Tải bản đầy đủ (.docx) (17 trang)

Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 môn sinh theo cấu trúc mới mã 43 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (256.81 KB, 17 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>ĐỀ SỐ 15</b>
<b>ĐỀ THỬ SỨC SỐ 3</b>


Đề thi gồm 05 trang



<b>BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC</b>
<i>Môn: Sinh học</i>


Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.


<b>Câu 1:</b> Sinh vật nào dưới đây tăng trưởng kích thước quần thể theo tiềm năng sinh học?
<b>A.</b> Linh cẩu <b>B.</b> Chó sói <b>C.</b> Chò nâu <b>D.</b> Tảo cát
<b>Câu 2:</b> Khi NST xoắn cực đại vào kỳ giữa, đường kính của NST đạt giá trị tối đa là


<b>A.</b> 1400<sub>A</sub>o <b>B.</b> 700<sub>A</sub>o <b>C.</b> 14000<sub>A</sub>o <b>D.</b> 7000 <sub>A</sub>o


<b>Câu 3:</b> Hai dạng thể truyền phổ biến và quan trọng được sử dụng trong kỹ thuật ADN tái tổ
hợp là


<b>A.</b> thể thực khuẩn và plasmit. <b>B.</b> vi khuẩn và virus.


<b>C.</b> plasmit và vi khuẩn. <b>D.</b> thể thực khuẩn và vi khuẩn.
<b>Câu 4:</b> Ở sinh vật nhân thực, điểm giống nhau giữa phân tử ADN và phân tử tARN là:


<b>A.</b> có cấu trúc dạng xoắn kép.
<b>B.</b> cấu tạo từ 1 chuỗi pơlinuclêơtit
<b>C.</b> có liên kết hiđrơ.


<b>D.</b> đơn phân cấu tạo nên phân tử gồm ađênine, tinin, guanine, xitôzin.



<b>Câu 5:</b> Nhóm nào dưới đây gổm những kiểu quan hệ nào dưới đây có thể xảy ra trong nội bộ
lồi và giữa các loài khác nhau?


<b>A.</b> Vật chủ - vật kí sinh; con mồi - vật ăn thịt <b>B.</b> Hội sinh; con mồi - vật ăn thịt
<b>C.</b> Hội sinh; hợp tác <b>D.</b> Hợp tác; ức chế - cảm nhiễm
<b>Câu 6:</b> Quy luật phân li độc lập thực chất nói về


<b>A.</b> sự phân li độc lập của các tính trạng.
<b>B.</b> sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9: 3: 3:1.


<b>C.</b> sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.


<b>D.</b> sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.


<b>Câu 7:</b> Phương pháp nào dưới đây không được dùng trong nghiên cứu di truyền người?
<b>A.</b> Phương pháp nghiên cứu tế bào học


<b>B.</b> Phương pháp gây đột biến


<b>C.</b> Phương pháp di truyền học phân tử
<b>D.</b> Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>C.</b> kích thước nhỏ và tuổi thọ thấp. <b>D.</b> kích thước nhỏ và tuổi thọ cao.
<b>Câu 9:</b> Kết luận nào dưới đây là đúng khi nói về q trình dịch mã?


<b>A.</b> Q trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit amin đặc biệt gắn vào với bộ ba
kết thúc trên mARN.


<b>B.</b> Q trình tổng hợp chuỗi pơlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là
UAX liên kết được với bộ ba mở đầu trên mARN.



<b>C.</b> Q trình tồng hợp chuỗi pơlipeptit chỉ thực sự được bắt đẩu khi tARN có bộ ba đối mã là
AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.


<b>D.</b> Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết
thúc trên mARN.


<b>Câu 10:</b> Ở ruồi giấm (2n = 8), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể chứa một cặp gen dị hợp. Một cơ
thể ruổi giấm cái có bốn tế bào sinh trứng giảm phân có thể cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?


<b>A.</b> 16 <b>B.</b> 8 <b>C.</b> 4 <b>D.</b> 10


<b>Câu 11:</b> Hiện tương “tự tia thưa” là


<b>A.</b> kết quả của hiện tượng di cư khỏi quần thể.


<b>B.</b> kết quả của quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
<b>C.</b> do tác động của vật ăn thịt và vật kí sinh.


<b>D.</b> do ảnh hưởng của lũ lụt, cháy rừng.


<b>Câu 12:</b> Định luật Hacđi - Vanbec nghiệm đúng trong những điều kiện nào sau đây?
1. Số lượng cá thể lớn.


