Tải bản đầy đủ (.doc) (234 trang)

Giáo án địa lí 8 soạn theo công văn 5512 bộ GD kì 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (731.51 KB, 234 trang )

Tuần 19

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 15 - Tiết 19
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CỦA ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày những đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội của khu vực Đông Nam Á.
2. Kĩ năng:
- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ
- Phân tích các bảng thống kê về dân số
3. Thái độ:
-Tơn trọng nét văn hóa và phong tục của mỗi quốc gia.
4.Định hướng phát triển năng lực
Năng lực chung: Tự học, hợp tác.
Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, thu thập và xử lí
thơng tin địa lí.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học .
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi Dạy học đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi


động
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác
quyết vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp.
C. Hoạt động - Làm bài tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
luyện tập
D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
dụng
quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
tịi, mở rộng
quyết vấn đề
2.Tiến trình các hoạt động


Hoạt động của GV
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p)
Mục tiêu: Thu thập thông tin về tên các
quốc gia, dân cư và 1 số nét văn hóa của
các quốc gia trong khu vực Đông Nam
Á.
Phương thức thực hiện: cá nhân
Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng
Học sinh nêu được 1 số quốc gia trong
khu vực, 1 số nét về dân cư hoặc văn
hóa của 1 hoặc vài quốc gia trong khu

vực.
Phương án kiểm tra, đánh giá :
Học sinh đánh giá.
Giáo viên đánh giá.
Cách thức tổ chức hoạt động:
Giáo viên giao nhiệm vụ:
Em hãy kể tên 1 số quốc gia
thuộc khu vực Đông Nam Á mà em
biết? Cho biết 1 số nét tiêu biểu về dân
cư và văn hóa của 1 quốc gia nào đó?
Học sinh thực hiện nhiệm vụ :
- Học sinh: suy nghĩ
- Giáo viên: có thể gợi ý nếu cần
- Dự kiến sản phẩm: Các quốc
gia thuộc khu vực Đông Nam Á như
Việt Nam, Lào, Cam puchia, Philippin,
In đô nê xia, Malai xia, Đơng Timo
Ví dụ về dân cư và Xã hội Việt
Nam: là nước đông dân, xã hội tương
đối ổn định, có nhiều dân tộc.
Báo cáo:
Dự kiến nội dung báo cáo: Các
quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á
như Việt Nam, Lào, Cam puchia,
Philippin, In đô nê xia, Malai xia, Đông
Timo

Nội dung



Ví dụ về dân cư và Xã hội Việt
Nam: là nước đơng dân, xã hội tương
đối ổn định, có nhiều dân tộc.
Đánh giá kết quả
Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Gv kết nối với bài học: Đơng
Nam Á có tổng bao nhiêu quốc gia , có
đặc điểm dân cư, xã hội như thế nào.
Chúng ta cùng nghiên cứu qua bài học
hôm nay
Gv ghi bảng : Tiết 19- bài 15: Đặc
điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
HĐ 1:Tìm hiểu dân cư(15p)
Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm về
dân cư là khu vực đơng dân, có dân số
trẻ, nguồn lao động dồi dào.
Phương thức hoạt động: Cá nhân/ cặp
đôi
Sản phẩm hoạt động:
- ý kiến cá nhân/cặp đôi
Phương án kiểm tra đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
Cách thực hiện:
Gv giao nhiệm vụ:

1.Dựa vào bảng 15.1 so sánh số dân,
mật độ dân số trung bình, tỉ lệ tăng dân
số hàng năm của khu vực Đông Nam Á
so với Châu á và thế giới?Từ đó nêu
khái quát về dân cư của khu vực?
Phương thức hđ: Cá nhân
2.Dựa vào h 15.1 và bảng 15.2 hãy cho
biết:
+ Đơng Nam Á có bao nhiêu nước? Kể

1. Đặc điểm dân cư
- Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào

- Dân cư tập trung đông đúc ở các
đồng bằng châu thổ, ven biển
2. Đặc điểm xã hội
-Các quốc gia có nhiều nét tương
đồng song cũng có sự khác biệt -> đa
dạng văn hóa của khu vực.


