Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

Giáo án sinh 12 cđ 1 cơ chế di truyền và biến dị (1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (761.03 KB, 21 trang )

HỌC KỲ I
Tiết
PPC
T

Số tiết

1-3

3

Tên bài/ chủ đề:
CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ
1. Gen, mã di truyền
2. Q trình nhân đơi ADN, phiên mã và dịch mã

Ngày soạn:....../........./......

Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc), đặc
điểm của mã di truyền.
- Trình bày được cơ chế di truyền ở cấp phân tử, những diễn biến chính của các q trình này ở
sinh vật nhân sơ.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa.
3. Thái độ: Bảo vệ mơi trường, bảo vệ động - thực vật quý hiếm.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 1.1, 1.2 SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.


III. Các hoạt động dạy và học
Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức đả học về Axitnucleic
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Gợi ý những kiến thức đã học về A.nu
- Nhớ lại kiến thức đã học
- Mô tả cấu trúc ADN
- Quan sát mơ hình

- Nhận nhiệm vụ học tập
- u cầu HS về nhà hoàn thành PHT
Đặc điểm cấu trúc của ADN theo Watson và Crick
Số mạch (mạch Polynucleotit)
Chiều xoắn
Đường kính vịng xoắn (nm)
Chiều cao vịng xoắn (nm) tương đương bao
nhiêu cặp nu
Liên kết các nu giữa 2 mạch đơn (LK gì)
Liên kết các nu trên cùng một mạch đơn (LK
gì)
ND 1: GEN, MDT
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

1


1. Tìm hiểu về gen và mã di truyền
Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm gen
- Trình bày được cấu tạo chung của gen cấu trúc
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Cho HS xem phim hiện tượng di truyền của một số
- HS quan sát tư liệu
tính trạng
- Trình chiếu tranh mơ hình mối quan hệ gen và ADN

- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi 1

- Yêu cầu HS trả lời cấu hỏi:
Câu 1: Điền vào vị trí trống ở khái niệm gen dưới đây

Gen là một đoạn của phân tử .................. mang thơng tin mã hóa cho một chuỗi
.......................hay ...........
- Trình chiếu tranh MDT
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 2: Thế nào là MDT?

- Quan sát tranh
- Đọc SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi số
2 và 3

Câu 3: Cho các đặc điểm của mã di truyền. Lựa chọn
đặc điểm đúng điền vào vị tri cột (I)
- Bổ sung câu hỏi: Vì sao mã di truyền là mã bộ ba ->
yêu cầu HS trả lời
- Nhận xét, kết luận
1. Mã di truyền có tính liên tục; 2- MDT là mã bộ ba; 3- MDT có tính đặc hiệu; 4- MTD có tính phổ

biến; 5- MDT có tính thối hóa
T
T

(I)

(II)

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

2


1

Cứ 3 Nu đứng kế tiếp nhau quy định 1 axit. Amin. Từ 4 loại nu A, T,
G, X (trên gen - ADN) hoặc A, U, G, X (trên ARN) ta có thể tạo ra 4 3
= 64 bộ 3 khác nhau.

2

Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axít amin

3

được đọc theo 1 chiều từ 1 điểm xác định trên mARN và liên tục từng
bộ 3 Nu (không chồng lên nhau)

4


có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin

5

tất cả các loài đều dùng chung bộ mã di truyền như nhau

2. Tìm hiểu về quá trình nhân đơi ADN, phiên mã và dịch mã
Mục tiêu:
- Phân biệt được được nhân đôi, phiên mã và dịch mã
- Nêu được chức năng của 3 loại ARN
- Mô tả được quá tri trình phiên mã
- Nêu được những đặc điểm chính của dịch mã
- Trình bày được mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Cho HS quan sát tranh kết hợp với xem phim
về nhân đôi ADN
- Yêu cầu HS thảo luận hồn thành PHT
PHT
PHT. Xem video mơ tả về 3 q trình: Nhân đơi, phiên mã, dịch mã thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Đánh dấu vào ô tương ứng ở các cột từ 1 đến 11
2. Ghi kết quả của q trình đó vào cột số 12
Q
trình