2. Diễn ra sự ngẫu phối.


3. Các loại giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau.
4. Khơng có sự tác động của các nhân tố tiến hoá.


5. Các gen phải di truyền cùng nhau.



<b>A.</b> 1,2,3,4 <b>B.</b> 1,4,5 <b>C.</b> 1,2,4,5 <b>D.</b> 1,2,3,5


<b>Câu 13:</b> Khi nói về chuỗi thức ăn và bậc dinh dưỡng, nhận định nào dưới đây là chính xác?
<b>A.</b> Những thực vật có lá màu đỏ, vàng thì khơng có khả năng đứng đầu chuỗi thức ăn.


<b>B.</b> Chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã sinh vật là hệ quả của chuỗi thức ăn khởi đầu bằng
sinh vật tự dưỡng.


<b>C.</b> Chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng chỉ có ở các quần xã trên cạn.


<b>D.</b> Trong tự nhiên, chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng luôn chiếm ưu thế hơn hẳn
chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã sinh vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>A.</b> Quần xã savan <b>B.</b> Quần xã thảo nguyên


<b>C.</b> Quần xã rừng mưa nhiệt dới <b>D.</b> Quần xã rừng lá rộng ôn đới
<b>Câu 15:</b> Loài sinh vật nào dưới đây là sinh vật sản xuất?


<b>A.</b> Nấm rơm. <b>B.</b> Dây tơ hồng. <b>C.</b> Mốc tương. <b>D.</b> Rêu.


<b>Câu 16:</b> Trong cùng một ao nuôi cá, người ta thường ni ghép các lồi cá như cá mè trắng, cá
mè hoa, cá trám cỏ, cá trắm đen, cá rơ phi.... Có các ổ sinh thái khác nhau nhằm mục đích gì?


<b>A.</b> Làm tăng tính da dạng sinh học cho ao.
<b>B.</b> Giảm sự lây lan của dịch bệnh.


<b>C.</b> Tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong ao.
<b>D.</b> Tăng cường mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.



<b>Câu 17:</b> Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng sinh thái của quần thể?
<b>A.</b> Mật độ.


<b>B.</b> Tỉ lệ giới tính.


<b>C.</b> Kiểu phân bố các cá thể trong quần thể.


<b>D.</b> Tần số tương đối của các alen về một gen nào đó.


<b>Câu 18:</b> Cho các thơng tin về các lồi trong một chuỗi thức ăn trong bảng sau:
Bậc dinh dưỡng Năng suất sinh học


Cò 6


2, 2 10


Thỏ <sub>1,1 10</sub>4




Cáo <sub>1,5 10</sub>3




Hổ <sub>0,5 10</sub>2




Dựa vào thông tin trên em hãy cho biết, phát biểu nào dưới đây là sai?
<b>A.</b> Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng.



<b>B.</b> Cáo được gọi là động vật ăn thịt bậc 2.


<b>C.</b> Năng lượng thất thoát cáo nhất ở bậc dinh dưỡng bậc 2.
<b>D.</b> Năng lượng tích luỹ cao nhất ở bậc dinh dưỡng bậc 3.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>A.</b> Lamac. <b>B.</b> Đacuyn. <b>C.</b> Tổng hợp. <b>D.</b> Kimura.
<b>Câu 20:</b> Phát biểu nào sau đây không phải là phát biểu theo quan niệm của Đacuyn?


<b>A.</b> Chọn lọc tự nhiên tác động thơng qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.


<b>B.</b> Chỉ có những biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản mới là nguyên liệu của tiến hoá.
<b>C.</b> Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
<b>D.</b> Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả tiến hoá của một nguồn gốc chung.


<b>Câu 21:</b> Để phân biệt hai loài thực vật sinh sản theo lối giao phấn thì tiêu chuẩn thơng dụng
nhất là


<b>A.</b> Tiêu chuẩn cách li sinh sản. <b>B.</b> Tiêu chuẩn địa lý - sinh thái.
<b>C.</b> Tiêu chuẩn sinh lý - hoá sinh. <b>D.</b> Tiêu chuẩn hình thái.


<b>Câu 22:</b> Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trị của các nhân tố tiến hóa, phát biểu
nào sau đây sai?


<b>A.</b> Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.


<b>B.</b> Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.
<b>C.</b> Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.


<b>D.</b> Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu


gen của quần thể.


<b>Câu 23:</b> Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu


gen, qua đó làm biến đổi tẩn số alen của quần thể.


(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so
với chọn lọc chống lại alen lặn.


