Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

ĐỀ văn GIŨA kì i lóp 10 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (139.18 KB, 5 trang )

SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM 2020 - 2021
TRƯỜNG THPT XUÂN HUY
MÔN: NGỮ VĂN 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ THI
- Đề khảo sát, kiểm tra mức độ đọc hiểu kiến thức môn Ngữ văn.
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành các yêu cầu về Tiếng Việt, Làm
văn lớp 10 học kì I theo các mức độ khác nhau.
- Đề kiểm tra đánh giá mức độ tư duy ở 3 cấp độ: nhận biết, thơng hiểu, vận dụng.
II. HÌNH THỨC THI
Đề kiểm tra tự luận, thời gian 90 phút
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Tên chủ đề Nhận biết
(nội dung,
chương…)

Thông hiểu Vận dụng

Chủ đề 1: phương
Đọc hiểu
thức biểu
đạt
nội
dung đoạn
trích.

Hiểu
dung,
nghĩa
câu


đoạn
trong
bản

Vận dụng

Cộng
Vận
cao

dụng

nội
ý
của
văn,
văn
văn

Trình
bày
suy
nghĩ,
nhận
xét,
đánh giá về
câu
văn,
đoạn
văn,

nội dung của
văn bản
Số câu
2
1
1
Số điểm
1.5
1.0
1.5
Tỉ lệ %
= 15%
= 10%
= 15%
Chủ đề 2
Vận dụng kiến thức đọc
Làm văn
hiểu về tác phẩm văn xi
để làm bài nghị luận văn
học có vận dụng các thao
tác lập luận như: so sánh,
phân tích, chứng minh, bình
luận...
Số câu
1
Số điểm
6.0
Tỉ lệ %
= 60%
Tổng số câu Số câu: 2

Số câu: 1
Số câu: 2
Tổng
số Số điểm:1.5 Số
điểm: Số điểm: 7,5
điểm
1.0
Tỉ lệ %
15%
75%
10%

4
4.0 điểm
= 40%

1
6.0 điểm
=60%
Số câu: 5
Số điểm:
10
100%


IV/ Nội dung đề kiểm tra
TRƯỜNG THPT XUÂN HUY
---------Họ và tên: ...................................
Lớp: 10A...


ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2019-2020
MƠN: Ngữ văn LỚP 10
Thời gian: 90 phút (Khơng kể thời gian giao đề)
( Đề kiểm tra có 01 trang)

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Thích nghi với thời đại, không sợ hãi trước tương lai
Lần tụ họp này, H. chia sẻ: "Ai chả lần đầu làm người, có ai là khơng bám vào đá để qua
sơng? Nhiều khi, phía trước trơng thì đen ngịm, bạn lo lắng sẽ khơng có đường ra, thực
ra, chỉ cần bạn dám đi, nhất định sẽ có đường ra." Trong tâm lý học một cụm từ gọi là
"nguyên tắc qua đường". Đèn cảm biến ở các lối đi thường bị tắt, chúng chỉ sáng lên ai đó
đi bộ đến vị trí tương ứng nào đó. Cũng giống như chúng ta trong cuộc sống vậy. Nếu bạn
sợ hãi, lùi bước, vậy thì bạn mãi mãi sẽ khơng thể vượt qua được bóng tối. Cắn răng,
bước về phía trước một bước, rồi lại một bước, rất nhanh thơi, rồi bạn sẽ nhìn thấy được
ánh sáng.
… Có người từng nói: "Nửa đời sau của mỗi người, kẻ địch duy nhất là chính mình."
Ngẫm lại 20 năm qua, tôi phát hiện ra, nửa đời trước, đối thủ của chúng ta thực ra cũng
vẫn là chính mình. Có thể giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn, suy cho cùng cũng vẫn là
sức mạnh ý chí của chính chúng ta, chứ không phải cái thế giới huyên náo bên ngồi kia.
Chúng ta khơng thể đốn trước được tương lai sẽ ra sao, ln sẽ có những điều ngồi ý
muốn khiến chúng ta trở tay không kịp. Nếu đã không thể cản nổi, vậy thì hãy tiếp nhận nó
rồi sau đó nhanh chóng khắc phục và thay đổi. Mưa đã có ơ, khơng có mũ có ơ thì tìm lấy
chỗ nào mà trú, nếu chỗ trú cũng khơng tìm thấy vậy thì cố gắng mà chạy cho thật nhanh.
Cái gì đến cũng sẽ đến, đến rồi thì bình thản tiếp nhận nó, đừng sợ hãi trước tương lai.
Cuộc đời vốn dĩ là ngàn cái khó qua đi rồi lại đến vạn cái khó, nhưng hãy cố gắng vượt
qua, có vậy thì ngày mai mới có chuyện để mà hồi tưởng lại chứ.
(Trích Tụ tập sau 20 năm, một buổi họp lớp …, Thiên Vi, Theo Tri thức trẻ)
Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn bản?
Câu 2. Theo tác giả, cụm từ “nguyên tắc qua đường” trong tâm lí học được hiểu là gì ?
Câu 3. Anh/chị có đồng ý với ý kiến đối thủ của chúng ta thực ra cũng vẫn là chính mình
khơng ? Vì sao ?
Câu 4. Theo anh/chị thì cần làm thế nào để Thích nghi với thời đại, không sợ hãi trước
tương lai.
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Cảm nhận của anh/ chị về nhân vật Tấm trong truyện cổ tích Tấm Cám.
- Hết -