Vị trí

Phân tử sử dụng làm
khuôn


Nguyên liệu

Trong TB ADN Mạch mARN A
nhân chất mẹ
gốc
,
của
T,
gen
G
,
X

Nguyên tắc

Kết
quả
sau
một
lần

A, axit Nguyên Nguyên Nguyên
U, amin tắc bổ
tắc
tắc
G,
sung
khuôn bán bảo
X
mẫu

tồn

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

3


1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12


Nhân
đôi
Phiên

Dịch

CỦNG CỐ
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản
thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Câu 1. Áp dụng công thức giải bài tập dưới
Một phân tử a phân tử Bài tập: Có 3 phân tử ADN đều
tham gia
tham gia
nhân đôi 5 lần. Xác định:
nhân đôi
nhân đôi
1. Tổng số ADN con
2x
2x .a
2. Số mạch đơn ADN con

2.2x

2.2x .a

3. Số mạch đơn ADN cũ


2

2.a

2.2x - 2

(2.2x – 2).a

4. Số mạch đơn mới tổng hợp

5. Số ADN chứa 2 mạch hoàn
(2x – 2)
(2x – 2).a
toàn mới
6. Số phân tử ADN chứa 1 mạch
2
2.a
cũ và một mạch mới
7. 1 gen nhân đôi liên tiếp 2 lần, các gen con tạo ra đều phiên
mã 3 lần, trên mỗi phân tử m ARN đều đễ cho 4 ri bô xôm
trượt qua. Số chuỗi polipeptit được tổng hợp là bao nhiêu
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
T
T

CÂU HỎI

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021


4


1.

Bằng kiến thức hiểu biết về nhân đôi, phiên mã, dịch mã. Hãy hoàn thành bảng dưới đây.
Đặc điểm so sánh

Nhân đơi

Phiên mã

Dịch mã

1. Vị trí trong TB
2. Khn mẫu
3. Enzim
4. Nguyên liệu từ môi
trường trong TB
5. Nguyên tắc tổng hợp
6. Chiều tổng hợp
7. Diễn biến
8. Kết quả
9. Ý nghĩa
2.

Hình dưới đây mô tả cơ chế truyền đạt TTDT ở cấp độ phân tử. Quan sát hình và đánh dấu
Đ vào nhận định đúng, dấu S vào nhân định sai.

1

2
3
4
5
6

Nhận định
Trong hình số 1 là phiên mã, số 2 là dịch mã.
Ở tế bào nhân thực phiên mã và dịch mã đều diễn ra trong nhân tế bào
Phiên mã là q trình tạo ra ARN
Phiên mã dựa trên khn mẫu của ADN/gen
Dịch mã là q trình tạo ra prơtênin
Dịch mã dựa trên khuôn mARN

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

Trả lời

5


7 Cấu trúc của gen/ADN trực tiếp quy định cấu trúc của prôtêin
Bằng kiến thức hiểu biết về nhân đôi, phiên mã, dịch mã. Hãy điền các nội dung còn thiếu
vào chỗ trống.

3.

1.
2.
3.


4.

5.

Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?
A. Timin.
B. Uraxin.
C. Ađênin.
D. Xitơzin.
Ở phần lớn các lồi sinh vật, vật chất di truyền cấp phân tử là
A. ADN.
B. ARN.
C. prôtêin.
D. nhiễm sắc thể.
Vùng điều hoà của gen cấu trúc nằm ở vị trí nào của gen?
A. Đầu 5` mạch mã gốc.
B. Đầu 3` mạch mã gốc.
C. Nằm ở giữa gen.
D. Nằm ở cuối gen.
Trong cac enzim đươc tế bào sử dung trong cơ chế di truyền ở cấp phân tử , loại enzim nào
sau đây có khả năng liên kết 2 đoạn pôlynuclêôtit lại với nhau?
A. Enzim thao xoắn.
B. ARN polimeraza.
C. ADN polimeraza.
D. Ligaza.
Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự
nuclêơtit:
A. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hịa.
B. vùng mã hố, vùng điều hịa, vùng kết thúc.