(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một


hướng xác định.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Câu 24:</b> Một đoạn phân từ prơtêin có trình tự axit amin Val-Tyr-IIe-Lys. Biết các axit amin
được quy định bởi:


Val: GUU, GUX, GUA, GUG
Tyr: UAU, UAX


IIe: AUU, AUX, AUA
Lys: AAA, AAG


Theo lí thuyết có bao nhiêu đoạn phân tử ADN khác nhau cùng quy định đoạn phân tử
prơtêin nói trên:


<b>A.</b> 24 <b>B.</b> 11 <b>C.</b> 48 <b>D.</b> 32


<b>Câu 25:</b> Một phân tử prơtêin hồn chỉnh của sinh vật nhân sơ có 498 axit amin. Trên gen,


vùng chứa thơng tin mã hóa chuỗi pơlipeptit này có tổng số liên kết hidrô giữa A với T bằng
số liên kết hiđrô giữa G với X (tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc). Trong một lần nhân
đôi của gen này đã có 1 phân tử 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình
thành gen đột biến. Khi gen đột biến nhân đôi 3 lần đã lấy từ môi trường số lượng nuclêôtit
loại G là


<b>A.</b> 4207 <b>B.</b> 4193 <b>C.</b> 6307 <b>D.</b> 6293


<b>Câu 26:</b> Khi nói về đột biến gen, bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?


(1) Bazơ nitơ hiếm có thể dẫn đến cặp sai trong q trình nhân đơi của ADN, gây đột
biến thay thế một cặp nuclêôtit.


(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hoá.


(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
(6) Ở mức độ phân tử, đa số đột biến điểm thường có hại.


<b>A.</b> 2 <b>B.</b> 5 <b>C.</b> 6 <b>D.</b> 4


<b>Câu 27:</b> Khi nói về đột biến cấu trúc NST, nhận định nào dưới đây là đúng?


<b>A.</b> Đột biến đảo đoạn làm sắp xếp lại các gen trên NST, góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các
thứ, các nịi trong cùng một lồi.


<b>B.</b> Lặp đoạn NST khơng có ý nghĩa đối với q trình tiến hố.


<b>C.</b> Chuyển đoạn nhỏ thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật.


<b>D.</b> Đột biến mất đoạn thường không làm giảm số lượng gen trên NST.


<b>Câu 28:</b> Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,1AABB: 0,4AaBB:
0,2Aabb: 0,3aaBb. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aaBB ở thế hệ F3 là


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Câu 29:</b> Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo
kiểu bổ trợ, kiểu gen có mặt cả 2 alen A và B quy định hoa đỏ, kiểu gen thiếu một trong 2
alen A hoặc B quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Ở một quần thể đang
cân bằng về di truyền, trong đó alen A có tần số 0,4 và alen B có tần số 0,3. Kiểu hình hoa đỏ
chiếm tỉ lệ là bao nhiêu %?


<b>A.</b> 1,44% <b>B.</b> 56,25% <b>C.</b> 32,64% <b>D.</b> 12%


<b>Câu 30:</b> Trong quần thể người có một số thể đột biến sau, có bao nhiêu thể đột biến là dạng
lệch bội?


(1) Ưng thư máu. (2) Bạch tạng. (3) Claiphentơ.
(4) Dính ngón 2 và 3. (5) Máu khó đơng. (6) Tơcnơ.
(7) Đao. (8) Mù màu.


<b>A.</b> 5 <b>B.</b> 3 <b>C.</b> 2 <b>D.</b> 4


<b>Câu 31:</b> Thực hiện phép lai: ♂AabbCcDdee x ♀ aaBBCCDdEe. Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể
mang 4 alen trội ở đời con là bao nhiêu?


<b>A.</b> 37,25% <b>B.</b> 18,75% <b>C.</b> 31,25% <b>D.</b> 24,75%


<b>Câu 32:</b> Tính trạng kích thước của cây do 4 cặp gen không alen tác động cộng gộp quy định,
các aleh trội có vai trị ngang nhau. Cho cây cao nhất 120cm có kiểu gen AABBCCDD lai
với cấy thấp nhất 56 cm có kiểu gen aabbccdd được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây



thuần chủng cao 104 cm, tính theo lý thuyết ở F2 thu được tỉ lệ cây cao 104 cm đồng hợp


trong tổng số cây cao 104 cm là


<b>A.</b> 25% <b>B.</b> 6,25% <b>C.</b> 12,5% <b>D.</b> 37,5%


<b>Câu 33:</b> Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng
có kiểu gen dồng hợp lặn (P) thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1


giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P) thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây
hoa trắng: 1 cây hoa đỏ. Cho biết khơng có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa khơng
phụ thuộc vào điều kiện mơi trường. Có thể kết luận màu sắc hoa của lồi trên do


