Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (201.09 KB, 9 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>MỞ ĐẦU </b>
Là một chi nhánh lớn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
tại vùng Tây Bắc, chi nhánh Lào Cai đang không ngừng nỗ lực để đạt được các mục tiêu
mà Hội sở chính đề ra cả về phát triển cho vay và các hoạt động phi tín dụng, cũng như
hỗ trợ các thành phần kinh tế để phát triển vùng. Song do những đặc điểm về địa lý, về
văn hóa và kinh tế, các hoạt động cho vay khác cho vay tại chi nhánh dù đã được triển
khai song khó phát triển như bảo lãnh, bao thanh toán, chiết khấu và các dịch vụ liên
quan đến ngân hàng điện tử như thẻ... vẫn không mang lại nhiều lợi nhuận: trong giai
đoạn 2010 – 2014, hoạt động từ thẻ chỉ mang lại bình qn 28 triệu tiền phí một năm,
khơng đủ bù đắp chi phí bỏ ra để lắp đặt các máy ATM; đồng thời hoạt động bao thanh
toán khơng triển khai được.... Với mục đích phát triển cả dịch vụ bán buôn và bán lẻ do
Hội sở chính đề ra, chi nhánh cần phải phát triển hoạt động cho vay về số lượng sản
phẩm cung cấp, về tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận cũng như hạn chế các chỉ tiêu nợ xấu
để bù đắp các khoản lỗ do cung cấp các dịch vụ khác, đồng thời cũng để đảm bảo sức
phát triển bền vững trên vùng đất địa đầu Tổ Quốc. Do vậy đề tài “Phát triển hoạt động
cho vay tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Lào Cai” đã được lựa
chọn để làm nghiên cứu.
<b>CHƢƠNG 1 </b>
<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY </b>
<b>CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI </b>
<b>1.1. Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại </b>
<i><b>1.1.1. </b></i> <i><b>Khái niệm về cho vay </b></i>
Quốc hội định nghĩa: “Tín dụng là việc ngân hàng cấp hoặc cam kết cấp cho khách
Là một hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thương mại tại các nước đang phát
<i>triển, cho vay mang những đặc điểm chung nhất như Thứ nhất, hoạt động cho vay mang </i>
<i>lại đa phần lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại. Thứ hai, hoạt động cho vay có số </i>
<i>lượng khách hàng và sản phẩm rộng lớn. Thứ ba, hoạt động cho vay hàm chứa nhiều rủi </i>
<i>ro cho ngân hàng. Thứ tư, thời hạn và lãi suất cho vay rất khác biệt đối với các chủ thể </i>
<i>khác nhau trong nền kinh tế. Cuối cùng, đa phần các hoạt động cho vay đều yêu cầu tài </i>
sản đảm bảo để đảm bảo giảm thiểu rủi ro tín dụng, đồng thời có thể bù đắp rủi ro có thể
xảy ra cho ngân hàng.
<i><b>1.1.3. </b></i> <i><b>Phân loại cho vay </b></i>
Ngân hàng có thể cho vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tiền có thể chuyển tới
tài khoản của khách hàng hoặc tài khoản của người bán hàng cho khách hàng. Là một
hoạt động mang lại tỷ trọng lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng nên cho vay hàm chứa rủi
ro rất lớn với một số lượng khách hàng đơng đảo. Có nhiều cách phân loại cho vay tùy
thuộc vào mục đích của nhà quản lý kinh tế. Việc phân loại cho vay là cần thiết, nó giúp
các nhà quản lý ngân hàng cân đối giữa nguồn vốn huy động với sự dụng vốn, đảm bảo
an toàn và tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng. Cho vay theo hình thức nào, loại hình
cho vay nào là phụ thuộc và sự đánh giá, thẩm định của ngân hàng cũng như sự thỏa
thuận của hai bên. Theo Phan Thị Thu Hà (2013) thì có thể phân chia theo thời gian, theo
mục đích, theo đối tượng, theo tài sản đảm bảo hoặc các loại khác tùy từng ngân hàng.
