Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (160.75 KB, 15 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Từ năm 2000 trở lại đây, ngành cơng nghiệp đóng tàu trở thành một
trong các ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam và phát triển với tốc độ
chóng mặt, theo đó, cung và cầu về sản phẩm phục vụ đóng tàu tăng cao.
Cơng ty TNHH Simex là một trong các doanh nghiệp thương mại cung
cấp sản phẩm sử dụng cho tàu thủy. Hiện nay, sự phát triển của ngành cơng
nghiệp tàu thuỷ đang có nhiều biến động mạnh, vì vậy, phát triển thị trường
tiêu thụ sản phẩm của công ty hiện đang gặp nhiều khó khăn. Do đó, tác giả
tập trung nghiên cứu đề tài: Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công
ty TNHH Simex tại Việt Nam
Đề tài phân tích sự phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công
ty TNHH Simex tại Việt Nam từ năm 2005 đến hết quý II năm 2009 để tìm
ra mặt mạnh, mặt yếu của phát triển thị trường, từ đó chỉ ra nguyên nhân và
đề ra giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cho tới
<b>CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ </b>
<b>TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP NƯỚC </b>
<b>NGOÀI TẠI VIỆT NAM </b>
<b>1.1. KHÁI NIỆM VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG </b>
<b>TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP NƯỚC NGỒI TẠI VIỆT NAM</b>
Thị trường được mơ tả là một hay nhiều nhóm khách hàng tiềm năng
với những nhu cầu tương tự nhau và những người bán cụ thể nào đó mà
doanh nghiệp với tiềm năng của mình có thể mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa
mãn nhu cầu trên của khách hàng.
Phát triển thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp là tổng hợp cách thức
biện pháp của doanh nghiệp nhằm đưa khối lượng sản phẩm kinh doanh
được tiêu thụ đạt mức tối đa, phát triển thị phần của doanh nghiệp, mở rộng
quy mô kinh doanh, tăng thêm lợi nhuận và nâng cao uy tín của doanh
nghiệp của trên thị trường.
Phát triển thị trường có tầm quan trọng rất lớn đối với sự phát triển
của doanh nghiệp nước ngoài: giúpdoanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong kinh
doanh của doanh nghiệp thương mại, làm tăng khả năng thu lợi nhuận của
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp gia tăng doanh số bán ra của sản phẩm,
tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường, nâng cao vị thế của doanh
nghiệp trên thị trường.
<b>1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA </b>
<b>DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM </b>
Nội dung phát triển thị trường gồm: Phát triển thị trường về sản phẩm,
<b>phát triển thị trường về khách hàng, phát triển thị trường về phạm vi địa lý. </b>
Để phát triển thị trường, tiêu thụ doanh nghiệp thương mại cần phải
thực hiện các nghiệp vụ: nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm, lập chiến
lược phát triển thị trường tiêu thụ, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển thị
<b>1.3. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM </b>
<b>CỦA DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM </b>
Doanh nghiệp thương mại có thể phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm theo hướng: phát triển theo chiều sâu, phát triển theo chiều rộng, phát
triển hợp nhất.
<b>1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ </b>
<b>SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM </b>
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam bao gồm các nhân tố khách quan thuộc
về quốc gia xuất khẩu, nhập khẩu và các nhân tố chủ quan của doanh nghiệp.
<b>1.5. CÁC KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM </b>
<b>CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC </b>
<b>KINH NGHIỆM CHO CÔNG TY TNHH SIMEX </b>
Qua kinh nghiệm về phát triển thị trường tiêu thụ của hai doanh
nghiệp nước ngoài :Kanematsu và CSSC có văn phịng đại diện tại Việt
Nam, luận văn rút ra bài học kinh nghiệm cho công ty TNHH Simex về phát
<b>CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ </b>
<b>SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH SIMEX TẠI VIỆT NAM </b>
<b>2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SIMEX VẦ THỊ TRƯỜNG KINH DOANH </b>
<b>CỦA CÔNG TY TNHH SIMEX TẠI VIỆT NAM </b>
Công ty TNHH Simex được thành lập tại Hàn Quốc từ năm 1993. Năm
1997, cơng ty thành lập văn phịng đại diện duy nhất tại Việt Nam với lĩnh
vực kinh doanh thương mại tổng hợp. Năm 2003, công ty tập trung phát triển
thị trường tiêu thụ thiết bị thủy tại Việt Nam.