C. vùng điều hịa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

6


D. vùng điều hịa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
A. dịch mã.
B. nhân đôi ADN.
C. phiên mã.
D. giảm phân và thụ tinh.
Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc q trình dịch mã?
A. 5'AUA3'.
B. 5'AUG3'.
C. 5'AAG3'.
D. 5'UAA3'.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
A. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
B. Tổng hợp phân tử ARN.
C. Nhân đôi ADN.
D. Nhân đôi nhiễm sắc thể.
Côđon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc q trình dịch mã?
A. 5'AXX3'.
B. 5'UGA3'.
C. 5'AGX3'.
D.
5'AGG3'.
Loại axit nuclêic nào sau đây tham gia vận chuyển axit amin cho quá trình dịch mã?

A. mARN.
B. tARN.
C. rARN.
D. ADN.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
A. Dịch mã.
B. Phiên mã.
C. Nhân đôi nhiễm sắc thể.
D. Nhân đôi ADN.
Phân tử nào sau đây không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã?
A. tARN. B. ADN.
C. mARN.
D. rARN.

6.

7.
8.
9.
10.
11.
12.

V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết
PPC

T

Số tiết

4

1

Tên bài/ chủ đề:
ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN

Ngày soạn:....../........./......

Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm ĐHH ĐG
- Nêu được các mức độ ĐHH ĐG
- Trình bày được các yếu tố tham gia ĐHH ĐG ở SVNS
- Trình bày được khái niệm, thành phần của Oprol LAC
- Nêu được cơ chế ĐHH ĐG ở SVNS theo mơ hình Oprol LAC
2. Kĩ năng: Tư duy phân tích lơgic và khả năng khái qt hóa cho học sinh.
3. Thái độ :HS xây dựng và củng cố niềm tin vào khoa học.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, hình 3.1, 3.2a, 3.2b. SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức bài 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

7


- Diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã ?
- Q trình dịch mã tại ribơxơm diễn ra như thế
nào?

Hoạt động 2: Điều hòa hoạt động gen TBNS
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức bài 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã ?
- Quá trình dịch mã tại ribôxôm diễn ra như thế
nào?

Hoạt động của GV
- Cung cấp tư liệu về ĐHHĐ gen
- Yêu cầu HS đọc SGK hồn thành bài tập
Bài tập 1: Điều hịa hoạt động gen chính là điều hịa
lượng ........................ do gen tạo ra (ARN và protein).
- Quá trình ĐHHĐG rất phức tạp, có thể xảy ra ở nhiều mức
độ khác nhau như điều hòa PHIÊN MÃ, điều hòa DỊCH MÃ.
Tuy nhiên, ĐHHĐG ở tế bào nhân sơ chủ yếu xảy ra ở mức
độ...................................

- Bài tập 2: Đọc SGK, quan sát tranh hồn thành bài tập
Thành phần
Vai trị
R
P
O
Operơn
Z, Y, A

Hoạt động của HS
1. Khái quát ĐHHĐG:
- Đọc SGK, quan sát tư liệu, thảo
luận điền vào các nội dung còn thiếu
trong khái niệm

2. Thành phấn tham gia ĐHHĐ
gen ở SVNS.
- Đọc SGK, quan sát tư liệu, thảo
luận điền vào các nội dung còn thiếu
trong khái niệm

- Nhận xét, đánh giá kết quả
- Củng cố bằng câu hỏi
Câu 1 (ĐH 2010) Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu
- Chọn đáp án đúng
tạo của opêron Lac gồm:
A. gen điều hồ, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
B. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
C. gen điều hồ, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).
D. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng

khởi động (P).
Câu 2 (ĐH 2009) Trong mơ hình cấu trúc của opêron Lac,
vùng vận hành là nơi
A. chứa thông tin mã hố các axit amin trong phân tử prơtêin
cấu trúc.
B. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
C. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
3. Cơ chế ĐHHĐ gen ở SVNS
- Cho HS xem phim cơ chế ĐHHĐG gen
- Xem phim
- Yêu cầu HS làm bài tập 3
- Thảo luận nhóm theo bàn
- Hồn thành bài tập 3
Bài tập 3: Xem phim và mô hình động hồn thành BT
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

8


Củng cố và nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học giải BTTN.
1.

