Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (346.11 KB, 15 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Lời cam đoan </b>
<b>Lời cảm ơn</b>
<b>Danh mục các từ viết tắt </b>
<b>Danh mục bảng, biểu đồ, hình </b>
<b>Tóm tắt kết quả nghiên cứu luận văn </b>
<b>MỞ ĐẦU ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>CHƢƠNG 1:</b> <b>MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH </b>
<b>DOANH CỦA CƠ SỞ LƢU TRÚ ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>1.1. Một số vấn đề chung về cơ sở lƣu trú ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>1.1.1. Khái niệm về cơ sở lưu trú ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>1.1.2. Các loại cơ sở lưu trú ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>1.1.3. Chức năng của các cơ sở lưu trú ... Error! Bookmark not defined. </b>
1.1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của cơ sở lưu trú tại Việt Nam giai đoạn
<b>2011-2016 ... Error! Bookmark not defined. </b>
1.1.5. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh lưu trú tại Việt Nam
<b>giai đoạn 2011-2016 ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>1.2. Kết quả kinh doanh của cơ sở lƣu trú ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>1.2.1. Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhError! </b> <b>Bookmark </b> <b>not </b>
<b>defined. </b>
<b>1.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở lưu trúError! Bookmark not defined. </b>
<b>1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh lưu trú .... Error! </b>
<b>Bookmark not defined. </b>
<b>CHƢƠNG 2:</b> <b>PHƢƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ HOẠT </b>
<b>2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin các chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động kinh </b>
<b>doanh của các cơ sở lƣu trú tại Việt Nam ... Error! Bookmark not defined. </b>
2.2.1. Thực trạng công tác tổng hợp, thu thập thông tin kết quả hoạt động kinh doanh
<b>của các cơ sở lưu trú tại Việt Nam ... Error! Bookmark not defined. </b>
2.2.2. Đề xuất phương pháp tổ chức thu thập thông tin và tổng hợp kết quả hoạt động
<b>kinh doanh lưu trú ở Việt Nam ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>2.3. Lựa chọn phƣơng pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của </b>
<b>các cơ sở lƣu trú tại Việt Nam ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>CHƢƠNG 3:</b> <b>PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH </b>
<b>CỦA CÁC CƠ SỞ LƢU TRÚ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2016Error! </b>
<b>Bookmark not defined. </b>
<b>3.1. Đặc điểm nguồn số liệu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh lƣu trú tại Việt </b>
<b>Nam hiện nay và định hƣớng phân tích ... Error! Bookmark not defined. </b>
3.1.1. Đặc điểm nguồn số liệu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh lưu trú tại Việt
<b>Nam hiện nay ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>1.1.2. Định hướng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh lưu trúError! Bookmark </b>
<b>not defined. </b>
<b>3.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở lƣu trú tại Việt Nam giai </b>
<b>đoạn 2011-2016 ... Error! Bookmark not defined. </b>
3.2.1. Phân tích đặc điểm biến động số lượt khách lưu trú quốc tế và số ngày khách
<b>quốc tế giai đoạn 2011-2016 ... Error! Bookmark not defined. </b>
3.2.5. Phân tích năng lực phục vụ của các cơ sở lưu trú tại Việt Nam giai đoạn
<b>2011-2016 ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>3.3. Kiến nghị và đề xuất các giải pháp để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh </b>
<b>của các cơ sở lƣu trú tại Việt Nam ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>KẾT LUẬN ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO </b>
<b>Viết tắt </b> <b>Tiếng Việt </b> <b>Tiếng Anh </b>
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Association of South East Asian
Nations
ATTP An toàn thực phẩm
CSLT Cơ sở lưu trú
CT Cá thể
DN Doanh nghiệp
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment
GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product
GNI Tổng thu nhập quốc gia Gross National Income