tên nước, tên thủ đô từng nước?
+ So sánh diện tích, dân số của nước ta
với các nước trong khu vực.
+ Có những ngơn ngữ nào được dùng
phổ biến trong các quốc gia Đơng Nam
Á. Điều này có ảnh hưởng gì tới việc
giao lưu giữa các quốc gia trong khu
vực?
Phương thức hđ: Cặp đôi

3.Quan sát h 6.1 nhận xét sự phân bố
dân cư các nước Đông Nam Á?
Phương thức hđ: Cá nhân
Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Quan sát
bảng số liệu, bản đồ suy nghĩ, trao đổi
thống nhất ý kiến
Báo cáo:
Dự kiến nội dung mà hs có thể trả lời:
1.Đơng Nam Á là khu vực đông dân, gia
tăng cao, mật độ dân số đông.
2.Đông Nam Á gồm 11 nước là...(kể
theo bản đồ)
+ Việt Nam có diện tích thứ 4 sau
indonexia, Mianma, Thái Lan
Thứ 3 về dân số sau indonexia,
Philippin
+ Ngôn ngữ phổ biến rất nhiều
như
tiếng
Anh,Hoa,
Việt
,Miến,Khơ me,Lào,Thái,Mã Lai
làm cản trở quá trình giao lưu của
các nước
3. Dân cư phân bố khơng đều, tập trung
đông ở ven sông, ven biển.Thưa thớt
trên các cao nguyên, vùng nội địa, vùng
núi.
Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
- Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào


- Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng
bằng châu thổ, ven biển
HĐ 2:Tìm hiểu xã hội(15p)
Mục tiêu: Trình bày được những nét
tương đồng và khác biệt trong văn hóa
của các quốc gia.
Phương thức hoạt động: Nhóm
Sản phẩm hoạt động:
Phiếu cá nhân/ phiếu nhóm
Phương án kiếm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
Cách thực hiện:
GV giao nhiệm vụ
Nghiên cứu sgk chỉ ra những nét tương
đồng và nét khác biệt trong văn hóa của
các nước khu vực Đơng Nam Á?Cho
biết ngun nhân dẫn tới đặc điểm đó?
u cầu hình thức trình bày: Phiếu học
tập
Yếu tố Ví dụ
Ngun
nhân
Điểm

tương
đồng
Điểm
khác
biệt
Hs tiếp nhận và thực hiện:Nghiên cứu
sgk, suy nghĩ, trao đổi thống nhất ý kiến
Báo cáo
Dự kiến:
Yếu tố Ví dụ
Nguyên
nhân
Giống Đều dùng trâu Do
sự
nhau
bị làm sức kéo, tương đồng
lúa gạo làm về khí hậu,


lương
thực đất
đai,
chính, đều trồng sơng ngịi,
lứa nước
đều

nguồn lao
động dồi
dào
Khác Về tín ngưỡng, hái

Lan
nhau
phong, tục tập theo
đạo
qn,ngơn ngữ. Phật…
Ví dụ người Sự
khác
Malaixia theo nhau
về
đạo hồi, Người lịch sử đấu
tranh giải
phóng dân
tộc, những
quan niệm,
những tiếp
thu
các
luồng văn
hóa khác
trên
thế
giới.
Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
-Các quốc gia có nhiều nét tương đồng
song cũng có sự khác biệt -> đa dạng
văn hóa của khu vực.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP-3p

Mục đích: Phát triển kỹ năng vận dụng
kiến thức mới
Phương thức hđ: Cặp đôi
Dự kiến sản phẩm hoạt động của học
sinh: ý kiến trả lời
Phương án kiểm tra, đánh giá:hs đánh
giá lẫn nhau, gv đánh giá hs trong khi
thực hiện
Cách thức tổ chức hoạt động:


Giáo viên giao nhiệm vụ :
Đặc điểm dân số, sự phân bố dân cư, sự
tương đồng và đa dạng trong xã hội của
các nước Đông Nam Á tạo thuận lợi và
khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các
nước?
Học sinh tiếp nhận : Suy nghĩ , thống
nhất trả lời
Thực hiện nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm:
+ Thuận lợi
- Dân dông, kết cấu dân số trẻ -> nguồn
lao động và thị trường tiêu thụ lớn
- Phát triển sản xuất lương thực
- Đa dạng về văn hố -> thu hút khách
du lịch
+ Khó khăn
- Ngơn ngữ khác nhau-> giao tiếp khó
khăn -> sự chênh lệch về phát triển kinh

tế
Báo cáo:
Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG-5p
Mục đích: Vận dụng và mở rộng kiến
thức trong thực tiễn
Phương thức hđ:Cá nhân
Dự kiến sản phẩm hoạt động của học
sinh: 1 bài viết ngắn khoảng 5-10 câu
giới thiệu về văn hóa Việt Nam.
Phương án kiểm tra đánh giá: GV
chấm bài của học sinh
Cách thức tổ chức hoạt động:
Giáo viên giao nhiệm vụ :
Viết 1 đoạn văn khoảng 5-10 câu giới
thiệu về 1 vài nét văn hóa đặc sắc của
nước ta cho bạn bè quốc tế
Hs tiếp nhận


Học sinh thực hiện : Tự viết
Dự kiến sp: Dự kiến: Việt Nam có 54
dân tộc anh em, hàng năm vào dịp tết
trung thu các em nhỏ trên cả nước lại nô
nức chuẩn bị để cắm trại.Vào mùa xuân
trên các vùng núi cao của phía bắc, hoa
ban nở trắng bạc ngàn làm xốn sang
lòng du khách đến tham quan và thưởng

thức.Một số dân tộc có tục cướp
vợ.Người Tày, Thái ở Hịa Bình có điệu
mùa nhảy sạp vơ cùng hấp hẫn, tục uống
rượu cần trong các dịp lễ hội…
Báo cáo:
Đánh giá, nhận xét
E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ
RỘNG
Mục đích: Tìm hiểu kiến thức
mới có liên quan đến bài học
Phương thức hđ:Cá nhân
Dự kiến sản phẩm hoạt động
của học sinh: Học sinh nêu được 1 số
nết văn hóa hay của 1 vài quốc gia ở
châu Á
Phương án kiểm tra:GV thu bài
ở tiết học sau
Cách thức tổ chức hoạt động:
Gv giao nhiệm vụ: Tìm hiểu 1 vài
nét văn hóa hay của các quốc gia ở
Châu Á như Nhật Bản, Ấn Độ…
Học sinh tiếp nhận và thực hiện:
Ở nhà
Báo cáo: trong tiết học sau

IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................
..................................................................



Kí duyệt

Tuần:19

Ngày soạn:
/1/2020
Ngày dạy:
/1/2020
Bài 16 - Tiết 20
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày những đặc điểm nổi bật kinh tế của các nước Đông Nám Á.
2.Kĩ năng:
- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ.
- Phân tích các bảng thống kê về kinh tế.
3.Thái độ:
- Ý thức được việc phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường.
4.Định hướng phát triển năng lực
NL chung: Tự học, hợp tác, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
NL riêng: Khai thác bản đồ, đọc bảng số liệu.
II. CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học, phiếu học tập
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài
học
Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi
động
huống.
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác
quyết vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp
C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
luyện tập
quyết vấn đề.