2.

3.


4.

5.

Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli gồm
A. gen điều hồ (R), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A), vùng khởi động (P).
B. gen điều hồ, nhóm gen cấu trúc(Z, Y, A), vùng vận hành (O).
C. gen điều hồ, nhóm gen cấu trúc(Z, Y, A), vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
D. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc(Z, Y, A), vùng khởi động (P).
Ngun tắc bổ sung khơng có trong q trình nào?
A. Nhân đơi.
B. Phiên mã.
C. Dịch mã.
D. Điều hịa hoạt động gen.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ theo mơ hình opểon Lac ở E.coli chất
đóng vai trị chất cảm ứng là:
A. Prơtêin ức chế.
B. Lactôzơ.
C. Các enzim do gen cấu trúc Z, Y, A tạo ra.
D. Enzim ARN pôlimeraza.
Trong cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli khơng có thành phần nào?
A. Vùng khởi động (P).
B. Gen điều hoà (R).
C. Vùng vận hành (O).
D. Các gen cấu trúc (Z, Y, A).
Prôtêin điều hoà liên kết với vùng nào trong Opêron Lac ở E.cơli để ngăn cản q trình phiên
mã?
A. Vùng điều hồ.
B. Vùng khởi động.
C. Vùng vận hành.

D.
Vùng mã hố.

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

9


NV 1: Kẻ bảng phân biệt 2 hình thức ĐHG ở SVNS
NV 2: Phân biệt ĐHG ở SVNS với SVNT
NV 3: Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài SGK trang 19.
NV 4: Nghiên cứu bài đột biến gen trang 20.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết
PPC
T

Số tiết

5

1


Tên bài/ chủ đề:
ĐỘT BIẾN GEN

Ngày soạn:....../........./......

Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Nêu đặc điểm, ý nghĩa các loại ĐB
2. Kĩ năng: Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng, bản chất sự vật.
3. Thái độ: Giáo dục mơi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, hình ảnh về biểu hiện các đột biến gen.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức đả học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Câu 1: Nêu tên và chức năng các thành phần HS lên bảng trả lời câu hỏi
tham gia ĐHG ở SVNS
Câu 2: Phân biệt ĐH cảm ứng với ĐH ức chế
Hoạt động 2: Khái niệm và các dạng đột biến gen
Mục tiêu:
- Phân biệt được BD với TĐB
- Nêu được khái niệm ĐBG, ĐB điểm
- Trình bày được các dạng ĐBG (ĐB điểm)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

- Cho HS xem sự biểu hiện tính trạng bất thường do - Xem phim
nhiễm chất độc da cam
- Yêu cầu HS đọc SGK -> làm bài tập
- Đọc SGK
- Làm bài tập 1 và 2

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

10


Câu 1: Khi nói về khái niệm ĐBG nhận định nào sau đây đúng (đánh dấu X và nhận định đúng)
TT
Nhận định đúng
Đáp án
Đột biến gen là những biến đổi nhỏ xảy ra trong cấu trúc của gen. Những biến đổi
1
này thường liên quan đến 1 cặp nuclêôtit (đột biến điểm) hoặc 1 số cặp nuclêôtit.
Trong tự nhiên, các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số thấp (10-6 – 10-4).
2 Nhân tố môi trường gây ra đột biến gọi là tác nhân gây đột biến. Các cá thể mang
đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình là thể đột biến.
Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen từ đó tạo ra alen mới so với dạng ban
3 đầu. ví dụ: Ở ruồi giấm gen A qui định mắt đỏ, sau khi bị đột biến tạo thành gen a
qui định mắt trắng
4 Đột biến điểm (dạng đột biến gen) có thể liên quan tới nhiều cặp nuclêơtít.
Câu 2. Đánh dâu X vào ơ tương ứng với các dạng ĐBG
TT

