Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Phát triển dịch vụ Thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bỉm Sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (361.51 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TĨM TẮT LUẬN VĂN </b>



<b>1. Tính cấp thiết của đề tài </b>


Hiện nay, sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam với việc từng bƣớc
trang bị hệ thống thông tin hiện đại tiên tiến đã cho phép áp dụng những công cụ
thanh toán mới hiện đại để bổ sung cho những cơng cụ thanh tốn trong nền kinh
tế.Vì vậy, phát triển dịch vụ thẻ là việc làm hết sức cần thiết để đa dang hóa các sản
phẩm dịch vụ đối với các ngân hang thƣơng mại ở Việt Nam, trong đó có Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – chi nhánh Bỉm Sơn (BIDV Bỉm
Sơn).


Thêm vào đó, trong q trình kinh doanh, dịch vụ thẻ của BIDV Bỉm Sơn còn bộc
lộ nhiều điểm yếu. Mặc dù ngân hàng đã có nhiều giải pháp để phát triển nhanh dịch
vụ này nhƣng sự phát triển cũng nhƣ hiệu quả của việc kinh doanh dịch vụ thẻ thanh
toán vẫn chƣa xứng đáng với tiềm năng vốn có của nó. Xuất phát từ vấn đề trên, việc
nghiên cứu, phân tích và đƣa ra các giải pháp để phát triển dịch vụ thẻ tại chi nhánh
trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết. Chính vì vậy, tơi đã chon đề tài “PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BỈM SƠN”.


<b>2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài: </b>


- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại các Ngân
hàng thƣơng mại (NHTM).


- Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh tốn tại BIDV Bỉm Sơn từ đó chỉ ra
những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của dịch vụ thẻ tại BIDV Bỉm Sơn.


<b>- Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại BIDV Bỉm Sơn </b>
<b>3. Đối tƣợng nghiên cứu: </b>



Đề tài sẽ tập trung và khai thác rõ mọi nội dung liên quan đến d ịch vụ thẻ thanh
toán, phân tích hiện trạng dịch vụ thẻ thanh tốn và đề xuất các hƣớng giải pháp phát
<b>triển dịch vụ thẻ thanh toán tại BIDV Bỉm Sơn. </b>


<b>4. Phạm vi nghiên cứu: </b>


<b>Phạm vi không gian: Đề tài đƣợc nghiên cứu tại BIDV Bỉm Sơn </b>


<b>Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến dịch vụ thẻ thanh </b>
toán qua các năm từ năm 2012 đến năm 2014


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>5. Phƣơng pháp nghiên cứu </b>


- Đề tài sử dụng phƣơng pháp định tính trong thu thập và xử lý thông tin. Các
thông tin đƣợc tiến hành tổng hợp, phân tích dựa trên nguồn số liệu thứ cấp. Nguồn
dữ liệu thứ cấp đƣợc lấy từ các báo cáo công khai trên các phƣơng tiện internet, sách
báo,... và các tài liệu nội bộ về thanh tốn khơng dùng tiền mặt, kết quả kinh doanh
khi áp dụng thanh tốn khơng dùng tiền mặt từ phòng Thanh tốn Thẻ, phịng Kế
hoạch tài chính, các số liệu thống kê cần thiết từ BIDV Bỉm Sơn và Ngân hàng nhà
nƣớc trên địa bàn thành phố Thanh Hóa. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp phân tích và
đánh giá khách quan tình hình hoạt động chung của dịch vụ thẻ thanh toán của BIDV
Bỉm Sơn


<b>6. Kết cấu luận văn </b>
Luận văn gồm 3 chƣơng:


<i><b>- Chương 1: Lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng thương mại </b></i>
<i><b>- Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và </b></i>
<i><b>phát triển – chi nhánh Bỉm Sơn </b></i>



<i><b>- Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và </b></i>
<i><b>phát triển – chi nhánh Bỉm Sơn </b></i>


<b>CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THẺ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ </b>
<b>CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI </b>


<b>1.1. Tổng quan về thẻ ngân hàng </b>


<i><b>1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của thẻ ngân hàng trên thế giới </b></i>
<i><b>1.1.2 Khái niệm thẻ ngân hàng </b></i>


Thẻ ngân hàng là phƣơng tiện thanh tốn khơng dùng tiền mặt do các tổ chức tài
chính, tín dụng phát hành và cung cấp cho khách hàng. Khách hàng có thể dùng thẻ để
thanh tốn tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dƣ của mình ở tài
khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng đƣợc cấp theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng
phát hành thẻ và chủ thẻ.


