Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

Đầu tư phát triển công nghiệp tỉnh Hà Nam thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (391.82 KB, 12 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN </b>


------



<b>VŨ THỊ THANH ÁNH </b>



<b>ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP </b>


<b> TỈNH HÀ NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP </b>



<b>CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU TƯ </b>


<b> </b>



<b>TÓM TẮT LUẬN VĂN </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU </b>
<b>LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI </b>


Trong nội dung chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, Đảng và Nhà
nước ta đã đặt ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại, tập trung phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo
hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh. Mục tiêu đến năm 2020 tỷ trọng
các ngành công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 85% trong GDP. Giá trị sản phẩm
công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 45% trong tổng GDP.
Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% trong tổng giá trị sản xuất công
nghiệp. Với quan điểm phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền
vững là yêu cầu xuyên suốt trong chiến lược phát triển. Vì vậy, tiến hành đầu tư phát
triển ngành công nghiệp rất quan trọng khơng những góp phần làm gia tăng giá trị sản
lượng của bản thân ngành mà còn thúc đẩy các ngành khác phát triển.


Hà Nam với lợi thế về tài nguyên, con người, là cửa ngõ của thủ đô, mạng lưới
giao thơng thuận lợi, từ đó góp phần thúc đẩy chung cho sự phát triển ngành công nghiệp


của tỉnh. Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, kinh tế
phát triển chưa bền vững. Trong đó, cơng tác quy hoạch, kế hoạch và việc huy động sử
dụng các nguồn lực còn hạn chế, kém hiệu quả; đầu tư còn dàn trải; năng lực quản lý và
cơ chế quản lý hoạt động đầu tư phát triển cơng nghiệp cịn yếu kém, nhiều bất cập; việc
xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp chưa đồng bộ, chưa gắn chặt với yêu cầu bảo vệ mơi
trường; vai trị thúc đẩy chuyển giao cơng nghệ còn yếu, khả năng liên kết kinh tế và hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN và ngành công nghiệp chưa cao, khả
năng tạo việc làm, thu hút lao động vẫn cịn nhiều hạn chế. Nếu sự phát triển cơng nghiệp
thiếu bền vững có thể gây những hậu quả lâu dài cho môi trường xã hội. Mặt khác, thực
tiễn hoạt động của ngành công nghiệp cho thấy việc đầu tư phát triển công nghiệp là cần
thiết, nhưng hiệu quả đầu tư phát triển ngành công nghiệp chưa cao, chưa tạo ra các điều
kiện tiền đề cần thiết cho sự phát triển bền vững cả về mặt kinh tế và xã hội của tỉnh,
đồng thời cũng đang nảy sinh nhiều vấn đề bất cập cả về lý luận và thực tiễn trong đầu tư
phát triển ngành công nghiệp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Luận văn sẽ làm rõ về tình hình nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và
phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và đóng góp của đề tài.


Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, sơ đồ, các phụ lục, danh
mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu thành 4 chương:


Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Chương 2: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư phát triển công nghiệp.


Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển công nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2007
– 2012.


Chương 4: Một số giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp tỉnh Hà Nam
trong thời gian tới.



<b>CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ </b>
<b>ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP </b>


Trong chương này, trước tiên đề cập đến những vấn đề lý luận chung về ngành
công nghiệp là khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trị của ngành cơng nghiệp trong
nền kinh tế.


Trên cơ sở những nội dung khái quát về ngành công nghiệp, chương cũng sẽ đề
cập đến đặc điểm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển
công nghiệp.


<i>* Đầu tư phát triển công nghiệp là một trong những hoạt động đầu tư phát triển </i>
khi xét trên quan điểm phân cơng lao động xã hội chính là đầu tư theo ngành. Vì thế, đầu
tư phát triển cơng nghiệp mang đầy đủ nội dung và tính chất của hoạt động đầu tư phát
triển. Thực chất của đầu tư phát triển công nghiệp là khoản đầu tư phát triển để tái sản
xuất mở rộng ngành cơng nghiệp nhằm góp phần tăng cường cơ sở vật chất và phát triển
công nghiệp, qua đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.


