Tải bản đầy đủ (.doc) (67 trang)

Quy trình rơ le PCS 902 (f21) ISO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.17 MB, 67 trang )

QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
1/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH ĐƯỜNG DÂY
MÃ HIỆU PCS-902 CỦA HÃNG NARI


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3


Trang:
2/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: ĐIỀU KHOẢN CHUNG.......................................................... 4
1.1. Cơ sở biên soạn quy trình.............................................................................4
1.2. Những người sau đây phải nắm vững quy trình...........................................4
1.3. Yêu cầu đối với nhân viên vận hành............................................................ 4
1.4. Qui định khác............................................................................................... 4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN........................................................................... 5
2.1.Thông số kỹ thuật.......................................................................................... 5
2.2.Chức năng bảo vệ.......................................................................................... 5
2.3.Cấu tạo bên ngoài.......................................................................................... 5
CHƯƠNG III: CÁC CHỨC NĂNG................................................................6
3.1.Bảo vệ khoảng cách.......................................................................................6
3.2.Bảo vệ khoảng cách sử dụng kênh truyền.....................................................7
3.3.Bảo vệ chạm đất có hướng sử dụng kênh truyền (DEF)...............................7
3.4.Bảo vệ quá dòng............................................................................................8
3.5.Bảo vệ điện áp...............................................................................................9
3.6.Bảo vệ tần số.................................................................................................9
3.7.Bảo vệ đứt dây (không chạm đất)..................................................................9
3.8.Bảo vệ lỗi máy cắt.........................................................................................9
3.9.Bảo vệ quá tải..............................................................................................10
3.10.Bảo vệ vùng chết.......................................................................................10
3.11.Bảo vệ không đồng cực.............................................................................10

3.12.Bảo vệ chống đóng vào điểm sự cố...........................................................10
3.13.Chức năng kiểm tra đồng bộ.....................................................................10
3.14.Chức năng đóng lặp...................................................................................11
3.15.Chức năng dị tìm điểm sự cố....................................................................11
3.16.Chức năng chống dao động công suất.......................................................11
CHƯƠNG IV: THAO TÁC............................................................................13
4.1.Thao tác trên bàn phím tại rơ le...................................................................15
4.1.1. Truy cập, xem thông số chỉnh định của rơ le.......................................... 15
4.1.2. Khai thác thông tin, thông số vận hành...................................................17


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
3/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

4.1.3. Khai thác, xem bản ghi sự cố..................................................................19
4.1.4. Thay đổi và cập nhật thông số chỉnh định...............................................20

4.2. Giao tiếp bằng phần mềm trên máy tính cá nhân (nối trực tiếp với rơ le) 21
4.2.1. Truy cập, khai thác thông số chỉnh định, rút cấu hình rơ le....................22
4.2.2. Khai thác thơng tin, thơng số vận hành...................................................29
4.2.3. Khai thác, lấy bản ghi sự cố....................................................................33
4.2.4. Thay đổi và cập nhật thông số chỉnh định...............................................39
4.3. Giao tiếp bằng máy tính Engineer (TBA tích hợp)....................................42
4.3.1. Truy cập, khai thác thơng số chỉnh định, rút cấu hình rơ le....................42
4.3.2. Khai thác thông tin, thông số vận hành...................................................48
4.3.3. Khai thác, lấy bản ghi sự cố....................................................................51
4.3.4. Thay đổi và cập nhật thông số chỉnh định...............................................56
CHƯƠNG V: KIỂM TRA TRONG VẬN HÀNH........................................60
5.1. Kiểm tra trước khi đưa vào vận hành.........................................................60
5.2. Kiểm tra trong vận hành bình thường........................................................60
5.2.1. Tình trạng làm việc bình thường của rơ le..............................................60
5.2.2. Khi rơ le xuất hiện một số hiện tượng như sau.......................................61
5.3. Xử lý cảnh báo bất thường, sự cố...............................................................61
5.3.1. Nếu bảo vệ báo hư hỏng thì cần xem xét những vấn đề sau...................61
5.3.2. Nếu có yêu cầu phải tách rơ le ra khỏi vận hành.....................................61
CHƯƠNG VI: KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ...............................64
6.1. Kiểm tra định kỳ.........................................................................................64
6.2. Kiểm tra bảo dưỡng, thí nghiệm theo quy định..........................................64
6.3. Các hư hỏng, bất thường thường gặp trong vận hành và cách xử lý..........65
6.3.1. Rơ le báo lỗi ngõ vào, vi xử lý................................................................ 65
6.3.2. Rơ le bị lỗi card nguồn............................................................................ 66
6.3.3. Rơ le báo lỗi mạch dòng, mạch áp.......................................................... 66
6.3.4. Rơ le tác động do bảo vệ của rơ le hoạt động......................................... 66