<b>1.2. Phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại </b>
<b>phương thức cho vay. Về chất lƣợng, phát triển hoạt động cho vay nghĩa là lợi nhuận và </b>
an tồn cho ngân hàng được đảm bảo, – thơng qua các chỉ tiêu về thu nhập, phân loại nợ,
đảm bảo dự phòng và các chỉ tiêu về nợ xấu trong yêu cầu theo quy chuẩn của quốc tế và
ngân hàng trung ương các khu vực.
<i><b>1.2.2. </b></i> <i><b>Sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay </b></i>
Mở rộng cho vay tạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng và phát triển các hoạt động
dịch vụ khác, từng bước thay đổi cơ cấu. Đồng thời hoạt động cho vay giúp bổ sung vốn
cho các chủ thể vay vốn đảm bảo hoạt động phát triển ổn định và nâng cao năng lực cạnh
tranh. Hoạt động cho vay của các ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết cho nền kinh
tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp, đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch một khối
lượng lớn các nguồn lực tài chính trong xã hội, để đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội và
thực hiện mục tiêu cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.
<i><b>1.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng thương </b></i>
<i><b>mại </b></i>
Dựa trên 2 nhóm chỉ tiêu này, có những chỉ tiêu nhỏ để đánh giá mở rộng cho vay,
bao gồm: Nhóm chỉ tiêu về dư nợ, Cơ cấu của các khoản vay được phân chia dựa trên dư
nợ cho vay đối với (1) các thành phần của nền kinh tế tính theo lĩnh vực nông nghiệp –
công nghiệp – dịch vụ trên tổng dư nợ cho vay hoặc (2) theo đối tượng là cá nhân –
doanh nghiệp nhà nước – doanh nghiệp ngoài nhà nước trên tổng dư nợ hoặc (3) dư nợ
ngắn hạn – dư nợ trung hạn và dư nợ dài hạn trên tổng dư nợ cho vay; Nhóm chỉ tiêu
phản ánh số lượng khách hàng vay, số lượng sản phẩm dịch vụ cho vay. Nhóm chỉ tiêu an
toàn thường dùng để phản ánh nợ xấu, nợ có vấn đề và dự phịng rủi ro tín dụng trong kỳ.
Nhóm chỉ tiêu sinh lời thường chỉ tính đến tăng trưởng doanh thu từ hoạt động cho vay.
<b>1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng </b>
<b>thƣơng mại </b>
<i><b>1.3.1. </b></i> <i><b>Các nhân tố chủ quan </b></i>
với các nhân tố chủ quan, ngoài vấn đề quan trọng nhất là con người cịn có các yếu tố
khác như quy mô vốn của ngân hàng, khả năng thu thập thông tin.
<i><b>1.3.2. </b></i> <i><b>Các nhân tố khách quan </b></i>
Cùng với các nhân tố này, các nhân tố khách quan như chính sách cho vay, chính sách
khách hàng, khả năng quản trị rủi ro cũng như các yếu tố thuộc về thị trường có tác động
to lớn đến chất lượng dịch vụ mà chi nhánh cung cấp.
<b>CHƢƠNG 2 </b>
<b>THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI </b>
<b>NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN </b>
<b>VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÀO CAI </b>
<b>2.1. Khái quát chung về Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt </b>
<b>Nam – chi nhánh Lào Cai </b>
Kể từ khi đi vào hoạt động, chi nhánh luôn đáp ứng được yêu cầu đặt ra của hội sở
chính về tăng trưởng, về doanh thu. Trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành, Chi
nhánh đã cấp phát và cho vay hàng nghìn dự án với số vốn luỹ kế lên tới hàng vài chục
nghìn tỷ đồng, giữ vai trò chủ đạo trong phục vụ đầu tư phát triển, phục vụ sự nghiệp
cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa. Cán bộ cơng nhân viên Chi nhánh đã vững chí bền lịng,
kiên trì thực hiện chức năng nhiệm vụ của ngân hàng, đồng thời là một tổ chức luôn gắn
liền với những biến đổi lớn lao và sâu sắc về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hố qua mỗi
thời kỳ phát triển của Lào Cai góp phần thêm nét đẹp cho tỉnh miền núi phía Bắc. Dư nợ
tại chi nhánh tăng nhanh qua các năm, trong vòng 4 năm đã tăng từ gần 1.000 tỷ lên đến
1.800 tỷ đồng.