<b>A.</b> một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hồn tồn.
<b>B.</b> một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội khơng hồn tồn.
<b>C.</b> hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định.
<b>D.</b> hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

dược F1. Cho F1, giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 7 loại kiểu hình. Biết rằng khơng xảy


ra đột biến, theo lí thuyết, cây có chiều cao l30cm ở F2 chiếm tỉ lệ


<b>A.</b> 1


64 <b>B.</b>


3


32 <b>C.</b>



9


64 <b>D.</b>


15
64


<b>Câu 35:</b> Ở một lồi thực vật, gen A quy định tính trạng thân cao, gen a quy định tính trạng
thân thấp; gen B quy định quả đỏ, gen b quy định quả vàng. Hai cặp gen này thuộc cùng một
cặp nhiễm sắc thể thường và liên kết hoàn toàn. Xác định số phép lai có thể có để F1, có hai


loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1 (khơng xét phép lai nghịch).


<b>A.</b> 5 <b>B.</b> 11 <b>C.</b> 9 <b>D.</b> 7


<b>Câu 36:</b> Phép lai nào dưới đây có khả năng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở đời con nhất?
<b>A.</b> AABBccDD x AaBbCcDd <b>B.</b> AaBbccDd x Aabbccdd.


<b>C.</b> AaBbccdd x AaBbCcDd. <b>D.</b> AaBbCcDd x AaBbCcdd


<b>Câu 37:</b> Ở một loài thực vật, thân cao trội hoàn hoàn so với thân thấp, hoa đỏ trội hoàn toàn
so với hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, đời con thu được 4 loại kiểu hình.
Trong đó cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 66%. Cho biết mọi diễn biến của q trình sinh hạt
phấn và sinh nỗn hồn tồn giống nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng
với phép lai trên?


(1) F1 có 7 loại kiểu gen.


(2) Thân cao, hoa đỏ ở F1 có 4 loại kiểu gen qui định.



(3) F1 có tỉ lệ kiểu hình thấp, đỏ chiếm 9%


(4) Có hốn vị gen với f = 20%.


<b>A.</b> 2 <b>B.</b> 3 <b>C.</b> 4 <b>D.</b> 1


<b>Câu 38:</b> Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo
giao tử ABD = 15%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là


<b>A.</b> Aa bd;f 30%


bD  <b>B.</b>


Bd


Aa ;f 40%
bD 


<b>C.</b> AaBD;f 40%


bd  <b>D.</b>


BD


Aa ;f 30%
bd 


<b>Câu 39:</b> Thực hiện phép lai AaBb ADBB



aD ad . Nếu hoán bị gen xảy ra ở cả hai bên bố mẹ với


tần số 25% thì tỉ lệ kiểu gen ADBB


ad thu được ở đời con là bao nhiêu ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Câu 40:</b> Biết rằng tính trạng do một gen gồm 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định. Dựa vào phả
hệ, em hãy cho biết xác suất để cả ba người con ở thế hệ thứ 3 đều mang gen bệnh là bao
nhiêu?


<b>A.</b> 91


486 <b>B.</b>


64


729 <b>C.</b>


1


8 <b>D.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>Đáp án</b>


1-D 2-C 3-A 4-C 5-A 6-D 7-B 8-C 9-B 10-C


11-B 12-A 13-A 14-C 15-D 16-C 17-D 18-B 19-B 20-C
21-D 22-D 23-B 24-C 25-A 26-D 27-A 28-C 29-C 30-B
31-C 32-A 33-C 34-B 35-B 36-D 37-A 38-C 39-C 40-A



<b>LỜI GIẢI CHI TIẾT</b>
<b>Câu 1:Đáp án D</b>


Những sinh vật tăng trưởng kích thước quần thể theo tiềm năng sinh học là những sinh vật có
kích thước cơ thể nhỏ bé, tuổi thọ thấp, khả năng chuyển hoá và hấp thụ dinh dưỡng nhanh,
sinh sản nhanh và mẫn cảm với các nhân tố vô sinh → dựa vào cơ sở này,


ta có thể nhận ra phương án cần chọn là : Tảo cát.
<b>Câu 2:Đáp án C</b>


NST tại kì giữa ở trạng thái kép gồm 2 cromatit đính nhau ở tậm động. Vì vậy, chiều ngang


của mỗi NST có thể đạt tới 1400nm = 14000 <sub>A</sub>o


<b>Câu 3:Đáp án A</b>


Hai dạng thể truyền phổ biến và quan trọng được sử dụng trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp là
thể thực khuẩn và plasmit