<i>* Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp: Hoạt động đầu tư phát </i>


triển cơng nghiệp có đầy đủ các đặc điểm của đầu tư phát triển nói chung. Nhưng do đặc
trưng của ngành công nghiệp, nên đầu tư phát triển cơng nghiệp có những đặc điểm nổi
<i>bật sau: </i>


- Quy mô vốn lớn, vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn.


- Quá trình thực hiện đầu tư kéo dài, thời gian thu hồi vốn chậm.


- Các tài sản cố định trong cơng nghiệp hao mịn vơ hình ngày càng lớn.



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i>- Đầu tư phát triển cơng nghiệp theo hình thức tổ chức cơng nghiệp: Đầu tư phát </i>
triển các khu công nghiệp, đầu tư phát triển các cụm công nghiệp và làng nghề.


<i>- Đầu tư phát triển công nghiệp theo nội dung gồm: Đầu tư phát triển cơ sở hạ </i>


tầng kỹ thuật và xây lắp, mua sắm máy móc trong ngành cơng nghiệp; Đầu tư nghiên cứu
và triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ (R&D); Đầu tư phát triển nguồn nhân
lực; Đầu tư cho hoạt động khác như đầu tư cho công tác khuyến công, đầu tư cho hoạt
<i>động xúc tiến đầu tư, quảng cáo, xây dựng thương hiệu… </i>


<i>- Đầu tư phát triển công nghiệp theo nhóm ngành: </i>


Đầu tư phát triển cơng nghiệp theo nhóm ngành công nghiệp là hoạt động đầu tư
phát triển của các nhóm ngành: công nghiệp khai thác; công nghiệp chế biến; công
nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước.


Tiếp theo, luận văn làm rõ hơn về hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp trong
phạm vi tỉnh như đặc điểm, vai trò và các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của đầu tư
phát triển công nghiệp. Với những đặc điểm và nội dung như vậy thì hoạt động đầu tư
phát triển ngành công nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:


- Tiềm năng và nguồn lực cho phát triển công nghiệp
- Hệ thống luật pháp và chính sách


- Nhân tố tiến bộ khoa học công nghệ
- Công tác khuyến công và xúc tiến đầu tư


Cuối cùng, với những bài học rút ra từ hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp của
Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và của các tỉnh khác cùng với những chính sách phù
hợp kết hợp với những lợi thế của tỉnh, Hà Nam sẽ có những định hướng cho đầu tư phát


<i><b>triển công nghiệp một cách ổn định, bền vững trong thời gian tới. </b></i>


<b>CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP </b>


<b>TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2012 </b>


Trước tiên, luận văn tìm hiểu về khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội có
ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.


Tiếp theo, luận văn đi tìm hiểu tình hình đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh
dựa trên các nội dung là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Đầu tư phát triển cơng nghiệp phân theo nhóm ngành công nghiệp.
- Đầu tư phát triển công nghiệp theo hình thức tổ chức cơng nghiệp.
- Tình hình đầu tư phát triển công nghiệp theo nội dung.


Sau khi đã phân tích thực trạng tình hình đầu tư, luận văn đánh giá kết quả và hiệu
quả của hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh.


<i>- Kết quả ĐTPT công nghiệp. </i>


<i>+ Tài sản cố định huy động: qua tính tốn cho thấy cùng với sự gia tăng của </i>


TSCĐ huy động của tỉnh có sự đóng góp rất lớn của ngành công nghiệp. Trong giai đoạn
này giá trị TSCĐ huy động của ngành công nghiệp chiếm đến 64,6% giá trị huy động
TSCĐ toàn tỉnh. Năm 2007 TSCĐ huy động của ngành công nghiệp là 953,6 tỷ đồng.
Đến năm 2012 TSCĐ huy động của ngành công nghiệp là 1.813,5 tỷ đồng tăng gấp 1,9
lần năm 2007, trong đó cơng nghiệp khai thác là 105 tỷ đồng chiếm 5,8% và tăng gấp 5
lần năm 2007; công nghiệp chế biến là 1.705,3 tỷ đồng chiếm 94% và gấp 1,83 lần năm
2007; công nghiệp điện nước là 3,2 tỷ đồng chiếm 0,2% và gấp 3,2 lần năm 2007.