<i>1.1.2.1 Phân loại theo đặc tính kỹ thuật </i>
<i>1.1.2.2 Theo tính chất thanh tốn </i>


- Thẻ ghi nợ ( Debit Card)
- Thẻ tín dụng (Credit Card)
- Thẻ trả trƣớc (Prepaid Card)


<i>1.1.2.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Thẻ quốc tế


<b>1.2. Dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại </b>


<i><b>1.2.1. Khái niệm về dịch vụ thẻ </b></i>


Dịch vụ thẻ là một loại hình dịch vụ thuộc nhóm các dịch vụ bán lẻ hay còn gọi là
dịch vụ cá nhân của một ngân hàng hiện đại. Đây là một dịch vụ trong đó ngân hàng
sẽ cung cấp một cơng cụ thanh tốn, thẻ thanh tốn cho khách hàng để khách hàng sử
dụng các tính năng tiện ích và dịch vụ mà ngân hàng đó cung cấp thơng qua cơng cụ
thanh tốn này.


<i><b>1.2.2 Các chủ thể tham gia dịch vụ thẻ của Ngân hàng thương mại </b></i>


Khi thẻ ngân hàng mới ra đời, chỉ có ba chủ thể chính liên quan đến nghiệp vụ
thẻ là: chủ thẻ, ngân hàng phát hành và cơ sở chấp nhận thẻ. Tuy nhiên, khi việc phát
hành và thanh toán thẻ đƣợc quốc tế hoá, chủ thể tham gia vào quy trình phát hành và
thanh tốn thẻ thanh tốn có tới 6 bên khác nhau. Ngồi chủ thẻ, ngân hàng phát hành
và đơn vị chấp nhận thẻ cịn có: ngân hàng thanh tốn, ngân hàng đại lý thanh toán và
tổ chức thẻ quốc tế.


<i><b>Chủ thẻ (Cardholder): là cá nhân (hay ngƣời đƣợc uỷ quyền, nếu là thẻ công ty) </b></i>
đƣợc ngân hàng phát hành cho phép sử dụng thẻ theo hạn mức tín dụng tuần hoàn
đƣợc cấp hoặc trên số dƣ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.


<i><b>Ngân hàng phát hành thẻ (Issuing bank): là tổ chức tài chính – tín dụng thực </b></i>
hiện việc phát hành thẻ cho chủ thẻ một cách hợp pháp.


<i><b>Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant): là đơn vị cung ứng hàng hố, dịch vụ có ký </b></i>
kết hợp đồng với ngân hàng thanh toán hay ngân hàng đại lý thanh toán chấp nhận thẻ
nhƣ phƣơng tiện thanh toán.


<i><b>Ngân hàng thanh toán thẻ (Acquirer): là ngân hàng trực tiếp ký kết hợp đồng </b></i>
với ĐVCNT và thanh toán các chứng từ giao dịch do ĐVCNT xuất trình.



<i><b>Ngân hàng đại lý thanh tốn: là ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán nhƣ: </b></i>
nhờ thu, ứng tiền cho chủ thẻ,...thông qua hợp đồng đại lý ký kết với ngân hàng thanh
toán.


<i><b>Tổ chức thẻ quốc tế: là những tổ chức phi chính phủ có chức năng và đầy đủ điều </b></i>
kiện đứng ra làm ngƣời tổ chức, điều hành, điều tiết, hƣớng dẫn và giảm sát hoạt động
của các ngân hàng thành viên hoạt động trong khuôn khổ và điều lệ nhất định.