<b>Câu 4:Đáp án C</b>


- A sai vì tARN khơng có cấu trúc dạng xoắn kép
- B sai vì ADN cấu tạo từ 2 chuỗi pôlinuclêôtit.
- C đúng, cả ADN và tARN đều có liên kết hiđrơ.
- D sai, vì đơn phân của ADN khơng có guanine.
<b>Câu 5:Đáp án A</b>


- Ta thấy hội sinh, cộng sinh, hợp tác, ức chế - cảm nhiễm chỉ xảy ra giữa các loài khác nhau,
không xảy ra trong nội bộ quần thể.



- Quan hệ vật chủ - vật kí sinh có thể xảy ra giữa các lồi khác nhau (ví dụ : giữa con người
và giun đũa) hoặc trong nội bộ loài (ví dụ : ở một lồi cá sống sâu, con đực sống kí sinh trên
con cái) ;


- Quan hệ con mồi – vật ăn thịt cũng có thể xảy ra giữa các lồi khác nhau (ví dụ : giữa hổ và
linh dương) hoặc trong nội bộ lồi (ví dụ : cá mập mẹ ăn thịt cá mập con mới nở).


<b>Câu 6:Đáp án D</b>


Quy luật phân li độc lập thực chất nói về sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm
phân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Vì lý do đạo đức và xã hội nên phương pháp gây đột biến không được sử dụng trong nghiên
cứu di truyền người.


<b>Câu 8:Đáp án C</b>


Biến động số lượng theo chu kì ngày đêm là hiện tượng phổ biến ở các lồi có kích thước nhỏ
và tuổi thọ thấp.


<b>Câu 9:Đáp án B</b>


- A sai, vì bộ ba kết thúc khơng mã hố axit amin.


- B đúng, q trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối
mã là UAX liên kết được với bộ ba mở đầu (AUG) trên mARN.


- C sai, vì bộ ba mở đầu trên mARN là AUG thì bộ ba đối mã trên tARN phải là UAX.
- D sai, vì bộ ba kết thúc khơng mã hố axit amin.



<b>Câu 10:Đáp án C</b>


2n 8  n 4 , mỗi cặp chứa một cặp gen dị hợp → Số giao tử tối đa tạo ra là 24 16


4 tế bào trứng, mỗi tế bào chỉ có thể tạo ra được 1 trứng
→ 4 tế bảo trứng trên chỉ có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử.
<b>Câu 11:Đáp án B</b>


Hiện tương “tự tỉa thưa” là kết quả của mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần
thể, trong đó, những cá thể nào có sức sống mạnh mẽ hơn, sức cạnh tranh cao hơn thì sẽ phát
triển ưu thế và ngược lại, kết quả là trong quần thể chỉ còn lại những cá thể có khả năng thích
nghi tốt với mơi trường và kích thước quần thể sẽ trở về trạng thái cân bằng, ổn định.


<b>Câu 12:Đáp án A</b>


Định luật Hacđi – Vanbec nghiệm đúng trong những điều kiện sau : số lượng cá thể lớn và
các cá thể có sức sống ngang nhau, diễn ra sự ngẫu phối, các loại giao tử đều có sức sống và
khả năng thụ tinh như nhau, khơng có sự tác động của các nhân tố tiến hoá → Vậy trong các
điều kiện đưa ra, các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec là 1, 2, 3, 4.
<b>Câu 13:Đáp án A</b>


- A sai vì, những thực vật có lá màu đỏ vẫn có khả năng quang hợp (sống tự dưỡng), do đó,
chúng hồn tồn có thể đứng đầu chuỗi thức ăn.


- B đúng vì chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã sinh vật là hệ quả của chuỗi thức ăn khởi
đầu bằng sinh vật tự dưỡng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- D sai vì trong tự nhiên, chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã hữu cơ thường chiếm ưu thế
hơn chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.



<b>Câu 14:Đáp án C</b>


Quần xã rừng mưa nhiệt đới phát triển trong môi trường thuận lợi nhất (nền nhiệt ổn định, khí
hậu nóng ẩm) nên sự phân tầng trong quần xã này cũng điển hình và rõ nét nhất.


<b>Câu 15:Đáp án D</b>


Sinh vật sản xuất là sinh vật có khả năng tự dưỡng (tự tổng hợp chất hữu cơ).
- A, C loại vì đây là nhóm sinh vật phân giải


- B loại vì dây tơ hồng khơng có sắc tố quang hợp nên nó là thực vật kí sinh bắt buộc.
- D đúng, rêu có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.