D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
dụng
quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
tòi, mở rộng
quyết vấn đề
III. Tiến trình giảng dạy
Hoạt động của GV và HS
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(3p)
Mục tiêu: Thu thập thông tin về kinh tế
châu Á nói chung
Phương thức hoạt động:cá nhân
Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng
Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
Tiến trình hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy kể tên 1 số ngành kinh tế quan
trọng của châu Á mà em biết?
Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: suy nghĩ
- Giáo viên: có thể gợi ý nếu cần
- Dự kiến sản phẩm: khai thác than, trồng
lúa, chăn ni trâu bị, ngân hàng...
Báo cáo kết quả
Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Gv kết nối với bài học: Kinh tế châu Á đã
trải qua những bước thăng trầm trong lịch
sử.Ngày nay nền kinh tế đã gặt hái được
nhiều thành công, song trên con người hội
nhập với nền kinh tế thế giới cịn rất nhiều
chơng gai, thử thách.Vậy nguyên nhân
nào đã tạo nên sức mạnh của các nên kinh
tế của châu lục, cũng như vì sao có thời kì
kinh tế lại sa sút và hiện nay cơ cấu kinh

Nội dung


tế đang chuyển biến như thế nào.Đó là nội
dung mà chúng ta sẽ nghiên cứu qua bài

học hôm nay.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
HĐ 1:Tìm hiểu nền kinh tế phát triển
khá nhanh song chưa vững chắc(15p)
Mục tiêu:nêu được những đặc điểm kinh
tế nổi bật qua các thời kì và nguyên nhân
của nó.
Phương thức hoạt động: Nhóm
Sản phẩm hoạt động: Phiếu cá nhân/
phiếu nhóm
Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
Tiến trình thực hiện
Gv yêu cầu
Nghiên cứu sgk cho biết
Nêu những điểm đặc biệt của nền kinh tế
các nước Đông Nam Á qua các giai đoạn
và cho biết nguyên nhân dẫn tới những
thay đổi đó?
Học sinh tiếp nhận
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Làm việc cá nhân/ thống nhất
ý kiến
- Giáo viên: giúp đỡ, phát phiếu học tập
- Dự kiến sản phẩm:
Giai
Đặc điểm

Nguyên nhân
đoạn
Nửa
Kinh tế lạc Chiến tranh,
đầu
hậu
nghèo đói
XX
Nửa
Kinh tế tăng + Tận dụng
nguồn
nhân
cuối
trưởng
công rẻ do dân
XX
nhanh

1. Nền kinh tế của các nước Đông
Nam á phát triển khá nhanh song
chưa vững chắc
-Nửa đầu XX kinh tế phát triển
kém do chiến tranh, nghèo đói
- Từ 1990-> 1996 kinh tế phát triển
nhanh do:
+ Tận dụng nguồn nhân công rẻ do
dân số đơng
+ Tài ngun phong phú đặc biệt là
khống sản
+ Có nhiều nông phẩm nhiệt đới

+ Tranh thủ vốn đầu tư của nước
ngồi có hiệu quả
- Năm 1998 tăng trưởng giảm là do
khủng hoảng về tài chính .
2. Cơ cấu kinh tế đang có những
thay đổi
- Cơ cấu kinh tế thay đổi theo
hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp,
tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp
– xây dựng và dịch vụ.
- Cơ cấu ngành công nghiệp ngày
càng trở nên đa dạng.


số đơng
+ Tài ngun
phong phú đặc
biệt là khống
sản
+ Có nhiều
nơng
phẩm
nhiệt đới
+ Tranh thủ vốn
đầu tư của nước
ngồi có hiệu
quả
19971998

Kinh tế suy

giảm

Khủng hoảng tài
chính từ Thái
Lan

Báo cáo kết quả
Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
HĐ 2:Tìm hiểu sự thay đổi cơ cấu
kinh tế(7p)
Mục tiêu:Trình bày được sự thay đổi cơ
cấu kinh tế của các nước nói chung.
Phương thức hđ: cá nhân/cặp đơi
Sản phẩm hoạt động: ý kiến trình bày
miệng
Phương án kiếm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
Cách thực hiện:
Gv yêu cầu
1.Dựa vào bảng 16.2 SGK
Cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng
sản phẩm trong nước GDP của từng quốc
gia thay đổi như thế nào?
2.Dựa vào hình 16.1 SGK
Nhận xét sự phân bố của cây lương thực



