Tải bản đầy đủ (.ppt) (36 trang)

Tiet 46 viet bao cao ngan ve kenh dao suez va kenh dao panama

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.42 MB, 36 trang )

Trường THPT Vĩnh Linh
Lớp học : 10B5
Giáo sinh thực tập: Dương Thị Thảo


KÊNH ĐÀO XUY-Ê

KÊNH ĐÀO PANAMA


Yêu cầu của bài thực hành
1. Xác định vị trí kênh đào Xuy-ê và kênh đào
Panama.
2. Tính quãng đường rút ngắn khi đi qua kênh.
3. Tìm hiểu vai trị của 2 kênh.
4. Viết bài báo cáo ngắn về kênh đào Xuy-ê và kênh
đào Panama.


I. VỊ TRÍ CỦA KÊNH ĐÀO XUY-Ê VÀ KÊNH
ĐÀO PA-NA-MA


Xác định trên bản đồ vị trí của kênh đào Xuy-ê và kênh đào Pa-na-ma?

BẮC BĂNG
DƯƠNG

Kênh đào
Panama


THÁI
BÌNH
DƯƠN
G

ĐẠI
TÂY
DƯƠN
G

Kênh đào
Xuy - ê

ẤN ĐỘ DƯƠNG

VỊ TRÍ CỦA HAI KÊNH ĐÀO


I. VỊ TRÍ CỦA KÊNH ĐÀO XUY-Ê VÀ KÊNH
ĐÀO PA-NA-MA

Kênh đào Xuy-ê
- Cắt ngang eo đất Xuy-ê
của Ai Cập.
- Nối biển Đỏ và biển Địa
Trung Hải

Kênh đào Pa-na-ma
- Cắt qua eo đất Pa-na-ma
của Pa-na-ma.

- Nối Thái Bình Dương và
Đại Tây Dương


I. VỊ TRÍ CỦA KÊNH ĐÀO XUY-Ê VÀ KÊNH
ĐÀO PA-NA-MA

Kênh Pa-na-ma

Keânh Xuy-eâ


II. MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ KÊNH ĐÀO XUYÊ VÀ KÊNH ĐÀO PA-NA-MA
Tiêu chí
Thời gian xây
dựng
Nước quản lí
Chiều dài
Chiều rộng mặt
kênh
Âu tầu
Trọng tải tàu
Thời gian qua
kênh

Kênh đào Xuy-ê

Kênh đào Pa-na-ma



Tiêu chí
Thời gian xây
dựng
Nước quản lí

Kênh đào Xuy-ê
1859-1869

Kênh đào Panama
1882-1914

- Từ 11/1869 - 6/1956 : Anh

- Từ 1904 – 12/1999: Hoa Kì

- Từ 6/1956 đến nay : Ai
Cập

- Từ 12/1999 đến nay : Pa-nama

Chiều dài

195 km

64 km

Chiều rộng mặt
kênh

135 m


200 m

Khơng có

Có 3 đoạn xây âu tàu

Âu tầu
Trọng tải tàu

250 nghìn tấn
Thời gian qua
kênh

11 – 12 giờ

- 65 nghìn tấn
- 85 nghìn tấn (trọng tải dằn)

16 giờ


III. QUÃNG ĐƯỜNG ĐƯỢC RÚT NGẮN KHI ĐI QUA
KÊNH ĐÀO XUY-ấ V KấNH O PA-NA-MA
BAẫC BAấNG
DệễNG
Livơpun Rôttecđ
Niu Iam Ôđexa
Giêno
ooc

Tokyô
Bantim
a
XanPhranxix
Mun
Thợng
KĐ.
Xuyo

Bai
hải
ê
THAI
BèNH
KĐ. Pa-naẹAẽI
DệễNG
ma
AN ẹO DệễNG
TAY
DệễN
Xit-ni
VanParaixô
G

Một số cảng lớn trên thế giới


III. QUÃNG ĐƯỜNG ĐƯỢC RÚT NGẮN KHI ĐI QUA
KÊNH ĐÀO XUY-Ê VÀ KÊNH ĐÀO PA-NA-MA
 Cách tính:

Hải lí
= QĐ vịng qua châu Phi/Nam Mĩ – QĐ qua
Xuy-ê/Pa-na-ma

Quãng đường
được rút ngắn

%

QĐ được rút ngắn (hải lí)
=

X 100
QĐ vịng qua châu Phi/Nam Mĩ


III. QUÃNG ĐƯỜNG ĐƯỢC RÚT NGẮN KHI ĐI QUA
KÊNH ĐÀO XUY-Ê VÀ KÊNH ĐÀO PA-NA-MA

Thảo luận nhóm

Nhóm 1

Nhóm 2

Tính qng đường được rút ngắn
khi đi qua kênh Xuy-ê

Tính quãng đường được rút ngắn
khi đi qua kênh Pa-na-ma



Phiếu học tập số 1
TuyÕn

Quãng đường được rút ngắn
khi qua kờnh Xuy-ờ
ơn vị hải


Ô-đet-xa

Mumbai
Mi-na al A-hma-đi - Giênoa
Mi-na al A-hma-đi - Rốttec-đam
Mi-na al A-hma-đi - Banti-mo
Ba-lik-pa-pan - Rôt-tec-

