các gen trên NST
cũng tồn tại thành từng cặp. (Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định gọi là locut)
Sử dụng các thơng tin từ I đến IV để trả lời các câu hỏi dưới đây:
Nhận định cơ sở TBH

Đáp án

1. Vì sao trong tế bào các gen lại tồn tại thành từng cặp?


1.........
2. Vì sao Ở F1 lại có kiểu gen Aa (biết rằng mỗi alen A hoặc a chỉ phân bố hoặc là
2.........
ở tế bào trứng (bên mẹ) hoặc trong tinh trùng (bên mẹ)
3. Vì sao ở F2 lại xuất hiện tỉ lệ F2 có tỉ lệ kiểu gen là: ¼AA: 2/4Aa: ¼aa.
3.........
4. Vì sao Ở F1 chỉ xuất hiện kiểu hình trội trong khi đó ở F2 lại xuất hiện cả kiểu
4.........
hình trội và kiểu hình lặn
a. Nội dung giả thuyết:
- Mỗi tính trạng dều do 1 cặp nhân tố di truyền qui định. Trong tế bào nhân tố di truyền khơng hịa trộn
vào nhau.
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử)
1 trong 2 thành viên của nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
b. Kiểm tra giả thuyết:
- Bằng phép lai phân tích (lai kiểm nghiệm): Tiến hành ở 7 tính trạng khác nhau, cho F1 lai với cây hoa
trắng cho tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1:1
- Sơ đồ lai như dự đốn của Men đen.
c. Nội dung qui luật:
- Mỗi tính trạng được qui định bởi 1 cặp alen.
- Các alen của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, khơng hịa trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao
tử chứa alen này và 50% số giao tử chứa alen kia.
d. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly.
- Trong tế bào 2n, các NST luôn tồn tại thành từng cặp đồng dạng, do đó các gen trên NST cũng tồn tại
thành từng cặp. Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định gọi là locut
- Mỗi bên bố, mẹ cho một loại giao tử mang gen A hoặc a, qua thụ tinh hình thành F1 có kiểu gen Aa.
Do sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân của F1 đã đưa đến sự phân li của cặp gen

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

3


tương ứng Aa, nên 2 loại giao tử A và a được tạo thành với xác suất ngang nhau là ½. Sự thụ tinh của 2
loại giao tử đực vá cái mang gen A và a đã tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu gen là: 1/4AA: 2/4Aa: 1/4aa.
- F1 tồn hoa đỏ vì ở thể dị hợp Aa gen trội A át chế hoàn toàn gen lặn a trong khi thể hiện kiểu hình.
Cũng tương tự, do đó F2 ta thu được tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
- Bố mẹ khơng truyền cho con cái kiểu hình cụ thể mà là các alen, sự tái tổ hợp các alen từ bố và mẹ
tạo thành kiểu gen và qui định kiểu hình cụ thể ở cơ thể con lai

Hoạt động: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Mục tiêu:
- Tóm tắt được kết quả TN lai hai cặp tính trạng
- Nêu được nhận xét của TN so với TN lai 1 cặp TT
- Viết được sơ đồ giải thích KQ TN
Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng viết sơ đồ lai giải thích kết quả của thí nghiệm

Hoạt động của GV
- Tóm tắt TN

Hoạt động của HS
1. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG.
- Quan sát TN

2. Nhận xét kết quả thí nghiệm
- Gọi ý HS hoàn thành các yêu cầu trong bảng bên
Yêu cầu
Trả

tt
lời
Xác định tính trạng nào trội, tính trạng nào
1
lặn.
Tỉ lệ phân li kiểu hình Vàng: Xanh ở F2
2
3