GO Giá trị sản xuất Gross Output
GRDP Tổng sản phẩm của địa phương Gross Regional Domestic Product
NVA Giá trị tăng thêm thuần North Vietnamese Army
TCTK Tổng cục thống kê
TPKT Thành phần kinh tế
UNSC Ủy ban thống kê liên hiệp quốc United Nations Statistics
Committee
UNWTO Tổ chức du lịch thế giới World Tourism Organization
VA Giá trị gia tăng Value Added
VSIC Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam VietNam Standard Industrial
Classification
WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization
Bảng 2.1: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
<b>của cơ sở lưu trú. ... Error! Bookmark not defined.</b>
Bảng 3.1: Xu hướng biến động số ngày khách quốc tế ở Việt Nam giai đoạn 2011-2016
<b> Error! Bookmark not defined.</b>
Bảng 3.2: Số lượt khách lưu trú quốc tế và số ngày khách quốc tế ở Việt Namgiai đoạn
<b>2011-2016 ... Error! Bookmark not defined.</b>
Bảng 3.3: Xu hướng biến đô<b>̣ng số ngày khách nội địa giai đoạn 2011-2016 . Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>
Bảng 3.4: Số lượt khách lưu trú nội địa và số ngày khách nội địa giai đoạn 2011-2016
<b> Error! Bookmark not defined.</b>
Bảng 3.5: Doanh thu CSLT tại Việt Nam chia theo thành phần kinh tế giai đoạn
<b>2011-2016 ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>Bảng 3.6: Doanh thu lưu trú ở Việt Nam giai đoạn 2011-2016Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>
<b>Bảng 3.7: Kết quả chạy dữ liệu của 4 phương pháp dự báoError! </b> <b>Bookmark </b> <b>not </b>
<b>defined.</b>
Bảng 3.8: Số buồng, giường sử dụng trong năm của các CSLT tại Việt Nam giai đoạn
Biểu đồ 3.1: Số ngày lưu trú bình quân 1 lượt khách khách quốc tế ở Việt Nam giai đoạn
<b>2011-2016 ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>Biểu đồ 3.2: Doanh thu lưu trú chia theo thành phần kinh tế năm 2016Error! Bookmark </b>
<b>not defined.</b>
<b>Biểu đồ 3.3: Dự báo xu hướng doanh thu lưu trú đến năm 2018Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>
<b>Biểu đồ 3.4: Biến động doanh thu lưu trú tại Việt Nam giai đoạn 2011-2016 . Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>
<b>Biểu đồ 3.5: Số buồng sử dụng trong năm giai đoạn 2011-2016Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>
<b>Biểu đồ 3.6: Công suất sử dụng buồng trong năm giai đoạn 2011-2016Error! Bookmark </b>
<b>not defined.</b>
<b>Biểu đồ 3.7: Số giường sử dụng trong năm giai đoạn 2011-2016Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>
<b>Biểu đồ 3.8: Công suất sử dụng giường bình quân giai đoạn 2011-2016 ... Error! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>
<b>Sơ đồ 2.1: Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của CSLTError! </b>
<b>Bookmark not defined. </b>
Những năm qua ngành du lịch đã có bước phát triển rõ rệt và đạt được nhiều kết
quả quan trọng, tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đạt 10,2%/năm, khách du lịch
hoạt động kinh doanh lưu trú. Mỗi khi khách du lịch muốn đến một nơi nào đó, họ rất cần
được tham khảo, tư vấn về những dịch vụ lưu trú du lịch tại đó. Và họ thường chỉ biết
qua các cơng ty du lịch hay các trung tâm tư vấn về du lịch. Tuy nhiên những thông tin về
chất lượng dịch vụ của các cơ sở lưu trú không phải lúc nào cũng được du khách biết đến
vì thế du khách khó có thể lựa chọn được một nơi lưu trú phù hợp với giá tiền cũng như
chất lượng phục vụ mà họ mong muốn. Một trong những hạn chế có tác động rõ rệt và
mang tính quyết định đó là sự thừa nhận về vị trí, vai trò của du lịch và khả năng nhận hỗ
Để thu hút được khách du lịch quốc tế đến Việt Nam nhiều hơn và thúc đẩy du
lịch trong nước phát triển. Trước hết các cơ sở hoạt động kinh doanh lưu trú cần nâng cao
chất lượng dịch vụ lưu trú. Năm 2013 chỉ có 38,9% tổng số người được hỏi hài lòng về
chất lượng phục vụ trong đó có 61,1% số khách có ấn tượng khơng tốt về chất lượng
phục vụ của các cơ sở lưu trú và địa điểm tham quan, đây là báo cáo phân tích tình hình
kinh tế xã hội của Tổng cục Thống kê năm 2016. Như vậy có thể thấy chất lượng phục vụ
của các cơ sở hoạt động kinh doanh lưu trú là chưa tốt và cần phải được cải thiện nhanh
chóng để khắc phục lại những thiếu sót trong hoạt động kinh doanh.