và cây công nghiệp?
Nhận xét sự phân bố của các ngành cơng
nghiệp luyện kim, chế tạo máy , hóa chất,
thực phẩm trong khu vực?
Học sinh tiếp nhận
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Làm việc cá nhân, trao đổi
thống nhất
- Giáo viên: giúp đỡ nếu cần
- Dự kiến sản phẩm:
1. Tỉ trọng của các ngành trong tổng sản
phẩm trong nước GDP của từng quốc gia
thay đổi như sau:
Ngành nơng nghiệp có xu hướng giảm và
giảm nhanh
Ngành công nghiệp- xây dựng và dịch vụ
có xu hướng tăng
2.Sự phân bố của cây lương thực và cây
cơng nghiệp có mặt ở hầu hết các nước.
Luyện kim: Mianma,Việt Nam, Philippin
Chế tạo máy:Việt Nam, Inđơnêxia
Hóa chất:Việt Nam, Thái Lan, Malayxia,
Inđônêxia
Chế biến thực phẩm: Việt Nam, Mianma,
Campuchia, Philippin, Inđônêxia
Báo cáo kết quả
Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(15 PHÚT)
Mục tiêu:Củng cố kiến thức về sản xuất
nông nghiệp của khu vực
Phương thức thực hiện: Cá nhân
Sản phẩm hoạt động: ý kiến cá nhân, bài * Luyện tập
1.Bài 1 tr 57
vẽ
2.bài 2 tr 57
Phương án kiểm tra, đánh giá: Gv cho
hs chấm bài lẫn nhau


Tiến trình hoạt động.
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Bài 1:sgk tr 57
-Bài 2: sgk tr 57
- Học sinh tiếp nhận…
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ trả làm câu hỏi và
làm bài tập
- Giáo viên: gợi ý cho hs làm bài tập 2
- Dự kiến sản phẩm:
1.Bài 1: các nước tiến hành cơng nghiệp
hóa song kinh tế phát triển chưa vững
chắc là do việc bảo vệ môi trường chưa
được quan tâm, tài nguyên bị đe dọa, rừng
bị tàn phá…
2.Bài 2:
- Xử lý số liệu %

Lúa của Đông Nam Á chiếm 26,2% của
thế giới
Cà phê của Đông Nam Á chiếm 19,2%
của thế giới
Vẽ 2 biểu đồ tròn
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (02 PHÚT)
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào
giải quyết tình huống thực tiễn
Phương thức thực hiện:Cá nhân
Sản phẩm hoạt động:ý kiến cá nhân
Phương án kiểm tra, đánh giá:
Hs tự đánh giá, GV đánh giá hs
Tiến trình hoạt động
Gv yêu cầu :
Cho biết 1 số tài nguyên nước ta đang bị
ảnh hưởng nghiêm trong trong quá trình


phát triển kinh tế hiện nay? Theo em, cần
có biện pháp gì để bảo vệ các nguồn tài
nguyên này?
Học sinh tiếp nhận
Thực hiện nhiệm vụ
Hs suy nghĩ và trả lời
Dự kiến sản phẩm:
Các loại tài nguyên đang bị đe dọa là

rừng, khống sản, đất nơng nghiệp, nước
sạch
Biện pháp: Xử lí nghiêm bằng pháp luật
các hành vi phá hoại tài nguyên
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất cần
tuan thủ đúng pháp luật và có biện pháp
đảm bảo vấn đề an ninh lương thực quốc
gia và đời sống của người dân ở các vùng
nơng thơn.
Xây dựng nhà máy xử lí nước thải công
nghiệp , trang trại chăn nuôi quy mô lớn
Khai thác khoags sản hơp lí , tránh lãng
phí
Báo cáo kết quả
Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ
RỘNG (02 PHÚT)
Mục tiêu: Mở rộng hiểu biết dựa vào kiến
thức đã học
Phương thức thực hiện: cá nhân
Sản phẩm hoạt động: ý kiến cá nhân
Phương án kiểm tra, đánh giá:
Hs đánh giá lẫn nhau
Gv nhận xét hs
Tiến trình hoạt động
Gv u cầu
Tìm hiểu những kiến thức có liên quan
đến ngành công nghiệp luyện kim của khu



vực?
Hs tiếp nhận
Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh: ở nhà
Báo cáo: tiết sau
Gv và hs nhận xét đánh giá lẫn nhau

IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................
..................................................................
Kí duyệt


Tuần:20

Ngày soạn: /1/2020
Ngày dạy: /1/2020

Bài 17- Tiết 21
HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á ( ASEAN)
I. Mục tiêu
1.Kiến thức
- Trình bày được về Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
2.Kĩ năng
-Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ.
- Vẽ biểu đồ
3.Thái độ
- Có ý thức tơn trọng , xây dựng khối đoàn kết chung trong khu vực

4.Định hướng phát triển năng lực
-Năng lực chung: Tự học, hợp tác trao đổi
-Năng lực chuyên biệt: Đọc bản đồ, phân tích số liệu,vẽ biểu đồ
II. Chuẩn bị
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập.
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.
III. Tiến trình giảng dạy
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài
học .
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Trò chơi
- Kĩ thuật tổ chức trò chơi
động
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác
quyết vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp.
C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
luyện tập
quyết vấn đề.
D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
dụng
quyết vấn đề.

E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi


tòi, mở rộng
quyết vấn đề
2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
1. Mục tiêu:Thu thập thông tin hiểu biết của
học sinh về hiệp hội ASEAN.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động nhóm
3. Sản phẩm hoạt động
- Kết quả viết trên bảng của 2 đội
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
Kể tên các quốc gia thuộc Đông Nam Á mà
em đã học?
- Học sinh tiếp nhận :sẵn sàng tư thế
*Thực hiện nhiệm vụ
- Thi đua giữa 2 đội
- Giáo viên tổ chức cho 2 đội thi đua với
nhau
- Dự kiến sản phẩm: tên các nước hs viết
được trên bảng

*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học :các nước Đơng Nam Á gồm 11 quốc
gia trong đó 10 quốc gia đã thành lập nên tổ
chức chung của khu vực gọi là hiệp hội các
quốc gia ĐNA – viết tắt là ASEAN.Chúng ta

Nội dung (ghi bảng)


cùng tìm hiểu qua bài học
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1 :Tìm hiểu “Hiệp hội các nước
Đơng Nam Á”(5 phút)
1. Mục tiêu:Trình bày được quá trình hình
thành, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của
ASEAN.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động
Ý kiến cá nhân
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
1.Quan sát h 17.5 cho biết hiệp hội được
thành lập năm nào,có bao nhiêu thành viên
và mỗi thành viên đã tham gia vào thời điểm
nào?
2.Nghiên cứu thông tin sgk cho biết:
-Hiệp hội ra đời có mục tiêu là gì và cho biết
nguyên tắc hoạt động của hiệp hội?
- Học sinh tiếp nhận: Quan sát ,suy nghĩ.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tự trả lời câu hỏi
- Giáo viên theo dõi
- Dự kiến sản phẩm:
1.thời gian thành lập 1967
Gồm 10 quốc gia thành viên
1967 gồm 5 nước đầu tiên: Thái Lan,
Malaysia, Xingapo,Philippin,inđônêxia
Các nước lẫn lượt tham gia là : Brunay 1984,

1.Hiệp hội các nước Đơng Nam
Á.
- Q trình thành lập:
+ 1967 gồm 5 thành viên sáng lập:

+ 1984…….
+ 1995………….
+ 1997………
+ 1999………
-Mục tiêu: Giữ vững hịa bình, an

ninh, ổn định khu vực , cùng hợp
tác để phát triển kinh tế xã hội
-Nguyên tắc: Tự nguyện, tôn trọng
chủ quyền của mỗi quốc gia


