Tải bản đầy đủ (.ppt) (24 trang)

Tiet 46 nguoi lai do song da

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (961.61 KB, 24 trang )

Tieát
47+48


I. Đọc –tìm hiểu chung
1, Tác giả.
-

-

-

-

Nguyễn Tuân (1910-1987), quê
ở làng Nhân Mục, nay thuộc
những
quậnNhắc
Thanhlại
Xuân
–Hànét
Nội.cơ
bản
giả
Là một trí thức
giàuvề
lịngtác
u nước
và tinh
thần dân tộc. Nguyễn Tuân ?
Quê


hương?
Giahoa,
đình?
Là một
nhà
văn tài
uyên
bác, có phong
Phong
cách
cách
độc
? đáo,
có ý thức trách nhiệm cao đối với nghề.
Là người nghệ sỹ suốt đời đi tìm cái Đẹp.


I. Đọc –tìm hiểu chung:

Nêu thể loại, xuất
xứ, hồn cảnh sáng tác,
cảm hứng chủ đạo
của bài tuỳ bút
Người lái đò Sông
Đà?


I. Đọc –tìm hiểu chung.
2. Tác phẩm.


- Đặc điểm thể loại: Tuỳ bút thể hiện một cách linh hoạt việc khám phá cuộc sống
-

-

khách quan và bộc lộ những suy nghĩ chủ quan của người viết.
Xuất xứ: Rút trong tập tuỳ bút Sông Đà (1960)- Tập tùy
bút xuất sắc của văn xuôi hiện đại VN.
Hoàn cảnh sáng tác: tác phẩm là kết quả của
chuyến đi thực tế lên Tây Bắc (1958-1960) để khám
phá vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc và những con người
lao động đang ngày đêm nhiệt tình gắn bó với công
cuộc xây dựng cho Tây Bắc thêm “sáng sủa, tươi vui
và vững bền”.
Cảm hứng chủ đạo: ca ngợi Tổ quốc, ca ngợi người lao
động.
Là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách của Nguyễn
Tuân: tài hoa, uyên bác, và cái nhìn sắc sảo.


II.Đọc-hiểu chi
tiết:

- Dưới ngòi bút điêu luyện của
Nguyễn Tuân hình tượng con sông
Đà hiện lên như thế nào?


II.Đọc-hiểu chi tiết:
1. Hình tượng Sông Đà:

a) Sông Đà hung bạo:

Để khắc hoạ hình tượng con
sông Đà “hung bạo”, tác giả
đã hướng người đọc đến những đặc điểm
nổi bật nào?


Để khắc hoạ hình tượng con
II.Đọc-hiểu chi tiết: sông Đà “hung bạo”, tác giả đã
hướng người đọc đến những đặc điểm nổi
1. Hình tượng Sông Đà
bật nào?


a) Sông Đà hung baïo:

- Hướng chảy độc đáo, ngang ngược “chúng thủy giai đông tẩu, Đà giang độc
bắc lưu”
-Thế sông nguy hiểm: vách đá dựng đứng, lịng sơng hẹp, như chiếc yết hầu bị
đá bờ sơng chẹt cứng, cao vút; đá chìm đá nổi dày đặc
- Ở quãng mặt ghềnh Hát Loóng “hàng cây số nước xô
đá, đá xô sóng, sóng xơ gió , cuồn cuộn… gùn ghè… như
đòi nợ xuýt” (cấu trúc trùng điệp: gió, nước, đá phối hợp tạo thành những lớp
sóng hung dữ).
- Những cái hút nước ở quãng Tà Mường Vát “như những
cái giếng bê tông thả xuống sông… nước ở đây thở và
kêu như cửa cống cái bị sặc”, “nước ặc lên như vừa rót
dầu sôi vào”
- Âm thanh thác nước đủ mọi cung bậc:

+ Lúc nỉ non như ốn trách, van xin, khiêu khích…..
+ lúc phóng to : Nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang…nổ lửa.
( so sánh phóng đại- âm thanh tiếng thác được động vật hóa thành tiếng gầm trâu
mộng )


II.Đọc-hiểu chi tiết: Để khắc hoạ nổi bật hình tượng con
sông Đà hung bạo, tác giả đã miêu tả
1. Hình tượng sông Đà.
những hình ảnh tiêu biểu nào? dùng
những biện pháp nghệ thuật nào?
a) Sông Đà hung bạo:
- Hướng chảy độc đáo,ngang ngược.
- Thế sơng nguy hiểm.
- Ở quãng mặt ghềnh Hát Loóng
- Những cái hút nước hung dữ.
- Âm thanh thác nước đủ cung bậc.
-Thác đá Sông Đà vô cùng độc dữ và nham hiểm: đá dàn thạch trân
“mai phục” sẵn trên sơng, “nước thác reo hị”, sóng nước như thể
“quân liều mạng”
Với nghệ thuật đặc tả, so sánh, nhân hóa đầy sáng tạo gợi liên
tưởng bất ngờ, Sơng Đà hiện lên như một loài “ thủy quái khổng lồ
nham hiểm” .