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH

ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
4/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

CHƯƠNG I: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1.1. Cơ sở biên soạn quy trình.
- Tài liệu hướng dẫn vận hành rơle NARI – PCS902.
- Bộ Quy định vận hành sửa chữa ban hành theo Quyết định số 20/QĐEVNNPT ngày 08/01/2018 của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- Quy trình An tồn điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theo
quyết định số 959/QĐ-EVN ngày 09 tháng 08 năm 2018.
- Quy trình Xử lý sự cố hệ thống điện Quốc gia ban hành kèm Thông tư số
28/2014/TT-BCT ngày 15/9/2014.
1.2. Những người sau đây phải nắm vững quy trình.
- Các cán bộ kỹ thuật của Phịng Kỹ thuật, An tồn , Trung tâm dịch vụ kỹ
thuật 3.
- Các cán bộ kỹ thuật của các Truyền tải điện trực thuộc.
- Tổ trưởng, nhân viên vận hành tổ thao tác lưu động (TTLĐ) TBA 220kV
Tháp Chàm và các TBA khác có sử dụng rơ le bảo vệ khảng cách đường dây
mã hiệu PCS-902 do hãng NARI/Trung Quốc sản xuất.

1.3. Yêu cầu đối với nhân viên vận hành.
Các nhân viên vận hành tại Tổ TTLĐ TBA 220kV Tháp Chàm và các
TBA khác trực thuộc có sử dụng rơ le NARI PCS- 902 phải học tập thành thạo
quy trình này, được kiểm tra trước khi vận hành và kiểm tra định kỳ hàng năm.
1.4. Quy định khác.
Ngoài những điều quy định trong quy trình này, cơng nhân vận hành phải
tuân thủ theo các điều quy định trong các quy trình, quy phạm khác về vận
hành rơle do Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và Công ty Truyền tải
điện 3 ban hành.


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
5/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN
2.1. Thông số kỹ thuật

STT

Thông số

01

Mã hiệu

02

Nhà chế tạo

03

Nước sản xuất

04

Nguồn phụ

05

Giá trị

Đơn vị

PCS-902-I-EN-1A
NARI
CHINA
220


VDC

Dòng điện định mức

1

A

06

Tần số

50

Hz

07

Điện áp Input

170 – 220

VDC

08

Điện áp Output

220 – 250


VDC

09

Phần mềm giao diện

PCS-Explorer

2.2. Chức năng bảo vệ
- Hợp bộ rơ le khoảng cách PCS-902 được tích hợp các chức năng bảo
vệ: 21/21N, 21D, 67/67N, 21SOTF, 50PVT/ 50GVT, 59P, 85, FD, FL, 68, 27,
50BF, 49, 62PD, 81, 50DZ.
2.3. Cấu tạo bên ngoài
- Mặt trước của rơ le gồm: màn hình, các phím chức năng, các led và
cổng giao tiếp RJ45.
- Mặt sau của rơ le gồm: Module nguồn, Module input, Module output,
jack mạng, cáp quang. Trong đó, các Module 2 và 3 là các Module AI (đấu nối
mạch dòng, mạch áp cấp cho rơ le); Module 8 là tín hiệu ngõ vào (input);
Module 11, 12 và 13 là ngõ ra (output).
- Các Led: Led số 1 sáng xanh chỉ trạng thái tốt, led 2 sáng vàng lỗi thiết
bị, led 3 đến led 20 có thể được lập trình, cấu hình theo yêu cầu người dùng.