Thảo luận nhóm hồn thành các yêu cầu
trong bảng

Tỉ lệ hân li kiểu hình trơn: nhăn ở F2

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

4


4
5

Số tổ hợp kiểu hình ở F2
Nguyên nhân dẫn tới kết quả phân li kiểu
hình 9:3:3:1

- Viết sơ đồ lai giải thích kết quả thí nghiệm

3. Giải thích bằng sơ đồ lai
- Ghi chép sơ đồ lai

4. Cơ sở tế bào học

1. Thí nghiệm:
* Lai thuận và lai nghịch cho kết quả như nhau:
Pt/c: Vàng trơn
x
xanh nhăn
F1
100% vàng trơn
F2 : 315 vàng trơn: 108 vàng nhăn: 101 xanh trơn: 32 xanh nhăn
* ( Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1)
2. Nhận xét:
- F2 xuất hiện 2 tổ hợp kiểu hình khác bố mẹ (vàng nhăn và xanh trơn).
- Xét riêng từng cặp tính trạng (màu sắc, vỏ hạt) đều có tỉ lệ 3:1  tỉ lệ 9: 3:3 :1 = (3:1)x(3:1).
- Các cặp nhân tố di truyền qui định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong qua trình hình thành
giao tử.( Nội dung định luật phân li độc lập )
3. Sơ đồ của pháp lai :
4. Cơ sở TBH
- Ở hiện tượng phân li độc lập: do mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau nên sự phân
li và tổ hợp của cặp này không ảnh hưởng đến sự phân li và tổ hợp của cặp kia (phân li độc lập, tổ hợp
ngẫu nhiên)
- Sự phân li độc lập của các NST trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử
trong quá trình thụ tinh là những cơ chế chính tạo nên các biến dị tổ hợp.
* Điều kiện nghiệm đúng:
- Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.
- Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.
- Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hồn tồn của tính trạng
- Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng.

III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT

MEN ĐEN.
- Đọc SGK -> nêu ý nghĩa QL

- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa QL của MĐ
- Ra bài tập:
Câu 4:: Giải bài tập sau (biết các tính trạng trội hoàn
toàn)
- Thảo luận hoàn thành bài tập
Số kiểu gen
Số kiểu
Phép lai
hình
AaBb x aaBb
2x3=6
2x2=4
AaBb × Aabb.
AaBb × AaBb.
AABB x aabb
1. Ý nghĩa lí luận:
- Tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho tiến hóa, đa dạng phong phú sinh giới.
- Giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống thay đổi.
2.Ý nghĩa thực tiễn
- Dự đoán đc tỉ lệ phân li KH ở đời sau.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

5


- Giúp con người tìm ra những tính trạng cho mình, lai giống, tạo giống mới có NS cao.
* Cơng thức tổng quát:

- Với n là số cặp gen dị hợp.
- Số loại giao tử F1: 2n
- Số loại kiểu gen: 3n
- Số loại kiểu hình ở F2: 2n
- Tỉ lệ phân li kiểu gen F2: (1+2+1)n
- Tỉ lệ phân li kiểu hình F2: (3+1)n
CỦNG CỐ
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
Để biết kiểu gen có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của phương pháp
1.
A.Lai phân tích.
B. Lai thuận nghịch.
C. Tự thụ phấn ở thực vật.
D. Lai gần.
Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng di truyền
là:
2.
A. Lai phân tích.
B.Phân tích các thế hệ lai.
C. Sử dụng xác xuất thống kê.
D. Lai giống.
Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
(1) Sử dụng tốn xác suất để phân tích kết quả lai.
(2) Lai các dịng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3.
(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
3.
(4) Tạo các dịng thuần bằng tự thụ phấn.
Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lý:

A. (4), (1), (2), (3).
B. (4), (2), (3), (1).
C. (4), (3), (2), (1).
D.(4), (2), (1), (3).
Trong trường hợp trội hồn tồn, tỉ lệ phân tính 1: 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai:
4.
A.Aa x aa.
B. Aa x Aa và Aa x aa.
C. Aa x Aa.
D. AA x Aa.
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào
sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
5.
A. AA × aa.
B. Aa × aa.
C. Aa × Aa.
D. AA × Aa.
Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai
AaBbDD�aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm
8
tỉ lệ
A. 50%
B. 87,5%
C. 12,5%
D. 37,5%
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
9
A. AaBb × aabb.
B. AaBb × AaBb.
C. AaBB × aabb. D. Aabb × Aabb.


NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản
thân.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

6


- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoàn thành bảng sau
Thế hệ con
Stt
Tỉ lệ phân ly kiểu hình
Tỉ lệ phân ly
phép
Bố mẹ (P)
trội - lặn hồn toàn
kiểu gen
lai
(A- Đỏ ≫ a-trắng)
1

AA x AA

2


AA x Aa

3

AA x aa

4

Aa x Aa

5

Aa x aa

6

aa x aa

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tiết
PPC
T

Số tiết


10

1

Tên bài/ chủ đề:
TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
3. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Phân biệt được gen alen và gen không alen.
-

Định nghĩa được tương tác gen.

-

Mơ tả được thí nghiệm và nêu bản chất của hiện tương tác bổ sung.

-

Mơ tả được thí nghiệm và nêu bản chất của hiện tương tác cộng gộp.

-

Định nghĩa được tác động đa hiệu của gen.


-

Nêu được ví dụ về sự tác động đa hiệu của gen.