<i><b>1.2.3 Vai trò của dịch vụ thẻ </b></i>


<i>1.2.3.1.Đối với Ngân hàng thương mại </i>


<i> Vai trò của thẻ đối với hoạt động huy động vốn của NHTM </i>
<i> Vai trị của thẻ đối với cơng tác tín dụng của NHTM </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i> Vai trò của thẻ đối với thu nhập của NHTM </i>


<i>1.2.3.2. Đối với chủ thẻ </i>


<i> Sự linh hoạt và tiện lợi trong thanh tốn trong và ngồi nước </i>
<i> Sự an tồn trong chi tiêu </i>


<i>1.2.3.3. Đối với nền kinh tế-xã hội </i>


<i>Góp phần giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thơng từ đó tiết giảm chi phí xã hội </i>


<i> Góp phần thực hiện biện pháp kích cầu của nhà nước: </i>
<i> 1.2.3.4. Đối với Đơn vị chấp nhận thẻ </i>



<i><b>1.2.4. Quy trình phát hành và thanh tốn thẻ </b></i>


<i>1.2.4.1 Quy trình phát hành thẻ </i>
<i>1.2.4.2 Quy trình thanh toán thẻ </i>


<i><b>1.2.5. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ </b></i>


<i>- Rủi ro do giả mạo </i>
<i>- Rủi ro tín dụng </i>


<i>- Rủi ro kĩ thuật, công nghệ </i>
<i>- Rủi ro đạo đức </i>


<b>1.3. Phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại </b>


<i><b>1.3.1. Quan điểm về phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại </b></i>


Một cách khái quát, phát triển dịch vụ thẻ của NHTM là sự mở rộng toàn diện các
mặt trong kinh doanh dịch vụ thẻ của NHTM trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy
mô, số lƣợng dịch vụ và sự thay đổi về mặt cơ cấu cũng nhƣ chất lƣợng dịch vụ thẻ tại
NHTM.


<i><b>1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ sự phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng </b></i>
<i><b>thương mại </b></i>


<i> 1.3.2.1.Các chỉ tiêu định tính </i>


<i>- Sự đa dạng về sản phẩm thẻ và tiện ích của dịch vụ thẻ </i>


- Độ chính xác


- Tính trách nhiệm
- Sự tin tƣởng


<i>1.3.2.2. Các chỉ tiêu định tính lượng </i>
<i>- Số lượng thẻ phát hành </i>


<i>- Tỷ lệ thẻ đang hoạt động </i>


<i>- Doanh thu và tỷ trọng doanh thu từng loại thẻ </i>


<i>- Biến động số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ ghi nợ của khách hàng </i>
<i>- Doanh số thanh toán thẻ </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i><b>1.4.1. Nhân tố chủ quan </b></i>


<i> 1.4.1.1. Định hướng phát triển của ngân hàng </i>


<i>1.4.1.2. Mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ của ngân hàng </i>
<i> 1.4.1.3. Trình độ của đội ngũ nhân viên ngân hàng </i>


<i>1.4.2.2. Sự phát triển kinh tế xã hội </i>


<i><b>1.4.2. Nhân tố khách quan </b></i>


<i> 1.4.2.1. Môi trường pháp lý </i>


<i>1.4.1.4. Tiềm lực kinh tế và trình độ kỹ thuật cơng nghệ của ngân </i>
<i>1.4.2.3. Môi trường cạnh tranh </i>


<b>CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN </b>


<b>HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BỈM </b>


<b>SƠN </b>


<b>2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển - chi nhánh Bỉm </b>
<b>Sơn </b>


<i><b> 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển </b></i>
<i><b>2.1.2 Cơ cấu tổ chức </b></i>


<i><b>2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Bỉm Sơn giai đoạn </b></i>
<i><b>2012-2014 </b></i>