V. HƯỚNG DẪN CHẤM, THANG ĐIỂM

Phần Câu
I
1
2

3

4

Nội dung

Điểm

Đọc hiểu
Phương thức biểu đạt: Nghị luận
Cụm từ gọi là "nguyên tắc qua đường" trong tâm lí học được
hiểu là: giống như đèn cảm biến ở các lối đi thường bị tắt,

chúng chỉ sáng lên ai đó đi bộ đến vị trí tương ứng nào đó.
Cũng giống như chúng ta trong cuộc sống vậy. Nếu bạn sợ
hãi, lùi bước, vậy thì bạn mãi mãi sẽ khơng thể vượt qua được
bóng tối. Cắn răng, bước về phía trước một bước, rồi lại một
bước, rất nhanh thơi, rồi bạn sẽ nhìn thấy được ánh sáng
- Học sinh có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách khác
nhau: đồng ý/ không đồng ý/ đồng ý một phần (0,5 đ)
- Lí giải hợp lí, thuyết phục. (1,0 đ)
Gợi ý: Đồng tình với ý kiến đối thủ của chúng ta thực ra cũng
vẫn là chính mình Bởi vì:
+ Có những lúc chúng ta phải lựa chọn trước
những sự cám dỗ của cuộc đời với bản thân.
+ Những điều khơng tốt ở chính ta khơng phải lúc
nào cũng dễ nhận ra – nhất là khi ta gặp khó
khăn hay đứng trước những cám dỗ.
+ Con người phải đấu tranh với chính bản thân để
bảo vệ danh dự, nhân cách dù phải chịu nhiều
thiệt thòi, mất mát.
+ Vượt qua được chính mình, thể hiện sự bản lĩnh và dũng
cảm
(GV cần linh hoạt khi chấm)
Học sinh có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách khác nhau
nhưng cần đưa ra một số việc làm phù hợp để Thích nghi với
thời đại, không sợ hãi trước tương lai.
Gợi ý:
- Trang bị cho bản thân kiến thức, kĩ năng sống.
- Rèn luyện sức khỏe, tinh thần, ý chí nghị lực để sẵn sàng đối
đầu với các thử thách.
- Không quên những giá trị văn hóa, tình cảm cốt lõi của
người Việt.

Làm văn

4,0
0,75
0,75

1,5

1,0

6,0


II

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phầm mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được
vấn đề nghị luận, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết
luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: nhân vật Tấm

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ;
thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập
luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
* Giới thiệu khái quát về truyện cổ tích, vấn đề nghị luận –
dẫn đề.
* Cảm nhận về nhân vật cơ Tấm:


4,5

- Hồn cảnh của Tấm: mồ côi, phải làm lụng vất vả

0,5

0,5
0,25
1,0

- Tấm – cô gái hiền lành, yếu đuối, cam chịu:
+ Đi bắt tép: Tấm chăm chỉ bắt được đầy giỏ nhưng bị Cám
lười biếng lừa lấy hết sạch giỏ tép, cướp lấy phần thưởng.
+Đi chăn trâu: Tấm bị mẹ con Cám lừa đi trăn trâu ở cánh
đồng xa rồi ở nhà làm thịt cá bống ăn
+ Đi xem hội: Tấm bị mẹ con Cám bắt ở nhà nhặt thóc ra thóc,
gạo ra gạo, khơng có quần áo mới
=> Tấm bị mẹ con Cám tước đoạt trắng trợn cả vật chất và
tinh thần. Nhưng Tấm chỉ biết cam chịu, bật khóc mỗi lần bị 1,0
ức hiếp, trà đạp. Tấm luôn trong thế bị động và khơng có ý
thức phản kháng. Sự xuất hiện của Bụt là ́u tố kì ảo, là sự
hóa thân của nhân dân bênh vực, bảo vệ kẻ yếu, đứng về phía
cái thiện.
- Tấm – cô gái mạnh mẽ, quyết liệt chống lại cái ác (sau khi
trở thành hoàng hậu)
+ Tấm về giỗ cha: Bị mẹ con Cám lừa trèo lên cây cau rồi chặt
gốc cau. Tấm ngã lăn ra chết.
+Tấm hóa thành chim vàng anh hót cho vua nghe, chui vào
tay áo vua.
+Tấm hóa thành cây xoan đào tỏa bóng mát cho nhà vua.

+ Tấm hóa thành con ác trên khung cửi, trực tiếp tuyên chiến
với kẻ thù .
+Tấm hóa thành quả thị, hằng ngày bước ra giúp bà hàng

0,25


nước quét dọn, têm trầu, gặp lại nhà vua và trở về cung làm
hồng hậu.
=> Q trình đấu tranh, phản kháng mạnh mẽ, quyết liệt
không khoan nhượng của Tấm. Những lần hóa thân của Tấm 0,5
cho thấy sức sống mãnh liệt của cái thiện trước cái ác.
- Tấm ra tay trừng trị cái ác.
+ Hành động trừng phạt: phù hợp quá trình trưởng thành, đấu 0,5
tranh của Tấm. Thể hiện ước mơ của nhân dân về một xã hội
công bằng, về quan niệm sống “ở hiền gặp lành, ác giả ác
báo”.
-> Thể hiện ước mơ của nhân dân về một xã hội công bằng, về
quan niệm sống “ở hiền gặp lành, ác giả ác báo”.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật
+Xây dựng những mẫu thuẫn có sự tăng tiến để thể hiện sự
phát triển trong hành động nhân vật
+Xây dựng hai tuyến nhân vật đối lập để khắc họa nhân vật.
+ Sử dụng các yếu thần kì.
- Đánh giá chung và nêu suy nghĩ của bản thân
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc mới mẻ
về vấn đề càn nghị luận.
e. Chính tả, ngữ pháp:
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt.

Tổng điểm

Duyệt đề của tổ chuyên môn

0,5

0,25
10



×