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162

Mục
kiểm:
5.3
Trang:
6/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

CHƯƠNG III: CÁC CHỨC NĂNG
3.1. Bảo vệ khoảng cách
Rơ le PCS-902 có 3 phần tử khoảng cách vùng thuận và 1 phần tử vùng
ngược. Các dạng đặc tính bảo vệ gồm:
- Bảo vệ khoảng cách DPFC.
- Bảo vệ khoảng cách đặc tính Mho.
- Bảo vệ khoảng cách đặc tính Quad.

Sơ đồ bảo vệ khoảng cách của rơ le PCS-902
Bảo vệ khoảng cách sẽ đo lường tín hiệu dịng điện và điện áp đường dây
để tính tốn thành phần tổng trở bảo vệ. Nếu rơ le tính tốn tổng trở nằm trong
vùng bảo vệ thì rơ le sẽ tác động với thời gian đã được cài đặt trước. Thời gian
tác động của bảo vệ được cài đặt theo vùng bảo vệ, tăng theo khoảng cách từ
chỗ đặt bảo vệ đến điểm sự cố.

Đặc tính tứ giác của rơ le PCS902 Zzd: Tổng trở đường dây


QUY TRÌNH VẬN HÀNH

RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
7/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

Rzd: Điện trở đường dây

ϕ : Góc đường dây
3.2. Bảo vệ khoảng cách sử dụng kênh truyền
Bảo vệ khoảng cách dạng này yêu cầu phải có kênh truyền thơng tin để
phối hợp bảo vệ giữa rơ le 2 đầu đường dây. Sơ đồ cho dạng bảo vệ này có thể
là truyền cắt quá vùng (POTT) hoặc truyền cắt trong vùng (PUTT). Khi có sự cố
trong vùng bảo vệ rơ le đầu M phát hiện sự cố gửi tín hiệu qua đầu rơ le N, rơ le
đầu N nhận được tín hiệu đầu M truyền qua và cũng phát hiện sự cố trong vùng
bảo vệ, kết hợp 2 tín hiệu với nhau và xuất output để đi cắt máy cắt.

Bảo vệ khảng cách PUTT

Sơ đồ bảo vệ khoảng cách POTT

3.3. Bảo vệ chạm đất có hướng sử dụng kênh truyền (DEF)
Bảo vệ DEF là loại bảo vệ sử dụng các phần tử chạm đất có xác định
hướng của cả 2 đầu đường dây để phối hợp bảo vệ. Bảo vệ này cũng yêu cầu
phải có kênh truyền thơng tin để trao đổi thơng tin giữa rơ le 2 đầu đường dây.
Thường được sử dụng như là bảo vệ dự phòng cho bảo vệ khoảng cách có sử
dụng kênh truyền để nâng cao độ nhạy cho rơ le đối với các dạng sự cố chạm đất
có thành phần tổng trở cao.


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
8/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

Sơ đồ truyền tín hiệu DEF như sau:

Khi phần tử FWD_ROC (q dịng chạm đất hướng thuận) và dòng 3I0
lớn hơn ngưỡng cài đặt thì rơ le gửi tín hiệu qua đầu đối diện. Tại đầu đối diện

phần tử FWD_ROC cũng lên mức 1. Như vậy khi kết hợp 2 điều kiện quan
trọng trên cùng với một số điều kiện cho phép khác rơ le sẽ xuất tín hiệu để cắt
máy cắt.
3.4. Bảo vệ q dịng
Rơ le PCS-902 có 4 phần tử bảo vệ quá dòng với đặc tuyến độc lập và phụ
thuộc gồm:
- Bảo vệ q dịng chạm đất có hướng (67G).
- Bảo vệ q dịng có hướng (67P).
- Bảo vệ q dịng cắt nhanh (50P).
- Bảo vệ q dịng cắt có thời gian (51P).
- Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh (50G).
- Bảo vệ q dịng chạm đất cắt có thời gian (51G).
- Bảo vệ quá dòng pha khi lỗi mạch áp (50PVT).
- Bảo vệ quá dòng pha đất khi lỗi mạch áp (50GVT).
Nguyên lý hoạt động của chức năng bảo vệ quá dòng của rơ le PCS-902:
- Đặc tuyến độc lập: Rơ le sẽ tác động khi Ip > 50/51P. I set.
- Đặc tuyến phụ thuộc: Thời gian tác động của rơ le sẽ theo công thức
sau:

Với: Iset: Giá trị cài đặt 50/51.
Tp: Hệ số thời gian TMS.