Nhìn chung trong giai đoạn 2012 – 2014, hoạt động của Chi nhánh đã đạt đƣợc
mục tiêu tăng trƣởng ổn định – bền vững – hiệu quả. Trong năm 2014, với bối cảnh
phức tạp của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam khơng những suy thối mà còn
chịu thiệt hại do sản xuất của các doanh nghiệp đình đốn, sản phẩm ứ đọng tồn kho
khơng tiêu thụ đƣợc, nhiều doanh nghiệp phải đứng bên bờ vực phá sản, đời sống của
nhân dân gặp nhiều khó khăn do giá cả tăng cao. Nhận thức đƣợc điều đó, Chi nhánh
đã vƣợt qua mọi khó khăn trở ngại bằng ý chí vƣơn lên, khơng ngừng đổi mới tăng
cƣờng các biện pháp mở rộng kinh doanh, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của chính
quyền địa phƣơng cũng nhƣ sự tín nhiệm của khách hàng. Kết quả chi nhánh đã đạt
đƣợc những thành tích đáng khích lệ trên các mặt hoạt động kinh doanh Ngân hàng:
tốc tăng tăng trƣởng tín dụng tốt, tỷ lệ nợ xấu ln duy trì dƣới mức 1,5%.


<b>2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát </b>
<b>triển Việt Nam – chi nhánh Bỉm Sơn </b>


Là ngân hàng đầu tiên triển khai dịch vụ thẻ, cho đến nay BIDV Việt Nam vẫn giữ
vị trí hàng đầu về hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. Hiện nay, BIDV là thành


viên chính thức của hai tổ chức Visa International và Master Card International, và là
ngân hàng độc quyền phát hành thẻ Amex tại Việt Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>2.2.1. Thực trạng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt </b>
<b>Nam chi nhánh Bỉm Sơn </b>


<i>2.2.1.1. Thẻ ghi nợ nội địa </i>


Năm 2013 chi nhánh phát hành đƣợc 1744 thẻ ATM tăng 62,5% so với năm 2012
và tiếp tục tăng thêm 48,9% đạt 2598 thẻ trong năm 2014


Về cơ cấu từng loại thẻ, chiếm tỷ trọng chủ yếu vẫn là thẻ Etrans trên 90%, thẻ
Harmony chỉ chiếm một tỷ lệ rất thấp. Ra đời sau thẻ Etrans, thẻ Harmony là sản
phẩm đánh vào tâm lý khách hàng theo trƣờng phái “Phong thủy”, với đầy đủ tính
năng nhƣ Etrans cùng nhiều giá trị vƣợt trội và những năng hiện đại khác. Tuy tốc độ
tăng trƣởng khá tốt nhƣng lƣợng thẻ Harmony đƣợc phát hành cịn ít chƣa tƣơng xứng
với tiềm năng của nó.


<i>2.2.1.2. Thẻ ghi nợ quốc tế </i>


Dựa trên nền tảng của tổ chức thẻ có thể coi là lớn nhất trên thế giới, sự tăng
trƣởng của 2 loại thẻ này là điều đƣơng nhiên. Có thể thấy rẳng thẻ BIDV Manchester
United tăng trƣởng nhanh hơn so với thẻ BIDV Ready. Tuy nhiên số lƣợng thẻ ghi nợ
quốc tế đƣợc phát hành vẫn chƣa tƣơng xứng đƣợc với tiềm năng của nó.


<i>2.3.1.3. Thẻ tín dụng quốc tế </i>


Về cơ cấu các loại thẻ tín dung, thẻ Visa Flexi vẫn là lựa chọn của phần lớn khách
hàng tại BIDV Bỉm Sơn chiếm khoảng 60%, tiếp theo sau là thẻ Visa BIDV
Manchester United chiếm 30%, và chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là Visa Gold khoảng 10%


lƣợng thẻ phát hành.


<i><b>2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát </b></i>
<i><b>triển Việt Nam Bỉm Sơn </b></i>


2.2.2.1. Số lƣợng thẻ phát hành và tỷ trọng từng loại thẻ


<b>Bảng: Số lƣợng thẻ phát hành/năm của BIDV Bỉm Sơn </b>


<i>Đơn vị: thẻ </i>


<i>(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bỉm Sơn các năm </i>
<i>2012,2013,2014) </i>


Dịch vụ thẻ của chi nhánh tăng trƣởng khá tốt, số lƣợng thẻ tăng trƣởng nhanh
qua các năm. Về cơ cấu các loại thẻ dƣờng nhƣ khơng có sự chuyển biến nhiều qua