2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.
3. Thái độ: Yêu khoa học, tích cực trong họa tập.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGk, giáo án, PHT
2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà
III. Các hoạt động dạy và học
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

7


Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức bài QLPL ĐL
Hoạt động của giáo viên
Pt/c: Vàng trơn
x
xanh nhăn
F1
100% vàng trơn
F2 : 315 vàng trơn: 108 vàng nhăn:
101 xanh trơn: 32 xanh nhăn
Biện luận và viết sơ đồ lai

Hoạt động của học sinh

HS lên bảng trình bày kết quả

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm gen alen và gen không alen, tương tác gen
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Trình chiếu hình mơ tả sau:
- Quan sát tranh

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Thế nào là gen alen?
2. Thế nào là gen khơng alen?
- Trình chiếu hình mơ tả sau:

- Trả lời câu hỏi

- Quan sát tranh

- Trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thế nào là tương tác gen?
Các cách tương tác gen.
Kết luận :
1. Gen alen : Gen thuộc cùng vị trí trên cặp NST tương đồng
2. Gen khơng alen: là 2 gen không tương ứng nằm ở những vị trí khác nhau trên một NST hoặc trên
các NST khác nhau.
3. Tương tác gen : Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một
kiểu hình.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tương tác bổ sung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

- Thí nghiệm: Lai 2 dòng cây thuần chủng HOA
TRẮNG

- Quan sát TN

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

8


- Trả lời các câu hỏi
tt
Yêu cầu
Trả lời
* Nhận xét kết quả thí nghiệm:
1
Số tổ hợp KH ở F2
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong bàng 2
Số loại giao tử của F1
bên
3
Kiếu gen của F1 và KG
* Sơ đồ lai:
của P.
- Viết sơ đồ lai giải thích sự phân ly kết quả màu sắc
hoa ở F2
- Nhận xét, đánh giá.
Kết luận
1. Tương tác bổ sung.
* Thí nghiệm: Đậu thơm

Pt/c: Hoa đỏ x Hoa trắng
F1
Hoa đỏ
F2 9 Hoa đỏ thẫm: 7 Hoa trắng
* Giải thích kết quả:
- Tỉ lệ 9:7 ở F2 cho thấy có 16 (do 9+7 F1 phải dị hợp tử về 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương
đồng khác nhau.
- Với 16 tổ hợp cho 2 loại kiểu hình của 1 tính trạng  tính trạng màu hoa do 2 gen qui định.
- Để tạo ra màu hoa đỏ phải có mặt động thời của 2 gen trội, các trường hợp còn lại cho hoa màu trắng.
* Sơ đồ lai: SGK trang 43
* Khái niệm: Tương tác bổ sung là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen thuộc những lơ cut khác
nhau (khơng alen) làm xuất hiện 1 tính trạng mới.

Hoạt động 3: Tìm hiểu tương tác cộng gộp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Thí nghiệm:

- Quan sát TN

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

9


- Thảo luận nhóm -> Trả lời các câu hỏi

- Đặt các câu hỏi:
1. Giải thích mối tương quan số alen trội với màu sắc
của da ở F2.

2. Thế nào là tác động cộng gộp?
- Nhận xét, kết luận.
2. Tác động cộng gộp.
- Khái niệm : Tác động cộng gộp là kiểu tác động khi 2 hay nhiều gen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen
tương tác với nhau theo kiểu mỗi gen đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút ít.
- Tính trạng số lượng là những tính trạng do nhiều gen cùng qui định theo kiểu tương tác cộng gộp và
chịu ảnh hưởng nhiều bởi mơi trường.(tính trạng năng suất: sản lượng sữa, số lượng trứng gà, khối
lượng gia súc, gia cầm).

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

10


Hoạt động 4: Tìm hiểu tác động đa hiệu của gen
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Trình chiếu tranh
- Quan sát tranh

- Hỏi:
+ Nêu những ảnh hưởng của HbS (dạng đột biến)
- Trả lời câu hỏi
+ Thế nào là tác động đa hiệu của gen.
+ Cho VD.
- Khái niệm: Trường hợp một gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng gọi là tính đa hiệu của
gen hay gen đa hiệu.
=> Các gen trong một tế bào không hoạt động độc lập, các tế bào trong một cơ thể cũng có tác dụng
qua lại với nhau vì cơ thể là một bộ máy thống nhất.
CỦNG CỐ TƯƠNG TÁC GEN

Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
Khi lai hai thứ bí ngơ quả trịn thuần chủng với nhau thu được F 1 gồm tồn bí ngô quả dẹt. Cho

1.

2.

3.

F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả trịn : 1 quả dài. Tính trạng hình
dạng quả bí ngơ
A. do một cặp gen quy định.
B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp.
C. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
D. di truyền theo quy luật liên kết gen.
Khi lai hai thứ bí ngơ quả tròn thuần chủng với nhau thu được F 1 gồm tồn bí ngơ quả dẹt. Cho
F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình
dạng quả bí ngơ
A. do một cặp gen quy định.
B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp.
C. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung D. di truyền theo quy luật liên kết gen.
Ở một lồi thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng
quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây
tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai
AaBbDd �AaBbDd cho đđời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ
A. 5/16

B. 1/64


Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

C. 3/32

D. 15/64
11


Tiết
PPC
T
11,
12

Số tiết

Tên bài/ chủ đề:
TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
4. Liên kết gen, hoán vị gen

2

Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Mơ tả được thí nghiệm về liên kết gen và hốn vị gen.
- Giải thích được cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết và hốn vị.