=> Sự hùng vĩ, dữ dội của Sông Đà; Nhấn mạnh những thử
thách ghê gớm của thiên nhiên đối với con người và thể hiện cái
tôi độc đáo của Nguyễn Tuân.




Mặt ghềnh Hát Lóong


Hút nước trên Sông Đà


Sơng Đà ở thượng nguồn-nhìn từ trên cao


II.Đọc-hiểu chi tiết:
1. Hình tượng sông Đà.
a) Con sông Đà hung bạo:
b) Con sông Đà thơ
-Trên
cao nhìn xuống,
mộng,
trữ thấy:
tình:

+ Sơng Đà “ Tn dài tn dài như một áng tóc trữ
tình…” liên tưởng so sánh độc đáo, đây ấn
tượng câu văn mềm mại đầy chất thơ, giọng văn
sâu lắng trữ tình.
+ Màu sắc của làn mây, của nước trên sơng đà thay
đổi kì lạ theo mùa:
Mùa Xn:dịng xanh ngọc bích
Mùa thu: lừ lừ chín đỏ như da mặt một người
bầm đi vì rượu bữa
-Đi bên bờ sơng, nhìn sơng Đà như một cố nhân:
+ Mặt nước loang lống…sáng lóe lên một màu

nắng tháng ba Đường thi
+ Tâm trạng: “Vui như thấy nắng giịn tan sau kì
mưa dầm”, “vui như nối lại chiêm bao đứt quãng”
=> Tình cảm thân thương, ấm áp.

Khi ca ngợi nét
trữ tình của Sơng
Đà, Nguyễn Tn
đã nhìn dịng sơng
ở những điểm nhìn
nào?


II.Đọc-hiểu chi tiết:
1. Hình tượng Sông Đà.
a) Con Sông Đà hung bạo:
b) Con Sông Đà thơ
mộng,
trữ trơi
tình:
- Ngồi trên thuyền
theo dịng sơng:
+ Bờ sơng thơ mộng: “hoang dại như một bờ
tiền sử”, “ hồn nhiên như một nỗi niềm cổ
tích xưa”
+ “Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn
búp…con hươu thơ ngộ ngẩng đầu nhung
khỏi áng cỏ sương”.
* Hình ảnh về dịng sơng ngày càng sống
động:

+ “Đàn cá dầm xanh quẫy vọt
lên mặt sông bụng trắng
như bạc rơi thoi”
+ Những “nương ngô non đầu
mùa nhú lên” mơn mởn
-> Cảnh thi vị, thơ mộng; gợi khơng
khí đẫm màu sắc huyền thoại; Tâm hồn
nghệ sĩ bay bổng, lãng mạn, đắm say.


Nét trữ tình, thơ mộng của Sơng Đà


Nét trữ tình, thơ mộng của Sơng Đà


II.Đọc-hiểu chi tiết:
1. Hình tượng Sông Đà.
a) Con Sông Đà hung bạo:
b) Con Sông Đà thơ
mộng,
trữ ngữ
tình:
*Để
Với ngơn
giàu hình
giàu chất
vận dụng
so
khắc

hoạ
hìnhảnh,
tượng
conthơ,
Sông
Đà

thơ mộng,
tình,
đã dùng
sánh,
liên tưởngtrữ
độc đáo,
câutác
văngiả
mềm
mại, Sơng Đà
biện
pháp
thuật
ởnhững
hạ lưu hiện
lên đẹp
dunnghệ
dáng đầy
nữ nào?
tính
làm say lịng người.

ngòi bút điêu luyện của Nguyễn Tuân,

*.Qua
Tâm
hồn nghệ sĩ bay bổng, lãng mạn, đắm say.
hình tượng con sông Đà từ thượng nguồn cho

đến hạ lưu hiện lên như thế nào? (nhận xét chung)

Qua ngòi bút điêu luyện của Nguyễn
Tuân, Sông Đà hiện lên như một công
trình nghệ thuật tuyệt mó của hoá
công. Nó vừa hùng vó vừa thơ mộng tạo
nên chất men say cho sự sống con người.



Vòng

1

2

Mặt trận sông
Đà

- á:bày thạch trận, dàn 3
hàng.

- Cố nén vết thơng, chân
kẹp cuống lái.


- Nớc thác: reo hò, khích lệ.

- Mặt méo bệch nhng vn
tỉnh táo

- Sóng nớc: thúc vào bụng,
hông thuyền
-Tăng nhiều cửa tử, cửa sinh
bố trí lệch
- Sóng thác: không ngừng
khiêu khích

3

Ngời lái đò

-t cửa hơn: bên phải, trái
đều là luồng chết,luồng
sống: giữa bọn đá hậu vệ
Độc dữ, nham hiểm, sẵn
sàng nhấn chìm tất cả.