<b>Chỉ tiêu </b>


<b>Năm 2012 </b> <b>Năm 2013 </b> <b>Năm 2014 </b>


<i><b>Số </b></i>
<i><b>lượng </b></i>


<i><b>Tỷ trọng </b></i>
<i><b>(%) </b></i>


<i><b>Số </b></i>
<i><b>lượng </b></i>



<i><b>Tỷ trọng </b></i>
<i><b>(%) </b></i>


<i><b>Số </b></i>
<i><b>lượng </b></i>


<i><b>Tỷ trọng </b></i>
<i><b>(%) </b></i>


Thẻ ghi nợ nội địa 1073 73,5 1744 76,1 2598 72,5


Thẻ ghi nợ quốc tế 325 22,3 467 20,4 908 25,3


Thẻ tín dụng quốc tế 62 4,2 81 3,5 79 2,2


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

các năm, thẻ ghi nợ nội địa vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trên 70% trong tổng số lƣợng
thẻ phát hành.


<i>2.2.2.2 Doanh thu và tỷ trọng doanh thu dịch vụ thẻ </i>


Với định hƣớng đẩy mạnh việc sử dụng thẻ của khách hàng, gia tăng tỷ lệ thẻ
đƣợc sử dụng, doanh thu thanh toán thẻ tại BIDV Bỉm Sơn đã tăng nhanh chóng.
Doanh thu từ dịch vụ thẻ tăng dần qua các năm, và tỷ trọng trên tổng thu dịch vụ cũng
dần đƣợc cải thiện rõ rệt.


Về cơ cấu các khoản thu chiếm chủ yếu vẫn là doanh thu từ dịch vụ thẻ ghi nợ.
Tuy nhiên doanh thu dịch vụ thẻ tín dụng đang gia tăng chứng tỏ khách hàng đã
bắt đầu nhận thấy tiện ích khi chi tiêu bằng thẻ.


<i>2.2.2.3. Sự biến động số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ ghi nợ của khách hàng </i>



Trong những năm gần đây việc thanh toán qua thẻ thanh toa<sub>́n đã và đang ngày càng </sub>
khẳng định đƣợc sự tiện lợi so với việc thanh toán bằng tiền mặt với những số liệu phản
ánh tốc độ tăng cả về quy mơ giao dịch cũng nhƣ tỉ lệ thanh tốn qua thẻ thanh toa<sub>́n so </sub>
với tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ bán lẻ đƣợc tiêu dùng.


<i><b>2.2.3 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ của BIDV Bỉm Sơn </b></i>


<i>2.2.3.1 Kết quả đạt được </i>


- Trong 5 năm qua, số lƣợng thẻ thanh toa<sub>́n phát hành hàng năm tăng trƣởng rất </sub>
mạnh mẽ, từ 900 thẻ năm 2010 đã lên đến 3585 thẻ năm 2015.


- Số lƣợt giao dịch qua thẻ thanh toa<sub>́n và doanh số thanh toán qua thẻ thanh toán </sub>
cũng tăng ca.


- Dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng chất lƣợng ngày càng
tốt hơn.


Số lƣợng thẻ phát hành hàng năm chƣa xứng đáng với tiềm năng thị trƣờng.


<i>2.2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân </i>


<i> Hạn chế </i>


- Số lƣợng máy POS và mạng lƣới ĐVCNT của BIDV Bỉm Sơn


- Số lƣợng thẻ phát hành hàng năm chƣa xứng đáng với tiềm năng thị trƣờng.
- Hệ thống ATM đƣợc đảm bảo hoạt động 24/7 tuy nhiên trên thực tế hệ thống
ATM đôi khi vẫn gặp sự cố.



<i> Nguyên nhân </i>


 <i>Nguyên nhân chủ quan: </i>


<i> Nguyên nhân khách quan </i>


<b>CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>3.1. Định hƣớng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát </b>
<b>triển – chi nhánh Bỉm Sơn </b>


<i><b>3.1.1. Triển vọng phát triển thị trường thẻ của BIDV Bỉm Sơn trong thời gian </b></i>
<i><b>tới </b></i>


<i><b>3.1.2 Mục tiêu chung </b></i>


<b>3.2. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng BIDV Bỉm Sơn </b>


<i><b>3.2.1. Nhóm giải pháp tăng cường hoạt động marketing và chăm sóc khách </b></i>
<i><b>hàng </b></i>