- Viết sơ đồ giải thích được kết quả của liên kết gen và HVG.
- Biết cách xác định tần số hoán vị gen.
- Định nghĩa và nêu được ý nghĩa của bản đồ di truyền.
- Trình bày được ý nghĩa của LKG và HVG.
2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.
3. Thái độ: Yêu khoa học, tích cực trong họa tập.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGk, giáo án, PHT
2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

12


Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm của Mooc gan
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu khái quát về ruồi giấm và phương pháp nghiên - Quan sát kết quả thí nghiệm
cứu di truyền của MG.
- Mơ tả thí nghiệm phép lai thuận và lai nghịch
- Ghi chép kết quả

Hoạt động 3: Giải thích kết quả thí nghiệm
PHT 1: Bằng kiến thức đã học hồn thành PHT dưới
Quy luật của Mooc gan

Quy luật phân li độc lập
tt
Câu hỏi
của Menđen
Phép lai thuận
Phép lai nghịch
1
Có sư khác nhau khơng
về kết quả phép
lại thuận và lai
nghịch khơng?
2
Số cặp tính trạng 2
đem lai
3
Số kiểu hình ở
1
F1
4
Số KH ở F2
4
5
Tỉ lệ phân ly kiểu 1:1:1:1
hình ở F2
6
Nguyên nhân dẫn - Cá thể F1 cho 4 loại giao
tới kết quả trên
tử với tỉ lệ bằng nhau
- Cá thể mang kiểu hình
lăn cho ra 1 loại giao tử

-> Sự kết hợp giữa các
giao tử đực và cái -> Fa có
4 KH với tỉ lệ bằng nhau
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

13


- u cầu HS thảo luận nhóm hồn thành PHT:
- Nhận xét -> kết luận vấn đề.

- Thảo luận trả lời câu hỏi
- Hoàn thành PHT
- Báo cáo kết quả

Giải thích kết quả bằng sơ đồ lai
- GV hướng dẫn HS viết sơ đồ lai giải thích kết quả thí nghiệm lai thuận và lai nghịch
Hiện tượng
Cơ sở tế bào học
Khái niệm
(giải thích bằng sơ đồ lai)
1. Liên kết gen

2. Hốn vị gen

Hoạt động 3: Tìm hiểu tần số HVG
PHT 2: Tính tần số hốn vị gen
P tc:

(cái) thân xám, cánh dài x (đực) thân đen, cánh ngắn
F1:
100% thân xám, cánh dài
Lấy con cái ở F1 thân xám, cánh dài x con đực thân đen, cánh ngắn
F2:
965 con xám, dài (41,5 %)
Xác định tần số HVG (f)
944 con đen, ngắn (41,5 %)
206 con xám, ngắn (8,5 %)
f=
185 con đen, dài (8,5 %)
Hoạt động của giáo viên
- Hước dẫn HS làm bài tập
- Đặt các câu hỏi:
1. Thế nào là tần số HVG?
2. Công thức xác định TSHVG trong phép lai phân tích?
3. Vì sao TSHVG khơng vượt q 50%?

Hoạt động của học sinh
- Thảo luận hoàn thành bài tập

- Trả lời câu hỏi

Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa liên kết gen và HVS
PHT 4:
Câu hỏi 2: Nhận định nào dưới đây đúng với ý
nghĩa của liên kết gen?
TT
Ý nghĩa
Đ/a

1
Làm tăng biến dị tổ hợp
2
Hạn chế biến dị tổ hợp -> hạn chế
sổ kiểu gen, kiểu hình ở thế hệ sau
-> giám tính biến dị của các cá thề.
3
Các gen liên kết hoàn toàn với
nhau tạo điều kiện để các nhóm

Câu hỏi 3: Nhận định nào dưới đây đúng với
ý nghĩa của hoán vị gen?
TT
Ý nghĩa
Đ/a
1 Hạn chế biến dị tổ hợp
2
Làm tăng biến dị tổ hợp -> tăng
sổ loại kiểu gen, kiểu hinh ở thế
hệ sau.
3
Con người có thể ứng dụng
hiện tượng hoán vị gen để tổ

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

14


tinh trạng tốt đi kèm với nhau trong

quá trình di truyền.
4
Giúp sự di truyền chính xác từng
cụm gen cho thế hệ sau.
- Yêu cầu HS đọc SGK hoàn thành PHT 3

4

hợp các gen tốt vào trong cùng
một cơ thể.
Tạo nguồn nguyên liệu đa dạng
cho chọn giống vả tiến hoá.
- Thảo luận nhóm -> Hồn thành
PHT.