Mơ hình tổ chức quản lý của công ty là mơ hình của một công ty
thương mại loại nhỏ. Tổng số nhân lực của công ty là 17 người, trong đó có 6
nhân viên kinh doanh làm việc tại Hàn Quốc và 6 nhân viên bản địa làm việc
tại Việt Nam. Nguồn nhân lực trẻ, 90% có trình độ đại học trở lên là một
trong những điểm mạnh của công ty.
Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường tiêu thụ của công ty
TNHH Simex tại Việt Nam. Về luật pháp: văn phòng đại diện chỉ được phép
thực hiện chức năng liên lạc giữa khách hàng và công ty, việc ký kết hợp
đồng phải được thực hiện với công ty mẹ tại Hàn Quốc. Về văn hóa xã hội:
Sự khác biệt về văn hóa, đặc biệt là văn hóa kinh doanh giữa hai quốc gia.
Hàn Quốc luôn tôn trọng các nguyên tắc đề ra và tuân thủ đúng theo quy định
của hợp đồng. Đối tác Việt Nam thường sử dụng các mối quan hệ cá nhân vào
công việc, không tuân theo đúng quy định của hợp đồng ( thanh tốn chậm,
khơng chấp nhận bị phạt,…). Về kinh tế: Ngành CNTT phát triển như vũ bão
những năm trước thúc đẩy công nghiệp đóng tàu Việt Nam phát triển cực
nóng. Sự khủng hoảng kinh tế bắt đầu từ năm 2008 khiến CNTT Việt Nam
phải đối mặt rất nhiều khó khăn. Về cơng nghệ: Cơng nghệ phụ trợ sản xuất
thiết bị thủy phục vụ đóng tàu tại Việt Nam cịn nhiều lạc hậu, Việt Nam vẫn
phải nhập khẩu các thiết bị công nghệ cao hơn ở các quốc gia khác. Về môi
trường cạnh tranh: thực sự gay gắt. Về môi trường tự nhiên: các sản phẩm
hướng yêu cầu cao hơn để bảo vệ môi trường, các thiết bị phải được sản xuất
với công nghệ tốt hơn. Về tài chính: nguồn tài chính của cơng ty thích hợp với
mơ hình hoạt động của công ty. Về con người: sự bất đồng về ngôn ngữ giữa
các nhân viên của công ty cũng một phần gây trở ngại cho việc giao dịch giữa
các bên. Số lượng nhân viên ít, mỗi nhân viên phụ trách một dự án độc lập
khiến họ tuy phải nỗ lực hết sức để giải quyết khối lượng công việc khổng lồ
nhưng lại phát huy được năng lực và sự sáng tạo của mình. Về sản phẩm và
uy tín: Các sản phẩm mà Simexco cung cấp phần lớn có xuất xứ Hàn Quốc.
Là một cường quốc đóng tàu lâu đời trên thế giới với ngành công nghiệp phụ
trợ phát triển mạnh, Simexco có thể cung cấp đa dạng về máy móc, thiết bị,
sử dụng cho cả con tàu và phù hợp với các yêu cầu đăng kiểm quốc tế và tổ
chức hàng hải thế giới (IMO).
<b>2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN </b>
<b>PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH SIMEX TẠI VIỆT NAM </b>
<b>Nghiệp vụ phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty </b>
<b>TNHH Simex tại Việt Nam. Mục tiêu của chiến lược phát triển thị trường </b>
năm 2005-2008 : trở thành nhà cung cấp các thiết bị thủy Hàn Quốc hàng đầu
tại Việt Nam.