Việt nam 1995, Mianma và Lào 1997,
Campuchia 1999
2.Mục tiêu: Gìn giữ hịa bình, an ninh và ổn
định khu vực, tiến tới hợp tác để phát triển
kinh tế- xã hội
Nguyên tắc: Tự nguyện, bình đẳng và tơn
trọng chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ của
mỗi quốc gia.
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
- Quá trình thành lập:
+ 1967 gồm 5 thành viên sáng lập:…
+ 1984…….
+ 1995………….
+ 1997………
+ 1999………
-Mục tiêu: Giữ vững hịa bình, an ninh, ổn
định khu vực , cùng hợp tác để phát triển
kinh tế xã hội
-Nguyên tắc: Tự nguyện, tôn trọng chủ
quyền của mỗi quốc gia

Hoạt động 2 :Tìm hiểu “Hợp tác để phát
triển kinh tế- xã hội” (13 phút)
1. Mục tiêu:Trình bày được những biểu hiện
của sự hợp tác giữa các nước trong khu vực
2. Phương thức thực hiện:Nhóm
3. Sản phẩm hoạt động:Phiếu học tập
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
Hs đánh giá lẫn nhau
Gv đánh giá
5. Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:

2.Hợp tác để phát triển kinh tế
xã hội
- Sự hợp tác thể hiện trên nhiều
lĩnh vực, đem lại nhiều hiệu quả
trong kinh tế - xã hội mỗi nước


Nghiên cứu mục II trình bày những biểu hiện
về sự hợp tác để phát triển kinh tế xã hội
giữa các nước trong khu vực ASEAN.Cho
biết các nước có những thuận lợi gì để hợp
tác?
- Học sinh tiếp nhận: Hồn thành phiếu học
tập
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nghiên cứu, trao đổi, thống nhất
và hoàn thiện vào phiếu.

- Dự kiến sản phẩm:
Những biểu hiện của sự hợp tác
+ Các nước phát triển hơn chuyển giao công
nghệ cho các các nước chậm phát triển trong
sản xuất và chế biến lương thực thực phẩm
+ Tăng cường trao đổi hàng hóa giữa các
nước
+ Xây dựng tuyến đường sắt, đường bộ từ
Việt nam sang Campuchia, thái
Lan,Malayxia, Xingapo,từ Mianma qua Lào
tới Việt Nam.
+ Phối hợp khai thác và bảo vệ lưu vực sông
Mê Công.
Thuận lợi: Có nhiều nét tương đồng trong
văn hóa, lịch sử, có vị trí liền kề, có chung
tập qn sản xuất nơng nghiệp.. nên dễ dàng
hợp tác với nhau trên nhiều lĩnh vực.
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và yêu cầu hs tự
ghi vở như nội dung trong phiếu học tập
Hoạt động 3:Tìm hiểu “ Việt Nam trong
ASEAN”-10 phút
1. Mục tiêu:Trình bày được những thành tựu


và khó khăn của nước ta khi gia nhập
ASEAN

2. Phương thức thực hiện:
Nhóm
3. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập của nhóm
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- hs nhận xét,Gv nhận xét
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu :Nghiên cứu và thu thập
các nguồn thông tin, cho biết từ khi gia nhập
ASEAN đến nay nước ta đã thu được những
lợi ích gì và bên cạnh đó chúng ta cịn gặp
phải những thử thách nào? Theo em, chúng
ta nên làm gì để khắc phục những khó khăn
lớn đó?
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Học tập nhóm, trao đổi thống
nhất ý kiến và hoàn thiện nội dung vào phiếu
- Dự kiến sản phẩm:
Những lợi ích từ sau khi gia nhập ASEAN từ
năm 1995:
+ Mậu dịch tăng 26,8%/năm
+ Buôn bán với ASEAN chiếm 32,4% trong
tổng buôn bán quốc tế.
+ Xuất khẩu gạo nhiều nhất sang Indonexia
sau đó là Philippin và Malayxia
+ Nhập khẩu nhiều mặt hàng quan trọng từ
ASEAN vê nước như xăng dầu,phân bón,
thuốc trừ sâu, hàng điện tử..