<i>+ Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm: năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là </i>
khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục vụ của các TSCĐ đã được huy động vào sử
dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ. Vốn đầu tư phát triển
công nghiệp Hà Nam không ngừng tăng nhanh qua các năm, cùng với TSCĐ huy động
cũng tăng nhanh kết quả là năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm của ngành công nghiệp
Hà Nam cũng tăng. Nhiều mặt hàng cơng nghiệp quan trọng, có giá trị sản xuất cao đã
<i>không ngừng được cải thiện về chất lượng mà cịn được nâng cao cơng suất sản xuất. </i>


<i>+ Nguồn nhân lực tỉnh ngày càng được nâng cao: giai đoạn 2007 – 2012 tỉnh đã </i>
dành một nguồn vốn đáng kể để tiến hành đầu tư phát triển nguồn nhân lực, kết quả mang
lại cho tỉnh đó là số lượng và chất lượng nguồn nhân lực được cải thiện hơn so với thời
<i>kỳ trước rất nhiều. </i>


<i>- Hiệu quả hoạt động ĐTPT công nghiệp. </i>


<i>+ Hiệu quả kinh tế: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i> Tỷ suất vốn đầu tư cho một đơn vị tổng sản phẩm gia tăng - Hệ số ICOR. </i>
Như vậy, có thể đánh giá chung là hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư phát
triển công nghiệp ở tỉnh Hà Nam là chỉ đạt mức trung bình và hiệu quả không ổn định,
chưa thật sự bền vững.


<i>+ Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội thể hiện thông qua tạo việc làm cho người </i>


lao động. Cùng với sự gia tăng của vốn đầu tư, trong giai đoạn 2007 – 2012 số cơ sở kinh
tế trong lĩnh vực công nghiệp không ngừng gia tăng. Việc gia tăng số cơ sở kinh tế công
nghiệp cũng đã làm tăng thêm số lao động làm việc trong các cơ sở kinh tế công nghiệp.


Cuối cùng là những đánh giá về hoạt động ĐTPT công nghiệp tỉnh Hà Nam giai


đoạn 2007 - 2012.


<i>- Những thành tựu đạt được. </i>


Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp bình quân hàng năm (theo giá cố
định năm 1994) giai đoạn 2007 – 2012 đạt 16,3%, tổng sản phẩm công nghiệp năm 2007
là 1.427 tỷ đồng, đến năm 2012 GDP từ công nghiệp đã tăng 2.334,6 tỷ đồng đạt 3.761,6
tỷ đồng. Giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm tăng rất cao. Cơ cấu công nghiệp chuyển
biến theo hướng tích cực, tỷ trọng cơng nghiệp khai thác giảm dần, công nghiệp chế biến
được nâng lên.


Thứ hai, công nghiệp Hà Nam đang trong quá trình chuyển biến theo hướng CNH
– HĐH..


Thứ ba, cơ cấu cơng nghiệp theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch nhanh theo
chính sách đổi mới của nhà nước.


Thứ tư, từ khi thực hiện chính sách khuyến cơng, ngồi việc góp phần tăng cường
sức sản xuất, hiệu quả kinh tế, cịn có tác động tích cực đến nhận thức của nhân dân, làm
cho nhân dân hiểu rõ hơn về những chính sách khuyến khích phát triển CN – TTCN của
Đảng và Nhà nước.


Thứ năm, trong những năm qua vai trò của đầu tư phát triển KH & CN phục vụ
công nghiệp ngày càng được thể hiện rõ nét, cơng tác nghiên cứu khoa học đã góp phần
quan trọng vào việc giải đáp kịp thời những vấn đề lý luận và thực tiễn, cung cấp luận cứ
khoa học cho việc hoạch định các chủ trương chính sách của tỉnh trong phát triển kinh tế
- xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội các vùng xung quanh.



<i>- Những tồn tại, hạn chế: </i>


Một là, huy động vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp chưa đáp ứng được yêu
cầu về quy mô cũng như cơ cấu.


Hai là, mất cân đối trong việc đầu tư theo cơ cấu nội bộ ngành.


Ba là, công tác xúc tiến đầu tư vào công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam, nhất là
đầu tư vào các KCN chưa tích cực chủ động.


Bốn là, nguồn nhân lực dồi dào, nhưng phần lớn chưa qua đào tạo và chưa đáp
ứng được yêu cầu của sự phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.


Năm là, về cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp.


