---------------
Ngày soạn: 05/12/2010
Ngày giảng: 08/12/2010
Tiết 34
Bài luyện tập 4
I. MụC TIÊU BàI HọC:
1. Kiến thức
HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lợng:
Số mol và khối lợng chất.
Số mol chất khí và thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Khối lợng chất khí và thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
2. Kỹ năng
HS vận dụng những khái niệm đã học vào giải các bài toán hóa học đơn giản tính theo
công thức hóa học và tính theo phơng trình hóa học.
3. Thái độ
Giáo dục ý thức nghiêm túc khi học tập.
II. CHUẩN Bị
1. Giáo viên
1.1 Dụng cụ
Một số bài tập vận dụng.
1.2 Hóa chất
Không có.
2. Học sinh.
Đọc trớc bài ở nhà.
III. Phơng pháp giảng dạy.
vấn đáp, thảo luận nhóm.
IV. TIếN TRìNH BàI GIảNG:
1. ổn định lớp:
2. Khởi động
3. Bài mới
* Giới thiệu bài: Nh hớng dẫn trong SGK.
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.
Mục tiêu: HS củng cố các khái niệm: khối lợng mol, thể tích mol, mol, và mối quan hệ
giữa các đại lợng đó thông qua công thức chuyển đổi.
Thời gian: 15'
Tiến hành:
Hoạt động GV Hoạt đông HS Nội dung ghi
- GV yêu cầu HS làm bài tập
sau đây:
1. Mol
Bài tập 1: Tìm số nguyên tử,
phân tử của:
a, 2 mol nguyên tử Fe
b, 4 mol nguyên tử O
c, 5 mol phân tử N
2
d, 3 mol phân tử NaCl
? Mol là gì
- GV yêu cầu 4 HS lên
giải
- GV nhận xét, sửa sai
nếu có.
Bài tập 2: Tìm khối lợng của
1 mol các chất sau:
a, H
2
O
b, Al
c, H
2
d, N
- GV yêu cầu 4 HS lên làm
- GV nhận xét, sửa sai nếu có
? Khối lợng mol là gì.
- GV yêu cầu HS trả lời hệ
thống câu hỏi trong SGK:
? Thẻ tích mol của chất khí ở
cùng điều kiện nhiệt dộ và áp
suất
? Thể tích mol của các chất
khí ở điều kiện tiêu chuẩn?
? Khối lợng mol và thể tích
mol của chấtk hí ở điều kiện
khác nhau.
- GV nhận xét, sửa sai.
- GV viết sơ đồ chuyển đổi
lên bảng yêu cầu HS lên
điền công thức.
Bài tập 4: Tính tỉ khối của:
a, O
2
so với H
2
b, CO
2
so với không khí.
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng
làm
- GV nhận xet,sửa sai
? Tỉ khối của chất khí cho
biết điều gì.
HS nêu khái niệm mol
4 HS lên giải, HS nhận xét
4 HS lên giải
HS khác bổ sung
HS nêu khái niệm mol
Thể tích của 1 mol chất khí ở
điều kiện tiêu chuẩn bằng nhau
thể tích của 1 mol chất khí ở
điều kiện tiêu chuẩn là 22.4 l
Khối lợng mol không giống
nhau nhng thể tích của chúng
vẫn bằng nhau.
2 HS lên bảng giải
HS nêu khái niệm tỉ khối, và
ý nghĩa.
Bài tập 1.
a, Số nguyên tử của 2 mol
Fe là: 2 x 6.10
23
= 12 . 10
23
b, Số nguyên tử của 4 mol O
là: 4 x 6.10
23
= 24 . 10
23
c, Số nguyên tử của 5 mol
N
2
là: 5 x 6.10
23
= 30 . 10
23
d, Số nguyên tử của 3 mol
NaCl là: 3 x 6.10
23
= 18 .
10
23
2, Khối lợng mol
Bài tập 2
a, Khối lợng của 1 mol H
2
O
là: 18 (g)
a, Khối lợng của 1 mol Al
là: 27(g)
a, Khối lợng của 1 mol H
2
là: 2 (g)
a, Khối lợng của 1 mol Nlà:
14 (g)
3. Thể tích mol
- Thể tích của 1 mol bất kì
chất khí nào ở điều kiện tiêu
chuẩn là 22.4 l.
- Thể tích của 1 mol mọi khí
ở cùng đk là ằng nhau.