Các cơ sở hoạt động kinh doanh lưu trú cần phải nhìn thẳng vào sự thật, xem
những gì đã đạt được và thực trạng cịn nhiều vấn đề cần phải làm ngay như tình trạng ăn
uống không niêm yết giá, di chuyển của khách khi tham gia giao thông, hay. Làm cho du
khách mất lịng tin khơng chỉ vào các cơ sở hoạt động kinh doanh lưu trú mà còn mất
niềm tin vào các cơ quan quản lý trong lĩnh vực du lịch. Vậy các cơ sở hoạt động kinh
doanh lưu trú cần phải có định hướng phát triển rõ rãng, đưa ra các giải pháp cụ thể để
nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú, mỗi người dân nhất là những nơi có các khu du lịch,
khu vui chơi giải trí cần phải nâng cao ý thức tự giác khi tham gia giao thông, để giác
đúng nơi qui định, tạo mơi trường khơng khí trong lành cho du khách, nhà chức trách
ln phải quan tâm đến các chính sách để thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong
và ngoài nước.
Việc cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh lưu trú cịn một số tồn tại, khó khăn rất
nhiều giấy tờ. Để đáp ứng một điều kiện, cơ sở hoạt động kinh doanh lưu trú phải chuẩn
bị khá nhiều văn bản và cơ sở vật chất cũng như phải chứng minh mình đáp ứng đủ điều
kiện trước khi kinh doanh. Đây là vấn đề mà nhiều doanh nghiệp muốn kinh doanh về
lĩnh vực lưu trú đều e ngại khi khâu xin cấp phép mất khá nhiều thời gian và tốn kém về
chi phí.
Theo Bộ Chính Trị trong thời gian tới nếu du lịch thu hút được khoảng 17 triệu lượt
khách đến 20 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 82 triệu lượt khách du lịch nội địa thì sẽ
đóng góp trên 10% GDP, tổng thu từ khách du lịch có thể đạt 35 tỉ USD, giá trị xuất khẩu
thông qua du lịch đạt 20 tỉ USD và tạo ra khoảng 4 triệu việc làm, trong đó có 1,6 triệu
việc làm trực tiếp. Đây là một cơ hội không nhỏ để giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo thu nhập
thường xuyên và công việc ổn định. Tuy nhiên đó mới chỉ là kỳ vọng đặt ra, thực tế
ngành du lịch nói chung cũng như ngành hoạt động kinh doanh lưu trú nói riêng vẫn chưa
phát triển tương xứng với tiềm năng, thế mạnh và kỳ vọng của xã hội. Sản phẩm du lịch
chưa thực sự hấp dẫn và có sự khác biệt, khả năng cạnh tranh chưa cao. Chất lượng dịch
vụ lưu trú chưa đáp ứng yêu cầu, hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động
kinh doanh lưu trú chưa cao, mơi trường du lịch, an tồn vệ sinh thực phẩm, an tồn giao
thơng cịn nhiều bất cập.
Đâu là nguyên nhân dẫn đến những hạn chế và yếu kém. Đó là do các cấp, các
ngành chưa thực sự coi du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, thiếu các chính sách quy hoạch
các cơ sở lưu trú, nhất là các khách sạn có sao. Sự phối hợp liên ngành, liên vùng hiệu
quả còn thấp, đầu tư còn dàn trải, chưa đầu tư được nhiều nguồn lực của xã hội cho phát
triển ngành hoạt động kinh doanh lưu trú. Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du
lịch chưa được quan tâm đúng mức. Cần có thêm các chính sách thúc đẩy hội nhập quốc
tế, xúc tiến quảng bá hình ảnh đất nước con người Việt Nam.