Sáu là, về hoạt động đầu tư cho khoa học công nghệ phục vụ cơng nghiệp cịn
nhiều hạn chế.


Bảy là, hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp chưa thực sự gắn với bảo vệ môi
trường, phát triển bền vững, thân thiện với môi trường.


Tám là, công tác quy hoạch CN - TTCN còn nhiều bất cập.


<b>CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN </b>


<b>CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM TRONG THỜI GIAN TỚI </b>


Dựa trên các kết quả nghiên cứu về thực trạng tình hình đầu tư phát triển và quan điểm,
định hướng mục tiêu phát triển của ngành công nghiệp tỉnh, tác giả đã đưa ra các giải pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời


tới:


<i><b>* Giải pháp về huy động vốn đầu tư: </b></i>


Công tác thu hút đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau, muốn vậy cần phải thực
hiện các giải pháp sau:


Trước hết vận dụng linh hoạt nhất các cơ chế, chính sách huy động vốn của mọi
thành phần vào đầu tư, đặc biệt là thu hút đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công
nghiệp phục vụ cho phát triển công nghiệp.


Áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng thơng qua sự can thiệp của Nhà
nước vào thị trường bằng công cụ lãi suất và tín dụng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

và tổ chức tín dụng, hướng luồng vốn vào các ngành, các lĩnh vực cần ưu tiên.


Hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp và dự án đầu tư tiếp cận các nguồn vốn trên thị
trường tài chính thơng qua việc tiến hành cổ phần hoá, phát hành cổ phiếu, trái phiếu để
huy động vốn. Nhanh chóng thực hiện cổ phần hố hoàn toàn các doanh nghiệp mạnh,
niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, tạo kênh huy động vốn nhanh để tái đầu
tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư sâu cho quá trình nghiên cứu phát triển
và thiết kế sản phẩm cũng như đổi mới cơng nghệ. Nghiên cứu cơ chế tài chính để huy
động nguồn vốn phục vụ cho đầu tư phát triển thông qua phát hành trái phiếu nhà nước,
trái phiếu cơng trình và các hình thức khác… Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế về chính sách giảm, gia hạn thuế, điều
chỉnh thuế suất của Chính phủ.


<i><b>* Giải pháp đầu tư phát triển nguồn nhân lực </b></i>


Ngành cơng nghiệp với đặc điểm của mình cần có nguồn lao động có chất lượng.


Vì vậy đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả
cho hoạt động đầu tư ngành công nghiệp.


- Đối với công tác đào tạo, tỉnh cũng như các doanh nghiệp phải đào tạo thường
xuyên theo định hướng phát triển công nghiệp chung của tỉnh và cả nước về điều chỉnh
cơ cấu lao động theo chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch nội bộ ngành… đảm bảo
đủ nguồn nhân lực và có kế hoạch sử dụng hợp lý.


- Tiến hành liên kết, kêu gọi đầu tư các cơ sở đào tạo đạt tiêu chuẩn quốc tế; đầu
tư xây mới, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo.


- Khuyến khích đội ngũ lao động có chun mơn, nghiệp vụ giỏi ở địa phương
thông qua việc tuyển chọn nhân lực, qua các cuộc thi tay nghề của các hiệp hội ngành
hàng. Tổ chức các hội thảo, báo cáo chuyên đề nhằm nâng cao tri thức cho người lao
động.


- Về phía các doanh nghiệp cơng nghiệp việc quan trọng phải đánh giá đúng nhu
cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác đào
tạo bằng cách mời các chun gia có kinh nghiệm và trình độ hay liên kết với các cơ sở
đào tạo để mở các lớp đào tạo ngắn hạn để đào tạo cho nguồn lao động đã thu hút của
doanh nghiệp mình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i>- Về hạ tầng KCN, CCN: khắc phục được một phần tình trạng yếu kém về hạ </i>


<i>tầng KCN, CCN trong đó tập trung giải quyết theo những hướng sau: </i>


Giải phóng mặt bằng sẵn cho từ 30 – 50% diện tích đất quy hoạch cho KCN,
CCN để sẵn sàng giao cho dự án.


Nhanh chóng đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng cơ sở cho phần diện tích đã


được giải phóng mặt bằng.


Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào KCN, CCN trong đó
có các hạng mục quan trọng nhất là: đường giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, hệ
thống cây xanh, nhà ở và dịch vụ công cộng cho người lao động.


Khuyến khích địa phương xây dựng hạ tầng cụm làng nghề bằng các nguồn nội
lực với sự hỗ trợ thêm của Nhà nước.


<i>- Về hạ tầng kỹ thuật xã hội: </i>


Đầu tư xây dựng đảo giao thông nút giao đầu cầu Hồng Phú (km 118 + 350 –
QL21) địa phận phường Lê Hồng Phong – thành phố Phủ Lý.


Hoàn thành xây dựng đường giao thông nông thôn và kiên cố hoá kênh mương
với sự hỗ trợ xi măng xây dựng theo chỉ đạo của UBND tỉnh.


Quy hoạch vị trí đầu nối các cửa hàng xăng dầu vào hệ thống đường quốc lộ,
tỉnh lộ, huyện lộ địa bàn tỉnh Hà Nam.


Tiến hành triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường liên tỉnh nối Hà Nam – Nam
Định – Ninh Bình thành tuyến đường quốc lộ.


Hoàn thành xây dựng tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; nâng cấp tuyến
lộ 1A, 21A, 21B, 38; xây tuyến đường và cầu vượt sông Hồng nối cao tốc Bắc Nam với
cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; phấn đấu đến năm 2020 đưa ga Phủ Lý thành ga trung
chuyển hàng hoá lớn nhất miền Bắc và vùng đồng bằng sông Hồng…


<i><b>* Giải pháp đầu tư phát triển khoa học công nghệ </b></i>



<i>- Về đầu tư mới và đổi mới công nghệ: </i>


<i>- Về hoạt động nghiên cứu triển khai KH & CN: </i>


<i>- Về chính sách khuyến khích hoạt động KH & CN ở các doanh nghiệp: </i>


<i>- Về đào tạo nguồn nhân lực khoa học công nghệ trong các doanh nghiệp: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i>- Quy hoạch phát triển tiểu thủ công nghiệp – làng nghề truyền thống </i>


Quy hoạch phát triển tiểu thủ công nghiệp – làng nghề truyền thống giai đoạn
2011 – 2015 phải dựa theo hướng sau:


Phát huy thế mạnh về lao động và đất đai, tài nguyên khoáng sản; khai thác các
nguồn lực tại chỗ, thu hút thêm các nguồn lực bên ngoài đẩy mạnh phát triển ngành nghề
TTCN, xây dựng làng nghề.


Các cá nhân, tổ chức đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn phải được bảo hộ
quyền lợi hợp pháp, bảo vệ quyền sở hữu về tài sản, bí quyết cơng nghệ, phát minh, sáng
chế, bản quyền và quyền sở hữu công nghiệp, mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp.


Cần khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân huy động các nguồn
lực xã hội triển khai các hoạt động trợ giúp, tư vấn, thông tin, tiếp thị, đào tạo nghề,
khuyến công, nghiên cứu công nghệ, kiểu dáng, mẫu mã cho phát triển TTCN và làng
nghề.


Cần phải phát triển sản xuất TTCN và các làng nghề gắn với phát triển các loại
hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo mối liên kết và liên doanh để phát triển bền vững.


Cần ưu tiên phát triển những ngành nghề có lợi thế về lao động, nguyên liệu có


sẵn ở địa phương và có tiềm năng xuất khẩu như: chế biến, nông lâm, thuỷ hải sản, dệt
may, sản xuất VLXD…


Cần khôi phục, phát triển các làng nghề truyển thống trọng điểm như: làng nghề
Dệt Hoà Hậu, Lụa Nha Xá, Gốm Quyết Thành, Thêu Thanh Hà…


Thúc đẩy liên kết các hộ sản xuất thành những cơ sở quy mô lớn hơn nhằm tích tụ
nguồn vốn, tăng cường đổi mới thiết bị công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ
thuật trong sản xuất nhằm giảm nhẹ nặng nhọc cho người lao động và nâng cao năng suất
chất lượng cho sản phẩm.