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục

kiểm:
5.3
Trang:
9/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

K, C, α: Là hằng số theo bảng sau:

3.5. Bảo vệ điện áp
- 2 cấp bảo vệ kém áp.
- 2 cấp bảo vệ quá áp.
- Mỗi loại bảo vệ kém áp hay quá áp đều có tùy chọn xác định U dây
hoặc U pha. Thời gian tác động có thể tùy chỉnh được.
3.6. Bảo vệ tần số
- 4 phần tử bảo vệ quá tần.
- 4 phần tử bảo vệ kém tần.
3.7. Bảo vệ đứt dây (không chạm đất)
Xét điều kiện sau:
I2/I1> I2/I1 SET
IA, IB, IC> I SET Broken core
Nếu điều kiện trên thỏa, rơ le sẽ có cảnh báo đứt dây.
3.8. Bảo vệ lỗi máy cắt
Chức năng này bảo vệ máy cắt khi sự cố xảy ra mà máy cắt không cắt
được do hư hỏng phần cứng hoặc do mạch nhị thứ bị hỏng bằng cách xuất ra
một lệnh back-up trip để đi cắt các máy cắt liên quan nhằm cô lập máy cắt bị lỗi.



QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
10/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

Khi rơ le xuất lệnh đi cắt nhưng sự cố vẫn còn (xác định bằng ngưỡng
dòng 50BF.Iset), tiếp điểm phụ máy cắt 52b (thường mở) là một lựa chọn bổ
sung thêm nếu dòng 50BF nhỏ khơng đạt ngưỡng) thì sau khoảng thời gian cài
đặt 50BF_t1 rơ le sẽ cắt lại máy cắt một lần nữa và cắt các máy cắt liên quan sau
khoảng thời gian cài đặt 50BF_t2.
3.9. Bảo vệ quá tải
Chức năng bảo vệ quá tải được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó: T: Thời gian tác động.
τ: Hằng số nhiệt của đối tượng được bảo vệ.
Ip: Dòng điện trước lúc quá tải.
I: Dòng điện lớn nhất trong 3 pha.

IB: Dòng định mức đối tượng được bảo vệ.
3.10. Bảo vệ vùng chết
Trong một số trường hợp đấu nối phần nhất thứ mà máy cắt nằm giữa
biến dòng và đường dây. Khi sự cố xảy ra giữa biến dòng và máy cắt thì mặc dù
máy cắt nhảy nhưng sự cố vẫn cịn. Do đó bảo vệ vùng chết được tính đến để cắt
các máy cắt có liên quan nhằm cơ lập nhanh nhất điểm sự cố.
3.11. Bảo vệ không đồng cực
Khi trạng thái tiếp điểm phụ máy cắt các trụ cực pha A, B, C có sự khác
nhau thì sau thời gian đặt trước t rơ le sẽ xuất tín hiệu; tín hiệu này sẽ đi cắt máy
cắt.
3.12. Bảo vệ chống đóng vào điểm sự cố
Khi đóng máy cắt bằng tay hoặc chức năng đóng lặp thực hiện đóng lại
máy cắt mà khi đóng vào xuất hiện sự cố (xác định bằng tổng trở Z hoặc dịng I)
thì rơ le sẽ xuất tín hiệu cắt và lockout máy cắt.
3.13. Chức năng kiểm tra đồng bộ
Chức năng kiểm tra đồng bộ được sử dụng khi đóng máy cắt bằng tay
hoặc chức năng đóng lặp thực hiện đóng lại máy cắt. Chức năng này sẽ kiểm tra
điện áp, tần số giữa hai đầu đường dây. Trong khoảng thời gian t nếu điều kiện
đồng bộ thỏa mãn thì rơ le xuất tín hiệu để đóng máy cắt.