Việc nâng cao chất lượng dịch vụ của các cơ sở lưu trú là một việc làm vô cùng
<i><b>các cơ sở lưu trú tại Việt Nam giai đoạn 2011-2016”. Đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu khái </b></i>
niệm, các chỉ tiêu thống kê về lưu trú, qua đó phân tích thực trạng và các nhân tố tác
động đến kết quả kinh doanh của các cơ sở lưu trú ở Việt Nam giai đoạn 2011-2016 qua
số liệu điều tra định kỳ, điều tra doanh nghiệp, điều tra cá thể hàng năm của Tổng cục
thống kê. Đồng thời qua nghiên cứu, tác giả cũng đề xuất một số giải pháp để nâng cao
chất lượng dịch vụ kinh doanh của các cơ sở lưu trú.
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến kết
quả hoạt động kinh doanh của các cơ sở lưu trú tại Việt Nam giai đoạn 2011-2016. Mục
đích này được cụ thể hóa qua các mục tiêu sau.
- Hệ thống hóa lý luận về cơ sở lưu trú, bao gồm các khái niệm, các chỉ tiêu thống
kê về kết quả kinh doanh lưu trú và những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh của các cơ sở lưu trú tại Việt Nam giai đoạn 2011-2016 ;
- Cụ thể hóa khái niệm và các chỉ tiêu thống kê lưu trú qua bộ dữ liệu báo cáo thống
kê định kỳ, điều tra doanh nghiệp, điều tra cá thể hàng năm của Tổng cục thống
kê, trên cơ sở đó nghiên cứu, phân tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh
của các cơ sở kinh doanh lưu trú ở nước ta giai đoạn 2011-2016 ;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các cơ sở
lưu trú ở Việt Nam giai đoạn 2011-2016;
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kinh doanh
của các cơ sở lưu trú ở Việt Nam.
Luận văn kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở lưu trú
Chương 2: Phương pháp thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của các cơ sở lưu
trú tại Việt Nam
Chương 3: Phân tích thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của các cơ sở lưu trú tại
Với kết cấu ba chương, luận văn nghiên cứu đã giải quyết được một số các vấn đề sau:
<b> Trong chƣơng 1: Khái niệm và các chỉ tiêu thống kê lưu trú, luận văn đã nghiên cứu </b>
và đưa ra khái niệm về kết quả kinh doanh của các cơ sở lưu trú. Vậy để các cơ sở kinh
doanh hoạt động lưu trú có thể đạt được kết quả tốt thì phải đáp ứng được các nhu cầu của du
khách như chất lượng phục vụ, cơ sở hạ tầng trang thiết bị, các loại hình sản phẩm du lịch
phải ngày càng phong phú đa dạng, kết quả đó được nói lên qua các chỉ tiêu về lượt khách,
ngày khách, số ngày phục vụ khách.
<b> Đồng thời, luận văn cũng phân tích được tầm quan trọng của các cơ sở kinh doanh </b>
hoạt động lưu trú, hiện nay dịch vụ du lịch đang chiếm tỉ trọng ngày càng tăng trong tổng thu
nhập quốc dân của cả nước. Tuy nhiên ngành du lịch đến nay vẫn chưa phát triển tương xứng
với tiềm năng, thế mạnh theo từng vùng, từng miền. Hạ tầng du dịch nói chung cũng như hạ
tầng của các cơ sở kinh doanh hoạt động dịch vụ lưu trú nói riêng và cơ sở vật chất kỹ thuật
ngành du lịch phát triển chưa đồng bộ, chưa đúng quy hoạch, chưa khai thác được hết thế
mạnh của các danh lam thắng cảnh mà thiên nhiên đã ban tặng. Điều này cho thấy cần phải
có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp và cá thể
tham gia kinh doanh hoạt động dịch vụ lưu trú.