<b>Câu 16:Đáp án C</b>


Vì các lồi có ổ sinh thái khác nhau nên tận dụng được diện tích trong ao ni → tận dụng
tối đa nguồn thức ăn trong ao mà không sợ xảy ra sự cạnh tranh giữa các loài và khơng làm
ảnh hưởng đến sản lượng cá của từng lồi.


<b>Câu 17:Đáp án D</b>


- A, B, C loại vì đây là những đặc trưng sinh thái của quần thể.


- D chọn vì tần số tương đối của các alen trong quần thể là đặc trưng di truyền của quần thể.
<b>Câu 18:Đáp án B</b>


Nhìn vào bảng dữ liệu ta thấy, cáo chỉ có thể ăn thỏ → cáo là động vật ăn thịt bậc 1 → B sai.
<b>Câu 19:Đáp án B</b>


Hình ảnh trên là sơ đồ tiến hoá phân nhánh theo học thuyết của Đacuyn.


<b>Câu 20:Đáp án C</b>


- A, B, D là phát biểu của Đacuyn
- C là phát biểu của Lamac.


<b>Câu 21:Đáp án D</b>


Chú ý đề bài hỏi tiêu chuẩn thơng dụng nhất.


Để phân biệt hai lồi thực vật sinh sản theo lối giao phấn thì tiêu chuẩn thơng dụng nhất là
tiêu chuẩn hình thái.


<b>Câu 22:Đáp án D</b>


- A là phát biểu đúng vì chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen
theo một hướng xác định.


- B là phát biểu đúng vì yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần
kiểu gen → các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- D là phát biểu sai vì giao phối khơng ngẫu nhiên khơng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
<b>Câu 23:Đáp án B</b>


- (1) đúng
- (2) đúng


- (3) Sai vì chọn lọc tự nhiên khơng làm xuất hiện alen mới.


- (4) sai vì chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hố có hướng nên nó làm biến đổi tần số alen
theo một hướng xác định.



<b>Câu 24:Đáp án C</b>
Ta có


Val: GUU, GUX, GUA, GUG → Có 4 bộ ba qui định
Tyr: UAU, UAX → Có 2 bộ ba qui định


IIe: AUU, AUX, AUA → Có 3 bộ ba qui định
Lys: AAA, AAG → Có 2 bộ ba qui định


Số đoạn phân tử ADN khác nhau cùng quy định đoạn phân tử prôtêin nói trên là :
4.2.3.2 = 48 đoạn


<b>Câu 25:Đáp án A</b>


Một phân tử prơtêin hồn chỉnh có 498 axit amin


Mà số bộ ba cần để tổng hợp lên một phân tử prơtêin hồn chỉnh N 2 498
2 3


  




N 500 6 3000


    nu hay 2A 2G 3000 * 

 



Trên gen 2A 3G **

 




Từ (*) và (**)


A T 900


   ; G X 600 


Sau 2 lần nhân đôi thành gen đột biến dạng thay thế cặp A – T thành cặp G – X
Số nuclêôtit từng loại của gen đột biến là:


Ađb = Tđb = A – 1 = 900 – 1 = 899


Gđb = Xđb = G + 1 = 600 + 1 = 601


Khi gen đột biến nhân đôi 3 lần đã lấy từ môi trường số lượng nuclêôtit loại G là
Gmtcc = (23 – 1)Gđb = 7.601 = 4207 nu


<b>Câu 26:Đáp án D</b>


- (1) đúng, bazơ nitơ hiếm gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.
- (2) đúng


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- (4) đúng
- (5) đúng


- (6) sai vì, ở mức độ phân tử đa số đột biến điểm thường là trung tính.
Vậy có 4 phát biểu đúng


<b>Câu 27:Đáp án A</b>
- A đúng



- B sai vì đột biến nào cũng có ý nghĩa cho tiến hố.


- C sai vì chuyển đoạn nhỏ thường ít gây hậu quả nghiêm trọng đến sức sống và sức sinh
sản của sinh vật.


- D sai vì đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST.
<b>Câu 28:Đáp án C</b>


Ở quần thể tự phối nói trên, kiểu gen aaBB ở đời con do 2 kiểu gen ở đời bố mẹ sinh ra là
AaBB và aaBb.