CỦNG CỐ NỘI DUNG 4
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật
1.
di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
A. bí ngơ.
B. cà chua.
C. đậu Hà Lan.
D. ruồi giấm.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hốn vị gen?
A. Tần số HVG ln bằng 50%.
2.
B. Các gen nằm càng gần nhau trên 1 NST thì tần số HVG càng cao.

C. Tần số hốn vị gen khơng vượt q 50%.
D. Tần số hốn vị gen lớn hơn 50%.
Cho biết q trình giảm phân khơng xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

3.

Ab
Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen aB

A. AB = ab = 30% và Ab = aB = 20%.
C. AB = ab = 40% và Ab = aB = 10%.

B. AB = ab = 20% và Ab = aB = 30%.
D. AB = ab = 10% và Ab = aB = 40%.

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản
thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Giả sử A- Thân đen, a- thân xám; B – Cánh dài, b- Cánh cụt.
Cặp bố mẹ
Thế hệ con
Stt
Tỉ lệ phân ly kiểt gen
Tỉ lệ phân ly kiểu hình
đem lai
Cặp bố mẹ đều dị hợp về 2 cặp gen (khơng có HVG)
1

2

AB AB
P: ab x ab
AB Ab
P: ab x aB

Lai phân tích có thể dị hợp về 2 cặp gen (khơng có HVG):
3

Ab ab
Pa: aB x ab

Xác định kết quả của phép lai trong trường hợp HVG 20% (trong 2 trường hợp dưới đây)
4

AB AB
P: ab x ab

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

15


5

Ab ab
Pa: aB x ab

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021


16


Tiết
PPC
T

Số tiết

Tên bài/ chủ đề:
NỘI DUNG 5: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
VÀ DI TRUYỀN NGỒI NHÂN

1
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
1. Di truyền liên kết
với giới tính

Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......

-

Nêu được đặc điểm của NST giới tính.
Trình bày được cơ chế tế bào xác định giới tính bằng NST.
Mơ tả được kết quả thí nghiệm phép lai thuận và lai nghịch.
Viết sơ đồ giải thích được kết quả phép lai thuận, nghịch.
Phân biệt đặc điểm của gen trên NST X với gen trên NST Y

- Di truyền ngồi
Mơ tả được thí nghiệm về hiện tượng di truyền ngồi nhân.
Giải thích được vì sao kết quả trong thí nghiệm thì tính trạng lại di truyền
nhân
theo dòng mẹ.
2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.
3. Thái độ: Yêu khoa học, tích cực trong họa tập.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGk, giáo án, PHT
2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức di truyền liên kết
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Câu 1 : Cơ sở tế bào học của hiện tượng HVG ? HS lên bảng trình bày
Tần số HVG phụ thuộc vào điều gì?
Câu 2 : Điều kiện đối với các gen có thể xảy ra
hiện tượng liên kết gen hay hoán vị gen?
Hoạt động 2: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST.
PHT 1: Khi nói về NST giới tính. Nhận định nào sau đây đúng (đánh dấu X vào nhận định
đúng).
Nhận định
Đáp án
1 Trong một TB có nhiều cặp NST giới tính
NST giới tính chỉ tồn tại trong các tế bào sinh dục, khơng có trong các TB sinh
2
dưỡng.
NST giới tính là NST có chứa các gen quy định giới tính, ngồi ra cịn chứa gen

3
quy định tính trạng thường.
Trong TB NST giới tính có thể tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc khồng
4
tương đồng (XY)
5 Trên cặp tương đồng (XX) các gen luôn phân bố thành cặp alen
Trên cặp XY các gen có thể phân bố thành cặp alen hoặc khơng phân bố thành cặp
6
alen.
Hoạt động của GV
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

Hoạt động của HS
17


- Trình chiếu tranh

- Quan sát tranh và tư liệu

- Thảo luận nhóm hồn thành bài tập.
- u cầu HS thảo luận hoàn thành PHT1
Kết luận
1. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST.
a. NST giới tính:
- NST giới tính là loại NST có chứa gen qui định giới tính và các gen khác.
- Mỗi NST giới tính có 2 đoạn:
+ Đoạn không tơng đồng chứa các gen đặc trưng cho từng NST.
+ Đoạn tương đồng chứa các lôcút gen giống nhau.
b. Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST.

- Kiểu XX và XY :
+ Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây chua me: con cái XX, con đực XY.
+ ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm :
con cái XY, con đực XX.
- Kiểu XX và XO :
+ châu chấu, rệp, bọ xít : con cái XX, con đực XO.
+ Bọ nhậy : con cái XO, con đực XX.

