TUỔI TRẺ
CHÀO MỪNG BAN GIÁM KHẢO,
CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
HỌC SINH LỚP 10A1
Trong lịch sử loài người, số người chết
trong các trận dịch bệnh do virut còn lớn hơn
tất cả các cuộc chiến tranh, các cuộc xung đột
sắc tộc, tôn giáo, nạn đói, các trận động đất, lũ
lụt và tai nạn giao thơng cộng lại.
VIRÚT
LÀ GÌ?
Năm 1918, xảy ra đại dịch cúm do virut
có tên là virut cúm A H1N1 ở Tây Ban Nha, chỉ
trong vài tháng đã có hơn 1 tỉ người mắc bệnh,
cướp đi sinh mạng trên 20 triệu người. Dịch
cúm cũng góp phần kết thúc sớm Đại chiến thế
giới I vì số binh lính chết do cúm cịn lớn hơn
do súng đạn.
CHƯƠNG III
VIRÚT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
TIẾT 30
CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRÚT
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM VĂN AN
I. KHÁI NIỆM VỀ VIRUT
I. KHÁI NIỆM
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
1. Sự phát hiện ra virút:
2. Khái niệm:
Hãy cho biết thế nào là virút?
- Virút là dạng sống chưa có cấu
tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ
(đo bằng nm) và có cấu tạo rất đơn
giản, hệ gen chỉ chứa một loại axit
nuclêic (ADN hoặc ARN) được bao
bọc bởi phân tử prơtêin.
- Sống kí sinh nội bào bắt buộc.
•5
II. CẤU TẠO CỦA VIRUT
I. KHÁI NIỆM
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
Lõi (bộ gen)
Axit nuclêic
Vỏ Prôtêin
(capsit)
Virút được cấu tạo
gồm những thành
phần nào? Bản chất
của các thành phần
đó là gì?
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
Axit
nuclêic
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
Nuclêôcapsit
Capsôme
- Lõi (bộ gen): Axit Nuclêic (ADN hoặc ARN,
mạch đơn hay mạch kép).
- Vỏ Prôtêin (capsit) bao bọc bên ngồi, được
•6
tạo thành bởi nhiều capsơme.
II. CẤU TẠO CỦA VIRUT
I. KHÁI NIỆM
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
Vỏ ngồi
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
Axit nuclêic
Capsit
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
Gai
glycơprơtêin
Virút trần
Virút có vỏ bọc (virút phức tạp)
(virút đơn giản)
Có lớp
bao bên ngồi
Dựa
hình trên,
hãy vỏ
chobọc
biết:
Có cấu
tạovào
gồm
vỏ có
capsit
(làcác
lớpdạng
lipitcấu
kép và
Virút
thể
có
lõi và vỏ capsit
prơtêin),
trêndạng
vỏ cócấu
gắntạo
các gai
tạo nào? Đặc điểm
của các
glycơprơtêin
•7
đó?
II. CẤU TẠO CỦA VIRUT
I. KHÁI NIỆM
Capsome
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
Kích thước của
virút và số lượng
capsome có quan
hệ với nhau như
thế nào?
- Virút càng lớn,
số lượng capsome
càng nhiều.
Capsit
Từ các đặc điểm nêu
trên, hãy trình bày
cấu tạo của virút?
•8
II. CẤU TẠO CỦA VIRUT
I. KHÁI NIỆM
Cấu tạo chung: gồm 2 phần
Nucleocapsit
(Kết cấu cơ bản)
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
Virut
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
Lõi: ADN hoặc ARN
Vỏ: protein (Capsit)
Vỏ ngoài: Do lipit và protein tạo thành
(Vỏ ngồi chỉ có ở một số loại virut)
- Virút hoàn chỉnh được gọi là hạt virút
hay virion.
•9
II. CẤU TẠO CỦA VIRUT
I. KHÁI NIỆM
Bộ gen của virút
Bộ gen (ARN) Bộ gen (ADN)
Bộ gen của sinh vật
nhân thực
Bộ gen (ADN)
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
Bộ gen của virút có thể
là ADN hoặc ARN, 1
sợi hoặc 2 sợi.
Bộ gen của sinh vật
nhân thực luôn là
ADN 2 sợi.
Bộ gen của virút có điểm gì sai khác so với
so với bộ gen của sinh vật nhân thực?
•10
II. CẤU TẠO CỦA VIRUT
I. KHÁI NIỆM
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
Virút đã được coi là một
cơ thể sống chưa, vì sao?
Virút chưa có cấu tạo tế bào nên
chưa được gọi là cơ thể mà chỉ
được coi là một dạng sống đặc biệt,
gọi là hạt virút hay virion.