- 0,4 AaBB sinh ra đời con F3 có kiểu gen aaBB chiếm tỉ lệ
- Xét riêng từng cặp tính trạng


+ Aa x Aa → áp dụng công thức tự thụ phấn → 3
3


1


1 <sub>7</sub>


2
F : aa


2 16


 


+ BB x BB → 1BB → aaBB = 7


16


Mà ban đầu có 0,4 AaBB nên aaBB thu được qua 3 thế hệ là = 0, 4 7 0,175A
16


 


Tương tự với kiểu gen aaBb
+ aa x aa → 1 aa


+ Bb x Bb → áp dụng công thức tự thụ phấn → 3
3


1


1 <sub>7</sub>


2
F : BB


2 16


 


- 0,3 aaBb sinh ra đời con F3 có kiểu gen aaBB chiếm tỉ lệ = 0,3 7 0,13125
16


 



Tỉ lệ kiểu gen aaBB ở đời F3 là = 0,175 + 0,13125 = 0,30625 = 30,625%


<b>Câu 29:Đáp án C</b>


- Tần số alen a = 1- 0,4 = 0,6. Tần số alen b = 1 – 0,3 = 0,7


- Kiểu hình hoa đỏ có kiểu gen A-B- → là sự phối hợp của (AA+Aa) với (BB + Bb)
→ tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ là (1- 0,62<sub>). (1- 0,7</sub>2<sub>) = 0,3264 = 32,64%</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i><b>STT</b></i> <i><b>Bệnh hoặc hội chứng</b></i> <i><b>Nguyên nhân phát sinh</b></i>


1 Ung thư máu. Do đột biến mất đoạn NST 21 hoặc 22
2 Bạch tạng. Do đột biến gen lặn trên NST thường
3 Claiphentơ. Đột biến số lượng NST dạng thể ba ở cặp NST


giới tính


4 Dính ngón 2 và 3. Đây là dạng đột biến gen nằm trên NST giới tính
Y


5 Máu khó đơng. Do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.
6 Tơcnơ. Đột biến số lượng NST dạng thể một ở NST giới


tính X


7 Đao. Do đột biến NST dạng thể ba ở NST 21 (có 3


NST 21) do vậy bộ NST có 47 chiếc.
8 Mù màu. Do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.



Vậy 3 dạng đột biến lệch bội là 3, 6, 7
→ Đáp án B


<b>Câu 31:Đáp án C</b>


Trong phép lai : ♂ AabbCcDdee x ♀ aaBBCCDdEe, ta nhận thấy mỗi cá thể con luôn mang
1 alen lặn a ; 1 alen trội B ; 1 alen lặn b ; 1 alen trội C ; 1 alen lặn e (bao gồm 5 alen trong đó
có 2 alen trội và 3 alen lặn) mà kiểu gen của mỗi cá thể mang 10 alen về các gen đang xét


→ tỉ lệ cá thể mang 4 alen trội ở đời con là :


4 2
10 5
10 5


C 10


31, 25%


2 32





  


<b>Câu 32:Đáp án A</b>


- AABBCCDD (120 cm) : Cây cao nhất; aabbccdd (56 cm) : cây thấp nhất
P: AABBCCDD (120 cm) x aabbccdd (56 cm)



F1: AaBbCcDd x cây thuần chủng cao 104 cm


- Cây cao nhất so với cây thấp nhất thì cây cao nhất hơn cây thấp nhất : 120 – 56 = 64 cm
- Mà cây cao nhất có 8 gen trội  mỗi gen trội có mặt làm cây cao thêm 64 : 8 = 8 cm


 cây có chiều cao 104 cm có 6 gen trội


- Cây thuần chủng có chiều cao 104 cm có kiểu gen là: AABBCCdd, aaBBCCDD,
AAbbCCDD, AABBccDD


- Cho F1 lai với cây thuần chủng cao 104 cm


TH1: F1: AaBbCcDd x AABBCCdd (104cm)  thu được 4 kiểu gen chứa 6 gen trội


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

TH2: F1: AaBbCcDd x aaBBCCDD  cũng thu được 1 cây thuần chủng trong 4 cây cao


104 cm


TH3: F1: AaBbCcDd x AAbbCCDD  cũng thu được 1 cây thuần chủng trong 4 cây cao


104 cm


TH4: F1: AaBbCcDd x AABBccDD  cũng thu được 1 cây thuần chủng trong 4 cây cao


104 cm


 kết hợp 4 trường hợp thu được 4 cây thuần chủng trong 16 cây cao 104 cm


F2 thu được tỉ lệ cây cao 104 cm đồng hợp trong tổng số cây cao 104 cm là = 4/16 = 0,25 = 25%



