Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (166.92 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
HÓA HỌC 12 – CƠ BẢN
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
<b> 1. Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất </b>
của chúng.
<b> 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ cũng như hợp </b>
chất của chúng.
<b> 3. Thái độ: Tự giác học tập, chủ động tích cực trong việc lĩnh hội tri thức </b>
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>
HS: Đọc trước phần nội dung nội dung KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
GV: Các bài tập liên quan đến nội dung luyện tập.
<b>III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm. </b>
<b>IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY: </b>
<b> 1. Ổn định lớp: </b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ: Viết PTHH của phản ứng để giải thích việc dùng Na</b>3PO4 làm mềm nước có
tính cứng tồn phần.
<b> 3. Bài mới: </b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ </b> <b>NỘI DUNG KIẾN THỨC </b>
<b>Hoạt động 1 </b>
- HS vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết
bài tập bên.
- GV quan sát, hướng dẫn HS giải quyết bài tập.
<b>Bài 1: Hoàn thành PTHH của các phản ứng xảy ra </b>
theo sơ đồ sau đây
CaCO3 CaCO3 CaCO3 CaCO3
CaO Ca(OH)2 CaCl2
CO<sub>2</sub> KHCO<sub>3</sub> K<sub>2</sub>CO<sub>3</sub>
<b>Bài 2: Cho 3,04g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng </b>
với axit HCl thu được 4,15g hỗn hợp muối clorua.
Khối lượng mỗi hiđroxit trong hỗn hợp lần lượt là
HÓA HỌC 12 – CƠ BẢN
<b>Hoạt động 2 </b>
- HS giải quyết theo phương pháp tăng giảm khối
lượng hoặc phương pháp đặt ẩn giải hệ thông
thường.
- GV quan sát, hướng dẫn HS giải quyết bài tập.
<b>C. 1,12g & 1,92g </b> <b>D. 0,8g & 2,24g </b>
<b>Giải </b>
NaOH + HCl NaCl + H2O
KOH + HCl KCl + H2O
Gọi a và b lần lượt là số mol của NaOH và KOH
<i> 40a + 56b = 3,04 (1) </i>
Từ 2 PTHH trên ta thấy:
1 mol NaOH 1 mol NaCl, khối lượng tăng 35,5 –
17 = 18,5g.
1 mol NaOH 1 mol NaCl, khối lượng tăng 35,5 –
17 = 18,5g.
1 mol hỗn hợp (KOH, NaOH) 1 mol hỗn hợp
(KCl và NaCl), khối lượng tăng 18,5g.
Theo bài cho khối lượng hỗn hợp tăng 4,15 – 3,04 =
1,11g
<i> a + b = 1,11:18,5 = 0,06 (2) </i>
Từ (1) và (2): a = 0,02; b = 0,04
mKOH = 40.0,02 = 0,8g; đáp án D.
<b>Hoạt động 3 </b>
- GV giới thiệu cho HS phương pháp giải toán
CO2 tác dụng với dung dịch kiềm.
- HS giải quyết bài toán theo sự hướng dẫn của
GV.
<b>Bài 3: Sục 6,72 lít CO</b>2 (đkc) vào dung dịch có chứa
0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là
<b>A. 10g </b> <b>B. 15g </b> <b>C. 20g </b> <b>D. 25g </b>
<b>Giải </b>
nCO2 = 0,3 1 <
NaOH
CO
n
n <sub>2</sub>
= 1,2 < 2 Phản
ứng tạo muối CaCO3 và Ca(HCO3)2
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3
a a a
Ca(OH)2 + 2CO2 Ca(HCO3)2
b 2b
0,3
b
a
0,25
b
a
2 <sub></sub>
0,05
b
0,2
a
mCaCO3 = 100.0,2 =
HÓA HỌC 12 – CƠ BẢN
- HS vận dụng phương pháp làm mềm nước cứng
có tính cứng vĩnh cữu để giải quyết bài tốn.
<b>Bài 4: Chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng </b>
có tính cứng vĩnh cữu ?
<b>A. NaCl </b> <b>B. H</b>2SO4 <b>C. Na</b>2CO3<b> D. HCl </b>
<b>Hoạt động 4 </b>
HS giải quyết bài toán theo sự hướng dẫn của
GV.
<b>Bài 5: Cho 28,1 g hỗn hợp MgCO</b>3 và BaCO3, trong
đó MgCO3 chiếm a% khối lượng. Cho hỗn hợp trên
tác dụng hết với dung dịch HCl để lấy khí CO2 rồi
đem sục vào dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)2
được kết tủa B. Tính a để kết tủa B thu được là lớn
nhất.
<b>Giải </b>
MgCO3 + 2HCl MgCl2 + CO2 + H2O (1)
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O (2)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (3)
Theo (1), (2) và (3): nCO2 = nMgCO3 + nCaCO3 =
0,2 mol thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất.
Ta có:
100.84
28,1.a
+
100.197
a)
= 0,2 a = 29,89%
<b>Hoạt động 5 </b>
- GV ?: Kim loại Ca là kim loại có tính khử
mạnh. Vậy để điều chế kim loại Ca ta có thể sử
dụng phương pháp nào trong số các phương pháp
điều chế các kim loại mà ta đã học ?
- HS chọn đáp án phù hợp.
<b>Bài 6: Cách nào sau đây thường được dùng để điều </b>
chế kim loại Ca ?
<b>A. Điện phân dung dịch CaCl</b>2 có màng ngăn.
<b>B. Điện phân CaCl</b>2<b> nóng chảy. </b>
<b>C. Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao. </b>
<b>D. Dùng kim loại Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch </b>
CaCl2.
<b>Hoạt động 6 </b>
- GV ? Vì sao khi đun nóng dung dịch sau khi đã
lọc bỏ kết tủa ta lại thu được thêm kết tủa nữa ?
- HS: Viết 2 PTHH và dựa vào 2 lượng kết tủa để
tìm lượng CO2.
<b>Bài 7: Sục a mol khí CO</b>2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu
được 3g kết tủa. Lọc tách kết tủa, dung dịch còn lại
đem đun nóng lại thu được thêm 2g kết tủa nữa. Giá
trị của a là
<b>A. 0,05 mol </b> <b>B. 0,06 mol </b>
<b>C. 0,07 mol </b> <b>D. 0,08 mol </b>
HÓA HỌC 12 – CƠ BẢN
Bổ túc chuổi phản ứng và viết các phương trình
phản ứng (mỗi mủi tên là một phản ứng). Cho
biết B là khí dùng để nạp cho các bình chữa lửa
(dập tắt lửa). A là khoáng sản thường dùng để sản
xuất vôi sống.
A
B
C D
NaOH NaOH
NaOH
HCl
t0
E F
<b>VI. DẶN DỊ: Xem trước bài: NHƠM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM. </b>
* Kinh
nghiệm:………
……