Ngoài ra luận văn cũng nêu lên những đặc điểm hoạt động kinh doanh của các cơ sở
lưu trú, các cơ sở kinh doanh lưu trú không chỉ kinh doanh các dịch vụ về nghỉ ngơi của
khách mà còn kinh doanh cả hoạt động dịch vụ ăn uống cho du khách, hay cho thuê hội
trường, văn phòng, trung tâm mua sắm, giải trí và các phịng chức năng khác. Đây là những
hoạt động dịch vụ luôn đi kèm với hoạt động kinh doanh của các cơ sở lưu trú, đó cũng là
nguồn thu lợi nhuận lớn nếu như các cơ sở lưu trú biết cách khai thác dựa vào những điểm
mạnh và lợi thế du lịch của địa phương mình có.
Hoạt động kinh doanh của các cơ sở lưu trú thường chịu tác động của mỗi mùa vụ
theo cả mất việc làm, giảm thu nhập của người dân, mất nguồn thu của ngân sách nhà nước
và quan trọng nữa là không thu hút được vốn đầu tư.
<b> Trong chƣơng 2 : Phƣơng pháp thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của </b>
<b>các cơ sở lƣu trú tại Việt Nam, hiện nay hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động </b>
doanh lưu trú chính xác hơn.
Phương pháp thu thập thông tin rất quan trọng, kết quả hoạt động kinh doanh của
các cơ sở lưu trú được lấy từ các báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng, hàng quý, hay các
cuộc điều tra doanh nghiệp, điều tra cá thể hàng năm của Tổng cục Thống kê hoặc của
các cơ quan bộ ngành. Kết quả hoạt động của các cơ sở lưu trú từ báo cáo thống kê định
kỳ sẽ phản ánh thực trạng hoạt động của từng cơ sở lưu trú đang diễn ra như thế nào, số
lượt khách trong nước, khách quốc tế tăng giảm ra sao, mục đích là để các cơ quan quản
lý nhà nước đưa ra các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô một cách hiệu quả và kịp thời,
cũng như đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng dùng tin khác nhau. Dữ liệu điều tra
doanh nghiệp, điều tra cá thể hàng năm dùng để đánh giá rất nhiều các chỉ tiêu như tốc độ
tăng về số lượng cơ sở lưu trú, số lao động, doanh thu, số ngày khách, số lượt khách, tổng
hợp các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, các chỉ tiêu trong báo cáo
chính thức hàng năm của ngành Thống kê. Từ đó các cơ quan quản lý nhà nước sẽ đưa ra
các chính sách quy hoạch các cơ sở lưu trú, thu hút vốn đầu tư để thúc đẩy ngành lưu trú
nói riêng và ngành du lịch nói chung phát triển.
Khi đã có tương đối đầy đủ các chỉ tiêu để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
của các cơ sở lưu trú, cần phải lựa chọn phương pháp phân tích thống kê sao cho hợp lý
nhằm phản ánh, đánh giá đúng thực trạng hoạt động kinh doanh của các cơ sở lưu trú. Từ
tính khả thi, phương pháp được chọn phải phổ biến và phù hợp với các chỉ tiêu nghiên
cứu, đồng thời đáp ứng được yêu cầu trong nghiên cứu. Thứ hai phải đảm bảo tính hiệu
quả, phương pháp phân tích được chọn phải đáp ứng được những u cầu phân tích của
cơng tác nghiên cứu, thể hiện tốt các thông tin thu thập được trong thời gian nghiên cứu
phân tích và đặc biệt phải phụ thuộc vào nhiệm vụ phân tích. Thứ ba phải đảm bảo tính
thích nghi, phương pháp phân tích phải phù hợp với cuộc điều tra, nội dung điều tra, các
chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của các cơ sở lưu trú.