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3

Trang:
11/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

3.14. Chức năng đóng lặp
Rơ le PCS-902 đưa ra các tùy chọn đóng lặp 1PAR hoặc 3PAR hoặc
1/3PAR. Đóng lặp có thể được kích hoạt bằng đầu vào hoặc tự tạo đóng lặp
bằng logic bên trong.
Sau khi đóng lặp, thời gian reclaim-time được tính. Trong khoảng thời
gian này nếu tiếp tục có sự cố thì rơ le sẽ cắt và khóa máy cắt.
3.15. Chức năng dị tìm điểm sự cố
Chức năng dị tìm điểm sự cố được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó: Zcacl : Tổng trở rơ le ghi nhận được.
Z1: Tổng trở đường dây.
Length: Chiều dài đường dây (km).
3.16. Chức năng chống dao động công suất (PSBR)
Khi trong hệ thống xảy ra hiện thượng dao động công suất, tổng trở đo
được bởi phần tử khoảng cách có thể di chuyển từ điểm tổng trở tải bình thường
vào các vùng của bảo vệ khoảng cách. Do đó chức năng bảo vệ khoảng cách có
thể tác động nhầm làm cho sự cố có nguy cơ lan rộng ra. Để giữ trạng thái ổn
định hệ thống, khi phát hiện có sự dao động công suất không phải do sự cố trong
vùng bảo vệ thì chức năng chống dao động được kích hoạt khóa các phần tử
khoảng cách, vì vậy bảo vệ khoảng cách khơng tác động nhầm. Ngun lý dị
dao động cơng suất như hình sau:


Trong điều kiện bình thường tổng trở hệ thống là ở điểm Point 1.
Trong điều kiện khi xuất hiện dịng dao động cơng suất (I_PSBR) tổng trở
hệ thống ở điểm Point 2.
Nếu biến FD (Fault Detection) dịch chuyển giữa điểm 1 và 2 thì biến FD
PSBR sẽ khởi động trong 160ms.


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
12/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

Khi biến FD PSBR khởi động kết hợp với một số logic khác sẽ khóa hay
kích hoạt các phần bảo vệ khoảng cách (PSBR: Power Swing Block Realeas).


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH

ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
13/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

CHƯƠNG IV: THAO TÁC
Để chỉnh định, kiểm tra hệ thống rơ le bảo vệ có thể thực hiện bằng bàn
phím và màn hình LCD tại rơ le hoặc giao tiếp với rơ le bằng máy tính cá nhân
thực hiện qua cổng giao tiếp mạng (RJ45) ở mặt trước rơ le.
Ngồi ra cịn giao tiếp với rơ le bằng máy tính Engineer (TBA tích hợp)
qua cổng quang (Rx, Tx) ở mặt sau rơ le.
Hình ảnh tổng quan về rơ le PCS-902:

Các chỉ thị, phím và cổng giao tiếp mặt trước rơ le:
TT

Tên

1 LCD


2
3

Màn hình LCD kích thước (320x240)mm,
hiển thị dưới dạng ánh sáng mờ. Hiển thị các
thông số trong rơ le khi được cấp nguồn nuôi
Chức năng của các led: Báo trạng thái hoạt

LED

động rơ le, tín hiệu cảnh báo chung, tín hiệu
cảnh báo và tín hiệu tác động của các chức
năng bảo vệ đã được cấu hình, cài đặt

Bàn phím

Bàn phím điều hướng và các phím lệnh để
truy cập vào thiết bị, thay đổi giá trị cài đặt
Cổng RJ45 để giao tiếp với máy tính PC

4 Cổng truyền thơng
5

Mơ tả chức năng

Logo

Hiển thị hãng sản xuất, loại rơ le, chức năng
chính của bảo vệ



QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
14/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

Cách sử dụng bàn phím:

- Phím “ESC”:
 Hủy bỏ hoạt động.
 Thốt khỏi menu hiện tại.
- Phím “ENT”:
 Thực hiện các hoạt động.
 Xác nhận lệnh hoặc giá trị.
- Phím “GRP”:
 Kích hoạt giao diện để thay đổi các Group cần chọn cài đặt.
- Phím hướng trái
và hướng phải

 Di chuyển con trỏ theo chiều ngang.
 Đến menu tiếp theo hoặc quay lại menu trước.
và hướng lên
- Phím hướng xuống
 Di chuyển con trỏ theo chiều dọc.
 Chọn menu lệnh trong cùng cấp menu.
- Phím “+” và “-”
 Thay đổi giá trị.
 Sửa đổi và hiển thị số thông tin.
 Trang lên/xuống
Cổng giao tiếp quang phía mặt sau rơ le: Liên kết thiết bị IED (rơ le) với
mạng quang nội bộ thông qua các “switch mạng” gồm (Net A và Net B) để kết
nối tới máy tính Engineer (TBA tích hợp).

