Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ hậu cần đầu vào tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (587.13 KB, 15 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>MỤC LỤC </b>


<b>LỜI CAM ĐOAN</b>


<b>LỜI CÁM ƠN</b>
<b>MỤC LỤC</b>


<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH</b>
<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT</b>


<b>LỜI MỞ ĐẦU ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẬU CẦN ĐẦU VÀO VÀ TÁI CẤU </b>
<b>TRÚC QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>1.1. Hoạt động hậu cần đầu vào của doanh nghiệp ... Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>


<b>1.1.1. Khái niệm về hậu cần và quản trị hậu cần .... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>1.1.2. Phân loại hoạt động hậu cần (Logistics) ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>1.1.3. Vai trò của hoạt động hậu cần đối với các doanh nghiệp .. Error! Bookmark </b>


<b>not defined.</b>


<b>1.1.4. Các hoạt động hậu cần đầu vào của doanh nghiệp ... Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>


<b>1.2. Khái niệm quy trình nghiệp vụ ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>1.3. Tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ (Business process reengineering - BPR) ... Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>


<b>1.3.1. Khái niệm về tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ ... Error! Bookmark not </b>



<b>defined.</b>


<b>1.3.2. Tại sao cần phải tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ ... Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>


<b>1.3.3. Các bước tiến hành tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ .. Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>


<b>1.4. Tổng quan về quản lý quy trình nghiệp vụ (BPM - Business process management) Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>


<b>1.4.1. Khái niệm về BPM ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>1.4.2. Vòng đời phát triển của BPM ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>1.4.3. Lợi ích của BPM ... Error! Bookmark not defined.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>1.5.1. Giới thiệu ngơn ngữ mơ hình hóa BPMN (Business Process Model and Notation)Error! Bookmark not defined.</b>
<b>1.5.2. Hệ thống kí pháp cơ bản: ... Error! Bookmark not defined.</b>


<b>1.5.3. Giới thiệu về Bizagi Modeler ... Error! Bookmark not defined.</b>


<b>CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ HẬU CẦN ĐẦU VÀO </b>
<b>TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN TDT .. Error! Bookmark not </b>


defined.


<b>2.1.</b> <b>Tổng quan ngành dệt may Việt Nam ... Error! Bookmark not defined.</b>


2.1.1.<b>Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam ... Error! Bookmark not defined.</b>


2.1.2.<b>Các hình thức sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may ... Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>


<b>2.2. Chuỗi giá trị và chiến lƣợc cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may Việt Nam ... Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>


<b> 2.2.1. Chuỗi giá trị dệt may toàn cầu ... Error! Bookmark not defined.</b>


2.2.2.<b>Khách hàng của sản phẩm dệt may Việt Nam ... Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>


2.2.3.<b>Nhà cung cấp của ngành Dệt May ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>2.2.4. Khả năng tranh của doanh nghiệp dệt may Việt Nam Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>


<b>2.3. Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển TDT Error! Bookmark </b>
<b>not defined.</b>


<b>2.3.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TDT ... Error! Bookmark </b>


<b>not defined.</b>


<b>2.3.2. Hoạt động hậu cần đầu vào của TDT ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>2.3.3. Hoạt động sản xuất của TDT ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>2.3.4. Hoạt động hậu cần đầu ra ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>2.3.5. Marketing và bán hàng ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>2.3.6. Dịch vụ khách hàng ... Error! Bookmark not defined.</b>


<b>2.3.7. Các hoạt động hỗ trợ ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>2.3.8. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của Công ty TDT ... Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>


<b>2.4. Hiện trạng quy trình nghiệp vụ hoạt động hậu cần đầu vào tại Công ty TDT . Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>


<b>2.4.1. Phương pháp nghiên cứu hoạt động hậu cần đầu vào tại Công ty TDT Error! </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

2.4.2. Hiện trạng quy trình nghiệp vụ hậu cần đầu vào tại cơng ty TDT(AS-IS)


<b>Error! Bookmark not defined.</b>


<b>CHƢƠNG 3: TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ HẬU CẦN ĐẦU VÀO </b>
<b>TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN TDT ... Error! Bookmark </b>
<b>not defined.</b>


<b>3.1 Mục tiêu của tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ hậu cần đầu vào tại Công ty TDT </b>


<b>3.1.1 Mục tiêu của tái cấu trúc quy trình hậu cần đầu vào tại TDTError! Bookmark not defined.</b>
<b>3.1.2 Phương pháp tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ tại TDT Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>