Trong chương này luận văn đã chọn một số phương pháp để phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh của các cơ sở lưu trú như, phương pháp bảng thống kê, đồ thị thống kê,
phương pháp này thường sử dụng ở hầu hết các chỉ tiêu thống kê về lưu trú. Trình bày số
liệu thông qua bảng biểu sẽ rất hợp lý, khoa học và rõ ràng, từ đó áp dụng các phương
pháp chỉ số, phân tổ thống kê để phân tích. Phương pháp tiếp theo là phương pháp dãy số
theo thời gian, phương pháp này giúp ta nghiên cứu biến động theo thời gian tìm ra tính
quy luật của hiện tượng. Hệ thống chỉ tiêu thống kê lưu trú được nghiên cứu theo phương
pháp dãy số thời gian sẽ biết được sự biến động của từng loại hình cơ sở lưu trú, sự biến
động đó bị tác động bởi những nguyên nhân nào thông qua cách phân tổ các mức độ khác
nhau.
Phương pháp nữa là phương pháp chỉ số: nghiên cứu sự biến động về mức độ của
kết quả hoạt động kinh doanh lưu trú qua thời gian, phân tích mức độ ảnh hưởng và xác
định vai trò của các nhân tố khác nhau đối với sự biến động chung của kết quả hoạt động
kinh doanh lưu trú. Mỗi phương pháp phân tích có các ưu nhược điểm khác nhau, để đạt
<b> Trong chƣơng 3: Phân tích thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của các cơ </b>
<b>sở lƣu trú tại Việt Nam giai đoạn 2011-2016, luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng </b>
tới kết quả kinh doanh của hoạt động thống kê lưu trú tại Việt Nam giai đoạn 2011-2016.
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của các cơ sở lưu trú, doanh
Nhóm các nhân tố chủ quan, giá cả của các loại hình dịch vụ lưu trú, chính sách
của nhà nước về phát triển du lịch, tính thời vụ và sự cạnh tranh của các cơ sở kinh doanh
trong lĩnh vực lưu trú, đội ngũ người lao động tham gia trong lĩnh vực hoạt động lưu trú,
vốn trong kinh doanh, cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật, chất lượng phục vụ, trình độ tổ
<b>chức quản lý, chính sách trong kinh doanh lưu trú. </b>
<b> Nhóm các nhân tố khách quan, tình hình kinh tế, chính trị thế giới tiếp tục có những </b>
diễn biến phức tạp ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu đi du lịch quốc tế. Căng thẳng về
chính trị, xung đột sắc tộc, nội chiến ở các quốc gia Đông Âu, Trung Đông và Châu Phi,
Đông Nam Á. Vấn đề mất an tồn hàng khơng, hàng hải xảy ra trong năm 2014 và các
dịch bệnh toàn cầu như dịch Ebola, dịch cúm virus cũng hạn chế rất nhiều đến nhu cầu đi
du lịch của khách quốc tế đến. Hội nhập ASEAN trong phát triển du lịch là thách thức
lớn cho ngành Du lịch Việt Nam về năng lực cạnh tranh, những tác động về chuyển dịch
lao động, thay đổi thị trường khách, sản phẩm du lịch.
Tác giả cũng sử dụng một số phương pháp để nghiên cứu thống kê kết quả hoạt
động kinh doanh của các cơ sở lưu trú tại Việt Nam giai đoạn 2011-2016 cụ thể như sau:
Thứ nhất, tác giả dùng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp chỉ số dùng
để nghiên cứu, phân tích biến động số ngày khách lưu trú quốc tế và số ngày khách lưu
trú nội địa. Từ đó có thể biết được số ngày lưu trú bình quân của một khách quốc tế hay
khách nội địa là bao nhiêu, và số lượt khách lưu trú ảnh hưởng như thế nào đến số ngày
khách lưu trú.
Thứ hai, phương pháp thống kê mơ tả cịn giúp cho việc phân tích thực trạng sử
dụng số buồng và số giường trong năm giai đoạn 2011-2016. Vì hệ số sử dụng buồng,
giường có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian lưu trú của khách.
Thứ ba, tác giả sử dụng phương pháp dự báo để phân tích xu thế biến động của
doanh thu lưu trú trong thời gian tiếp theo, xem nhân tố nào tác động tới doanh thu lưu
trú.