Cổng giao tiếp quang:


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
15/67

Ngày sửa đổi:

Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

4.1. Thao tác trên bàn phím tại rơ le
4.1.1. Truy cập, xem thơng số chỉnh định của rơ le
Các bước truy cập xem giá trị chỉnh định:
 Bước 1: Nhấn
tới MainMenu, sau đó nhấn phím
đến menu cần chọn.

để

 Bước 2: Nhấn vào phím
hoặc
tới chọn menu “Settings”, sau
đó nhấn “ENT” hoặc
để đến menucon tiếp theo.

 Bước 3: Nếu muốn xem “Prot Settings” ta nhấn vào
sau
đó
,
nhấn phím
để di chuyển đến menucon cần chọn xem, tiếp tục nhấn vào
phím
hoặc
để di chuyển đến menu cần chọn xem. Trường hợp này ta
chọn xem “Line Settings”.



QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
16/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

 Bước 4: Nhấn “ENT” khi con trỏ chỉ menu “Line Settings”. Màn
hình rơ le sẽ hiển thị yêu cầu chọn Group cần xem:

 Bước 5: Nếu muốn xem Group khác ta nhấn phím “+” hoặc “-” để
chọn Group cần xem, sau đó nhấn “ENT” để xem thông tin. Giá trị cài đặt
của“Line Settings” trong rơ le.

Tương tự cần xem các thông số khác trong cùng cấp menu ta chỉ cần nhấn
phím
hoặc
để xem thơng số đó.



QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
17/67

4.1.2. Khai thác thông tin, thông số vận hành
Các bước truy cập xem thông số đo lường:
 Bước 1: Nhấn
MainMenu, sau đó nhấn phím
tới
menu cần chọn.

 Bước 2: Nhấn phím



Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

để đến


tới chọn menu “Measurements”.

 Bước 3: Nhấn “ENT” hoặc
vào menu con cần xem. Nếu muốn
xem “Measurements1” thì di chuyển con trỏ đặt tại vị trí “Measurements1” và
nhấn “ENT” để xem.


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
18/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

Màn hình rơ le hiển thị thông số đo lường của “Measurements1”:

Tương tự có thể xem thơng số khác trong cùng cấp menu bằng cách nhấn
phím

hoặc
để xem các thơng số đo lường cịn lại.

4.1.3. Khai thác, xem bản ghi sự cố


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
19/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

Các bước truy cập xem bản ghi sự cố:
 Bước 1: Nhấn phím
tới MainMenu, sau đó nhấn phím
đến menu cần chọn.

để


 Bước 2: Nhấn vào
,
tới chọn menu “Records”, sau đó nhấn
“ENT” hoặc
để đến menu con cần chọn.

 Bước 3: Nếu muốn xem “Disturb Records” thì di chuyển con trỏ đặt
tại vị trí “Disturb Records” và nhấn “ENT” để xem.

Tương tự cần xem các sự kiện khác trong cùng cấp menu ta chỉ cần
nhấn phím
hoặc
để xem sự kiện đó.