<i>- Quy hoạch phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp: </i>


Xây dựng quy hoạch phát triển các KCN, CCN giai đoạn 2011 – 2015 tầm nhìn
đến năm 2020 phải dựa theo hướng sau:


Tập trung các doanh nghiệp công nghiệp vào các KCN, CCN tránh dàn trải gây
khó khăn trong quản lý cũng như khơng thuận lợi trong sản xuất kinh doanh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Phải đảm bảo tính hiệu quả trong phát triển cơng nghiệp do tận dụng được hạ tầng
cơ sở và các tiện ích dịch vụ công cộng, giảm chi phí xây dựng ban đầu, đưa nhanh các
cơng trình đầu tư vào hoạt động.


Thuận lợi cho việc tập trung các loại hình công nghiệp. Các ngành công nghiệp
sạch tập trung về một chỗ, các ngành công nghiệp gây ô nhiễm được quy về một chỗ để
đảm bảo vệ sinh môi trường và thuận lợi trong sản xuất.


Phải nhằm thu hút được nhiều nguồn vốn từ các nhà đầu tư để phát triển sản xuất,
tăng giá trị hàng cơng nghiệp, phát triển có hiệu quả và bền vững, góp phần tăng trưởng
nền kinh tế đất nước.



Phải tạo động lực cho quá trình tiếp nhận và ứng dụng có hiệu quả những công
nghệ hiện đại vào sản xuất.


Quy hoạch phải nhằm tạo động lực cho quá trình cơ cấu lại kinh tế của tỉnh theo
hướng CNH, HĐH.


Phải tạo tiền đề đẩy mạnh q trình đơ thị hố, cơng nghiệp hố nông thôn. Sử
dụng lao động tại chỗ và giảm áp lực đối với khu vực nội thành đang ngày càng gia tăng.
Tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, nhất là khu vực nông thôn.


KCN, CCN phải thuận lợi về giao thông, vận tải, hạ tầng kỹ thuật ( cung cấp điện,
cấp và thoát nước, bưu chính viễn thơng và các dịch vụ khác…) đảm bảo các doanh
nghiệp có cùng ngành nghề sản xuất, môi trường giống nhau hoặc không ảnh hưởng lẫn
nhau phải bố trí gần nhau. Những doanh nghiệp có chất thải làm ảnh hưởng đến môi
trường, ảnh hưởng đến sản phẩm của các đơn vị khác phải bố trí ở nơi khác.


Phải phân bố các KCN, CCN Hà Nam theo hướng có lợi thế về vị trí địa lý của
vùng có bờ biển dài, thuận lợi về vận tải, tiêu thoát nước. Có điều kiện xử lý chất thải rắn
và lỏng, không gây ô nhiễm nguồn nước, môi trường sinh thải và cảnh quan du lịch.


Có thể phát triển thuận lợi các tiện ích dịch vụ cơng nghiệp. Thuận lợi trong việc
bảo vệ sản xuất và bảo vệ môi trường.


Phải có mặt bằng đảm bảo các yêu cầu xây dựng công nghiệp, không ảnh hưởng
đến đất nông nghiệp.


<i><b>* Giải pháp đầu tư phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, phát triển bền </b></i>
<i><b>vững, thân thiện với môi trường. </b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

vững môi trường; kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ với hệ thống
xử lý chất thải, các giải pháp hữu ích về bảo vệ mơi trường.


- Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho bộ phận quan trắc và phân tích mơi trường.
Củng cố và kiện toàn biên chế bộ máy quản lý môi trường ngang tầm với nhiệm vụ và
yêu cầu của thời kỳ CNH – HĐH.


- Quan trắc, thanh tra thường xuyên các cơ sở sản xuất trong việc chấp hành các
quy định về bảo vệ môi trường. Đầu tư, hỗ trợ kinh phí xây dựng các cơng trình xử lý
môi trường tập trung. Tăng cường giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi
trường cho: người lao động, cán bộ quản lý doanh nghiệp; ban quản lý các khu, cụm công
nghiệp; cán bộ quản lý nhà nước về môi trường công nghiệp…


- Đặc biệt quan tâm đến công tác vệ sinh mơi trường, an tồn và bảo hộ lao động,
chống bụi và tiếng ồn, các biện pháp an toàn khi nổ mìn…


- Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong đầu tư mới các cơng trình
cơng nghiệp, trong khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên…


<i><b>* Các giải pháp khác </b></i>


</div>

<!--links-->

×