Tải bản đầy đủ (.ppt) (12 trang)

Tiết 129: Nghĩa tường minh và hàm ý

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (315.21 KB, 12 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Kiểm tra bài cu



1. Em hãy phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý?


Cho ví dụ về hàm ý.



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>I. Điều kiện sử dụng hàm ý.</b>
<b>1. Bài tập (SGK/90)</b>


<b> Chị Dậu vừa nói vừa mếu:</b>


<b> - Thôi u không ăn, để phần con. Con chỉ được ăn ở nhà bữa này </b>
<b>nữa thôi. U không muốn ăn tranh của con. Con cứ ăn thật no, </b>
<b>không phải nhường nhịn cho u.</b>


<b> Cái Tí chưa hiểu hết ý câu nói của mẹ, nó xám mặt lại và hỏi </b>
<b>bằng giọng luống cuống:</b>


<b> - Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?</b>


<b> Điểm thêm một “giây” nức nở, chị Dậu ngó con bằng cách xót </b>
<b>xa: </b>


<b> - Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thơn Đồi.</b>


<b>Cái Tí nghe nói giãy nảy, giống như sét đánh bên tai, nó liệng </b>
<b>củ khoai vào rổ và òa lên khóc:</b>


<b> - U bán con thật đấy ư ? Con van u, con lạy u, con còn bé bỏng, u </b>
<b>đừng bán con đi, tội nghiệp. U để cho con ở nhà chơi với em </b>



<b>con.</b>


<b>Tiết 129 :</b> <b>NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp theo)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>I. Điều kiện sử dụng hàm ý</b>


<b>1. Bài tập (SGK/90)</b>


<b>2. Nhận xét</b>


<b>- Con chỉ được ăn ở nhà bữa</b> <b>này nữa thôi.</b>


 Sau bữa ăn này, con khơng cịn được ở nhà với thầy mẹ và các em
nữa. Mẹ đã bán con.


<b>- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thơn Đồi. </b>


 Mẹ đã bán con cho cụ Nghị thôn Đoài. (Hàm ý rõ hơn)


<b>* Cái Tí nghe nói giãy nảy, liệng củ khoai, òa lên khóc và </b>
<b>hỏi: “U bán con thật đấy ư?... em con.” </b>


<b><sub>Có 2 điều kiện:</sub></b>


- Người nói ( người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói.
- Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý.


<b>*Chị Dậu:</b>


<b>Nêu hàm ý của câu </b>



<b>Nêu hàm ý của câu </b>


<b>in đậm 1?</b>


<b>in đậm 1?</b>


<b>Nêu hàm ý của câu </b>


<b>Nêu hàm ý của câu </b>


<b>in đậm 2?</b>


<b>in đậm 2?</b>


<b>Vì sao chị Dậu phải </b>


<b>Vì sao chị Dậu phải </b>


<b>dùng hàm ý?</b>


<b>dùng hàm ý?</b>


<b>Hàm ý trong câu </b>


<b>Hàm ý trong câu </b>


<b>nói nào rõ hơn?</b>


<b>nói nào rõ hơn?</b>



<b>Vì sao phải nói rõ </b>


<b>Vì sao phải nói rõ </b>


<b>hơn như vậy?</b>


<b>hơn như vậy?</b>


<b>Chi tiết cho thấy cái </b>


<b>Chi tiết cho thấy cái </b>


<b>Tí hiểu hàm ý câu nói </b>


<b>Tí hiểu hàm ý câu nói </b>


<b>2 của mẹ?</b>


<b>2 của mẹ?</b>


<b>Để có hàm ý cần </b>


<b>Để có hàm ý cần </b>


<b>mấy điều kiện?</b>


<b>mấy điều kiện?</b>


<b>Tiết 129 :</b> <b>NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp theo)</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>I. Điều kiện sử dụng hàm ý.</b>


<b>1. Bài tập (SGK/90)</b>


<b>2. Nhận xét</b>
<b>*Bài tập nhanh</b>


<b>… Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên: </b>


<b>-Cơm sôi rồi, nhão bây giờ! </b>
<b>-Anh Sáu vẫn ngồi im (…)</b>


<i><b>( Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng)</b></i>


<b><sub>Chắt giùm nước để cơm khỏi nhão. </sub></b>


<b>(Không muốn dùng tiếng ba để gọi ông Sáu).</b>


- <b><sub>Anh Sáu vẫn ngồi im</sub>. </b>


<b>(Không cộng tác đối thoại, vờ như không nghe thấy, không </b>
<b>hiểu gì.) </b>


<b><sub>Sử dụng hàm ý không thành công</sub><sub>.</sub></b>


<b>Tiết 129 :</b> <b>NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp theo)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>I. Điều kiện sử dụng hàm ý.</b>


<b>1. Bài tập (SGK/90)</b>



<b>2. Nhận xét</b>


<b><sub>Có 2 điều kiện:</sub></b>


- Người nói ( người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói.
- Người nghe (người đọc) có năng lực giải đốn hàm ý.