Về sản phẩm: tập trung phát triển các sản phẩm có giá trị lớn, phục vụ
cơng nghiệp đóng tàu tại Việt Nam.
Về khách hàng: khai thác triệt để các dự án tại các NMĐT lớn thuộc
Vinashin, kể cả các dự án có chủ đầu tư trong nước hay nước ngồi
Về thị trường theo địa lý: tập trung phát triển thị trường miền Bắc
Phương hướng phát triển thị trường của công ty kể từ năm 2005 : phát
triển theo chiều sâu thị trường tiêu thụ sản phẩm phục vụ đóng tàu, duy trì
doanh số bán các sản phẩm cáp cao su và cáp hàn.
Các đặc điểm chung về thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty tại
Về cầu sản phẩm: Do sự chuyển dịch bản đồ sản xuất từ các quốc gia
vốn đứng đầu về đóng tàu như Nhật, Châu Âu sang các nước đang phát triển,
Việt Nam cũng là một trong những lựa chọn đầu tiên của các chủ tàu nước
ngoài. Theo chủ trương khuyến khích phát triển ngành cơng nghiệp đóng tàu
trở thành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam, chính phủ hỗ trợ ngành cơng
nghiệp này phát triển, chủ động khuyến khích thực hiện các dự án đóng tàu
trong nước, số lượng đơn đặt hàng đóng tàu tăng, nhu cầu sử dụng thiết bị
thủy tăng theo.
Về cung sản phẩm: nguồn cung sản phẩm rất đa dạng. Hiện nay tại thị
trường Việt Nam có rất nhiều nhà cung ứng sản phẩm được sản xuất tại các
quốc gia khác nhau của Châu Âu ( Đức, Hà Lan, Phần Lan, Mỹ, Thụy Sỹ ..),
Châu Á ( Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc,...)
Về giá cả: Các sản phẩm xuất xứ Trung Quốc có mức giá cạnh tranh
nhất. Các sản phẩm xuất xứ từ Nhật và Châu Âu thường cạnh tranh về giá lẫn
nhau. Các sản phẩm xuất xứ từ Hàn Quốc có giá ở mức trung bình và chất
lượng gần tương đương với sản phẩm nguồn gốc Nhật Bản.
Về cạnh tranh: cạnh tranh giữa các nhà cung cấp khá gay gắt. Nhật Bản
và Trung Quốc tổ chức liên hiệp các nhà cung cấp, tập trung các đơn hàng
thành một đầu mối cung cấp duy nhất. Châu Âu mở văn phòng đại diện nhà
sản xuất để tiếp cận trực tiếp với người mua hàng. Các doanh nghiệp thương
mại Hàn Quốc vừa cạnh tranh với doanh nghiệp nước khác, vừa cạnh tranh
lẫn nhau để giành giật đơn hàng. Các doanh nghiệp trong nước gồm các công
ty thương mại nhỏ, các công ty thương mại là thành viên của tập đồn cơng
nghiệp tàu thủy (Vinashin) hoặc liên doanh với Vinashin tận dụng sự ủng hộ
của các đơn vị thành viên khác để chiếm lĩnh đơn hàng.
<b>Phân tích thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của </b>
<b>Kết quả phát triển thị trường theo sản phẩm: Sản phẩm do công ty </b>
TNHH Simex cung cấp phục vụ tiêu thụ tại thị trường Việt Nam được chia
làm 2 nhóm chính là: sản phẩm, thiết bị, vật tư phục vụ đóng tàu thủy ( hay
còn gọi tắt là thiết bị thủy) và cáp cao su, cáp hàn.
Các thiết bị thủy mang những đặc điểm rất riêng, địi hỏi cơng nghệ sản
xuất cao, đảm bảo các chỉ tiêu nhât định của tổ chức hàng hải quốc tế (IMO),
của môi trường (SOLAS) và của các cấp đăng kiểm khác nhau trên thế giới.