<b>3.2 Xây dựng quy trình hậu cần đầu vào tƣơng lai (To-be) của TDT ... Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>


<b>3.2.1 Quy trình tiếp nhận đơn đặt hàng To-be ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>3.2.2 Quy trình cung nguyên phụ liệu To-be ... Error! Bookmark not defined. </b>


3.2.3 Quy trình quản lý hoạt động vận chuyển To-be... 70
<b>3.2.4 Quy trình nhập kho To - be ... Error! Bookmark not defined.</b>


<b>3.3. Mô phỏng hiệu quả về thời gian của quy trình hậu cần sau khi tái cấu trúcError! Bookmark not defined.</b>
<b>3.4. Kiến nghị ... Error! Bookmark not defined. </b>


<i> 3.4.1. Chuẩn bị nguồn lực thực hiện tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ …………78 </i>
<i> 3.4.2. Khi thực hiện tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ……….79 </i>


<b>KẾT LUẬN ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... Error! Bookmark not defined.</b>


<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH</b>



<b>BẢNG </b>


Bảng 2.1: <b>Nhập khẩu vải và phụ liệu ngành may (tỷ USD) ... Error! Bookmark </b>


<b>not defined.</b>


Bảng 2.2 <b>Doanh thu và lợi nhuận của TDT từ năm 2012-2016 ... Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>


<b>Bảng 2.3: Tỷ lệ chi phí vận chuyển NPL so với tổng chi phíError! Bookmark not defined.</b>
Bảng 2.4: <b>Thống kê máy móc thiết bị tại TDT .... Error! Bookmark not defined.</b>
Bảng 2.5: <b>Các thành phần tham gia trong hệ thống hậu cần đầu vào của TDT ... Error! </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Bảng 2.6: Tổng hợp số lượng đơn hàng của Công ty TDT từ 2014-2016Error! Bookmark not defined.</b>
<b>Bảng 2.7: Chi phí vận chuyển hàng xuất của Công ty TDT .Error! Bookmark not defined.</b>



Bảng 2.8 <b>Tổng hợp giá trị xuất nhập tồn một số đơn hàng năm 2016 ... Error! </b>


<b>Bookmark not defined.</b>


Bảng 3.1: <b>Thời gian thực hiện quy trình hậu cần đầu vào tại TDT Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>


<b>HÌNH </b>


Hình 2.1 : <b>Kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may từ năm 2012-2016 [10] ... Error! </b>


<b>Bookmark not defined.</b>


Hình 2.2: <b>Chuỗi giá trị dệt may toàn cầu ... Error! Bookmark not defined.</b>
Hình 2.3: <b>Thị trường xuất khẩu hàng dệt may năm 2016 . Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>


Hình 2.4: <b>Thị trường nhập khẩu vải năm 2016 [9]... Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>


Hình 2.5: <b>Sơ đồ cơ cấu tổ chức ... Error! Bookmark not defined.</b>
Hình 2.6: <b>Các khách hàng chủ yếu của TDT ... Error! Bookmark not defined.</b>
Hình 2.7: <b>Thị trường chủ yếu của TDT ... Error! Bookmark not defined.</b>
Hình 2.9: <b>Quy trình nhận nguyên phụ liệu của đơn hàng CMT ... Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>



<b>Hình 2.10: Quy trình mua nguyên phụ liệu ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>Hình 2.11: Quy trình nhập nguyên phụ liệu ... Error! Bookmark not defined.</b>
Hình 3.1: <b>Quy trình nghiệp vụ hậu cần đầu vào To-be ... Error! Bookmark not </b>


<b>defined.</b>


Hình 3.2: <b>Quy trình nghiệp vụ tiếp nhận đơn hàng To-be Error! Bookmark not defined.</b>
Hình 3.3: <b>Quy trình tiếp nhận NPL của đơn hàng CMT To-be Error! Bookmark </b>


<b>not defined.</b>


Hình 3.4: <b>Quy trình mua nguyên phụ liệu hàng FOB To-be ... Error! Bookmark not </b>


<b>defined. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT </b>



<b>Từ viết tắt </b> <b>Nguyên nghĩa </b>


BPR Business process reengineering
BPM Business process management


BPMN

<b>Business Process Model and Notation </b>


BPMI

Bussiness Process Management Initiative



NPL Nguyên phụ liệu
CNTT Công nghệ thông tin



CMT Cuting – Making – Trimming


EPC Event – driven process Chain
(chuỗi quy trình hướng sự kiện)


EEML Extended Environments Markup Language
GDP Tổng sản phẩm trong nước


NCC Nhà cung cấp
PI Proforma Invoice


OEM/FOB Original Equipment Manufacturing


TDT Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TDT
XNK Xuất, nhập khẩu


UML Unified Modeling Language


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>1. Tính cấp thiết của đề tài </b>



Mơi trường kinh doanh luôn thay đổi, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao hiệu quả sản xuất, cắt
giảm chi phí, tạo uy tín với khách hàng, nâng cao khả năng phục vụ khách hàng một cách
tốt nhất.


Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TDT là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
trong lĩnh vực may xuất khẩu, hàng hóa được sản xuất và xuất theo các đơn đặt hàng, qua
đó doanh nghiệp có thể tính tốn, sắp xếp các hoạt động sản xuất kinh doanh để mang lại
hiệu quả cao nhất. Trong các hoạt động thì hoạt động hậu cần đầu vào có vai trò hết rất
<b>quan trọng vì chi phí cho ngun phụ liệu (NPL) đối với sản phẩm may của TDT chiếm từ </b>


60-70% tổng chi phí, số lượng và chủng loại NPL cho một sản phẩm nhiều, đa số các
nguyên phụ liệu được nhập khẩu từ nước ngoài nên các chi phí nhập NPL, chi phí vận
chuyển cao, số lượng vật tư tồn kho một số mã hàng lớn do chưa kiểm sốt tốt q trình đặt
mua NPL. Do đó xây dựng kế hoạch hậu cần đầu vào cũng như kiểm sốt được q trình
đầu vào tốt sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp


Hơn nữa đối với các hợp đồng may xuất khẩu bên cạnh việc đảm bảo chất lượng
sản phẩm thì thời gian giao hàng là một trong những điều khoản quan trọng của hợp
đồng. Nếu giao hàng không đúng thời hạn sẽ bị phạt do vi phạm điều khoản hợp đồng
hoặc doanh nghiệp bắt buộc phải vận chuyển sản phẩm bằng đường hàng khơng với chi
phí cao. Hiện nay tại TDT nhiều đơn hàng bị chậm tiến độ nên phải vận chuyển bằng
đường hàng khơng với chi phí cao do sai lệch trong lập kế hoạch sản xuất giữa các bộ
phận. Thông tin hoạt động giữa các nhân viên cịn hạn chế nên chưa có sự phối hợp tốt
trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ hậu cần của doanh nghiệp.


Với những bất cập của quy trình hoạt động hậu cần đầu vào hiện tại của Công ty
<i><b>tôi xin đề xuất đề tài: Tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ hậu cần đầu vào tại Công ty cổ </b></i>
<i><b>phần đầu tư và phát triển TDT làm đề tài luận văn của mình. Cấu trúc lại các quy trình </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>



Luận văn nghiên cứu, phân tích hạn chế quy trình nghiệp vụ hiện tại của Cơng ty,
từ đó xây dựng hệ thống các quy trình nghiệp vụ của hoạt động hậu cần đầu vào mới hiệu
quả hơn, qua đó có sự kết nối thơng tin giữa các bộ phận, đồng thời qua đó nhà quản lý
có thể kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động hậu cần tại Công ty cổ phần đầu tư
<b>và phát triển TDT. </b>


<b>3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu </b>




<i><b>3.1 Đối tượng nghiên cứu </b></i>



Đối tượng nghiên cứu là quy trình nghiệp vụ hậu cần đầu vào của công ty cổ phần
đầu tư và phát triển TDT .


<b>Đối tƣợng cụ thể: Nghiên cứu các hoạt động để phục vụ cho quá trình sản xuất </b>


<b>bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: </b>


- Hoạt động tiếp nhận đặt hàng đặt hàng
- Hoạt động cung ứng NPL


- Hoạt động vận chuyển
- Hoạt động quản lý kho

<i><b>3.2 Phạm vi nghiên cứu </b></i>



<b>- Lĩnh vực nghiên cứu: Quy trình quản lý các hoạt động hậu cần đầu vào. Vì đây </b>
là các hoạt động chủ yếu và chiếm tỷ lệ chi phí và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.


<b>- Đơn vị nghiên cứu: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TDT, xã Điềm Thụy, </b>


Phú Bình, Thái Nguyên.


<b>- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá quy trình nghiệp vụ hoạt động hậu cần </b>


đầu vào hiện tại (năm 2017) của công ty. Thực hiện tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ quản lý
hoạt động hậu cần đầu vào cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.