4. Tỉ khối của chất khí
Tỉ khối của chất khí cho biết
sự nặng nhẹ giữa các khí.
a, Tỉ khối của khí A với khí
B.
dA/B= M
A
/ M
B
a, Tỉ khối của khí A với
không khí.
dA/29= M
A
/ 29
Hoạt động 2: Vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng lí thuyết giải bài tập
Thời gian: 25'
Tiến hành:
Hoạt động GV Hoạt đông HS Nội dung ghi
- GV yêu cầu HS làm bài tập
2 SGK trang 79
? Tóm tắt đề
? Đề bài yêu cầu gì
? Các bớc giải bài toán tính
công thức hóa học khi biết
thành phần phần trăm
- GV yêu cầu 1 HS lên
giải
- GV nhận xet, sửa sai
nếu có.
- GV yêu cầu HS làm bài tập
4 SGK trang 79.
? Tóm tắt đề
? Đề bài yêu cầu gì
? Các bớc giải bài toán tính
theo phơng trình hóa học.
- HS nêu tóm tắt
đề
- Đề bài toán
- HS nêu các bớc
giải bài toán
- 1 HS lên giải
Bài tập 2 SGK trang 98.
Khối lợng mol của các nguyên tố trong
hợp chất là:
m
Fe
=
100
15221x
= 56 g
m
S
=
100
1528.36 x
= 32 g
m
O
=
100
1522.42 x
= 64 g
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong 1 mol hợp chất là:
n Fe =
56
56
= 1 (mol)
n S =
32
32
= 1 (mol)
n O =
16
64
= 4 ( mol )
Vậy công thức hóa học của hợp chất là
FeSO
4
.
4. Tổng kết
GV củng cố lại kiến thức của bài
5. Hớng dẫn học ở nhà:
Làm các bài 4,5, trong skg trang 79
Ôn tập trớc các nội dung ôn tập học kì I.
---------------
Ngày soạn: 11/12/2010
Ngày giảng: 14/12/2010
Tiết 35
ôn tập học kì I
I. MụC TIÊU BàI HọC:
1. Kiến thức
HS củng cố kiến thức:
Chất là gì, thế nào là đơn chất, hợp chất, cách viết công thức hóa học của đơn chất, hợp chất.
Nguyên tử là gì, phân tử là gì? Nhớ đợc nguyên tử khối, phân tử khối của một nguyên tố.
Phản ứng hóa học, cách lập phơng trình hóa học Các bớc giải bài toán tính theo phơng trình
hóa học.
Nội dung của định luật bảo toàn khối lợng
Các khái niệm : mol, khối lợng mol, thể tích mol. Công thức chuyển đổi giữa khối lợng, lợng
chất và thể tích.
2. Kỹ năng
HS viết công thức hóa học của đon chất và hợp chất.
Kĩ năng tính phân tử khối của hợp chất
Lập, cân bằng phơng trình hóa học
Giải bài toán tính theo phơng trình hóa học và bài toán tính theo công thức hóa học
Vận dụng định luật bảo toàn khối lợng giải bài toán có liên quan
Tính toán hóa học theo mol , khối lợng mol , thể tích mol
3. Thái độ
Giáo dục ý thức nghiêm túc khi học tập.
II. CHUẩN Bị
1. Giáo viên
1.1 Dụng cụ
Một số bài tập vận dụng.
1.2 Hóa chất
Không có.
2. Học sinh.
Đọc trớc bài ở nhà.
III. Phơng pháp giảng dạy.
vấn đáp, thảo luận nhóm, luyện tập
IV. TIếN TRìNH BàI GIảNG:
1. ổn định lớp:
2. Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3. Bài mới
* Giới thiệu bài: Đây là bài củng cố kiến thức đã học trong học kì I
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ( 15)
Mục tiêu: HS Chất là gì, thế nào là đơn chất, hợp chất, cách viết công thức hóa học của
đơn chất, hợp chất.
Nguyên tử là gì, phân tử là gì? Nhớ đợc nguyên tử khối, phân tử khối của một nguyên tố.
Phản ứng hóa học, cách lập phơng trình hóa học Các bớc giải bài toán tính theo phơng
trình hóa học.
Nội dung của định luật bảo toàn khối lợng
Các khái niệm : mol, khối lợng mol, thể tích mol. Công thức chuyển đổi giữa khối lợng,
lợng chất và thể tích.