- ổi chiến thuật, ghì cơng
lái, bám chắc luồng nớcphóng
nhanh, lái miết, mở đờng
tiến
-> Nắm chắc binh pháp, thuộc
ql phục kích ca i nc..;
- Phóng thẳng thuyền, chọc
thủng cửa giữa a con

thuyn vút qua, xuyên nhanh
qua hơi nớc
Dũng cảm, quyết liệt,
thông minh, táo bạo chiến
thắng thiên nhiên.


II.Đọc-hiểu chi tiết:
2. Hình tượng người lái đò.
- Ơng lái đị - người tài trí và dũng cảm
+ Nắmthác,
chắc từngông
luồng lạch,
thạo địa
hìnhthế
sơng nước:
“nắm
Khi vượt
đòngọn
làthác,
người
như
nào?
chắctiết
binh pháp
củathể
thần sơng
thần đá.
“Ơng đãphẩm
thuộc quychất

luật phụcđó?
kích của
Chi
nào
hiện
những
lũ đá..”
+ Am hiểu quy luật dịng chảy: bám chắc luồng nước đúng mà phóng nhanh
vào cửa sinh
+ Bình tĩnh tự tin trước thác ghềnh: hai chân vẫn kẹp chặt lấy cuống lái…
tiếng chỉ huy ngắn gọn tỉnh táo…không một phút nghỉ tay nghỉ mắt…
+ Gan dạ thông minh: Phá vỡ 3 lớp trùng vi thạch trận
( cố nén vết thương, chịu đựng đau đớn; “chỉ huy bạn chèo ngắn gọn”;
khơng lơ là, thay đổi chiến thuật liên tục.
 Ơng đị hiện lên như một dũng tướng tài ba.
- Khiêm tốn giàu tình cảm :Ung dung, thanh thản sau khi vượt
thác: nhớ q, nhớ tiếng gà gáy, bàn tán về cá anh vũ, cá đầm xanh…


II.Đọc-hiểu chi tiết:
1. Hình tượng sông Đà.
2. Hình tượng người lái đò.
Hãy cắt nghĩa vì sao, trong con mắt của Nguyễn Tuân,
thiên nhiên Tây Bắc quý như vàng nhưng con người Tây Bắc
mới thật xứng đáng là vàng mười của đất nước ta?

 Ca ngợi con người - vẻ đẹp “ vàng mười” , đẹp hơn tất cả,
quý hơn tất cả.
Khúc hùng ca ca ngợi con người, ca ngợi ý chí của con
người, ca ngợi lao động vinh quang đã đưa con người tới

chieán thắng trước sức mạnh hung dữ của thiên nhiên.


II.Đọc-hiểu chi tiết:
3. Những đặc điểm về phong cách nghê
thuâït của Nguỹên Tuân trong đoạn trích

- Tác giả
vận dụng
thức chun
mơn của những
nhiều ngành
+ Hãy
cho
biếtnhiều
táctri giả
vận dụng
văn hóa nghệ thuật khác nhau: sử học, địa lí, khoa học qn
tri sự,
thức
của
cáchội
ngành
hóa
nghệ lại
tri thức
võ thuật,
họa, điêuvăn
khắc, âm
nhạc…mang

hiệu quả
thẫm
mĩ, đặc
đem đến
tượng sông
mạnh mẽ,
bấtngười
ngờ cho
thuật
nào
để
tảấncon

đọc.
lái người
đò ?Hiệu
quả thẫm mĩ ?
thể hiện sự tài hoa, uyên bác của một cây bút độc đáo

+ Nhận xét về đặc điểm phong cách của

- Vốn ngơn ngữ giàu có, sắc sảo qua thể tùy bút pha bút kí rất
phóng khống
Nguyễn
Tn qua đoạn trích ?
- Có cảm hứng đặc biệt đối với những hiện tượng đập
mạnh vào giác quan người nghệ sĩ-dịng sơng Đà đẹp tuyệt
vời, đầy chất thơ, nhưng hết sức dữ dội..
- Tiếp cận con người nghiêng về phương diện tài hoa nghệ sĩ.



III. Tổng kết
Đọc phần ghi nhớ SGK.
- Sau khi học xong văn bản Người lái
đò sông Đà của Nguyễn Tuân, em
cảm nhận được điều gì?

- Vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng, vừa trữ
tình, thơ mộng của thiên nhiên và nhất là
vẻ đẹp về ý chí và tâm
hồn của con người lao động bình dị ở
miền Tây Bắc.
- Tình yêu thiên nhiên và con người của
tác giả.
- Nguyễn Tuân một cây bút tài hoa, un
bác, và có thái độ lao động nghệ
thuật nghiêm túc.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×