<b>2.2. Thực trạng phát triển hoạt động cho vay tại chi nhánh </b>
<i><b>2.2.1. </b></i> <i><b>Các quy định và sản phẩm cho vay tại chi nhánh </b></i>
Quyết định số 4663/BIDV-QLTD ngày 30/6/2015 về Quy trình cho vay; bên cạnh các
quy định chung của nhà nước về hoạt động tín dụng.
<i><b>2.2.2. Phân tích sự phát triển hoạt động cho vay tại chi nhánh Lào Cai </b></i>
Năm 2011, tỷ trọng dư nợ của nông nghiệp chỉ chiếm chưa đầy 10%, song những
năm tiếp theo đã có xu hướng tăng lên 16% vào năm 2013 và 2014 đồng thời tỷ trọng của
lĩnh vực công nghiệp luôn đứng ở mức cao, trên 50%. Dư nợ cho vay trong ngắn hạn có
xu hướng giảm dần, từ 28% năm 2011 xuống còn 22% năm 2014 và dư nợ trung – dài
hạn luôn chiếm phần lớn, do thời gian không quá dài và hệ số rủi ro đối với chi nhánh
cũng không quá cao – thấp nhất với 43% vào năm 2013, so sánh với khoảng 50% của 2
năm liền kề. Trong số các chủ thể vay vốn tại chi nhánh Lào Cai, cần chú ý nhất là đối
tượng doanh nghiệp xây dựng cơ bản – vì chiếm 1 tỷ trọng quá cao nên buộc phải tách
riêng. Chỉ trừ năm 2012 tỉ lệ này xuống còn 42%, còn tất cả các năm khác đều dao động
quanh mức 48%.
Tỷ lệ nợ xấu cho vay trong các năm 2011 đến 2013 đều được kiểm soát dưới mức
nợ xấu của chi nhánh tăng đột biến lên 3,75%. Các năm 2011 đến 2013, tăng trưởng
doanh thu từ hoạt động cho vay tương đối ổn định, xoay quanh mức 10%, song đến năm
2014 lại tăng đột biến lên 42%. NIM của năm 2013 giảm so với năm 2012, và đến năm
2014 cũng chỉ tăng lên 0,12%. Hoạt động này cho thấy, cho vay tại chi nhánh vẫn thể
hiện được tính chất tăng trưởng nhanh chóng, và góp phần chi trả chủ yếu các khoản mục
từ lãi.
<b>2.3. Đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay tại chi nhánh </b>
<i><b>2.3.1. </b></i> <i><b>Kết quả đạt được </b></i>
doanh thu luôn ổn định ở mức 8%, trong đó có một năm tăng cao làm doanh thu bình
<i>quân của toàn kỳ lớn. Cuối cùng, NIM của ngân hàng đều có xu hướng tăng lên, chứng tỏ </i>
hoạt động thu lãi từ cho vay và các khoản mục đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp luôn đáp
ứng được nhu cầu chi trả của chi nhánh.
<i><b>2.3.2. </b></i> <i><b>Hạn chế </b></i>
Tuy nhiên, trong khi phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn đối với các DNVVN,
<i>chi nhánh cũng đã có những hạn chế cần khắc phục: Thứ nhất, cơ cho vay theo đối tượng </i>
<i>khách hàng chưa hợp lý. Thứ hai, chi nhánh đang tập trung quá mức vào việc cho vay đối </i>
với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản mà bỏ qua các doanh nghiệp khác cũng như cá
<i>nhân. Thứ ba, tỷ lệ nợ xấu còn cao so với quy định chung của Ngân hàng Nhà nước. Thứ </i>
<i>tư, doanh thu của ngân hàng có tăng, thậm chí tăng rất nhanh trong những năm cuối song </i>
<i>lợi nhuận trước thuế lại gần như không tăng quá nhiều. Cuối cùng, mặc dù NIM của chi </i>
nhánh đã tính được, và có tăng trưởng lên mức 1,85% vào năm 2014 song con số này
tương đối nhỏ, đồng thời số này lại phải đảm bảo cho các khoản mục khác nhau của thị
<i><b>trường. </b></i>
<i><b>2.3.3. </b></i> <i><b>Nguyên nhân của hạn chế </b></i>
<i>Những hạn chế này có những nguyên nhân chính như: Thứ nhất, năng lực, trình độ </i>
của cán bộ tín dụng cịn hạn chế, bất cập nhất là kỹ năng thẩm định dự án, phân tích tài
<i>chính doanh nghiệp, chưa thích ứng kịp thời với những thay đổi của thị trường. Thứ hai, </i>
<i>khả năng thu thập thơng tin trên thị trường cịn gặp rất nhiều hạn chế. Thứ ba, chính sách </i>
cho vay và chính sách khách hàng của hội sở chính có hiệu quả thấp đối với điều kiện tại
Lào Cai. Ngoài ra, cịn có thể có các ngun nhân khác từ phía chính phủ, phía các ngân
hàng khác và từ cạnh tranh của các NHTM.