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
20/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:

02/2013

4.1.4. Thay đổi và cập nhật thông số chỉnh định
Các bước truy cập thay đổi thông số chỉnh định: Cách truy cập theo trình
tự như mục 3.1.1) ở trên, và tiếp tục các sau:
 Bước 6: Muốn thay đổi giá trị chỉnh định của thơng số nào ta chỉ cần
nhấn vào phím
,
tới vị trí thơng số cần thay đổi. Trường hợp này ta
muốn thay đổi giá trị góc của thơng số “21Q.ZG1.RCA” của chức năng khoảng
cách đất vùng 1:

 Bước 7: Sau đó nhấn phím “ENT”. Màn hình rơ le hiển thị u cầu
nhập giá trị mới cần thay đổi:

 Bước 8: Để thay đổi giá trị chỉnh định hiện tại đang cài đặt, tại
“Modifiled Value” ta nhấn phím “+” hoặc “-” để thay đổi giá trị đó, tiếp tục
nhấn “ENT” để xác nhận giá trị đã thay đổi. Sau đó nhấn phím “ESC” thì màn
hình rơ le hiển thị yêu cầu bạn lưu hay không:


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3

Trang:
21/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

 Bước 9: Để lưu giá trị vừa thay đổi ta chọn “Yes” hoặc không muốn
thay đổi giá trị chọn “No”. Nếu chọn “Yes” màn hình LCD rơ le hiển thị yêu
cầu nhập Password:

 Bước 10: Ta nhập Password theo thứ tự sau: (“+”,
,
, “-“).
Sau đó nhấn phím “ENT” thì giá trị mới được xác nhận cài đặt trong rơ le.
4.2. Giao tiếp bằng phần mềm trên máy tính cá nhân (nối trực tiếp với
rơ le)
Dùng phần mềm rơ le trên máy tính cá nhân để giao tiếp với rơ le qua
cổng giao tiếp mạng (RJ45).
Với mỗi máy tính cá nhân được cài đặt phần mềm “PCS-Explorer” đều
có 1 dãy số “Serial Number” trên máy tính và 1 dãy số “License” do hãng Nari
cung cấp phù hợp với dãy số “Serial Number” này. Vì thế với mỗi dãy số
“License” do Nari cung cấp chỉ được dùng duy nhất cho một máy tính với dãy
số “Serial Number” tương ứng kèm theo.

4.2.1. Truy cập, khai thác thơng số chỉnh định, rút cấu hình rơ le
Các bước truy cập, khai thác thông số chỉnh định, xem cấu hình rơ le:
 Bước 1: Kết nối và tạo Device giao diện với rơ le
Khởi động máy tính và cấp nguồn nuôi cho rơ le.



QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
22/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

Dùng cáp RJ45 kết nối vào cổng Lan của máy tính và cổng RJ45 của rơ
le.
Truy cập vào thư mục: “MainMenu/Settings/Device Setup/Comm
Settings” trong rơ le để kiểm tra IP của rơ le:

Cài đặt IP cho máy tính phải cùng lớp mạng với rơ le (đối với máy tính
xách tay): Chọn Local Area Connection; Chọn TCP/IPv4. Sau khi cài đặt IP và
Subnet chọn OK.

 Bước 2: Kiểm tra kết nối giữa rơle và máy tính:
Trước khi giao diện với rơle để lấy dữ liệu phải kiểm tra kết nối tốt giữa

rơle và máy tính.
Dùng lệnh Ping trong MSDos.


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
23/67

Ví dụ: Đang kết nối với rơle PCS-902 ngăn 273
Ping 198.120.0.56

Thể hiện kết nối tốt.
 Bước 3: Mở phần mềm giao diện rơ le “PCS-Explorer”:
Sử dụngphần mềm PCS-Explorer của Nari (designer.exe).

Khi chạy designer.exe:

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013



QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
24/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

 Bước 4: Tạo và lưu mới file cấu hình rơ le:
Chọn “File/New” hoặc biểu tượng “New” trên thanh công cụ để tạo mới 1
thư mục của thiết bị.

Biểu tượng
“New”

Ghi tên Trạm và chọn đường dẫn lưu file, bấm OK.


QUY TRÌNH VẬN HÀNH
RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH

ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-902

Mã số:
RL-162
Mục
kiểm:
5.3
Trang:
25/67

Ngày sửa đổi:
Lần sửa đổi:
Ngày hiệu lực:
02/2013

Khi tạo xong thư mục:

Click phải vào “Tram bien ap 220kV Thap Cham” chọn “New Dir” để
tạo thư mục ngăn lộ:

Ví dụ: Đang giao diện với ngăn lộ 273
Điền 273 và chọn OK

Click phải vào 273 và chọn “New Device”:


×