Những thách thức:
+ Chênh lệch giàu nghèo
+ Sự bất đồng về ngôn ngữ
+ Sự khác biệt về thể chế chính trị

3.Việt nam trong ASEAN
- cơ hội: xuất khẩu hàng hóa, giao
lưu văn hố- xã hội một cách toàn
diện
-thách thức: chênh lệch giàu
nghèo,suy giảm tài nguyên,ô
nhiễm môi trường…


+ Ơ nhiễm mơi trường, cạn kiệt tài ngun
+ Vấn đề thất nghiệp, sức ép cho giáo dục, y
tế, thu nhập…
Biện pháp khắc phục:
+ Đảm bảo , củng cố an ninh quốc phịng.
+ Xây dựng mơi trường hợp tác thân thiện,
cởi mở, vừa hợp tác có lợi vừa phát triển bền
vững
+ Đầu tư cho ác vẫn đề y tế, giáo dục, việc
làm, xây dựng các khu công nghiệp để thu
hút lao động
*Báo cáo kết quả: GV chọn 2 nhóm có kết
quả khác nhau lên trình bày
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và yêu cầu hs tự
ghi vở
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10
PHÚT)
1. Mục tiêu:Đánh giá trình độ phát triển của
các quốc gia trong khu vực
2. Phương thức thực hiện: làm bài tập
3. Sản phẩm hoạt động: Bài vẽ của học sinh
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
GV cho hs chấm bài lẫn nhau
5. Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập số 3
sgk
- Học sinh tiếp nhận: đọc và làm bài tập
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc và vẽ biểu đồ
- Giáo viên hướng dẫn mẫu 1 vài chi tiết
- Dự kiến sản phẩm bài vẽ hoàn chỉnh
*Báo cáo kết quả


*Đánh giá kết quả
- Học sinh chấm bài làm của nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (02 PHÚT)
1. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học vào
giải quyết tình huống phát sinh từ thực tiễn
2. Phương thức thực hiện: cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động:ý kiến cá nhân
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:Gv đánh
giá hs
5. Tiến trình hoạt động
Gv yêu cầu học sinh cho biết:
Để đi sang được Thái Lan từ Việt Nam chúng
ta có thể đi bằng những loại hình giao thông
nào?
Hs tiếp nhận: Chú ý quan sát lược đồ
Thực hiện nhiệm vụ: Nêu ý kiến cá nhân
Dự kiến sản phẩm: Đường bộ, đường hàng
không, đường biển .
Nếu đi đường bộ sẽ phải đi qua Lào bằng
tuyến đường xuyên Việt sang Lào, Mianma.
Nếu đi đường biển có thể xuất phát từ Cảng
Sài Gịn.
Nếu đi hàng khơng có thể từ sân bay Nội
Bài.
Gv nhận xét, đánh giá
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
(02 PHÚT)
1. Mục tiêu:Tìm hiểu kiến thức mới có liên
quan đến bài học
2. Phương thức thực hiện:Cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động:ý kiến cá nhân
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
Gv kiếm tra
5. Tiến trình hoạt động



Gv yêu cầu học sinh về nhà nghiên cứu và
cho biết: Hiện nay ngồi tham gia vào
ASEAN, Việt nam cịn tham gia thêm các tổ
chức nào khác với các nước trong Đơng Nam
Á nói riêng hoặc các nước của châu Á nói
chung.
IV.Rút kinh nghiệm

Kí duyệt

……………………………………………………………………………………..
Tuần:20
Ngày soạn:9/1
Ngày dạy:15/1-8c 17/1- 8b. 18/1- 8c
Bài 18- Tiết 22
THỰC HÀNH TÌM HIỂU LÀO VÀ CAMPUCHIA
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Tìm hiểu vị trí,tự nhiên của lào và Campuchia.
2.Kĩ năng:
- Tiếp tục củng cố kĩ năng phân tích lược đồ.
3.Thái độ:
- Tơn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia và có ý thức xây dựng tình đồn kết 3
nước Đông Dương.
4.Định hướng năng lực.
NL chung: tự học, hợp tác.
NL chuyên biệt: Tư duy tổng hợp lãnh thổ, đọc bản đồ.
II. CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học

2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


×