Các sản phẩm cáp cao su và cáp hàn hạ thế vừa phục vụ cơng tác sản xuất,
đóng tàu tại các NMĐT, vừa được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác,
hơn nữa mỗi kích cỡ chỉ có một thông số cố định và được sản xuất theo tiêu
chuẩn IEC của Châu Âu cho dù mục đích sử dụng khác nhau.
Năm 2005, khi bắt đầu phát triển thị trường tiêu thụ các sản phẩm phục
vụ đóng tàu tại Việt Nam, Simexco đã phát triển 12 nhóm sản phẩm vào thị
trường Việt Nam. Năm 2006, có thêm 7 nhóm sản phẩm được bán ra. Năm
2007, số nhóm sản phẩm tăng lên 26 nhóm. Nhưng tới năm 2008 lại giảm cịn
24 nhóm và hiện tại, tới 2 q năm 2009, cơng ty mới chỉ bán được 17 nhóm
sản phẩm vào thị trường Việt Nam ( chi tiết xem bảng 2.6 và 2.7)
Về tốc độ phát triển doanh số theo sản phẩm ( bảng 2.9):
Phần vỏ: tốc độ tăng doanh số rất lớn, năm 2006 tăng tới 182,91% so
với năm 2005. Tuy nhiên, tốc độ tăng doanh số bán của phần này yếu dần,
năm 2007 tuy vẫn tăng doanh số được 16,12% nhưng sang năm 2008 thì giảm
đột ngột, doanh số bán ra thấp hơn cả năm 2007 tới 7,31%.
Doanh số bán của phần điện và phần máy có xu hướng tăng mạnh. Năm
2006, doanh số tiêu thụ phần điện tăng tới 82,38% so với năm 2005. Năm
2007, doanh số tiêu thụ phần máy tăng 168,12% so với năm 2006. Những con
số này thể hiện tốc độ phát triển các sản phẩm này là rất mạnh.
Đi ngược với sự phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phục vụ đóng
tàu, doanh thu các sản phẩm truyền thống của công ty là cáp cao su và cáp
hàn lại có xu hướng giảm. Sự giảm đi về doanh thu chịu ảnh hưởng lớn của sụ
<b>Kết quả phát triển thị trường theo khách hàng: Các khách hàng </b>
chính của cơng ty được chia làm 4 nhóm lớn: nhóm khách hàng là các cơng ty
thuộc Vinashin có số lượng đơng đảo nhất, sau đó là các cơng ty thương mại,
<b>các cơng ty thuộc Bộ Quốc Phòng và các NMĐT tư nhân. </b>
Số lượng khách hàng là các công ty thuộc Vinashin tăng liên tục: năm
2006 mới chỉ có 6 khách hàng lớn thì tới năm 2007 đã có thêm 5 khách hàng
lớn. Số lượng các công ty thuộc Bộ Quốc Phịng tuy có tăng, nhưng không
đáng kể. Số lượng các công ty thương mại tuy cũng tăng do có thêm các cơng
ty thương mại thiết bị thủy. Nhưng tới năm 2008, khi công ty tập trung mọi
nguồn lực vào phát triển thị trường tiêu thụ thiết bị thủy thì số công ty thương
mại tiêu thụ cáp cao su và cáp hàn giảm mạnh, trong khi số công ty thương
mại tiêu thụ thiết bị thủy tăng chưa nhiều khiến tổng số lượng khách hàng
khối này vẫn giảm 28,57% so với năm 2007. Các cơng ty đóng tàu phát triển
tư nhân chưa dành được sự quan tâm thích đáng, vừa ít về số lượng mà khơng
tăng, thậm chí năm 2008 khơng có hợp đồng cung cấp thiết bị nào được thực
hiện.( chi tiết xem bảng 2.12)
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm do SIMEXCO cung cấp của các công ty
thuộc Vinashin từ năm 2006 đến 2008 tăng lần lượt 231,53%; 34,76%;
15,31% so với năm trước đó. Mặc dù số lượng các công ty thuộc Bộ Quốc
Phòng tương đối ổn định nhưng doanh số bán hàng cho nhóm này tăng giảm
khơng đều năm 2006 giảm 2,65%, năm 2007 tăng 176,05%, năm 2008, giảm
14,51% so với năm liền kề trước đó. Doanh thu thu được từ tiêu thụ sản phẩm
của thị trường đóng tàu tư nhân giảm 4,98% năm 2006 so với năm 2005 khi
công ty tập trung nguồn lực để khai thác thị trường khách hàng là các công ty
thuộc Vinashin. ( chi tiết xem bảng 2.13)
<b>Kết quả phát triển thị trường theo địa lý: Thị trường tiêu thụ sản </b>
phẩm theo địa lý có thể được chia làm 3 đoạn thị trường: thị trường miền Bắc,
Thị trường miền Bắc: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Simexco chủ
yếu ở các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình.