Mất một cặp
nu


Thêm một cặp
nu

Thay thế một
cặp nu

- Làm thay đổi số nuclêôtit trong gen
- Làm giảm chiều dài của gen
- Làm thay đổi trình tự các axit amin từ vị trí
xảy ra đột biên
- Làm thay đổi số nuclêôtit trong gen
- Làm tăng chiều dài của gen
- Làm thay đổi trình tự các axit amin từ vị trí
xảy ra đột biên
- Chỉ làm thay đổi một bộ ba mã di truyền
- Không làm thay đổi chiều dài của gen
- Có thể chỉ làm thay đổi một axit amin trong
chuỗi pôlypeptit
- Nhận xét, kết luận

Hoạt động 3 : Nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG
Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân của ĐBG
- Phân tích được cơ chế phát sinh ĐBG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Gọi 1 HS đọc phần nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG
- Đọc bài
- Yêu cầu HS trả lời các câu hoi:

Câu 2: Giả sử trong TB tồn tai dạng Bazơ hiếm A* hãy điền các nuclêôtit - Làm câu hỏi 2,3,4
vào các vị trí cịn trống dưới đây (Biết A* có khả năng liên kết với X)

Câu 3: Hai hình bên mơ tả về sựu bất thường xảy ra trong nhân
đôi ADN. Đọc thông tin dưới và quan sát hình thực hiện nhiệm vụ
sau:

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

11


Hình 1

Hình 2

- Chỉ ra sự bất
thường đó là
gì?
- Sự khác biết
về
ngun
nhân dẫn tới
sự bất thường
giữa hình 1 và
2.
Sự
bất
thường đó dẫn
tới hậu quả

gì?
Kết luận
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN
1. Nguyên nhân
- Do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN.
- Tác động của các tác nhân vật lí, hóa học và sinh học của mơi trường.
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen
a. Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN: Các bazơ nitơ thường tồn tại 2 dạng cấu trúc:
+ Dạng thường (A, T, G, X)
+ Dạng hiếm (A*; T*; G*; X*): Các dạng hiếm có những vị trí liên kết hidro bị thay đổi
làm cho chúng kết cặp không theo NTBS (A-T; G-X) mà trong tái bản làm phát sinh đột biến gen.

b. Tác động của các tác nhân gây đột biến:
1
Tác nhân sinh học
Virus viêm gan siêu vi B, virus Herpes ....
2

Tác nhân vật lý

3

Tác nhân
hóa học

4
6

5-brom uraxin
(5BU)

NMU; EMS
Acriđin

- Tia phóng xạ
- Tia tử ngoại (UV), (tạo ra 2 phân tử timin trên cùng 1 mạch
ADN đột biến gen)
là chất đồng đẳng của timin gây biến đổi thay thế A-T -> G-X
gây ĐB thay thế GX -> AT.
gây ĐB thê cặp hoặc mát cặp.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

12


ND: Tìm hiểu về hậu quả ĐBG
Mục tiêu:
- Trình bày được hậu quả và ý nghĩa ĐBG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Gọi 1 HS đọc phần nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG
- Đọc bài
- Yêu cầu HS trả lời các câu hoi:
tt
Nhận định- Làm câu hỏi 5, 6
1
ĐB gen làm thay đổi cấu trúc của gen -> làm thay đổi cấu trúc của prôtêin -> Làm thay đổi tính
2

ĐBG có thể có lợi, có hại hoặc trung tính


3

Trong các dạng đột biến điểm, ĐB thay thế gây hậu quả lớn nhất vì nó làm thay đổi rất nhiều bộ

4

Đột biến gen làm phát sinh các alen mới -> có ý nghĩa đối với tiến hóa và chọn giống.

ND: Củng cố
Mục tiêu:
- Khái quát nội dung kiến thức bài học
- HS giải được một số câu hỏi trắc nghiệm
13.

14.

15.

16.

17.

Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là
A. vi khuẩn.
B. động vật nguyên sinh.
C. 5BU.
D. virut viêm gan B.
Đột biến điểm là đột biến
A. liên quan đến một gen trên nhiễm sắc thể.

