TRƯỜNG THPT SÔNG CÔNG
TIẾT 84
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ THU HÀ
TỔ:
VĂN –CÔNG DÂN
I.NGƠN NGỮ NGHỆ THUẬT :
1.Khái niệm:
+ Khảo sát ví dụ :
Văn bản 1
Cách thức
Lời ăn tiếng nói hằng ngày
Ngơn ngữ sinhhoạt
Cho anh hỏi :
Em đã có người yêu chưa đấy ?
Văn bản 2
Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng có lối ai vào hay chưa ?
Nội dung
Hỏi về chuỵên đã có người u chưa
Cách thức
Ngơn ngữ hàm ẩn,ẩn dụ,có tổ chức
Ngôn ngữ nghệ thuật
+ Khái niệm
Ngôn ngữ nghệ thuật là
ngôn ngữ gợi hình,gợi cảm
được dùng trong các văn bản nghệ thuật.
(Ngôn ngữ văn chương ,ngôn ngữ văn học )
2. Phạm vi sử dung :
Lời nói hằng ngày
Hương ơi! đi nhanh lên,
Gớm gì mà chậm như rùa thế
KÍNH CHÀO Q
THẦY
GIÁO
Chúng
lập nhà CƠ
tù nhiều
hơn trường học
Văn bảncác
phong cách ngơn ngữ
khác
CÙNG
Văn bản nghệ thuật
,Chúng thẳng tay chém giết ,những người yêu
tắm
các cuộc khởi nghĩa của
CÁCnước…Chúng
EM
HỌC
SINH
ta trong bể máu .
Thơn Đồi ngồi nhớ thơn Đơng
Một người chín nhớ mười mong một người .
3.Phân loại :
Phi nghe xong, chẳng nói chẳng rằng,
mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa, dẫn một nghìn quân
đi tắt ra cửa bắc” ...
( Trích “Tam quốc chí”- La Quán Trung)
Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh
Giật mình mình lại thương mình xót xa”.
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
Ánh sáng nào vừa lóe lên cửa sổ kia?
Đấy là phương Đơng và nàng Juyliet là mặt trời!
Vẻ rực rỡ của đơi gị má nàng sẽ làm
cho các vị tinh tú ấy phải hổ ngươi,
như ánh sáng ban ngày làm cho đèn nến
phải thẹn thùng”....
( Trích “ Romeo và Juyliet”- Sech-xpia)
Ngơn ngữ tự sự
Ngôn ngữ thơ
Ngôn ngữ sân khấu
Bảng phân loại ngôn ngữ trong văn bản
nghệ thuật.
Loại ngôn ngữ
Thể loại
.
Ngôn
ngữ thơ Các thể thơ,
dao, hò, vè...
Đặc điểm
ca Giầu hình ảnh,
nhạc điệu
Ngôn ngữ tự
sự
Truyện ký,
thuyết
tiểu Miêu tả, trần
thuật
Ngôn ngữ
sân khấu
Kịch, chèo, tuồng... Cá
thể
hoá
(nhân vật nói
thể hiện tâm
trạng, cá tÝnh,)…
4.Chức năng :
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bơng trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn .
Nơi sinh sống cấu tạo
Hương vị và sự trong sạch
của cây sen
Đặc điểm tính chất của
sự vật sự việc,hiện tượng
CHỨC NĂNG THƠNG TIN
Khẳng định và ni dưỡng
một tư tưởng,cảm xúc :
cái đẹp có thể hiện hữu và bảo tồn
trong mơi trường có nhiều cái xấu .
Biểu hiện cái đẹp
Và khơi gợi nuôi dưỡng
cảm xúc thẩm mĩ
CHỨC NĂNG THẨM MĨ
II.PHONG CÁCH NGƠN NGỮ NGHỆ THUẬT ;
1.Tính hình tượng :
+ Ví dụ :
Tả cây liễu
Thơ Xuân Diệu
Lá liễu dài như một nét mi…
Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang
Tóc buồn bng xuống lệ ngàn hàng
Từ điển
Cây liễu: lồi cây nhỡ,cành mềm rủ
xuống .Lá hình ngọn giáo
có răng cưa nhỏ
Thường trồng làm cảnh ở ven hồ.
Gợi tả cây liêu như một sinh thể sống
Khi mang dáng hình thanh xuân xinh đẹp
Gợi tả đặc điểm sinh học đơn thuần
Của người thiếu nữ
,lúc mang dáng hình một thiếu phụ u sầu .
Gợi hình ảnh cây liễu .
Gọi dáng vẻ ,tâm trang con người .
Hình ảnh cây liễu .
VB1
VB 2
Thân em vừa trắng
lại vừa tròn
Bỏnh trụi nc cú màu trắng ,
hình trịn.Bánh được làm bằng
bột nếp. Nhân bánh được làm
từ đường phên . Bánh khô hay
ướt phụ thuộc vào người làm
bánh.Sau khi nặn bánh xong
cho vào nồi nước luộc , khi nào
bánh nổi lên là chín , có th vt
ra c.
Bảy nổi ba chìm với n
ớc non
Rắn nát mặc dầu tay
kẻ nặn
Mà em vẫm giữ tấm
lòng son
Hồ Xuân H¬ng
Tính hình tượng: Là khả năng ngơn ngữ có thể tái
hiện hiện thực, làm xuất hiện ở người đọc những
hình ảnh, màu sắc, biểu tượng…được nói đến trong
văn bản để người đọc dùng vốn tri thức, vốn sống
của mình liên tưởng, suy nghĩ, rút ra bài học nhân
sinh.