Tiến hành:
Hoạt động GV Hoạt đông HS Nội dung ghi
- GV yêu cầu trả lời hệ thống
câu hỏi sau:
? Chất là gì, thế nào là đơn
chất, hợp chất, cách viết công
thức háo học của đơn chất và
hợp chất.
? Nguyên tử là gì, phân tử là
gì, Thế nào là nguyên tử khối,
phân tử khối
- HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi
ở đâu có vật thể ở đó có chất
Đc là những chất tạo nên từ 1
ngthh, hợp chất có nhiều hơn 2
nguyên tố hóa học
Nguyên tử là hạt vô cùng
nhỏ và trung hòa về điện.Phân
tử là hạt vi mô
1. Kiến thức cần nhớ (
SGK)
? Phản ứng hóa học là gì, bản
chất của phản ứng hóa học
? Phản ứng hóa học đợc biểu
diễn bằng gì, cách lập phơng
trình hóa học
? Trình bày nội dung của định
luật bảo toàn khối lợng
? Mol là gì, thế nào là khối l-
ợng mol, thể tích mol
? Viết các công thức chuyển
đổi giữa khối lợng, lợng chất
và thể tích.
Phản ứng hóa học là quá
trình biến đổi từ chất này thành
chất khác
- Phơng trình hóa học lấp có 3
bớc:
Trong phản ứng hóa học
tổng khối lợng sản phẩm bằng
tổng khối lợng các chất tham
gia
Viết các công thức chuyển
đổi
Hoạt động 2: Vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng lí thuyết giải bài tập.
Thời gian: 25'
Tiến hành:
Hoạt động GV Hoạt đông HS Nội dung ghi
Bài tập 1: Hãy cho biết trong
các chất sau đây , chất nào là
đơn chất, chất nào là hợp
chất:
H
2
, Fe, CO, NaOH, CaCO
3
, S,
C, O
2
Bài tập 2
Lập phơng trình hóa học của
phản ứng sau và cho biết tỉ lệ
số nguyên tử , số phân tử giữa
hai cặp chất trong mỗi phản
ứng.
a, Đốt bột nhôm trong không
khí thu đợc nhôm oxit
( Al
2
O
3
)
b, Cho bột kẽm vào dung dịch
axit clohidric ta thu đợc muỗi
ZnCl
2
và khí H
2
bay ra
- GV hớng dẫn:
? Lập phơng trình hóa học
theo mấy bớc
? Xác định tỉ lệ chất tham gia
và sản phẩm dựa vào đâu
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng
- GV nhận xét, sửa sai nếu có.
Bài tập 3. Cho hợp chất có
- HS cá nhân tự
hoàn thành bài tập.
- HS theo dõi phần
định hớng và giải
bài tập theo hớng
đó.
.
- Đại diện HS lên
bảng chữa bài.
- HS khác nhận xét,
sửa sai nếu có.
- HS tóm tắt đề bài
Bài tập 1
Đơn chất là H
2
, Fe, , S, C, O
2
Hợp chất là CO, NaOH, CaCO
3
,
Bài tập 2
+ Lập phơng trình hóa học:
a, Al + O
2
-- > Al
2
O
3
4Al + 3O
2
-- > 2Al
2
O
3
4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
b, Zn + HCl -- > ZnCl
2
+ H
2
Zn +2 HCl -- > ZnCl
2
+ H
2
Zn + 2 HCl ZnCl
2
+ H
2
- HS nêu ý nghĩa của các phơng trình
hóa học :
a, Tỉ lệ : Số nguyên tử nhôm: Số phân tử
oxi : Số phân tử nhôm oxit = 4 : 3 : 2.
Nghĩa là: Cứ 4 nguyên tử nhôm tác
dụng vừa đủ với 2 phân tử oxi thì tạo
thành 2 phân tử nhôm oxit.
b, Tỉ lệ: Số phân tử kẽm: Số phân tử axit
clohidric : Số phân tử kẽm clorua : Số
phân tử hidro = 1: 2: 1: 1.
Nghĩa là: Cứ 1 phân tử kẽm tác dụng
vừa đủ với 2 phân tử axit clohidric thì
tạo thành 1 phân tử kẽm clorua và
1phân tử hidro.
Bài tập 3
Khối lợng mol của các nguyên tố trong
hợp chất là:
m
Fe
=
100
15221x
= 56 g
m
S
=
100
1528.36 x
= 32 g