B. liên quan đến một cặp nucleotit trong gen.
C. xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gen.
D. làm mất một đoạn nhiễm sắc thể.
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit và số lượng
liên kết hiđrô trong gen?
A. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X.
B. Thêm một cặp nuclêôtit.
C. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A.
D. Mất một cặp nuclêôtit.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến điểm?
A. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
B. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
C. Phần lớn đột biến điểm có hại cho thể đột biến.
D. Đột biến điểm tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong
gen?
A. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X.
B. Thêm một cặp nuclêôtit.
C. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A.
D. Mất một cặp nuclêôtit.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

13


Bằng kiến thức đã học về đột biến gen, hãy điền nội dung thích hợp vào các vị trí cịn trồng
ở bảng dưới đây.
I. Do các bazơ nitơ dạng hiếm


4.

1

Khả năng bắt cặp trong
nhân đôi
A* bắt cặp với X

2

T* bắt cặp với G

3

G* bắt cặp với T

4

X* bắt cặp với A

Hậu quả sau nhân đôi

II. Do các các tác nhân gây đột biến
1

Tác nhân sinh học

2


Tác nhân vật lý

3

Tác nhân
hóa học

4

5-brom uraxin
(5BU)
NMU

5

EMS

6

Acriđin

7

Conxisin

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

14


Tiết
PPCT
(5,6,7)

Số tiết
3

Tên bài/ chủ đề:
NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NST
1. Nhiễm sắc thể
2. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
3. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Ngày soạn:....../........./......

Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào
và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào.
- Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột

biến số lượng NST (thể dị bội và đa bội).
- Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST.
- Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số
2. Kĩ năng: Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng, bản chất sự vật.
3. Thái độ: Giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, sơ đồ hình thái, cấu trúc hiển vi NST; máy chiếu.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức về đột biến gen
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Câu 1:Thế nào là đột biến điểm? Nêu tên và HS lên bảng trả lời câu hỏi
đặc điểm của các dạng ĐB điểm.
Câu 2:Trình bày cơ chế phát sinh và vai trò của
đột biến gen.
ND 1 : NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐB CTNST
ND: Tìm hiểu về NST và ĐBCTNST
Mục tiêu:
- Mô tả đặc điểm hình thái, cấu trúc và chức năng của NST, ở sinh vật nhân thực.
- Nêu được đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi lồi.
- Trình bày được khái niệm về đột biến cấu trúc NST. Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc
NST và hậu quả của chúng.
Hoạt động của GV
- Chiếu tranh cấu trúc NST
- Yêu cầu HS hồn thành bài tập số 1
- Gọi HS trình bày KQ
- Nhận xét, kết luận


Hoạt động của HS
1. Nhiễm Sắc thể
- Quan sát tranh
- Đọc SGK, thảo luận hoàn thành bài tập
- Trình bày kết quả

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

15


Câu 1: Quan sát hình bên và đánh dấu X vào nhân định đúng
Nhận định
Trả lời
NST nằm trong nhân tế bào
Trong TB lưỡng bội (2n) NST luôn tồn tại thành cặp tương đồng
NST được cấu tạo từ ADN và prôtêin Histon
Thành phần hóa học cơ bản cấu tạo nên NST là nuclêôxôm
Cấu trúc NST gồm cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi
Các mức độ cuộn xoắn của NST theo thứ tự:
6
Sơi cơ bản (11nn) -> sợi nhiễm sắc (30nn) -> vùng xếp cuộn (sợi siêu xoắn)
(300nn) -> Crômatit (700nn).
NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
7
NST là VCDT có thể bị đột biến
8
Ở người bình thường số NST trong 1 TB là một số lẽ
9

Tất cả các loài số NST trong TB giống nhau
10
2. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
- Sơ đồ hóa các dạng đột biến NST
- Quan sát tranh
- Chiếu hình
- Đọc SGK, thảo luận hồn thành bài tập
- Trình bày kết quả
1
2
3
4
5

- Hướng dẫn HS nghiên cứu các dnagj đột biến
cấu trúc và yêu câud HS làm bài tập
- Củng cố bằng các câu hỏi TN
Câu 3: Lựa chọn hình thức ĐB CTNST điền vào ô các dạng đột biến.
Các dạng

Mô tả cơ chế

Hậu quả và vai trò


NST bị đứt 1 đoạn (đoạn đứt - Làm giảm số lượng gen trên NST
không chứa tâm động).
Thường gây chết hoặc giảm sức sống.