<b>CHƢƠNG 3 </b>
<b>GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ </b>
<b>VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÀO CAI </b>
<b>3.1. Định hƣớng phát triển hoạt động cho vay </b>
Theo quyết định tại Đại hội đồng đồng Cổ đông ngày 17/04/2015, Chiến lược của
BIDV giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020 là phấn đấu trở thành 1 trong 20 Ngân
hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á vào
năm 2020.
<i><b>3.1.2. </b></i> <i><b>Định hướng phát triển hoạt động cho vay của chi nhánh </b></i>
<i>Thứ nhất, tăng tỉ trọng cho vay khối nông nghiệp và nông thôn. Thứ hai, tăng tỷ lệ </i>
<i>NIM của chi nhánh lên trên 1%. Thứ ba, mở rộng các khoản cho vay đối với cá nhân. </i>
<i>Thứ tư, tăng các chỉ tiêu an toàn. Giảm tỉ lệ nợ xấu của hoạt động cho vay từ 4% năm </i>
2014 xuống còn 3% trong những năm tiếp theo. Chỉ tiêu nợ có vấn đề giảm từ 8% xuống
còn 7%; đồng thời tập trung xử lý dứt điểm các khoản mục nợ xấu của các doanh nghiệp
<i>vay vốn. Cuối cùng, Doanh thu hàng năm từ cho vay tăng không thấp hơn lạm phát và </i>
tăng trưởng dự phòng cộng lại.
<b>3.2. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tại chi nhánh </b>
<i><b>3.2.1. </b></i> <i><b>Thay đổi một số nội dung trong chính sách cho vay tại chi nhánh </b></i>
Đối với tài sản đảm bảo: (1) thắt chặt tài sản đảm bảo với các doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản, chứng khoán và xây dựng để nhằm đảm bảo khả năng trả nợ tốt nhất.
(2) yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm với loại tài sản này tại doanh nghiệp mà chi nhánh
chỉ định, với yêu cầu thụ hưởng thuộc về ngân hàng. Đối với lãi suất: đây là chính sách
lớn thuộc về hội sở chính, song về cơ bản, chi nhánh cũng có thể thay đổi được một phần
do chi nhánh được quyền quyết định trong thẩm quyền của mình khơng q 20 tỷ. Do
vây, đối với những khoản vay dưới mức này có thể thực hiện mức lãi suất linh hoạt
(khoảng 8% đối với những dự án có khả năng trả nợ đúng hạn dựa trên lịch sử tín dụng
hoặc các doanh nghiệp cùng ngành) để tạo mức cạnh tranh với các chi nhánh cùng địa
bàn. Đối với các khoản vay lớn hơn cần chuyển lên hội sở chính, cần đề nghị mức lãi suất
pháp phối hợp xử lý và trách nhiệm giải quyết nợ có vấn đề, chính sách này cần được xây
dựng đối với từng ngành nghề, từng nhóm khách hàng.
<i><b>3.2.2. </b></i> <i><b>Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ cho vay </b></i>
Đối với thời gian vay vốn, rút ngắn thời gian nhận hồ sơ và thẩm định xuống cịn 3
ngày. Trong thời gian đó, nhân viên tiếp nhận sẽ phải thẩm định hồ sơ thu thập được trên
CIC, những chỉ tiêu mà khách hàng cung cấp rồi trả lời lại cho khách hàng. Nếu được cấp
tín dụng thì giải ngân trong vòng 3 ngày tiếp theo cho đối tượng thụ hưởng chứ không
trực tiếp cho đối tượng vay để tránh thất thoát vốn.