<i> Tổ chức tốt marketing nội bộ </i>


Để phát triển dịch vụ thẻ hiệu quả cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các phịng ban,
các bộ phận, tƣơng hỗ giúp đỡ lẫn nhau. Mỗi nhân viên ngân hàng phải là một nhân
viên bán hàng thực thụ. Để có đƣợc điều này cần phải làm tốt công tác Marketing nội
bộ. Ngƣời lãnh đạo phải khơi gợi cho nhân viên niềm tin vào ngân hàng và sản phẩm
ngân hàng. Chính nhân viên sẽ là những ngƣời mang hình ảnh của ngân hàng đến
khách hàng.



<i> Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu cho các loại thẻ </i>


Đối với BIDV Bỉm Sơn, khách hàng mục tiêu là: cán bộ, công nhân viên chức
công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trụ sở trên địa bản thị xã và một số
huyện lân cận. Do vậy, sản phẩm thẻ dành cho đối tƣợng khách hàng này sẽ là thẻ có
phí thƣờng niên thấp, nhƣng vẫn có nhiều tiện ích đi kèm, phù hợp nhất sẽ là Etrans
(thẻ ghi nợ nội địa) và BIDV Flexi (thẻ tín dụng chuẩn).


<i> Phát triển đa dạng các tiện ích của sản phẩm </i>


Ngân hàng phối hợp với Trung tâm thẻ cũng nhƣ Trung tâm đề án công nghệ nên
có chiến lƣợc cung cấp thêm những sản phẩm thẻ mới đến khách hàng, nghiên cứu và
ứng dụng các sản phẩm thẻ mới mang tính đột phá trên thị trƣờng trên cơ sở liên
doanh, liên kết, hợp tác.


<i> Tăng cường công tác phát triển mạng lưới chấp nhận thẻ </i>


Chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị, vật tƣ, máy móc đáp ứng kịp thời nhu cầu phát
triển của mạng lƣới. Hạ mức phí áp dụng cho các ĐVCNT. Xây dựng hình ảnh riêng
đồng bộ cho mạng lƣới ATM và ĐVCNT của BIDV. Tăng cƣờng công tác chăm sóc
mạng lƣới ĐVCNT hiện có, đồng thời phát hiện các ĐVCNT tiềm năng, phát triển
hiện các điểm đặt máy ATM có hiệu quả.


<i> Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng cụ thể để tiến hành chăm sóc khách
hàng chuyên nghiệp và bài bản hơn. Tránh việc chăm sóc lẻ tẻ, khơng đồng nhất, tốn
kém và lãng phí. Rà sốt định kỳ nền khách hàng. Gọi điện/nhắc nhở khách hàng nộp
tiền phí thƣờng niên, tránh tình trạng thẻ bị khóa do khơng thu đƣợc phí mà khách


hàng khơng biết, ảnh hƣởng xấu đến thƣơng hiệu thẻ ngân hàng.


<i><b>3.2.2. Nhóm giải pháp đầu tư cải tiến, phát triển cơng nghệ dịch vụ thẻ </b></i>


- Chiến lƣợc phát triển công nghệ của ngân hàng nên theo định hƣớng coi trọng
sự đồng bộ của hệ thống kỹ thuật cả về phần cứng và phần mềm.


- Quan tâm đến việc bảo trì hệ thống thiết bị


- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất với Trung tâm thẻ và Trung tâm đề án công nghệ
nâng cao tiện ích và chất lƣợng phục vụ của các máy ATM nhằm thỏa mãn tối đa
ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nhƣ quảng cáo trên màn hình
ATM.


- Nghiên cứu hồn thiện thêm các chức năng, tiện ích thanh tốn hóa đơn nhƣ:
Thanh tốn tiền điện, nƣớc, điện thoại, mua thẻ điện thoại trả trƣớc,... trên máy ATM.