Thị trường miền Nam: thành phố Hồ chí Minh, Nha Trang, Vũng Tàu.
Thị trường miền Trung: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của thị trường miền Bắc chiếm tỉ trọng
lớn và thường tăng: năm 2006 tăng 155,81%, năm 2007 tăng 30,80% so với
doanh số bán ra năm liền kề trước đó. Tuy nhiên, năm 2008, khi các nhà máy
thuộc Vinashin bắt đầu gặp khó khăn về tài chính, doanh số bán hàng cho các
khách hàng khu vực miền Bắc đã giảm 1,25% so với năm 2007. Trong năm
này, công ty đã chú trọng hơn tới phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm khu
vực miền Nam khiến doanh thu từ khu vực này tăng mạnh: năm 2006 tăng
87,88%, năm 2007 tăng 46,83%, năm 2008 tăng 227,35% so với các năm liền
kề trước đó. Tuy nhiên, xét về tổng doanh số vẫn là con số khiêm tốn. Công
ty cũng đã bước đầu phát triển thị trường miền Trung và cũng đã thu được
kết quả bán hàng là 210000đô la Mỹ vào năm 2008.
<b>2.3. ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG </b>
<b>TY TNHH SIMEX TẠI VIỆT NAM </b>
<b> Mặt mạnh: Các số liệu đã phân tích ở trên cho thấy thị trường tiêu thụ </b>
sản phẩm của cơng ty nói chung phát triển liên tục từ năm 2006 tới nay, tuy
mỗi năm tốc độ phát triển khác nhau.
Tốc độ tăng/giảm doanh thu của công ty luôn mang dấu (+) thể hiện sự
tăng doanh thu của công ty từ năm 2006 đến nay, chứng tỏ công ty đã đạt
được những thành công nhất định về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
tại Việt Nam ( chi tiết xem bảng 2.15).
Định hướng phát triển thị trường về cơ bản đúng đắn, mang lại hiệu
quả tốt. Qua thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
Số chủng loại hàng hóa, số lượng khách hàng, số khu vực địa lý…có sự biến
đổi tăng, giảm tuy nhiên sự tăng giảm này trong giới hạn hợp lý.
Ngoài ra, Simexco cịn có những điểm mạnh về :uy tín của công ty trên
thị trường, chất lượng nhân sự, tổ chức, khả năng nắm bắt thời cơ
<b>Mặt tồn tại và nguyên nhân: </b>
Về sức cạnh tranh của công ty: Công ty chưa thể trở thành nhà cung
cấp thiết bị thủy hàng đầu trên thị trường Việt Nam, và vẫn cịn khó khăn
trong cạnh tranh với cả các nhà cung cấp thiết bị thủy khác của Hàn Quốc.