Hoạt động 2: Di truyền liên kết với giới tính
PHT 2: Quan sát kết quả thí nghiệm và trả lời các câu hỏi dưới
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

18


Câu hỏi
1. Kết quả phép lai thuận và lai nghịch có khác
nhau khơng?
2. Trong phép lai thuận tính trạng mắt đỏ và mắt
trắng có phân bố đều nhau khơng? Vì sao?
3. Viết sơ đồ lai giải thích kết quả
Sơ đồ lai phép lai thuận

Trả lời

Sơ đồ lai phép lai nghịch

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Tóm tắt TN :
2. Gen trên NST X
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả phép lai thuận và phép lai - Quan sát TN
nghịch.
- Trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn HS viết sơ đồ lai giải thích kết quà
- Viết sơ đồ lai giải thích KQ
3. Gen trên NST Y
- Trình chiếu tranh mô tả tật túm lông ở vành tai của 1 dịng - Quan sát tranh, tư liệu
họ

- Vì sao tật này chỉ có ở con trai mà khơng biểu hiện ở con
gái?
- Nhận xét, giải thích cơ sở TBH bằng sơ đồ lai.

- Đọc SGK, thảo luận -> trả lời câu
hỏi.

4. Ý nghĩa của di truyền liện kết
- Nêu ví dụ: Người ta có thể phân biệt được trứng tằm nào sẽ - Nghiên cứu VD
nở ra tằm đực, trứng tằm nào nở ra tằm cái bằng cách dựa vào
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

19


màu sắc trứng. Việc nhận biết sớm giúp mang lại hiệu quả
kinh tế cao vì ni tằm đực có năng suất tơ cao hơn
- Hỏi: Nêu ý nghĩa của DT LK giới tính
- Trả lời câu hỏi

2. Di truyền liên kết với giới tính:
a. Gen trên NST X.
- Thí nghiệm:
- Giải thích :
+ Gen qui định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà khơng có trên NST Y.
+ Cá thẻ đực XY chỉ cần 1 alen mằn trên X đã biểu hiện ra kiểu hình.
- Kết luận: Gen trên NST X di truyền theo qui luật di truyền chéo: Ông ngoại(P) con gái(F1)
Cháu trai(F2)
b. Gen trên NST Y.
* TN:
* Giải thích
- Thường NST Y ở các lồi chứa ít gen.
- Gen ở đoạn khơng tương đồng trên NST Y thì tính trạng do gen này qui định chỉ được biểu hiện ở 1
giới.
- Gen nằm trên NST Y di truyền thẳng.
c. Ý nghĩa của di truyền liên kết giới tính.
- Trong thực tiễn sản xuất người ta dựa vào những TT liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái,
điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.

Hoạt động 3. Rìm hiểu di truyền ngồi nhân
PHT 3: Quan sát kết quả thí nghiệm và trả lời các câu hỏi dưới

Câu hỏi
1. Kết quả ở F1 trong 2 phép lai thuận, nghịch
giống với kiểu hình của bố hay me?
2. Tính trạng màu sắc của lá biểu hiện theo
dòng bố hay dòng mẹ?
3. Nguyên nhân dẫn tới kết quả là gì?
Hoạt động của giáo viên


Trả lời

Hoạt động của học sinh

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

20


- Trình chiếu thí nghiệm
- Quan sát TN
- Hỏi :
- Nhận xét, kết luận.
- Trả lời câu hỏi
Kết luận
- Thí nghiệm của Coren 1909 với 2 phép lai thuận nghịch trên đối tượng cây hoa phấn.
- Nhận xét: Kết quả của 2 phép lai thuận nghịch là khác nhau, F1 có KH giống mẹ.
- Giải thích: Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền TBC cho trứng, do
vậy các gen nằm trong TBC (trong ti thể hoặc trong lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho qua TBC của
trứng.
- Kết luận: Tính trạng DT ngồi nhân di truyền theo dịng mẹ( khơng theo QLDT)
Hoạt động 5: CỦNG CỐ
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học làm bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng khơng hồn tồn?
A.Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng.
B. Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y.
C. Vì NST X dài hơn NST Y.
D. Vì NST X có đoạn mang gen cịn NST Y thì khơng có gen tương ứng.