<b>3.2.3 Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ </b>
<i>- Trang bị kiến thức cho khách hàng sử dụng thẻ </i>


Trang bị kiến thức cho tất cả các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành, sử
dụng và thanh tốn thẻ là việc cần thiết và thƣờng xuyên. Trƣớc hết cần phổ biến rộng
rãi các quy định về sử dụng, thanh toán thẻ cho các chủ thẻ, đƣa ra các lời khuyên cho
khách hàng khi họ mở tài khoản thẻ ngân hàng.


<i>- Cập nhật và lưu hành rộng rãi danh sách Bulettin </i>


Định kỳ theo quy định của BIDV bằng thiết bị, phƣơng tiện của mình nhận danh
sách đã cập nhật các thông tin liên quan đến thẻ cấm lƣu hành, thẻ hạn chế sử dụng...
và phải nhanh chóng truyền hoặc gửi danh sách, thơng tin đó đến tất cả các ĐVCNT


chƣa kết nối trực tuyến.


<i>- Phòng chống tội phạm </i>


Hệ thống BIDV nói chung và BIDV Bỉm Sơn nói riêng cần tập trung phối hợp với
các TCTQT và cơ quan an ninh quốc tế phòng chống tội phạm trong lĩnh vực thẻ.


<i>- Hạn chế rủi ro tín dụng </i>


Cân nhắc và xem xét kỹ lƣỡng các trƣờng hợp cho vay tín chấp. Lƣu ý với chủ thẻ
các quyền lợi, đặc biệt là các nghĩa vụ của chủ thẻ đối với ngân hàng khi sử dụng thẻ.
Theo dõi chặt chẽ hoạt động sử dụng thẻ cũng nhƣ tình hình chi tiêu của chủ thẻ.Thực
<i>hiện theo từng bƣớc đối với chủ thẻ trì hỗn hoặc khơng thanh tốn sao kê. </i>


<i>- Hạn chế rủi ro tín trong thanh toán thẻ </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i>- Hạn chế rủi ro nội bộ </i>


Thƣờng xuyên kiểm tra hệ thống máy móc, trang thiết bị của mình, đảm bảo tín
liên tục và ổn định. Tổ chức theo dõi, giám sát hoạt động của hệ thống thanh toán
24/24


<i>- Hạn chế rủi ro kỹ thuật </i>


BIDV BỈm Sơn nói riêng cần phân tích cụ thể tồn bộ lộ trình luân chuyển thông
tin của tất cả các giao dịch để từ đó xây dựng phƣơng án dự phịng nếu điều đó xảy ra.
<i><b>3.2.4. Bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ phát hành và thanh toán thẻ </b></i>
<i><b>của ngân hàng </b></i>


<b> Tiếp tục mở rộng bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm thẻ của </b>


<b>BIDV: </b>


Bỉm Sơn cần xây dựng một phòng thẻ riêng biệt để có sự chuyên nghiệp trong
công việc, tránh hiện tƣợng chồng chéo, kiêm nhiệm trong cơng việc.


<b> Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ thẻ của Ngân hàng </b>


Đào tạo những kiến thức cơ bản về tin học và công nghệ thông tin cho cán bộ
nghiệp vụ thẻ, trong đó chủ động trong bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm và đại
lý, bộ phận phòng chống rủi ro.Tổ chức đào tạo cán bộ tiếp thị, đảm bảo có kiến thức
tốt về mảng marketing cần thiết cho dịch vụ thẻ. Đinh kỳ tổ chức các lớp tập huấn về
nghiệp vụ thẻ để cập nhật các ứng dụng mới của dịch vụ thẻ và trao đổi thông tin về
các vấn đề phát sinh cho cán bộ thẻ. Có chế độ đãi ngộ thích hợp đối với cán bộ kinh
doanh nói chung và các bộ kinh doanh thẻ nói riêng. Đối với những cán bộ phụ trách
thanh toán thẻ cần bồi dƣỡng nghiệp vụ về kế toán thẻ. Xây dựng tiêu chí đánh giá
trình độ nghiệp vụ và hiệu quả công việc của các nhân viên theo từng bộ phận xử lý
công việc.


<b>3.3 Một số kiến nghị </b>


<b>3.3.1 Đối với Chính phủ và chính quyền địa phƣơng </b>
<b>3.3.2 Đối với Chính quyền địa phƣơng </b>


</div>

<!--links-->

×