Về thị trường tiêu thụ sản phẩm: Công ty đã chưa khai thác hết tiềm
năng thị trường tiêu thụ sản phẩm cáp cao su và cáp hàn, chưa đánh giá mức
độ quan trọng của nhóm khách hàng các NMĐT tư nhân.
Kế hoạch phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm: chỉ tập trung phát
triển hai nhóm sản phẩm chính mà khơng có nhóm sản phẩm khác dự phịng.
Tiến trình làm việc: cịn phức tạp, khơng mang tính quyết định nhanh.
Cách thức làm việc của công ty: chưa tạo được ấn tượng về sự chuyên
nghiệp cho khách hàng
Văn phòng tại Việt Nam: chưa thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình.
Văn phịng chính tại Hàn Quốc: phịng kinh doanh của cơng ty chưa thể
hiện năng lực đàm phán và tìm nguồn cung ứng tốt nhất cho công ty.
Chất lượng nhân sự: cịn yếu về trình độ chun mơn.
Số lượng nhân sự: Số lượng nhân viên ít khiến mỗi nhân viên phải tiếp
nhận khối lượng công việc khổng lồ và luôn phải nỗ lực hết sức để giải quyết
ổn thoả công việc. Điều này gây ra sự mệt mỏi và trạng thái căng thẳng cho
các nhân viên của công ty.
Về thực hiện giao hàng theo hợp đồng: còn nhiều sơ hở
Về đồng tiền thanh toán: gây nhiều khó khăn cho việc thực hiện các
<b>CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ </b>
<b>SẢN PHẨM CÔNG TY TNHH SIMEX TẠI VIỆT NAM </b>
<b>3.1. DỰ BÁO VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI </b>
<b>VIỆT NAM </b>
Năm 2008, tạp chí Fairplay cũng bầu chọn Việt Nam nằm trong số năm
cường quốc đóng tàu trên thế giới sau EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.
Số lượng các NMĐT Việt Nam cũng tăng mạnh trong các năm qua. Số
lượng đơn đặt hàng từ cả trong nước và nước ngoài tăng mạnh và ngành đóng
tàu Việt Nam đã có thể đóng được đa dạng các loại tàu ở các trọng tải khác
nhau, đáp ứng được các yêu cầu đăng kiểm quốc tế. Tuy vào nửa cuối năm
2008, ngành đóng tàu phát triển chậm lại. Nhưng cho tới năm 2009, các
NMĐT Việt Nam vẫn còn lại các đơn hàng, đảm bảo cơng nhân có việc làm
cho tới 2010. Những tàu được đóng mới trong các năm qua sắp tới thời kỳ sửa
chữa, thay thế vật tư thiết bị. Bên cạnh đó, chính phủ Việt Nam cũng có
những biện pháp hỗ trợ ngành cơng nghiệp đóng tàu: hỗ trợ về vốn, yêu cầu
các chủ tàu trong nước đặt hàng cho các NMĐT để đóng những con tàu tự
khai thác. Trong 3 năm tới, thị trường tiêu thụ sản phẩm phục vụ tàu thủy có
thể khơng tăng, nhưng đảm bảo để Simexco vẫn cịn thị trường để duy trì và
sẽ phát triển trong những năm tiếp sau.
Tại Việt Nam, hầu hết tồn bộ máy móc, vật tư đóng tàu đều phải nhập
khẩu. Ngành công nghiệp phụ trợ tuy đã được đầu tư nhưng chưa phát triển.
Do vậy, trong những năm tiếp theo, Việt Nam vẫn phải tiếp tục nhập khẩu
thiết bị từ nước ngồi phục vụ cơng nghiệp đóng tàu.