Để tạo ra tính hình tượng, người viết sử dụng nhiều biện pháp tu
từ như: so sánh, nhân hóa, hốn dụ, ẩn dụ, điệp từ, phối
thanh......; tạo nên tính đa nghĩa cho ngôn ngữ nghệ thuật
“Làn cây ven hồ gươm như làn mi, như ai
dướn đôi lông mày.Không thể nghĩ cái đầm
nước tuyệt vời ấy lại vắng hàng mi những rèm
cây”. (Tơ Hồi)
So s¸nh
“...Áo chàm đưa buổi
phân ly
“ Thuyền về có nhớ bến chăng.
Cầm tay nhau biết nói
gì hơm nay...”
Bến thì một dạ khăng khăng đợi
thuyền” (Ca dao)
(Tố Hữu)
Ho¸n dơ
Èn dô
2.Tớnh cm xỳc
VD1
Tôi rất thơng
mình
VD2
Qua đình ngả nón
trông đình
Đình bao nhiêu ngói
thơng mình bấy nhiêu
(Ca dao)
Tính truyền cảm ca ngụn ng ngh thut
là làm cho ngời đọc, ngời nghe cùng
vui, buồn, yêu thích ...nh chính ngời
viết ; tạo nên sự đồng cảm sâu sc
giữa ngời đọc và ngời viết.
Ví dụ
Hồ Chủ Tịch kính u của chúng ta khơng còn nữa.
Tổn thất này thật lớn lao! Đau thương này thật là vô
hạn!
Dân tộc ta và Đảng ta mất đi một vị lãnh tụ thiên tài,
một người thầy vĩ đại”
(Trích: Điếu văn của BCH TƯ Đảng Lao Động VN do
ĐC Lê Duẩn đọc ngày 9-9-1969)
3.Tính cá thể hóa :
+ Khảo sát ví dụ :
Tơi nghe kẻ cướp nó
lèn ơng .
Lẳng lặng mà nghe nó
chúc nhau .
Nó lại lơi ơng đến giữa
đồng .
Chúc nhau trăm tuổi
bạc đầu râu.
Lấy của đánh người
quân tệ nhỉ .
Phen này ông quyết đi
buôn cối .
Thân già da cóc có
đau không .
Thiên hạ bao nhiêu
đứa giã trầu .
NGUYỄN KHUYẾN
TÚ XƯƠNG
Thơn Đồi ngồi nhớ thơn Đơng
Một người chín nhớ mười mong một người
Gió mưa là bệnh của giời
Tương tư là bệnh của tơi u nàng.
Hai thơn chung lại một làng
Có sao bên ấy chẳng sang bên này
(Tương tư )
Anh nhớ tiếng. Anh nhớ hình. Anh nhớ ảnh.
Anh nhớ em, anh nhớ lắm! Em ơi!
Anh nhớ anh của ngày tháng xa khơi,
Nhớ đôi môi đang cười ở phương trời.
Nhớ đôi mắt đang nhìn anh đăm đắm!
Em! Xích lại! Và đưa tay anh nắm!
(Tương tư chiều )
Nguyễn Bính
Xuân Diệu
+ Nhn xột :
Ngôn ngữ là phơng
tiện diễn đạt
chung của cộng
đồng.
Khi các nhà văn sử
dụng mỗi ngời lại có
khả năng thể hiện
một giọng riêng
,một phong cách
riêng bắt nguồn từ
cá tính sáng tạo của
ngời viết.Tạo ra
phong cách nghệ
thuật riêng.
Tính cá thể
hoá
Vầng trăng vằng vặc giữa trời
Đinh ninh hai miệng một li song song
Tính cá thể hoá
còn thể hiện vẻ
Tuần trăng khuyết, đĩa dầu hao
riêng trong lời nói
Mặt ngơ ngẩn mặt, lòng ngao
của từng nhân
ngán lòng.
vật , hoặc ở nét
riêng trong cách
diễn đạt từng sự
Vầng trăng ai xẻ làm đôi
việc hình ảnh ,
Nửa in gối chiếc, nửa soi
tình huống trong
dặm trờng
tác phÈm
Bi tp cng c
Câu1:
Ngôn ngữ nghệ thuật còn gọi là:
A- Ngôn ngữ văn chơng
B- Ngôn ngữ văn học
C- Ngôn ngữ thơ
D- Cả A và B
D
Câu 2:
Chức năng chính của ngôn ngữ ng
thuật là gì?
A- Giải trí và tuyên truyền
B- Thông tin và thẩm mĩ
C- Nhận thức và giao tiếp
D- Giáo dục và tuyên truyền
B
Câu 3:
Khi nói : Đây là giọng thơ Tố Hữu, Kia giọng Chế Lan Viên; Đây ngôn n
Nguyễn Tuân, Còn kia văn Vũ Trong Phụng ... ngời ta muốn nói tới:
A- Tính hình tợng của ngôn ngữ nghệ thuật
B- Tính cá thể hoá
C- Tính truyền cảm của ngôn ngữ văn học
D- Tính đa nghĩa của ngôn ngữ văn chơng
B
So sánh cách viết của tác giả vể đề tài quê h
ơng?
Quờ hng l con diu bic
Tui th con th trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sơng
(Đỗ Trung Qn)
Q hương tơi có con sơng xanh
biếc
Nước gương trong soi tóc những
hàng tre
Tâm hồn tơi là một buổi trưa hè
Tỏa nắng xuống dịng sơng lấp
lống
Q tơi có gió bốn mùa
Có giăng giữa tháng,
có chùa quanh năm
Chng hơm, gió sớm,
giăng rằm:
Chỉ thanh đạm thế, âm
thầm thế thơi
(
Nguyễn Bính)