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
•11
II. CẤU TẠO CỦA VIRUT
I. KHÁI NIỆM
Hạt virút có cấu tạo tương đương với loại cấu
trúc nào trong tế bào sinh vật nhân chuẩn?
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
Hạt virút chỉ có cấu tạo tương đương
với một Nhiễm sắc thể.
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
Prơtêin
Axit
nuclêic
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
Axit nuclêic
Prơtêin
Virút
Nhiễm sắc thể
•12
III. HÌNH THÁI CỦA VIRUT
I. KHÁI NIỆM
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
Cấu
trúc
virút
Đặc điểm, hình dạng
Cấu
trúc
xoắn
Vỏ prơtêin sắp xếp Virút khảm
theo chiều xoắn của thuốc lá, virút
axit nuclêic, virút có cúm, virút dại
hình que hoặc sợi
Cấu
trúc
khối
Vỏ prơtêin sắp xếp Virút bại liệt,
theo hình khối đa diện virút HIV…
20 mặt tam giác đều
Phần đầu có cấu trúc
Cấu
khối chứa axit nuclêic,
trúc hỗn
phần đi có cấu trúc
hợp
xoắn
Đại diện
Thể thực
khuẩn Phagơ
T2
•13
III. HÌNH THÁI CỦA VIRUT
I. KHÁI NIỆM
THÍ NGHIỆM CỦA FRANKEN VÀ CONRAT
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
•14
IV. PHÂN LOẠI VIRUT
I. KHÁI NIỆM
Dựa trên những kiến thức đã học, ta có thể
phân loại virút dựa trên những tiêu chuẩn nào?
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
Có thể dựa trên 4 tiêu chuẩn:
1. Căn cứ vào loại axit nuclêic (ADN
hoặc ARN)
2. Căn cứ vào hình dạng (trụ, khối,
hỗn hợp)
3. Căn cứ vào có hay khơng có vỏ
ngồi (đơn giản, phức tạp)
4. Căn cứ vào tế bào chủ mà virút kí
sinh (ĐV, TV, VSV)
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
•15
CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
I. KHÁI NIỆM
So sánh tính chất của virut và vi khuẩn
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
•17
I. KHÁI NIỆM
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
HƯỚNG DẪN HỌC SINH
TỰ HỌC Ở NHÀ
- Làm các bài tập trong SGK.
- Đọc phần “em có biết” cuối bài
học.
- Đọc trước bài: “Sự nhân lên của
virút trong tế bào chủ”
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
•18
KÍNH CHÚC CÁC THẦY CƠ
MẠNH KHOẺ, HẠNH PHÚC!
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
THÍ NGHIỆM CỦA IVANƠPXKI (NĂM 1892)
Lá cây thuốc Nghiền
lá
bị bệnh
Dịch chiết
Lọc qua nến lọc vi
khuẩn
Dịch lọc
Soi dưới kính hiển
vi quang học
Không thấy
mầm bệnh
Nuôi trên
môi trường
thạch
Không thấy
khuẩn lạc
Nhiễm vào
lá cây lành
Cây vẫn bị
bệnh
Gọi mầm bệnh là :virút
THÍ NGHIỆM CỦA IVANƠPXKI (NĂM 1892)
Cây thuốc lá khơng bệnh
Cây thuốc lá bị bệnh
khảm
I. KHÁI NIỆM VỀ VIRUT
I. KHÁI NIỆM
II. CẤU TẠO
CỦA VIRUT
- Rất nhỏ bé, nhỏ hơn rất nhiều so với
kích thước của vi khuẩn.
Virút lớn nhất = 1/10 vi khuẩn E.Coli.
Virút nhỏ nhất = 1/100 vi khuẩn E.Coli.
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
- Với diện tích chỉ bằng đầu chiếc kim
khâu có thể chứa hàng triệu virút.
IV. PHÂN
LOẠI VIRUT
•22
CẤU TRÚC
CÁC LOẠI
VIRUT
Lõi
Capsit
Gai glycôprôtêin
Dựa vào hình dạng, ta có thể phân chia virút thành những dạng
Một sốcấu
virút
gặp
trúcthường
nào?
Virút dại
Virút khảm
thuốc lá
Virút HIV
Virút viêm não
Virút bại liệt
Phage T2
III. HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
1. Hình
trụ xoắn
Chủ yếu gồm 3 dạng:
2. Hình khối
Khối đa diện
Virút khảm
thuốc lá
Virút bại liệt
3. Dạng
phối hợp
Khối cầu
Virút HIV
Phage T2