Làm

tăng
số
lượng
gen
trên
NST
Tăng
2 NST tương đồng tiếp hợp và
cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của
trao đổi chéo khơng đều.
tính trạng.
NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bị đứt
Sắp xếp lại trật tự các gen trên NST
quay 1800 rồi gắn vào NST.

NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bị đứt
gắn vào vị trí khác trên NST - Làm thay đổi nhóm gen liên kết
hoặc giữa các NST khơng Chuyển đoạn lớn thường gây chết, mất khả
tương đồng trao đổi đoạn bị năng sinh sản.
đứt.

(TN2011- MĐ 146): Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân
thực?
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

16


A. mARN và prôtêin. B. tARN và prôtêin.
C. rARN và prôtêin.

D. ADN và prôtêin.
(TN2009 – MĐ159): Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi
cơ bản có đường kính
A. 11 nm.
B. 2 nm.
C. 30 nm.
D. 300 nm.
(ĐH 2008): Trong chọn giống, để loại bỏ 1 gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây
đột biến
A. lặp đoạn lớn NST.
B. mất đoạn nhỏ NST.
C. lặp đoạn nhỏ NST D. đảo đoạn NST.
(ĐH 2008): Sơ đồ sau minh họa cho dạng đột biến cấu trúc NST nào?
(1) ABCD.EFGH → ABGFE.DCH
(2) ABCD.EFGH → AD.EFGBCH
A. (1) - đảo đoạn chứa tâm động; (2) - chuyển đoạn trong một NST.
B. (1) - chuyển đoạn chứa tâm động; (2) - đảo đoạn chứa tâm động.
C. (1) - chuyển đoạn không chứa tâm động; (2) - chuyển đoạn trong một NST.
D. (1) - đảo đoạn chứa tâm động; (2) - đảo đoạn không chứa tâm động.
(ĐH 2008): Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến.
NST đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này
A. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
B. thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến.
C. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
D. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
(TN201-MĐ381): Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim
amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong cơng nghiệp sản xuất bia?
A. Chuyển đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Mất đoạn.

D. Đảo đoạn.
ND2: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm đột biến lệch bội và đa bội.
- Giải thích được cơ chế phát sinh thể lệch bội
- Trình bày đuọc hậu quả của ĐBLB ở người.
- Nêu được khái niệm đột biến đa bội.
- Phân biệt ĐB tự đa bội với dị đa bội.
- Trình bày đuọc hậu quả và ý nghĩa của ĐB đa bội.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Chiếu tranh
1. Khái niệm ĐB số lượng NST
- Quan sát tranh
- Đọc SGK, thảo luận hoàn thành bài tập
- Trình bày kết quả

- HS HS quan sát tranh và yêu cầu HS làm câu hỏi số
4
- Gọi HS trả lời => Nhận xét, kết luận
Câu 4: Quan sát hình bên, xác định số NST và dạng đột biến của các thể ĐB.
Số NST
Dạng đột biến (dị bội/ đa bội)
Dạng gốc
6
Dạng bình thường
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

17



Dạng A
Dạng B
Dạng C
Dạng D
Dạng E
Dạng F
- Yêu cầu HS đọc SGK làm câu hỏi số 5

Lệch bội (vì liên quan tới 1 cặp NST)

Đa bội (vì liên quan tới tất cả các cặp)
2. Đột biến lệch bội
- Đọc SGK, thảo luận hồn thành bài tập
- Trình bày kết quả