Thông qua số liệu phân tích tác giả đã đưa ra một số đánh giá chung về các mặt đã
Trong 5 năm trở lại đây, hệ thống cơ sở lưu trú có những bước phát triển mạnh mẽ cả về
số lượng và chất lượng, góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành Du lịch Việt
Nam và tham gia phục vụ thành công nhiều sự kiện quan trọng của quốc gia cũng như
các sự kiện quốc tế trọng đại được tổ chức diễn ra ở nước ta. Theo số liệu của Tổng cục
thống kê năm 2011 cả nước có khoảng 13915 CSLT các loại, đến 31 tháng 12 năm 2016
cả nước có khoảng 22668 CSLT với khoảng 536723 buồng, con số này hứa hẹn sẽ còn
tăng rất nhiều trong thời gian tới.
Hệ thống CSLT hiện nay tăng rất nhiều về số lượng và chất lượng ngày càng được
nâng cao, đáp ứng nhu cầu phục vụ đa dạng của khách du lịch. Đặc biệt là những khách
sạn 3 đến 5 sao thể hiện rất rõ tính chuyên nghiệp, kỹ năng phục vụ góp phần nâng cao
uy tín của các CSLT cao cấp. Tính đến hết năm 2016 lượt khách ngủ qua đêm tăng 77%
so với năm 2011, trong đó có khách lưu trú quốc tế là tăng 32% so với năm 2011.
Theo đánh giá sơ bộ, ngoài hệ thống khách sạn cao cấp, các cơ sở lưu trú khối nhà
nghỉ, nhà có phịng cho th (home-stay) và các cơ sở lưu trú chưa xếp loại còn bộc lộ
nhiều hạn chế. Hệ thống cơ sở lưu trú du ở các huyện, thị, chủ yếu là của các hộ cá thể,
kiến thức về quản lý, chun mơn nghiệp vụ cịn hạn chế, nhân viên phục vụ hầu như
chưa qua các lớp đào tạo cơ bản, quy mô kinh doanh nhỏ, trang thiết bị ở một số cơ sở
chỉ đạt ở mức tối thiểu. Các cơ sở này chỉ đáp ứng nhu cầu nghỉ tạm, chưa thực sự đáp
ứng được nhu cầu ngày càng cao của du khách. Đa số các cơ sở lưu trú chưa có dịch vụ
ăn uống, cũng như các dịch vụ khác đi kèm. Khách nghỉ tại các cơ sở này phần lớn là
khách kết hợp cơng tác có nghỉ lại trong ngày, khách nghỉ lại qua đêm không nhiều. Công
tác quản lý hoạt động lưu trú ở địa phương chưa hiệu quả, công tác quản lý hoạt động lưu
trú của một số địa phương đã được phân cấp chưa thực sự hiệu quả, nhiều cơ sở hoạt
động tự phát.
một số cuộc điều tra thống kê về du lịch, nhất là điều tra về các CSLT. Cần tăng cường
trao đổi học tập kinh nghiệm với các tổ chức thống kê trong khu vực và trên thế giới về
doanh của các cơ sở lưu trú giai đoạn 2011-2016, luận văn đã đề ra một số các giải pháp
nâng cao kết quả kinh doanh lưu trú như: các chính sách của Nhà nước cần linh hoạt hơn
trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú; tăng cường các hoạt động quảng cáo và xúc tiến
thương mại; đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; nghiên cứu chi
tiết các đặc điểm của từng loại khách, thị trường khách; nâng cao chất lượng phục vụ của
các cơ sở lưu trú; hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật; nâng cao chất lượng đội ngũ lao
động; đa dạng hóa các loại hình dịch vụ lưu trú; nâng cao quản lý chất lượng dịch vụ lưu
trú. Luận văn đã nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu thống kê lưu trú và phân tích các nhân tố
ảnh hưởng qua số liệu báo cáo thống kê định kỳ, dữ liệu điều tra doanh nghiệp, điều tra
cá thể hàng năm của Tổng cục Thống kê nhằm đề ra các kiến nghị về công tác thống kê,