<i><b>3.2.3. </b></i> <i><b>Hồn thiện cơng tác sàng lọc và lựa chọn khách hàng </b></i>
Trên cơ sở các khách hàng – đặc biệt là doanh nghiệp - đã được lựa chọn, ngân
hàng phải xây dựng và thực hiện các chính sách khách hàng như ưu đãi, khuyến khích
hay hạn chế một cách linh hoạt và phù hợp dựa trên những triển vọng về sự phát triển của
đôi bên trong tương lai.
<i><b>3.2.4. </b></i> <i><b>Khai thác, ứng dụng hiệu quả công nghệ tin học mới vào hoạt động tín dụng </b></i>
<i><b>3.2.5. </b></i> <i><b>Thứ năm, Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng </b></i>
Vấn đề đào tạo cán bộ của ngân hàng nên chú trọng vào chất lượng nội dung của
quá trình đào tạo sao cho thực tế hơn. Thay vì lấy những tình huống lý thuyết, nội dung
đào tạo nên sử dụng những nghiệp vụ đã từng được nhân viên tín dụng giải quyết để đưa
ra học hỏi và rút kinh nghiêm. Đồng thời, khuyến khích nhân viên tín dụng đưa ra những
quyết sách hay cho việc giải quyết nghiệp vụ.
<b>3.3. Một số kiến nghị </b>
<i><b>3.3.1. </b></i> <i><b>Với hội sở chính </b></i>
trạng cứng nhắc trong các khâu. Ngoài ra, đối với lãi suất, nên cân nhắc dựa trên lãi suất
mà chi nhánh đưa lên, không phụ thuộc quá nhiều vào lãi suất mua bán vốn giữa hội sở
với các chi nhánh.
<i><b>Thứ hai, cơng tác thẩm định tài chính dự án nên xây dựng lại phương pháp tính giá </b></i>
trị hiện tại rịng: nên bỏ u cầu tính NPV trong ngắn hạn và trung hạn nếu dưới 3 năm.
<i><b>Thứ ba, tăng cường mở thêm các lớp bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hai tuần một buổi </b></i>
thay vì một tháng chỉ có một buổi như hiện nay.
<i><b>Thứ tư, hồn chỉnh và tăng cường hiệu lực của hệ thống thông tin tín dụng nội bộ, </b></i>
kết nối với hệ thống thơng tin tín dụng của ngân hàng Nhà nước, cung cấp cho chi nhánh
khai thác sử dụng một cách hiệu quả.
<i><b>3.3.2. </b></i> <i><b>Với ngân hàng nhà nước </b></i>
<i><b>Thứ nhất, ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần đưa ra được chính sách tiền tệ ổn </b></i>
định và mang tính mục tiêu cả trong ngắn hạn và dài hạn, giúp cho các NHTM hoạch
định được phương hướng cho mọi hoạt động, tạo ra tính chủ động cho các NHTM. Chính
sách tiền tệ cần có sự thống nhất và hợp với xu hướng phát triển của đất nước, ổn định
nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy hoạt động của các NHTM.
<i><b>Thứ hai, hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên quan đến các hoạt động của NHTM. </b></i>
<i><b>3.3.3. </b></i> <i><b>Với các cơ quan quản lý nhà nước khác </b></i>
<i><b>Thứ nhất, để cho các NHTM hoạt động với cơ chế thị trường. Thứ hai, tăng cường </b></i>
hỗ trợ thông tin cho các chủ thể trong nền kinh tế, bao gồm cả cá nhân và doanh nghiệp.
<i><b>Thứ ba, nhà nước cần có chính sách hỗ trợ thành lập và phát triển doanh nghiệp ở một số </b></i>
ngành nghề lợi thế như các ngành tạo đầu vào cho các doanh nghiệp, cũng như trong các
lĩnh vực phục vụ đầu ra cho các sản phẩm của doanh nghiệp, các ngành sản xuất hàng