Câu 5: Đánh dấu X vào nhận định đúng
TT
Đặc điểm của ĐB LB
Đáp án
1
Đột biến lệch bội là: Sự thay đổi số lượng NST ở một hoặc một số cặp NST.
Các dạng thường gặp:
+ Thể không: (2n- 2).
2
+ Thể một: (2n - 1).
+ Thể ba: (2n + 1).
+ Thể bốn: (2n + 2).
Cơ chế phát sinh
- Trong giảm phân: Một bên bố hoặc mẹ tạo giao tử lệch bội (n+ 1), (n – 1)

3
- Trong quá trình thụ tinh: Giao tử lệch bội kết hợp với giao tử bình thường (n)
hoặc các giao tử lệch bội
-> Làm phát sinh thể lệch bội
- Trình chiếu tranh các dạng đột biến lệch bội
- Quan sát tranh

- Thảo luận trả lời câu hỏi 6
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi
Câu 6: Điền tên của các dạng đột biến lệch bội vào các vị trí từ 1→ 6?
TT
Tên thể đột biến
Cơng thức
1.
Thể không
2n - 2
2.
3.
4.
5.
6.
- Ra bài tập về nhà cho HS

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

18


- Gọi 1 HS đọc SGK nội dung ĐB đa bội
- Cung cấu tư liệu về ĐB đa bội

- Hệ thống bằng sơ đồ

3. Tìm hiểu về ĐB đa bội
- Đọc SGK
- Quan sát tư liệu và sơ đồ

- Thảo luận làm câu hỏi 9, 10
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm câu hỏi 9, 10
Câu hỏi 9: Đọc thông tin trong bảng. Điền tên dạng đột biến (tự đa bội/ dị đa bội) vào vị trí số (1),
(2)

Khái
niệm
Cơ chế
phát
sinh
Hậu
quả và
vai trò

(1).......................................

(2).......................................

Là dạng đột biến làm tăng một số
nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và
lớn hơn 2n
- Giao tử 2n + giao tử 2n -> hợp tử 4n
hoặc giao tử 2n + giao tử n -> 3n...
- Trong ngun phân: 2n -> 4n.

Cơ thể có kích thước và khối lượng lớn,
tốc độ sinh trưởng nhanh, có ý nghĩa đối
với chọn giống.

Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn
bội của cả hai loài khác nhau trong tế bào.
Do lai xa + đa bội hóa.
VD: Cải củ x cải bắp.
Có ý nghĩa đối với tiến hóa, góp phần hình
thành các lồi mới (chủ yếu là các lồi thực
vật có hoa)

Câu hỏi 10: Nhà khoa học Kappetrenco đã làm thí nghiệm:
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

19


Con lai F1 là kết quả của hiện tượng đột biến
A. cấu trúc NST
B. lệch bội.
C. tự đa bội

D. dị đa bội.

Củng cố
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể bốn thuộc

lồi này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
6.
A. 13.
B. 42.
C. 16.
D. 21.
Bộ NST của thể song nhị bội được hình thành từ hai lồi thực vật (lồi thứ nhất có bộ NST
2n = 24, lồi thứ hai có bộ NST 2n = 26) gồm bao nhiêu cặp tương đồng?
7.
A. 13.
B. 12.
C. 25.
D. 50.
Lúa tẻ lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh
dưỡng của cây lúa tẻ lệch bội thể một kép là
8.
A. 21.
B. 22.
C. 23.
D. 26.
Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc lồi
này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
A. 13.
9.
B. 15.
C. 21.
D. 42.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Cây tam bội được phát sinh từ loài
này có bộ nhiễm sắc thể là
A. 24.

10.
B. 36.
C. 25.
D. 12.
Một lồi thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Số khả năng xảy ra đột biến thể ba
nhiễm kép là
A. 24.
11.
B. 15.
C. 25.
D. 12.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Giả sử đột biến làm phát sinh thể một
ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu dạng thể một khác nhau thuộc
loài này?
12.
A. 12.
B. 24.
C. 25.
D. 23.
Hoạt động 5: NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

20


thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
BT: Bộ NST lưỡng bội của loài = 24. Xác định:
- Lên bảng trình bày kết quả
- Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?
- Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra?
- Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột
biến; thể 0, thể 1 và thể 3?
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2020-2021

21



×