Hàn quốc cũng là quốc gia chịu nhiều ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng của công nghiệp tàu thủy. Ngành công nghiệp phụ trợ tại Hàn quốc
chắn chắn gặp khó khăn vì thiếu các đơn hàng. Do vậy, các nhà sản xuất sẽ
Tuy nhiên, sự phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cáp cao su, cáp
hàn đối với Simexco lạc quan. Hiện tại cáp điện sản xuất trong nước đã có vị
trí vững chắc trên thị trường và chiếm tới 60% thị phần tiêu thụ trong cả
nước, chắc chắn rằng trong những năm tới các nhà máy sản xuất trong nước
sẽ tiếp tục đầu tư công nghệ để sản xuất các kích cỡ lớn hơn, đáp ứng nhu cầu
trong nước. Do vậy, trong tương lai thị trường tiêu thụ sản phẩm cáp nhập
khẩu sẽ ngày càng bị thu hẹp lại.
<b>3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA </b>
<b>CÔNG TY TNHH SIMEX TẠI VIỆT NAM </b>
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Việt nam mang tính quyết
định đối với Simexco vì đây cũng là thị trường kinh doanh duy nhất của
công ty.
Căn cứ vào thực trạng phát triển thị trường hiện tại và dự báo trong
tương lại, Simexco đưa ra định hướng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
của công ty theo hướng phát triển theo chiều rộng.
-Tiếp tục duy trì và phát triển theo chiều sâu thị trường tiêu thụ sản
phẩm là thiết bị thủy.
-Phát triển thị trường về khách hàng theo hướng gia tăng số lượng
khách hàng đối với sản phẩm cáp cao su, cáp hàn
-Phát triển thị trường về sản phẩm theo hướng tìm kiếm các sản phẩm
mới có liên quan về mặt công nghệ, kỹ thuật với các sản phẩm hiện có để
cung cấp cho các khách hàng mới.
<b>3.3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG </b>
<b>TY TNHH SIMEX TẠI VIỆT NAM </b>
<b>-Tăng cường hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường: phân đoạn </b>
từng thị trường theo nhóm sản phẩm sẽ khiến hoạt động nghiên cứu và dự báo
thị trường đạt hiệu quả cao hơn.
<b> -Xây dựng chính sách Marketing cho từng nhóm thị trường và sản phẩm. </b>
Chính sách sản phẩm: trong thời gian tới cơng ty cần đa dạng hóa các
Chính sách về giá cả: Với mục tiêu “đảm bảo sống sót”, mức giá chỉ
cần đảm bảo đủ các chi phí của cơng ty bỏ ra nhằm duy trì được thị trường.
Cơng ty nên sử dụng phương pháp định giá theo mức giá hiện hành, dựa vào
giá đang bán ra của đối thủ cạnh tranh để xác định mức giá của mình ngang
bằng với đối thủ.
Chính sách về xúc tiến thương mại: Một loạt các chính sách xúc tiến hỗn
hợp như xúc tiến bán và bán hàng cá nhân cần được chú trọng hơn nữa nhằm
phát triển tiêu thụ sản phẩm cáp cao su và cáp hàn. Trong thời gian này công ty
cần sử dụng kết hợp cả 5 công cụ xúc tiến hỗn hợp: quảng cáo, xúc tiến bán
hàng, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp đối với nhóm
các sản phẩm mới cho đối tượng khách hàng là các công ty dầu khí. Cơng ty
cần phải tổ chức thường xun hơn nữa các cuộc gặp mặt trực tiếp với khách
hàng tại NMĐT, đồng thời kêu gọi các nhà sản xuất từ Hàn Quốc sang gặp mặt
khách hàng để quảng bá cho sản phẩm của mình, đồng thời kiểm tra tình hình
sử dụng vật tư thiết bị do nhà sản xuất cung cấp cho NMĐT.