<b>4. Phƣơng pháp nghiên cứu </b>




Luận văn sử dụng cơ sở lý luận về hoạt động hậu cần đầu vào của doanh nghiệp,
quản lý quy trình nghiệp vụ và tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ.


<i>Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp“Design Science </i>


<i>Research Methodology – DSRM” do Havenr đưa ra năm 2004 và được Ken Perffers </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>CHƢƠNG 1 </b>



<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẬU CẦN ĐẦU VÀO VÀ TÁI CẤU TRÚC </b>



<b>QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ </b>



<b>1.1. Hoạt động hậu cần đầu vào của doanh nghiệp </b>



Hậu cần bao gồm các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố vật chất và kỹ
thuật (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, những thông tin hậu cần) để cho quá
trình hoạt động của đơn vị được tiến hành đúng mục tiêu đặt ra và đáp ứng nhu cầu của
khách hàng.


Hoạt động hậu cần được phân loại thành


- Hậu cần đầu vào (Inbound logistics): Là các hoạt động đảm bảo cung ứng yếu tố
đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn…) một cách hiệu quả nhất cả về vị trí, thời gian và
chi phí cho quá trình sản xuất.


- Hoạt động hậu cần đầu ra (Outbound logistics):


Hoạt động hậu cần ngày càng có vai trị quan trọng trong nền kinh tế hiện đại và


có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế của mỗi nước và toàn thế giới đặc biệt là sự
phát triển của các doanh nghiệp


Các hoạt động hậu cần đầu vào của doanh nghiệp:
- Hoạt động đặt hàng


- Hoạt động cung ứng vật tư
- Hoạt động vận chuyển


<b>1.2. Tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ (Business process reengineering - BPR) </b>



Tồn cầu hóa nền kinh tế và tự do hóa thương mại diễn ra mạnh mẽ. Sự đa dạng
và phức tạp của loại hình kinh doanh. Sự phát triển của mạnh mẽ của công nghệ sản xuất
và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường. Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi mỗi
cá nhân, tổ chức phải luôn thay đổi, thích ứng. Các doanh nghiệp phải thường xun có
những cải cách để nâng cao năng suất, hiệu quả lao động.


Các bước tiến hành tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Xây dựng tầm nhìn kinh doanh và mục tiêu của quy trình
- Xác định các quy trình cần được thiết kế lại


- Hiểu và đo lường các quy trình hiện có
- Xác định địn bẩy công nghệ thông tin


- Thiết kế và xây dựng, thử nghiệm quy trình mẫu


<b>1.3 Ngơn ngữ mơ hình hóa và cơng cụ quản lý quy trình nghiệp vụ </b>



<i><b>- Ngơn ngữ mơ hình hóa BPMN (Business Process Model and Notation) </b></i>



BPMN là hệ thống ký hiệu mơ hình hóa quy trình nghiệp vụ theo mơ hình
luồng công viêc. BPMN là một bộ ký pháp dễ hiểu cho tất cả những người dùng, từ
những nhà phân tích, những người phác thảo ra quy trình, các kỹ sư ứng dụng công
nghệ để thực hiện quy trình, những nhà kinh doanh quản lý và giám sát quy trình
[12].


<i><b>- Bizagi Modeler </b></i>


Bizagi Modeler là một công cụ để mô hình hóa các quy trình nghiệp vụ. Qua đó,
các nhà xây dựng quy trình có thể mơ hình hóa, tài liệu hóa các quy trình nghiệp vụ bằng
ngơn ngữ BPMN (Bizagi, 2013).


<b>CHƢƠNG 2 </b>



<b>THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ HẬU CẦN ĐẦU VÀO </b>



<b>TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN TDT</b>



<b>2.1. Tổng quan ngành dệt may Việt Nam </b>



Dệt may là ngành công nghiệp có vai trị quan trọng đối với sự phát triển của đất
nước trong giai đoạn hiện nay. Dệt may đóng vai trị là kinh tế mũi nhọn với kim ngạch
xuất khẩu của ngành dệt may đang đứng thứ hai cả nước, đóng góp từ 10-15% GDP hàng
năm.


<i><b> Các hình thức sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may </b></i>


Sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may hiện nay thường được thực hiện theo 4 hình
thức sau [1]:



 Gia cơng hồn tồn - xuất khẩu CMT (Cuting – Making – Trimming)


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

NPL và bán thành phẩm.


 ODM ( Original Design Manufacturing): Là hình thức sản xuất trọn gói, các cơng
ty sẽ cung cấp thiết kế cho khách hàng, chuẩn bị NPL.. khách hàng ký đặt hàng và nhận
sản phẩm, khơng có sự tham gia vào trong q trình sản xuất.