<b>Câu 33:Đáp án C</b>


P : AABB x aabb → F1 : AaBb


F1 x trắng : AaBb x aabb → Fb : 1AaBb (đỏ) : 1Aabb (trắng) : 1aaBb (trắng) : 1aabb


(trắng)


→ hai gen A và B không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định.
<b>Câu 34:Đáp án B</b>


F2 thu được 7 loại kiểu hình => do 3 cặp gen quy định (mỗi gen có 2 alen )


P: AABBCC x aabbcc → F1: AaBbCc


Mỗi alen trội làm cây tăng 10cm; cây thấp nhất cao 120cm; Suy ra cây cao 130cm có 1 alen trội


Vậy cây có chiều cao 130cm ở F2 chiếm tỉ lệ:
1
6
3 3


C 3


2 .2 32
<b>Câu 35:Đáp án B</b>


A: cao >> a: thấp; B: đỏ >> b: vàng



 

1 :AB AB


Abab

 



AB Ab
2 :


Ab aB

 



AB aB
3 :


Ab ab


 

4 :AB AB


Ab Ab

 



AB AB
5 :


aBab

 



AB Ab
6 :


aB aB


 

7 :AB AB



aBaB

 



AB AB
8 :


aBAb

 



Ab Ab
9 :


ab ab


 

10 :aB aB


ab ab

 



Ab aB
11 :


ab ab


Vậy tất cả có 11 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1.
<b>Câu 36:Đáp án D</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Quy ước gen:


A: cao >> a: thấp; B: đỏ >> b: trắng


P: (cao – đỏ) x (cao – đỏ) F1: thu được 4 kiểu hình.



- Cao – đỏ chiếm tỉ lệ 66% → (A-,B-) = 66% → % (aa, bb) = 66 – 50 = 16% → có hiện


tượng hốn vị gen 16%ab 40%ab 40%ab
ab


  


+ giao tử ab 40% 25%  % vậy đây là giao tử liên kết gen.


→ giao tử hoán vị gen = 50% – 40% = 10 % → tần số hoán vị gen = 10 x 2 = 20%


→ kiểu gen của P là: AB AB
ab ab


- (1) sai vì 2 cặp gen dị hợp cùng nằm trên một cặp NST cho 10 kiểu gen.


- (2) sai vì thân cao – hoa đỏ (chỉ có 2 kiểu gen quy định là: AB
ab và


Ab
aB
- (3) đúng vì thấp – đỏ (% (aa, B-))= 25% - % (aa,bb) = 25% - 16% = 9%
- (4) đúng → tần số hoán vị gen = 10 x 2 = 20%


→ vậy có 3 nhận xét đúng là (3), (4).
<b>Câu 38:Đáp án C</b>


Aa → 0,5 A : 0,5a


ABD 15%  BD 0,15 : 0,5 0,3 0, 25    đây là giao tử liên kết



→ giao tử hoán vị gen = 20% → Tần sơ hốn vị gen = 40% , cơ thể đem lai dị hợp tử đều
<b>Câu 39:Đáp án C</b>


Thực hiện phép lai : AdBd ADBB
aD ad


Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố mẹ với tần số 25% thì tỉ lệ kiểu gen ADBB


ad thu được
ở đời con là :


 

 

 

 

 

 



0,5.25% AD . 50% 0,5.25% ad 0,5.25% ad . 50% 0,5.25% AD .50% B .100 B 4,6875%


<b>Câu 40:Đáp án A</b>


Quan sát phả hệ, ta nhận thấy bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh → bệnh do alen lặn
nằm trên NST thường quy định


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Ở thế hệ thứ II, 3 và 4 đều có kiểu hình bình thường, có anh chị em bị bệnh (aa) và bố mẹ


bình thường (A-) → 3, 4 mang kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất : 1AA : Aa2


3 3 . Để sinh ra
những người con bình thường và mang gen bệnh (Aa) thì ít nhất bố hoặc mẹ (4 hoặc 3) phải
mang gen bệnh → xác suất để cả ba người con bình thường ở thế hệ thứ 3 đều mang gen


bệnh là :

<sub></sub>

<sub> </sub>

<sub></sub>

<sub></sub>

<sub></sub>

<sub></sub>

<sub></sub>

<sub></sub>

<sub></sub>

<sub></sub>

<sub></sub>




2 2


2 1 1 2 2 2 1 32 91


2. Aa . AA . Aa Aa . Aa . Aa


3 3 2 3 3 3 18 243 486


   


   


   


</div>

<!--links-->

×