Tải bản đầy đủ (.ppt) (22 trang)

Tiet 28 tim hieu su thay doi cua nen kinh te trung quoc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.85 MB, 22 trang )

Û GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẮK L

TỔ: ĐỊA

Năm học: 2007 - 2008

THPT Cưmgar

Tổ Địa L


KIỂM TRA BÀI CŨ:

Quansát
lượcđồ
nơng
nghiệp
hãy
nhân xét
sự phân
bố các
cây
trồng và
vật
ni?
Giải
thích?
THPT Cưmgar

Tổ Địa L



TRẢ LỜI
- Nhận xét: Có sự khác biệt trong phân bố
nơng nghiệp giữa miền Đơng và miền Tây.
+ Miền Đơng: Sản phẩm nông nghiệp đa dạng,
cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi
gia súc, gia cầm.
+ Miền Tây: chủ yếu chăn ni gia súc lớn
(cừu, ngựa….).
- Giải thích:
+ Miền Đơng:đồng bằng rộng lớn, màu mỡ,
mưa nhiều.
+ Miền Tây: chủ yếu các cao ngun khơ hạn.
THPT Cưmgar

Tổ Địa L


CỘNG HỒ NHÂN DÂN TRUNG HOA

THPT Cưmgar

Tổ Địa L


TIẾT 3: THỰC HÀNH – TÌM HIỂU SỰ THAY
ĐỔI CỦA NỀN KINH TẾ TRUNG QUỐC

?



I.THAY ĐỔI TRONG GIÁ TRỊ GDP
Dưạ vào bảng sỐ liệu sau hãy:
-Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so vơí thế giơí ?
- Nhận xét ?

Năm

1985

1995

2004

Trung Quốc

239,0

697,6

1649,3

Tồn thế giới

12360,0

29357,4

40887,8



I.THAY ĐỔI TRONG GIÁ TRỊ GDP
- GDP của Trung Quốc tăng 7 lần (từ
1,93% năm 1985 lên 4,03% năm 2004)
- Trung Quốc ngày càng có vai trị quan
trọng trong nền kinh tế thế giới.


II.THAY ĐƠỈ TRONG SẢN LƯỢNG
NƠNG NGHIỆP:

THPT Cưmgar

Tổ Địa L


Qua các hình ảnh em có nhận xét gì về sự thay
đổi của nền nơng nghiệp Trung Quốc?
THPT Cưmgar

Tổ Địa L


Hoạt động cặp /nhóm
Dựa vào bảng 10.3 hãy hồn thành nội dung
phiếu học tập và cho nhận xét?
Nông sản

Sản lượng Sản lượng
năm 1995

năm 2000
so với 1985 so với 1995

Sản lượng
năm 2004 so
với 2000

Lương thực
Bơng
Lạc
Mia
Thịt lợn
Thịt bị
Thịt cừu
THPT Cưmgar

Tổ Địa L


HƯỚNG DẪN
Ví dụ:
- Về lương thực năm 1995 so với năm 1985
được tính như sau:

418,6 -339,8 = +78,8 triệu tấn
- Tương tự như vậy học sinh tính các sản
lượng cịn lại.

THPT Cưmgar


Tổ Địa L


Thông tin phản hồi phiếu hoc tập
Nông sản

Lương thực
Bông
Lạc
Mia
Thịt lợn
Thịt bò
Thịt cừu

Sản lượng Sản lượng Sản lượng
năm 1995
năm 2000
năm 2004 so
so với 1985 so với 1995 với 2000
87,8
0,6
3,6
11,5
-

- 11,3
- 0,3
4,2
- 0,9
8,7

1,8
0,9

15,3
1,3
- 0,1
23,9
6,7
1,4
1,3

THPT Cưmgar

Tổ Địa L


II.THAY ĐƠỈ TRONG SẢN LƯỢNG
NƠNG NGHIỆP:
- Từ năm 1985-2004 nhìn chung sản
lượng nông sản tăng.
- Tuy nhiên từ 1995-2000 sản lượng của
một số nông sản giảm (lương thực,
bông).
- Một số nơng sản có sản lượng lớn
nhất thế giới (bơng, lạc).


III.SỰ THAY ĐỔI TRONG CƠ
CẤU GIÁ TRỊ XUẤT – NHẬP
KHẨU.

Hoạt động cá nhân / cả lớp


Dựa vào bảng số liêụ sau, hãy:
- Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu của
Trung Quốc qua các năm?
- Cho nhân xét?

CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT – NHẬP KHÂỦ CUẢ TRUNG QUỐC
(Đơn vị: %)

Năm

1985

1995

2004

Xuất khẩu

39,3

53,5

51,4

Nhập khẩu

60,7


46,5

48,6
THPT Cưmgar

Tổ Địa L


HƯỚNG DẪN:
-Vẽ 3 biểu đồ hình trịn:
+ Có bán kính bằng nhau.
+ Chia tỉ lệ chính xác, đảm bảo tính thẩm mỹ,
đầy đủ các thơng tin.
-Nhận xét: ngắn gọn, có số liệu chứng minh.

THPT Cưmgar

Tổ Địa L


60,7

39,3

Năm 1985

39,3

53,5


Năm 1995

48,6

51,4

Năm 2004

Biểu đồ cơ cấu xuất - nhập khẩu của
Trung Quốc qua các năm (%)
THPT Cưmgar

Tổ Địa L


III.SỰ THAY ĐỔI TRONG CƠ
CẤU GIÁ TRỊ XUẤT – NHẬP
KHẨU.
- Có sự thay đổi từ nhập siêu (năm 1985) sang
xuất siêu (năm 2004)
+ Nhập khẩu: giảm 0,8 lần
+ Xuất khẩu: tăng 1,3 lần
- Sự thay đổi của cán cân xuất - nhập khẩu thể
hiện sự phát triển của nền kinh tế.



Củng cố bài
Qua bài thực hành hơm nay các em cần nắm được

những kỹ năng gì?
- Kỹ năng tính tốn, xử lý số liệu.
- Kỹ năng vẽ biểu đồ tròn.
- Kỹ năng phân tích, nhận xét biểu đồ,
bảng số liệu.

THPT Cưmgar

Tổ Địa L





×