<b>*Lưu ý: Để sử dụng thành công hàm ý: </b>


-Người nghe phải chịu cộng tác với người nói. (Khơng


nghe, giả vờ không nghe, giả vờ không nhận biết hàm ý là
khơng cộng tác.)


-Người nói phải nắm được năng lực giải đoán hàm ý ở
người nghe.


<b>3. Bài học: Ghi nhớ (SGK/91)</b>


<b>Tiết 129 :</b> <b>NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp theo)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Bài tập 1


<b>II. Luyện tập</b>



<b>I. Điều kiện sử dụng hàm ý.</b>



<b>Tiết 129 :</b> <b>NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp theo)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>A</b> <b>B</b> <b>C</b>



<b>Người </b>


<b>nói:</b> - Anh thanh niên - Anh Tấn - Thuý Kiều


<b>Người </b>


<b>nghe:</b> - Ơng hoạ sĩ và cơ gái - Chị hàng đậu (ngày trước) - Hoạn Thư


<b>Hàm ý </b>
<b>của câu </b>
<b>in đậm:</b>


- Mời bác và cô
vào trong nhà uống
nước.


- Chúng tôi không thể
cho được.


- Câu 1: Quyền quý cao
sang như tiểu thư cung có
lúc phải cúi đầu nhận tội
à?


- Câu 2: Tiểu thư không
nên ngạc nhiên về sự
trừng phạt này.


<b>Chi tiết </b>


<b>chứng tỏ </b>
<b>sự hiểu </b>
<b>hàm ý</b>


- ” Ông theo liền
anh thanh niên vào
trong nhà” và “ngồi
xuống ghế”.


- “ Thật là càng giàu
có, càng khơng dám
rời một đồng xu! Càng
không dám rời đồng
xu lại càng giàu có!”.


- “ Hồn lạc phách xiêu”,


“Khấu đầu dưới trướng
liệu điều kêu ca”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Bài tập 3: Điền vào lượt lời của B trong đoạn thoại sau
<i><b>đây một câu có hàm ý từ chới.</b></i>


<b>A: Mai về quê với mình đi !</b>


<b>B: / ………..</b>


<b>A: Đành vậy.</b>


<b>* Điền: - Mình còn rất nhiều bài tập.</b>



<b> - Mai mình phải trông nhà.</b>
<b> - Mình sắp thi rồi.</b>


<b> - Mình phải đi thăm bà ốm ở bệnh viện.</b>


<b>II. Luyện tập</b>



<b>I. Điều kiện sử dụng hàm ý.</b>



<b>Tiết 129 :</b> <b>NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp theo)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>I. Điều kiện sử dụng hàm ý.</b>


<b>II. Luyện tập</b>



<b>Bài tập</b>


<b>*Vợ</b>



<b>-Tôi mà biết anh như thế này thì tôi thà lấy quỷ </b>



<b>sa tăng còn sướng hơn.</b>



<b>*Chồng</b>



<b>- Ủa, lạ nhỉ? Bộ dưới âm ti địa ngục người </b>


<b>ta cho phép họ hàng lấy nhau à? </b>



 <b>Hàm ý: Anh còn tệ hơn cả quỷ sa tăng.</b>


 <b>Hàm ý:</b> <b>Cô cũng là quỷ sa tăng.</b>



<b>Tiết 129 :</b> <b>NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp theo)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Người nghe </b>


<b>(người đọc)</b>


<b>Ng ời nói</b>



<b>(người viÕt)</b>



<b>Cã ý thøc đưa hµm ý</b>


<b>(Nắm được năng lực giải</b>
<b> đoán hàm ý ngi nghe)</b>


<b>Có nng lực giải đoán hm ý</b>
<b>(Chiu cộng tác với người nói)</b>

<b>I. Điều kiện sử dụng hàm ý.</b>



<b>II. Luyện tập</b>



<b>Tiết 129 :</b> <b>NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp theo)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>II. Luyện tập</b>



<b>I. Điều kiện sử dụng hàm ý.</b>



<b>- Hoàn thiện bài tập</b>



<b>- Học bài; chuẩn bị bài Kiểm tra Văn (Phần </b>


<b>thơ )</b>




<b>Tiết 129 :</b> <b>NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp theo)</b>


</div>

<!--links-->

×