OBM (Original Brand Manufacturing): Đây là hình thức sản xuất khép kín. Các
doanh nghiệp sản xuất tự thiết kế và ký kết hợp đồng cung ứng hàng hóa bằng thương
hiệu riêng của mình.


<b>2.2. Chuỗi giá trị và chiến lƣợc cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may Việt Nam </b>



Theo chuỗi giá trị dệt may toàn cầu ta thấy rằng các doanh nghiệp dệt may Việt
Nam tham gia chủ yếu ở khâu may và xuất khẩu, đây là khâu mang lại giá trị gia tăng
thấp nhất [6].


<b>2.3. Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển TDT </b>



Công ty TDT là doang nghiệp may xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, thành
lập ngày 22/3/2011. Cơng ty có tổng số lao động là 1140 người với khoảng 26 chuyền
<b>may. </b>


- Khách hàng chủ yếu: Gap, Teddy, Gymboree Carter/Oshk


- Thị trường xuất khẩu: Hoa kỳ, EU, Nhật Bản, Canada, Hàn Quốc...


<b>2.4. Hiện trạng quy trình nghiệp vụ hoạt động hậu cần đầu vào tại Công ty </b>




<b>TDT </b>



<i><b> Phương pháp nghiên cứu hoạt động hậu cần đầu vào tại Công ty TDT </b></i>


Để nghiên cứu hoạt động hậu cần đầu vào của TDT, tác giả đã nghiên cứu quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TDT và phỏng vấn điều tra thực trạng
các quy trình quy trình nghiệp vụ


<i><b> Hiện trạng quy trình nghiệp vụ hậu cần đầu vào tại cơng ty TDT (AS-IS) </b></i>


Qua quá trình điều tra, khảo sát tại Cơng ty, q trình chuẩn bị các yếu tố đầu
vào cho sản xuất ở Công ty TDT được thực hiện có sự tham gia của nhiều bộ phận
khác nhau. Tác giả đã mơ hình hóa lại các quy trình thực hiện hoạt động hậu cần hiện
tại của Công ty và được cán bộ quản lý xác nhận đúng với thực tế của Công ty.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Khởi đầu của chuỗi hoạt động hậu cần đầu vào là việc tiếp nhận đơn đặt hàng
của khách hàng để sản xuất. Để đảm bảo việc sản xuất được liên tục không bị cầm
chừng hoặc không bị chồng chéo giữa các đơn hàng, đảm bảo thời gian xuất hàng
hoặc tính chi phí khơng sát dẫn đến lợi nhuận đơn hàng thấp thì trong quá trình tiếp
nhận đơn đặt hàng phải phải làm và kiểm tra các bước thật chính xác.


<b>Hình 2.1: Quy trình tiếp nhận đơn hàng </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

Nguyên phụ liêu (NPL) là đầu vào chính của q trình sản xuất. Nếu các NPL
không đầy đủ sẽ ko tiến hành sản xuất và xuất hàng đúng thời hạn, dẫn đến vi phạm hợp
đồng có thể bị khách hàng phạt hoặc hàng hóa phải vận chuyển bằng máy bay với chi phí
vận chuyển cao sẽ làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận.


<i>- Quy trình tiếp nhận nguyên phụ liệu đối với đơn hàng gia cơng (CMT) </i>



<i>- Quy trình mua nguyên phụ liệu sản xuất đơn hàng FOB </i>
 Quy trình nhập kho nguyên phụ liệu


<b> Nhận xét quy trình hậu cần đầu vào của Cơng ty TDT </b>


Qua phân tích cho thấy quy trình hậu cần đầu vào của Cơng ty có những hạn chế
sau:


- Tính tốn năng lực sản xuất chưa chính xác


- Kiểm sốt các đơn hàng bị hạn chế, nhiều thiếu xót dẫn đến quá trình đặt hàng


+ Một số đơn hàng thì đặt thiếu do khơng chú ý đặc thù của NPL dễ hỏng trong
quá trình sản xuất nên phải đặt bổ sung dẫn đến tăng chi phí mua hàng, nhiều khi không
kịp tiến độ sản xuất dẫn đến thiếu thành phẩm xuất hàng.


+ Khoảng 20% đơn hàng FOB có tỷ lệ NPL tồn kho lớn hơn mức định mức mức
tiêu hao cho phép (3%).