Câu 2: Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F 1. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau
được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ : 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng tồn cá cái. Kiểu gen của bố mẹ như
thế nào?
A. ♀ XAXA  ♂ XaY.
B.♀ XaY  ♂ XAXA.
C. ♀ AA  ♂ aa.
D. ♀ aa  ♂ AA.
Câu 3: Hiện tượng di truyền thẳng trong di truyền các tính trạng liên kết với giới tính là hiện tượng:
A. Di truyền mà gen lặn nằm trên NST Y.
B.Gen trên NST Y ở cá thể mang cặp NST XY luôn truyền cho con cùng giới.
C. Thay đổi vai trò làm cha hay làm mẹ trong quá trình lai.
D. Bố XY truyền gen cho tất cả các con gái XX.

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản
thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Biết A trội hoàn toàn so với a. Xác định tỉ lệ KHG và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai dưới đây?
Phép lai

Xác định TLKG F1

Xác định TLKH F1

XAXA x XAY
XaXa x XaY
XAXA x XaY
XaXa x XAY

XAXa x XAY
XAXa x XaY
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

21


IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tiết
PPC
T

Số tiết

Tên bài/ chủ đề:
BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ II

Ngày soạn:....../........./......

Ngày dạy:....../........../.......
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về cơ sở vật chất - cơ chế di truyền và biến dị cùng các quy luật di
truyền.
2. Kĩ năng:
- Biết cách ứng dụng toán xác suất vào giải các bài tập di truyền.

- Thơng qua việc phân tích kết quả lai: Biết cách nhận biết được các hiện tượng tương tác gen; phân
biệt được phân li độc lập với liên kết - hoán vị gen; nhận biết được gen nằm trên NST thường, NST
giới tính hay gen ngồi nhân.
- Rèn kĩ năng vận dụng lí thuyết giải các bài tập di truyền.
3. Thái độ: u thích bộ mơn, thích tìm hiểu, khám phá, giải các bài tốn sinh học.
II. CHUẨN BỊ.
- Hình ảnh về cấu trúc ADN theo nguyên tắc bổ sung, cơ chế phiên mã, giải mã ...
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập hoặc bảng phụ.
III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Mối quan hệ giữa các qui luật di truyền chi phối 1 cặp và nhiều cặp TT.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài giảng.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Phương pháp giải bài tập di truyền (chương II) :
- TT1: Giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập tổng quát chương II bằng cách yêu cầu HS hoàn thành
PHT dưới.
- TT2: HS trao đổi, thảo luận hoàn thành PHT
- TT3: GV gọi HS báo cáo kết quả
- TT4: GV nhận xét, đánh giá.
Bài toán: Phân biệt các quy luật, hiện tượng di truyền
Giả sử có hai cặp alen, A Hạt vàng >> a- Hạt xanh; B- trơn >> b- nhăn. Cho cây dị hợp về tất cả
các cặp alen tự thụ phấn. Hãy thực hiện các yêu cầu trong bảng dưới đây:
Các quy luật hiện tượng di truyền
Yêu cầu
Số phép
lai

QL phân ly

QL phân ly

độc lập

Tương tác gen

Liên kết gen

Hoán vị gen

2

1

1

2

2

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

22


Các phép
lai có thể
có của P
Số loại
giao tử
của 1
phép lai

Thành
phần và tỉ
lệ giao tử
Số tổ hợp
-Số kiểu
gen F1

-Tỉ lệ
kiểu gen
F1

-Số kiểu
hình F1

-Tỉ lệ
kiểu hình
F1

PL1. Aa x Aa
AaBb x AaBb

AaBb x AaBb

PL2. Bb x Bb

AB AB
x
ab ab

AB AB

x  f  20%  .
ab ab

AB
1- 1 AB

1- (0,4x0,4 = 0,16

2

PL1:(A= a=1/2)
PL2: (A=b=1/2)
2x 2 = 4
3

1AA:2Aa:1aa
1BB:2Bb:1bb

1- 1AABB
23456789-

1- 1AABB
23456789-

23-

AB
AB )
2345678910-


2

3 Vàng : 1Xanh
3 trơn : 1 nhăn

1. Tương tác bổ
sung:
- 9:3:3:1
2. Tương tác át
chế:
3. Tương tác
cộng gộp:
-

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

23


1.

2.

3.

4.

BÀI TẬP CHƯƠNG I.
ĐỀ BÀI
GIẢI (Yêu cầu: HS làm ở nhà)