<b>- Hoàn thiện bộ máy kinh doanh: không tăng hay giảm về số lượng và </b>
chú trọng nâng cao chất lượng chuyên môn: học hỏi kinh nghiệm từ nhà sản
xuất, nhà máy đóng tàu,…
<b>- Đa dạng hóa nguồn cung ứng sản phẩm: Thông qua các cuộc triển </b>
lãm chun ngành, cơng ty có thể thu thập được các tài liệu liên quan:
catalog, sản phẩm mẫu, profile năng lực của nhà máy,…. Ngồi ra, cơng ty có
thể chủ động gặp mặt, tới thăm nhà máy để có thêm những thơng tin cụ thể,
thực tế hơn, tuy nhiên cần phải lên kế hoạch cụ thể để tiết kiệm thời gian và
<b>chi phí. </b>
Khơng chỉ phòng kinh doanh tại Hàn Quốc mà văn phòng đại diện tại
Việt Nam trong quá trình nghiên cứu thị trường hay giao dịch với khách hàng
cần phải tìm hiểu khách hàng đang tiêu thụ những sản phẩm của nhà sản xuất
- Tăng cường khai thác tiềm năng tiêu thụ sản phẩm của thị trường và
khách hàng: Hiện nay vẫn còn thị trường khách hàng là các NMĐT tư nhân
vẫn chưa được khai thác hết. Thị phần cáp cao su và cáp hàn của công ty tuy
đã bị thu hẹp lại do không cạnh tranh về giá.
<b>-Củng cố mối quan hệ với các khách hàng cũ, xây dựng mối quan hệ tốt </b>
đẹp với các khách hàng mới
<b>-Tổng hợp các nguồn lực của công ty để nâng cao năng lực cạnh tranh </b>
của công ty trên thị trường
- Công ty cần có sự giám sát sát sao hơn tình hình thực hiện hợp đồng
của cả bên sản xuất và bên mua hàng.
<b> Điều kiện thực hiện các giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản </b>
<b>phẩm của công ty TNHH Simex tại Việt Nam. </b>
- Sự khôi phục khủng hoảng kinh tế tồn cầu nói chung và ngành cơng nghiệp
đóng tàu thế giới nói riêng.
- Sự phát triển và định hướng mở rộng thị trường các ngành công nghiệp tại
Hàn Quốc
- Năng lực tài chính của cơng ty
Thị trường Việt Nam hiện nay vẫn đang được đánh giá là thị trường có
sức hút lớn với các nhà đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư cố gắng bằng cách
này hay cách khác phát huy hết khả năng của mình để tiếp tục tồn tại và khai
thác thị trường. Cơng ty TNHH Simex cũng khơng nằm ngồi xu hướng này,
ngay cả khi thị trường kinh doanh của công ty – thị trường đóng tàu- đang dần
đi vào thời kỳ cuối của giai đoạn cực thịnh.
Qua các phần đã trình bày ở trên, luân văn tập trung giải quyết một số
vấn đề sau:
Về mặt lý luận, luận văn hệ thống hóa những vấn đề về phát triển thị
trường tiêu thụ của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn, luận văn tập trung nghiên cứu về phát triển thị trường
tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Simex tại Việt Nam. Cuối cùng, luận
văn đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm của công ty TNHH Simex tại Việt Nam trên cơ sở thực hiện được một
số điều kiện nêu ra.
Điểm mới của luận văn là qua tình hình phát triển thị trường tiêu thụ
sản phẩm của một công ty nước ngoài tại Việt Nam, tác giả giới thiệu cái nhìn
mới hơn về thị trường cung cấp thiết bị cho cơng nghiệp tàu thủy Việt Nam
nói riêng và tình hình đóng tàu Việt Nam nói chung ở giai đoạn được coi là
“nhạy cảm” – thời gian bắt đầu của giai đoạn cuối thời kỳ cực thịnh và chuẩn
bị suy thối của ngành cơng nghiệp này.
Trong thời gian qua, mặc dù công ty TNHH Simex đã đạt được nhiều
kết quả tốt, nhưng trong thời gian tới, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
của cơng ty tại Việt Nam chắc chắn gặp nhiều khó khăn và trở ngại. Qua việc
phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp, tác giả hy vọng công ty TNHH