- Các bộ phận trong doanh nghiệp hoạt động tách rời.


- Công ty chưa hợp tác tốt với doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn trong việc
vận chuyển để giảm chi phí.


<b>CHƢƠNG 3 </b>



<b>TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ HẬU CẦN ĐẦU VÀO </b>



<b>TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN TDT </b>




<b>3.1 Mục tiêu của tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ hậu cần đầu vào tại Công ty </b>



<b>TDT</b>



<i><b>Mục tiêu của tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ hậu cần đầu vào tại TDT </b></i>
- Tăng khả năng kiểm sốt


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- Đảm bảo tính tốn chính xác nhanh chóng


<i><b> Biện pháp tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ tại TDT </b></i>


Tác giả lựa chọn biện pháp ứng dụng CNTT để tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ
hậu cần đầu vào của Công ty TDT (Sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh
nghiệp ERP).


<b>3.2 Xây dựng quy trình hậu cần đầu vào tƣơng lai (To-be) của TDT </b>



Quy trình hậu cần đầu vào mới của TDT được thiết kế lại dựa trên việc phân tích
những hạn chế của quy trình nghiệp vụ cũ và dựa trên ứng dụng của CNTT trong quản lý
doanh nghiệp. Quy trình hậu cần đầu vào mới sẽ giúp cho Công ty khắc phục những hạn
chế của quy trình cũ, nâng cao hiệu quả thực hiện các nghiệp vụ, tiết kiệm nguồn lực,
giảm chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh của Cơng ty.


<b>Hình 3.1: Quy trình nghiệp vụ hậu cần đầu vào To-be </b>


<b>3.3. Mô phỏng hiệu quả về thời gian của quy trình hậu cần sau khi tái cấu</b>


<b>trúc</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>Bảng 3.1: Thời gian thực hiện quy trình hậu cần đầu vào tại TDT </b>



<b>Giờ </b>


<b>QT tiếp nhận </b>


<b>đơn hàng </b> <b>QT nhận NPL </b> <b>QT mua NPL </b>


<b>QT vận </b>


<b>chuyển </b> <b>QT nhập kho </b>


AS-IS TO-BE AS-IS TO-BE AS-IS TO-BE AS-IS TO-BE AS-IS TO-BE


Min.time 13.3 10 2.16 1.67 15.5 12.8 26 24 33 27


Max.time 110.5 96 2.16 1.67 33.5 31 32 30 33 27


Avg.time 89.25 77 2.16 1.67 20 16 29 27 33 27


Total.time 676.8 501.6 36.83 28.3 639 528 1624 1598 2401 2107


Qua kết quả phân tích thời gian thực hiện các nghiệp vụ trong quy trình mới nhanh
hơn so với thời gian thực hiện các nghiệp vụ hiện tại của TDT. Từ đó cho thấy việc ứng
dụng CNTT giúp các nghiệp vụ thực hiện nhanh chóng. Bên cạnh quá trình kiểm sốt
được thực hiện nhanh và chặt chẽ hơn.


<b>3.4. Kiến nghị </b>



Để tái cấu trúc thành cơng thì tác giả có những kiến nghị sau:
- Công ty cần phải chuẩn bị các nguồn lực thật tốt:



+ Xác định khả năng tài chính
+ Chuẩn bị về cơ sở vật chất
+ Chuẩn bị về nhân sự
Bên cạnh đó:


+ Ban lãnh đạo cần xác định rõ mục tiêu chiến lược phát triển của Cơng ty để có thể
xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong các giai đoạn phát triển của Công ty.


+ Cần hồn thiện chính sách về lương, thưởng dựa trên đánh giá hiệu quả công
việc của nhân viên. Tạo động lực cho nhân viên chủ động thực hiện công việc một cách
tốt nhất.


+ Công ty cần mở rộng các mối liên kết hợp tác với các doanh nghiệp trong ngành
trên địa bàn và khu vực lân cận để hợp tác sản xuất kinh doanh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>KẾT LUẬN</b>



Tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ ln là nhu cầu cần thiết của các đơn vị tổ chức,
các doanh nghiệp. Với những thay đổi liên tục của môi trường kinh doanh, để tồn tại và
phát triển doanh nghiệp phải thay đổi để có thể kịp thời thích ứng.


Bản chất của tái lập doanh nghiệp là tái cấu trúc các quy trình nghiệp vụ trong doanh
nghiệp giúp cho các quy trình rút ngắn thời gian thực hiện, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu
quả hoạt động, chất lượng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp.


</div>

<!--links-->

×