Dưới đây là một phần trình tự nuclêơiti của một mạch a) Mạch khuôn
3’ … TAT GGG
trong gen:
XAT GTA ATG GGX …5’
3’ … TAT GGG XAT GTA ATG GGX …5’
Mạch bổ sung
5’ … ATA
a. Hãy xác định trình tự nulcêơtit của:
XXX GTA XAT TAX XXG …3’
- Mạch bổ sung với mạch nói trên
mARN
5’ … AUA
- mARN được phiên mã từ mạch trên.
XXX GUA XAU UAX XXG…3’
b. Có bao nhiêu cơđon trong mARN?
b) Có 18/3 = 6 codon/mARN.
c. Liệt kê các bộ ba đối mã với các cơđon đó.
c) Các bộ ba đối mã của tARN đối với
mỗi codon:
UAU
GGG XAU GUA AUG GGX.
Tham khảo bảng mã di truyền và trả lời các câu hỏi Từ bảng mã di truyền
sau:
a) Các codon GGU GGX GGA GGG
a. Các côđon nào trong mARN mã hóa glixin?
trong mARN đều mã hóa glixin.
b. Có bao nhiêu cơđon mã hóa lizin? Đối với mỗi cơđơn b) Có 2 codon mã hóa lizin:
hãy viết bộ ba đối mã bổ sung.
- Các codon/mARN:
AAA, AAG

c. Khi côđon AAG trên mARN được dịch mã thì axit amin - Các cụm đối mã/tARN: UUU, UUX
nào bổ sung vào chuỗi pôlipeptit?
c) Cođon AAG/mARN được dịch mã
thì lizin được bổ sung vào chuỗi
polipeptit.
Đoạn chuỗi polipeptit Arg
Gly
Ser Phe Val Asp Arg
mARN 5’
AGG GGU
UXX UUX GUX GAU XGG
3’
ADN:
- Mạch khuôn
3’
TXX XXA
AGG AAG XAG XTA GXX
5’
- Mạch bổ sung 5’
AGG GGT
TXX TTX GTX GAT XGG
3’
a. Bốn cô đon cần cho việc đặt các aa
Val – Trp – Lys – Pro vào chuỗi
polipeptit được tổng hợp.
b. Trình tự các nucleotit trên mARN là
GUU UUG AAG XXA

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021


24


5.

6.

7.

8.

a. mARN:
5’ .... XAU
AAG AAU XUU GX... 3’
mạch mã gốc:
3’ .... GTA
TTX TTA GAA XG... 5’
b. His – Lys – Asn – Leu
c. 5’ … XAG* AAG AAU XUU
GX… 3’
Gln - Lys - Asn - Leu
d. 5’ ... XAU G*AA GAA UXU
UGX ... 3’
His - Glu - Glu - Ser
- Cys
e. Trên cơ sở những thông tin ở c và d,
loại đột biến thêm một nucleotit trong
ADN có ảnh hưởng lớn hơn lên do
protein do dịch mã, vì ở c là đột biến
thay thế U bằng G* ở cô đon thứ nhất

XAU -> XAG*, nên chỉ ảnh hưởng tới
1 aa mà nó mã hóa (nghĩa là cơ đon
mã hóa His thành cơ đon mã hóa Glu),
cịn ở d là đột biến thêm 1 nucleotit
vào đầu cô đon thứ 2, nên từ vị trí
này, khung đọc dịch đi một nucleotit
nên ảnh hưởng (làm thay đổi) tất cả
các cô đon từ vị trí thêm và tất cả các
aa từ đó cũng thay đổi.
Số NST lưỡng bội của một loài 2n = 10. Đột biến có thể tạo Theo đề ra, 2n = 10 -> n = 5. Số lượng
ra bao nhiêu loại thể ba ở loài này?
thể ba tối đa là 5 khơng tính đến
trường hợp thể ba kép.
Giả sử ở cây cà độc dược thuộc loại thể ba về NST số 2
Cây thể ba ở cặp NST số 2 là 2n+1,
(sự bắt cặp các NST số 2 trong quá trình giảm phân xảy cây lưỡng bội bình thường là 2n.
ra theo kiểu hai NST số 2 bắt đôi với nhau và NST số 2
P : mẹ 2n+1 x bố 2n
còn lại đúng một mình). Sự phối hợp và phân li giữa các Gp : n, n+1
n
NST xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên.
F1
2n: 2n+1
Có bao nhiêu loại cây con có thể được sinh ra và mỗi loại Như vậy, có 2 loại cây con, mỗi loại
chiếm tỉ lệ bao nhiêu khi cây ba nhiễm trên được thụ phấn
chiếm 50%, tức là 50% số cây con là
bằng phấn của cây lưỡng bội bình thường.
thể ba (2n+1) và 50% số cây con là
lưỡng bội bình thường (2n).
Bộ lưỡng bội NST của một lồi sinh vật có 2n = 24.

a. Thể đơn bội n = 12; thể tam bội 3n
a. Có bao nhiêu NST ở thể đon bội, thể tam bội và thể tứ
= 36; thể tứ bội 4n = 48
bội?
b. Đa bội lẽ 3n; đa bộiu chẵn 4n.
b. Trong các dạng đa bội trên, dạng nào là đa bội lẻ, dạng
c.
nào là đa bội chẵn?
c. Nêu cơ chế hình thành các dạng đa bội trên.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

25


×