ơn vị %


Phiếu học tập số 2
TuyÕn

Niu Iooc – San Phran-xi-c«
Niu Iooc Van-cu-vơ
Niu Iooc Van-pa-rai-xô
Li-vơ-pun Xan Phran-xicô
Niu Iooc I-ô-cô-ha-ma
Niu Iooc Xit-ni


Quóng ng c rỳt
ngn khi qua kờnhPanama
ơn vị
hải lí

ơn vị %


1. Quãng đường được rút ngắn khi qua kênh Xuy-ê
Tuyến

Khoảng cách (hải lý)

Qng đường
được rút ngắn

Vịng
Châu Phi

Qua
Xuy-ê

Hải lý

%

Ơ- Đét- xa  Mum- bai

11818


4198

7620

64,5

Mi-na-al A-hma-đi Giê- noa

11069

4705

6364

57,5

Mi-na-alA-hma-điRôt-tec-đam

11932

5506

6372

53,4

Mi-na-al A-hma-đi Ban- ti- mo

12039


8681

3368

27,9

Ba- Lik- pa- pan  Rôt-tec-đam

12081

9303

2778

23


2. Quãng đường được rút ngắn khi qua kênh Pa-nama
Tuyến

Khoảng cách (hải lý)
Đường
Qua
khác không Pa-na-ma
qua kênh

Quãng đường được
rút ngắn
Hải lý


%

Niu I- ooc XanPhran- xi-xcô

13107

5263

7844

59,9

Niu I- ooc Van-cu-vơ

13907

6050

7857

56,5

Niu I- ooc Van- Pa- rai- xô

8337

1627

6710


80,5

Li- vơ-pun XanPhran- xi-xcô

13507

7930

5577

41,3

Niu I- ooc I-ô-cô-ha-ma

13042

9700

3342

25,6

Niu I- ooc xit-ni

13051

9692

3359


25,7

Niu I- ooc Thượng Hải

12321

10584

1737

14,1

Niu I- oocXin-ga-po

10141

8885

1256

12,4


IV. VAI TRÒ CỦA KÊNH ĐÀO XUY-Ê VÀ KÊNH ĐÀO
PA-NA-MA
1. Vai trò của kênh đào Xuy-ê
+ Rút ngắn được thời gian vận chuyển, dễ dàng mở rộng
thị trường.
+ Giảm phí vận tải, giảm giá thành sản phẩm

+ An toàn hơn cho Sự
người
hàngđều
hố,
có thể tránh được
hoạtvàđộng
đặn
thiên tai so với của
vận kênh
chuyển
trên đem
đường
Xuy-ê
lại dài.
+ Đem lại nguồn thu lớnnhững
cho Ai lợi
Cập
thơng
ích
gì? qua thuế hải
quan.
+ Phục vụ cho các luồng vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm
dầu mỏ.


IV. VAI TRÒ CỦA KÊNH ĐÀO XUY-Ê VÀ KÊNH ĐÀO
PA-NA-MA
1. Vai trò của kênh đào Xuy-ê
 Nếu kênh đào bị đóng cửa
-


Đối với Ai Cập
+ Mất nguồn thu nhập thơng qua thuế hải quan
+ Giao lưu buôn bán với các nước trên thế giới bị hạn chế.
Nếucác
kênh
đàoven
bị đóng
cửa thì
sẽvà
gây
ra những
Đối với
nước
Địa Trung
Hải
Biển
Đen tổn
thất
kinh
tế như
nào
đối
với Ai
Cập?
Đối
+ Tăng chi phí
vận
chuyển
thế

tăng
giá
thành
sản
phẩm.
với các nước ven Địa Trung Hải và Biển Đen
+ Kém an toàn hơn cho người và hàng hoá.
+ Hạn chế giao lưu, trao đổi, buôn bán với các nước


IV. VAI TRÒ CỦA KÊNH ĐÀO XUY-Ê VÀ KÊNH ĐÀO
PA-NA-MA
2. Vai trò của kênh đào Pa-na-ma
- Rút ngắn được thời gian vận chuyển, giao
lưu kinh tế được dễ dàng, đặc biệt cho Hoa
Kì.
Sự
hoạt
động
đều
đặn
- Giảm chi phí vận tải, giảm giá thành sản
của kênh Pa-na-ma
phẩm.
đem lại những lợi ích
- An tồn cho ngườigì?
và hàng hóa.


Tại sao nói việc Hoa Kỳ phải

trao trả kênh đào Panama
cho chính quyền và nhân
dân Panama là một thắng lợi
to lớn của Panama?


V. HNG DN VIT BO CO

1.Tên báo cáo
2. Mở bài
3. Thân bài: A. Một số thông tin về kênh đào.
B. Nhng lợi ích mà cỏc kờnh o mang
lại.
C. Nhng tổn thất nếu kênh đóng
cửa.
4. Kết luận


DẶN DỊ

1.Hồn thành bài báo cáo để thu vở chấm.
2. Chuẩn bị bài mới: Địa lí ngành thơng tin liên
lạc


Ôđexa
KĐ. Xuy-ê Mun Bai

4198


11818

Xitni


Giênoa
KĐ. Xuy-ê Mina

4705
1106
9


Rôttecđ
am
KĐ. Xuy-ê Mina

5560
11934


×